CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Kính gửi: Hội đồng sáng kiến Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình
Chúng tôi gồm:
T
THọ và tên
Ngày
tháng năm
sinh
Nơi công tác Chức vụ
Trình
độ
chuyên
môn
Tỷ lệ
(%)
vào
việc
tạo ra
sáng
kiến
1 Phạm Ngọc Kiên 18/10/1979 THPT Bình Minh Giáo viên Đại học 30%
2 Trần Thị Phương 17/07/1995 THPT Kim Sơn A Giáo viên Đại học 30%
3 Bùi Thị Thu 25/12/1998 THPT Bình Minh Giáo viên Đại học 20%
4 Nguyễn Thị Loan 10/01/1983 THPT Bình Minh Giáo viên Đại học 20%
1. Tên sáng kiến, lĩnh vực áp dụng
nhóm tác giả đề nghị xét công nhận sáng kiến tên sáng kiến: “Hướng dẫn học
sinh cách vẽ hình chiếu trục đo (HCTĐ) của vật thể bằng cách dựng mặt phẳng
sở”.
Lĩnh vực áp dụng: Dạy học phần Vẽ kĩ thuật môn Công nghệ 11.
2. Nội dung
Vẽ HCTĐ của vật thể cho bởi các hình chiếu sau:
a. Giải pháp cũ thường làm
- Chi tiết giải pháp cũ
1
Vẽ thuật lĩnh vực tính ứng dụng cao trong cuộc sống, bản vẽ thuật
“ngôn ngữ” để đưa ý tưởng của người thiết kế tới những người sản xuất, được sử dụng
trong nhiều lĩnh vực: kiến trúc, xây dựng, khí… Việc học tập, tìm hiểu các kiến thức
bản về vẽ thuật trở thành nhu cầu cần thiết đối với tất cả mọi người. Trong môn
Công nghệ lớp 11, nội dung chương vẽ thuật sở cung cấp cho học sinh những kiến
thức bản nhất về cách đọc lập bản vẽ thuật, từ đó bồi dưỡng phát triển trí
tưởng tượng không gian, duy thuật; phát triển các phẩm chất chăm chỉ, cần cù,
chính xác, tổ chức kỉ luật cho học sinh.
Phần vẽ thuật đòi hòi sự vận dụng cao vào các bài thực hành, đặc biệt phần
thực hành biểu diễn vật thể. Trước đây, khi dạy học phần này, chúng tôi thường áp dụng
hình thức dạy học như sau:
* Tổ chức thực hiện
Bước 1: Đọc bản vẽ hai hình chiếu:
Khi đọc cần phân tích các hình chiếu ra từng phần đối chiếu giữa các hình chiếu
để hình dung ra hình dạng, kích thước của từng bộ phận vật thể.
Bước 2: Vẽ hình chiếu thứ 3
Sau khi học sinh đã hình dung ra được hình dạng của vât thể, tiến hành vẽ hình
chiếu thứ 3 từ hai hình chiếu đã cho.
Bước 3: Vẽ hình cắt
Khi vẽ hình cắt trên hình chiếu đứng, cần xác định vị trí mặt phẳng cắt. Nếu hình
chiếu đứng hình đối xứng thì vẽ hình cắt một nửa bên phải trục đối xứng. Phần đặc
của vt thể tiếp xúc với mt phng ct đưc k gch gch.
Bước 4: V HCTĐ theo các trình tsau:
Bước 4.1. Giáo viên s dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại để phân tích cách
v HCTĐ ca vật th bằng cách dng khối nh hộp ngoại tiếp theo các bưc v như sau:
2
Giáo viên giao đề bài yêu cầu học sinh vận dụng cách vẽ giáo viên đã hướng dẫn để
vẽ HCTĐ từ hai hình chiếu vuông góc cho trước.
Bước 4.2.
Học sinh lắng nghe, quan sát, lĩnh hội kiến thức.
Học sinh vận dụng cách vẽ giáo viên hướng dẫn để thực hành vẽ HCTĐ của vật thể
từ hai hình chiếu vuông góc giáo viên yêu cầu.
Giáo viên quan sát, hỗ trợ, nhắc nhở học sinh trong quá trình thực hành.
Bước 4.3.
Giáo viên gọi 01 học sinh vẽ tốt lên bảng vẽ hoặc chiếu đáp án trên bảng.
Học sinh tự điều chỉnh bài của mình.
Bước 4.4.
Giáo viên thu bài làm của học sinh, để nhận xét, đánh giá, nhắc nhở học sinh một số
lưu ý trong quá trình thực hành.
* Kiểm tra đánh giá
Việc kiểm tra đánh giá do giáo viên chủ động với các hình thức như:
+ Hỏi đáp trong quá trình giải quyết các vấn đề học tập.
+ Sản phẩm bài thực hành vẽ của học sinh trên giấy A4.
+ Quan sát thái độ, ý thức, tinh thần của học sinh trong tiết học.
- Ưu điểm, nhược điểm và những hạn chế cần khắc phục
+ Ưu điểm:
3
Giáo viên không mất nhiều thời gian để xây dựng kế hoạch, tổ chức các hoạt động
học cho học sinh.
Giáo viên dễ dàng kiểm soát các hoạt động của học sinh.
+ Hạn chế:
Cách thức tổ chức chưa phát huy được tính chủ động, sáng tạo, tích cực ở học sinh,
nhiều học sinh còn ỉ lại, ngại tư duy.
