
463
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC HỌC TẬP MÔN TOÁN
CHO HỌC SINH LỚP 1, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Phạm Thị Yến Loan1
1. Lớp D18TH02. Khoa Sư Phạm. Email: phamthiyenloan2012@gmail.com
TÓM TẮT
Toán học là môn học có nhiều ứng dụng trong thực tế. Động lực học tập môn Toán càng
trở nên quan trọng. Khi có động lực các em mới thấy được sức hấp dẫn của những nội dung
trong môn Toán và cm nhận được vai trò của Toán học đối với cuộc sống. Để tiến hành kho
sát thực trạng tạo động lực học tập môn Toán cho trẻ lớp 1, tnh Bnh Dương nhằm đề xuất các
gii pháp thiết thực để tạo động lực học tập cho trẻ, chúng tôi tiến hành kho sát về năng lực,
kiến thức và kỹ năng Ton học của học sinh lớp 1, thi độ của học sinh khi học môn Toán,
những phương php, phương tiện, cách thức đnh gi được ngưi dạy sử dụng trong quá dạy
học môn Toán, cng như những vấn đề giáo viên gặp phi khi tạo động lực học tập môn Toán
cho trẻ lớp 1. Kết qu nghiên cứu cho thấy, động lực học tập môn Toán của trẻ có nhiều sự
chênh lệch, các gii pháp tạo động lực học tập từ giáo viên còn nhiều bất cập.
Từ khóa: Động lực, động lực học tập, học sinh lớp 1, Toán học.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tiểu học là cấp học nền tảng, làm cơ sở vững chắc cho cấp học sau. Trong đó lớp 1 là lớp
đầu cấp, có vai trò đặc biệt quan trọng đối với HSTH. Tại đây trẻ sẽ được chuẩn bị những tiền đề,
những yếu tố cho hoạt động học tập một cách kỹ lưỡng. Tuy nhiên, trong giai đoạn này, trẻ lớp 1
gặp phải nhiều biến đổi to lớn. Các em phải làm quen với những yếu tố học tập mới và đặc biệt
các em phải chuyển từ hoạt động chủ yếu là vui chơi sang hoạt động chủ đạo là học tập. Từ đó
dẫn đến các thái độ và hành vi không mong muốn đối với môn học. Thế nên việc hình thành, duy
trì và phát triển động lực học tập nhằm tạo dựng niềm yêu thích cho trẻ để có kết quả học tập tốt
mặc dù gặp nhiều trở ngại trong quá trình học tập là một điều cấp thiết với học sinh lớp 1.
Toán học ngày càng có nhiều ứng dụng trong cuộc sống, những kiến thức và kĩ năng của
môn học này cơ bản đã giúp con người giải quyết các vấn đề trong thực tế cuộc sống một cách
có hệ thống và chính xác, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển. Hiện nay chương trình sách giáo
khoa Toán lớp 1 được đổi mới nội dung theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất cho người
học vì thế các kiến thức, kĩ năng trong môn Toán Tiểu học còn góp phần hình thành và phát
triển các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực Toán học cho các em.
Do đó, động lực học tập môn Toán càng trở nên quan trọng và cần thiết. Chỉ khi có động
lực các em mới thấy được sức hấp dẫn của những nội dung trong môn Toán và cảm nhận được
vai trò của Toán học đối với cuộc sống. Giúp cho trẻ có được những điều tích cực cả về mặt
thái độ và hành vi đối với môn học.

464
Đề tài tập trung vào khảo sát thực tế về năng lực, kiến thức và kỹ năng Toán học của học
sinh lớp 1 hiện nay, đánh giá được thái độ của học sinh khi học môn Toán ra sao, nắm rõ những
phương pháp, phương tiện và cách thức đánh giá được giáo viên sử dụng trong quá dạy học
môn Toán của mình, cng như hiểu rõ những vấn đề giáo viên gặp phải khi tạo động lực học
tập môn Toán cho học sinh lớp 1 là gì, để có thể tìm ra được những giải pháp tối ưu và thiết
thực nhất nhằm làm tăng động lực học tập môn Toán cho HSTH hiện nay một cách hiệu quả.
