
Bàn v ho t đ ng giám sát khu v c Ngân hàng – Tài chính t i Vi t Namề ạ ộ ự ạ ệ
trong th i kỳ m i ờ ớ
Nguy n Quang Thép, Tr nh Quang Anhễ ị
Thành công trong công cu c c i cách, m c a và h i nh p kinh t qu c t đã đ a Vi t Nam lênộ ả ở ử ộ ậ ế ố ế ư ệ
m t v th m i trên tr ng qu c t . Đóng góp vào thành công đó không th không k đ n vai tròộ ị ế ớ ườ ố ế ể ể ế
c a m t h th ng ngân hàng-tài chính (NH-TC) đang phát tri n v i m t t c đ nhanh ch a t ngủ ộ ệ ố ể ớ ộ ố ộ ư ừ
có.
Tuy nhiên, th c t đáng lo ng i là năng l c qu n lý, giám sát khu v c NH-TC c a các c quanự ế ạ ự ả ự ủ ơ
Nhà n c có th m quy n đang không theo k p v i t c đ bùng phát trong giai đo n g n đây c aướ ẩ ề ị ớ ố ộ ạ ầ ủ
khu v c này. Đi u đó đ t ra yêu c u c p thi t ph i c ng c , tăng c ng, hoàn thi n c v tự ề ặ ầ ấ ế ả ủ ố ườ ệ ả ề ổ
ch c l n ho t đ ng c a các c quan ch u trách nhi m qu n lý, giám sát khu v c NH-TC, chứ ẫ ạ ộ ủ ơ ị ệ ả ự ủ
y u là Thanh tra Ngân hàng Nhà n c (NHNN), V B o hi m, U ban Ch ng khoán Nhà n cế ướ ụ ả ể ỷ ứ ướ
(UBCKNN) và Thanh tra thu c B Tài chính (BTC). V n đ đ t ra là c n c i cách theo đ nhộ ộ ấ ề ặ ầ ả ị
h ng nào và ra sao, bi t r ng c u trúc và trình đ phát tri n c a h th ng NH-TC là m t trongướ ế ằ ấ ộ ể ủ ệ ố ộ
nh ng nhân t quy t đ nh mô hình giám sát nào nên đ c áp d ng. ữ ố ế ị ượ ụ
Trong khuôn kh h n ch , Bài vi t xin ch đ c p t i 2 n i dung sau: (1) Th c tr ng h th ngổ ạ ế ế ỉ ề ậ ớ ộ ự ạ ệ ố
NH-TC VN và s c n thi t ph i c ng c , ki n toàn h th ng thanh tra giám sát trong khu v cự ầ ế ả ủ ố ệ ệ ố ự
này; (2) M t vài mô hình giám sát NH-TC đi n hình c a các n c trên th gi i và m t s khuy nộ ể ủ ướ ế ớ ộ ố ế
ngh v vi c l a ch n mô hình giám sát m i phù h p v i giai đo n h i nh p kinh t qu c t c aị ề ệ ự ọ ớ ợ ớ ạ ộ ậ ế ố ế ủ
VN hi n nay. ệ
Th c tr ng h th ng NH-TC VN và s c n thi t ph i c ng c , ki n toàn h th ng thanh tra giámự ạ ệ ố ự ầ ế ả ủ ố ệ ệ ố
sát NH-TC
S l c l ch s hình thành và phát tri n c a khu v c NH- TC c a VN ơ ượ ị ử ể ủ ự ủ
Khu v c NH-TC đ c h p thành b i các b ph n nh NH, CK, BH. Ph n d i đây s l c l iự ượ ợ ở ộ ậ ư ầ ướ ẽ ượ ạ
quá trình hình thành và phát tri n c a khu v c NH-TC c a VN. ể ủ ự ủ
• H th ng NH-TC VN tr c th i kỳ “đ i m i” 1986: ệ ố ướ ờ ổ ớ
Th ng tr h th ng NH-TC Đông d ng su t th i kỳ pháp thu c là NH Đông d ng do Phápố ị ệ ố ươ ố ờ ộ ươ
thành l p vào đ u n a sau th k 19. Giai đo n 1945–1954, VN b chia c t, đan xen b i nh ngậ ầ ử ế ỷ ạ ị ắ ở ữ
vùng t do thu c Chính quy n cách m ng ki m soát và nh ng vùng b Pháp chi m đóng. Theoự ộ ề ạ ể ữ ị ế
