intTypePromotion=1

Khảo sát sử dụng kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật cắt túi mật nội soi do sỏi túi mật tại Bệnh viện Nhân dân Gia định năm 2009-2011

Chia sẻ: Hạnh Hoa | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
12
lượt xem
1
download

Khảo sát sử dụng kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật cắt túi mật nội soi do sỏi túi mật tại Bệnh viện Nhân dân Gia định năm 2009-2011

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu nhằm khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh dự phòng (KSDP) trong phẫu thuật nội soi cắt túi mật do sỏi túi mật ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ thấp và nguy cơ cao (có bệnh lý đái tháo đường đi kèm và bệnh nhân ≥65 tuổi). Đánh giá hiệu quả của kháng sinh dự phòng cefazolin dựa vào yếu tố thời gian nằm viện sau mổ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khảo sát sử dụng kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật cắt túi mật nội soi do sỏi túi mật tại Bệnh viện Nhân dân Gia định năm 2009-2011

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 2 * 2014<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> KHẢO SÁT SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG<br /> TRONG PHẪU THUẬT CẮT TÚI MẬT NỘI SOI DO SỎI TÚI MẬT<br /> TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH NĂM 2009 – 2011<br /> Lê Diệu Huy*, Võ Thị Kiều Quyên**, Vũ Thị Phương Mai**, Võ Phùng Nguyên*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh dự phòng (KSDP) trong phẫu thuật nội soi cắt túi mật do<br /> sỏi túi mật ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ thấp và nguy cơ cao (có bệnh lý đái tháo đường đi kèm và bệnh nhân<br /> ≥65 tuổi). Đánh giá hiệu quả của kháng sinh dự phòng cefazolin dựa vào yếu tố thời gian nằm viện sau mổ.<br /> Phương pháp nghiên cứu: 2 giai đoạn với đối tượng bệnh nhân phẫu thuật cắt túi mật nội soi do sỏi túi mật<br /> từ tháng 07/2009 đến tháng 06/2011.<br /> Giai đoạn 1: Cắt ngang mô tả (từ tháng 07/2009 - 06/2010).<br /> Giai đoạn 2: Nghiên cứu theo dõi lâm sàng việc sử dụng kháng sinh dự phòng cefazolin và penicillin (từ<br /> tháng 07/2010 - 06/2011). Nhóm 1: sử dụng KSDP cefazolin 1-2g tiêm tĩnh mạch. Nhóm 2: sử dụng KSDP<br /> penicillin phối hợp chất ức chế β-lactamase (amoxicillin-clavulanat, ampicillin-sulbactam). Phân tích thống kê mô<br /> tả - dữ liệu được trình bày dưới dạng số trung bình ± sai số chuẩn của số trung bình (SEM) và phân tích hồi qui<br /> đa biến số đánh giá hiệu quả điều trị theo thời gian nằm viện sau mổ.<br /> Kết quả: Giai đoạn 1: Thời gian nằm viện bị ảnh hưởng bởi yếu tố dùng kháng sinh điều trị (KSĐT) sau<br /> phẫu thuật. Sử dụng kháng sinh điều trị sau phẫu thuật kéo dài thời gian nằm viện. Giai đoạn 2: Hiệu quả dự<br /> phòng của 2 nhóm kháng sinh nghiên cứu không khác nhau về thời gian nằm viện (khoảng 3 ngày). Chi phí<br /> kháng sinh của kháng sinh dự phòng của cefazolin thấp hơn penicillin phối hợp với chất ức chế β-lactamase từ<br /> 16,6% đến 120%.