Trung Tâm Tin Hc Sao Vit 093.11.44.858 tinhocsaoviet.com
Trung Tâm Tin Hc Sao Vit 093.11.44.858 tinhocsaoviet.com
Đào Huy Hoàng Giáo Trình AutoCAD 2D Nâng Cao
MC LC
CHƯƠNG 1: AUTOCAD VÀ LỢI ÍCH CỦA KHÓA HỌC AUTOCAD ......................................... 1
I. AUTOCAD TRONG H THỐNG CÁC PHẦN MỀM ĐỒ HO VÀ VĂN PHÒNG ................................... 1
II. NHNG KH NĂNG CHÍNH CỦA AUTOCAD .............................................................................. 1
III. LỢI ÍCH CỦA KHÓA HC AUTOCAD TI SAO VIT ................................................................... 1
CHƯƠNG 2: HỆ TỌA ĐỘ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TRUY BẮT ĐIỂM .................................... 3
I. H TỌA ĐỘ S DNG TRONG AUTOCAD .................................................................................. 3
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẬP TỌA ĐỘ ............................................................................................ 4
III. TO H TỌA ĐỘ (UCS) MI ...................................................................................................... 4
CHƯƠNG 3: LÀM CHỦ AUTOCAD VỚI CÁC THIẾT LP TRONG OPTIONS ....................... 6
I. THIT LP CHIỀU DÀI SỢI TÓC CON TRỎ CHUT. ....................................................................... 6
II. LƯU FILE AUTOCAD THIẾT LP THI GIAN T ĐỘNG LƯU. ................................................ 7
III. TH DRAFTING VÀ SELECTION. ................................................................................................ 8
CHƯƠNG 4: THIẾT LP HIN TH VÀ TÙY BIẾN PHÍM TẮT CHUYÊN NGHIỆP............... 9
I. MT S THIT LP TRONG TH VIEW ....................................................................................... 9
II. CH ĐỘ HIN TH VÀ LÀM VIỆC TRÊN THANH TRẠNG THÁI ........................................................ 9
III. THAY ĐỔI PHÍM TẮT GI LNH ................................................................................................ 11
CHƯƠNG 5: THIẾT LP KIU DIM KÍCH THƯỚC ĐỐI TƯỢNG ........................................... 12
I. TO KIỂU GHI KÍCH THƯỚC MI.............................................................................................. 13
II. THIT LP KIỂU GHI KÍCH THƯỚC ........................................................................................... 14
CHƯƠNG 6: THIẾT LP KIU CH VÀ GHI CHÚ .................................................................... 16
I. THIT LP KIU CH .............................................................................................................. 16
II. THIT LP KIỂU GHI CHÚ ........................................................................................................ 17
CHƯƠNG 7: CÁC LỆNH HIU CHỈNH NÂNG CAO .................................................................... 22
I. SAO CHÉP ĐỊNH DNG (MATCHPROP) ..................................................................................... 22
II. TẠO ĐỐI TƯỢNG PLINE (HOC REGION) CÓ DẠNG ĐƯỜNG BAO KÍN (BOUNDARY) .................. 22
III. THAY ĐỔI CHIỀU DÀI ĐỐI TƯỢNG (LENGTHEN) ....................................................................... 23
IV. DI, QUAY, BIẾN ĐỔI T L (ALIGN) ........................................................................................ 23
V. SAO CHÉP ĐỐI TƯỢNG THEO MNG (COPY ARRAY) ................................................................ 24
VI. HIU CHNH TRONG BNG PROPERTIES .................................................................................. 24
VII. TO S TH T TĂNG DẦN (TCOUNT) .................................................................................... 25
CHƯƠNG 8: QUẢN LÝ BẢN V THEO LP (LAYER) ............................................................... 26
CHƯƠNG 9: CÁC LỆNH TRIN KHAI BN V NHANH ........................................................... 29
I. TO KHUNG BN V (MVSETUP) ........................................................................................... 29
II. V ĐƯỜNG GIÓNG (XLINE) (RAY) ..................................................................................... 29
III. V NHIỀU ĐƯỜNG LINE SONG SONG (MLINE) ......................................................................... 30
IV. V MIỀN ĐƯỢC TÔ ĐC (SOLID) ............................................................................................. 32
V. TO MIN T NHIỀU ĐỐI TƯỢNG KÍN (REGION) ...................................................................... 33
CHƯƠNG 10: QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG ............................................................................................ 35
I. NHÓM ĐỐI TƯỢNG .................................................................................................................. 35
II. LÀM VIỆC VỚI BLOCK TĨNH ..................................................................................................... 35
Trung Tâm Tin Hc Sao Vit 093.11.44.858 tinhocsaoviet.com
Đào Huy Hoàng Giáo Trình AutoCAD 2D Nâng Cao | Trang 1
CHƯƠNG 1: AUTOCAD VÀ LỢI ÍCH CỦA KHÓA HỌC AUTOCAD
I. AutoCAD trong h thống các phần mềm đồ ho và văn phòng
Phn mm AutoCAD phần mm thiết kế thông dụng cho các chuyên ngành khí chính xác
xây dựng. Bắt đầu t thế h th 10 tr đi phẩm mm AutoCAD đã được ci tiến mnh m theo hướng 3
chiều và tăng cường thêm các tiện ích thân thiện với người dùng.
