ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------
CỘNGA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 81/KH-UBND Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2012
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIN HẠ TẦNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI
ĐOẠN 2011-2015
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố Hà Nội lần thứ XV và Chương trình
công tác của Thành y (khóa XV) vtập trung xây dựng cơ sở htầng k thuật đô thị,
bo vệ và nâng cao cht lượng môi trường; Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính
phủ: Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng
Thủ đô Hà Ni, Quyết định số 1654/QĐ-TTg ngày 7/9/2010 phê duyệt Nhiệm vụ Quy
hoạch thoát nước Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, trong đó
phân k đầu tư giai đoạn 2011-2015 đã được Ban Thường vụ Thành y thông qua tại văn
bản số 214-TB/TU ngày 02/5/2012 và đang trình BXây dựng thẩm định để trình Th
tướng Chính phủ phê duyệt, UBND Thành phố xây dng thẩm định phát triển hạ tầng
thoát nước đô thị Thành ph Hà Nội giai đoạn 2011-2015 với những nội dung cụ thể như
sau:
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Nghị quyết Đại hội Đảng b Thành ph Hà Nội lần thứ XV, Chương trình 07-CTr/TU,
khâu đột phá thứ hai về tập trung xây dng cơ bản hạ tầng k thuật và xã hội theo hướng
đồng bộ, hiện đại; trọng tâm là xây dng hệ thống giao thông, cấp thoát nước và x ô
nhiễm môi trường giai đoạn 2011-2015;
- Định hướng pt trin thoát nước đô thị và khu công nghip Việt Nam đến năm 2050 và
tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
1930/2009/QĐ-TTg ngày 20/11/2009;
- Quy hoạch vùng Thủ đô Hà Ni đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 490/2008/QĐ-TTg ngày 5/5/2008;
- Quy hoạch chung xây dựng Thủ đôNội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại
Quyết định Quyết định số 1259/2011/QĐ-TTg ngày 26/7/2011;
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hi thành phố Hà Nội đến năm 2020, định
hướng đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1081/QĐ-
TTg ngày 06/7/2011;
- Quy hoạch thoát nước 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung và min Nam
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ti Quyết định số 1336/2008/QĐ-TTg ngày
22/9/2008;
- Nhiệm vụ quy hoạch thoát nước Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ti Quyết định số 1654/QĐ-TTg ngày 07/9/2010;
- Đề án tổng thể bảo vệ môi trường lưu vc sông Nhuệ -ng Đáy được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt tại Quyết định số 57/2008/QĐ-TTg ngày 29/4/2008;
- Quy hoạch tiêu hệ thống sông Nhuđược Thủ tướng Chính phủ phê duyt tại Quyết
định số 937/2009/QĐ-TTg ny 01/7/2009;
- Quy hoạch thóat nước Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đang hòan
thiện và các dán ưu tiên cho đầu tư giai đoạn đầu 2011-2015;
- Các dán đang chuẩn bị đầu tư: Dự án thoát nước của lưu vực sông Nhuệ (57,9 km2);
dự án xây dựng và cải tạo 03 trạm bơm thoát nước khu vực phía Tây Hà Ni (bng nguồn
vốn ODA của Bỉ và đốing trong nướ); dự án xây dựng nhà máy XLNT Yến Xá
270.000m3/ngày đêm (đầu tư bằng nguồn vốn ODA Nhật Bản); nhà máy XLNT Phú Đô
84.000m3/ngày đêm (d kiến thực hiện theo hình thức BOT); dự án thu gom và xử lý
nước thi đô thị tại khu vực quận Hà Đông và thị xã Sơn Tây (vốn ODA Chính phủ
Pháp)…
II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHTIÊU PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
ĐÔ THỊ GIAI ĐOẠN 2011-2015.
1. Mc tiêu
- Từng bước thực hiện Quy hoạch thóat nước Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 và các dán đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật đô thị, góp phần phát trin
kinh tế - xã hi và an ninh quốc phòng, phù hp vi Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô
đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/2011/QĐ-TTg ngày
26/7/2011;
- Giải quyết cơ bản tình trạng úng ngập do nước mưa khu vực nội thành; giảm thời gian,
mức độ úng ngập tại các qun mới, như quận Hà Đông, quận Long Biên, th Xã Sơn Tây,
các khu đô thị mới phía Tây Tnh ph. Đầu tư xây dựng các nhà máy x nước thải,
cải tạo hồ nội thành phục v mục đích điều hòa nước mưa, tạo cảnh quan, cải thiện môi
trường nước, nâng cao sức khỏe và đời sống nhân dân Thủ đô;
- Xây dựng đồng bộ hạ tầng k thut nói chung và hệ thống thoát nước nói riêng theo
từng trục đường giao thông được xây dựng.
