HỘI CHỨNG SUY GIÁP
(Kỳ 4)
MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN SUY GIÁP:
1- Suy giáp n: thường được coi nhậu quả do viêm tmiễn
dạng teo.
2- Viêm giáp Hashimoto:
Suy giáp có tuyên giáp to, chắc như cao su, không đau.
Kháng thkháng giáp tăng cao trong máu.
Có thkèm bệnh tự miễn khác.
- Rất ít trường hợp viêm giáp hạt bán cấp , hay viêm giáp lympho bào n
cấp diễn tiến đến suy giáp vĩnh viễn, có thể chỉ suy giáp thoáng qua, tự giới hạn.
3- Tai biến do điều tr
-bằng iod đồng vị phóng x: rất thường gặp, xảy ra sớm hay muộn tuỳ
thuộc liều điều trị. Tỷ lệ suy giáp xuất hiện thêm 0.5 2% mỗi năm. Sau 10 m
> 50% các trường hợp điều trị sẽ suy giáp. Nên đo TSH để phát hiện b/chứng SG
sớm.Thường gây suy giáp vĩnh viễn.
- do điều trị bằng phẩu thuật tuyến giáp
tần suất thay đổi tuỳ phẩu thuật viên, tuỳ bệnh ly’ bướu giáp.
- suy giáp thoáng qua và thhồi phục do tuyến yên tăng tiết TSH để bù
trừ.
- suy giáp vĩnh viễn khi suy giáp kéo dài ít nht 4-6 tháng sau phẩu thuật.
- do dùng thuốc kháng giáp tổng hợp
thường hết suy giáp khi ngưng thuốc kháng giáp.Nếu Basedow đang điều
trị thì thường thêm Levothyrox trong một thời gian hơn là ngưng thuốc.
4- Các bệnh xâm lấn tuyến giáp
nhiều bệnh m lấn vào tuyến giáp làm ảnh hưởng đến chức năng
của tế bào tuyến giáp. Triệu chứng lâm sàng : suy giáp, tuyến giáp lớn và các triệu
chứng của bệnh cơ bản như:
- Amyloidosis
- Sarcoidosis
-cứng bì
- Lắng động sắt
- Viêm giáp xơ hoá…
5- . Đề kháng với hormone giáp
Do bt thường thụ thể của hormone giáp. Trong đó chỉ đề kháng
hormone giáp chọn lọc tại mô ngoại vi mới gây suy giáp.
Đặc điểm m sàng: triệu chứng suy giáp thường nhẹ, kín đáo, khó
phát hiện. Cận m sàng cho thy cả TSH, hormone giáp đều tăng cao trong máu
.
6-Rối loạn bẩm sinh trong sinh tổng hợp hormone:
năm giai đoạn trong quá trình sinh tổng hợp hormone giáp: giai
đoạn bắt giữ iod, giai đoạn oxy hoá, giai đoạn ghép đôi, giai đoạn giải phóng
hormone giai đoạn khử iod. Đây là rối loạn tính chất di truyền, thường kèm
theo các dtật khác. Suy giáp thường nặng xãy ra rt sớm khi bệnh nhân còn
trẻ.
7- BIẾN CHỨNG
HÔN MÊ SUY GIÁP
- Tương đối hiếm gặp.
- Là tình trạng bệnh lý nặng đe doạ tính mạng.
- Cần điều trị cấp cứu.
- Thường xảy ra vùng xlạnh, trên người lớn tuổi> 60 tuổi, nữ chiếm >
80% tr/hp.
- Gặp những bệnh nhân suy giáp kéo dài không được điều trị, thể
thêm nhim trùng hay bệnh lý cấp tính nặng.
CHẨN ĐOÁN HÔN MÊ SUY GIÁP
Chẩn đoán thường dựa trên tr/chứng LS
- Tiền căn suy giáp ngưng điều trị, hay cường giáp đã điều trị bằng iod
phóng xạ, phẫu thuật.. Hay không tiền căn gì.
- LS : . rối loạn tri giác mất định hướng, suy nghĩ lẫn lộn, chậm
chạp, tâm thần..
. bị hạ thân nhiệt ( 32 – 350 C )
. bệnh thúc đẩy ( viêm phổi, nhiễm trùng, nhồi máu
tim, PT, bỏng, do một số thuốc. ..)
. Tìm thêm triệu chứng LS khác gợi ý suy giáp…
CLS: chgiúp chẩn đoán suy giáp
Đuờng huyết: thường giảm
Ion đồ ( thường giảm Na máu)
CTM thiếu máu hồng cầu to..
Điện tâm đồ: chậm xoang, điện thế thấp..
Hormon giáp FT4, FT3 gim thấp.
Hormon thượng thận: Nên đo cortisol máu, nếu giảm thể do suy
tuyến yên.
X quang ngực: bóng tim to, tràn dịch màng tim, màng phổi..
-Điều trị : ngay khi CĐ LS, không đợi CLS
Tiêm mạch LT4, hay LT3. Nếu không có thể dùng đường uống.
Nếu suy giáp chưa loại trừ được suy thượng thận :phải điều trị hormon
thượng thận trước khi dùng hormon tuyên giáp
_Ủ ấm:tăng thân nhiệt từ từ, tránh truỵ mạch do tăng thân nhiệt quá nhanh.