T thế h AutoCAD 10 phn mềm luôn có 2 phiên bản song hành. Một phiên bản chạy trên DOS và
một phiên bản chạy trên WINDOWS, xong phải đến thế h AutoCAD 14 phn mm mới tương thích
toàn diện vi h điều hành WINDOWS và không có phiên bản chạy trên DOS nào nữa.
AutoCAD có mối quan h rất thân thiện với các phần mềm khác nhau đ đáp ứng được các nhu cầu
s dụng đa dạng như: Thể hiện, mô phỏng tĩnh, mô phỏng động, báo cáo, lập h sơ bản v...
Đối với các phần mềm đồ ho phỏng, AutoCAD to lập các khối hình ba chiu với các
chế độ bn v hợp lý, làm sở để tạo các bức ảnh màu và hoạt cảnh công trình. AutoCAD cũng nhập
được các bức ảnh vào bản v để làm nền cho các bản v k thuật mang tính chính xác.
Đối với các phần mềm văn phòng (MicroSoft Office), AutoCAD xut bn v sang hoc chy trc
tiếp trong các phần mềm đó dạng nhúng (OLE). Công tác này rt thun tin cho vic lập các hồ
thiết kế có kèm theo thuyết minh, hay trình bày bảo v trước mt hội đồng.
Đối với các phần mm thiết kế khác. AutoCAD to lp bản đồ nền để th phát triển tiếp bổ
xung các thuộc tính phi địa lý, như trong h thống thông tin địa (GIS). Ngoài ra AutoCAD cũng
được nhiu tiện ích mạnh, giúp thiết kế t động các thành phần công trình trong kiến trúc xây dng
làm cho AutoCAD ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu thiết kế hin nay.
II. Nhng kh năng chính của AutoCAD
th nói, khả năng vẽ vẽ chính xác ưu thế chính của AutoCAD. Phn mềm th th hin
tt c những ý tưởng thiết kế trong không gian của những công trình kỹ thut. S nh toán của các đối
ng v dựa trên sở các toạ độ các điểm các phương trình khi phc tạp, phù hợp vi thc tin
thi công các công trình xây dựng.
AutoCAD sa chữa và biến đổi được tt c các đối tượng v ra. Kh năng đó càng ngày càng mạnh
và thuận tin các thế h sau. Cùng với kh năng bố cc mới các đối tượng, AutoCAD tạo điều kin t
hp nhiều hình khối t s ít các đối tượng ban đầu, rất phù hợp với ý tưởng sáng tác trong ngành xây
dng.
AutoCAD c công c to phi cảnh và hỗ tr v trong không gian ba chiều mạnh, giúp các
góc nhìn chính xác của các công trình nhà trong thực tế.
AutoCAD cung cấp các chế độ v thun tiện, và công cụ quản lý bản v mnh, làm cho bản v được
t chức khoa học, y tính x nhanh, không mắc lỗi, nhiều người thể tham gian trong quá
trình thiết kế.
Cuối cùng, AutoCAD cho phép in bản v theo đúng tỷ lệ, xuất bn v ra các loi tệp khác nhau
để tương thích với nhiu th loi phn mềm khác nhau.
