1
BÁO CÁO KẾT QUẢ TẬP HUẤN
CHỦ ĐỀ “CẤU TẠO, TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI ” (3 tiết)
NHÓM 15
I. Thông tin chung
1. Sở GDĐT: Quảng Ninh
2. Thông tin nhóm: Nhóm THPT Trần Phú, THPT Hải Đảo, THPT Đầm Hà, THCS-THPT
Đường Hoa Cương
STT Họ và tên Đơn vị Điện thoại/email Ghi chú
1 Lê Mạnh Hòa Hải Đảo
0912616186
lemanhhoa.c3haidao@quangninh.edu.vn
Nhóm
trưởng
2
Nguyễn Thị
Phương Thanh Trần Phú
0977555945
phuongthanh.c3@gmail.com
3 Đặng Thu HiềnĐầm Hà
0974236567
dangthuhien.c3damha@quangninh.edu.vn
4
Đặng Minh
Hương Đầm Hà
0948290433
dangminhhuong.c3damha
@quangninh.edu.vn
5 Vũ Thị Hoan
Đường Hoa
Cương
0976890969
vuthihoan.c3duonghoacuong@quangninh.ed
u.vn
Bước 1. Xác định vấn đề cần giải quyết của chủ đề
Chủ đề được thiết kế thành một chuỗi hoạt động của học sinh theo các phương pháp, kĩ thuật
dạy học tích cực, giúp hs trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của
hs. Giáo viên chỉ là người tổ chức, định hướng còn hs trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ được gv
giao một cách tích cực, chủ động.
Bước 2. Nội dung chuyên đề:
1. Nội dung 1: Vị trí và cấu tạo của kim loại
2. Nội dung 2: Tính chất vật lý chung của kim loại
3. Nội dung 3: Tính chất hóa học chung của kim loại
Bước 3. Mục tiêu của chủ đề
-Kiến thức: Học sinh nêu được
+ Cấu tạo của kim loại
+ Khái niệm, tính chất và ứng dụng của hợp kim.
2
+ Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử (khử phi kim, khử ion H+ trong
nước, dung dịch axit, khử ion kim loại kém hoạt động hơn trong dung dịch muối, một số
axit có tính oxi hoá mạnh)
-Kĩ năng
+ Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng và cấu tạo của kim loại, dự đoán tính chất
hoá học đặc trưng của kim loại.
+ Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của kim loại.
+ Giải được bài tập : Xác định tên kim loại dựa vào số liệu thực nghiệm; Một số bài tập
khác có nội dung liên quan.
-Thái độ:
+ Giáo dục đức tính cẩn thận khi thao tác thí nghiệm, tiết kiệm hóa chất để bảo vệ môi
trường.
+ Ứng dụng của kim loại phục vụ đời sống con người.
-Năng lực hình thành:
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
+ Năng lực tự học, năng lực hợp tác
+ Năng lực thực hành hóa học
+ Năng lực tính toán
+ Năng lực giải quyết vấn đề.
+ Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiến.
Bước 4. Mô tả các mức độ yêu cầu cần đạt cho chủ đề
NỘI DUNG MỨC ĐỘ
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Cấu tạo - Nêu được vị
trí của các
nguyên tố kim
loại trong bảng
tuần hoàn.
- Viết được
- Viết được
cấu hình ion
kim loại, từ
cấu hình của
kim loại và ion
kim loại suy ra
được vị t của
- Bài tập tính
toán dựa trên
mạng tinh thể,
tính khối
lượng riêng
của kim loại,
bán kính
3
cấu hình e của
kim loại
kim loại trong
bảng tuần
hoàn.
nguyên tử…
Tính chất vật
- Nêu được
các tính chất
vật chung
riêng của
kim loại.
- So sánh tính
dẫn điện, dẫn
nhiệt, tính dẻo
của một số
kim loại.
- Giải thích
được tính chất
vật chung
của kim loại.
- Giải thích
ứng dụng của
kim loại trong
thực tiễn dựa
trên nh chất
vật lý.
Tính chất hóa
học
- u được
các tính chất
hóa học chung
của kim loại
- Giải thích
một số hiện
tượng thí
nghiệm.
- Giải thích
một số hiện
tượng tự nhiên
dựa vào tính
chất hóa học
của kim loại.
- So sánh khả
năng phản ứng
của kim loại
với mỗi tác
nhân.
- c bài tập
định lượng
(bài tập kim
loại tác dụng
với các chất).
-Bài tập nhận
biết các kim
loại.
- Bài tập hỗn
hợp kim loại
tác dụng với
các chất.
- Sử dụng tính
chất kim loại
giải thích các
vấn đề thực
tiễn.
Hợp kim - Nêu được
khái niệm hợp
kim.
