Hạt chuyển động trên một mặt cầu.
Mô-men c
Ngày 15 tháng 8 năm 2009
Tóm tắt nội dung
Mô-men c (angular momentum) một thuộc tính vật rất quan
trọng đối với các hạt vi mô. Trong nguyên tử, khi chuyển động xung
quanh hạt nhân, electron s sinh ra hai kiểu mô-men c mô-men
c orbital và mô-men c spin. Trong phần này, chúng ta chỉ đề cập
đến mô-men c orbital và để đơn giản ta gọi mô-men c.
1 Mô-men c trong học cổ điển
Xét một hạt khối lượng mchuyển động trong hệ tọa độ Oxyz. Gọi r
vector từ gốc tọa độ đến vị trí tức thời của hạt. Ta
r=ix+jy+kz(1)
Trong đó, x, y, z tọa độ của hạt tại thời điểm đang xét; i,j,k những
vector đơn vị.
Vector vận tốc của hạt được xác định dựa vào sự biến đổi vector vị trí
của hạt theo thời gian
v=dr
dt =idx
dt +jdy
dt +kdz
dt (2)
vx=dx
dt vy=dy
dt vz=dz
dt
Vector động lượng pđược xác định bởi
p=mv(3)
px=mvxpy=mvypz=mvz
Theo học cổ điển, một hạt khối lượng mkhi quay quanh gốc tọa
độ với vận tốc vsẽ sinh ra một vector mô-men góc Ltỉ lệ thuận với vận tốc
quay vvà khoảng cách r
L=mrv =r×p(4)
1
Đây tích hữu hướng của hai vector nên Lsẽ một vector. Độ lớn của nó
được xác định bởi
L=|L|=|r||p|sin α(5)
với α c tạo bởi rvà p. Vector mô-men c nằm trên trục vuông góc với
mặt phẳng được tạo bởi vector vị trí rvà vector vận tốc v; chiều được xác
định theo qui tắc bàn tay phải. Độ lớn L= 0 khi sin α= 0, nghĩa khi r
và p(hoặc v) song song với nhau.
Trong hệ tọa độ Oxyz, cho hai vector Avà Bđược xác định như sau
A=iAx+jAy+kAz
B=iBx+jBy+kBz
Tích hữu hướng của hai vector Avà B
A×B= (iAx+jAy+kAz)×(iBx+jBy+kBz)
Đối với các vector đơn vị, ta
i×i=j×j=k×k= sin(0) = 0
i×j=k j ×i=k
j×k=i k ×j=i
k×i=j i ×k=j
Do đó
A×B=i(AyBzAzBy) + j(AyBxAxBz) + k(AxByAyBx)(6)
Như vy, với
r=ix+jy+kz
p=ipx+jpy+kpz
ta
L=r×p=i(ypzzpy) + j(zpxxpz) + k(xpyypx)(7)
Hoặc viết dưới dạng định thức
L=
i j k
x y z
pxpypz
=i
y z
pypzj
x z
pxpz+k
x y
pxpy(8)
Đặt
Lx=ypzzpy
Ly=zpxxpz
Lz=xpyypx
Ta
L=iLx+jLy+kLz(9)
Theo học cổ điển, nếu một hạt mô-men góc Lthì tất cả các thành
phần Lx, Ly, Lzơng ứng sẽ được xác định đồng thời.
2
2 Mô-men c trong học ợng tử
2.1 Sự xác định đồng thời các thuộc tính vật
Như chúng ta đã biết, nếu hàm trạng thái ψ một đặc hàm của toán tử b
A
với đặc trị αthì phép đo thuộc tính vật Ađược mộ tả bởi b
Asẽ cho ta kết
quả α. Như vy, nếu ψ một đặc hàm đồng thời của hai toán tử b
A1và
b
A2với đặc trị α1và α2
b
A1ψ=α1ψ
b
A2ψ=α2ψ
thì ta thể c định đồng thời những giá trị của các thuộc tính vật lí A1
và A2được tả bởi b
A1và b
A2. Nếu tồn tại một đặc hàm đồng thời của hai
toán tử b
A1và b
A2thì
[b
A1,b
A2] = 0
Thật vy, gọi ψ đặc hàm đồng thời của b
A1và b
A2. Ta
b
A2(b
A1ψ) = b
A2(α1ψ) = α1(b
A2ψ) = α1α2ψ
b
A1(b
A2ψ) = b
A1(α2ψ) = α2(b
A1ψ) = α2α1ψ
Do đó b
A1(b
A2ψ)b
A2(b
A1ψ) = α2α1ψα1α2ψ= 0
b
A1b
A2b
A2b
A1= [ b
A1,b
A2] = 0 (10)
Ngược lại, nếu các toán t b
A1và b
A2giao hoán với nhau thì ta thể
tìm được ít nhất một đặc hàm đồng thời cho hai toán tử b
A1và b
A2. Nói cách
khác, nếu b
A1và b
A2giao hoán với nhau thì các thuộc tính vật độc lập A1
và A2được mô tả bởi hai toán tử y sẽ được xác định đồng thời.
dụ: Xét hai toán tử
bx=xvà bpx=~
i
d
dx
Ta
[bx, bpx] = [x, ~
i
d
dx] = ~
i[x, d
dx ]
Với
[x, d
dx]f= (xd
dx d
dx x)f
=xd
dxfd
dxxf
=xf(f+xf )
=f
3
Do đó
[x, d
dx] = 1
[bx, bpx] = ~
i[x, d
dx] = ~
i=i~6= 0
Ta thấy [bx, bpx]6= 0 nên không thể tìm được một đặc m đồng thời của các
toán tử bxvà bpx. Như vy, hai đặc tính tọa đ xvà động lượng pxkhông
thể được xác định đồng thời. Điều y hoàn toàn phù hợp với nguyên bất
định Heisenberg.
2.2 Các toán tử mô-men c và tính giao hoán của chúng
Cũng giống như các đặc tính vật khác, trong học lượng tử, thuộc tính
vật mô-men góc được đặc trưng bởi một toán tử
b
L= (b
Lx,b
Ly,b
Lz)(11)
với
b
Lx=bybpzbzbpy=y(i~
z )z(i~
y ) = i~(y
z z
y )(12)
b
Ly=bzbpxbxbpz=z(i~
x )x(i~
z ) = i~(z
x x
z )(13)
b
Lz=bxbpybybpx=x(i~
y )y(i~
x) = i~(x
y y
x)(14)
Theo học cổ điển, các thành phần Lx, Ly, Lz thể được xác định
đồng thời. Còn theo học lượng tử liệu chúng ta thể xác định đồng
thời b
Lx,b
Ly,b
Lz? Nếu các thuộc tính Lx, Ly, Lzđược xác định đồng thời thì
b
Lx,b
Ly,b
Lzsẽ giao hoán với nhau. Khi b
Lxvà b
Lygiao hoán với nhau ta sẽ tìm
được ít nhất một đặc hàm chung cho chúng. Nếu b
Lxvà b
Ly chung một
đặc hàm thì những thuc tính vật của cng s được xác định đồng thời.
Do đó, chúng ta sẽ khảo sát tính giao hoán của các toán tử y.
Ta
[b
Lx,b
Ly] = [bybpzbzbpy,bzbpxbxbpz]
= [ybpzzbpy, zbpxxbpz]
= [ybpz, zbpx] + [zbpy, xbpz][ybpz, xbpz][zbpy, zbpx]
ybpz=bpzy;xbpz=bpzx
zbpy=bpyz;zbpx=bpxz
nên
[ybpz, xbpz] = 0; [zbpy, zbpx] = 0
4
Do đó
[b
Lx,b
Ly] = [ybpz, zbpx] + [zbpy, xbpz]
=ybpxbpzzybpxzbpz+xbpyzbpzxbpybpzz
=ybpx(bpzzzbpz) + xbpy(zbpzbpzz)
=ybpx(zbpzbpzz) + xbpy(zbpzbpzz)
= (zbpzbpzz)(xbpyybpx)
= (zbpzbpzz)b
Lz
(zbpzbpzz) = [z, bpz] = [z, ~
i
z ] = ~
i[
z , z] = i~[
z , z] = i~
Như vy
[b
Lx,b
Ly] = i~b
Lz(15)
Tiến hành tương tự như trên, chúng ta cũng sẽ tìm được
[b
Ly,b
Lz] = i~b
Lx(16)
[b
Lz,b
Lx] = i~b
Ly(17)
Tóm lại, chúng ta thấy các thành phần của toán tử mô-men c không
giao hoán với nhau. Điều y nghĩa cng ta không thể biết một ch
đầy đủ v toán tử mô-men góc. Đây một kết quả nhiều ý nghĩa, và
ràng khác với thuyết cổ điển. Tuy nhiên, vấn đề vẫn chưa kết thúc.
Chúng ta sẽ khảo sát tính giao hoán của b
L2với các thành phần của nó.
[b
L2,b
Lx] = [b
L2
x+b
L2
y+b
L2
z,b
Lx] = [b
L2
x+ (b
L2
y+b
L2
z),b
Lx]
Ta
[b
A+b
B, b
C] = [ b
A, b
C] + [ b
B, b
C]
với b
A=b
L2
x,b
B= (b
L2
y+b
L2
z),b
C=b
Lx, ta được
[b
L2,b
Lx] = [b
L2
x,b
Lx] + [b
L2
y+b
L2
z,b
Lx] = 0 + [b
L2
y+b
L2
z,b
Lx]
Với
[b
L2
y+b
L2
z,b
Lx] = [b
L2
y,b
Lx] + [b
L2
z,b
Lx] = [b
Lyb
Ly,b
Lx] + [b
Lzb
Lz,b
Lx]
Mặt khác, ta
[b
Ab
B, b
C] = b
A[b
B, b
C] + [ b
A, b
C]b
B
Do đó
[b
Lyb
Ly,b
Lx] + [b
Lzb
Lz,b
Lx] = b
Ly[b
Ly,b
Lx] + [b
Ly,b
Lx]b
Ly+b
Lz[b
Lz,b
Lx] + [b
Lz,b
Lx]b
Lz
[b
Ly,b
Lx] = [b
Lx,b
Ly] = i~b
Lz; [b
Lz,b
Lx] = i~b
Ly
5