23
HỘI CHỨNG SUY HÔ HẤP CẤP TIẾN TRIỂN
1. ĐẠI CƢƠNG
Hội chứng suy hấp cấp tiến triển (ARDS) được Ashbaugh và cộng sự tả
lần đầu tiên năm 1967. một hội chứng bệnh trong đó màng phế nang mao mạch
của phổi bị tổn thương cấp tính do nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến tình trạng
suy hô hấp nặng không đáp ứng với thở oxy liều cao.
Năm 1994, hội ngh đồng thun Âu- M (AECC) đã đưa ra định nghĩa về hi
chng suy hp cp tiến trin ARDS. T đó, đã nhiều công trình nghiên cu v
giá tr tính ng dng của định nghĩa y trên m sàng. Năm 2011, hội ngh gm
các chuyên gia hàng đầu đã đưa ra định nghĩa BERLIN về ARDS tp trung vào tính
kh thi, tính ng dng, giá trị, ng như các cách thức khách quan để đánh giá định
nghĩa này trên thực hành. Định nghĩa BERLIN giá trị tiên ng tốt hơn tp
trung vào mt s hn chế của AECC như cách thức loi tr phù phi huyết động
thêm vào tiêu chun thông khí phút.
Định nghĩa BERLIN của ARDS ( 2012)
Đặc tính
Hi chng suy hô hp tiến trin
Thi gian
Trong vòng 1 tun sau khi xut hin các yếu t nguy hoặc có
các triu chng hô hp mi xut hin, tiến trin ti đi.
Hình nh X quang
hoc CT
Đám mờ lan ta c 2 phi, không th giải thích đy đ bng tràn
dch, xp phi hay khi u trong phi.
Ngun gc ca hin
ng phù phế nang
Hiện tượng suy hp không th giải thích đầy đ bng suy tim
hay quá ti dch. Có th đánh giá bằng siêu âm tim.
Oxy máu (*)
- Nh
- Trung bình
- Nng
- PaO2/FiO2t 200-300 vi PEEP hoc CPAP ≥5 cmH2O (**).
- PaO2/FIO2 t 100- 200 hoc vi PEEP ≥5 cmH2O.
- PaO2/FiO2< 100 mmHg vi PEEP ≥5 cmH2O.
Chú ý:
*: nếu độ cao t 1000 m tr lên, phi hiu chnh mc oxy hóa máu theo công
thc P/F* áp sut / 760
**: mc PEEP này có th cung cp bằng các phương pháp ca thông khí không
xâm nhp nhng ngưi bnh có ARDS nh.
T l mc ARDS tùy vao la tui, trung bình khong 150 trên 100.000 ca bnh.
ARDS chiếm 10 - 15% s người bnh trong các đơn v hi sc, trên 20% s người
bnh phi th y.
24
2. NGUYÊN NHÂN
2.1. Nguyên nhân ti phi
- Viêm phi nặng: nguyên nhân thường gp nht, viêm phi do vi khun (ví
d như: phế cu, liên cu, influenzae ...) hoc viêm phi do virus (ví d: cúm A H5N1,
H1N1,H7N9,SARS...)
- Ngt nưc: tổn thương màng sufartan.
- Trào ngược dch d y: thưng gp người bnh hôn hoc say u,
hoặc có tăng áp lực ni s dch d y gây ra tổn thương phổi trên din rng kèm xp
phi.
- Tiêm, hít heroin hay s dng các loi thuc ma y khác (cocain,
amphetamin…).
- Chấn thương lồng ngc nặng gây đụng dp phi.
2.2. Nguyên nhân ngoài phi
- Nhim khun nng hoc sc nhim khun.
- Truyn máu s ng lớn (>15 đơn vị), đặc bit là máu toàn phn.
- Viêm ty cp nng.
- Suy thn cp.
- Bng nặng ,đặc bit là bng hô hp.
3. TRIU CHNG
3.1. Lâm sàng
- Thi gian xut hiện nhanh, thường sau khi có tác nhân 6 72 gi có th đến 7
ngày.
- Khó thở, tím môi và đu chi, th nhanh. Nghe phi có ran n lan ta.
- Nhp tim nhanh, th nhanh, vã m hôi.
- Co kéo cơ hô hấp ph.
- Đau ngc, ho.
- Các biu hin ca nguyên nhân y hi chng suy hp cp tiến trin: st,
ri loạn đông máu…
3.2. Cn lâm sàng
- Xét nghim khí máu: PaO2 giảm, thường có gim CO2 kèm theo (kim hô
hấp), tăng chênh lệch (gradient) oxy động mch mao mch.
- Xquang phi: hình nh thâm nhim lan ta 2 phi.
25
Hình 1. Hình nh tổn thương phổi ngưi bnh nhim cúm A H1N1
- Hình nh chp ct lp vi tính ngc: tổn thương thâm nhiễm lan ta 2 phi.
Hình 2. Hình nh ct lp vi tính ngc
4. CHẨN ĐOÁN
4.1. Chẩn đoán xác định theo định nghĩa Berlin 2012
a) Lâm sàng
- Khi phát cp tính.
- Ngưi bnh th nhanh, tím môi đầu chi, co kéo cơ hô hấp, không đáp ng vi
dùng ô xy liu cao.
- Nghe phi có th thy rale m, rale n.
- Không có các du hiu ca suy tim trái: không tr tun hoàn, không khó th
cơn (mà là khó thở liên tc), áp lực tĩnh mạch trung tâm <15cmH2O, áp lc mao mch
phổi bít ≤ 18mmHg. Có thể được đánh giá bằng siêu âm tim.
