ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH KHOA NAM SÀI GÒN
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC/MÔ ĐUN: CÔNG NGHỆ CAD-CAM
NGÀNH/NGHỀ: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP VÀ CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-... ngày ………tháng.... năm……
...........……… của …………………………………..
03 , năm 2022
Trang
Thuật ngữ tiếng anh 5
Chương 1: Tổng quan CAD/CAM/CNC 7
Chương 2: Giới thiệu chung về phần mềm Pro/engineer. 13
Chương 3: Các lệnh vẽ 2D 26
Chương 4: Các lệnh vẽ 3D 49
Chương 5: Bài tập thiết kế mẫu 82
Chương 6: phỏng gia công trên máy Phay 3 trục 116
Chương 7: phỏng gia công trên máy Tiện
148
Tài liu tham khảo 1
49
THUẬT NGỮ TIẾNG ANH TRONG PRO/ENGINEER CREO 1.0
Design
§ Creo Parametric Foundation – Thiêt kê 3D - Part / solid
§ Creo Parametric Advanced Assembly Lắp ráp – Asembly / design
§ Creo Parametric Interactive Surface Design – Thiêt kê mặt tương tác - Part / solid / Tap
model-Surfaces
§ Creo Parametric Behavioral Modeling – Thiết kế phân tích mô hình - Part / solid / Tap
Analysis
§ Creo Parametric Expert Framework – Thiết kế kết cấu dạng khung - đĩa CD
§ Creo Parametric Piping and Cabling Thiết kế dng ống và cáp - Asembly/ design /
Tap Applications
§ Creo Parametric Advanced Rendering – X hình ảnhi trường Part hay
Asembly / Tap Render
Simulation
§ Creo Parametric Tolerance Analysis Phân tích dung sai - Môi trường Part hay
Asembly / Tap Analysis
§ Creo Parametric Mechanism Dynamics
§ Creo Parametric Mechanica
§ Creo Parametric Advanced Mechanica
§ Creo Parametric Fatigue Advisor – Phân tích bền mỏi - Môi trường Part hay Asembly /
Tap Analysis / Simulate
§ Creo Parametric Manikin
§ Creo Parametric Manikin Analysis
§ Creo Parametric Plastic AdvisorPhân tích dòng chy nh_aMôi trưng Part hay
Asembly - File / Save as / Plastic Advisor
Manufacturing
§ Creo Parametric Tool Design Option – Thiết kế khuôn ( Tùy chn )
§ Creo Parametric Expert Moldbase
§ Creo Parametric Complete Mold Design
§ Creo Parametric Progressive Die
§ Creo Parametric Prismatic & Multi-surface Milling
§ Creo Parametric Production Machining
Mô phỏng động lực, cơ câu máy-
Asembly / design / Tap
Applications / Mechanism
Thiêt kê, phân tích chuyển động người /
Asembly / design /Tap Manikin
Thiết kế khuôn / Manufacturing /
Mold cavity
5
6
§ Creo Parametric Complete Machining
§ Creo Parametric Computer-Aided Verification
§ Creo Parametric NC Sheetmetal Gia công kim loi tấm - Manufacturing / NC
Sheetmetal
Productivity
§ Creo Parametric TOOLKIT Customization API Bộ công cụ tùy chỉnh API – đĩa CD
Interoperability
§ ECAD - MCAD Collaboration – Kết hợp ECAD MCAD - Asembly / design / Tap
Applications
Visualization
§ Creo Simulate (Creo Elements/View) Xem mô hình 3D
Explicit CAD
§ NEW! Creo Elements/Direct – Thiết kế linh hot 2D – 3D trc tiêp
Mathcad – Engineering calculation software
§ Mathcad Tính toán - Môi trường Part hay Asembly / Tap Analysis
Lập trình gia công phay 3 trục /
Manufacturing / NC Assembly
7
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHCAD/CAM/CNC
Kiến thức:
- Hiểu cơ bn về công nghệ CAD/CAM/CNC.
- Hiểu v môi trường làm việc với máy ng nghệ mới.
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
:
- Cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong hc tập.
Điều khiển s (Numerical Control) ra đời với mục đích điều khiển các q trình
công ngh gia công cắt gọt trên các máy ng cụ. Về thc chất, đây là mt quá trình t
động điều khiển các hoạt động của máy (như các máy cắt kim loại, robot, ng tải vận
chuyển pi liệu hoặc chi tiết gia công, các kho quản phôi và sản phẩm...) trên cơ s
các dliệu được cung cấp là ở dạng mã s nhị nguyên bao gm các chữ số, số thập phân,
các chcái và mt ský tự đặc biệt tạo nên một cơng trình làm việc của thiết bị hay h
thống.
Ngày nay, với việc ng dụng các thành qutiến bcủa Khoa học - Công nghệ,
nhất là trong lĩnh vực điều khiển số và tin học đã cho phép các nhà Chế tạo máy nghiên
cứu đưa vào máy công ccác hthống điều khiển cho phép thực hiện các quá trình gia
công mt cách linh hoạt n, thích ứng với nền sản xuất hiện đại và mang li hiệu qu
kinh tế cao hơn.
Lịch sử phát triển của NC bắt nguồn từ các mục đích về quân sự và hàng không vũ
tr khi mà yêu cầu các chtiêu vchất ợng của các máy bay, tên la, xe tăng...là cao
nhất (có đchính xác độ tin cậy cao nhất, độ bền và tính hiệu qukhi sử dụng
cao...). Ngày nay, lịch sử phát triển NC đã trải qua các quá trình pt trin không ngừng
cùng với sự phát triển trong lĩnh vực vi xử lý từ 4 bit, 8bit... cho đến nay đã đạt đến 32 bit
cho phép thế hsau cao hơn thế htớc và mạnh hơn vkhả năng lưu trvà xlý.
T các máy CNC riêng l(CNC Machines - Tools) cho đến sự phát triển cao n các
trung m gia công CNC (CNC Engineering - Centre) có các ổ chứa dao lên tới hàng trăm
ththực hiện nhiều nguyên công đồng thời hoặc tuần tự trên cùng mt vtrí gá đặt.
Cùng với sự pt triển ca công nghtruyền số liệu, các mạng cục bvà liên thông phát
triển rất nhanh đã tạo điều kiện cho các nhà công nghiệp ứng dụng để kết nối sự hoạt
động của nhiều máy CNC dưới sự quản của một máy tính trung tâm DNC (Directe
Numerical Control) với mục đích khai thác một cách hiệu quả nhất như bố trí và sp
xếp các công việc trên từng máy, tổ chức sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm...