
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 ● 2024 155
HỆ THỐNG CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI THÀNH ĐIỆN NĂNG
SỬ DỤNG TRONG GIA ĐÌNH
SOLAR ENERGY CONVERSION SYSTEM ELECTRICITY USED IN HOUSEHOLDS
Nguyễn Bảo1,*, Lại Thị Hương Lan2,
Lê Trí Thanh2, Nguyễn Thị Thu Hà3
1Lớp DTTT 02 - K16, Khoa Điện tử, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
2Lớp DTTT 01 - K16, Khoa Điện tử, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
3Khoa Điện tử, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
*Email: baonguyen24092003@gmail.com
TÓM TẮT
Bài báo về hệ thống chuyển hóa năng lượng mặt trời thành điện năng trong gia đình không chỉ tập trung vào nghiên
cứu công nghệ mới mà còn nhằm mục đích tối ưu hóa sử dụng năng lượng và nâng cao nhận thức cộng đồng, đóng góp
vào sự chuyển đổi sang nguồn năng lượng sạch và bền vững trong xã hội.
Từ khóa: Hệ thống chuyển hóa năng lượng mặt trời
ABSTRACT
Research on solar energy conversion systems for households focuses not only on developing new technologies but also
on optimizing energy use and raising public awareness, contributing to the transition to clean and sustainable energy
sources in society.
Keywords: Solar energy conversion system.
1. GIỚI THIỆU
Bài báo “Hệ thống chuyển hóa năng lượng mặt trời
thành điện năng sử dụng trong gia đình” tập trung vào việc
tận dụng tiềm năng của năng lượng mặt trời để xây dựng
được hệ thống điện năng lượng mặt trời nhằm nâng cao tiện
ích và hiệu quả trong cuộc sống hằng ngày.
Đối tượng phạm vi nghiên gồm các hộ gia đình, nhà
nghiên cứu phát triển và nhà sản xuất, cung cấp cơ hội để
tìm hiểu, phát triển và ứng dụng các công nghệ mới vào việc
thiết kế và điều khiển hệ thống năng lượng mặt trời.
Phương pháp nghiên cứu tập trung vào thiết kế được bộ
lưu điện, thiết kế mạch điều khiển và cảnh báo; thử nghiệm
và ứng dụng thực tế để đảm bảo tính tương thích, hiệu suất
và hiệu quả của hệ thống trong môi trường thực tế.
Mục đích là tận dụng tiềm năng của nguồn năng lượng
mặt trời, nghiên cứu tìm hiểu sự chuyển hóa năng lượng từ
ánh sáng mặt trời thành điện năng; thiết kế mạch điều khiển
việc lưu trữ năng lượng và chuyển mạch linh hoạt giữa các
hệ thống cung cấp điện trong gia đình.
Bài báo đóng góp vào việc phát triển và ứng dụng các
công nghệ mới, mang lại tiện ích và hiệu quả cho người
dùng trong cuộc sống hàng ngày.
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THIẾT KẾ
Công thức tính toán thiết kế chuyển đổi Buck đồng bộ
MPPT [4].
Công suất năng lượng mặt trời được tính theo công thức:
Psolar= Vmp×Imp
Trong đó:
+ Vmp là điện áp cực đại của tấm pin mặt trời (V)
+ Imp là dòng điện cực đại của tấm pin mặt trời (I)
+ P là công suất tối đa của điện năng lượng mặt trời(W)
Chu kì làm việc (D):
=
×đ
× 100
Trong đó:
+
là điện áp pin tối đa đã thiết lập (V)
+ H là hiệu suất chuyển đổi MPPT buck (%)
+ D là chu kì làm việc (%)
Dòng điện gợn sóng (dl):
=
×
×ò ợ
100

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 ● 2024 156Trong đó: dl là dòng điện tối đa liện tục của Mosfet
Dòng điện định mức tối đa trên cuộn cảm (Ipk):
=
+
×
×ò ợ
100
2
Độ tự cảm (L):
=
(
−
) ×
×đ
(
× 1000) ×
×ò ợ
100
× 1000000
Trong đó:
+ L là độ tự cảm cho cuộn cảm Buck đồng bộ của MPPT
(uH)
+ fsw là tần số xung PWM của bộ chuyển đổi Buck
MPPT (kHz)
Tụ điện đầu ra (Cout):
=
×
×ò ợ
100
8 ×
× 1000 ×
ò ợ
× 1000000
Trong đó:
+ Cout là điện áp gợn sóng đầu ra MPPT (uF)
Công thức tính giá trị điện áp đầu ra khi có dòng qua
ACS712-30A trong mạch chuyển đổi năng lượng thành
điện năng [3]
= ×đ
1000 +
2
Trong đó:
+ Ur là giá trị điện áp đầu ra analog (V)
+ Iv là dòng điện đầu vào (A)
+ Hđn là độ nhạy (giá trị khuếch đại) (mV/A)
2.1. MPPT là gì? Cách hoạt động bộ điều khiển sạc năng
lượng mặt trời MPPT
Hình 1. Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa điện áp và dòng điện
trong hệ thống điện năng lượng mặt trời
MPPT thường được tích hợp trong các bộ biến đổi năng
lượng mặt trời hiện đại và bộ điều khiển sạc (cho hệ thống
điện mặt trời độc lập). Chức năng chính của nó là tối đa hóa
lượng điện năng được tạo ra từ các tấm pin năng lượng mặt
trời trong quá trình vận hành.
MPPT là một thuật toán mà bộ điều khiển sạc sử dụng
giúp cho các tấm pin mặt trời kết nối vào nó nhằm hấp thụ
tối đa năng lượng mặt trời. Khi tia nắng mặt trời thay đổi
thì điểm công suất cực đại của tấm pin sẽ thay đổi theo. Lúc
này thì bộ điều khiển sạc phát huy tác dụng. Bộ điều khiển
sạc sẽ điều chỉnh sao cho mối quan hệ V-I luôn ở mức cực
đại.
2.2. Thiết kế bộ điều khiển quay tấm pin năng lượng
quay quanh mặt trời
Hệ thống điều hướng 2 trục xoay với những ưu điểm
vượt trội kết hợp với MPPT sẽ làm cho tăng hiệu suất thu
năng lượng cao nhất trong các hệ thống. Phạm vi áp dụng
rộng rãi, không cần đặt dàn pin với hướng cho trước.
Hình 2. Mô phỏng bộ điều khiển tấm pin năng lượng
Sự hoạt động của cơ cấu như sau Arduino nhận tín hiệu
từ 4 quang trở được đặt và có tấm chắn đặt vuông góc với
nhau. Khi ánh sáng chiếu vào quang trở thì điện trở quang
trở giảm mạnh điều đó sẽ truyền tín hiệu xuống Arduino
cho biết hướng nào có ánh sáng nhiều và sẽ gửi tín hiệu lên
động cơ Servo quay theo trục nằm ngang với trục X và động
cơ Servo quay theo trục nằm dọc với trục Y hay có thể hiểu
chiều quay từ Bắc tới Nam giúp cho tấm pin năng lượng
mặt trời luôn luôn trong trạng thái vuông góc với hướng ánh
sáng mặt trời để nhận được tối đa.
2.3. Bộ điều khiển ESP32[1]
U8 là ESP32 đóng vai trò vi điều khiển cho hệ thống.
Hình 3. Bộ điều khiển ESP32

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 ● 2024 157+R25-R28 là các điện trở kéo xuống nhằm xác định
trạng thái logic của chân linh kiện khi không có tín hiệu bên
ngoài tác động, được sử dụng cho các nút bấm, giữ cho các
chân không bị treo
+ R29 và R39 là điện trở kéo lên cho cổng I2C
+ C19 là tụ điện được sử dụng để khắc phục lỗi tự động
lập trình trong quá trình lập trình ESP32. Tụ điện C19 được
sử dụng để lọc nhiễu trên đường tín hiệu DTR/RST, giúp
ngăn chặn các tín hiệu nhiễu kích hoạt chế độ lập trình của
ESP32.
+ C23 là một tụ điện lọc dùng để giảm nhiễu trên đường
nguồn 3,3V của ESP32
+ R21 và R24 là điện trở kéo lên cho chân EN của
ESP32 (cũng cần thiết cho UART)
+ LED1 và R36 là đèn LED đơn giản được kết nối với
chân đèn LED mặc định của ESP32.
2.4. ADC bên ngoài [1]
U10 là ADC 12 bit ADS1015 bên ngoài.
Hình 4. Bộ ADC bên ngoài
+C20 là tụ điện lọc dùng để giảm nhiễu đường dây
xuống U10
+R31 là điện trở kéo lên cho chân báo của U10.
+A0-A3 là đầu vào tương tự của ADC U10 bên ngoài.
+U10 có điện áp tham chiếu được đặt (Vref) tương
đương với 2.048V, mức này được đặt phổ biến để phù hợp
với phạm vi đầu ra analog của U1 (cảm biến dòng điện
ACS712-30A).
+U10 là ADC bên ngoài có độ ổn định cao, chính xác
và chính xác cao, mang lại giá trị cảm biến ít bị nhiễu hơn,
chính xác hơn so với việc sử dụng ADC tích hợp bên trong
của MCU.
2.5. Cảm biến dòng điện
U1 là IC cảm biến dòng định mức 30A cách ly hai chiều
ACS712-30A.
Hình 5. Cảm biến dòng điện
+U1 là IC cảm biến dòng định mức 30A cách ly hai
chiều ACS712-30A.
