-
1
-
Trường
Đại học Kinh tế Đà Nẵng - Khoa Kế
Toá
n
71 Ngũ nh Sơn, Đà Nẵng. Điện thoại: 0
236-3836987
HƯỚNG DẪN THỰC TẬP C
U
I
KHÓA, V
I
T BÁO CÁO THỰC TẬP
(Dành cho sinh viên bậc đại học chuyên ngành Kim toán - hệ đào tạo chính
quy)
1. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1.1. Mục đích
- Giúp sinh viên tiếp cận thực tế vận dụng những kiến thức thuyết đã được trang bị
trong lĩnh vực chuyên ngành kiểm toán vào thực tiễn hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính
(BCTC) tại các công ty kiểm toán độc lập, thực tiễn kiểm soát nội bộ và hoạt động kiểm toán nội
bộ tại các doanh nghiệp, ngân ng. Qua đó, sinh viên có thể nghiên cứu sâu hơn nhằm bổ sung
và khẳng định những vấn đề lý luận cho phù hợp với nhu cầu thực tiễn.
- Qua đợt thực tập, sinh viên tự rèn luyện ng lực thực hành công tác kiểm toán BCTC;
năng lực đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ, thực hiện hoạt động kiểm toán nội bộ trong các
doanh nghiệp, ngân hàng. Cụ thể:
+ Nếu thực tập tại các công ty kiểm toán độc lập, sinh viên cần nắm được cách tổ chức hồ
sơ kiểm toán BCTC, và có thể tham gia thực hiện kiểm toán các phần hành cụ thể như một trợ
kiểm toán nếu được phân công.
+ Nếu thực tập tại các doanh nghiệp, ngân hàng, sinh viên cần nắm được các thủ tục kiểm
soát nội bộ tại đơn vị, có thể đánh giá các thủ tục kiểm soát nội bộ, cũng như tổ chức kiểm toán
nội bộ các hoạt động trong đơn vị.
1.2. Yêu cầu
- Sinh viên tự liên hệ đến thực tập tại một công ty kiểm toán độc lập hay một doanh
nghiệp, ngân hàng có qui mô tương đối lớn.
- Tìm hiểu thực tế công c kiểm toán BCTC, hay công tác kiểm soát nội bộ, kiểm toán
nội bộ tại đơn vị thực tập.
- Chọn một vấn đề thuộc chuyên ngành đào tạo như kiểm soát nội bộ, kiểm toán… để
viết báo cáo tốt nghiệp (chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp).
2. QUI TRÌNH THỰC TẬP
Quy trình thực tập được thực hiện theo hai giai
đoạn.
Giai đoạn 1: Tìm hiểu thực tế công tác kiểm toán BCTC, hay công tác kiểm soát nội bộ
tại đơn vị thực tập.
Giai đoạn 2: Chọn một vấn đề thuộc chuyên ngành đào tạo như kiểm soát nội bộ, kiểm
toán… để viết chuyên đề hoặc khoá luận tốt nghiệp.
-
2
-
2.1. BÁO CÁO V T C H C H S Ơ K I M T O Á N , K I M SO Á T N I
B TẠI ĐƠN
V
Ị THỰC TẬP
Báo cáo này thể hiện quá trình tìm hiểu thực tế công tác kiểm toán BCTC hoặc công tác
kiểm soát nội bộ tại đơn vị thực tập của sinh viên, chủ yếu tả các tài liệu như hồ kiểm
toán, hay tài liệu về việc thực hiện kiểm soát nội bộ của đơn vị, kèm theo các ghi cngắn gọn
của sinh viên để thuận lợi cho việc báo cáo thực tập.
Nếu thực tập tại các công ty kiểm toán độc lập, báo cáo cần thể hiện công tác kiểm toán
một phần hành cụ thể qua hồ kiểm toán của phần hành đó. Sinh viên cần chuẩn bị hồ kiểm
toán liên quan đến phần hành được chọn để báo cáo, bao gồm: giấy tờ làm việc do kiểm toán
viên (KTV) lập các tài liệu của đơn vị được kiểm toán do KTV sao chụp lưu trong hồ
kiểm toán để làm bằng chứng kiểm toán. Các tài liệu trong hồ kiểm toán cần được sắp xếp
theo qui định của công ty kiểm toán và sinh viên cần hiểu được các ký hiệu trên giấy tờ làm việc.
Khi báo cáo, sinh viên phải thể hiện được hiểu biết của mình về trình tự cách thức thực hiện
các thủ tục kiểm toán của công ty đối với phần hành đã lựa chọn (không chỉ đơn thuần tả
các thủ tục kiểm toán được trình bày trên giấy tờ làm việc mà còn phải nhận xét, đánh giá về các
thủ tục kiểm toán của công ty).
Nếu thực tập tại các doanh nghiệp hay ngân hàng, báo cáo cần thể hiện công tác kiểm
soát nội bộ của đơn vị đối với một chu trình nghiệp vụ cụ thể, thông qua các qui định, các thủ tục
kiểm soát nội bộ liên quan đến phần hành đó. Sinh viên cần chuẩn bị báo cáo bao gồm các lưu đồ
và tài liệu liên quan đến hoạt động kiểm soát nội bộ của đơn vị đối với chu trình nghiệp vụ được
chọn. Khi báo cáo, ngoài việc tả các thủ tục kiểm soát, sinh viên còn cần phải đánh giá được
tác dụng cũng như hạn chế của các thủ tục kiểm soát.
2.2. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP (chuyên đề hoặc luận văn tốt nghiệp)
Sinh viên chọn một đ tài ti đơn v thc tp liên quan đến chuyên ngành đào tạo, tìm
hiểu viết bá o cá o t t nghi p(chuyên đ hoặc khóa luận tốt nghiệp). Đ t à i đ ư c
c h n l à m báo
cáo
tốt nghiệp phải nội dung phong phú,
không
quá đơn
giản.
Đề tài tốt
nghiệp do sinh viên lựa chọn tùy thuộc vào đơn vị thực tập cụ thể.
- Nếu thực tập tại một công ty kiểm toán độc lập, sinh viên thể chọn viết các đề tài liên
quan đến kiểm toán BCTC như kiểm toán các phần hành cụ thể, hay các vấn đề trong quá trình
kiểm toán như lập kế hoạch kiểm toán, kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán, kthuật chọn
mẫu, Sinh viên ng có thể viết về vấn đề kiểm toán báo o quyết toán vốn đầu xây dựng
cơ bản do công ty kiểm toán độc lập thực hiện.
- Nếu thực tâp tại một doanh nghiệp hoặc ngân hàng, sinh viên có thể chọn viết đề tài về kiểm
soát nội bộ một chu trình cụ thể hay kiểm toán nội bộ tại đơn vị.
Báo o tốt nghiệp không chỉ đơn thuần liệt các tài liệu liên quan đến hoạt động kiểm
toán hay kiểm soát nội bộ như đã yêu cầu báo cáo giai đoạn thứ nhất của qtrình thực tập
(mục 2.1) mà yêu cầu cao hơn về hàm lượng phân tích, đánh giá và trình bày quan điểm. Đối với
đề tài kiểm toán, các giấy tờ làm việc của kiểm toán viên phải để ở phần phụ lục, không trình bày
trong phần nội dung chính của báo cáo tốt nghiệp.
-
3
-
Những sinh viên làm chuyên đ tốt nghiệp phải học thêm hai
môn (6 tín chỉ)
. Sinh viên
làm khóa luận không phải học thêm hai môn nhưng phải đáp ứng
điều
kiện cần để làm khóa
luận: đt điểm trung bình tối thiểu theo qui định (3.0)
đã học học phần Phương pháp nghiên
cứu khoa học.
2.2.1. Quy
trình
thực hiện báo cáo tốt nghiệp (chuyên đề hoặc luận văn tốt
nghiệp)
Quy trình thực hiện báo cáo tốt nghiệp theo 4 bước sau
đây.
a) Đề cương chi
tiết
Đề cương chi tiết viết khoảng 5 trang A4.
Đề
ơng của chun đ tốt nghip bao
gồm các nội dung chính
sau:
Chương 1: Đặc điểm hot đng tổ chức quản của Công ty
…..
Chương 2: Thực tế về .... (chủ đ của o cáo tốt nghiệp) …tại ... (đơn vị thực
tập)
Chương 3: Nhận xét và một số ý kiến về ....(tên đềi) tại ....... (đơn vị thực
tập)
Đối với khóa luận tốt nghiệp, có th gp ni dung của Chương 1 2 trên thành
một chương (Chương 2) thêm một chương
(Chương 1)
về cơ sở lý thuyết của đề
tài.
Mục đích ca đề cương chi tiết giúp sinh viên định hình c nội dung
chính
cần
trình y trong báo cáo tốt nghip, làm sở cho
việc
triển khai viết bản thảo.
b) Viết bản
thảo
Bản tho của báo o tốt nghiệp một bài viết
hoàn
chỉnh đy đủ c nội dung đ
trình giáo viên hướng dẫn đọc cho ý kiến; sau đó tiếp
tục
hoàn thành bản chính. Để báo
cáo tốt nghiệp có chất
lượng
thì sinh viên cần m hiu tht sâu sc thực tế tại đơn vcó
khả năng tổng hợp, phân tích, đánh giá tốt. Các nội dung trình bày trong o o cần nh
gắn
kết
với nhau xuyên suốt từ chương 1 đến chương 3.
c) Viết bản chính báo cáo tốt nghiệp
Dựa vào bản thảo đã được giáo viên hướng dẫn góp ý, sinh
viên
chỉnh sửa, bổ
sung để hoàn thành bản chính của báo cáo tốt nghiệp
.
Đến thời hạn quy định, sinh viên phải nộp bản chính về khoa. Bản chính ph i
xác
nhận
của đơn vị thực tập (có đóng
dấu).
d) Bảo vệ báo cáo tốt nghiệp
Mục đích: Kiểm tra kiến thức của sinh viên về những nội dung trình bày trong báo
cáo
tốt nghiệp
.
Hình thức: Sinh viên phải chuẩn b các nội dung chính của báo cáo thực tập. Đối với
chuyên đề tốt nghiệp, sinh viên trình
y
trước giáo viên phn bin trong thời gian khoảng
10 phút; giáo viên đặt câu hỏi sinh viên trả lời
các
câu hỏi của giáo
viên.
Đối với khóa
luận tốt nghiệp, sinh viên phải bảo vtrước một hội đồng
chấm
khóa luận tốt
nghiệp.
-
4
-
2.2.2. Kết cấu chung của báo cáo tốt nghiệp (chuyên đề hoặc ka luận tốt
n
g
hiệp)
Kết cấu của báo cáo tốt nghiệp gồm lời nói đầu, nội dung
báo
cáo, kết luận, tài liệu
tham khảo và phụ lục. Chi tiết được trình bày
ở dưới đây:
T
r
a
n
b
ì
a
(
X
e
m
m
u
tra
n
g
b
ìa
d
ư
i
)
Mục lục (Chỉ liệt kê những mục chính, không quá 2
trang)
Lời mở đầu (1
trang)
(Giới thiệu tầm quan trọng do chọn đ i; kết cấu của báo cáo
tốt nghiệp
)
Chương 1
1.1
1.2
Chương 2
2.1
2.2
Chương 3
3.1
3.2
Kết luận (1
trang)
(Tổng kết những nội dung chính đã trình y trong báo cáo tốt
nghiệp)
Danh mục i liệu tham khảo (theo qui định hiện hành của
ĐHĐN,
xem mc
4.2)
Phụ lục (không giới
hạn)
Nhận xét ca đơn vị thực tập (có đóng
dấu)
Nhận xét ca giáo viên hướng
dẫn
Nhận xét ca giáo viên phản
biệ
n
Độ dài: Độ dài của chuyên đtốt nghiệp t30 đến 40 trang, luận văn từ
50-60
trang
không k danh mc tài liu tham kho và ph lc (tính t trang đu tiên lời mở đầu
đến trang cuối cùng là kết
luận).
Hình thc: Toàn bộ báo cáo tốt nghiệp (chuyên đề hoặc luận n) được đánh máy
trên
kh
giấy A4, theo font chữ 13, kiểu chữ tiêu chuẩn Times New Roman hoặc kiểu
ch
ơng đương. Chế đgiãn dòng single. Canh lcác bên 3 cm.
Toàn
bộ bảng biếu,
đồ cần đánh sthứ tự và tên gọi để người đọc tiện theo
i.
-
5
-
3. NHỮNG VẤN Đ
KH
Á
C
3.1. ch đánh sthứ t đề
mục
Các đề mục bắt đầu bng số theo số chương. dụ: các đề mục của chương 1
bắt
đầu
bằng số 1.x…, các đề mục của cơng 2 bắt đầu bằng số 2.x... , các đề mục
của
chương 3
bắt đầu bằng số
3.x...
Lưu
ý:
+ Không đặt bất kỳ dấu chấm, hai chấm cuối các đ
mục;
+ Không gạch dưới đ
mục
+ Không thụt đu dòng đối với đề
mục
3.2.
Trích
dẫn tài liệu tham
k
hảo
Sinh viên cần chú ý cách trích dn nguồn tài liệu đtránh b xem “sao chép” các tài
liệu khác.
Trích dẫn tài liệu tham khảo bao gồm: trích dẫn trong bài
danh mục i liệu tham
khảo cuối báo cáo. Mỗi tài liệu được trích dẫn trong i viết phải được liệt trong danh
mục tài liệu tham
khảo và ngược lại.
a)
Trích
dẫn trong
i
hai hình thức cách trích dẫn trong bài viết
:
- Trích dẫn nguyên văn: sao chép chính xác từ ngữ, câu, đoạn n
tác
giả ng. u
trích dn nguyên văn phải được để trong dấu ngoặc p. Trường
hợp
này cần trích dn tên
tác giả, năm xuất bn số trang của nguồn
trích.
Ví dụ: Healy (1995, tr.12) cho rằng lợi nhuận của doanh nghiệp
.....”
- Trích dẫn diễn giải: diễn giải ý của tác giả khác bằng câu
ch
của nh không làm
khác đi nghĩa nguyên gốc. Trường
hợp
này cn trích dẫn tên c giả và năm xuất bản
(không cần trích dn số trang) của nguồn
trích.
d: Những nghiên cứu của Healy (1985), Clinch Magliolo (1993),
Holthauson
c cộng sự (1995) chứng minh
rằng...
Hoặc: Nhiều nghiên cứu xem xét
hành
vi điều chỉnh giảm li nhuận của các công ty nhm
tránh những áp đặt về
chính
sách bất lợi như tránh điều tra chống bán phá giá (Jones,
1991)
.
b) Cách
trích
dẫn trong danh mục i liệu tham
k
hả
o
- Bài
báo
:
Đặng Văn Thanh (2001), "Kế toán Việt Nam trong quá trình cải cách và hội nhập
quốc
tế",
Tạp chí kế toán, số 28, trang
8-9.
Beasley, M.S., (1996), “An Empirical Analysis of the Relation between the Board
of
Director Composition and Financial Statement Fraud”, The Accounting Review,
vol.
71, No. 4,
pp.443-465.