đó, h th ng NH-TC c a VN cũng trong tình tr ng chia c t. ệ ố ủ ở ạ ắ
Tháng 5 năm 1951, NH Qu c gia VN (ti n thân c a NHNN VN ngày nay) đ c thành l p. S raố ề ủ ượ ậ ự
đ i c a NHQG đánh d u m t b c ngo t trong l ch s phát tri n c a h th ng NH-TC c a VN. ờ ủ ấ ộ ướ ặ ị ử ể ủ ệ ố ủ
Hoà bình đ c khôi ph c năm 1954 đã d n t i s c u trúc l i h th ng NH-TC VN. H th ngượ ụ ẫ ớ ự ấ ạ ệ ố ệ ố
NH-TC mi n B c đã tr thành c máy ph c v ch y u cho khu v c kinh t nhà n c - c p tínở ề ắ ở ỗ ụ ụ ủ ế ự ế ướ ấ
d ng cho các XNQD, và m t ph n cho khu v c kinh t t p th - các HTX nông nghi p, ti u thụ ộ ầ ự ế ậ ể ệ ể ủ
công nghi p. ệ
Sau ngày đ t n c tái th ng nh t, H th ng NH VN đ c đi u hành m t cách th ng nh t trênấ ướ ố ấ ệ ố ượ ề ộ ố ấ
ph m vi toàn qu c. ạ ố

• C i cách khu v c NH-TC sau 1986 và s phát tri n c a nó đ n nay: ả ự ự ể ủ ế
Cu c c i cách h th ng NH-TC đ c th c hi n trong su t g n ba th p k , đ c đ c tr ng b ngộ ả ệ ố ượ ự ệ ố ầ ậ ỷ ượ ặ ư ằ
vi c hình thành m t h th ng NH 2 c p, g m NHNN – đóng vai NHTW, và 4 NHTM NN chuyênệ ộ ệ ố ấ ồ
doanh đ c l p. V i vi c ra đ i c a 2 pháp l nh v NH (sau này là 2 lu t v NH), m t h th ngộ ậ ớ ệ ờ ủ ệ ề ậ ề ộ ệ ố
pháp lu t v ngành NH đã đ c xây d ng nh m t o l p nh ng khuôn kh pháp lý ban đ u choậ ề ượ ự ằ ạ ậ ữ ổ ầ
s v n hành c a h th ng NH m i. ự ậ ủ ệ ố ớ
Sau g n 3 th p k ti n hành c i cách, h th ng NH-TC VN đã tr i qua 2 giai đo n phát tri nầ ậ ỷ ế ả ệ ố ả ạ ể
đáng l u ý: (i) Giai đo n đ u 1990-1996 là s tăng lên nhanh chóng v s l ng và lo i hình cácư ạ ầ ự ề ố ượ ạ
TCTD nh m đáp ng s tăng v t c a c u v d ch v NH-TC trong giai đo n đ u “bung ra” c aằ ứ ự ọ ủ ầ ề ị ụ ạ ầ ủ
th i kỳ chuy n đ i;4 (ii) Giai đo n ti p theo t 1997 t i nay là c ng c , ch n ch nh h th ng NH. ờ ể ổ ạ ế ừ ớ ủ ố ấ ỉ ệ ố
Th c t cho th y m t s phát tri n v t b c c a h th ng NH-TCTD, b t đ u t di n r ng - sự ế ấ ộ ự ể ượ ậ ủ ệ ố ắ ầ ừ ệ ộ ố
l ng và lo i hình, chuy n sang theo chi u sâu - năng l c TC, năng l c qu n tr đi u hành,ượ ạ ể ề ự ự ả ị ề
qu n lý r i ro, s và ch t l ng s n ph m/d ch v NH-TC, hi u qu kinh doanh, v i m c đ t pả ủ ố ấ ượ ả ẩ ị ụ ệ ả ớ ứ ộ ậ
trung hoá ngày càng cao nh ng d ng m nh m nh ng thành t u c a công ngh tin h c vàờ ứ ụ ạ ẽ ữ ự ủ ệ ọ
khoa h c qu n lý vào ho t đ ng kinh doanh c a NH. ọ ả ạ ộ ủ
Trong s phát tri n chung c a khu v c NH-TC t i VN, cho t i kho ng cu i năm 1994, các thự ể ủ ự ạ ớ ả ố ị
tr ng ti n g i, th tr ng n i t và ngo i t liên NH, th tr ng tín phi u kho b c, th tr ng tráiườ ề ử ị ườ ộ ệ ạ ệ ị ườ ế ạ ị ườ
phi u, … l n l t ra đ i. Trong nh ng năm g n đây, các th tr ng này, nh ng m c đ khácế ầ ượ ờ ữ ầ ị ườ ở ữ ứ ộ
nhau, đã có nh ng b c phát tri n r t đáng ghi nh n. NHNN, v i t cách là ng i t ch c, qu nữ ướ ể ấ ậ ớ ư ườ ổ ứ ả
lý và là thành viên tham gia th tr ng, đã t o l p nên nh ng công c c n thi t và phù h p nh mị ườ ạ ậ ữ ụ ầ ế ợ ằ
th c thi có hi u qu CSTT QG. Tính đ n nay, đã có 5 NHTMNN, 1 NH Chính sách, 1 NH Phátự ệ ả ế
tri n, 36 NHTMCP, 4 NHLD, 29 chi nhánh NH n c ngoài ho t đ ng t i VN, ch a k m t sể ướ ạ ộ ạ ư ể ộ ố
l ng đáng k các TCTC phi NH và m t h th ng g n ngàn QTDND cùng tham gia vào vi cượ ể ộ ệ ố ầ ệ
cung c p d ch v , s n ph m NH-TC. ấ ị ụ ả ẩ
Trong lĩnh v c CK, TTCK đ c manh nha hình thành vào kho ng cu i th p k 90, đã có b cự ượ ả ố ậ ỷ ướ
kh i s c v t b c. Góp m t trên TTCK đ n nay đã có t i g n 200 công ty niêm y t và kho ngở ắ ượ ậ ặ ế ớ ầ ế ả
50 công ty CK đang ho t đ ng. ạ ộ
Bên c nh th tr ng niêm y t, là TTCK không chính th c - th tr ng OTC, mà ho t đ ng c a nóạ ị ườ ế ứ ị ườ ạ ộ ủ
cũng đang di n ra không kém ph n sôi đ ng. Theo đánh giá c a các chuyên gia, th tr ng OTCễ ầ ộ ủ ị ườ
b t đ u hình thành t phát không có s qu n lý m t vài năm tr c khi Trung tâm Giao d ch CKắ ầ ự ự ả ộ ướ ị
Tp. HCM (nay là S GDCK Tp. HCM) đi vào ho t đ ng năm 2000. Ngu n c phi u chính đ cở ạ ộ ồ ổ ế ượ
giao d ch trên th tr ng này là c a các DNNN đã đ c c ph n hóa tr c đây và các công ty cị ị ườ ủ ượ ổ ầ ướ ổ
ph n do các t ch c kinh doanh và đ u t t nhân thành l p. Theo c tính, kh i l ng giaoầ ổ ứ ầ ư ư ậ ướ ố ượ
d ch c phi u c a th tr ng này l n g p kho ng 3 đ n 6 l n so v i l ng giao d ch t i SGDCKị ổ ế ủ ị ườ ớ ấ ả ế ầ ớ ượ ị ạ
TP. HCM và TTGDCK HN, và giá tr giao d ch c phi u bình quân m i ngày cũng l n h n 3 l n.ị ị ổ ế ỗ ớ ơ ầ
Tuy nhiên, m c đ r i ro trong thanh toán trên TTCK OTC là khá cao. Vi c thanh toán các giaoứ ộ ủ ệ
d ch không chính th c không đ c b o v b i lu t pháp hay t ch c nào, và hoàn toàn phị ứ ượ ả ệ ở ậ ổ ứ ụ
thu c vào uy tín cá nhân c a nh ng nhà môi gi i CK không có gi y phép. ộ ủ ữ ớ ấ
Trong lĩnh v c BH, các công ty BH m i b t đ u đ c thành l p và th c s đi vào ho t đ ng ítự ớ ắ ầ ượ ậ ự ự ạ ộ
năm nay, và đ ng nhiên, v n còn chi m m t th ph n h t s c khiêm t n trong toàn b khu v cươ ẫ ế ộ ị ầ ế ứ ố ộ ự
NH-TC nói chung. Tính đ n h t năm 2006, th tr ng BH VN đã có s góp m t c a 37 doanhế ế ị ườ ự ặ ủ
nghi p BH phi nhân th , nhân th , tái BH và môi gi i BH. ệ ọ ọ ớ
Ngoài ra, v n còn m t kh i l ng không xác đ nh các giao d ch TC đang di n ra trong các khuẫ ộ ố ượ ị ị ễ