- Nêu tên một
số hợp kim
- Hiểu được
ứng dụng một
số hợp kim
trong đời sống
và sản xuất.
- Một số bài
tập tính toán
đơn giản về
hợp kim.
4
được sử dụng
phổ biến trong
đời sống
- So sánh tính
chất của hợp
kim với các
kim loại thành
phần.
Bước 5. Hệ thống câu hỏi/ bài tập
1. Mức độ biết:
Câu 1. Nhận định nào sau đây đúng ?
A. Các kim loại đều có số electron lớp ngoài cùng nhỏ hơn 4.
B. Các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.
C. Các nguyên tố có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng đều là các kim loại.
D. Các nguyên tố ở các nhóm IA, IIA, IIIA (trừ hiđro) đều là kim loại.
Câu 2. Dãy các kim loại phản ứng với lưu huỳnh ở nhiệt độ phòng là:
A. Fe, Na, Hg B. Zn, Na, Al C. Ba, Na, Hg D. Cu, Fe, Zn.
Câu 3. Dãy các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là:
A. Al , Mg , Fe B. Fe , Al , Mg
C. Fe , Mg , Al D. Mg , Fe , Al
Câu 4. Độ dẫn điện của kim loại giảm dần theo thứ tự nào sau đây?
A. Cu, Al, Fe. B. Cu, Fe, Al.
C. Al, Cu, Fe. D. Al, Fe, Cu.
Câu 5. Kim loại có những tính chất vật lí chung nào sau đây?
A. Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao
B. Tính dẻo, tính dẫn điện và nhiệt, có ánh kim
C. Tính dẫn điện và nhiệt, có khối lượng riêng lớn, có ánh kim
D. Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng
Câu 6. Vị trí của nguyên tử M (Z = 26) trong bảng hệ thống tuần hoàn là:
A. ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB. B. ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIA.
C. ô 26, chu kì 4, nhóm IIB. D. ô 26, chu kì 4, nhóm IIA.
Câu 7. Hợp kim nào cứng nhất trong các hợp kim sau?
A. W-Co B. Fe-Cr-Mn C. Sn-Pb D. Bi-Pb-Sn
Câu 8. Những hình ảnh dưới đây về kim loại dựa vào tính chất vật lý chung nào của chúng?
5
Đồ dùng bằng nhôm Nhiệt kế thủy ngân Đồ trang sức
Câu 9. Người xưa đã ứng dụng tính chất vật lí nào của đồng khi dùng đồng làm gương soi?
Ạ Tính dẻo B. Có khả năng dẫn nhiệt tốt.
C. Có tỉ khối lớn. D. Có khả năng phản xạ ánh sáng.
Câu 10. Hợp kim nào sau đây là hợp kim của nhôm?
A. Đuy-ra B. Gang C. Thép D. Inox
2. Mức độ hiểu:
Câu 1: Cation Mn+ cấu hình electron lớp ngoài cùng 2s22p6. Vậy, cấu hình electron lớp ngoài
cùng của nguyên tử kim loại M không thể là
A. 3s1B. 3s23p1C. 3s23p3D. 3s2
Câu 2: Ion M2+ cấu hình electron ở lớp ngoài cùng 3s23p6. Vị trí M trong bảng hệ thống tuần
hoàn là
A. ô 20, chu kì 4, nhóm IIA. B. ô 20, chu kì 4, nhóm IIB.
C. ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIA. D. ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIB.
Câu 3: Đồng thau hợp kim của đồng kẽm. Khi thả một miếng đồng thau nhỏ vào dung dịch
đồng (II) clorua, hiện tượng quan sát được là:
A. hợp kim không tan.
B. hợp kim tan một phần, dung dịch thu được có màu xanh.
C. hợp kim tan một phần, dung dịch thu được không màu một lớp đồng màu đỏ bám trên
miếng hợp kim.
D. hợp kim tan một phần, dung dịch thu được có màu xanh và một lớp đồng màu đỏ bám trên hợp
kim.
Câu 4: Vonfram (W) thường được dùng để chế tạo dây tóc bóng đèn vì
A. vonfram là kim loại rất dẻọ B. vonfram có khả năng dẫn điện rất tốt.
C. vonfram là kim loại nhẹ. C. vonfram có nhiệt độ nóng chảy caọ
Câu 5: Hợp kim được dùng trong công nghiệp chế tạo tàu vũ trụ, máy bay, ôtô là:
A. Co-Cr-Mn-Mg B. W-Fe-Cr-Co
C. Al-Cu-Mn-Mg D. W-Co-Mn
Câu 6: Hầu hết các kim loại đều có tính ánh kim vì
A. kim loại có cấu trúc mạng tinh thể nên rất dễ hấp thụ ánh sáng