
Kết quả điều trị các khối u dây thần kinh sọ bằng dao gamma tại Bệnh viện K
lượt xem 1
download

Bài viết trình bày mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị các dây thần kinh sọ bằng phương pháp xạ phẫu Gamma Knife tại bệnh viện K. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên 95 bệnh nhân từ tháng 7/2019 đến 7/2024. Bệnh nhân được lựa chọn dựa trên phim chụp cộng hưởng từ sọ não 1,5 Tesla, được điều bằng xạ phẫu Gamma Knife tại bệnh viện K.
Bình luận(0) Đăng nhập để gửi bình luận!
Nội dung Text: Kết quả điều trị các khối u dây thần kinh sọ bằng dao gamma tại Bệnh viện K
- TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 545 - THÁNG 12 - SỐ CHUYÊN ĐỀ - 2024 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CÁC KHỐI U DÂY THẦN KINH SỌ BẰNG DAO GAMMA TẠI BỆNH VIỆN K Nguyễn Đức Liên1, Nguyễn Minh Thuận1 TÓM TẮT 16 INTRACRANIAL SCHWANNOMA AT Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị các dây THE K HOSPITAL thần kinh sọ bằng phương pháp xạ phẫu Gamma Objective: This study aims to evaluate the Knife tại bệnh viện K. Đối tượng và phương results of treatment of the intracranial pháp nghiên cứu: Chúng tôi tiến hành nghiên schwannoma by Gamma Knife radiosurgery at K cứu trên 95 bệnh nhân từ tháng 7/2019 đến hospital. Subject and method: This study were 7/2024. Bệnh nhân được lựa chọn dựa trên phim on 95 patients of intracranial schwannoma who chụp cộng hưởng từ sọ não 1,5 Tesla, được điều were gamma knife radiosurgery treatment from bằng xạ phẫu Gamma Knife tại bệnh viện K. July 2019 to July 2024. Patients were selected Bệnh nhân đươc đánh giá đáp ứng lâm sàng và based on cranial magnetic resonance imaging 1,5 khả năng kiểm soát khối u tại thời điểm mỗi 3 Tesla, was treated Gamma Knife radiosurgey at tháng. Kết quả: Tuổi trung bình 55,02± 14,3; tỉ K hospital. Patients were evaluated clinical lệ nam/nữ =1,2/1. Thời gian theo dõi trung bình u response and tumor control at every 3 months. dây VIII (27,6 ± 8,9 tháng), u dây V (26,4± 9,7 Results: Mean age 55,02± 14,3; male/female tháng), u dây thần kinh hỗn hợp (26,3± 9,7 ratio =1,2/1. Average follow-up time for tháng) dao động từ 12-48 tháng. Tỷ lệ kiểm soát vestibular schwannoma (27,6 ± 8,9 months), khối u tại thời điểm 36 tháng là 97,21% với u dây trigeminal schwannoma (26,4 ± 9,7 months), VIII, 100% với u dây V và dây thần kinh hỗn foramen schwannoma (26,3 ± 9,7 months) from hợp. Tỷ lệ tác dụng phụ là 6,4%. Kết luận: Xạ 12-48 months. Tumor control rate at 36 months phẫu là phương pháp điều trị có hiệu quả đối với was 97,21% for vestibular schwannoma, 100% khối u dây kinh sọ. for trigeminal schwannoma and foramen Từ khoá: Xạ phẫu, Gamma Knife, u dây schwannoma. Complication rate 6,4%. thần kinh sọ Conclusion: Gamma knife radiosurgery is an effective treatment for intracranial schwannoma. SUMMARY Keywords: Radiosurgery, Gamma Knife, RESULTS OF GAMMA KNIFE intracranial schwannoma RADIOSURGERY TREATMENT FOR I. ĐẶT VẤN ĐỀ U