intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Trang bị điện trong hệ thống lạnh - Nghề: Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí - CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu

Chia sẻ: Ochuong_999 Ochuong_999 | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:53

179
lượt xem
41
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

(NB) Giáo trình Trang bị điện trong hệ thống lạnh với mục tiêu chính là Trình bày được cấu tạo, nguyên lý của các loại khí cụ điện thường dùng trong khống chế động cơ. Đọc, vẽ và phân tích được các sơ đồ mạch điều khiển dùng rơle công tắc tơ dùng trong khống chế động cơ 3 pha, động cơ 1 pha. Lắp đặt, sửa chữa được các mạch mở máy, dừng máy cho động cơ 1 pha, 3 pha,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Trang bị điện trong hệ thống lạnh - Nghề: Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí - CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN TRANG BỊ ĐIỆN  TRONG HỆ THỐNG LẠNH NGHỀ KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG VÀ TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ­CĐN  ngày 04 tháng 01 năm 2016 của   Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề tỉnh BR ­ VT 1
  2. BR –VT , năm 2016  TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể  được  phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 2
  3. LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình  Trang Bị  Điện Trong Hệ  Thống Lạnh   này  được  biên  soạn theo  chương  trình chi tiết chuyên  ngành  Kỹ  Thuật Máy Mạnh và Điều Hòa Không Khí,  dùng cho hệ cao đẳng nghề  và trung cấp. Tài liệu này là loại giáo trình nội bộ dùng  trong nhà trường  với  mục  đích  làm  tài  liệu  giảng  dạy  cho  giáo  viên  và tài liệu học  tập cho  học  sinh,  sinh  viên. Giáo trình trình bày những vấn đề cốt lõi nhất của  mô  đun Trang Bị Điện Trong Hệ Thống Lạnh . Các bài học được trình bày ngắn gọn,  dễ hiểu. Các kiến thức trong giáo trình được tham khảo từ rất nhiều nguồn khác nhau. Chúng tôi mong rằng các sinh viên tự tìm hiểu trước mỗi vấn đề và kết hợp  với bài giảng trên lớp của giáo viên để việc học môn này đạt hiệu quả. Trong quá trình giảng dạy và biên soạn giáo trình này, chúng tôi đã nhận được  sự  động  viên  của  quý  thầy,  cô  trong  Ban  Giám  Hiệu  nhà  trường  cũng  như  những  ý kiến của các đồng nghiệp trong khoa Điện . Chúng tôi xin chân thành cảm ơn và hy  vọng rằng giáo trình này sẽ giúp cho việc dạy và học môđun Trang Bị Điện Trong  Hệ Thống Lạnh của trường chúng ta ngày càng tốt hơn. Mặc dù đã rất nỗ lực, song không thể không có thiếu sót. Do dó chúng tôi rất  mong  nhận  được  những  góp  ý  sửa  đổi  bổ  sung  thêm  để  giáo  trình  ngày càng  hoàn  thiện.                                            Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 31 tháng 11 năm 2015                                    Tham gia biên soạn                      Đào Danh Tài 3
  4. MỤC LỤC Trang Bài 1: Một số khí cụ thông dụng   9 1.Nút nhấn.............................................................................................................. 9 2. Công tắc tơ......................................................................................................... 9 2.1.Cấu tạo:............................................................................................................ 10 2.2. Nguyên lý hoạt động của contactor: ............................................................... 12 3.  Rơ le trung gian.................................................................................................. 12 4.  Rơ le thời gian................................................................................................... 13 5. Rơle nhiệt........................................................................................................... 