160
A. KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁCH 1:
I. MỤC TIÊU
Phẩm chất,
năng lực Yêu cầu cần đạt Mã số
1. Năng lực chung
Giao tiếp và
hợp tác
Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của bản thân
và tự nhận công việc phù hợp. 1
Năng lực thực
hành
Năng lực khai thác kênh hình; năng lực hợp tác, tổng hợp, liên hệ,
xâu chuỗi các sự kiện lịch sử, phân tích, đánh giá. 2
2. Năng lực lịch sử
Tìm hiểu lịch sử
Khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử (từ 18.1 đến
18.25)phần Em có bit để mô tả được những thắng lợi tiêu biểu
về quân sự của nhân dân miền Nam trong kháng chiến chống Mỹ,
cứu nước giai đoạn 1965 – 1975; nêu được những thành tựu tiêu
biểu trong công cuộc xây dựng miền Bắc xã hội chủ nghĩa (chi viện
cho cách mạng miền Nam, chống chiến tranh phá hoại của đế quốc
Mỹ,...) và nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng
chiến chống Mỹ, cứu nước.
3
Nhận thức và
tư duy lịch sử
Mô tả được các thắng lợi tiêu biểu về quân sự của nhân dân miền
Nam trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1965 – 1975
(đánh bại các chiến lược “Chiến tranh cục bộViệt Nam hoá
chiến tranh của Mỹ; Tổng tiến công nổi dậy năm 1968, 1972;
Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975,...).
4
Giới thiệu được những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc
xây dựng miền Bắc xã hội chủ nghĩa (chi viện cho cách mạng miền Nam,
chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ,...).
5
Nêu được nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng
chiến chống Mỹ, cứu nước. 6
Vận dụng
Vận dụng kiến thức đã học về Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975
kết hợp đọc tư liệu 18.17 và hình ảnh phần Vận dng để nêu được
những chi tiết trong bức ảnh tư liệu tương đồng với mô tả của báo
Go-đi-ân (Anh) về ngày 30 – 4 – 1975  Sài Gòn; viết được một đoạn
văn ngắn (khoảng 200 chữ) về chiến thắng lịch sử 30 – 4 – 1975 với
chủ đề: “Giá trị của hoà bình trong chiến thắng quân sự ngày 30 – 4
– 1975 tại Sài Gòn.
7
3. Phẩm chất
Yêu nước Thể hiện tinh thần yêu nước, chia sẻ khát vọng thống nhất non sông
của nhân dân Việt Nam trong giai đoạn 1954 – 1975. 8
Bài 18. VIỆT NAM TỪ NĂM 1965 ĐẾN NĂM 1975
(DỰ KIẾN 3 TIẾT)
161
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy tính, máy chiếu.
– Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán phiếu học tập, bút màu.
– SGK, SGV Lịch sử và Địa lí 9 (phần Lịch sử) (Bộ sách Chân trời sáng tạo).
– Phim tài liệu Vit Nam 1972Tập 1: Năm quyết định (sản xuất năm 2022), bài hát Như có
Bác trong ngày đại thng (nhạc và lời: Phạm Tuyên, 1975).
– Các lược đồ về trận Vạn Tường (Quảng Ngãi, tháng 8 – 1965), về đường bay chính của máy
bay B52 xâm lược miền Bắc trong 12 ngày đêm  Hà Nội và diễn biến cuộc Tổng tiến công và
nổi dậy Xuân 1975.
Tranh vẽ, hình ảnh liên quan đến cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn
1965 – 1975.
– Một số tài liệu tham khảo: Lê Mậu Hãn (Chủ biên), Lịch sử Vit Nam, tập IV, NXB Đại học
quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2017; Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam – Viện Sử học,
Lịch sử Vit Nam, tập 13, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017;...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mc tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS sẽ nhận biết được yêu cầu cần đạt của bài học.
– Gợi ý 1: GV dùng phần Dẫn nhập trong SGK để dẫn dắt HS vào bài học.
– Gợi ý 2: GV tiến hành tổ chức trò chơi ghép hình, giải ô chữ ,… có nội dung liên quan đến
lịch sử Việt Nam trong giai đoạn 1965 – 1975 để tạo hứng thú cho HS.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. HOẠT ĐỘNG 1: NHỮNG THẮNG LỢI QUÂN SỰ TIÊU BIỂU CỦA NHÂN DÂN VIỆT NAM
TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ (1965 – 1973)
a) Mc tiêu: (1), (2), (3), (4)
b) T chc thc hin
– Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS dựa vào các tư liệu 18.4, 18.5, 18.6, 18.7, phần Em có bit và thông tin trong SGK
để hoàn thành các nhiệm vụ sau:
+ Hãy trình bày những thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam trong cuộc kháng
chiến chống Mỹ giai đoạn 1965 – 1973.