U1 là hai chiều, nhưng trong mạch này U1 được sử dụng
để đo dòng điện theo một hướng duy để tối ưu hóa độ phân
giải ADC khi đo dòng điện. Lý do tại sao các chân -IP và
+IP của U1 được kết nối theo cách ngược lại là đặc tính đáp
ứng dòng điện âm của cảm biến. Khi không có dòng điện
Vout = Vcc/2. Điều này có nghĩa là khi không có dòng điện
đi qua các chân cảm biến dòng điện -IP và +IP, thì điện áp
ra của cảm biến (Vout) bằng một nửa điện áp cấp(Vcc=5V),
xấp xỉ 2,5V. Khi dòng điện chạy -IP tới +IP; Vout = 2,5 -
(dòng điện đo được* 0,066). Ví dụ như khi dòng điện là -
30A, Vout = 2,5V; khi dòng điện là 0A thì Vout = 0,52V
+R3 và R4 là bộ chia điện áp, mạch này có chức năng
hạ thấp điện áp ra tối đa (trần) của cảm biến U1 (khoảng
2.5V) xuống một giá trị thấp hơn một chút so với điện áp
tham chiếu của ADC U10 (2.048V). Việc hạ thấp điện áp
ra tối đa như vậy giúp tránh tình trạng tín hiệu ra từ cảm
biến bị cắt bớt khi đưa vào ADC.
+C2 là tụ lọc được đề cập trong bảng dữ liệu của U1
(ACS712). Việc tăng C2 dẫn đến giảm băng thông cảm biến
hiện tại của U1. Vì chúng ta đang xử lý DC nên chúng ta
chỉ cần băng thông thấp để loại bỏ nhiễu có thể cản trở cảm
biến dòng điện. +R5 và C9 là bộ lọc RC để giảm tiếng ồn
phát ra từ đầu ra analog của U1.
2.6. Cảm biến nhiệt độ [1]
R35 là điện trở nhiệt NTC 10k đóng vai trò là cảm biến
nhiệt độ.
+R35 là điện trở nhiệt NTC 10k đóng vai trò là cảm biến
nhiệt độ
+R12 là điện trở kéo xuống tạo thành một bộ chia điện
áp với R35 để tạo cảm biến nhiệt độ đơn giản
+C12 là tụ điện để lọc đầu ra analog của cảm biến nhiệt
độ.
+Đầu ra analog của bộ cảm biến nhiệt độ được kết nối
với GPIO35 (sử dụng ADC bên trong của ESP32)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 ● 2024 158
Hình 6. Cảm biến nhiệt độ
2.7. Bộ điều khiển dòng ngược (BCCU) [1]
Q1 là MOSFET kênh N, có chức năng ngăn chặn dòng
điện chảy ngược, ngăn sự rò rỉ dòng điện từ đi-ốt trên thân
Q2.
Hình 7a. Bộ điều khiển dòng ngược (BCCU)
+R37 là điện trở kéo xuống để xả điện tích cổng Q1 khi
tắt BCCU.
+B1212 là bộ chuyển đổi DC-DC cách ly 12V. Điều này
được sử dụng để cung cấp điện thế nối đất riêng cho việc
chuyển đổi các chân nguồn và chân cổng của Q1.
+Khi GPIO27 ở mức cao, Q4 dẫn điện và U2 lấy nguồn
từ đường dây 12V. Sau đó, nguồn điện 12V cách ly được
cung cấp cho Q1 để bật và dẫn điện.
+Khi GPIO27 ở mức thấp, nguồn bị cắt từ U2 và Q1,
R37 chảy hết điện tích còn lại ở chân cổng và chân nguồn
của Q1 khiến nó tắt.
+C4 và C3 là các tụ điện lọc được nhà sản xuất đề xuất
trong tài liệu kỹ thuật (datasheet) của IC U2.
+R6 và LED3 là đèn báo LED đơn giản để cho biết khi
nào BCCU hoạt động.
2.8. Bộ điều chỉnh buck tuyến tính [1]
U5 và U6 là các bộ điều chỉnh buck có khả năng chịu
đựng điện áp lên đến 80V và cung cấp dòng điện tối
đa 0.4A. Chức năng chính của chúng là giảm điện áp từ
nguồn chính của hệ thống MPPT xuống các mức điện áp ổn
định để cấp nguồn cho các thành phần khác.
Hình 7b. Bộ điều chỉnh buck tuyến tính
+U6 có đầu ra cố định được đặt ở mức 3,3V thông qua
việc lựa chọn các điện trở R17, R18 và R19. Điện áp 3.3V
này được sử dụng để cấp nguồn cho tất cả các thành phần
trong hệ thống MPPT cần điện áp 3.3V hoạt động.
