230
BÀI 29
CARBOHYDRATE. GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
(Thời lượng 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Carbohydrate là loại hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố carbon, hydrogen, oxygen,
thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
– Glucose có CTPT là C6H12O6. Saccharose có CTPT là C12H22
O11. Glucose có nhiều
trong trái cây chín, saccharose có nhiều trong mía, củ cải đường, đường thốt nốt.
– Glucose và saccharose đều là những chất rắn, không màu, tan nhiều trong nước.
Glucose giữ vai trò chính trong việc cung cấp năng lượng trực tiếp cho các hoạt động
của cơ thể. Saccharose đóng vai trò cung cấp năng lượng cho cơ thể và là nguyên liệu
quan trọng trong công nghiệp thực phẩm.
– Glucose tham gia phản ứng tráng bạc (phản ứng với AgNO3/NH3) và phản ứng lên
men tạo ethylic alcohol.
– Saccharose có phản ứng thuỷ phân tạo thành glucose và fructose.
– Glucose được dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp dược phẩm, thực phẩm,...;
saccharose chủ yếu được dùng làm chất tạo vị ngọt cho thực phẩm.
2. Năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Nêu được thành phần nguyên tố, công thức chung của carbohydrate.
– Nêu được công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc,
mùi, vị, tính tan, khối lượng riêng) của glucose và saccharose.
– Trình bày được tính chất hoá học của glucose (phản ứng tráng bạc, phản ứng lên
men rượu), của saccharose (phản ứng thuỷ phân có xúc tác axit hoặc enzyme). Viết
được các PTHH xảy ra dưới dạng công thức phân tử.
– Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) phản ứng tráng bạc của
glucose.
– Trình bày được vai trò và ứng dụng của glucose (chất dinh dưỡng quan trọng của
231
nguời và động vật) và của saccharose (nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp thực
phẩm). Ý thức được tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lí saccharose. Nhận biết
được các loại thực phẩm giàu saccharose và hoa quả giàu glucose.
2.2. Năng lực chung
– Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về vai trò, ứng dụng của carbohydrate, glucose và saccharose.
– Hỗ trợ thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm tìm hiểu phản ứng tráng gương
của glucose.
II. THIẾT BỊ DY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Hoá chất: dung dịch glucose, dung dịch AgNO3, dung dịch NH3, nước cất.
– Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS gồm: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh.
– Hình ảnh về trạng thái tự nhiên của một số carbohydrate.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
– Nhận biết được trạng thái tự nhiên của glucose và saccharose trong thực tiễn, từ đó
xác định được vấn đề của bài học.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm v
– GV chiếu một số hình ảnh, yêu cầu HS tìm ra từ khoá có 12 chữ
cái là điểm chung của các sự vật này
232
Từ khoá:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc cá nhân thực hiện suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi các HS trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm v
GV dẫn dắt vào bài mới: Một số chất tạo vị ngọt trong bánh kẹo,
nước uống; lương thực như gạo, ngô, khoai, sắn và các chất tạo bộ
khung cứng cho cây trồng đều thuộc loại hợp chất carbohydrate. Vậy
giữa các chất này có đặc điểm gì giống nhau và khác nhau? Chúng
có mối liên hệ gì giữa cấu tạo và tính chất?
– Từ khoá:
CARBOHYDRATE
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Tìm hiểu về khái niệm carbohydrate
a) Mục tiêu
Nêu được thành phần nguyên tố, công thức chung của carbohydrate.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm v
GV yêu cầu HS quan sát công thức phân tử của
một số carbohydrate trong Hình 29.1, SGK và
thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Carbohydrate được tạo thành từ những
nguyên tố nào?
2. Viết lại công thức phân tử của mỗi chất dưới
dạng Cn(H2O)m
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV gọi 1 – 2 HS báo cáo
– HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm v
– GV chốt kiến thức: Carbohydrate là loại hợp
chất hữu cơ chứa các nguyên tố carbon, hydrogen,
oxygen, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
Glucose, saccharose là những carbohydrate phổ
biến trong tự nhiên và có nhiều ứng dụng trong
đời sống.