+ Hãy cho biết những thắng lợi đó đã làm thay đổi cuộc chiến tranh của Mỹ tại Việt Nam
như thế nào.
– Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS khai thác, sử dụng tư liệu 18.4, 18.5, 18.6, 18.7, phần Em có bit và thông tin trong SGK
để hoàn thành các nhiệm vụ.
– Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm.
162
Dự kiến sản phẩm
+ Những thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ
giai đoạn 1965 – 1973:
Giai đoạn 1965 – 1968: m đầu là các thắng lợi  Núi Thành (Quảng Nam) vào tháng
5 – 1968 và trận Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào tháng 8 – 1968. Sau trận Vạn Tường,
m đầu cao trào Tìm Mỹ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt” trên khắp miền Nam và khả
năng đánh thắng quân Mỹ trong chiến lược Chiến tranh cục bộ” của quân dân miền
Nam tiếp tục được chứng minh bằng những thắng lợi trong hai mùa khô 1965 – 1966
và 1966 – 1967. Trận quyết chiến chiến lược: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết
Mậu Thân 1968.
Giai đoạn 1969 – 1973: từ tháng 4 đến tháng 6 – 1970, quân đội Việt Nam phối hợp
với lực lượng vũ trang Cam-pu-chia giải phóng năm tỉnh Đông Bắc Cam-pu-chia;
đồng thời, từ tháng 2 đến tháng 3 – 1971, liên quân Việt – Lào phối hợp cùng nhân dân
đập tan cuộc hành quân mang tên “Lam Sơn – 719”, buộc quân Mỹ và quân đội
Sài Gòn phải rút chạy khỏi Đường 9 – Nam Lào. Năm 1972, Bộ Chính trị quyết định m
cuộc tấn công chiến lược vào Quảng Trị, lấy Quảng Trị làm hướng tiến công chủ yếu
rồi phát triển rộng khắp chiến trường miền Nam. Từ tháng 3 đến tháng 6 – 1972, quân
Giải phóng chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của quân đội Sài Gòn là Quảng Trị,
Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
+ Ý nghĩa của những thắng lợi:
Giai đoạn 1965 – 1968: các cuộc tiến công và nổi dậy trong năm 1968 đã làm lung lay
ý chí xâm lược của quân Mỹ, đặc biệt là cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân
1968 đã buộc Mỹ phải tuyên bố phi Mỹ hoá” chiến tranh xâm lược, chấm dứt không
điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc, chấp nhận đến đàm phán  Pa-ri để bàn về
chấm dứt chiến tranh  Việt Nam.
Giai đoạn 1969 – 1973: Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 đã làm xoay chuyển cục diện
chiến trường, giáng một đòn nặng nề vào chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh, buộc
Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hoá tr lại chiến tranh xâm lược.
– Bước 4: Kết luận, đánh giá
*Công c đánh giá: thang đo
Tiêu chí Mức độ đạt được
HS khai thác được tư liệu và thông tin về những thắng lợi
tiêu biểu của quân dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống
Mỹ giai đoạn 1965 – 1973. (1) (2) (3) (4) (5)
HS nêu được những thắng lợi đó đã làm thay đổi cuộc chiến tranh
của Mỹ tại Việt Nam như thế nào.
163
2.2. HOẠT ĐỘNG 2: MIỀN BẮC VỪA CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN TRANH PHÁ HOẠI,
VỪA SẢN XUẤT VÀ LÀM NGHĨA VỤ HẬU PHƯƠNG (1965 – 1973)
a) Mc tiêu: (1), (2), (3), (5), (8)
b) T chc thc hin
– Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS dựa vào các tư liệu 18.11, 18.12, 18.13, 18.14 và thông tin trong SGK để hoàn thành
các nhiệm vụ sau:
+ Hãy cho biết nhân dân miền Bắc đã giành được thắng lợi trong hai cuộc chiến tranh
phá hoại của đế quốc Mỹ như thế nào.
+ Hãy trình bày vai trò hậu phương lớn của miền Bắc đối với miền Nam.
– Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS khai thác, sử dụng tư liệu 18.11, 18.12, 18.13, 18.14 và thông tin trong SGK để hoàn thành
các nhiệm vụ.
– Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm.
Dự kiến sản phẩm
+ Những thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Bắc trong hai cuộc chiến tranh phá hoại
của đế quốc Mỹ (1965 – 1973):
Chiến tranh phá hoại lần thứ nhất (từ tháng 2 – 1965 đến tháng 11 – 1968): với
tinh thần “Không có gì quý hơn độc lập tự do, quân dân miền Bắc chuyển mọi
hoạt động sang thời chiến, quân sự hoá toàn dân, đắp công sự, đào hầm, sơ tán,...
vừa chiến đấu, đảm bảo sản xuất và đời sống, vừa tích cực chi viện cho miền Nam
mỗi người làm việc bằng hai”; Vì tiền tuyến kêu gọi, hậu phương sẵn sàng đáp lại:
Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”. Kết quả là: Quân dân miền
Bắc bắn rơi và bắn cháy 3 243 máy bay (trong đó có 6 máy bay B52 và 3 máy bay F111),
diệt và bắt sống hàng nghìn phi công Mỹ, bắn chìm và bắn bị thương 143 tàu chiến
và tàu biệt kích. Ngày 1 – 11 – 1968, Mỹ phải tuyên bố ngừng ném bom bắn phá
miền Bắc.