+U5 có đầu ra cố định được đặt ở mức 10.625V thông
qua việc lựa chọn các điện trở R14, R15 & R16. Điều này
cung cấp 10.625V cho cổng quạt làm mát, BCCU và chân
cấp nguồn điều khiển cổng gate của MOSFET. Ban đầu
điện áp này được đặt thành 12V nhưng phải giảm nó xuống
còn 10.625V để giảm hao phí chuyển mạch trong quá trình
hoạt động của MOSFET cũng như để giảm mức tiêu thụ
điện năng của quạt làm mát. Tuy nhiên, tất cả các thành
phần vẫn hoạt động bình thường với điện áp 10.625V.
+U3 là bộ điều chỉnh tuyến tính được kết nối với đầu ra
10,625V của U5. Điều này cung cấp 5V theo yêu cầu của
U1 để hoạt động. Mặc dù việc sử dụng U3 gây ra một hao
phí năng lượng nhỏ, nhưng nó không đáng kể vì IC U1 chỉ
yêu cầu dòng điện rất nhỏ. Chênh lệch điện áp lớn giữa U5
và U1 cũng có thể là một điều tốt vì nó có thể điều chỉnh
điện áp ra 5V ổn định hơn, độ ổn định đầu ra analog của U1
phụ thuộc nhiều vào độ ổn định của nguồn cấp 5V.
2.9. Mạch xả
IC LM2576 là bộ điều chỉnh điện áp buck, có nhiệm vụ
giảm điện áp từ pin xuống mức phù hợp cho tải
Hình 8. Mạch xả
Điện trở R38 xác định dòng điện xả cho phép qua mạch
Các tụ điện C26, C27, C28 giúp lọc nhiễu và duy trì điện
áp ổn định cho IC
Diode D10, D11, D12 ngăn không cho dòng điện chảy
ngược từ tải vào pin

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 ● 2024 159ACS712 đo dòng điện chạy qua pin trong quá trình sạc,
đảm bảo rằng pin không bị sạc quá mức.
2.10. Mạch điều khiển quạt
Hình 9. Mạch điều khiển quạt
Mạch được sử dụng để điều khiển tốc độ của quạt. Khi
bộ điều khiển MPPT phát hiện các tấm pin đang tạo ra nhiều
năng lượng hơn mức tải có thể xử lý, nó sẽ gửi tín hiệu đến
bóng bán dẫn khiến quạt quay nhanh hơn, làm mát các tấm
pin và ngăn chúng quá nóng
Q15 là một MOSFET dùng để điều khiển tốc độ của quạt
R40 giúp dòng điện hạn chế chạy qua Q15, bảo vệ Q15
tránh bị hỏng
2.11. Mạch giao tiếp thông qua nút nhấn
Hình 10. Mạch giao tiếp thông qua nút nhấn
Mạch sử dụng điện trở kéo lên để đảm bảo cho các chân
GPIO có điện áp logic cao khi không bấm nút nhấn. Nếu
một nút nhấn được bấm thì nó sẽ kết nối chân GPIO tương
ứng với đất. ESP32 phát hiện sự thay đổi điện áp này và xác
định nút nhấn nào đã được bấm
Mạch được dùng để điều khiển các thiết bị ngoại vi.
2.12. Mạch in
Giả sử cho pin cố định 25,2VDC, nguồn vào đi qua cầu
chì F1 nguồn vào đi qua mạch phân áp tại đó đọc giá giá trị
điện áp, đầu vào pin thì cố định 25,2VDC lúc đầu vào sẽ so
sánh với điện áp qua ESP32. Nếu điện áp vào lớn thì vi điều
khiển xuất xung PWM có độ rộng xung nhỏ để cân bằng
điện áp sạc cho pin. Nếu điện áp vào vi điều khiển nhỏ hơn
điện áp vào pin thì vi điều khiển xuất xung PWM có độ rộng
xung lớn tăng điện áp tới mức đạt điện áp ngưỡng để sạc
cho pin. Khi pin gần đầy thì xuất xung PWM có độ rộng
xung nhỏ giảm dòng sạc khi đầy tự ngắt thông qua mạch
phân áp đầu pin vi điều khiển sẽ biết được mức điện áp của
dòng điện là bao nhiều rồi. Nếu pin yếu 22,2VDC thì vi điều
khiển xuất xung PWM có độ rộng xung lớn tăng dòng sạc
cho pin cảm biến dòng diện (ACS712) tiếp sau đó đi qua
MOSFET Q1 tại đó điều chỉnh dòng điện sạc cho pin.
Hình 11. Mạch chuyển đổi MPPT ESP32 Wifi (mặt trước)
Hình 12. Mạch chuyển đổi MPPT ESP32 Wifi (mặt sau)
Hình 13. Mạch xả (Mạch cung cấp nguồn đầu ra)