v c TC phi chính th c và bán chính th c, liên quan m t thi t đ n các ho t đ ng kinh t ng m,ự ứ ứ ậ ế ế ạ ộ ế ầ

nh buôn l u, s n xu t-kinh doanh b t h p pháp, r a ti n ... ư ậ ả ấ ấ ợ ử ề
Tóm l i, h th ng NH-TC m i n i c a VN mang m t s nét đ c tr ng sau: ạ ệ ố ớ ổ ủ ộ ố ặ ư
(1) M c dù g n đây ho t đ ng c a TTCK, các công ty CK có nh ng s tăng tr ng nh t đ nhặ ầ ạ ộ ủ ữ ự ưở ấ ị
nh ng khu v c NH-TC VN v n ti p t c ch u chi ph i r t l n b i ho t đ ng NH. Do đó, tính nư ự ẫ ế ụ ị ố ấ ớ ở ạ ộ ổ
đ nh và ch t l ng ho t đ ng c a h th ng NH s nh h ng quy t đ nh đ n s v ng m nhị ấ ượ ạ ộ ủ ệ ố ẽ ả ưở ế ị ế ự ữ ạ
c a khu v c này và t đó, tác đ ng t i s n đ nh c a kinh t vĩ mô; ủ ự ừ ộ ớ ự ổ ị ủ ế
(2) M c dù nhi u NHTM đang có xu h ng m r ng ho t đ ng sang các lĩnh v c không truy nặ ề ướ ở ộ ạ ộ ự ề
th ng nh BH, CK; Đ ng th i, cũng có m t s công ty BH, công ty CK cũng đang tìm cách thâmố ư ồ ờ ộ ố
nh p lĩnh v c ho t đ ng NHTM. Tuy nhiên, do quy đ nh ch t ch c a pháp lu t NH và các lu tậ ự ạ ộ ị ặ ẽ ủ ậ ậ
l khác có liên quan, gi a các ho t đ ng này v n có s tách bi t rõ ràng; ệ ữ ạ ộ ẫ ự ệ
(3) Các NHTM VN nói chung còn nh bé so v i NH các n c trong khu v c và còn y u kém vỏ ớ ướ ự ế ề
nhi u m t, đ c bi t là trong lĩnh v c năng l c TC, trình đ công ngh , năng l c qu n lý r i ro,ề ặ ặ ệ ự ự ộ ệ ự ả ủ
qu n tr NH. Uy tín c a các NHTM, đ c bi t là các NHTMCP trong công chúng còn h n ch , doả ị ủ ặ ệ ạ ế
đó nguy c đ v NH do các thông tin l ch l c còn l n, d n t i nguy c đ v lây lan, hay khơ ổ ỡ ệ ạ ớ ẫ ớ ơ ổ ỡ ả
năng r i ro h th ng là khá cao; ủ ệ ố
(4) Th ch th tr ng t i VN m i đ c hình thành; các quy lu t v n có c a nó ch a th c sể ế ị ườ ạ ớ ượ ậ ố ủ ư ự ự
phát huy tác d ng đ y đ . H t ng TC và khuôn kh pháp lý TC còn y u, thi u, l c h u. Tínhụ ầ ủ ạ ầ ổ ế ế ạ ậ
công khai minh b ch v ho t đ ng c a các tác nhân tham gia trên th tr ng TC còn th p; cácạ ề ạ ộ ủ ị ườ ấ
chu n m c, thông l qu c t t t v qu n tr đi u hành, trên th c t , v n ch a đ c áp d ng phẩ ự ệ ố ế ố ề ả ị ề ự ế ẫ ư ượ ụ ổ
bi n, ... Đi u này đã gây c n tr l n không nh ng cho công tác giám sát và vi c áp d ng t ngế ề ả ở ớ ữ ệ ụ ừ
b c k lu t th tr ng mà còn nh h ng t i ch t l ng đánh giá, d báo di n bi n th tr ng; ướ ỷ ậ ị ườ ả ưở ớ ấ ượ ự ễ ế ị ườ
(5) M c dù đã có nh ng b c ti n l n trong vi c th c thi cam k t v m c a khu v c NH-TC, doặ ữ ướ ế ớ ệ ự ế ề ở ử ự
còn có s khác bi t l n v văn hóa và s t n t i c a nhi u lo i rào c n vô hình khác, c ng v iự ệ ớ ề ự ồ ạ ủ ề ạ ả ộ ớ
s y u kém, l c h u t ng đ i v h t ng TC và khuôn kh pháp lý TC, và kh năng h p thự ế ạ ậ ươ ố ề ạ ầ ổ ả ấ ụ