dây thần kinh sọ phát sinh từ các tế 1 Khoa Ngoại Thần kinh, Bệnh viện K bào Schwannoma là khối u lành tính phổ Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Đức Liên biến thứ ba, và chiếm 6–12,3% trong tổng số ĐT: 0912863359 tất cả các khối u nội sọ[4, 6]. Trong đó, u dây Email: drduclien@gmail.com thần kinh tiền đình chiếm 90%, u dây thần Ngày nhận bài: 22.8.2024 kinh sinh ba, u dây thần kinh mặt và u dây Ngày phản biện khoa học: 2.10.2024 thần kinh hỗn hợp hiếm và chiếm 10%. Bệnh Ngày duyệt bài: 28.10.2024 95
- HỘI NGHỊ KHOA HỌC HỘI PHẪU THUẬT THẦN KINH VIỆT NAM nhân thường có các triệu chứng liên quan Thiết kế nghiên cứu: đến các dây thần kinh sọ bị ảnh hưởng, - Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu can chẳng hạn như mất thính lực, loạn cảm, liệt thiệp lâm sàng không nhóm chứng. mặt, và khó nuốt, khó phát âm, dẫn đến suy Cỡ mẫu: thuận tiện giảm đáng kể chất lượng cuộc sống. Phẫu Chỉ định: thuật là phương pháp điều trị tiêu chuẩn. Tuy - Bệnh nhân được chẩn đoán u dây thần nhiên, phẫu thuật không phải lúc nào cũng dễ sọ dựa vào hình ảnh phim chụp cộng hưởng dàng do các khối u nằm sâu ở nền sọ và phải từ sọ não hoặc khối u tồn dư sau phẫu thuật bảo tồn chức năng. có kích thước ≤ 3cm (V≤ 10cm3). Xạ phẫu là phương pháp điều trị ít xâm - Bệnh nhân được chẩn đoán u dây thần lấn đối với các khối u nhỏ đến trung bình và sọ có kích thước >3cm (V> 10cm3) kèm với mang lại tỷ lệ kiểm soát khối u khoảng 90% bệnh với bệnh lý phối hợp nặng, nhiều nguy trong 10 năm[2, 5]. Với bằng chứng mạnh cơ phẫu thuật hoặc bệnh nhân từ chối phẫu mẽ chứng minh khả năng kiểm soát khối u thuật. thuận lợi lâu dài với u dây VIII và nguồn gốc Các bước tiến hành: tế bào cũng như tính lành tính tương tự, xạ - Bệnh nhân được khám lâm sàng, cận phẫu dự kiến sẽ mang lại mức độ hiệu quả lâm sàng trước điều trị. tương tự đối với các khối u dây thần kinh sọ - Bệnh nhân được điều trị xạ phẫu bằng khác. hệ thống máy xạ phẫu Leksell Gamma Knife Tại bệnh viện K, tiến hành điều trị xạ ICON (Elekta AB, Thụy Điển) sử dụng phẫu các khối u dây thần kinh sọ từ năm khung cố định. 2019, vì vậy chúng tôi thực hiện nghiên cứu - Bệnh nhân được đánh giá định kỳ sau này nhằm đánh giá kết quả bước đầu điều trị điều trị mỗi 3 tháng. các khối u dây thần kinh sọ bằng phương Các chỉ số đánh giá pháp xạ phẫu Gamma Knife tại bệnh viện K. - Đánh giá triệu chứng lâm sàng. - Đáp ứng tại u: dựa theo tiêu chuẩn II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU RECIST. Đối tượng nghiên cứu - Tác dụng phụ. Tiêu chuẩn lựa chọn Xử lý số liệu - Chẩn đoán u dây thần sọ dựa vào hình - Các thông tin được mã hoá và xử lý ảnh phim chụp cộng hưởng từ sọ não hoặc bằng phần mềm SPSS 20.0. khối u tồn dư sau phẫu thuật. - Mô tả: Trung bình, trung vị, độ lệch - Bệnh nhân được điều trị xạ phẫu chuẩn, giá trị min, max, biểu đồ Kaplan- gamma knife tại bệnh viện K. Meier. Tiêu chuẩn loại trừ - Tiền sử điều trị xạ phẫu trước đây. III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Thời gian và địa điểm nghiên cứu Đặc điểm lâm sàng - Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 7 năm Trong nghiên cứu này có 95 bệnh nhân 2019 đến tháng 7 năm 2024. đạt tiêu chuẩn nghiên cứu. - Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện K. Nam giới chiếm 52/95 (54,7%), nữ giới Phương pháp nghiên cứu chiếm 43/95 (45,3%). Nam/Nữ:1,2/1. 96
- TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 545 - THÁNG 12 - SỐ CHUYÊN ĐỀ - 2024 Bảng 1: Đặc điểm chẩn đoán và kế hoạch điều trị U dây VIII U dây V U dây thần kinh hỗn hợp Tổng Số bệnh nhân (u) 70 18 7 95 Tuổi 56,2±14,2 52,8±17,4 48,8± 11,5 55,02±14,3 Thời gian theo dõi (tháng) 27,6±8,9 26,4±9,7 26,3± 9,7 26,7±8,5 Thể tích khối u (cm3) 8,9±2,4 6,5±2,3 5,8± 2,1 8,3±2,2 Liều (Gy) 12,5±0,5 12,5±0,5 12,5±0,5 12,5±0,5 Tiền sử phẫu thuật (n, %) 30 (73,0) 3 (15,8) 1 (14,3) 34 (35,8) Nhận xét: Tuổi trung bình là 55,02± Liều xạ phẫu: 12-13 Gy, đường đồng liều 14,3; lớn nhất 80 tuổi, nhỏ nhất 18 tuổi. Thể 50%. tích trung bình khối u: 8,3± 2,2cm3, liều điều Thời gian điều trị trung bình: 92 phút trị trung bình 12,5Gy. (40-170 phút) Điều trị xạ phẫu gamma knife A B C Ảnh 1: Hình ảnh kết hoạch điều trị xạ phẫu Gamma Knife (A) Hình ảnh điều trị u dây VIII. (B) Hình ảnh điều trị u dây V. (C) Hình ảnh điều trị u dây thần kinh hỗn hợp. 97
- HỘI NGHỊ KHOA HỌC HỘI PHẪU THUẬT THẦN KINH VIỆT NAM Biểu đồ 1: Đường cong Kaplan-Meier tỷ lệ kiểm soát sau xạ phẫu Nhận xét: Tỷ lệ kiểm soát khối u tại thời điểm 36 tháng là 97,21% với u dây VIII, 100% với u dây V và dây thần kinh hỗn hợp và không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm (p>0,05). Bảng 2. Tỷ lệ tác dụng phụ U dây VIII U dây V U dây thần kinh hỗn hợp Tổng, n (%) Tổng, n (%) 4 (4,2) 1 (1,1) 1 (1,1) 6 (6,4) Đau dây V, n (%) 2 (2,1) 0 0 2 (2,1) Liệt dây VII, n (%) 0 0 0 0 Liệt dây IX, X, XI 0 0 1 (1,1) 1 (1,1) Giãn não thất 2 (2,1) 1 (1,1) 1 (1,1) 4 (4,3) Nhận xét: Tỷ lệ tác dụng phụ trong quá Dũng (2019) cho thấy tỷ lệ liệt mặt ngay sau trình theo dõi là 6,4%, chủ yếu là giãn não mổ (52%), tỷ lệ liệt mặt cao hơn ở nhóm lấy thất. hết u. Nhóm bệnh nhân liệt mặt nặng sau mổ là 32%, hồi phục sau 6 tháng còn 24% và liệt IV. BÀN LUẬN mặt ít cải thiện sau thời gian đó. Do vậy, với U thần kinh số VIII là u lành tính của dây những khối u có kích thước lớn (trên 3 cm) thần kinh thính giác. Do đa số xuất phát từ đa số các tác giả có xu hướng phẫu thuật cắt dây thần kinh tiền đình, chỉ có một tỷ lệ nhỏ bỏ tối đa khối u, bảo vệ dây thần kinh mặt và (5%) từ dây thần kinh ốc tai nên bệnh còn để lại môt phần nhỏ u dính vào dây thần kinh được gọi là u tế bào schwann dây thần kinh mặt (ở mặt trước u), phần tồn dư được kiểm tiền đình[4, 6]. Tỷ lệ liệt mặt sau xạ phẫu dao soát bằng điều trị xạ phẫu nhằm nâng cao động 0 – 2% trong đó với phẫu thuật phụ hiệu quả kiểm sát u cũng như giảm tỷ lệ liệt thuộc vào kích thước u và kinh nghiệm phẫu mặt, dập não sau điều trị. thuật viên cũng như việc sử dụng hệ thống U dây thần kinh sinh ba bắt nguồn từ theo dõi thần kinh trong mổ, với kết quả dao hạch Gasserian trong hố giữa và thường kéo động từ 0 – 13%. Nghiên cứu của Đào Trung dài vào xoang hang, hố sau, hốc mắt, hố 98
- TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 545 - THÁNG 12 - SỐ CHUYÊN ĐỀ - 2024 bướm khẩu cái và hố dưới thái dương, và bệnh nhân bị u thần kinh thính giác được liên quan đến các cấu trúc mạch máu thần điều trị bằng xạ phẫu, trong đó có 26% kinh của nền sọ. Nhiều phương pháp phẫu trường hợp được phẫu thuật trước đó. Kiểm thuật khác nhau, tuy nhiên, việc cắt bỏ hoàn tra lại sau 4,5 năm có tỷ lệ kiểm soát khối u toàn có thể không phải lúc nào cũng đạt được là 98%, trong đó khối u giảm kích thước đạt và có liên quan đến nguy cơ rối loạn chức tỷ lệ 62%, 33% vẫn ổn định và 6% phát triển năng dây thần kinh sọ từ 15% đến 59,6% và lớn hơn. Chức năng bình thường của dây tỷ lệ tái phát từ 0 đến 17%[7]. Đối với kết thần kinh mặt được bảo tồn ở 79% bệnh nhân quả xạ phẫu u dây V, cho đến nay đã có 18 sau 5 năm và chức năng sinh ba bình thường nghiên cứu liên quan đến 8 đến 74 bệnh nhân ở 73%. Trong 51%, không có thay đổi về khả (tổng cộng 531 trường hợp)[8], chứng minh năng nghe. Không xuất hiện khiếm khuyết tỷ lệ kiểm soát khối u từ 77% đến 100% và thần kinh mới xuất hiện muộn sau hơn 28 tỷ lệ RAE từ 6% đến 37%. tháng xạ phẫu. Trong nghiên cứu của chúng U dây kinh hỗn hợp xuất phát từ phức tôi, thời gian theo dõi trung bình u dây VIII hợp dây thần kinh IX, X, XI. Chiến lược điều (27,6 ± 8,9 tháng), u dây V (26,4± 9,7 trị và các rủi ro liên quan chủ yếu phụ thuộc tháng), u dây thần kinh hợp (26,3± 9,7 tháng) vào đặc điểm giải phẫu và sự phát triển của dao động từ 12-48 tháng. Tỷ lệ kiểm soát khối u. Phẫu thuật vẫn còn nhiều thách thức khối u tại thời điểm 36 tháng là 97,21% với do nhiều đặc điểm giải phẫu này, bao gồm vị u dây VIII, 100% với u dây V và dây thần trí sâu, các cấu trúc thần kinh mạch máu kinh hỗn hợp và không có sự khác biệt có ý xung quanh như dây thần kinh sọ thấp, động nghĩa thông kê giữa các nhóm, kết quả này mạch cảnh, tĩnh mạch cảnh trừ khi bị tắc tương tự với Yuki Shinya[9]. Tỷ lệ biến nghẽn, và thân não, và thường xuyên liên chứng trong quá trình theo dõi là 6,4%, chủ quan đến cả trong và ngoài sọ. yếu là giãn não thất, thời điểm hay gặp từ 24 Với u dây thần kinh hỗn hợp, phẫu thuật tháng – 36 tháng sau điều trị. Và tất cả những có thể cắt bỏ toàn bộ hoặc gần toàn bộ trong trường hợp này được can thiệp phẫu thuật khoảng hai phần ba trường hợp; tuy nhiên, dẫn lưu não thất ổ bụng. Có 2 trường hợp điều này khó đạt được đối khối u phát triển đau dây V sau điều trị u dây VIII được điều cả trong sọ và ngoài sọ. Park và cộng sự đã trị thuốc nội khoa. báo cáo rằng cắt bỏ bán phần kết hợp xạ Việc bảo tồn chức năng thần kinh ngày phẫu nhằm mục đích bảo tồn chức năng cải càng được quan tâm hiện nay[10], thay vì thiện các triệu chứng và các khiếm khuyết việc cố gắng