
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Lê Thị Hồng Thúy (chủ biên) − Nguyễn Thị Lương
Gio trnh
THỰC HÀNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
HÓA MỸ PHẨM
(Tài liệu dùng cho hệ đại học và cao đẳng)
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2024

Lê Thị Hồng Thúy (chủ biên) - Nguyễn Thị Lương
Gio trnh
THỰC HÀNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
HÓA MỸ PHẨM
(Tài liệu dùng cho hệ đại học và cao đẳng)
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2024

i
MỤC LỤC
BÀI 1. Kiểm tra hàm lượng chất hoạt động bề mặt trong sản phẩm tẩy rửa ................. 1
1.1. Mục đích và phạm vi ứng dụng ........................................................................ 1
1.2. Cơ sở lý thuyết .................................................................................................. 1
1.3. Hóa chất, thiết bị và dụng cụ ............................................................................ 2
1.4. Nội dung thí nghiệm ......................................................................................... 3
1.5. Câu hỏi chuẩn bị ............................................................................................... 5
1.6. Viết báo cáo kết quả thực hành ......................................................................... 5
BÀI 2. Kiểm tra chất lượng sản phẩm giặ ....................................................................... 7
2.1. Mục đích và phạm vi ứng dụng ........................................................................ 7
2.2. Cơ sở lý thuyết .................................................................................................. 7
2.3. Hóa chất, thiết bị và dụng cụ ............................................................................ 7
2.4. Nội dung thí nghiệm ......................................................................................... 8
2.5. Câu hỏi chuẩn bị ............................................................................................. 10
2.6. Viết báo cáo kết quả thực hành ....................................................................... 10
BÀI 3. Kiểm tra chất lượng sản phẩm rửa chén ............................................................ 11
3.1. Mục đích và phạm vi ứng dụng ...................................................................... 11
3.2. Cơ sở lý thuyết ................................................................................................ 11
3.3. Hóa chất, thiết bị và dụng cụ .......................................................................... 12
3.4. Nội dung thí nghiệm ....................................................................................... 13
3.5. Câu hỏi chuẩn bị ............................................................................................. 15
3.6. Viết báo cáo kết quả thực hành ....................................................................... 15
BÀI 4. Kiểm tra chất lượng sản phẩm chống nắng ....................................................... 17
4.1. Mục đích và phạm vi ứng dụng ...................................................................... 17
4.2. Cơ sở lý thuyết ................................................................................................ 17
4.3. Hóa chất, thiết bị và dụng cụ .......................................................................... 20
4.4. Nội dung thí nghiệm ....................................................................................... 21
4.5. Câu hỏi chuẩn bị ............................................................................................. 22
4.6. Viết báo cáo kết quả thực hành ....................................................................... 23

ii
BÀI 5. Kiểm tra chất lượng sản phẩm cho tóc .............................................................. 25
5.1. Mục đích và phạm vi ứng dụng ...................................................................... 25
5.2. Cơ sở lý thuyết ................................................................................................ 25
5.3. Hóa chất, dụng cụ, thiết bị .............................................................................. 27
5.4. Nội dung thí nghiệm ....................................................................................... 28
5.5. Câu hỏi chuẩn bị ............................................................................................. 31
5.6. Viết báo cáo kết quả thực hành ....................................................................... 32
BÀI 6. Kiểm tra chất lượng sản phẩm cho môi ............................................................. 33
6.1. Mục đích và phạm vi ứng dụng ...................................................................... 33
6.2. Cơ sở lý thuyết ................................................................................................ 33
6.3. Hóa chất, dụng cụ, thiết bị .............................................................................. 35
6.4. Nội dung thí nghiệm ....................................................................................... 36
6.5. Câu hỏi chuẩn bị ............................................................................................. 38
6.6. Viết báo cáo kết quả thực hành ....................................................................... 39

1
BÀI 1.
KIỂM TRA HÀM LƯỢNG CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
TRONG SẢN PHẨM TẨY RỬA
1.1. Mục đích và phạm vi ứng dụng
- Mục đích: Đánh giá được hàm lượng chất hoạt động bề mặt anion của các sản phẩm
tẩy rửa.
- Phạm vi ứng dụng: Áp dụng cho các sản phẩm tẩy rửa gia dụng như nước rửa chén,
nước lau sàn, nước lau kính, nước giặt, bột giặt và nước javen, cũng như các sản phẩm
tẩy rửa công nghiệp. Kết quả thí nghiệm có thể sử dụng để kiểm tra và so sánh chất
lượng sản phẩm với các tiêu chuẩn quy định về hàm lượng chất hoạt động bề mặt anion,
đảm bảo hiệu quả làm sạch và an toàn khi sử dụng.
1.2. Cơ sở lý thuyết
1.2.1. Tổng quan về chất hoạt động bề mặt trong sản phẩm tẩy rửa
Chất hoạt động bề mặt (Surfactants) là thành phần chính trong các sản phẩm tẩy
rửa, đóng vai trò quan trọng trong việc loại bỏ dầu mỡ, bụi bẩn và các tạp chất khác.
Những hợp chất này có cấu trúc đặc biệt với hai phần: một đầu ưa nước (hydrophilic)
và một đuôi ưa dầu (lipophilic). Điều này cho phép chúng làm giảm sức căng bề mặt,
phá vỡ các liên kết giữa dầu mỡ và bề mặt cần làm sạch, giúp cuốn trôi chất bẩn trong
nước.
a. Phân loại chất hoạt động bề mặt
- Chất hoạt động bề mặt anion (anionic surfactants):
Chất hoạt động bề mặt anion mang điện tích âm khi hòa tan trong nước, giúp tăng
khả năng làm sạch và tạo bọt. Chúng được sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm như
nước rửa chén, bột giặt, và dầu gội đầu nhờ hiệu quả làm sạch mạnh mẽ và tạo cảm giác
bọt dày. Chất hoạt động bề mặt anion phổ biến gồm sodium lauryl sulfate (SLS) và
sodium laureth sulfate (SLES).
- Chất hoạt động bề mặt cation (cationic surfactants):
Chất hoạt động bề mặt cation mang điện tích dương khi hòa tan trong nước, có khả
năng diệt khuẩn và làm mềm bề mặt. Chúng thường xuất hiện trong các sản phẩm như
nước lau sàn, nước xả vải, và chất khử trùng, nhờ đặc tính kháng khuẩn và cải thiện kết
cấu bề mặt sau làm sạch. Chất hoạt động bề mặt cation tiêu biểu là các hợp chất
ammonium bậc bốn (quaternary ammonium compounds - quats).
- Chất hoạt động bề mặt không ion (nonionic surfactants):