III. Lợi ích của khóa học AutoCAD ti Sao Vit
Có nhiều lợi ích khi học AutoCAD tại Trung tâm Tin học Sao Vit, bao gm:
1. Kiến thức chuyên sâu: Trung tâm Tin hc Sao Vit cung cấp khóa học AutoCAD chất lượng, giúp
bn nm vng kiến thức cơ bản và nâng cao kỹ năng trong việc s dng phn mềm này.
2. Hc t các chuyên gia: Trung tâm đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm am hiểu AutoCAD,
giúp học viên hiểu rõ các khái niệm cn thiết và áp dụng linh hoạt vào thực tế.
3. Hc tp theo gi hc linh hoạt: Trung tâm Tin hc Sao Vit cung cp lch hc linh hoạt, giúp học viên
có thể tham gia vào các khóa học phù hợp vi thi gian rnh ca h.
Trung Tâm Tin Hc Sao Vit 093.11.44.858 tinhocsaoviet.com
Đào Huy Hoàng Giáo Trình AutoCAD 2D Nâng Cao | Trang 2
4. Môi trường hc tp tốt: Trung tâm các phòng hc hiện đại và thoải mái, cùng với các phần mm
và thiết b h trợ, giúp học viên tạo điều kin tt nhất để hc tp.
5. Chng ch hoàn thành khóa học: Sau khi hoàn thành khóa học, học viên sẽ nhận được chng ch t
Trung tâm Tin học Sao Việt, đảm bo chất lượng và tăng cơ hội tìm việc làm trong ngành thiết kế, xây
dựng hay cơ khí.
6. H tr sau khóa học: Sau khi kết thúc khóa học, bạn còn có thể nhận được h tr t Trung Tâm.
Trung Tâm Tin Hc Sao Vit 093.11.44.858 tinhocsaoviet.com
Đào Huy Hoàng Giáo Trình AutoCAD 2D Nâng Cao | Trang 3
CHƯƠNG 2: H TA Đ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TRUY BT ĐIM
I. H tọa độ s dng trong AutoCAD
H tọa độ đề các
Để xác định v trí điểm đường, mt phẳng và các đối tượng hình học khác thì vị trí của chúng phải
được tham chiếu đến mt v trí đã biết. Điểm này gọi là điểm tham chiếu hoặc điểm gc tọa độ.
H to độ để c được s dng ph biến trong toán học đồ ho dùng để xác định v trí của
các hình học trong mt phẳng và trong không gian ba chiều.
H to độ hai chiều (2D) được thiết lp bi một điểm gc to độ là giao điểm gia hai trục vuông
góc: Trục hoành nằm ngang trục tung thẳng đứng. Trong bn v AutoCAD một đim trong bn v
hai chiều được xác định bằng hoành độ X tung độ Y cách nhau bi du phy (X, Y). Điểm gc to
độ (0,0). X Y thể mang dấu âm hoặc dấu dương tuỳ thuc v trí của điểm so vi trc to độ.
Trong bn v ba chiu (3D) ta phi nhập thêm cao độ Z
* To độ tuyệt đối
Da theo gc to độ (0,0) ca bn v để xác định điểm. Giá trị to độ tuyệt đối da theo gc to
độ (0,0) nơi trục X trc Y giao nhau. S dng to độ tuyệt đối khi bạn biết chính xác giá tr
to độ X và Y của điểm.
* To độ tương đối
Dựa trên điểm nhp cuối cùng nhất trên bản v. S dng to độ tương đối khi bn biết v trí của
điểm tương đối với điểm trước đó. Để ch định to độ tương đối ta nhập vào trước to độ du @ (at
sign).
H to độ cc.
To độ cực được s dụng để định v trí 1 điểm trong mt phng XY. To độ cc ch định khong
cách góc so vi gc to độ (0,0). Điểm P1 trên hình v 2 toạ độ cc 50<60. Đường chuẩn đo
góc theo chiều dương trục X ca h to độ Để các. Góc dương là góc ngược chiều kim đồng h như hình
v.
Để nhp to độ cc ta nhp khoảng cách và góc được cách nhau bởi dấu móc nhọn (<).
dụ để ch định điểm khoảng cách 1 đơn vị t điểm trước đó góc 45° ta nhập như sau:
@1<45. Theo mc định góc tăng theo ngược chiều kim đng h giảm theo chiều kim đng hồ. Để
thay đổi chiều kim đồng h ta nhập giá trị âm cho góc.
T
i
n
H
c
S
V
i
t
9
3
1
1
4
4
8
5
8