<br /> Kết luận: Cefazolin có hiệu quả dự phòng trong phẫu thuật cắt túi mật nội soi do sỏi túi mật ở bệnh nhân có<br /> yếu tố nguy cơ thấp và bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cao.<br /> Từ khóa: Sỏi túi mật, phẫu thuật nội soi, kháng sinh dự phòng, bệnh nhân yếu tố nguy cơ thấp và yếu tố<br /> nguy cơ cao.<br /> <br /> ABSTRACT<br /> USING ANTIBIOTIC PROPHYLAXIS IN LAPAROSCOPIC CHOLECYSTECTOMY<br /> IN NHAN DAN GIA DINH HOSPITAL FROM 2009 TO 2011<br /> Le Dieu Huy, Vo Thi Kieu Quyen, Vu Thi Phuong Mai, Vo Phung Nguyen<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 - Supplement of No 2 - 2014: 395 - 400<br /> Objectives: Using antibiotic prophylaxis in low-risk and high-risk patients undergoing laparoscopic<br /> cholecystectomy (diabetics and elderly (≥ 65 years-old), respectively). The effectiveness of antibiotic<br /> prophylaxis cefazolin during postoperative inhospital duration were evaluated.<br /> Methods: 2 phases in patients undergoing laparoscopic cholecystectomy from 07/2009 to 06/2011. Phase<br /> 1: Cross sectional study (07/2009 – 06/2010). Phase 2: Controlled trials (07/2010 – 06/2011). Group 1: cefazolin<br /> (1-2 g) administered intravenously as antibiotic prophylaxis. Group 2: penicillin combined with β-lactamase<br /> * Khoa Dược, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh ** Khoa Dược, Bệnh viện Nhân Dân Gia Định<br /> Tác giả liên lạc: ThS. Lê Diệu Huy<br /> ĐT: 0982005020<br /> Email: ledieuhuy@gmail.com<br /> <br /> Chuyên Đề Dược Học<br /> <br /> 395<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 2 * 2014<br /> <br /> inhibitors (amoxicillin-clavulanat, ampicillin-sulbactam) administered as antibiotic prophylaxis. Data were<br /> collected and analyzed with exploratory data (data are presented as mean±sem) and multivariable regression<br /> analysis to evaluate the effectiveness of treatment during the postoperative inhospital duration.<br /> Results: Phase 1: The postoperative inhospital duration was most affected by antibiotic treatment. Using<br /> antibiotics for treatment prolonged the postoperative inhospital duration. Phase 2: The effect of using<br /> prophylactic antibiotics on the postoperative inhospital duration were not significant between two groups<br /> administered cefazoline or penicillin combined with β-lactamase inhibitors (approximately 3 days). In Nhan Dan<br /> Gia Dinh Hospital, the cost of administering cefazolin was lower than that of penicillin combined with βlactamase inhibitors from 16.6%-120%.<br /> Conclusion: Cefazolin was effective in antibiotic prophylaxis for low-risk and high-risk patients undergoing<br /> laparoscopic cholecystectomy.<br /> Keywords: Cholecystectomy, laparoscopy, antibiotic prophylaxis, low-risk patients and high-risk<br /> patients.<br /> không có viêm túi mật được chỉ định phẫu thuật<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> nội soi cắt túi mật theo chương trình.<br /> Bệnh sỏi túi mật thường gặp trong ngoại<br /> - Bệnh nhân không dùng kháng sinh 48 giờ<br /> khoa - ngày càng gia tăng trong dân số với biến<br /> trước mổ().