th p c a khu v c n i đ a, m c đ h i nh p c a th tr ng TC VN vào v i ph n còn l i c a thấ ủ ự ộ ị ứ ộ ộ ậ ủ ị ườ ớ ầ ạ ủ ế
gi i (và ng c l i) ch a th di n ra m nh m nh nhi u ng i kỳ v ng. ớ ượ ạ ư ể ễ ạ ẽ ư ề ườ ọ
Th c tr ng các c quan qu n lý, giám sát khu v c NH-TC và s c n thi t ph i ti n hành c iự ạ ơ ả ự ự ầ ế ả ế ả
cách
Th c t VN, NHNN ch u trách nhi m qu n lý, thanh tra giám sát ho t đ ng NH và h th ngự ế ở ị ệ ả ạ ộ ệ ố
các TCTD, BTC ch u trách nhi m v lĩnh v c CK và BH. Ngoài ra, còn có B o hi m ti n g i VNị ệ ề ự ả ể ề ử
và m t vài c quan khác cũng có tham gia vào ho t đ ng thanh tra, giám sát NH, t ch c tàiộ ơ ạ ộ ổ ứ
chính nh ng nh ng m c đ khác nhau. S hình thành và phát tri n c a các t ch c có liênư ở ữ ứ ộ ự ể ủ ổ ứ
quan này th c s b quy t đ nh b i c u trúc và trình đ phát tri n c a h th ng NH-TC c a VN. ự ự ị ế ị ở ấ ộ ể ủ ệ ố ủ
• H th ng qu n lý, thanh tra giám sát tr c thu c NHNN: ệ ố ả ự ộ
5 năm sau ngày thành l p NHQG VN, Ban Thanh tra NH tr c thu c NHQG (ti n thân c a Thanhậ ự ộ ề ủ
tra NHNN ngày nay) cũng đã đ c thành l p b i m t Ngh đ nh c a Chính ph . Tr i qua h n 5ượ ậ ở ộ ị ị ủ ủ ả ơ
th p k xây d ng và tr ng thành, h th ng Thanh tra NH đã l n m nh không ng ng c v tậ ỷ ự ưở ệ ố ớ ạ ừ ả ề ổ
ch c b máy, nhân s , quy mô và ch t l ng ho t đ ng. S l n m nh này ph n ánh t c đ phátứ ộ ự ấ ượ ạ ộ ự ớ ạ ả ố ộ
tri n nhanh chóng c a m t h th ng NH - tr c t c a khu v c NH-TC, mà Thanh tra NH ch uể ủ ộ ệ ố ụ ộ ủ ự ị
trách nhi m thanh tra giám sát. M c dù còn nhi u h n ch , b t c p trong t ch c, ho t đ ng vàệ ặ ề ạ ế ấ ậ ổ ứ ạ ộ
các ngu n l c, có m t đi u không th ph nh n đ c: Đây là m t c quan thanh tra giám sát cóồ ự ộ ề ể ủ ậ ượ ộ ơ
b máy hoàn ch nh nh t (t Trung ng t i kh p 64 t nh, thành), quy mô biên ch l n nh tộ ỉ ấ ừ ươ ớ ắ ỉ ế ớ ấ

(kho ng 600 ng i) và ngu n l c ho t đ ng đ s nh t, v i ph ng th c, quy trình, các côngả ườ ồ ự ạ ộ ồ ộ ấ ớ ươ ứ
c , k năng, năng l c thanh tra giám sát có th nói là phát tri n nh t so v i các c quan, đ n vụ ỹ ự ể ể ấ ớ ơ ơ ị
khác thu c h th ng giám sát khu v c NH-TC. ộ ệ ố ự
Nh ng thay đ i v môi tr ng ho t đ ng NH t t y u d n t i yêu c u c n đ i m i c quan GSNHữ ổ ề ườ ạ ộ ấ ế ẫ ớ ầ ầ ổ ớ ơ
đ theo k p s phát tri n c a h th ng NH và b o đ m qu n lý, giám sát h u hi u các TCTD.ể ị ự ể ủ ệ ố ả ả ả ữ ệ
H th ng qu n lý, giám sát NH VN đang ph i đ i m t v i m t s nguy c , thách th c trong b iệ ố ả ả ố ặ ớ ộ ố ơ ứ ố
c nh h i nh p kinh t qu c t và t do hóa tài chính. ả ộ ậ ế ố ế ụ
