intTypePromotion=1

Kết quả điều trị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt bằng phẫu thuật nội soi qua niệu đạo tại Bệnh viện Việt Tiệp - Hải Phòng

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
61
lượt xem
0
download

Kết quả điều trị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt bằng phẫu thuật nội soi qua niệu đạo tại Bệnh viện Việt Tiệp - Hải Phòng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tình hình nghiên cứu và mục tiêu của đề tài trình bày về việc đánh giá kết quả điều trị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt bằng phẫu thuật nội soi qua niệu đạo. Nghiên cứu hồi cứu 1378 bệnh nhân u phì đại lành tính tuyến tiền liệt được nội soi cắt u qua niệu đạo tại BV Việt Tiệp từ tháng 1/2002 đến 6/2012.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kết quả điều trị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt bằng phẫu thuật nội soi qua niệu đạo tại Bệnh viện Việt Tiệp - Hải Phòng

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 3 * 2012<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ U PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT<br /> BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI QUA NIỆU ĐẠO<br /> TẠI BỆNH VIỆN VIỆT TIỆP – HẢI PHÒNG<br /> Nguyễn Công Bình*, Bùi Văn Chiến*, Lê Quang Hùng*, Nguyễn Mạnh Thắng*,<br /> Bùi Vân Tùng*, Phạm Thanh Hải*, Đỗ Minh Tùng*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Đắt vấn đề và mục đích: Đánh giá kết quả điều trị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt bằng phẫu thuật nội<br /> soi qua niệu đạo.<br /> Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu 1378 bệnh nhân u phì đại lành tính tuyến<br /> tiền liệt được nội soi cắt u qua niệu đạo tại BV Việt Tiệp từ tháng 1/2002 đến 6/2012.<br /> Kết quả: 1. Sau phẫu thuật cắt nội soi các triệu chứng rối loạn tiểu tiện của bệnh nhân đã được cải thiện<br /> đáng kể. Mức độ cải thiện tăng dần theo thời gian theo dõi và ổn định sau phẫu thuật 3 tháng. 2. Tỷ lệ chảy máu<br /> trong mổ mức độ vừa phải truyền 1 đơn vị máu là 6,53%, chảy máu nặng phải truyền  2 đơn vị máu và<br /> chuyển sang mổ mở để cầm máu là 0,8%. - Tai biến do sai sót kỹ thuật như cắt thủng vỏ tuyến tiền liệt (0,73%),<br /> tổn thương ụ núi (3,63%), tổn thương cơ thắt ngoài dễ dẫn tới những biến chứng nặng nề khác như hội chứng<br /> nội soi, rối loạn đông máu (1,08%), đái rỉ (5,8%). Hội chứng nội soi là một biến chứng nặng tuy tỷ lệ bệnh nhân<br /> có biểu hiện lâm sàng thấp (0,73%.)- Biến chứng nhiễm khuẩn niệu chiếm tỷ lệ khá cao: viêm đường niệu 41,87 % ; viêm tinh hoàn - 4,93%, 45/1378 trường hợp suy thận cấp (3,26%).<br /> Kết luận: Tuổi đời, trọng lượng khối u, thời gian phẫu thuật, các bệnh phối hợp, kinh nghiệm của phẫu<br /> thuật viên cùng với trang thiết bị không hoàn chỉnh là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới tai biến, biến<br /> chứng sớm trong phẫu thuật cắt nội soi điều trị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt. TURP là một phẫu thuật an<br /> toàn, thời gian nằm viện ngắn, hiệu quả cao.<br /> Từ khóa: Phì đại lành tính tuyến tiền liệt.<br /> <br /> ABSTRACT<br /> EVALUATION THE RESULTS OF TRANSURETHRAL RESECTION OF THE PROSTATE<br /> Nguyen Cong Binh, Bui Van Chien,Le Quang Hung, Nguyen Manh Thang,Bui Van Tung,<br /> Pham Thanh Hai,Do Minh Tung * Y học TP Hồ Chí Minh. Vol 16 Supllement of No 2-2012: 532-539<br /> Introduction and Aims: To evaluate the results of TURP for benign prostatic hyperplasia.<br /> Patient and method: The retrospective study reviewed, 1378 patients with benign prostatic hyperplasia<br /> treated by TURP from 01/2002 to 6/2012 in Viet Tiep Friendship Hospital. We evaluate operative results after<br /> TURP at 3 months.<br /> Results: 1. After the TURP, urinary disorder symptoms were better according to the time, and they were<br /> stable in three months after the operation. 2. The averaged bleeding rate during surgery, that required a blood<br /> transfusion with 250 ml of blood (6,53%), the serve bleeding required to change to open operation to keep<br /> blood(0,8%). 3. TURP syndrom is serve complication but rare (0,73%).<br /> Conclusion: The age of patient, the weight of BPH, the operative time, the relative diseases, experiences of<br /> surgeons and the equipments were the important effects that affected to operative results. TURP is a safety<br /> Bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng<br /> Tác giả liên lạc: TS. Bùi Văn Chiến<br /> *<br /> <br /> 532<br /> <br /> ĐT:0919999068<br /> <br /> Email: chienvietitep@gmail.com<br /> <br /> Chuyên Đề Thận Niệu<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 3 * 2012<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> operation with minimum complication, the day in hospital is short and the general results are good.<br /> Key words: BPH.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> U phì đại lành tính tuyến tiền liệt (BPH) là<br /> một u lành tính hay gặp nhất ở nam giới, tăng<br /> dần theo tuổi và phụ thuộc vào nội tiết tố của<br /> nam. Tỷ lệ gặp là 59,18% ở nam giới trên 50 tuổi<br /> và 90 % lúc 85 tuổi (Theo GS Trần Đức Thọ).<br /> BPH là nguyên nhân chính gây rối loạn tiểu tiện<br /> và nhiều biến chứng khác do tắc nghẽn đường<br /> tiểu ở nam giới trên 50 tuổi.<br /> Có nhiều phương pháp điều trị u phì đại<br /> lành tính tuyến tiền liệt. Tại bệnh viện Việt Tiệp, Hải Phòng phương pháp cắt nội soi được<br /> áp dụng để điều trị u phì đại lành tính tuyến tiền<br /> liệt (TURP) từ năm 1997, tuy nhiên do phương<br /> tiện kỹ thuật để chẩn đoán và phẫu thuật còn<br /> thiếu thốn, không đồng bộ nên tỷ lệ tai biến, biến<br /> chứng còn cao.<br /> Đề tài "Kết quả điều trị u phì dại lành tính<br /> tuyến tiền liệt bằng phẫu thuật nội soi qua niệu<br /> đạo tại bệnh viện Việt - Tiệp, Hải phòng" được<br /> tiến hành nhằm các mục đích sau:<br /> Đánh giá kết quả điều trị BPH bằng phương<br /> pháp cắt nội soi qua niệu đạo.<br /> Phát hiện các tai biến, biến chứng sớm trong<br /> điều trị BPH bằng phương pháp cắt nội soi qua<br /> niệu đạo.<br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG -PHƯƠNGPHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> Gồm 1378 bệnh nhân BPH được điều trị<br /> bằng phương pháp cắt nội soi tại khoa Ngoại<br /> Tiết niệu, bệnh viện Việt - Tiệp, Hải Phòng từ<br /> tháng 1/2002 đến tháng 6/2012.<br /> <br /> *Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân<br /> - Bệnh nhân được chẩn đoán là BPH, được<br /> điều trị bằng phương pháp cắt nội soi qua niệu<br /> đạo và được theo dõi định kỳ.