2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1. Những vấn đề cơ bản ca đề tài
Khái niệm động lực
Trong từ điển Tiếng Việt, động lực được hiểu là cái thúc đẩy, làm cho phát triển. Động
lực là nguồn gốc chính của hành vi cá nhân, giúp hướng dẫn hành động của con người nhằm
thôi thúc hoặc khiến một cá nhân nỗ lực hoàn thành mục tiêu đã được xác định. [8]
Trong đề tài này, chúng tôi dựa trên cơ sở phân tích, tiếp thu quan điểm về khái niệm “Động
lực là ngun gốc cung cấp năng lượng thôi thúc để giúp cá nhân có thể phấn đấu vươn lên” do
Phạm Minh Hạc chủ biên (2013) [6] làm công cụ cho công trình nghiên cứu của chúng tôi. Khái
niệm này vừa nêu được bản chất tâm lý của động lực, vừa gắn chúng với hoạt động cá nhân.
Phân loại động lực
Động lực của sinh viên thường được thảo luận là động lực bên ngoài và nội tại động lực
(Afzal, Ali & Khan, 2010).[7]
Theo Linnell, C. C. là tác giả của cuốn “Journal of industrial teacher education” (Tạp chí
giáo dục công nghiệp giáo viên) cho rằng: Từ lý thuyết đến thực tiễn – Motivation to Learn: From
Theory to Practice” vẫn nhìn vào thực tế về vai trò của động lực tác động từ bên ngoài [1].
Theo Davion Johnson trong bài viết “The Role of Teachers in Motivating Students To
Learn” (Vai trò của giáo viên trong việc thúc đẩy học sinh học tập) cho rằng có nhiều yếu tố
thúc đẩy học sinh học tập. Các yếu tố này có thể là nội tại hoặc ngoại tại [3].
Tạo động lực
Tạo động lực là những kích thích nhằm thôi thúc, khuyến khích, động viên con người
thực hiện những hành vi theo mục tiêu [2]
Động lực học tập
Động lực học tập là những nhân tố kích thích, thúc đẩy tính tích cực, hứng thú học tập
liên tục của người học nhằm đạt kết quả về nhận thức, phát triển nhân cách và hướng tới mục
đích học tập đã đề ra.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập môn Toán
- Các yếu tố thuộc về cá nhân học sinh (nhu cầu, hứng thú, đặc điểm tính cách, năng lực
của học sinh, hoàn cảnh gia đình của học sinh);
Có thể nói sự hứng thú hay niềm yêu thích của bản thân người học là yếu tố tiên quyết
ảnh hưởng đến động lực học tập. Theo Bùi Thị Thúy Hằng (2020) thì chính nỗi vất vả, sự hy

465
sinh của cha mẹ và niềm hi vọng tương lai ngày mai tươi sáng hơn là động lực thôi thúc các em
cố gắng nhiều hơn trong học tập. [7]
- Các yếu tố thuộc hoạt động học tập (mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, đánh
giá kết quả học tập của học sinh trong học tập);
Giáo viên là người có vai trò quyết định trong việc phát hiện, hình thành, bồi dưỡng hứng thú
học tập cho học sinh [10]. Theo Nguyễn Thị Thúy Dung (2021) cho biết các yếu tố như môi trường
học tập, từ chính bản thân người học hay phương pháp, hình thức, sự đánh giá kết quả học tập của
học sinh trong quá trình học tập là những điều sẽ ảnh hưởng đến động lực học tập của trẻ [4].
- Các yếu tố thuộc về môi trường học tập (quan hệ giữa giáo viên và học sinh, giữa học
sinh với học sinh; điều kiện vật chất để học tập.