Tr c thách th c đó, ngày 24/5/2006, Th t ng Chính ph đã ra Quy t đ nh s 112/2006/QĐ-ướ ứ ủ ướ ủ ế ị ố
TTg phê duy t Đ án phát tri n ngành NH VN đ n năm 2010 và đ nh h ng đ n năm 2020,ệ ề ể ế ị ướ ế
trong đó nêu rõ:
“NHNN có trách nhi m và quy n h n ch ch t trong vi c qu n lý, giám sát ho t đ ng c a cácệ ề ạ ủ ố ệ ả ạ ộ ủ
TCTD và các t ch c khác có ho t đ ng NH, đ ng th i ph i h p ch t ch v i BTC trong vi cổ ứ ạ ộ ồ ờ ố ợ ặ ẽ ớ ệ
qu n lý, giám sát toàn b h th ng TC.… ả ộ ệ ố
Trên c s b máy Thanh tra NHNN hi n có, xây d ng h th ng GSNH hi n đ i và h u hi u (vơ ở ộ ệ ự ệ ố ệ ạ ữ ệ ề
th ch , mô hình t ch c, con ng i và ph ng pháp) nh m đáp ng yêu c u th c ti n phátể ế ổ ứ ườ ươ ằ ứ ầ ự ễ
tri n h th ng NH VN và th c hi n đúng các nguyên t c, chu n m c qu c t v GSNH. Thànhể ệ ố ự ệ ắ ẩ ự ố ế ề
l p C quan Giám sát an toàn ho t đ ng NH thu c NHNN trên c s b máy Thanh tra NHNNậ ơ ạ ộ ộ ơ ở ộ
hi n nay… M c tiêu và trách nhi m chính c a C quan Giám sát an toàn ho t đ ng NH c aệ ụ ệ ủ ơ ạ ộ ủ
NHNN là góp ph n b o đ m s an toàn, n đ nh c a h th ng các TCTD và ch p hành nghiêmầ ả ả ự ổ ị ủ ệ ố ấ
minh pháp lu t v ti n t , ho t đ ng NH, b o v l i ích c a công chúng”… ậ ề ề ệ ạ ộ ả ệ ợ ủ
• UBCKNN tr c thu c B TC: ự ộ ộ
Cùng v i quá trình c i cách h th ng NH, ch tr ng xây d ng và phát tri n TTCK t i VN đã cóớ ả ệ ố ủ ươ ự ể ạ
t nh ng năm đ u th p k 90. M t trong nh ng b c đi kh i đ u nh m th c hi n ch tr ngừ ữ ầ ậ ỷ ộ ữ ướ ở ầ ằ ự ệ ủ ươ
này là vi c thành l p Ban Nghiên c u xây d ng và phát tri n th tr ng v n thu c NHNN nămệ ậ ứ ự ể ị ườ ố ộ
1993.
Sau m t th i gian chu n b , UBCKNN đã chính th c đ c thành l p vào ngày 28/11/1996 theoộ ờ ẩ ị ứ ượ ậ
Ngh đ nh s 75/CP c a Chính ph , là c quan thu c Chính ph th c hi n ch c năng qu n lýị ị ố ủ ủ ơ ộ ủ ự ệ ứ ả
nhà n c v CK và TTCK. M t trong nh ng nhi m v , quy n h n quan tr ng c a UBCKNN làướ ề ộ ữ ệ ụ ề ạ ọ ủ
qu n lý, thanh tra, ki m tra và giám sát các t ch c và cá nhân tham gia ho t đ ng t i TTCK vàả ể ổ ứ ạ ộ ạ
x lý các vi ph m v CK và TTCK theo quy đ nh c a pháp lu t (ch y u do Thanh tra UBCKử ạ ề ị ủ ậ ủ ế
th c hi n). ự ệ
Sau h n 5 năm ho t đ ng, UBCKNN đã đ c Chính ph quy t đ nh chuy n vào BTC nh m tăngơ ạ ộ ượ ủ ế ị ể ằ
c ng hi u qu đi u ph i ho t đ ng c a các B ngành ch c năng trong vi c thúc đ y TTCKườ ệ ả ề ố ạ ộ ủ ộ ứ ệ ẩ
phát tri n. ể
S phát tri n bùng phát c a TTCK t cu i năm 2006 đ n nay d ng nh v t quá năng l cự ể ủ ừ ố ế ườ ư ượ ự
qu n lý c a UBCKNN. Th c t là c quan này (bao g m Thanh tra UBCKNN) còn quá non tr ,ả ủ ự ế ơ ồ ẻ