14 6. Bảng ký hiệu các phần tử trong sơ đồ nguyên lý.............................................. 15 Bài 2:  lắp đặt mạch điện tự duy trì sử dựng rơle trung gian...............................    18 1. Sơ đồ nguyên lý của mạch điện .......................................................................   18 2. Nguyeân lí hoaït ñoäng....................................................................... 18 3. Lắp đặt mạch điện............................................................................................. 18 3.1 Yêu cầu: ........................................................................................................... 18 3.2.Trình tự thực hiện:........................................................................................... 18 3.3. Những sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục...................... 19 Bài 3:  Lắp đặt mạch điện sử dụng rơle thời gian điều khiển hai bóng đèn ....... 21 1. Sơ đồ nguyên lý của mạch điện ....................................................................... 21 2. Nguyeân lí hoaït ñoäng....................................................................... 21 3. Lắp đặt mạch điện............................................................................................. 21 3.1 Yêu cầu: ........................................................................................................... 22 3.2.Trình tự thực hiện:........................................................................................... 22 4
  5. 3.3. Những sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục...................... 23 Bài 4: Mạch điện điều khiỂn động cơ một pha sử dụng công tắc tơ có bảo vệ quá tải  bằng rơle nhiệt....................................................................................................... 24 1. Sơ đồ nguyên lý của mạch điện ....................................................................... 24 2. Nguyeân lí hoaït ñoäng....................................................................... 24 3. Lắp đặt mạch điện............................................................................................. 25 3.1 Yêu cầu: ........................................................................................................... 25 3.2.Trình tự thực hiện:........................................................................................... 25 3.3. Những sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục...................... 26 Bài 5: Mạch điện điều khiển động cơ một pha từ các vị trí khác nhau( có chỉ thị quá  tải) ................................................................................................................................ 27 1. Sơ đồ nguyên lý của mạch điện .......................................................................       27 2. Nguyeân lí hoaït ñoäng....................................................................... 27 3. Lắp đặt mạch điện.............................................................................................     28 3.1 Yêu cầu: ...........................................................................................................     28 3.2.Trình tự thực hiện:...........................................................................................     28 3.3. Những sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục......................     29 Bài 6: Mạch điện điều khiển hai động cơ một pha làm việc theo thứ tự có khóa liên động   30 1. Sơ đồ nguyên lý của mạch điện .......................................................................      30 2. Nguyeân lí hoaït ñoäng....................................................................... 30 3. Lắp đặt mạch điện.............................................................................................     31 3.1 Yêu cầu: ...........................................................................................................     32 3.2.Trình tự thực hiện:...........................................................................................      32 3.3. Những sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục......................     32 Bài 7: Mạch điện điều khiển tự  động  hai động cơ làm việc theo thự tự ( điều khiển  tự động)..................................................................................................................   33 1. Sơ đồ nguyên lý của mạch điện .......................................................................     33 2. Nguyeân lí hoaït ñoäng....................................................................... 33 5