Kiểm tra đánh giá còn nặng về điểm số, chưa đánh giá được quá trình, học sinh
chưa được tham gia vào quá trình đánh giá.
Trong quá trình vận dụng cách vẽ HCTĐ của vật thể bằng cách dựng khối hình hộp
ngoại tiếp nhiều học sinh còn lúng túng, mất nhiều thời gian, thậm chí nhiều em không
thực hiện được yêu cầu giáo viên đưa ra vì các em gặp khó khăn trong việc tư duy, tưởng
tượng hình.
b. Giải pháp mới cải tiến
- Mô tả bản chất của giải pháp mới:
* Cơ sở lí luận:
Điều 24.2 của Luật giáo dục đã nêu rõ: Phương pháp giáo dục phổ thông phải
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm
của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng
kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho
học sinh”. Xuất phát từ sở luận này chúng tôi đã đưa vào hướng dẫn cho học sinh
thêm một cách vẽ HCTĐ bên cạnh cách đã trong sách giáo khoa, nhằm đơn giản hóa,
cụ thể hóa, trực quan hóa các kiến thức trừu tượng, phức tạp, làm cho các em nhận thấy
Khoa học - Kĩ thuật thật gần gũi, thực tế, dễ hiểu. Điều này giúp các em có hứng thú, tích
cực chủ động trong quá trình chiếm lĩnh tri thức; trong quá trình tìm hiểu chúng tôi
thấy đây cũng là quan điểm dạy học được đa số các nước tiên tiến quan tâm.
* Cơ sở thực tiễn:
Học sinh của hai trường THPT Bình Minh và trường THPT Kim Sơn A năng động,
khả năng nhận thức tốt, các em luôn hứng thú với các phương pháp học tập mới,
tinh thần ham học hỏinhững yếu tố thực tiễn phù hợp để giáo viên đưa vào hướng dẫn
cách vẽ HCTĐ bằng cách dựng mặt phẳng cơ sở hướng đến phát triển năng lực tư duy và
phát huy tính chủ động, tích cực cho học sinh.
Việc thiết kế nội dung các bước vẽ HCTĐ của vật thể bằng cách dựng mặt phẳng cơ
sở cũng rất đơn giản, dễ thực hiện, không tốn nhiều thời gian và kĩ thuật; giáo viên có thể
4
sử dụng các phần mềm như: autocad, soliword,để xây dựng cách vẽ sau đó in ra giấy
phát cho học sinh làm tư liệu để tự nghiên cứu, tìm hiểu.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Xác định các yêu cầu cần đạt về kiến thức, năng lực, phẩm chất để định
hướng tổ chức hoạt động, các thiết bị dạy học và công cụ kiểm tra đánh giá cần thiết.
(Phụ lục 1).
Bước 2. Xây dựng các phiếu học tập, các công cụ kiểm tra đánh giá, các bước vẽ
HCTĐ của vật thể bằng cách dựng mặt phẳng cơ sở (Phụ lục 2, 3, 4).
Bước 3. Lên lớp theo kế hoạch bài dạy đã xây dựng, áp dụng linh hoạt, phù hợp với
đặc điểm của từng lớp học đối tượng học sinh khác nhau nhằm kích thích tính
của học sinh.
Bước 4. Kiểm tra, đánh giá hiệu quả lĩnh hội kiến thức năng lực duy của học
sinh qua các bài tập, bài kiểm tra, để đánh giá tính tích cực, chủ động của học sinh trong
tiết học qua sự quan sát của giáo viên kết hợp với tự đánh giá của học sinh qua rubric.
Bước 5. Trao đổi, thảo luận trong nhóm chuyên môn, rút ra những kinh nghiệm, lưu
ý để biện pháp đạt hiệu quả tối ưu trong phát triển năng lực duy phát huy tính tích
cực, chủ động cho học sinh.
- Tính mới, tính sáng tạo của giải pháp
+ Học sinh lĩnh hội kiến thức một cách chủ động, tích cực, có chiều sâu kiến thức.
+ Phát triển một cách tối đa, toàn diện các năng lực, phẩm chất của học sinh đặc
biêt là năng lực: giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Biện pháp này giúp học sinh hiểu sâu hơn về cách vẽ HCTĐ, học sinh được biết
thêm một cách vẽ HCTĐ mới bên cạnh cách đã hướng dẫn trong sách giáo khoa do đó
học sinh có thể linh hoạt vận dụng một cách phù hợp và hiệu quả.
+ Học sinh được tham gia vào quá trình đánh giá để bổ sung, sửa chữa; hoàn thiện
lẫn nhau, phát triển các phẩm chất: trung thực, trách nhiệm biết nhìn nhận đánh giá
nhiều khía cạnh khác trong học tập, trong đời sống.
3. Hiệu quả kinh tế, xã hội dự kiến đạt được
- Giải pháp mới cung cấp nguồn liệu cho giáo viên học sinh phục vụ trong
giảng dạy, học tập.
- Giải pháp mới giúp học sinh nhận thấy khoa học - kĩ thuật thật gần gũi, thực tế, dễ
hiểu, thúc đẩy trí tưởng tượng và đam mê thiết kế hiện thực hóa ý tưởng ở học sinh.
- Bước đầu giúp học sinh định hướng về những nghề nghiệp liên quan đến phần
vẽ kĩ thuật trong tương lai.
5