B Giáo dc và đào to
Giáo trình
Kinh tế chính tr
Mác - Lênin
(Dùng cho các khi ngành không chuyên Kinh tế - Qun tr kinh doanh
trong các trường đại hc và cao đẳng)
(Tái bn ln th hai có sa cha, b sung)
Đồng ch biên:
PGS. TS. Nguyn Văn Ho
PGS. TS. Nguyn Đình Kháng
PGS.TS. Lê Danh Tn
Tp th tác gi:
PGS. TS. Nguyn Văn Ho
TS. Nguyn Th Thanh Huyn
PGS. TS. Nguyn Đình Kháng
PGS. TS. Nguyn Văn Luân
TS. Nguyn Xuân Khoát
PGS.TS. Lê Danh Tn
PGS.TS. Vũ Hng Tiến
TS. Nguyn Tiến Hoàng
1
Phn m đầu
Nhp môn kinh tế chính tr
Chương I
Đối tượng, phương pháp, chc năng ca kinh tế chính
tr Mác - Lênin
I- Lược s hình thành và phát trin môn kinh tế - chính tr
T xa xưa, trong các công trình nghiên cu ca nhng nhà bác hc thi c
đại như Xênôphông, Platôn, Arixtt và trong mt s tác phm ca nhng nhà tư
tưởng thi phong kiến Trung Quc, n Độ... đã đề cp nhng vn đề kinh tế.
Tuy nhiên, đó mi ch là nhng tư tưởng kinh tế còn tn mn, ri rc, có tính
cht tng kết kinh nghim, còn pha trn vi các kiến thc khoa hc khác, chưa
có hc thuyết kinh tế hoàn chnh và độc lp.
Kinh tế chính tr ra đời và tr thành mt môn khoa hc độc lp vào thi k
hình thành ca phương thc sn xut tư bn ch nghĩa. A. Môngcrêchiên - nhà
kinh tế hc người Pháp là người đầu tiên nêu ra danh t "kinh tế chính tr" để đặt
tên cho môn khoa hc này vào năm 1615.
1. Ch nghĩa trng thương
Ch nghĩa trng thương là hình thái đầu tiên ca h tư tưởng tư sn trong
lĩnh vc kinh tế chính tr, xut hin t gia thế k XV đến gia thế k XVII,
trong giai đon tan rã ca chế độ phong kiến và thi k tích lu nguyên thy tư
bn ch nghĩa. Đó là thi k ch nghĩa duy vt đấu tranh chng ch nghĩa duy
tâm, kinh tế hàng hoá và khoa hc t nhiên phát trin mnh (cơ hc, thiên văn
hc, địa lý...). Đặc bit là nhng phát kiến địa lý cui thế k XV đầu thế k XVI
tìm ra châu M, đường bin qua châu Phi, t châu Âu sang n Độ... đã to điu
kin cho ngoi thương phát trin. Chính vì vy, các nhà tư tưởng ca ch nghĩa
trng thương vi nhng đại biu đin hình Anh như Uyliam Staphot (1554-
1612), Tômat Mun (1571-1641); Pháp là Môngcrêchiên (1575-1629), Cônbe
(1618-1683) đã đánh giá cao vai trò ca thương nghip, đặc bit là ngoi thương,
2
coi thương nghip là ngun gc giàu có ca quc gia.
Đối tượng nghiên cu ca ch nghĩa trng thương là lĩnh vc lưu thông; ly
tin làm ni dung căn bn ca ca ci, là biu hin s giàu có ca mt quc gia;
da vào quyn lc nhà nước để phát trin kinh tế; ngun gc ca li nhun là t
thương nghip do mua r bán đắt... nhm tích lu tin t, đẩy nhanh s ra đời ca
ch nghĩa tư bn.
Ch nghĩa trng thương chưa biết đến quy lut kinh tế, phương pháp nghiên
cu là s khái quát có tính cht kinh nghim nhng hin tượng b ngoài ca đời
sng kinh tế - xã hi, h mi ch đứng trên lĩnh vc lưu thông, trao đổi để xem
xét nhng bin pháp tích lu tư bn. Vì vy, khi s phát trin cao hơn ca ch
nghĩa tư bn đã dn dn làm cho nhng lun đim ca ch nghĩa trng thương tr
nên li thi, phi nhường ch cho hc thuyết kinh tế mi, tiến b hơn.
2. Ch nghĩa trng nông
Ch nghĩa trng nông xut hin ch yếu Pháp vào gia thế k XVIII do
hoàn cnh kinh tế đặc bit ca Pháp lúc by gi là s đình đốn ca nn nông
nghip. Do s bóc lt hà khc ca địa ch phong kiến, nông dân phi np địa tô
cao và nhiu th thuế khác; thêm vào đó là chính sách trng thương ca Cônbe
đã cướp bóc nông nghip để phát trin công nghip (h giá ngũ cc, thc hin
"ăn đói để xut khu"...) làm cho nông nghip nước Pháp sa sút nghiêm trng,
nông dân túng qun. Nhà triết hc Vônte đã nhn xét: "Nông dân bàn tán v lúa
m nhiu hơn v thưng đế". Trong bi cnh đó ch nghĩa trng nông đã ra đời
nhm gii phóng kinh tế nông nghip nước Pháp khi quan h sn xut phong
kiến, phát trin nông nghip theo kiu tư bn ch nghĩa.