Bên cạnh đó, nếu các em có một hình tượng tốt đẹp để noi theo như một người giáo viên
chuẩn mực, quan tâm đến học sinh hay một người bạn học giỏi, tích cực trong quá trình học tập
hoặc những lời động viên tích cực từ người dạy, lời chia sẻ những điều hay từ người bạn xung
quanh sẽ giúp trẻ thêm động lực rất nhiều.
2.2. Thực trạng việc tạo đng lực học tập môn toán cho học sinh lớp 1, tỉnh Bình Dương
2.2.1. Tổ chức kho sát
- Mẫu khảo sát: 20 giáo viên được khảo sát ngẫu nhiên ở cấp Tiểu học tại 4 trường: trường
Tiểu học Bình Mỹ, trường Tiểu học Tân Bình, trường Tiểu học Vĩnh Tân, trường Tiểu học
Hưng Lộc tại tỉnh Bình Dương .
- Phương pháp khảo sát: Chúng tôi sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính
và định lượng để khảo sát mẫu nghiên cứu. Trước khi tiến hành khảo sát, chúng tôi thiết kế một
bảng khảo sát gồm 7 câu hỏi, được chia thành 2 vấn đề chính (vấn đề 1: năng lực Toán học của
học sinh, kiến thức và kỹ năng của trẻ lớp 1, thái độ của học sinh khi học môn Toán; vấn đề 2:
những phương pháp, phương tiện nào được giáo viên sử dụng trong quá trình giảng giải, người
dạy sử dụng những cách thức đánh giá nào trong quá trình dạy học của mình, những vấn đề
giáo viên gặp phải khi tạo động lực học tập môn Toán cho học sinh lớp 1).
2.2.2. Kết qu kho sát
- Kết qu kho st định lượng
Thông qua phiếu khảo sát, chúng tôi thu nhận được kết quả về mức độ đánh giá các câu
hỏi trong phiếu khảo sát theo bng 1 dưới đây, với các mức độ được ghi tắt bằng các kí hiệu
sau đây, hoàn thành tốt – HTT, hoàn thành – HT, chưa hoàn thành – CHT, thường xuyên – TX,
thỉnh thoảng – TT, không bao giờ - KBG.
Dựa vào bảng mức độ đánh giá này, chúng tôi có thể đánh giá được thực trạng tạo động
lực học tập môn Toán cho học sinh lớp 1 hiện nay.
Bảng 1: Mức độ đnh gi cc câu hỏi trong phiếu kho sát
Thứ tự
câu hỏi
Câu hỏi 1
Câu hỏi 2
Câu hỏi 3
Câu hỏi 4
Câu hỏi 5
Câu hỏi 6
Câu hỏi 7
Mức độ
HTT
HT
CHT
HTT
HT
CHT
TX
TT
KBG
TX
TT
KBG
TX
TT
KBG
TX
TT
KBG
A
B
C
Số lượng
33
51
16
35
63
22
71
80
69
37
16
7
15
50
35
26
21
13
4
6
8
Tổng ý
kiến
100
120
220
60
100
60
18

466
- Kết qu kho st định tính
Ngoài phân tích số liệu để nghiên cứu định lượng, chúng tôi cng phân tích các ý kiến
bổ sung của giáo viên. Nghĩa là, tập hợp các phiếu khảo sát nêu ý kiến bổ sung ở câu hỏi
4,5,6,7 là câu hỏi mở cho phép giáo viên liệt kê về các ý kiến khác ngoài các ý kiến có sẵn
trong bảng khảo sát.