2. Chỉ tiêu
- Hoàn thành phê duyệt Quy hoạch thoát nước Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2050, trong năm 2012;
- Hoàn thành dán nước nhằm cải thiện môi trường Hà Nội Dự án II và các dự án cải
to thoát nước trên địa bàn Thành phố, đảm bảo thoát nước cho khu vực nội thành, các
quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Tây Hồ, Thanh Xuân, Hoàng Mai,
Cầu Giấy, Long Biên vic trận mưa cường độ 310mm/2 ngày, vi chu kì bảo vệ P=10
năm; Tăng khả năng tiêu thoát lưu vực sông Nhuệ tại khu vực đô thị trung tâm mở rộng;
Hoàn thành các cm công trình đầu mối, trạmm, hồ điều hòa, kênh dn, kênh xả, các
tuyến mương, cống chính;
- Hoàn thành các dán đầu tư xây dng nhà máy xử lý nước thải trong Thành phđạt
tổng công suất nước thải được xử là 274.000m3/ngđ đến năm 2015; Chuẩn bị đầu tư
trin khai thực hiện một số dự án xây dựng nhà máy x nước thải nâng tổng công suất
nước thải được xử lý lên khong 695.000m3/ngđ (khoảng 60%) vào năm 2017. Chất
lượng nước thải sau xử đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành phù hợp với tiêu
chun xả thải do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
III. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Quy hoạch
Hoàn thành phê duyệt Quy hoạch thoát nước Thủ đô Hà Ni đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2050, trong năm 2012.
2. Tập trung đầu tư các công trình hạ tầng thoát nước (phụ lục kèm theo)
2.1. Khu vực nội thành (thuộc Lưu vực sông Tô Lịch-7.750 ha)
Hoàn thành Dán thoát nước nhằm cải thiện môi trường Hà Ni Giai đoạn II cuối năm
2014, đảm bảo thóat nước, cơ bản xóa bỏ tình trạng úng ngập khu vực các quận nội
tnh: qun Hòan Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Trưng, Tây Hồ, Thanh Xuân, Hoàng
Mai, Cầu Giấy với trận mưa cường độ 310mm/2 ngày, chu kỳ bảo vệ là 10 năm. Phát huy
hiệu quả đầu tư các hạng mục công trình đã hòan thành của dự án thóat nước Hà Ni như:
Trạm bơm Yên Sở công suất 90m3/s; Cụm hồ điều hòa Yên Sở din tích 130 ha mặt
nước với 3,78 m3 điều hòa; Tập trung thực hin các dự án, công trình chyếu như sau:
- Ci tạo 08 h điều hòa ni thành của Dự án thoát nước giai đoạn II và 12 hồ điều hòa
của Đề án cải tạo hồ nội thành;
- Bàn giao đưa vào vận hành các thiết bị nạo vét hệ thống thóat nước hiện đại, hiệu quả,
thay thế 80% nạo vét bằng thủ công;
- Ci tạo khoảng 26 km kênh, mương thóat nước thuộc dự án thoát nước Hà Ni và mt
số tuyến mương đầu tư theo hình thức xã hi hóa;
- Ci tạo, xây dựng khoảng 25 km cống thoát nước;
- Xây dựng 11 cầu qua sông, gii quyết các điểm co thắt dòng chy, cải tạo giao thông
khu vực và xây dng 20 km đường dọc sông.
2.2. Khu vực trung tâm mở rộng (Lưu vực sông Nhuệ-5.790ha)
- Hòan thành Dán xây dựng và ci tạo 03 trạm m thoát nước: Cổ Nhuế 12m3/s, Đồng
Bông I-8m3/s và Đồng Bông II-9m3/s khu vực phía Tây Hà Ni; gii quyết úng ngập cho
vùng dân cư tập trung vùng có tc độ đô thị hóa nhanh;
- Trin khai Dự án xây dựng cácng trình đầu mối thoát nước mưa gồm trạmm, hồ
điều hòa và hệ thống kênh dn, kênh xả, các trục mương, cống chính dẫn về hồ điều hòa
trạm bơm tại các tiểu lưu vực:
+ Tiu lưu vc Cổ Nhuế (1.790ha): hđiều hòa 76 ha; kênh tiêu chính 19,2km;
+ Tiu lưu vc M Đình (1.360 ha): hồ điều hòa 40 ha, kênh tiêu chính 13,5 km;
+ Tiu lưu vc Ba Xã (990 ha): trạmm 20 m3/s, hồ điều hòa 27 ha, kênh tiêu chính
5,48 km.