Nhng đại biu xut sc ca ch nghĩa trng nông là Phơrăngxoa Kênê
(1694-1774) và Tuyếcgô (1727-1771). So vi ch nghĩa trng thương thì ch
nghĩa trng nông đã đạt được nhng bước tiến b đáng k trong phát trin khoa
hc kinh tế. Ch nghĩa trng nông đã chuyn đối tượng nghiên cu t lĩnh vc
lưu thông sang lĩnh vc sn xut, tìm ngun ca ca ci và s giàu có ca xã hi
t lĩnh vc sn xut; coi sn phm thun tuý (sn phm thng dư) là phn chênh
lch gia tng sn phm và chi phí sn xut; giá tr hàng hoá có trước khi đem
trao đổi, còn lưu thông và trao đổi không to ra giá tr; ln đầu tiên vic nghiên
cu tái sn xut xã hi được th hin trong "Biu kinh tế" ca Ph. Kênê... là
nhng tư tưởng thiên tài ca thi k by gi.
Tuy nhiên, ch nghĩa trng nông còn nhiu hn chế: Ch coi nông nghip là
ngành sn xut duy nht, là ngun gc ca s giàu có, chưa thy vai trò quan
trng ca công nghip; chưa thy mi quan h thng nht gia sn xut và lưu
thông. H đã nghiên cu ch nghĩa tư bn thông qua các phm trù: sn phm
thun tuý, tư bn, lao động sn xut, kết cu giai cp... nhưng li chưa phân tích
3
được nhng khái nim cơ s như: hàng hoá, giá tr, tin t, li nhun.
3. Kinh tế chính tr tư sn c đin
Cui thế k XVII, khi quá trình tích lu ban đầu ca ch nghĩa tư bn đã
kết thúc và thi k phát trin ca ch nghĩa tư bn đã bt đầu, nhiu vn đề kinh
tế ca ch nghĩa tư bn đặt ra vượt quá kh năng gii thích ca ch nghĩa trng
thương, đòi hi phi có lý lun mi. Vì vy, kinh tế chính tr tư sn c đin đã ra
đời và phát trin mnh Anh và Pháp.
Kinh tế chính tr tư sn c đin Anh m đầu t Uyliam Pétti (1623-1687)
đến Ađam Xmít (1723-1790) và kết thúc Đavít Ricácđô (1772-1823). U. Pétti
được mnh danh là người sáng lp ra kinh tế chính tr tư sn c đin; A. Xmít là
nhà kinh tế ca thi k công trường th công; Đ. Ricácđô là nhà kinh tế ca thi
k đại công nghip cơ khí ca ch nghĩa tư bn, là đỉnh cao lý lun ca kinh tế
chính tr tư sn c đin.
Các nhà kinh tế chính tr tư sn c đin đã chuyn đối tượng nghiên cu t
lĩnh vc lưu thông sang lĩnh vc sn xut, mà trong đó "lao động làm thuê ca
nhng người nghèo là ngun gc làm giàu vô tn cho nhng người giàu". Ln
đầu tiên các nhà kinh tế chính tr tư sn c đin đã áp dng phương pháp tru
tượng hoá khoa hc để nghiên cu các hin tượng và quá trình kinh tế để vch ra
bn cht ca quan h sn xut tư bn ch nghĩa. Vì vy, trường phái này đã nêu
được mt cách có h thng các phm trù và quy lut kinh tế ca xã hi tư bn
như: giá tr, giá c, tin t, tư bn, li nhun, li tc, địa tô, tin lương, tái sn
xut xã hi... Đồng thi h là nhng người ng h t do cnh tranh theo cơ chế
th trường t điu chnh.
Tuy nhiên, các nhà kinh tế chính tr tư sn c đin còn nhiu hn chế, coi
quy lut kinh tế ca ch nghĩa tư bn là quy lut t nhiên, tuyt đối, vĩnh vin.
Nhn xét chung v kinh tế chính tr tư sn c đin, C. Mác viết: "Ricácđô, người
đại biu vĩ đại cui cùng ca nó, rt cuc cũng đã ly mt cách có ý thc s đối
lp gia nhng li ích giai cp, gia tin công và li nhun, gia li nhun và địa
tô, làm khi đim cho công trình nghiên cu ca mình và ngây thơ cho rng s
đối lp đó là mt quy lut t nhiên ca đời sng xã hi. Vi điu đó, khoa hc
kinh tế tư sn đã đạt ti cái gii hn cui cùng không th vượt qua được ca nó"1.
Đầu thế k XIX, khi cuc cách mng công nghip đã hoàn thành, mâu
thun kinh tế và giai cp ca ch nghĩa tư bn đã bc l rõ nét: 1825 m đầu cho
các cuc khng hong kinh tế có chu k, phong trào đấu tranh ca giai cp vô
sn ngày càng ln mnh đe do s tn ti ca ch nghĩa tư bn. Vì vy, trường
phái kinh tế chính tr tư sn tm thường đã xut hin nhm bo v li ích cho giai
1. C.Mác và Ph. ăngghen: Toàn tp. Nxb. Chính tr quc gia, Hà Ni, 1995. t. 23, tr. .26.
4