Những yếu tố khác không có sẵn trong bảng khảo sát nhưng được các giáo viên liệt kê
thêm như, đối với phương php - kỹ thuật dạy học Toán học sinh lớp 1, có các ý kiến khác bao
gồm phương php đặt và gii quyết vấn đề, trực quan, hoạt động cá nhân, thực hành – luyện
tập. Hay với câu trả lời khác là bng phụ, bng con cng là câu trả lời khác từ giáo viên được
khảo sát đối với các vấn đề liên quan đến câu hỏi về phương tiện dạy học môn Toán. Đối với
câu hỏi về cách thức – công cụ đánh giá, chúng tôi cng thu nhận được câu trả lời khác như
đnh gi bằng phiếu tr li khách quan. Các ý kiến khác từ giáo viên đối với câu hỏi về mức
độ khó khăn mà giáo viên gặp phải khi dạy học Toán cho học sinh lớp 1 mà chúng tôi thu nhận
được từ phiếu khảo sát là học sinh chưa chuẩn bị dụng cụ và sách vở đầy đủ trước khi đến lớp,
học sinh chưa có năng lực Toán học nên còn bỡ ngỡ khi tham gia các hoạt động,…
Bảng 2: Mức độ đnh gi ý kiến khác ngoài các câu hỏi trong phiếu kho sát
Thứ tự câu
hỏi
Câu hỏi 4
Câu hỏi 5
Câu hỏi 6
Câu hỏi 7
Mức độ
TX
TT
KBG
TX
TT
KBG
TX
TT
KBG
Ý kiến khác
Số lượng
43
19
0
10
5
0
0
4
0
5
Tổng ý kiến
52
15
4
2.2.3. Kết qu kho sát chi tiết
- Thực trạng về năng lực Toán học của học sinh lớp 1, tỉnh Bình Dương
Câu hỏi đầu tiên được trưng cầu ý kiến trong phiếu khảo sát là về năng lực Toán học của
trẻ lớp 1, tỉnh Bình Dương với 3 mức độ: hoàn thành tốt, hoàn thành, chưa hoàn thành.
Đầu tiên với năng lực tư duy v lập luận Toán học có 35% giáo viên cho rằng HS đã hoàn
thành tốt và có 13/20 giáo viên đánh giá học sinh chỉ hoàn thành đối với năng lực này. Đặc biệt
không có giáo viên nào cho rằng trẻ không có năng lực thực hiện các thao tác tư duy lập luận
Toán học bao gồm (nêu được chứng cứ, lí lẽ và biết lập luận hợp lí trước khi kết luận, giải thích
được cách thức giải quyết vấn đề trong quá trình học tập).
Tiếp đến, chúng tôi tiến hành khảo sát về năng lực mô hình hoá Toán học. Có 30% giáo
viên đánh giá rằng học sinh hoàn thành tốt đối với năng lực này. Và chiếm tỉ trọng cao nhất với
55% tương ứng với 11/20 giáo viên đánh giá các em chỉ hoàn thành và ở mức độ chưa hoàn
thành đã có 15% giáo viên đánh giá.
Tiếp theo, đối với năng lực gii quyết vấn đề Toán học, số phần trăm cho rằng học sinh
hoàn thành tốt năng lực này là 15% giáo viên, tương ứng với 3/20 giáo viên được khảo sát. Có
40% giáo viên đánh giá học sinh hoàn thành. Tỉ trọng giáo viên đánh giá trẻ chưa hoàn thành
tốt về việc nhận biết, nêu và giải quyết các vấn đề Toán học đề ra trong môn học với 45% trong
tổng 100% giáo viên đã tiến hành khảo sát.
Kế tiếp, năng lực giao tiếp Toán học đã đứng thứ 1 trong bảng xếp hạng về mức độ hoàn
thành tốt của HS với số phần trăm là 50% giáo viên. Cùng với đó có 45% giáo viên đánh giá

467
học sinh của mình hoàn thành năng lực này, tỉ lệ phần trăm giáo viên cho rằng học sinh chưa
hoàn thành đạt 5%.
Dựa vào bảng khảo sát, ta thấy rằng có 35% giáo viên đánh giá học sinh hoàn thành tốt
và có đến 50% giáo viên cho rằng trẻ chỉ hoàn thành với năng lực sử dụng công cụ, phương
tiện học toán. Trong khi đó tỉ lệ phần trăm cho rằng trẻ chưa hoàn thành về năng lực này chiếm
15% giáo viên.