<br /> - Không có các biến chứng do kỹ thuật gây<br /> mê và vô cảm.<br /> *Tiêu chuẩn loại trừ<br /> - Ung thư TTL, chấn thương hoặc bệnh lý có<br /> <br /> Chuyên Đề Thận Niệu<br /> <br /> tổn thương sọ não hoặc tủy sống, đã được điều<br /> trị ngoại khoa BPH nay phải phẫu thuật lại hoặc<br /> có đái rỉ trước mổ…<br /> <br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> Nghiên cứu hồi cứu.<br /> Chỉ định phẫu thuật nội soi.<br /> * Chỉ định:<br /> Các bệnh nhân có BPH được chỉ định phẫu<br /> thuật cắt nội soi khi có chỉ định điều trị ngoại<br /> khoa.<br /> - Bí đái hoàn toàn.<br /> - Bí đái không hoàn toàn, có rối loạn tiểu tiện<br /> mức độ vừa và nặng: IPSS8 điểm; QoL3.<br /> - Không nhiễm khuẩn tiết niệu.<br /> * Chống chỉ định điều trị bằng phẫu thuật nội soi.<br /> - Bệnh nhân còn nhiễm khuẩn tiết niệu, có u<br /> bàng quang, túi thừa bàng quang, ung thư TTL,<br /> sỏi bàng quang lớn hơn 2cm, dị vật trong bàng<br /> quang.<br /> - Bệnh nhân có niệu đạo hẹp không đặt được<br /> máy cắt, dị dạng hoặc dị tật vùng khung chậu,<br /> khớp háng. Bệnh nhân có bệnh kèm theo chưa<br /> được điều trị, có nguy cơ cao với phẫu thuật.<br /> Đánh giá mức độ rối loạn tiểu tiện.<br /> Các triệu chứng rối loạn tiểu tiện được đánh<br /> giá theo thang điểm quốc tế IPSS (International<br /> prostatic symptom score) và mức độ ảnh hưởng<br /> của các triệu chứng đến chất lượng cuộc sống<br /> QoL (Quality of life) do bệnh nhân tự trả lời theo<br /> các mẫu quy định sẵn.<br /> Thăm trực tràng.<br /> Siêu âm hệ tiết niệu:Siêu âm khảo sát TTL qua<br /> đường trên xương mu.<br /> Soi bàng quang trước mổ.<br /> Các xét nghiệm cận lâm sàng.<br /> Các chỉ số huyết học và chức năng đông máu.<br /> Các chỉ số sinh hoá máu. Xét nghiệm nước tiểu. Cấy<br /> nước tiểu, làm kháng sinh đồ.<br /> Theo dõi các tai biến trong mổ.<br /> <br /> 533<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 3 * 2012<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> * Chảy máu: chia mức độ mất máu trong khi<br /> mổ thành 3 mức: nặng, vừa, nhẹ dựa vào các<br /> triệu chứng lâm sàng.<br /> * Các tai biến do tổn thương: tổn thương các lỗ<br /> niệu quản, ụ núi, thủng niệu đạo, bàng quang và<br /> vỏ TTL.<br /> * Hội chứng nội soi.<br /> Do không theo dõi được hiện tượng hấp thu<br /> dịch tưới rửa vào máu bằng các phương pháp<br /> trực tiếp hay gián tiếp (phương pháp đánh dấu)<br /> chúng tôi dựa vào triệu chứng lâm sàng và cận<br /> lâm sàng để phát hiện hội chứng nội soi.<br /> Theo dõi các biến chứng sau mổ.<br /> * Chảy máu sau mổ: Chia 3 mức nặng, vừa, nhẹ<br /> dựa vào lâm sàng và xét nghiệm ngay sau mổ.<br /> * Nhiễm khuẩn: Nhiễm khuẩn huyết, viêm<br /> đường niệu, viêm tinh hoàn và các nhiễm khuẩn<br /> khác...<br /> * Bí đái sau khi rút thông niệu đạo bàng quang<br /> sau mổ.<br /> * Suy thận sau mổ, rối loạn đông máu, đái rỉ (đái<br /> rỉ tạm thời: hết sau 2 tháng, đái rỉ vĩnh viễn:<br /> Không hết sau 2 tháng).<br /> Đánh giá kết quả điều trị.<br /> Đánh giá kết quả điều trị dựa vào thang<br /> điểm IPSS, QoL.<br /> Thời gian điều trị: tính thời gian phẫu thuật và<br /> thời gian điều trị.<br /> <br /> Xử lý số liệu<br /> <br /> Cũng như nhiều tác giả đã nêu trong các<br /> nghiên cứu (5,13,18), hầu hết các bệnh nhân trong<br /> 1329 trường hợp phẫu thuật nội soi điều trị<br /> BPH của chúng tôi ở độ tuổi 61-80 (78,50%), có<br /> nhiều bệnh phối hợp kèm theo, hay gặp nhất<br /> là bệnh về tim mạch (40,85%), bệnh đường hô<br /> hấp (39,91%), đái tháo đường (5,73%), đặc biệt<br /> nhiều bệnh nhân đến muộn khi đã bị bí đái<br /> phải mang thông niệu đạo bàng quang<br /> (33,92%), viêm đường niệu (29,89%), có sỏi<br /> bàng quang kết hợp (6,89%).<br /> Bảng 2: Điểm IPSS, QoL.<br /> Chỉ tiêu Điểm số Số lượng Tỷ lệ (%) Trung bình<br /> nghiên cứu<br /> (X  SD)<br /> IPSS<br /> 0–7<br /> 0<br /> 23,00 <br /> 2,11<br /> (n = 1329)<br /> 8 – 19<br /> 217<br /> 16,33<br /> 20 – 35<br /> <br /> 1161<br /> <br /> 83,67<br /> <br /> Kết quả điểm IPSS trung bình là 23,00  2,11 ;<br /> điểm đánh giá chất lượng cuộc sống (QoL) trung<br /> bình là 3,52  0,43 . So với kết quả nghiên cứu<br /> của Nguyễn Thuý Hiền(5), kết quả của chúng tôi<br /> thấp hơn.<br /> * Trọng lượng BPH trước mổ.<br /> Trọng lượng trung bình của BPH trong<br /> nghiên cứu của chúng tôi là 54,01  6,89. Đa số<br /> các bệnh nhân có trọng lượng BPH dưới 50g<br /> (83,97%). So với các tác giả khác 30 - 50g (15); 48,08<br />  18,82 (18); 30 - 60g(5), trọng lượng khối u trên các<br /> bệnh nhân của chúng tôi tương đương.<br /> <br /> Đặc điểm cận lâm sàng<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU - BÀN LUẬN<br /> <br /> * Kết quả nghiên cứu các chỉ số huyết học,<br /> đông máu, sinh hoá máu và điện giải đồ được<br /> khảo sát trước mổ đều ở trong giới hạn bình<br /> thường.<br /> <br /> Đặc điểm lâm sàng<br /> <br /> Bảng 3: Vi khuẩn nước tiểu trước mổ (n= 1378).<br /> <br /> Các số liệu được xử lý bằng phương pháp<br /> thống kê thường dùng trong y sinh học.<br /> <br /> Bảng 1: Bệnh phối hợp.<br /> Bệnh phối hợp<br /> Bệnh tim mạch<br /> Bệnh hô hấp<br /> Viêm loét dạ dày-tá tràng<br /> Sỏi túi mật<br /> Xơ gan<br /> Đái tháo đường<br /> Sỏi bàng quang 2 cm<br /> Viêm đường niệu<br /> <br /> 534<br /> <br /> Số lượng<br /> 563/1378<br /> 550/1378<br /> 110/1378<br /> 35/1378<br /> 33/1378<br /> 79/1378<br /> 95/1378<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> 40,85<br /> 39,91<br /> 7,98<br /> 2,53<br /> 2,39<br /> 5,73<br /> 6,89<br /> <br /> 412/1378<br /> <br /> 29,89<br /> <br /> Loại vi khuẩn<br /> Staphylococcus epidermidis<br /> Enterobacter<br /> Pseudomonas aeruginosa<br /> Streptococcus Faecalis<br /> Proteus<br /> <br /> Số lượng<br /> 50<br /> 190<br /> 98<br /> 48<br /> 46<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> 3,62<br /> 13,78<br /> 7,11<br /> 3,48<br /> 3,34<br /> <br /> Xét nghiệm cấy nước tiểu trước mổ thấy<br /> 412/1378 người (29,89%) có vi khuẩn mọc, trong<br /> đó gặp nhiều hơn cả là Enterobacter và<br /> <br /> Chuyên Đề Thận Niệu<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 3 * 2012<br /> Pseudomonas aeruginosa (13,78% và 7,11%). Các<br /> trường hợp này đều được điều trị kháng sinh<br /> thích hợp đến khi hết vi khuẩn trong nước tiểu<br /> mới tiến hành phẫu thuật.<br /> * Phân bố bệnh nhân theo thời gian phẫu<br /> thuật (n= 1378).<br /> Thời gian phẫu thuật trung bình: 59,42 <br /> 15,43 phút. Phần lớn các bệnh nhân được phẫu<br /> thuật 60 phút (63,23 %) (bảng 7). Thời gian mổ<br /> của chúng tôi cũng tương đương với nghiên cứu<br /> của nhiều tác giả khác tại bệnh viện Việt - Đức<br /> (2,15,16).<br /> * Ngày điều trị trung bình.<br /> Ngày điều trị ngắn nhất 4 ngày, dài nhất 30<br /> ngày.<br /> Thời gian điều trị trung bình là 6,89  2,77<br /> ngày, ngắn hơn thời gian điều trị bằng mổ mở<br /> tại bệnh viện Việt Tiệp - Hải Phòng 13,6  6<br /> ngày(13). Theo các tác giả, thời gian nằm viện<br /> trung bình từ 3,1 ngày đến 4,7 ngày(7,9,13). Còn<br /> theo Nguyễn Bửu Triều và cs.(15,16) thời gian<br /> điều trị đối với phẫu thuật cắt nội soi ở bệnh<br /> viện Việt - Đức là 5- 8 ngày. Ngày điều trị<br /> trung bình của chúng tôi còn cao do kinh<br /> nghiệm còn chưa nhiều, kỹ thuật chưa hoàn<br /> thiện nên phải kéo dài thời gian nằm viện để<br /> theo dõi và xử trí các biến chứng.<br /> <br /> Tai biến và biến chứng sớm<br /> Bảng 4: Mức độ chảy máu trong mổ (n= 1378).<br /> Mức độ chảy máu<br /> Nhẹ<br /> Vừa<br /> Nặng<br /> <br /> Số lượng<br /> 1277<br /> 90<br /> 11<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> 92,67<br /> 6,53<br /> 0,8<br /> <br /> Hầu hết bệnh nhân có mức độ chảy máu<br /> nhẹ không cần truyền máu (92,67%) được coi<br /> như diễn biến bình thường. Có 6,53% bệnh<br /> nhân chảy máu mức độ vừa phải truyền 250ml<br /> máu và 11 trường hợp (0,8%) chảy máu mức<br /> độ nặng phải truyền 500ml máu trong mổ và<br /> chuyển sang mổ mở để cầm máu.<br /> Bảng 5: Mức độ chảy máu sau cắt nội soi<br /> UPĐLTTTL (n= 1378).<br /> Mức độ chảy máu<br /> Nhẹ<br /> <br /> Số lượng<br /> 1359<br /> <br /> Chuyên Đề Thận Niệu<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> 98,62<br /> <br /> Mức độ chảy máu<br /> Vừa<br /> Nặng<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> Số lượng<br /> 10<br /> 9<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> 0,72<br /> 0,66<br /> <br /> Chảy máu nhẹ: 98,48% coi như diễn biến sau<br /> mổ bình thường, không phải là biến chứng, có<br /> 10 trường hợp chảy máu mức độ vừa (0,72%)<br /> phải truyền 500ml máu và 9 trường hợp chảy<br /> máu mức độ nặng (0,66%).<br /> Mặc dù đa số bệnh nhân không phải truyền<br /> máu trong khi mổ, song hiện tượng mất máu<br /> còn thể hiện trên các xét nghiệm huyết học và<br /> chức năng đông máu ngay sau mổ 1 giờ.<br /> Bảng 6: Biến đổi một số chỉ số huyết học và đông<br /> máu, sau cắt nội soi u phì đại lành tính tuyến tiền liệt<br /> (n= 1378) (X  SD).<br /> Chỉ số<br /> Số lượng hồng cầu<br /> (T/lít)<br /> Hàm lượng Hb (g/l)<br /> <br /> Trước phẫu Sau phẫu<br /> P<br /> thuật<br /> thuật<br /> 4,53  0,48 3,99  0,57 0,05<br /> >0,05<br /> <br /> phải đặt thông niệu đạo bàng quang trước khi<br /> mổ do bí đái.<br /> <br /> Các tai biến do sai sót kỹ thuật trong mổ<br /> Có 10 trường hợp (0,73%) thủng vỏ TTL làm<br /> chảy máu nặng và gây nên hội chứng nội soi,<br /> phải tiến hành mổ mở để xử trí biến chứng. Tai<br /> biến tổn thương ụ núi do đặt máy cắt lạc đường<br /> gặp 50 trường hợp (3,63%). Tỷ lệ thủng bàng<br /> quang thay đổi tùy theo từng nghiên cứu từ<br /> 0,47%(18); đến 3,8%(12). Theo Gomez A. R. và cs(8),<br /> tai biến thủng vỏ TTL chiếm khoảng 0,5%. Tác<br /> giả Nguyễn Bửu Triều và cs. (16) đã gặp 4/544<br /> trường hợp (0,73%) bị thủng vỏ TTL.<br /> <br /> Chuyên Đề Thận Niệu<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2