<br /> chứng thường gặp là nhiễm khuẩn vết mổ, từ đó<br /> - Bệnh nhân có bệnh lý đái tháo đường đi<br /> làm gia tăng việc sử dụng kháng sinh, kéo dài<br /> kèm<br /> có glucose huyết < 7mmol/l(8).<br /> thời gian nằm viện, tăng chi phí điều trị và giảm<br /> chất lượng cuộc sống của bệnh nhân(6). Kháng<br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> sinh dự phòng đóng vai trò quan trọng trong<br /> Giai đoạn 1<br /> việc kiểm soát nhiễm khuẩn vết mổ(6,7).Vì vậy,<br /> Cắt ngang mô tả<br /> chúng tôi tiến hành khảo sát tình hình sử dụng<br /> Giai đoạn 2<br /> kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật nội soi<br /> Nghiên cứu lâm sàng có đối chứng:<br /> cắt túi mật do sỏi túi mật ở bệnh nhân có yếu tố<br /> nguy cơ thấp và nguy cơ cao (có bệnh lý đái tháo<br /> Bệnh nhân đáp ứng tiêu chuẩn nghiên cứu<br /> đường đi kèm và bệnh nhân ≥65 tuổi)(1,2,3,4,10,11) tại<br /> được chọn và chia thành 2 nhóm sử dụng kháng<br /> bệnh viện Nhân Dân Gia Định và đánh giá hiệu<br /> sinh dự phòng (KSDP): nhóm 1 và nhóm 2.<br /> quả của kháng sinh dự phòng cefazolin trong<br /> Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả<br /> phẫu thuật nội soi cắt túi mật do sỏi túi mật<br /> điều trị bằng<br /> nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của kháng<br /> - Phân tích mô tả: Các yếu tố liên quan đến<br /> sinh dự phòng cefazolin.<br /> sử dụng kháng sinh trong phẫu thuật cắt túi mật<br /> ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNGPHÁP NGHIÊNCỨU<br /> nội soi do sỏi túi mật được trình bày dưới dạng<br /> số trung bình ± sai số chuẩn của số trung bình<br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> (SEM). Các số liệu được so sánh sự khác biệt về<br /> Bệnh nhân phẫu thuật cắt túi mật nội soi do<br /> thống kê (p < 0,05 được cho là có ý nghĩa)<br /> sỏi túi mật tại Bệnh Viện Nhân Dân Gia Định từ<br /> - Phân tích hồi qui đa biến số: phân tích mối<br /> tháng 07/2009 đến tháng 06/2011.<br /> liên quan giữa hiệu quả điều trị - thời gian nằm<br /> Giai đoạn 1: Hồ sơ bệnh án (HSBA) bệnh<br /> viện sau mổ, kiểm tra sự tương tác giữa các yếu<br /> nhân phẫu thuật nội soi túi mật do sỏi túi mật<br /> tố liên quan trong phẫu thuật cắt túi mật nội soi<br /> bao gồm: sỏi túi mật không viêm và có viêm<br /> do sỏi túi mật ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.<br /> túi mật.<br /> - Phép kiểm χ2 với phần mềm Minitab 16.<br /> Giai đoạn 2:- Bệnh nhân bị sỏi túi mật có hay<br /> <br /> 396<br /> <br /> Chuyên Đề Dược Học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 2 * 2014<br /> KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN<br /> Giai đoạn 1<br /> Tình hình sử dụng kháng sinh trong phẫu thuật<br /> cắt túi mật nội soi do sỏi túi mật<br /> Có 58/86 HSBA (67,44%) sử dụng KSDP và<br /> có 28/86 HSBA (32,56%) sử dụng KSDP kết hợp<br /> KSĐT sau phẫu thuật.