ch a th có đ các đi u ki n c n thi t đ qu n lý và giám sát có hi u qu tr c h t là TCCK cóư ể ủ ề ệ ầ ế ể ả ệ ả ướ ế
t ch c. Ngoài ra, th tr ng OTC cũng đang ho t đ ng t phát, ch a đ c qu n lý và b o v ,ổ ứ ị ườ ạ ộ ự ư ượ ả ả ệ
không có c ch ho t đ ng hi u qu , công b ng và tr t t , cũng không có đ c s minh b chơ ế ạ ộ ệ ả ằ ậ ự ượ ự ạ
nh S /TTGDCK. Các quy đ nh v TTCK không đ c áp d ng bên ngoài S /TTGDCK có tư ở ở ị ề ượ ụ ở ổ
ch c. Do v y, UBCKNN ch a có kh năng qu n lý TTCK không chính th c. Thi u m t h th ngứ ậ ư ả ả ứ ế ộ ệ ố
báo cáo và công b thông tin giao d ch minh b ch, v n đ giá c tr nên không rõ ràng. Năngố ị ạ ấ ề ả ở
l c TC, chuyên môn và năng l c ho t đ ng c a các nhà môi gi i không đ c ki m ch ng cũngự ự ạ ộ ủ ớ ượ ể ứ
không đ c giám sát, và thông tin v t ch c phát hành không đ c xác minh, v.v. ượ ề ổ ứ ượ

Tr c tình hình nh v y, Chính ph m i đây đã yêu c u BTC và UBCKNN ph i tăng c ngướ ư ậ ủ ớ ầ ả ườ
qu n lý, theo dõi, thanh tra, ki m tra đ b o đ m cho th tr ng phát tri n theo đúng đ nh h ngả ể ể ả ả ị ườ ể ị ướ
đã đ t ra, phát huy nh ng m t tích c c, s d ng các bi n pháp phù h p, h u hi u, h n ch t iặ ữ ặ ự ử ụ ệ ợ ữ ệ ạ ế ố
đa nh ng m t tiêu c c đ i v i th tr ng, tuy t đ i không đ x y ra nh ng bi n đ ng đ t bi nữ ặ ự ố ớ ị ườ ệ ố ể ả ữ ế ộ ộ ế
v t ra ngoài t m ki m soát. Trong quá trình qu n lý TTCK, c n đ c bi t l u ý: (i) Ph i ki mượ ầ ể ả ầ ặ ệ ư ả ể
soát b ng đ c lu ng v n đ u t vào TTCK (thông qua các bi n pháp: Đăng ký, l u ký t pằ ượ ồ ố ầ ư ệ ư ậ
trung, đ u t y thác qua công ty qu n lý qu , ki m soát ngo i h i, thu thu nh p ...); (ii) Tăngầ ư ủ ả ỹ ể ạ ố ế ậ
c ng tính công khai, minh b ch trên TTCK, ngăn ch n có hi u qu các hi n t ng l a đ o,ườ ạ ặ ệ ả ệ ượ ừ ả
đ u c và các bi u hi n tiêu c c trong vi c phát hành c phi u c a các doanh nghi p; (iii) Tăngầ ơ ể ệ ự ệ ổ ế ủ ệ
c ng công tác thanh tra, ki m tra, ki m soát, giám sát các ho t đ ng c a các Công ty CK,ườ ể ể ạ ộ ủ
Công ty qu n lý qu , Công ty niêm y t và các qu đ u t CK đ đ m b o các ho t đ ng nàyả ỹ ế ỹ ầ ư ể ả ả ạ ộ
đúng pháp lu t, công khai, minh b ch. ậ ạ
Chính ph cũng yêu c u: ủ ầ
- NHNN có trách nhi m ki m soát ch t ch ho t đ ng c a các NHTM có nh h ng đ n TTCK,ệ ể ặ ẽ ạ ộ ủ ả ưở ế
đ c bi t là ki m soát đ i v i vi c s d ng ngu n v n NH đ đ u t ch ng khoán cũng nh ho tặ ệ ể ố ớ ệ ử ụ ồ ố ể ầ ư ứ ư ạ
đ ng cho vay c m c ; ộ ầ ố
- BTC ch trì ph i h p v i NHNN và các c quan liên quan xây d ng trình c p có th m quy nủ ố ợ ớ ơ ự ấ ẩ ề
các bi n pháp ki m soát TTCK trong tình hình đ c bi t, khi có các bi n đ ng l n; ệ ể ặ ệ ế ộ ớ
• Các c quan giám sát NH-TC khác: ơ
- V BH tr c thu c BTC m i đ c tách ra t V TC các NH và TCTC, và thành l p m i t thángụ ự ộ ớ ượ ừ ụ ậ ớ ừ
7 năm 2003. V có ch c năng giúp B tr ng BTC th ng nh t qu n lý nhà n c v kinh doanhụ ứ ộ ưở ố ấ ả ướ ề
BH trong ph m vi c n c, trong đó có nhi m v “Ki m tra, giám sát ho t đ ng c a doanhạ ả ướ ệ ụ ể ạ ộ ủ
nghi p BH và doanh nghi p môi gi i BH VN, văn phòng đ i di n c a doanh nghi p BH n cệ ệ ớ ạ ệ ủ ệ ướ
ngoài và doanh nghi p môi gi i BH n c ngoài t i VN; Ph i h p v i Thanh tra B trong vi c xâyệ ớ ướ ạ ố ợ ớ ộ ệ
d ng k ho ch và th c hi n thanh tra ho t đ ng c a các doanh nghi p kinh doanh BH”. ự ế ạ ự ệ ạ ộ ủ ệ
V BH, v i biên ch kho ng trên 20 cán b , v i m t th tr ng BH m c a đang đ t ra nhi u cụ ớ ế ả ộ ớ ộ ị ườ ở ử ặ ề ơ
h i l n thách th c, ch c ch n C quan qu n lý ngành BH này s c n ph i đ c tăng c ng,ộ ẫ ứ ắ ắ ơ ả ẽ ầ ả ượ ườ
c ng c nhi u v năng l c thì m i có th hoàn thành t t ch c năng, nhi m v đ c giao. ủ ố ề ề ự ớ ể ố ứ ệ ụ ượ
- BH Ti n g i VN (DIV) đ c thành l p và đi vào ho t đ ng t năm 2000. Sau 7 năm ho t đ ng,ề ử ượ ậ ạ ộ ừ ạ ộ
DIV đã hình thành đ c m t m ng l i các chi nhánh, m r ng đ a bàn ho t đ ng, phát tri nượ ộ ạ ướ ở ộ ị ạ ộ ể
các nghi p v , nâng cao m t b c v năng l c TC và c i thi n công tác qu n tr đi u hành. Tuyệ ụ ộ ướ ề ự ả ệ ả ị ề
nhiên, so v i quá trình c i cách, m c a và h i nh p c a n n kinh t nói chung, h th ng NH-ớ ả ở ử ộ ậ ủ ề ế ệ ố
TC nói riêng, thì s phát tri n c a DIV th i gian qua còn ch m và h n ch . Vì v y, m t yêu c uự ể ủ ờ ậ ạ ế ậ ộ ầ
đ c Chính ph đ t ra đ i v i DIV là làm th nào đ góp ph n tích c c thúc đ y th tr ng TC -ượ ủ ặ ố ớ ế ể ầ ự ẩ ị ườ
ti n t VN phát tri n theo h ng nhanh, an toàn, b n v ng và b o v đ c quy n l i h p phápề ệ ể ướ ề ữ ả ệ ượ ề ợ ợ
c a nh ng ng i g i ti n và c a các nhà đ u t . Trong th i gian t i, DIV ph i tr thành m tủ ữ ườ ử ề ủ ầ ư ờ ớ ả ở ộ
trong nh ng m t xích c a dây chuy n giám sát an toàn h th ng NH-TC. ữ ắ ủ ề ệ ố
Tóm l i: ạ
Trong khu v c NH-TC c a VN, đã hình thành nh ng c s c a m t h th ng giám sát an toànự ủ ữ ơ ở ủ ộ ệ ố
ho t đ ng NH-TC, trong đó NHNN gi vai trò quan tr ng nh t v i nòng c t là Thanh tra NH.ạ ộ ữ ọ ấ ớ ố
Năng l c thanh tra giám sát các đ nh ch TC khác còn non y u, b t c p so v i yêu c u. Trênự ị ế ế ấ ậ ớ ầ
th c t , ho t đ ng thanh tra giám sát NH là phát tri n nh t và đ c t ch c có h th ng nh t.ự ế ạ ộ ể ấ ượ ổ ứ ệ ố ấ
Tuy nhiên, cũng v n c n đ c ti p t c c ng c , tăng c ng nh m đáp ng yêu c u nhi m vẫ ầ ượ ế ụ ủ ố ườ ằ ứ ầ ệ ụ
m i. ớ