phẫu thuật lấy toàn bộ khối u thần kinh sau phẫu thuật so với cắt bỏ toàn với nhiều nguy cơ thiếu hụt thần kinh, lựa bộ[1]. chọn phẫu thuật lấy gần toàn bộ khối u kết Mục tiêu của điều trị xạ phẫu u dây thần hợp điều trị xạ phẫu mang lại chất lượng kinh sọ nhằm đạt được kiểm soát khối u với cuộc sống tốt hơn cho bệnh nhân. Tại thời nguy cơ thấp xuất hiện các thiếu hụt thần điểm 24 tháng sau xạ phẫu: có 6 bệnh nhân kinh mới. Xạ phẫu có hiệu quả trong điều trị có biểu hiện tiến triển tăng kích thước, tuy u dây kinh số VIII với tỷ lệ kiểm soát u khả nhiên không có triệu chứng lâm sàng, chúng quan kèm theo khả năng bảo tồn chức năng tôi tiếp tục điều trị nội khoa bằng thần kinh. Kondziolka[3] đã báo cáo về 162 Dexamethason và theo dõi bằng phim cộng 99
- HỘI NGHỊ KHOA HỌC HỘI PHẪU THUẬT THẦN KINH VIỆT NAM hưởng từ, điều này có thể được giải thích 4. Langlois A.-M., C. Iorio-Morin, L. bằng hiện tượng giả tăng kích thước u ở thời Masson-Côté, and D.J.W.N. Mathieu, gian 6 tháng-24 tháng sau điều trị xạ phẫu Gamma knife stereotactic radiosurgery for gamma knife. Các tác giả trên thế giới cũng nonvestibular cranial nerve schwannomas. đồng thuận việc theo dõi bằng phim cộng 2018. 110: p. e1031-e1039. hưởng từ và diễn biến lâm sàng. Nếu bệnh 5. Lunsford L.D., A. Niranjan, J.C. nhân có biểu hiện lâm sàng tiến triển cần can Flickinger, A. Maitz, et al., Radiosurgery of thiệp bằng phẫu thuật để cải thiện triệu vestibular schwannomas: summary of chứng. experience in 829 cases. 2005. 102(Special_Supplement): p. 195-199. V. KẾT LUẬN 6. Ostrom Q.T., N. Patil, G. Cioffi, K. Waite, Tuổi trung bình 55,02± 14,3; tỉ lệ nam/nữ et al., CBTRUS statistical report: primary =1,2/1. Thời gian theo dõi trung bình u dây brain and other central nervous system VIII (27,6 ± 8,9 tháng), u dây V (26,4± 9,7 tumors diagnosed in the United States in tháng), u dây thần kinh hợp (26,3± 9,7 tháng) 2013–2017. 2020. 22(Supplement_1): p. iv1- dao động từ 12-48 tháng. Tỷ lệ kiểm soát iv96. khối u tại thời điểm 36 tháng là 97,21% với u 7. Raza S.M., A.M. Donaldson, A. Mehta, dây VIII, 100% với u dây V và dây thần kinh A.J. Tsiouris, et al., Surgical management hỗn hợp. Xạ phẫu gamma knife là phương of trigeminal schwannomas: defining the role pháp điều trị có hiệu quả u dây thần kinh sọ for endoscopic endonasal approaches. 2014. với khả năng kiểm soát khối u tốt và bảo tồn 37(4): p. E17. được chức năng thần kinh. 8. Ryu J., S.H. Lee, S.K. Choi, and Y.J.J.J.o.n.-o. Lim, Gamma knife TÀI LIỆU THAM KHẢO radiosurgery for trigeminal schwannoma: a 1. Cho Y.-S., Y.K. So, K. Park, C.-H. Baek, 20-year experience with long-term treatment et al., Surgical outcomes of lateral approach outcome. 2018. 140: p. 89-97. for jugular foramen schwannoma: 9. Shinya Y., H. Hasegawa, M. Shin, T. postoperative facial nerve and lower cranial Sugiyama, et al., Long-term outcomes of nerve functions. 2009. 32: p. 61-66. stereotactic radiosurgery for trigeminal, 2. Hasegawa T., Y. Kida, T. Kato, H. Iizuka, facial, and jugular foramen schwannoma in et al., Long-term safety and efficacy of comparison with vestibular schwannoma. stereotactic radiosurgery for vestibular 2021. 13(5): p. 1140. schwannomas: evaluation of 440 patients 10. Starnoni D., R.T. Daniel, C. Tuleasca, M. more than 10 years after treatment with George, et al., Systematic review and meta- Gamma Knife surgery. 2013. 118(3): p. 557- analysis of the technique of subtotal resection 565. and stereotactic radiosurgery for large 3. Kondziolka D., S.H. Mousavi, H. Kano, vestibular schwannomas: a “nerve-centered” J.C. Flickinger, et al., The newly diagnosed approach. 2018. 44(3): p. E4. vestibular schwannoma: radiosurgery, resection, or observation? 2012. 33(3): p. E8. 100

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD
-
Cập nhật phương pháp điều trị đau thần kinh tọa
5 p |
230 |
29
-
Chần đoán và các phương pháp điều trị u não (Kỳ 2)
8 p |
203 |
24
-
Dùng Laser bán dẫn điều trị cho bệnh nhân HIV
6 p |
147 |
15
-
Điều trị Ung thư đường mật ngoài gan
29 p |
141 |
13
-
Thực trạng sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi cho người lớn tại Bệnh viện Nông nghiệp I
9 p |
146 |
11
-
Bài giảng Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu: Phần 2 - TS. BS. Lê Nữ Hò Hiệp
29 p |
116 |
5
-
Bài giảng Kết quả bước đầu điều trị huyết khối xoang tĩnh mạch nội sọ nặng bằng can thiệp nội mạch tại Bệnh viện Chợ Rẫy - BCV. Lê Văn Khoa
22 p |
45 |
4
-
Đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u màng tủy
6 p |
5 |
2
-
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị u tuyến nước bọt
10 p |
8 |
2
-
Đánh giá kết quả điều trị u tuyến nước bọt mang tai tại Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế
8 p |
8 |
2
-
Bài giảng Phẫu thuật điều trị khối u xương ác tính lớn vùng thượng đòn: Báo cáo trường hợp lâm sàng
24 p |
25 |
2
-
Bài giảng Các yếu tố tiên lượng kết quả điều trị bệnh nhân nhồi máu não cấp do tắc mạch máu lớn tuần hoàn trước được điều trị bằng tiêu sợi huyết tĩnh mạch và lấy huyết khối cơ học
26 p |
38 |
2
-
Đánh giá kết quả điều trị ngoại khoa tắc động mạch chi dưới cấp tính
8 p |
2 |
1
-
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, một số yếu tố khởi phát và kết quả điều trị của bệnh nhân đau đầu dạng căng thẳng tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ
7 p |
8 |
1
-
Bài giảng Nghiên cứu lâm sàng, hình ảnh cộng hưởng sọ não và kết quả điều trị IV-rTPA ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não trong 4,5 giờ đầu có rung nhĩ
10 p |
40 |
1
-
Kết quả điều trị xuất huyết não tự phát bằng dẫn lưu máu tụ dưới hướng dẫn định vị kết hợp với tiêu huyết khối
8 p |
2 |
1
-
Điều trị nhồi máu não
7 p |
0 |
0


Chịu trách nhiệm nội dung:
Nguyễn Công Hà - Giám đốc Công ty TNHH TÀI LIỆU TRỰC TUYẾN VI NA
LIÊN HỆ
Địa chỉ: P402, 54A Nơ Trang Long, Phường 14, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
Hotline: 093 303 0098
Email: support@tailieu.vn