- Thực trạng về kiến thức – kỹ năng Toán học của học sinh lớp 1
Câu hỏi tiếp theo trong phiếu khảo sát mà chúng tôi muốn trưng cầu ý kiến với nội dung
về kiến thức và kỹ năng Toán học của trẻ lớp 1, tỉnh Bình Dương.
Đầu tiên với nhận diện số tự nhiên có 60% giáo viên cho rằng học sinh đã hoàn thành tốt
và 40% giáo viên đánh giá học sinh chỉ hoàn thành. Đặc biệt không có giáo viên nào cho rằng
trẻ không có kiến thức và kỹ năng về nhận diện số tự nhiên.
Tiếp đến, về kiến thức – kỹ năng so sánh các số tự nhiên. Có 40% giáo viên đánh giá rằng
học sinh hoàn thành đối với năng lực này. Và cùng bằng phần trăm là 30% giáo viên nhận xét
học sinh hoàn thành tốt và chưa hoàn thành.
Tiếp theo, đối với kiến thức và kỹ năng thực hiện phép tính với các số tự nhiên, số phần trăm
cho rằng học sinh hoàn thành tốt là 15% giáo viên và có 40% giáo viên đánh giá HS hoàn thành. Tỉ
trọng giáo viên đánh giá trẻ chưa hoàn thành tốt về thực hiện phép tính với số tự nhiên đạt 45%.
Kế tiếp, việc nhận biết đại lượng v đo đại lượng đã đứng thứ 2 trong bảng xếp hạng về
mức độ hoàn thành của HS với số phần trăm là 50% giáo viên. Cùng với đó có 45% giáo viên
đánh giá học sinh của mình hoàn thành, tỉ lệ phần trăm giáo viên cho rằng học sinh chưa hoàn
thành đạt 5%.
Chúng tôi thấy rằng có 10% giáo viên đánh giá học sinh hoàn thành tốt và có đến 80%
giáo viên cho rằng trẻ hoàn thành với nhận dạng và thực hành các yếu tố hình học. Trong khi
đó tỉ lệ phần trăm cho rằng trẻ chưa hoàn thành về năng lực này chiếm 10% giáo viên.
Kiến thức – kỹ năng gii bài toán là một trong những kiến thức – kỹ năng mà học sinh
lớp 1 có được khi học cấp lớp này. Có 10% giáo viên đánh giá trẻ hoàn thành tốt về năng lực
này và có 70% giáo viên cho rằng người học hoàn thành và đối với mức chưa hoàn thành có
20% giáo viên cho ý kiến vào nội dung này.
- Thực trạng về thái độ khi học môn Toán của học sinh lớp 1, tỉnh Bình Dương
Sau khi khảo sát về năng lực của học sinh khối lớp 1, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu
về thái độ của học sinh khi học Toán để đề xuất những giải pháp phù hợp. Trong bảng khảo sát
có đưa ra 8 hành động, thái độ tích cực và 3 hành động, thái độ tiêu cực của học sinh trong quá
trình học tập môn Toán.
Chúng tôi nhận thấy các biểu hiện tích cực của trẻ trong học tập môn Toán như: “Hon
thành các bài tập được giao”, “Xem trước bài mới trước khi đến lớp”, “Hăng hi pht biểu
xây dựng bi”, “Xung phong lên bng lm bi”, “Đặt câu hỏi, nêu thắc mắc về khi thầy/ cô
dạy”, “Tự gic khi lm bi”, “Ghi chp bi đầy đủ”, Chú ý nghe ging khi thầy/ cô dạy” đều
có tỉ lệ phần trăm ở mức thường xuyên chiếm tỉ lệ thấp. Ngược lại ở mức thỉnh thoảng luôn
chiếm tỉ lệ cao hơn, trong đó cao nhất là biểu hiện “Ghi chp bi đầy đủ” chiếm 50% giáo viên