2.3. Khu vực Quận Hà Đông:
Triển khai thực hiện Dự án đầu tư xây dng 17 km trên 8 tuyến mương (cấp II) tiêu thoát
nước quận Hà Đông, din ch lưu vực khoảng 2.200 ha.
2.4. Khu vực Long Biên-Gia Lâm:
Triển khai các Dự án đầu tư xây dng các công trình thoát nước cấp I cho các lưu vực
thóat nước (trục kênh mương cấp I, hồ điều hòa, trạm bơm nước mưa), gồm các nội dung
chính:
- Dán xây dựng tuyến mương nối mương Thượng ThanhCách-Đường 5;
- Dán xây dựng tuyến mương Việt Hưng-Cầu Bây, cụm hồ điều hòa và trạm bơm Cự
khi.
- Dán xây dựng tuyến mương Thượng Thanh, hđiều hòa và trạm bơm Gia Thượng.
- Dán xây dựng tuyến mương Gia Thy-Cầu Bây. (phụ lục kèm theo)
3. Tập trung xây dựng các công trình xử lý nước thải
- Hoàn thành tiếp nhận, bàn giao và đưa vào vận hành Nhà máy x nước thải Yên S
công suất 200.000 m3/ngđ, trong năm 2012;
- Xây dựng hệ thống thu gom nước thải lưu vực S1 về nhà máy x nước thải Yên Sở t
2013-2016 theo hình thức xã hi hóa;
- Hòan thànhy dng Trạm xử lý nước thải Đầm Bầy (Hồ Tây),ng suất
15.000m3/ngđ theo hình thức BT, hòan thành trong năm 2013;
- Đầu tư xây dựng 13 khu vực kết bùn, phế thải; Tập trung nghiên cứu trung tâm xử
bùn thoát nước theo phương thức PPP đang JICA (Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản và
phía Việt Nam đang triển khai nghiên cứu;
- Trin khai giai đoạn I dự án đầu tư xây dựng trạm xử nước thảiĐông
20.000m3/ngđ Sơn Tây 9.000 m3/ngđ, hoàn thành 2015-2016;
- Hoàn thànhy dng Trạm xử lý nước thải hồ Bảy Mẫu công suất 13.300 m3/ngđ
(thuộc Dự án Thoát nước nhm cải thiện môi trường Hà Ni Dự án Ii, ngùôn vốn vay
ODA Nhật Bản) trong năm 2014.
- Khởi công xây dng Nhà máy x nước thải Yên Xá công suất 270.000 m3/ngđ (bằng
nguồn vn ODA), Nhà máy x nước thải Phú Đô công suất 84.000 m3/ngđ (dự án
BOT), Nhà máy xử lý nước thải Tây sông Nhuệ công suất 65.000 m3/ngđ hòan chỉnh với
h thống thu gom nước thải về trạm xử ,
4. Đầu tư cải tạo, nâng cấp, duy tu, duy trì hệ thống thoát nước:
- Hàng năm thường xuyên cải tạo, nâng cấp, nạo vét, duy trì bảo dưỡng sửa chữa hệ
thống công trình thoát nước bao gồm ga thu, ga thăm, hệ thống cống, kênh mương, hồ
điều hòa, trạm bơm nước mưa, trạm xử nước thải. Vận hành các cửa đập điều tiết, các
trạmm cố định, di động, duy trì mực nước trên toàn hệ thống theo quy định, đảm bảo
hiệu quả thóat nước, bằng nguồn vốn sự nghiệp kinh tế, đầu tư nh, gii quyết bức xúc
dân sinh.
- Xây dựng, cập nhật điều chỉnh b sung kịp thời các quy định, quy trình quản , vận
hành, bảo vệ hệ thống thoát nước thành phnhằm quản lý vận hành hiệu quả công trình,
h thống thoát nước, giữ gìn cảnh quan và cải thiện môi trường nước.
IV. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Công tác tuyên truyn
Các sở, ngành Thành phchủ động phi hợp với các cơ quan, đơn vị và chính quyền
quận, huyện, th xã tăng cường tuyên truyn, vận động nhân dân, các tổ chức trong công
tác bảo vệ, quản lý cácng trình thoát nước mưa và xử nước thải, chống lấn chiếm,
giữ gìn v sinh i trường và xả thải đúng quy định.
2. Huy động các nguồn lực vốn đầu tư