<br /> <br /> Hình 1.Tỷ lệ (%) các trường hợp sử dụng kháng sinh<br /> – kháng sinh dự phòng (KSDP), kháng sinh điều trị<br /> không lý do và kháng sinh điều trị có lý do<br /> <br /> Hình 2.Tỷ lệ (%) các loại kháng sinh được sử dụng<br /> trong phẫu thuật cắt túi mật nội soi do sỏi túi mật với<br /> nhóm kháng sinh penicillin phối hợp các chất ức chế<br /> β-lactamase được sử dụng nhiều nhất (hơn 88%)<br /> <br /> Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng kháng sinh<br /> trong phẫu thuật nội soi cắt túi mật do sỏi trong<br /> giai đoạn 1 theo thời gian nằm viện sau mổ<br /> Bảng 1.Thời gian nằm viện theo các yếu tố liên quan<br /> Yếu tố<br /> Tuổi<br /> Giới tính<br /> <br /> 10G/l<br /> ≤77%<br /> Neutrophil<br /> >77%<br /> Nhóm A<br /> Kháng<br /> sinh<br /> Nhóm B<br /> Không KSĐT<br /> KSĐT<br /> KSĐT không lý do<br /> KSĐT có lý do<br /> <br /> 41<br /> 43<br /> 2<br /> 79<br /> 7<br /> 72<br /> 14<br /> 72<br /> 14<br /> 76<br /> 10<br /> 76<br /> 10<br /> 58<br /> 20<br /> 8<br /> <br /> Điểm ASA<br /> <br /> Thời gian nằm<br /> viện trung bình<br /> (ngày)<br /> 2,68 ± 0,25<br /> 3,33 ± 0,3<br /> 1,5 ± 0,5<br /> 2,85 ± 0,19<br /> 4,43 ± 0,99<br /> 2,86 ± 0,20<br /> 3,57 ± 0,63<br /> 2,75 ± 0,19<br /> 4,14 ± 0,58<br /> 2,85 ± 0,20<br /> 3,9 ± 0,66<br /> 2,76 ± 0,19<br /> 4,6 ± 0,67<br /> 2,09 ± 0,13<br /> 4,2 ± 0,26<br /> 6,37 ± 0,75<br /> <br /> Nhóm<br /> A:<br /> Amoxicillin-clavulanat<br /> ampicillin-sulbactam<br /> <br /> và<br /> <br /> Nhóm B: Cephalosporin thế hệ 2, 3<br /> (cefuroxim, ceftazidim, ceftriaxon) và kháng sinh<br /> khác ertapenem.<br /> Kết quả phân tích cho thấy sự không tương<br /> đồng giữa thời gian nằm viện sau mổ và đánh<br /> giá điểm ASA: thời gian nằm viện sau phẫu<br /> thuật ở bệnh nhân có điểm số nguy cơ ASA=3 –<br /> bệnh nhân có rối loạn toàn thân nặng, hoạt động<br /> hạn chế nhưng không tàn phế ít hơn ở bệnh<br /> nhân có điểm số nguy cơ ASA=1 và ASA=2. Vì<br /> vậy, phương trình hồi qui đa biến số được phân<br /> tích mà không sử dụng yếu tố ASA.<br /> Tiến hành kiểm tra sự tương tác giữa các<br /> yếu tố liên quan đến phẫu thuật cắt túi mật<br /> nội soi do sỏi túi mật, ảnh hưởng của các yếu<br /> tố này đến hiệu quả điều trị được đánh giá bởi<br /> thời gian nằm viện sau mổ và ghi nhận được<br /> phương trình:<br /> Thời gian nằm viện = 5,74 + 0,850 (nhóm<br /> tuổi-X1) – 0,516 (giới tính-X2) + 0,0119 (thời gian<br /> phẫu thuật -X3) – 4,18 (KSĐT-X11) – 2,02 (KSĐTX12) – 0,0289 TTX3X1 + 2,37 TTX1X2.(1)<br /> (R2=0,72)<br /> Theo phương trình (1) thì thời gian nằm<br /> viện giảm 4 ngày ở những bệnh nhân chỉ sử<br /> <br /> 397<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 2 * 2014<br /> <br /> dụng KSDP, thời gian này giảm ít hơn (chỉ<br /> khoảng 2 ngày) ở những bệnh nhân dùng<br /> KSĐT không có lý do và thời gian nằm viện<br /> không giảm ở những bệnh nhân dùng KSĐT<br /> có lý do. Như vậy, sử dụng KSĐT làm tăng<br /> thời gian nằm viện sau mổ (p=0.00).