26
b) Cn lâm sàng
- Phim XQ ngc: dng thâm nhim lan to c hai bên phế trưng.
- Khí máu động mch:
+ PaO2 gim nặng thường < 60mmHg.
+ T l PaO2/FiO2 < 300 (vi PEEP hoặc CPAP ≥ 5 cmH2O).
4.2. Chẩn đoán phân biệt
a) Phù phi cp huyết động
- Do suy tim trái cp hoc quá ti dch cp.
- Tổn thương trên phim XQ dạng cánh m tiến trin nhanh thoái lui
nhanh.
b) Xut huyết phế nang lan ta
- Suy hô hp cp có kèm theo mt máu nhanh.
- Ngưi bnh ho ra đm ln máu hoc soi hút phế qun có máu.
5. X TRÍ
5.1. Nguyên tc chung
- Th y vi chiến lưc bo v phi.
- Điu tr nguyên nhân.
5.2. X trí c th
Mc tiêu cần đạt:
- Oxy máu: duy trì PaO2 55 80mmHg hoặc đo SpO2 là 88 - 95%.
- pH máu động mch: 7,25 7,45
a)Th ykhông xâm nhp (xem quy trình k thut thy không xâm nhp).
b)Thông khí nhân to xâm nhp
Khi chng ch định phương pháp không xâm nhp hoặc đã áp dụng nhưng
không có kết qu.
- Phương thức th PCV.
+ Đặt PC và PEEP sao cho tng áp lc th o dưới 30 cmH2O.
+Điu chỉnh PC và PEEP sao cho đạt đưc các mục đích nêu trên.
- Phương thức VCV: đặt Vt lúc đầu 8-10ml/kg, sau đó điều chnh da theo
Pplateau≤ 30cmH2O, lưu ý không giảm Vt < 5ml/kg.
* Chú ý:
Đặt FiO2 và PEEP theo bảng sau sao cho đạt mc tiêu oxy hóa máu
FiO2
0,3
0,5
0,7
0,8
0,9
1
PEEP
5
8-10
10-14
14
14-18
18-23
Cài đặt tn s th : 14 35 lần/phút sao cho đm bo được thông khí phút (6-
8 lít/phút).
- Phương thức APRV(Phương pháp thông khí xả áp đưng th).
27
c) Nghiệm pháp huy động phế nang:
Huy động phế nang (HĐPN) là phương pháp s dng mc áp lc đ cao đ m
các phế nang không thông khí hoặc thông khí kém tham gia vào quá trình trao đi
khí. 3 phương pháp
- Phương pháp huy động phế nang CPAP 40/40: người bnh được th trên nn
mt áp lực dương liên tc 40cmH2O trong mt khong thi gian 40 giây.
- Phương pháp huy động phế nang CPAP 40/60: người bệnh được th trên nn
mt áp lực dương liên tc 40cmH2O trong mt khong thi gian 60 giây.
- Phương pháp huy động phế nang bng thông khí kim soát áp lc (PCV)kết
hợp tăng dần PEEP đã được chng minh hiu qu bng chp ct lp vi tính.Tuy nhiên
phương thc y khó thc hiện trên lâm sàng hơn, biến chng v chấn thương áp lc,
h huyết áp gp nhiu hơn so với phương thức HĐPN bằng CPAP.
Chú ý:
Tìm áp lc m phế nang tối ưu.
Tìm PEEP tối ưu:mc PEEP thp nht gi cho các phế nang không xp li.
Huy động li phế nang và th y vi mc PEEP tối ưu.
d) An thần và giãn cơ
- Dùng an thn hoc dùng phi hp thuc an thần giãn sao cho người
bnh th theo máy hoàn toàn (điểm Ramsay đạt 4-5).
- Tuy nhiên an thần giãn cần gim liu dng đúng lúc khi bệnh tiến trin
tt lên đ cai thy kp thi và b y sm nht có th.
- Ca s an thn: hng ngày ngng an thn ngt quãng.
e) Đảm bo huyết đng và cân bng dch vào ra
- Cân người bnh hàng ngày, đánh giá cân bằng dch vào ra, đảm bo cân bng
âm hoc bng không.
- Nếu ngưi bnh tăng cân, cân bng dịch ơng, dùng furocemide tiêm tĩnh
mch vi liu thích hp để điều chnh kp thi đ người bnh tr v cân nặng ban đầu.
- Duy trì áp lực tĩnh mạch trung tâm t 6 đến 8 cmH2O. Áp lc mao mch phi
bít 8-10mmHg (nếu đặt catheter Swan ganz).
f) Các biện pháp điều tr khác
- Kim soát glucose máu: Nếu đường máu >10,0 mmol/l, làm xét nghim
đường máu mao mch tại giường 3 gi 1 lần dùng insulin để đạt được mức đường
máu 6-10mmol/l.
- Liu pháp kháng sinh chng nhim khuẩn: Dùng ngay kháng sinh phương
pháp xuống thang, sau đó điều chỉnh theo kháng sinh đồ (nếu có).
- Trong trưng hp viêm phi do virus cúm A (ví d: H5N1): xem thêm phác
đồ điều tr viêm phi do cúm A.
- D phòng tc mch: dùng heparin liu d phòng.
- D phòng loét đường tiêu hoá: s dng 1 thuc c chế bơm proton (ví dụ
omeprazole).