  6. 3. Lắp đặt mạch điện.............................................................................................     34 3.1 Yêu cầu: ...........................................................................................................     34 3.2.Trình tự thực hiện:...........................................................................................     34 3.3. Những sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục......................     35 Bài 8: Mạch điện điều khiển có sử dụng công tắc áp suẩt cao (high pressure switch) và  công tắc áp suất thấp ( low pressure switch).........................................................  36 1. Sơ đồ nguyên lý của mạch điện .......................................................................     36 2. Nguyeân lí hoaït ñoäng....................................................................... 36 3. Lắp đặt mạch điện.............................................................................................     37 3.1 Yêu cầu: ...........................................................................................................     37 3.2.Trình tự thực hiện:...........................................................................................      37 3.3. Những sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục......................     38 Bài 9: Mạch điện đổi nối sao – tam giác cho động cơ không đồng bộ ba pha có khống  chế thời gian khởi động của động cơ  .................................................................. 39 1. Sơ đồ nguyên lý của mạch điện .......................................................................      39 2. Nguyeân lí hoaït ñoäng....................................................................... 40 3. Lắp đặt mạch điện.............................................................................................      40 3.1 Yêu cầu: ...........................................................................................................       40 3.2.Trình tự thực hiện:...........................................................................................       40 3.3. Những sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục......................       41 Bài 10: Mạch điện đổi nối sao – sao kép cho động cơ không đồng bộ ba pha có khống  chế thời gian làm việc ở chế độ sao......................................................................       43 1. Sơ đồ nguyên lý của mạch điện .......................................................................       43 2. Nguyeân lí hoaït ñoäng....................................................................... 43 3. Lắp đặt mạch điện.............................................................................................      44 3.1 Yêu cầu: ...........................................................................................................      44 3.2.Trình tự thực hiện:...........................................................................................       44 3.3. Những sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục......................       45 6
  7. Bài 11: Mạch điện đổi nối tam giác – sao kép cho động cơ không đồng bộ ba pha   ................................................................................................................................ 46 1. Sơ đồ nguyên lý của mạch điện .......................................................................       46 2. Nguyeân lí hoaït ñoäng....................................................................... 47 3. Lắp đặt mạch điện.............................................................................................      48 3.1 Yêu cầu: ...........................................................................................................      48 3.2.Trình tự thực hiện:...........................................................................................      48 3.3. Những sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục......................      49 Tài liệu tham khảo ................................................................................................      50 CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN ĐÀO TẠO TRANG BỊ ĐIỆN  TRONG HỆ THỐNG LẠNH Mã số mô đun: MĐ15 Thời gian mô đun: 180h                                                        (Lý thuyết:60h ­Thực   hành:120h) I. Vị trí, tính chất của mô đun: 1. Vị trí ­ Là Module chuyên môn nghề bắt buộc ­ Module được thực hiện sau khi học sinh học xong các môn kỹ thuật cơ sở của  chương trình trung cấp. 2. Tính chất ­ Cung cấp cho học sinh các kiến thức trang bị điện cho hệ thống máy lạnh và điều hoà  không khí. ­ Học sinh bước đầu làm quen với các khí cụ điện, thiết bị điện thông dụng được sử  dụng trong mạch điện của hệ thống máy lạnh và điều hoà không khí 7
  8. ­ Hình thành kỹ năng lắp, kiểm tra và sửa chữa mạch điện II. Mục tiêu mô đun:  ­Trình bày được cấu tạo,  nguyên lý của các loại khí cụ điện thường dùng trong khống  chế động cơ. ­ Đọc, vẽ  và phân tích được các sơ  đồ  mạch điều khiển dùng rơle công tắc tơ  dùng   trong khống chế động cơ 3 pha, động cơ 1 pha. ­ Lắp đặt, sửa chữa được các mạch mở máy, dừng máy cho động cơ 1 pha, 3 pha,  III. Nội dung:  1. Nội dung: Thời  Số Hình thức  Tên các bài trong mô đun gian TT giảng dạy 1 Một số khí cụ điện thông dụng 5 Lý thuyết Lắp đặt mạch điện tự duy trì sử dụng Rơle trung gian 10 Tích hợp 2 3 Lắp đặt mạch điện Rơle thời gian điều khiển hai bóng  10 đèn Lắp đặt mạch điện điều khiển động cơ một pha sử  4 15 Tích hợp dụng Công tắc tơ, có bảo vệ quá tải bằng Rơle nhiệt Kiểm tra bài 1,2,3,4 5 Lắp đặt mạch điện điều khiển động cơ một pha từ các  20 Tích hợp 5 vị trí khác nhau (có chỉ thị khi quá tải) Lắp đặt mạch điện điều khiển hai động cơ một pha làm  15 Tích hợp 6 việc theo thứ tự có khoá liên động điện Kiểm tra bài 5,6 5    7 Lắp đặt mạch điện điều khiển tự động hai động cơ làm  15 Tích hợp việc theo thứ tự (điều khiển tự động) Lắp đặt mạch điện điều khiển hệ thống ĐHKK có sử  dụng công tắc áp suất cao (High Pressure Switch) và  10 Tích hợp 8 công tắc áp suất thấp (Low Pressure Switch) Kiểm tra bài 7,8 5 Lắp đặt mạch điện đổi nối Sao ­ Tam giác cho động cơ  không đồng bộ ba pha, có khống chế thời gian khởi  20 Tích hợp 9 động của động cơ (sử dụng Rơle thời gian và Rơle  trung gian 11 chân hoặc 14 chân) Lắp đặt mạch điện đổi nối Sao ­ Sao kép cho động cơ  10 không đồng bộ ba pha, có khống chế thời gian làm việc  20 Tích hợp ở chế độ Sao Lắp đặt mạch điện đổi nối tam giác ­ Sao kép cho động  20 Tích hợp 11 cơ không đồng bộ ba pha 8
  9. Kiểm tra bài 9,10,11 5 Cộng 180 * Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành được tính   vào giờ thực hành BÀI 1 MỘT SỐ KHÍ CỤ ĐIỆN THÔNG DỤNG Mục tiêu: ­ Kiến thức: + Nhận dạng và phân loại khí cụ điện. + Trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các loại khí cụ điện. 9
  10. + Tính chọn các loại khí cụ điện. ­ Kỹ năng: + Phân tích được nguyên lý hoạt động của khí cụ điện. + Kiểm tra được khí cụ điện.  ­ Thái độ: + Cẩn thận, chính xác, nghiêm chỉnh thực hiện theo quy trình            + Chú ý an toàn  Nội dung: 1.Nút nhấn   Có chức năng đóng, ngắt mạch điện. Thông thường có 2 loại nút nhấn: nút nhấn  tự giữ và nút nhấn không tự giữ. Đối với loại nút nhấn không tự giữ: Nút nhấn đơn    ­   ON:                                             ­   OFF:                                      Nút nhấn kép:                                                                           Hình 1 – 1: Nút nhấn  2. Công tắc tơ   Công tắc tơ  là một khí cụ  điện dùng để  đóng ngắt các tiếp điểm, tạo liên lạc  trong mạch điện bằng nút nhấn. Như vậy khi sử dụng công tắc tơ ta có thể điều khiển  mạch điện từ xa có phụ  tải với điện áp đến 500V và dòng là 600A (vị  trí điều khiển,  trạng thái hoạt động của công tắc tơ rất xa vị trí các tiếp điểm đóng ngắt trong tủ điện   điều khiển). Phân loại công tắc tơ tuỳ theo các đặc điểm sau: 10
  11. ­ Theo nguyên lý truyền động: ta có công tắc tơ kiểu điện từ (truyền điện bằng  lực hút điện từ), kiểu hơi ép, kiểu thuỷ lực. Thông thường trong tủ điện sử dụng công  tắc tơ kiểu điện từ. ­ Theo dạng dòng điện: công tắc tơ một chiều và công tắc tơ  xoay chiều (công  tắc tơ 1 pha và 3 pha). Hình 1 – 2: Hình dạng ngoài của công tắc tơ 2.1.Cấu tạo: Contactor được cấu tạo gồm các thành phần: Cơ cấu điện từ (nam châm điện),  hệ thống dập hồ quang, hệ thống tiếp điểm (tiếp điểm chính và phụ). ­ Nam châm điện: Nam châm điện gồm có 4 thành phần: + Cuộn dây dùng tạo ra lực hút nam châm. + Lõi sắt (hay mạch từ) của nam châm gồm hai phần: phần cố định và phần nắp  di động. Lõi thép nam châm có thể có dạng EE, EI hay dạng CI. 11
  12. + Lò xo phản lực có tác dụng đẩy phần nắp di động trở về vị trí ban đầy ­ Hệ thống dập hồ quang điện tủ điện điều khiển: Khi công tắc tơ chuyển mạch, hồ quang điện sẽ xuất hiện làm các tiếp điểm bị  cháy, mòn dần. Vì vậy cần có hệ thống dập hồ quang gồm nhiều vách ngăn làm bằng  kim loại đặt cạnh bên hai tiếp điểm tiếp xúc nhau, nhất là ở các tiếp điểm chính của  công tắc tơ. ­ Hệ thống tiếp điểm của công tắc tơ: Hệ thống tiếp điểm của công tắc tơ trong tủ điện liên hệ với phần lõi từ di  động qua bộ phận liên động về cơ. Tuỳ theo khả năng tải dẫn qua các tiếp điểm, ta có  thể chia các tiếp điểm của công tắc tơ thành hai loại: + Tiếp điểm chính của công tắc tơ:  có khả năng cho dòng điện lớn đi qua (từ  10A đến vài nghìn A, thí dụ khoảng 1600A hay 2250A). Tiếp điểm chính là tiếp điểm  thường hở đóng lại khi cấp nguồn vào mạch từ của công tắc tơ. + Tiếp điểm phụ của công tắc tơ trong tủ điện : có khả năng cho dòng điện đi  qua các tiếp điểm nhỏ hơn 5A. Tiếp điểm phụ có hai trạng thái: thường đóng và  thường hở. Tiếp điểm thường đóng là loại tiếp điểm ở trạng thái đóng (có liên lạc với nhau  giữa hai tiếp điểm) khi cuộn dây nam châm trong công tắc tơ trong tủ điện điều khiển  ở trạng thái nghỉ (không được cung cấp điện). Tiếp điểm này hở ra khi công tắc tơ ở  trạng thái hoạt động. Ngược lại là tiếp điểm thường hở. Như vậy, hệ thống tiếp điểm chính  được lắp trong mạch điện động lực, còn  các tiếp điểm phụ sẽ lắp trong hệ thống mạch điều khiển của công tắc tơ trong tủ  điện (dùng điều khiển việc cung cấp điện đến các cuộn dây nam châm của các công  tắc tơ theo quy trình định trước).  Theo một số kết cấu thông thường của công tắc tơ trong tủ điện, các tiếp đỉểm  phụ trong tủ điện có thể được liên kết cố định về số lượng trong mỗi bộ công tắc tơ,  tuy nhiên cũng có một vài nhà sản xuất chỉ bố trí cố định số tiếp điểm chính trên mỗi  công tắc tơ, còn các tiếp điểm phụ trong tủ điện được chế tạo thành những khối rời  12
  13. đơn lẻ. Khi cần sử dụng ta chỉ ghép thêm vào trên công tắc tơ, số lượng tiếp điểm phụ  trong trường hợp này có thể bố trí trong tủ điện tuỳ ý. 2.2. Nguyên lý hoạt động của contactor:  Khi cấp nguồn điện bằng giá trị điện áp định mức của contactor vào hai đầu của   cuộn dây quấn trên phần lõi từ  cố  định thì lực từ  tạo ra hút phần lõi từ  di động hình   thành mạch từ  kín (lực từ  lớn hơn phản lực của lò xo), contactor  ở  trạng thái hoạt   động. Lúc này nhờ vào bộ phận liên động về cơ giữa lõi từ di động và hệ thống tiếp  Fđt LX Fe flx LX K a b c 1 2 Hình 1 – 3: Nguyên lý hoạt động của công tắc tơ điểm làm cho tiếp điểm chính đóng lại, tiếp điểm phụ  chuyển đổi trạng thái (thường  đóng sẽ mở ra, thường hở sẽ đóng lại) và duy trì trạng thái này. Khi ngưng cấp nguồn  cho cuộn dây thì contactor ở trạng thái nghỉ, các tiếp điểm trở về trạng thái ban đầu. 3.  Rơ le trung gian   Chức năng và kí hiệu: Tương tự  như  contactor tuy nhiên rơle trung gian chỉ có  tiếp điểm phụ (cường độ  dòng điện 
  14. Hình 1 – 4: Sơ đồ tiếp điểm loại rơle trung gian 11 chân + Loại đế  vuông 14 chân: gồm 4 tiếp điểm thường hở  và 4 tiếp điểm thường  đóng. Hình 1 – 5: Sơ đồ tiếp điểm loại rơle trung gian 14 chân Chú ý:  + Rơle trung gian không dùng để cấp nguồn động lực. + Mỗi tiếp điểm chỉ sử dụng cho một mục đích, không dùng chung. 4.  Rơ le thời gian   Rơ le thời gian là một khí cụ điện dùng trong lĩnh vực điều khiển tự động, với  vai trò điều khiển trung gian giữa các thết bị điều khiển theo thời gian định trước. Rơ  le thời gian bao gồm: mạch từ  của nam châm điện, bộ  định thời gian làm   bằng linh kiện điện tử, hệ  thống tiếp điểm chịu dòng điện nhỏ(
  15. Sơ đồ chân:  Hình 1 – 6: Sơ đồ tiếp điểm rơle thời gian  Nguyên tắc hoạt động của rơ le thời gian ON DELAY Bình thường khi chưa đóng điện thì các chân 1­4 và 5­8 thông nhau (NC), các  chân 1­3 và 6­8 không thông (NO). Khi cấp điện cho 2 chân 2­7 thì cặp tiếp điểm  thường đóng 1­ 4 hở ra, cặp tiếp điểm thường mở 1­3 đóng lại. Sau khoảng thời gian  định thì (do người vận hành cài đặt ­ núm vặn phía trên) thì cặp tiếp điểm 5­8 hở ra,  cặp tiếp điểm 6­8 đóng lại. Khi ngưng cấp nguồn vào cuộn dây , tất cả các tiếp điểm tức thời trở về trạng  thái ban đầu. Nguyên tắc hoạt động của rơ le thời gian OFF DELAY Bình thường khi chưa đóng điện thì các chân 1­ 4 và 5­8 thông nhau (NC), các  chân 1­3 và 6­8 không thông (NO). Khi cấp điện cho 2 chân 2­7 thì cặp tiếp điểm  thường đóng 1­ 4 và 5­8 hở ra, cặp tiếp điểm thường mở 1­3 và 6­8 đóng lại.  Khi ngưng cấp nguồn vào cuộn dây, tiếp điểm 1­3, 1­4 tức thời trở về trạng thái  ban đầu. Sau khoảng thời gian định thì (do người vận hành cài đặt ­ núm vặn phía trên)  thì cặp tiếp điểm 5­8, 6­8 mới trở về trạng thái ban đầu.  5. Rơle nhiệt 15
  16. Rơ le nhiệt là loại khí cụ điện làm việc trên cơ sở tác dụng nhiệt của dòng điện.  Phần tử  cảm nhiệt có thể  dùng nhiều loại khác nhau như: khí , chất lỏng ... nhưng   thường dùng hơn cả là thanh kim loại kép có hệ số   giãn nở  nhiệt khác nhau ghép lại  bằng phương pháp hàn hoặc cán nóng. Khi bị nung nóng, tấm kim loại kép sẽ  bị  uốn   cong về phía tấm kim loại có hệ số giãn nở nhiệt bé hơn. Nung nóng tấm kim loại kép  có thể  dùng phương pháp trực tiếp cho dòng điện chạy qua tấm kim loại, hoặc dùng  phương pháp gián tiếp là dùng một phần tử đốt nóng riêng đặt gần tấm kim loại kép. Rơ le nhiệt dùng tấm kim loại kép chủ yếu được dùng để bảo vệ động cơ điện,   phòng cháy động cơ do quá tải lâu. Hình vẽ dưới  giới thiệu sơ đồ kết cấu của rơ le nhiệt dùng phương pháp nung   nóng gián tiếp. 1 6 3 2 5 4 Hình 1­7: Sơ đồ rơle nhiệt   Bộ phận nung nóng ( 1) đặt gần tấm kim loại kép (2) . Dưới tác dụng của nhiệt  do dòng điện của động cơ dẫn qua bộ làm nóng (1) , tấm kim loại kép (2) bị uốn cong  lên phía trên . Khi dòng điện đạt đến giá trị nhất định nào đó (vượt qua giá trị định  mức )  thì thanh kim loại kép cong và vượt lên trên cần (4) , dưới tác dụng của lòxo (3),  cần (4) sẽ quay ngược chiều kim đồng hồ. Lúc đó tiếp điểm (5) sẽ mở ra, ngắt mạch  điện của động cơ. Sau khi tấm kim loại kép (2)  nguội, ta  ấn nút (6) để đưa cần (4) về  vị trí ban đầu, tiếp điểm (5) sẽ đóng lại. 6. Bảng ký hiệu các phần tử trong sơ đồ nguyên lý 16
  17. Khi xây dựng sơ đồ nguyên lý mạch điện, cần tuân thủ các ký hiệu thể hiện của   các chi tiết, phần tử của thiết bị điện trên sơ  đồ. Bảng ký hiệu sau giới thiêu một số  ký hiệu thường dùng trong các sơ  đồ  nguyên lý mạch điện trang bị  điện tự  động hóa  các máy sản xuất. TT Tên gọi Ký hiệu Động cơ điện một chiều a/ Kích từ độc lập  1. b/ Kích từ nối tiếp c/ Kích từ song song  d/ Kích từ hỗn hợp Động cơ điện xoay chiều  a/ Không đồng bộ rotor lồng sóc 2. b/ Không đồng bộ rotor dây quấn c/ Động cơ đồng bộ         3. Máy biến áp đo lường 4. Máy biến dòng  áp tô mat  5. a/ Một cực ;  b/ Hai cực;  c/ Ba cực   Cầu dao  6. a/ Một cực ;  b/ Hai cực;  c/ Ba cực 7. Cầu chì  Rơ le, công tăc tơ kiểu điện từ  8. a/ Cuộn dây;  b/ Tiếp điểm thường hở c/ Tiếp điểm thường kín Rơ le nhiệt 9. a/ Phần tử phát nóng;  b/ Tiếp điểm 10. Rơ le thời gian a/ Tiếp điểm thường hở, đúng chậm  17
  18. b/ Tiếp điểm thường hở, mở chậm c/ Tiếp điểm thường kín, đúng chậm  d/ Tiếp điểm thường kín, mở chậm 11. Nút ấn a/ Đơn, tiếp điểm thường hở 12. b/ Đơn, tiếp điểm thường hở c/ Nút ấn kép (1 TĐ hở, 1TĐ kín) Công tăc hành trình a/ Đơn, tiếp điểm thường hở 13. b/ Đơn, tiếp điểm thường hở c/ Kép (1 tiếp điểm hở, 1TĐ kín) Bộ khống chế chỉ huy Số hàng biểu thị số tiếp điểm Số   cột  biểu thị    vị  trí  của  tay  gạt  điều  14. khiển Dấu   chấm   biểu   thị   trạng   thái   đúng   của  tiếp điểm ở vị trí đó của tay gạt Bóng đèn tín hiệu 15. 16. Chuông điện  17. Còi điện  18. Cầu chỉnh lưu 1 pha 18
  19. BÀI 2 LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN TỰ DUY TRÌ SỬ DỤNG RƠLE TRUNG GIAN Mục tiêu: ­ Kiến thức: + Trình bày nguyên lý làm việc của mạch điện + Hiểu quy trình lắp mạch điện theo sơ đồ nguyên lý ­ Kỹ năng: + Lắp được mạch điện theo sơ đồ nguyên lý đúng quy trình, đảm bảo yêu cầu  kỹ thuật, thời gian + Sử dụng dụng cụ, thiết bị đo kiểm đúng kỹ thuật  ­ Thái độ: + Cẩn thận, chính xác, nghiêm chỉnh thực hiện theo quy trình + Chú ý an toàn  Nội dung: 1. Sơ đồ nguyên lý của mạch điện  CC: cầu chì ( bảo vệ ngắn mạch) L N D: nút dừng  M CC D M: là nút nhấn khởi động Rtr: Rơ le trung gian Rtr Rtr 2. Nguyeân lí hoaït ñoäng ­ Nhấn nút M cuộn dây rơle trung gian ( 2­ Hình 2­1. Mạch điện dùng rơ le trung gian  7) có điện , tác động đóng tiếp điểm Rtr  ( 1­3 )   tự duy trì  cấp điện cho đèn sáng . Dừng mạch điện:  ­ Nhấn nút D cuộn dây rơle trung gian mất điện , các  tiếp điểm Rtr mở ra đèn tắt. Bảo vệ mạch điện :  ­ Nếu có sự cố ngắn mạch cầu chì CC bảo vệ .  19
  20. 3. Lắp đặt mạch điện 3.1 Yêu cầu:  Lắp đặt được mạch  điện tự  duy trì dùng rơle trung gian  hoàn chỉnh đảm bảo  mạch hoạt động tốt, đúng thời gian và đảm bảo an toàn cho người và thiết bị. 3.2.Trình tự thực hiện: + Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ và lựa chọn thiết bị, vật tư: - Dụng cụ: Kìm(cắt, tuốt dây), tuốc nơ vít (dẹt, bốn chấu), VOM. - Thiết bị: Nút ấn, rơle trung gian, cầu chì. - Vật tư: Táp lô, dây dẫn, ốc vít . Dựa vào điện áp và dòng điện làm việc của các thiết bị và khí cụ để chọn. Dùng VOM và mắt thường quan sát tình trạng của các thiết bị và khí cụ. + Bước 2: Bố trí và cố định các thiết bị: Bố  trí các thiết bị  lên bảng táplô sao cho thật ngay ngắn, chặt chẽ, hợp lý về  khoảng cách sao cho khi đi dây gọn nhất (kể cả đi dây điều khiển lẫn động lực) sau đó  dùng đinh vít định vị các thiết bị lên bảng táplô.  + Bước 3: Đấu dây: Dựa vào sơ đồ nguyên lý tiến hành đấu dây:  ­ Đấu dây mạch điều khiển bắt đầu tiến hành đấu dây từ nút ấn, dây điều khiển từ  nút ấn đi ra ta luôn đấu sao cho tối thiểu nhất nếu có thể mà không ảnh hưởng đều sự  tác động của sơ đồ  + Bước 4:  Kiểm tra lại mạch: Dùng đồng hồ VOM thang đo R để kiểm tra: Mạch khởi động: Đặt 2 que đo vào 2 đầu dây nguồn của mạch điều khiển, ấn  nút M nếu kim chỉ thị giá trị điện trở cuộn dây rơle trung gian thì mạch tốt; nếu kim chỉ  R= ∞, ta phải chia mạch ra các đoạn để  kiểm tra, sữa chữa: cố  định 1 que đo tại 1   điểm, que đo còn lại di chuyển đến các điểm nối, tại điểm đo nào có R= ∞ thì tại điểm   đó có sự  cố, nếu dây đứt thì thay dây, nếu tiếp điểm không tiếp xúc thì sữa chữa lại   tiếp điểm.. 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2