Chiến tranh phá hoại lần thứ hai (từ tháng 4 – 1972 đến tháng 1 – 1973): quân chủng
Phòng không – Không quân đã gấp rút chuẩn bị, sẵn sàng chủ động đánh “pháo đài
bay B52” của M. Từ ngày 18 đến ngày 29 – 12 – 1972, quân dân miền Bắc đã mưu trí
sáng tạo đánh bại cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 của Mỹ vào Hà Nội,
Hải Phòng, lập nên kì tích “Điện Biên Phủ trên không, buộc Mỹ phải kí Hip định Pa-ri
v chấm dứt chin tranh, lập lại hoà bình  Vit Nam (27 – 1 – 1973). Kết quả là: quân
dân miền Bắc bắn rơi 735 máy bay Mỹ (trong đó có 61 máy bay B52, 10 máy bay F111);
bắn chìm và bắn bị thương 125 tàu chiến, tàu biệt kích; diệt và bắt hàng trăm phi công Mỹ.
Riêng trận “Điện Biên Phủ trên không”, quân dân ta đã bắn rơi 81 máy bay Mỹ
(trong đó có 34 máy bay B52, 5 máy bay F111), bắt sống 44 phi công M, bắn chìm và
bắn hỏng 9 tàu chiến.
164
Dự kiến sản phẩm
+ Vai trò hậu phương lớn của miền Bắc đối với miền Nam: trong thời kì chống chiến tranh
phá hoại của đế quốc Mỹ, miền Bắc vừa sản xuất vừa là chỗ dựa vững chắc về vật chất và
tinh thần cho đồng bào, chiến sĩ miền Nam. Giai đoạn cuối của cuộc kháng chiến chống
Mỹ, miền Bắc dồn sức chi viện cho chiến trường một ngày bằng 20 năm. Sự chi viện của
miền Bắc không chỉ đảm bảo nhu cầu vật chất – kĩ thuật cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy
Xuân 1975, mà còn chuẩn bị xây dựng và tiếp quản vùng giải phóng sau khi chiến tranh
kết thúc.
– Bước 4: Kết luận, đánh giá
*Công c đánh giá: thang đo
Tiêu chí Mức độ đạt được
HS khai thác được tư liệu và thông tin về việc nhân dân miền Bắc
đã giành được thắng lợi trong hai cuộc chiến tranh phá hoại của
đế quốc Mỹ. (1) (2) (3) (4) (5)
HS nêu được vai trò hậu phương lớn của miền Bắc đối với miền Nam.
2.3. HOẠT ĐỘNG 3: HOÀN THÀNH GIẢI PHÓNG MIỀN NAM, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC
(1973 – 1975)
a) Mc tiêu: (1), (2), (3), (4), (8)
b) T chc thc hin
– Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS dựa vào các tư liệu 18.16, 18.17, 18.18, 18.19 và thông tin trong SGK để hoàn thành
các nhiệm vụ sau:
+ Hãy trình bày nét chính về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
+ Hãy bày tỏ quan điểm về nhận định “Sài Gòn đầu hàng với tiếng th phào nhẹ nhõm
và giải thích.
– Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS khai thác, sử dụng tư liệu 18.16, 18.17, 18.18, 18.19 và thông tin trong SGK để hoàn thành
các nhiệm vụ.
– Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm.
Dự kiến sản phẩm
+ Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 diễn ra từ ngày 4 – 3 đến ngày 2 – 5 – 1975
với 3 chiến dịch lớn là chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Huế – Đà Nẵng và Chiến dịch
Hồ Chí Minh (HS dựa lược đồ 18.16 và thông tin trong SGK để nắm được diễn biến chi tiết).
+ Quan điểm và giải thích: GV hướng dẫn HS so sánh giữa nội dung được mô tả bằng lời
của báo Go-đi-ân về tình hình Sài Gòn ngày 30 – 4 – 1975 với thông tin phản ánh từ hình
ảnh xe tăng quân Giải phóng và người dân Sài Gòn ngay khoảng sân trước Dinh Độc Lập
để đưa ra quan điểm đồng ý hoặc không đồng ý. GV khuyến khích HS thảo luận để nêu các
lí lẽ đồng ý hoặc không đồng ý với nhận định của tờ báo.