HS trả lời:
Carbohydrate được tạo thành từ các
nguyên tố C, H, O.
Glucose: C6(H2O)6 ; Saccharose
C12(H2O)11 ; Tinh bột: C6n(H2O)5n;
Cellulose: C6m(H2O)5m
233
2.2. Tìm hiểu về trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của glucose, saccharose
a) Mục tiêu
– Nêu được công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc,
mùi, vị, tính tan, khối lượng riêng) của glucose và saccharose.
– Nhận biết được các loại thực phẩm giàu saccharose và hoa quả giàu glucose.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm v
– GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi,
đọc thông tin trong SGK, trang 132 và
hoàn thành bảng thông tin sau:
Glucose Saccharose
CTPT
Trạng thái tự
nhiên
Tính chất vật
lí (trạng thái,
màu sắc, mùi,
vị, tính tan,
khối lượng
riêng)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thảo luận theo cặp đôi và hoàn
thành bảng thông tin.
– GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Đại diện 1 nhóm trình bày.
– HS các nhóm khác lắng nghe, so sánh
kết quả của nhóm mình với nhóm bạn,
nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm v
– GV thực hiện:
+ Nhận xét chung về kết quả làm việc của
các nhóm.
+ Nêu kết luận chung: Glucose có CTPT
là C6H12O6. Saccharose có CTPT là
C12H22O11. Glucose có nhiều trong ti cây
chín, saccharose có nhiều trong mía, củ cải
đường, đường thốt nốt.
– Bảng thông tin:
Glucose Saccharose
CTPT C6H12O6C12H22O11
Trạng thái
tự nhiên
Có nhiều
trong trái cây
chín
Có nhiều
trong mía, củ
cải đường,
đường thốt
nốt,…
Tính
chất vật lí
(trạng thái,
màu sắc,
mùi, vị,
tính tan,
khối lượng
riêng)
– Dạng tinh
thể, không
màu, không
mùi, có vị
ngọt, tan
trong nước.
– Khối lượng
riêng là
1,56 g/cm3.
– Dạng tinh
thể, không
màu, không
mùi, có vị
ngọt, tan
trong nước.
– Khối lượng
riêng là
1,58 g/cm3.
234
Chúng có tính chất vật lí giống nhau là:
đều ở dạng tinh thể, không màu, không
i, có vị ngọt, tan nhiều trong nước.
2.3. Tìm hiểu về tính chất hoá học của glucose và saccharose
a) Mục tiêu
– Trình bày được tính chất hoá học của glucose (phản ứng tráng bạc, phản ứng lên
men rượu), của saccharose (phản ứng thuỷ phân có xúc tác axit hoặc enzyme). Viết
được các PTHH xảy ra dưới dạng công thức phân tử.
– Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) phản ứng tráng bạc của
glucose.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm
1. Tính chất của glucose và saccharose
Bước 1: Chuyển giao nhiệm v
– GV thực hiện:
+ Chia nhóm HS, tối đa 6 HS/nhóm.
+ Phát dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm.
+ Yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm theo hướng
dẫn và trả lời các câu hỏi 1 và 2 phần Thí
nghiệm trong SGK, trang 132, 133.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện:
+ Tập hợp nhóm theo sự phân chia của GV.
+ Nhận dụng cụ thí nghiệm.
+ Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn.
+ Thảo luận để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu
của GV.
– GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả
thí nghiệm và các câu trả lời.
– HS các nhóm khác lắng nghe, so sánh kết quả
của nhóm mình với nhóm đang trình bày, nêu
ý kiến (nếu có).
– Hiện tượng của thí nghiệm: có chất
u sáng bạc bám lên thành ống
nghiệm có phản ứng hoá học xảy
ra.
– Chất sản phẩm tạo thành có Ag.