<br /> Trong nhóm sử dụng KSĐT (32,56%), đặc<br /> biệt là nhóm sử dụng KSĐT không có lý do<br /> (23,26%) vẫn sử dụng ở tỷ lệ cao so với KSDP –<br /> mà đối với các trường hợp này thì theo khuyến<br /> cáo chỉ cần sử dụng KSDP và có thể không sử<br /> dụng KSDP trong các trường hợp có yếu tố nguy<br /> cơ thấp. Tuy nhiên, do không đảm bảo chắc chắn<br /> về vệ sinh bệnh viện, chúng tôi không đề nghị<br /> biện pháp không sử dụng KSDP trong giai đoạn<br /> hiện nay tại Việt Nam mà chỉ đề nghị không sử<br /> dụng KSĐT không có lý do sau phẫu thuật.<br /> <br /> Giai đoạn 2<br /> Kết quả giai đoạn 1 cho thấy, KSDP đã được<br /> sử dụng, tuy nhiên kháng sinh được ưu tiên lựa<br /> chọn sử dụng dự phòng trong phẫu thuật nội soi<br /> cắt túi mật là cefazolin chưa được sử dụng. Theo<br /> hướng dẫn của Sanford Guide 2010(4) và một số<br /> tài liệu trên thế giới(2), chúng tôi đề nghị sử dụng<br /> kháng sinh dự phòng cefazolin cho bệnh nhân<br /> phẫu thuật cắt túi mật nội soi do sỏi túi mật.<br /> Bảng 2.Yếu tố liên quan trong phẫu thuật cắt túi mật<br /> do sỏi túi mật<br /> Yếu tố<br /> Tổng cộng<br /> 10G/l<br /> ≤77%<br /> Neutrophil<br /> >77%<br /> Không<br /> Siêu âm<br /> Có<br /> 1<br /> Điểm ASA<br /> 2<br /> <br /> 398<br /> <br /> Nhóm 1<br /> Nhóm 2<br /> Số<br /> Tỷ lệ<br /> Số<br /> Tỷ lệ<br /> lượng (%) lượng (%)<br /> 42<br /> 50,60<br /> 41<br /> 49,40<br /> 33<br /> 46,48<br /> 38<br /> 53,52<br /> 4<br /> 33,33<br /> 8<br /> 66,67<br /> 34<br /> 52,31<br /> 31<br /> 47,69<br /> 8<br /> 44,44<br /> 10<br /> 55,56<br /> 40<br /> 52,63<br /> 36<br /> 47,37<br /> 2<br /> 28,57<br /> 5<br /> 71,43<br /> 37<br /> 51,39<br /> 35<br /> 48,61<br /> 5<br /> 45,45<br /> 6<br /> 54,55<br /> 41<br /> 53,95<br /> 35<br /> 46,05<br /> 1<br /> 14,29<br /> 6<br /> 85,71<br /> 41<br /> 53,95<br /> 35<br /> 46,05<br /> 1<br /> 14,29<br /> 6<br /> 85,71<br /> 17<br /> 43,59<br /> 22<br /> 56,41<br /> 19<br /> 47,50<br /> 21<br /> 52,50<br /> <br /> Nhóm 1<br /> Nhóm 2<br /> Số<br /> Tỷ lệ<br /> Số<br /> Tỷ lệ<br /> lượng (%) lượng (%)<br /> 3<br /> 1<br /> 25,00<br /> 3<br /> 75,00<br /> Trung bình 1,5±0,08<br /> 1,65±0,09<br /> 16<br /> 35,56<br /> 1 liều<br /> 29<br /> 64,44<br /> Liều dùng<br /> KSDP<br /> 2 liều<br /> 13<br /> 34,21<br /> 25<br /> 65,79<br /> Không<br /> 39<br /> 53,42<br /> 34<br /> 46,58<br /> KSĐT<br /> Có<br /> 3<br /> 30,00<br /> 7<br /> 70,00<br /> Thời gian phẫu thuật<br /> 60,43 ± 3,36<br /> 70,37 ± 4,55<br /> (phút)<br /> Thời gian nằm viện (ngày) 2,93 ± 0,02<br /> 2,90 ± 0,17<br /> Yếu tố<br /> <br /> Nhóm 1: kháng sinh dự phòng cefazolin<br /> (Bifazo)<br /> Nhóm 2: kháng sinh dự phòng amoxicillinclavulanat, ampicillin-sulbactam (Augmentin,<br /> Curam, Unasyn)<br /> Trong giai đoạn này cũng có sự không tương<br /> quan giữa thời gian nằm viện và đánh giá điểm<br /> số nguy cơ ASA (thời gian nằm viện ở bệnh<br /> nhân có ASA=3 ít hơn bệnh nhân có điểm<br /> ASA=1 và ASA=2) như trong giai đoạn 1. Vì vậy,<br /> phương trình hồi qui đa biến số được phân tích<br /> mà không sử dụng thông số này.