HƯỚNG DẪN ÔN TẬP BÀI LÀM VĂN SỐ 3-
NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
I. Kết quả cần đạt:
- HS biết vận dụng những kiến thức bản đã h
ọc trong phn
“Đọc văn” để viết bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ.
- Vận dụng được các năng nghị luận để viết b
ài làm văn
nghluận văn học phù hợp với yêu cầu cụ thể của đề.
II. Để làm tốt bài viết số 3, HS cần:
* Ôn lại những kiến thức sau:
- Kiến thức văn học sử trong bài: “Khái quát văn h
ọc Việt
Nam t
Cách mạng tháng Tám m 1945 đến hết thế kỉ XX”,
tác gia Hồ Chí Minh, Tố Hữu.
- Kiến thức b
ản của các văn bản VH: “Tây Tiến”(Quang
Dũng), Việt Bắc(T Hữu), trích “Đất nư
ớc”(Nguyễn Khoa
Điềm).
- Kiến thức và kĩ năng tiếng Việt trong bài “Luật thơ” đ
thvận dụng phân tích giá trị biểu cảm, gợi hình, nh
ạc điệu
trong các bài thơ, đoạn thơ.
- Kiến thức và kĩ năng nghị luận trong bài “Ngh
luận về một
đoạn thơ, bài thơ”.
* Tìm đọc tham khảo một số đoạn văn, bài văn hay.
* Xem lại bài làm văn s
1, 2 đtránh những lỗi về diễn đạt,
lập lun thường mắc.
III. Đề tham khảo:
Câu 1.(2 điểm) Trình bày nh
ững nét chính trong quan điểm
sáng tác của Hồ Chí Minh.
Câu 2. (2đi
ểm) Nhận xét của anh (chị) về cách sử dụng hai từ
“mình” và “ta” trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu.
Câu 2.(6 điểm)
“Khi ta lớn lên Đất Nước đã có ri.
Đất Nước trong những cái “ngày xửa ngày xưa...” mẹ thư
ờng
hay k
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc
Tóc mẹ thì bới sau đu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn
Cái kèo, cái ct thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
Đất Nước có từ ngày đó...
Cảm nhận của anh (chị) về đoạn thơ trên.
IV. Hướng dẫn làm bài:
Câu 1: Các ý chính:
- HChí Minh coi văn học là m
ột khí chiến đấu lợi hại
phụng sự cho sự nghiệp cách mạng.
- Luôn chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học.
- Bao gi ng xuất phát từ mc đích, đối tư
ợng tiếp nhận đ
quyết định nội dung và hình thc của tác phẩm.
Câu 2: Các ý chính:
- “Mình“ta” là cách xưng hô thư
ờng thấy trong ca dao,
thường để chỉ hai nhân c thể, tạo nên s
gần gũi, thân
thiết; đó còn cách xưng tính chất lấp lửng và ph
ải
quan hệ gắn bó, mặn mà lm mới có cách xưng hô như thế.
- T Hữu đã vận dụng một cách sáng tạo lối xưng đ
ằm
thắm ấy của ca dao: “mình”, “ta” mang tính phi
ếm chỉ, biểu
th cho kẻ , người đi; “mình”-“ta” hoán đ
ổi cho nhau; đặc
biệt Tố Hữu còn vận dụng nét nghĩa lấp lửng khiến “m
ình” và
“ta” thêm hàm nghĩa phong phú.
Câu 3:
a. Gi
ới thiệu khái quát về tác giả, c phẩm, v trí đoạn
trích.
b. Về đoạn trích:
Đất ớc là tất cả những gì gần gũi thân thương v
ới mỗi con
người:
- Đất Nước hiện lên từ huyền thoại, cổ tích.
- Đất ớc hiện lên qua thu
ần phong, tục, gắn với bản sắc
văn hóa của dân tộc.
- Đất Nước gắn với truyền thống tình nghĩa thủy chung.
- Đất Nước gắn liền với phẩm chất cần cù, t
n tảo, chịu
thương chịu khó của dân tộc.
- Đất ớc gắn liền với truyền thống yêu nư
ớc, chống giặc
ngoại xâm.
(HS phân tích các t ngữ, hình ảnh để làm n
ổi bật những ý
trên.)
c. Đánh giá về đoạn trích
- Vnội dung: Đoạn t một định nghĩa theo cách ri
êng
của Nguyễn khoa Điềm về Đất Nước: không trừu tượng, si
êu
hình mà gần gũi, thân thuộc với mọi người.
- V nghệ thuật: chất liệu văn hóa dân gian; thể thơ t
do;
giọng thơ trữ tình- chính luận sâu lắng, thiết tha