BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ HÒA BÌNH
----------
GIÁO TRÌNH
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
MS Access
Hà Nội, năm 2021
Bài giảng: Access I
Bài 1. Khởi đầu với Access
1. Định nghĩa phần mềm cơ sở dữ liệu
Microsoft Access một Hệ Quản Trị Sở Dữ Liệu (QTCSDL)
tương tác người sử dụng chạy trong môi trường Windows. Microsoft
Access cho chúng ta một công cụ hiệu lực đầy sức mạnh trong công
tác tổ chức, tìm kiếm và biểu diễn thông tin.
Microsoft Access cho ta các khả năng thao tác dữ liệu, khả năng liên
kết công cụ truy vấn mạnh mẽ giúp quá trình tìm kiếm thông tin nhanh.
Người sử dụng thể chỉ dùng một truy vấn để làm việc với các dạng
sở dữ liệu khác nhau. Ngoài ra, thể thay đổi truy vấn bất kỳ lúc nào
xem nhiều cách hiển thị dữ liệu khác nhau chỉ cần động tác nhấp chuột.
Microsoft Access khả ng kết xuất dữ liệu cho phép người sử
dụng thiết kế những biểu mẫu báo cáo phức tạp đáp ứng đầy đủ các
yêu cầu quản lý, thể vận dụng dữ liệu kết hợp các biểu mẫu báo
cáo trong một tài liệu và trình bày kết quả theo dạng thức chuyên nghiệp.
Microsoft Access một công c đầy năng lực để nâng cao hiệu
suất công việc.
Bằng ch dùng các Wizard của MS Access các lệnh sẵn
(macro) ta có thể dễ dàng tự động hóa công việc không cần lập trình.
Đối với những nhu cầu quản cao, Access đưa ra ngôn ngữ lập trình
Access Basic (Visual Basic For application) một ngôn ngữ lập trình mạnh
trên CSDL.
2. Một số thuật ngữ
Tables: là nơi chứa toàn bộ các bảng d liệu;
Queries: chứa các truy vấn của cơ sở dữ liệu;
Forms: là nơi chứa các giao diện;
Macro: nơi chứa các macro lệnh phục vụ cho dự án;
Modules: nơi chứa các khai báo, các thư viện chương trình con
phục vụ cho dự án.
Bài giảng: Access I
3. Khởi động Access và mở cơ sở dữ liệu
3.1. Khởi động Access
Để khởi động MS Access bạn có thể dùng một trong các cách sau:
Cách 1: Nháy đúp vào biểu tượng của Access trên destop.
Cách 2: Start/Program/Microsof Office/Microsoft Office Access
3.2. Mở cơ sở dữ liệu
Bước 1: Chọn File/Open (hoặc click vào biêu tượng Open trên
thanh công cụ).
Bước 2: Trong mục Look in: chọn tmục chứa tên tập tin cần mở.
Bước 3: File name: Chọn tên tập tin cần mở.
Bước 4: Chọn Open.
4. Quan sát cửa sổ cơ sở dữ liệu
Sau khi một tệp được tạo sẽ có giao diện (như hình dưới) bao gồm:
+ Hệ thống thực đơn (menu) các thanh công cụ (Toolbar) nơi
thực hiện các lệnh khi cần.
Bài giảng: Access I
+ Cửa sổ tệp Access đang làm việc bao gồm 7 phần chính: Tables,
Queries, Forms, Reports, Pages, Macros, Modules.
5. Duyệt các bản ghi
Muốn xem thông tin trong một bảng chúng ta phải chuyển bảng
sang một chế độ hiển thị khác gọi là Datasheet. Trong chế độ hiển thị này,
mỗi bản ghi được thể hiện trên một hàng ngang, hàng đầu tiên các tên
trường.
Sau đây là các cách để chuyển sang chế độ hiển thị Datasheet:
Trong của sổ Database của CSDL đang mở, nhấp chọn tab Table.
Trong mục này chọn bảng cần hiển thị rồi chọn nút Open, bảng sẽ được
mở để bổ sung và chỉnh sửa d liệu.
Ta thể chuyển sang chế độ Datasheet ngay khi đang trong chế
Design, bằng cách nhắp chọn nút thì bảng sẽ chuyển sang chế độ
Bài giảng: Access I
Datasheet, để quay trở vchế độ Design, ta nhắp chọn lại nút . Hoặc
chọn lệnh View - /Design View.
6. Nhập các bản ghi
Khi nhập dliệu cho một bản ghi nào đó, thì đầu hàng của bản ghi
đó xuất hiện biểu tượng: .
Có thể sử dụng các tổ hợp bàn phím sau khi nhập bản ghi:
Tổhợp phím
Tác dụng
Tab
Sang ô kếtiếp
Shift Tab
Sang ô phía trước
Home
Đến đầu dòng
End
Đến cuối dòng
Ctrl Home
Đến bản ghi đầu tiên
Ctrl End
Đến bản ghi cuối cùng
Shift F2
Zoom
Có 2 bước để có thể nhập trực tiếp dữ liệu vào bảng:
Bước 1: Mở bảng để nhập dữ liệu bằng cách: nhấn đúp chuột lên
tên bảng cần nhập dữ liệu; hoặc chọn bảng cần nhập dữ liệu rồi nhấn nút
Open;
Bước 2: Thực hiện nhập dữ liệu vào bảng đang m bằng bàn phím
Trong khi nhập dữ liệu có thể xảy ra một sô lỗi sau:
Lỗi 1: Do bạn đã nhập vào giá trị không tương thích với kiểu dữ liệu
của trường đã chỉ định.