<br /> Hiệu quả điều trị được đánh giá dựa vào<br /> thời gian nằm viện, kiểm tra sự tương tác giữa<br /> các yếu tố liên quan trong phẫu thuật cắt túi mật<br /> do sỏi – nhóm tuổi, giới tính, thời gian phẫu<br /> thuật, bệnh lý đi kèm, siêu âm, bạch cầu,<br /> neutrophil, nhóm kháng sinh, liều dùng kháng<br /> sinh, kháng sinh điều trị.<br /> Phương trình hồi qui đa biến số:<br /> Thời gian nằm viện = 2,78 + 1,12 KSĐT-X12<br /> (2)<br /> (R2= 0,096).<br /> Thời gian nằm viện sau mổ ở 2 nhóm kháng<br /> sinh nghiên cứu không có sự khác biệt, vì vậy<br /> hiệu quả điều trị được tiếp tục đánh giá qua các<br /> thông số nhiễm khuẩn vết mổ và chi phí kháng<br /> sinh sử dụng.<br /> <br /> Đánh giá NKVM giữa 2 nhóm kháng sinh<br /> được sử dụng<br /> NKVM ở 2 nhóm KSDP sử dụng được đánh<br /> giá dựa vào tình trạng bệnh nhân sau mổ: có sốt,<br /> <br /> Chuyên Đề Dược Học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 2 * 2014<br /> bạch cầu tăng, đau vết mổ. Ngoài ra, đánh giá<br /> NKVM còn dựa vào tình trạng của bệnh nhân<br /> theo dõi sau khi tái khám sau 5-7 ngày (cận lâm<br /> sàng, bệnh nhân bị đau vết mổ, bác sĩ điều trị có<br /> chỉ định sử dụng kháng sinh điều trị).<br /> Trong giai đoạn 2, có 3 bệnh nhân (3,61%) có<br /> chỉ định cận lâm sàng sau phẫu thuật, kết quả<br /> siêu âm có tụ dịch vùng túi mật và bác sĩ có chỉ<br /> định dùng kháng sinh sau đó. Tuy nhiên, theo<br /> đánh giá của bác sĩ điều trị thì các trường hợp<br /> này không được đánh giá là nhiễm khuẩn vết<br /> mổ. Vì vậy trong giai đoạn này chúng tôi không<br /> đánh giá được tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ giữa 2<br /> nhóm KSDP mà chỉ ghi nhận kết quả siêu âm<br /> sau phẫu thuật có hay không có tụ dịch vùng túi<br /> mật. Kết quả được trình bày trong bảng 3.<br /> Bảng 3.Tỷ lệ % kết quả siêu âm có tụ dịch vùng túi<br /> mật sau phẫu thuật<br /> Siêu âm có tụ dịch và<br /> chỉ định KS<br /> Có<br /> Không<br /> <br /> KS nhóm 1<br /> <br /> KS nhóm 2<br /> <br /> 1 (2,38%)<br /> 41 (97,62%)<br /> <br /> 2 (4,88%)<br /> 39 (95,12%)<br /> <br /> Nhận xét: So sánh tỷ lệ % kết quả siêu âm có<br /> tụ dịch vùng túi mật sau phẫu thuật giữa 2 nhóm<br /> KSDP (p=0,542), khác nhau không có ý nghĩa<br /> thống kê.<br /> <br /> Đánh giá chi phí kháng sinh giữa 2 nhóm<br /> Cách dùng KSDP<br /> Dùng 1 liều trước mổ 30 phút, có thể sử<br /> dụng thêm 1 liều thứ 2 trong vòng 24 giờ (đối<br /> với các ca mổ có thời gian kéo dài hơn 3 giờ hay<br /> hơn 2 lần thời gian bán hủy của kháng sinh hoặc<br /> lượng máu mất >1500ml)(10).<br /> Bảng 4.Liều dùng KSDP<br /> Yếu tố<br /> Sử dụng 1 liều duy nhất<br /> <br /> KS nhóm 1<br /> 29(64,44%)<br /> <br /> KS nhóm 2<br /> 16 (35,56%)<br /> <br /> Sử dụng 2 liều<br /> <br /> 13 (34,21%)<br /> <br /> 25 (65,79%)<br /> <br /> Như vậy, việc sử dụng số liều KS ở 2 nhóm<br /> không giống nhau (p=0,006).<br /> Theo kết quả ghi nhận có 45,78% bệnh nhân<br /> được sử dụng thêm liều thứ 02 KSDP sau mổ,<br /> tuy nhiên thời gian phẫu thuật nội soi cắt túi mật<br /> trong nghiên cứu đều

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản