ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ HOÀI
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
HUYỆN PHÚ BÌNH - TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Lớp : K48 - ĐCMT
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khoá học : 2016 – 2020
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Trương Thành Nam
Thái Nguyên, năm 2020
i
LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, thầy cô giáo khoa Quản
lý tài nguyên trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành
khóa học ở trường tôi đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại Văn Phòng Đăng
Ký Đất Đai huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên với đề tài:
‘Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn
huyện Phú Bình- tỉnh Thái Nguyên
Khóa luận được hoàn thành nhờ sự giúp đỡ của các đơn vị, cơ quan và
nhà trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên,
nơi đã đào tạo, giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại
nhà trường.
Tôi vô cùng cảm ơn thầy giáo – cán bộ giảng dạy ThS. Trương Thành
Nam giảng viên khoa Quản lý tài nguyên. Người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ
bảo và giúp đỡ tôi tận tình trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Quản lý tài
nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ. Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn sự
giúp đỡ của Văn Phong Đăng Ký Đất Đai huyện Phú Bình, cán bộ khuyến
nông, các ban ngành đoàn thể cùng nhân dân trong huyện tạo mọi điều kiện
giúp đỡ tôi trong qua trình nghiên cứu đề tài.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn người thân đã luôn chia sẻ, động viên,
giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020
Sinh viên
Nguyễn Thị Hoài
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam 2017 ........... 13
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất vào các mục đích năm 2019 ...................... 29
Bảng 4.2. Biến động đất đai theo mục đích sử dụng giai đoan 2016- 2018 ... 30
Bảng 4.3. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng
chính năm 2019 ............................................................................................... 32
Bảng 4.4. Các LUT sản xuất nông nghiệp của huyện .................................... 32
Bảng 4.5: Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính trên địa bàn huyện .. 34
Bảng 4.6: Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính trên địa bàn huyên......... 35
Bảng 4.7: Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT ............................................... 35
Bảng 4.8: Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất của huyện ... 36
Bảng 4.9: Bảng phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội các kiểu sử
dụng đất huyện ................................................................................................ 38
Bảng 4.10: Đánh giá hiệu quả môi trường các loại hình sử dụng đất của
huyện Phú Bình ............................................................................................... 39
iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nguyên nghĩa
Uỷ ban nhân dân UBND
Hội đồng nhân dân HĐND
Trung học cơ sở THCS
Bảo vệ thực vật BVTV
Lúa xuân LX
Lúa mùa LM
Land Use Type (loại hình sử dụng đất) LUT
Số thứ tự STT
Food and Agricuture Organnization – Tổ chức nông FAO lương Liên hiệp quốc
Nông nghiệp NN
CN - TTCN Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
Giá trị sản xuất GTSX
Chi phí sản xuất CPSX
TNHH Thu nhập hỗn hợp
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ................................................ iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích của đề tài .................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 4
2.1.1. Khái niệm về đất, đất nông nghiệp và đất sản xuất nông nghiệp ........... 4
2.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai đối với sản xuất nông nghiệp .................. 5
2.2. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất ....................... 6
2.2.1. Khái niệm sử dụng đất. ........................................................................... 6
2.2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất .................................... 6
2.2.3. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam .............. 8
2.3. Hiệu quả trong sử dụng đất và sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử
dụng đất ........................................................................................................... 14
2.3.1. Khái quát hiệu quả sử dụng đất ............................................................. 14
2.3.2. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất ................................... 17
2.3.3. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất ............................................ 18
2.4. Định hướng sử dụng đất ........................................................................... 18
2.4.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất ........................ 18
2.4.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ...................... 19
2.4.3. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp ................................................... 19
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 21
v
3.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu .......................................... 21
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 21
3.1.2. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 21
3.1.3. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 21
3.2. Phạm vi nghiên cứu. ................................................................................. 21
3.3. Nội dung nghiên cứu . .............................................................................. 21
3.3.1. Tìm hiểu về đặc điểm về điều kiện tự nhiên, KTXH ............................ 21
3.3.2. Tìm hiểu về tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất ..................... 21
3.3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ......................................... 21
3.3.4. Đề xuất định hướng các giải pháp sử dụng đất. .................................... 21
3.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 21
3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp ...................................... 21
3.4.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp ...................................... 22
3.4.3. Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh,phân tích số liệu ................. 22
3.4.4. Phương pháp chuyên gia ....................................................................... 22
3.4.5. Phương pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất .................... 22
3.4.6. Phương pháp đánh giá tính bền vững ................................................... 23
3.4.7. Phương pháp tính toán phân tích số liệu ............................................... 23
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................. 24
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội của huyện ......................................... 24
4.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện................................................................ 24
4.1.2. Điều kiện kinh tế -xã hội ....................................................................... 27
4.2. Hiện trạng sử dụng quỹ đất nông nghiệp ................................................. 28
4.2.1. Tình hình sử dụng đất vào các mục đích .............................................. 28
4.2.2. Hiện trạng các cây trồng chính năm 2019 ............................................ 32
4.3. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ........................................................... 32
4.3.1. Các loại hình sử dụng đất của huyện .................................................... 32
4.3.2. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất ........................................ 33
vi
4.3.1 Lựa chọn các loại hình sử dụng đất thích hợp theo nguyên tắc sử dụng
bền vững .......................................................................................................... 39
4.4. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các loại hình sử dụng
đất trong tương lai ........................................................................................... 41
4.4.1. Quan điểm khai thác sử dụng đất .......................................................... 41
4.4.2. Một số giải pháp nhằm bảo vệ và phát triển tài nguyên đất của huyện 42
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ............................................................ 44
5.1. Kết luận .................................................................................................... 44
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 45
PHỤ LỤC
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Từ buổi bình minh của lịch sử và trong suốt quá trình phát triển của
nhân loại, đất đai luôn giữ vai trò hết sức quan trọng. Đất đai là nguồn tài
nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người. Không có
đất thì không có bất cứ một ngành sản xuất nào, không có một quá trình lao
động nào diễn ra và cũng không có sự tồn tại của xã hội loài người. Đất đai là
nền tảng của mọi quá trình hoạt động của con người, nó không chỉ là đối
tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất không thể thay thế được. Đất là cơ
sở của sản xuất nông nghiệp, là yếu tố đầu vào có tác động mạnh mẽ đến hiệu
quả sản xuất nông nghiệp, tạo ra lương thực, thực phẩm nuôi sống con người.
Việc sử dụng đất một cách có hiệu quả và bền vững đang trở thành vấn đề cấp
thiết với mỗi quốc gia, nhằm duy trì sức sản xuất của đất đai cho hiện tại và
cho tương lai.
Phú Bình là một huyện có cơ sở hạ tầng còn hạn chế, tài nguyên đất đai
và nhân lực chưa được khai thác đúng mức. Trên địa bàn huyện diện tích đất
nông nghiệp chủ yếu là trồng cây vải và canh tác lúa màu.Trong những năm
gần đây, quá trình công nghiệp hoá diễn ra nhanh dẫn đến quỹ đất nông
nghiệp và đặc biệt là đất canh tác bị giảm nhiều . Lực lượng sản xuất nông
nghiệp có xu hướng giảm do sự thu hút lao động từ Khu công nghiệp Điềm
Thụy trên địa bàn huyện Phú Bình. Trong khi đó, dân số gia tăng dẫn đến nhu
cầu về lương thực, thực phẩm tăng nhanh tạo ra sức ép đối với đất canh tác.
Đảng và Chính phủ đã có nhiều chủ trương, chính sách như: Giao đất nông
nghiệp sử dụng ổn định lâu dài cho các hộ gia đình; chương trình chuyển dịch
cơ cấu cây trồng, vật nuôi ; đặc biệt là “Chương trình mục tiêu Quốc gia về
xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020”. Trong bối cảnh đó, việc
nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác nhằm đề xuất các
2
giải pháp nâng cao sức sản xuất của đất trên địa bàn huyện là rất cần thiết để
hòa chung với nhịp độ phát triển chung của huyện Phú Bình,đưa mức sống
người dân được nâng cao và có đóng góp lớn hơn vào kinh tế toàn huyện.
Trong những năm qua, việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhà nước
đại diện quyền chủ sở hữu chủ sử dụng đất trong quản lý và sử dụng đất đai
đã đạt được nhiều thành tích đáng kể song vẫn gặp nhiều khó khăn nhất định
trong quá trình thực hiện luật đất đai. Do đó, để thấy được những mặt khó
khăn, tồn tại và yếu kém trong công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung
và trong việc đảm bảo quyền lợi cũng như nghĩa vụ của nhà nước và chủ sử
dụng trong quá trình quản lý và sử dụng đất, ta cần đánh giá một cách khách
quan những kết quả đã đạt được, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm
nhằm quản lý và sử dụng đất đai một cách hiệu quả.
Với mục đích đó, được sự phân công của Khoa Quản Lý Tài Nguyên
thuộc Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi đã tiến hành đề tài :
“Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Phú Bình-
tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện và đề
xuất hướng sử dụng đất có hiệu quả cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh
tế - xã hội của huyện Phú Bình – tỉnh Thái Nguyên.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá các yếu tố về điểu kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng
đến sản xuất nông nghiệp.
- Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất.
- Lựa chọn được loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao.
- Đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học:
3
+ Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, vận dụng
kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Nâng cao khả năng tiếp cận, điều tra, thu thập và xử lý thông tin của
sinh viên trong quá trình làm đề tài.
- Ý nghĩa thực tiễn:
Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất từ đó đề xuất được những giải
pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao và bền vững, phù hợp với điều kiện kinh
tế-xã hội của địa phương.
4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm về đất, đất nông nghiệp và đất sản xuất nông nghiệp
2.1.1.1. Khái niệm đất
Có nhiều khái niệm khác nhau về đất:
Theo V.V Dokuchaev, nhà khoa học người Nga tiên phong trong lĩnh
vực khoa học đất cho rằng: Đất như là một thực thể tự nhiên có nguồn gốc và
lịch sử phát triển riêng, là thực thể với những quá trình phức tạp và đa dạng
diễn ra trong nó. Đất được coi là khác biệt với đá. Đá trở thành đất dưới ảnh
hưởng của một loạt các yếu tố tạo thành đất như: khí hậu, cây cỏ, khu vực, địa
hình và tuổi. Theo ông, đất có thể được gọi là các tầng trên nhất của đá không
phụ thuộc vào dạng chúng bị thay đổi một cách tự nhiên bởi các tác động phổ
biến của nước, không khí và một loạt các dạng hình của các sinh vật sống hay
chết (Nguồn Krasil’nikov, N.A, 1958) [5].
Theo Các Mác, “đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất
của sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và
tái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau” (Các Mác, 1949) [7].
Đối với các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch của Việt Nam lại cho
rằng đất đai là phần trên mặt vỏ Trái Đất mà ở đó cây cối có thể mọc được.
Như vậy, đã có rất nhiều định nghĩa và khái niệm khác nhau về đất
nhưng khái niệm chung nhất có thể hiểu là: Đất là một vật thể tự nhiên mà từ
nó đã cung cấp các sản phẩm thực vật để nuôi sống động vật và con người. Sự
phát triển của loài người gắn liền với sự phát triển của đất.
2.1.1.2. Khái niệm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp được định nghĩa là đất sử dụng vào mục đích sản xuất,
nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm
muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng. Đất nông nghiệp bao gồm đất sản
5
xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và
đất nông nghiệp khác.
2.1.1.3. Khái niệm đất sản xuất nông nghiệp
Đất sản xuất nông nghiệp là đất dùng cho các hoạt động sản xuất nông
nghiệp như: đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn
nuôi và đất trồng cây hàng năm khác) và đất trồng cây lâu năm (đất trồng cây
công nghiệp lâu năm, đất trồng cây ăn quả lâu năm, đất trồng cây lâu năm khác).
2.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai đối với sản xuất nông nghiệp
Đất đai là sản phẩm của thiên nhiên, có những tính chất đặc trưng riêng
khiến nó không giống bất kì một tư liệu sản xuất nào khác, đó là đất có độ
phì, giới hạn về diện tích, có vị trí cố định trong không gian và vĩnh cửu với
thời gian nếu biết cách sử dụng hợp lý.
Trong sản xuất nông lâm nghiệp đất đai được coi là tư liệu sản xuất chủ
yếu, đặc biệt và không thể thay thế. Ngoài vai trò là cơ sở không gian, đất còn
có hai chức năng đặc biệt quan trọng:
+ Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình
sản xuất: là nơi con người thực hiện các hoạt động của mình tác động vào cây
trồng vật nuôi để tạo ra sản phẩm.
+ Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng
nước, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng
và phát triển. Như vậy, đất gần như trở thành một công cụ sản xuất.Năng suất
và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất.Trong tất cả các
tư liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức năng này
6
2.2. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất
2.2.1. Khái niệm sử dụng đất.
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ giữa
người với đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và
môi trường. Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu
không ngừng ổn định và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng
chung và mục tiêu sử dụng hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa
công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất. Vì
vậy sử dụng đất thuộc phạm trù học của sản xuất và hoạt động kinh tế của
nhân loại. Trong mỗi phương thức sản xuất kinh tế nhất định, việc sử dụng
đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của
đất đai. Với vai trò là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử
dụng đất đai được sử dụng ở các khía cạnh sau:
Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không
gian sử dụng đất.
Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng,
hình thành cơ cấu sử dụng đất.
Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô
kinh tế sử dụng đất.
Giữ mật độ đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai một cách
kinh tế, tập trung, thâm canh.
2.2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
2.2.2.1. Yếu tố điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên có rất nhiều nhân tố như: nhiệt độ, ánh sáng, lượng
mưa, không khí, các khoáng sản dưới lòng đất… trong đó nhân tố khí hậu là
nhân tố hàng đầu của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai như địa
hình, thổ nhưỡng và các nhân tố khác.
7
+ Điều kiện khí hậu: Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp
đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người. Tổng tích ôn
nhiều ít, nhiệt độ bình quân cao thấp, sự sai khác nhiệt độ về thời gian và
không gian, sự sai khác nhiệt độ tối cao và tối thấp, thời gian không có sương
dài hoặc ngắn… trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát dục
của cây trồng, cây rừng và thực vật thủy sinh… Chế độ nước vừa là điều kiện
quan trọng để cây trồng vận chuyển dinh dưỡng vừa là vật chất giúp cho sinh
vật sinh trưởng và phát triển. Lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh hay yếu
có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ và độ ẩm của đất, cũng như
đảm bảo cung cấp nước.
+ Điều kiện đất đai: Sự sai khác giữa địa hình địa mạo, độ cao so với
mặt nước biển, độ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt đất và mức độ xói
mòn… thường dẫn tới sự khác nhau về đất đai và khí hậu, từ đó ảnh hưởng
đến sản xuất và phân bố các ngành nông, lâm nghiệp, hình thành sự phân dị
địa giới theo chiều thẳng đứng đối với yêu cầu xây dựng đồng ruộng để thủy
lợi hóa cơ giới hóa.
Mỗi vùng có một vị trí địa lý khác biệt nhau về điều kiện ánh sáng,
nhiệt độ, nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác sẽ quyết định đến khả
năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất đai. Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng
đất cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế nhằm đạt hiệu quả cao
nhất về kinh tế, xã hội, môi trường.
2.2.2.2. Yếu tố kinh tế - xã hội
Chế độ xã hội và điều kiện về phát triển kinh tế ở mỗi địa phương, mỗi
vùng miền và giữa các quốc gia là rất khác nhau, nhân tố này ảnh hưởng
nhiều đến các quan niệm, phong tục tập quán sử dụng đất và khả năng đầu tư
cho việc sử dụng đất.
2.2.2.3. Yếu tố về kinh tế, kĩ thuật - canh tác
8
Biện pháp kĩ thuật canh tác là các tác động của con người vào đất đai,
cây trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hòa giữa các yếu tố của các quá trình
sản xuất để hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế. Đây là những
tác động thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về đối tượng sản xuất, về thời tiết, điều
kiện môi trường và thể hiện những dự báo thông minh và sắc sảo.Lựa chọn
các tác động kĩ thuật, lựa chọn các chủng loại và cách sử dụng các đầu vào
nhằm đạt các mục tiêu sử dụng đất đề ra (Đường Hồng Dật, 2004) [1].
2.2.3. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam
2.2.3.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Đất nông nghiệp là một nhân tố quan trọng đối với sản xuất đất nông
nghiệp. Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát
triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng đối với đời sống con người thì
quốc gia nào cũng thừa nhận. Tuy nhiên, khi dân số ngày càng tăng lên thì
nhu cầu lương thực, thực phẩm là một sức ép rất lớn. Để đảm bảo an ninh
lương thực con người phải tăng cường các biện pháp để sử dụng triệt để đất,
khai hoang đất đai mới. Do đó, đã phá vỡ cân bằng sinh thái nhiều vùng, đất
đai bị khai thác triệt để và không còn thời gian nghỉ, các biện pháp gìn giữ độ
phì nhiêu cho đất chưa được coi trọng. Mặt khác, cùng với việc phát triển
kinh tế - xã hội, công nghệ, khoa học và kĩ thuật thì chức năng của đất ngày
càng mở rộng và có vai trò quan trọng đối với cuộc sống của con người. Tổng
diện tích bề mặt của toàn thế giới là 510 triệu km² trong đó đại dương chiếm
361 triệu km² (71%), còn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149 triệu km²
(29%).Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu.Toàn bộ
quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu ha,
chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền. Diện tích đất nông nghiệp phân bố
không đồng đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, Châu âu chiếm
13%, Châu phi chiếm 6%. Bình quân đất nông nghiệp trên thế giới là
12.000m². Đất trồng trọt trên thế giới mới đạt 1,5 tỷ chiếm 10.8% tổng diện
9
tích đất đai, diện tích đất đang canh tác trên thế giới chỉ chiếm 10% tổng diện
tích đất tự nhiên (khoảng 1.500 triệu ha), được đánh giá là:
- Đất có năng suất cao: 14%
- Đất có năng suất trung bình: 28%
- Đất có năng suất thấp: 58%
Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm bị giảm đáng kể, đặc biệt
là đất nông nghiệp mất đi do chuyển sang mục đích sử dụng khác. Mặt khác
dân số ngày càng tăng, theo ước tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 80 - 85 triệu
người. Như vậy, với mức tăng này mỗi người cần phải có 0,2 - 0,4 ha đất nông
nghiệp mới đủ lương thực, thực phẩm. Đứng trước những khó khăn rất lớn đó thì
việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất của đất nông nghiệp là hết sức cần thiết.
* Một số phương pháp nghiên cứu trên thế giới
Tùy theo mục đích và điều kiện cụ thể, mỗi quốc gia đã đề ra nội dung
và phương pháp đánh giá đất của mình. Có nhiều phương pháp khác nhau
nhưng dù là phương pháp nào thì cũng phải lấy đất đai làm nền và loại hình
sử dụng đất cụ thể để đánh giá:
- Phương pháp đánh giá đât đai của Liên Xô (cũ): Phương pháp được
hình thành từ những năm đầu thập kỷ 50 của thế kỷ XX để phục vụ cho đánh
giá đất và thống kê chất lượng đất đai nhằm mục đích xây dựng chiến lược
quản lý và sử dụng đất cho các đơn vị hành chính thuộc Liên bang Xô Viết.
Phương pháp này thống kê các đặc tính cơ bản của đất đai định hướng cho các
mục đích sử dụng và bảo vệ đất hợp lý (Đỗ Nguyên Hải, 2000) [3].
- Phương pháp đánh giá đất đai ở Mỹ: Năm 1951, Cục Cải tạo đất đai
- Bộ Nông nghiệp Mỹ đã xây dựng phương pháp phân loại khả năng
thích nghi đất có tưới. Việc phân loại bao gồm 6 lớp, từ lớp có thể trồng
được(arable) đến lớp có thể trồng được một cách giới hạn (limited arable) và
lớp không thể trồng được (non – arable). Trong hệ thống phân loại này goài
10
đặc điểm đất đai một số chỉ tiêu về kinh tế định lượng cũng được xem xét có
giới hạn ở phạm vi thủy lợi (Đào Đức Ngọc, 2009) [7].
- Phương pháp đánh giá đất đai ở Canada: Canada đánh giá đất theo các
tính chất tự nhiên của đất và năng suất ngũ cốc nhiều năm. Trong nhóm cây
ngũ cốc lấy cây lúa mì làm tiêu chuẩn và khi có nhiều loại cây thì dùng hệ số
quy đổi ra lúa mì. Trong đánh giá đất đai các chỉ tiêu thường được lưu ý là
thành phần cơ giới, cấu trúc đất, mức độ độc trong đất, xói mòn và đá lẫn.
trên cơ sở đó, đất Canada được chia làm 7 nhóm đất rất chi tiết và thích nghi
cao tới không gian sản xuất được (Đào Đức Ngọc, 2009) [7].
- Phương pháp đánh giá đất đai ở Anh: Đánh giá dất đai ở Anh được áp
dụng theo hai phương pháp:
+ Phương pháp thứ nhất: Xác định khả năng trồng cây nông nghiệp
của đất.
+ Phương pháp thứ hai: Việc đánh giá đất đai căn cứ hoàn toàn vào
năng suất thực tế trên đất được lấy làm tiêu chuẩn, lấy năng suất bình quân
nhiều năm ở trên đất tốt nhất hoặc đất trung bình so sánh với năng suất trên
đất tiêu chuẩn (Đào Đức Ngọc, 2009) [7].
- Phương pháp đánh giá đất theo FAO:
Thấy rõ được tầm quan trọng của đánh giá đất, phân hạng đất đai, tổ
chức Nông – Lương của Liên hiệp quốc – FAO đã tập hợp các nhà khoa học
đất và chuyên gia đầu ngành về nông nghiệp để tổng hợp các kinh nghiệm và
kết quả đánh giá đất của các nước, xây dựng nên tài liệu “Đề cương đánh giá
đất đai” (FAO – 1976).
Tài liệu này đã đưa ra hàng loạt các khái niệm dùng trong đánh giá đất
đai, đơn vị đất đai, loại hình sử dụng đất và hệ thống sử dụng đất.
Tài liệu này được nhiều nước trên thế giới quan tâm, thử nghiệm và
vận dụng vào công tác đánh giá đất đai ở nước mình và được công nhận là
11
phương tiện tốt nhất để đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ sản xuất nông,
lâm nghiệp.
Phương pháp đánh giá đất của FAO đã “dung hòa” các phương pháp
đánh giá đất đai trên thế giới, lựa chọn và phát huy được ưu điểm của các
phương pháp đánh giá đất đai khác nhau. Cơ sở của phương pháp này là sự so
sánh giữa yêu cầu sử dụng đất với chất lượng đất gắn với phân tích các khía
cạnh về kinh tế - xã hội và môi trường để lựa chọn phương án sử dụng tối ưu.
Mục đích của đánh giá đất theo FAO là nhằm tăng cường nhận thức và
hiểu biết về phương án đánh giá đất đai trong khuôn khổ quy hoạch sử dụng
đất trên quan điểm tăng cương lương thực cho một số nước trên thế giới và
giữ gìn nguồn tài nguyên đất đai không bị thoái hóa, sử dụng đất được lâu bền
(Đào Đức Ngọc, 2009) [7].
- Nội dung chính của đánh giá đất đai theo FAO:
+ Xác định các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai;
+ Xác định và mô tả các loại hình sử dụng đất và yêu cầu sử dụng đất;
+ Xây dựng hệ thống cấu trúc phân hạng đất đai;
+ Phân hạng thích hợp đất đai;
- Các bước chính trong đánh giá đất theo FAO 1992 gồm:
1 2 3 5 6 7 8 9
Xác Thu Xác định loại Đánh Xác định Xác định Quy Áp
định thập hình sử dụng giá hiện trạng loại hình hoạch dụng
mục tài đất (LUT) khả KT- XH sử dụng sử của
tiêu liệu năng và môi đất thích dụng việc 4
thích trường hợp nhất đất đánh Xác định đơn
hợp giá đất vị đất đai
2.2.3.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Tính đến ngày 01/01/2013 Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là
33.097,2 nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp là 26.371,5 nghìn ha chiếm
12
79,68% tổng diện tích đất tự nhiên. Diện tích đất bình quân đầu người ở Việt
Nam thuộc loại thấp nhất thế giới. Ngày nay với áp lực về dân số và tốc độ
đô thị hóa diện tích đất đai nước ta ngày càng giảm, đặc biệt là diện tích đất
nông nghiệp. Tính theo bình quân đầu người thì diện tích đất tự nhiên giảm
26,7%, đất nông nghiệp giảm 21,5%.
Vì vậy, vấn đề đảm bảo lương thực, thực phẩm trong khi diện tích đất
nông nghiệp ngày càng giảm đang là một vấn đề rất lớn. Do đó việc sử dụng
hiệu quả nguồn tài nguyên đất nông nghiệp càng trở nên quan trọng đối với
nước ta. Ở Việt Nam, các kết quả nghiên cứu đều cho thấy đất ở vùng trung
du miền núi đều nghèo các chất dinh dưỡng P, K, Ca và Mg. Để đảm bảo đủ
dinh dưỡng, đất không bị thoái hoá thì N, P là hai yếu tố cần phải được bổ
sung thường xuyên. Trong quá trình sử dụng đất, do chưa tìm được các loại
hình sử dụng đất hợp lý hoặc chưa có công thức luân canh hợp lý cũng gây ra
hiện tượng thoái hoá đất (giảm dinh dưỡng trông đất, xói mòn, rửa trôi,...).
Điều kiện kinh tế và sự hiểu biết của con người còn thấp dẫn tới việc sử dụng phân
bón còn nhiều hạn chế và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quá nhiều, ảnh hưởng tới
môi trường.
13
Bảng 2.1: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam 2017
DIỆN TÍCH
CƠ CẤU
STT
LOẠI ĐẤT
(ha)
(%)
Tổng diện tích tự nhiên
33.097,20
100,00
1
Đất nông nghiệp
26.371,50
79,68
1.1
Đất sản xuất nông nghiệp
10.210,80
30,85
1.1.1
Đất trồng cây hàng năm
6.422,80
19,41
1.1.1.1 Đất trồng lúa
4.097,10
12,38
1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi
42,70
0,13
1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác
2.283,00
6,90
1.1.2
Đất trồng cây lâu năm
3.788,00
11,45
1.2
Đất lâm nghiệp
15.405,80
46,55
1.2.1
Đất rừng sản xuất
7.391,80
22,33
1.2.2
Đất rừng phòng hộ
5.851,80
17,68
1.2.3
Đất rừng đặc dụng
2.162,20
6,53
Đất nuôi trồng thủy sản
1.3
710,00
2,15
Đất làm muối
1.4
17,90
0,05
Đất nông nghiệp khác
1.5
27,00
0,08
Đất phi nông nghiệp
2
3.777,40
11,41
Đất ở
2.1
695,30
2,10
Đất chuyên dùng
2.2
1.844,40
5,57
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
2.3
15,10
0,05
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
2.4
101,50
0,31
2.5
3,25
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 1.076,90
Đất phi nông nghiệp khác
2.6
4,30
0,01
Đất chưa sử dụng
3
2.948,30
8,91
(Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2017 )
Việt Nam hiện nay vẫn là nước xuất khẩu lương thực lớn của thế giới
song nếu việc chuyển đổi cơ cấu đất nông nghiệp, đặc biệt là đất lúa đang
diễn ra mạnh mẽ mà không có sự điều chỉnh cộng với áp lực về dân số và tốc
14
độ đô thị hóa thì khả năng giữ được đất nông nghiệp ở mức an toàn, đảm bảo
an ninh lương thực sẽ là thách thức lớn của tương lai. Để đảm bảo lương thực,
thực phẩm trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng suy giảm là vấn đề
cấp thiết. Vì vậy, việc giữ gìn đất đai đặc biệt là đất trồng lúa có ý nghĩa quan
trọng đối với tình hình phát triển của nước ta hiện nay.
2.3. Hiệu quả trong sử dụng đất và sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử
dụng đất
2.3.1. Khái quát hiệu quả sử dụng đất
Hiệu quả sử dụng đất chính là kết quả của việc sử dụng đất mà người
sản xuất mong đợi. Do tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn
với nhu cầu ngày càng cao của con người mà chúng ta cần xem xét đến các
phương thức canh tác hay tập quán canh tác tạo ra kết quả như thế nào.
Phương thức hay tập quán đó vừa đem lại lợi nhuận cao, vừa có khả năng cải
tạo vào bảo vệ môi trường thì sẽ được ưu tiên đưa vào áp dụng rộng rãi, mặt
khác những loại hiệu quả cho lợi nhuận cao, nhưng có ảnh hưởng không tốt
đến môi trường xã hội thì sẽ phải hạn chế áp dụng. Chính vì thế khi đánh giá
hoạt động sản xuất không dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh
giá chất lượng của các hoạt động sản xuất đó.
Đánh giá chất lượng trong hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung
của đánh giá hiệu quả. Trên phạm vi toàn xã hội, các chi phí bỏ ra để thu
được kết quả phải là chi phí lao động xã hội. Vì thế bản chất của hiệu quả
chính là lao động xã hội và được xác định bằng tương quan so sánh giữa kết
quả hữu ích thu được với lượng hao phí lao động xã hội. Tiêu chuẩn sử dụng
đất chính là sự tối đa hóa kết quả và tối thiểu hóa chi phí trong điều kiện tài
nguyên thiên nhiên hữu hạn.
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu
cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết
các nước trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa
15
học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn
là sự mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào sản xuất
nông nghiệp (Đào Châu Thu, 1999) [9].
Bản chất của hiệu quả sử dụng đất chính là sự đáp ứng được nhu cầu
của huyện hội, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và nguồn lực để phát triển một
cách lâu dài.
Sử dụng đất phải đạt hiệu quả về 3 mặt:
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là sự phản ánh chất lượng của các hoạt động kinh tế.
Phản ánh sự phân bổ lao động, các nguồn vốn đầu tư, khả năng đầu tư và kết
quả đạt được trong quá trình sản xuất.
Như vậy hiệu quả kinh tế được hiểu là mối quan hệ tương quan so sánh
giữa lượng kết quả đạt được với lượng chi phí phải bỏ ra trong các hoạt động
sản xuất. Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra,
lượng chi phí phải bỏ ra là giá trị của các nguồn lực đầu vào. Mối quan hệ đó
cần so sánh một cách tuyệt đối và tương đối, cũng như xem xét chặt chẽ mối
quan hệ giữa hai đại lượng đó.
Muốn đạt hiệu quả kinh tế thì trong quá trình sản xuất phải đạt hiệu quả
sản xuất và hiệu quả phân bổ.Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố vật chất và giá
trị đều được tính đến khi xem xét sử dụng các nguồn lực trong nông
nghiệp.Nếu đạt được một trong hai yếu tố hiệu quả kĩ thuật và phân bố thì khi
đó hiệu quả sản xuất chưa đạt được hiệu quả kinh tế.
Từ những phân tích trên có thể kết luận rằng hiệu quả kinh tế sử dụng
đất là: Trên một diện tích đất nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật
chất nhiều nhất, với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động thấp
nhất, nhằm đáp ứng yêu cầu về vật chất ngày càng tăng của xã hội. Vì vậy,
trong quá trình đánh giá đất nông nghiệp cần phải chỉ ra được loại hình sử
dụng đất đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
16
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế
và thể hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con người. Việc lượng hóa các chi
tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh
bằng các chỉ tiêu mang tính chất định tính như tạo công ăn việc làm cho lao
động, xóa đói giảm nghèo, định canh định cư, công bằng xã hội, nâng cao
mức sống của toàn dân.
Trong sử dụng đất nông nghiệp, hiệu quả về mặt xã hội chủ yếu được
xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp
(Nguyễn Duy Tính, 1995) [10].
Hiện nay việc đánh giá hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất nông
nghiệp đang là vấn đề được nhiều nhà khoa học quan tâm.
* Hiệu quả môi trường
Môi trường là một vấn đề mang tính toàn cầu, hiệu quả môi trường
được các nhà môi trường học rất quan tâm trong điều kiện hiện nay. Một hoạt
động sản xuất được coi là có hiệu quả khi hoạt động đó không gây tổn hại hay
có những tác động xấu đến môi trường như đất, nước, không khí và hệ sinh
học, là hoạt động đạt được khi quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra không
làm cho môi trường xấu đi mà ngược lại, quá trình sản xuất đó làm cho môi
trường tốt hơn, mang lại một môi trường xanh, sạch, đẹp hơn trước (Đỗ
Nguyên Hải, 1999) [3].
Hiệu quả môi trường là xem xét sự phản ứng của môi trường đối với
hoạt động sản xuất.Từ các hoạt động sản xuất, đặt biệt là sản xuất nông
nghiệp đều ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường.Ảnh hưởng của hoạt động
sản xuất nông nghiệp đến môi trường có thể là tích cực hoặc tiêu cực.Thông
thường hiệu quả kinh tế với hiệu quả môi trường là đối lập nhau. Chính vì thế
khi xem xét hiệu quả xã hội phải đảm bảo tính cân bằng với phát triển kinh tế,
nếu không sẽ có những kết luận thiếu tích cực.
17
Xét về khía cạnh môi trường thì đó là việc đảm bảo chất lượng đất
không bị thoái hóa, bạc màu và nhiễm các chất hóa học trong canh tác. Bên
cạnh đó còn có các yếu tố khác như độ che phủ, hệ số sử dụng đất, mối quan
hệ giữa các hệ số phụ trợ trong sản xuất nông nghiệp như chế độ thủy văn,
bảo quản chế biến, tiêu thụ hàng hóa.
Sử dụng đất hợp lý, hiệu quả cao và bền vững phải quan tâm tới cả ba
hiệu quả trên. Trong đó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả kinh
tế thì không có điều kiện nguồn lực để thực thi hiệu quả xã hội và môi trường,
ngược lại không có hiệu quả xã hội và môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ
không bền vững (Nguyễn Duy Tính, 1995) [10].
2.3.2. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Hiện nay trên thế giới, chúng ta đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho
sản xuất nông nghiệp. Trong khi đó tiềm năng đất nông nghiệp của Thế giới
khoảng 4 - 5 tỷ ha. Chúng ta chỉ mới đang sử dụng khoảng 1/3 diện tích đất
có khả năng sản xuất nông nghiệp. Mà khi đó chúng ta lại đang làm hư hại
khoảng 1,4 tỷ ha đất. Hiện nay có khoảng 6 - 7 triệu ha đất nông nghiệp đang
bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa đất. Để giải quyết nhu cầu về sản phẩm
nông nghiệp, con người đã phải thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây trồng
trên diện tích đất nông nghiệp đang được khai thác và sử dụng. Để nâng cao
năng suất cây trồng chúng ta phải bón các loại phân hóa học để kích thích sự
phát triển, đồng thời sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật. Điều đó đã gây
ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng của đất. Qua quá trình canh tác lâu dài
nếu không có các biện pháp bảo vệ và cải tạo thích hợp sẽ dẫn tới đất bị
nhiễm độc và không còn khả năng sản xuất nữa.
Do đó trong quá trình sản xuất nông nghiệp, việc đánh giá hiệu quả sử
dụng đất là một việc rất quan trọng. Thông qua quá trình đánh giá, sẽ đưa ra
được các biện pháp bảo vệ và cải tạo đất hợp lý, có khả năng sử dụng bền
vững. Ngoài ra, qua việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất còn đưa ra được
18
những loại hình sản xuất mang lại hiệu quả và lợi nhuận cao nhất. Giúp người
dân có cơ sở lựa chọn loại hình canh tác thích hợp.
2.3.3. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Trong quá trình sử dụng đất đai, tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi
đánh giá hiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu huyện hội và sự tiết kiệm lớn
nhất về các chi phí các nguồn tài nguyên, chi phí về lao động và vốn đầu tư,
sự ổn định lâu dài của hiệu quả. Do đó tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả sử
dụng tài nguyên đất nông nghiệp là mức độ tăng thêm các kết quả sản xuất
trong điều kiện nguồn lực hiện có, hoặc tăng mức độ tiết kiệm chi phí các nguồn lực
khi cùng sản xuất ra một khối lượng sản phẩm nông nghiệp nhất định.
2.4. Định hướng sử dụng đất
- Truyền thống, kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân
2.4.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất
- Những số liệu, tài liệu thống kê định kĩ về sử dụng đất (diện tích,
dân Việt Nam.
- Chiến lược phát triển của các ngành: Nông nghiệp, lâm nghiệp, công
năng suất, sản lượng), sự biến động và xu hướng phát triển.
- Các dự án quy hoạch tổng thể kinh tế -xã hội của các vùng và địa phương.
- Kết quả nghiên cứu tiềm năng đất đai về phân bố, sản lượng, chất
nghiệp, xây dựng, giao thông....
- Trình độ phát triển khoa học kĩ thuật phục vụ cho sản xuất đạt hiệu
lượng và khả năng sử dụng ở mức độ thích nghi của đất đai.
- Tốc độ gia tăng dân số, dự báo dân số qua các thời kĩ, truyền thống,
quả kinh tế cao.
kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân dân Việt Nam.
19
2.4.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Sử dụng đất phải gắn liền với định hướng phát triển kinh tế -xã hội của
địa phương, phải dựa trên cơ sở quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất của
các cấp chính quyền.
Khai thác sử dụng đất phải đạt hiệu quả kinh tế,xã hội, môi trường và
tiến tới sự ổn định bền vững lâu dài.
Khai thác sử dụng đất phải gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo khai thác tối đa lợi thế so sánh,
tiềm năng của từng vùng trên cơ sở kết hợp giữa chuyên môn hóa và đa dạng
hóa sản phẩm và sản xuất hàng hóa.
Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở kinh tế của nông hộ, nông
trại phù hợp với trình độ dân trí, phong tục tập quán nhằm phát huy kiến thức
bản địa và nội lực của địa phương, ưu tiên trước hết cho mục tiêu đảm bảo an
ninh lương thực của các nông hộ.
2.4.3. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp
Định hướng sử dụng đất nông nghiệp là xác định phương hướng sử
dụng đất nông nghiệp theo điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, điều kiện vật
chất xã hội, thị trường… đặc biệt là mục tiêu, chủ trương chính sách của nhà
nước nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo
vệ môi trường. Nói cách khác, định hướng sử dụng đất nông nghiệp là việc
xác định một cơ cấu sản xuất nông nghiệp trong đó cơ cấu cây trồng, cơ cấu
vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng lãnh thổ. Để xác định được
cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý cần phải có nghiên cứu về hệ thống
cây trồng, các mối quan hệ giữa cây trồng với nhau, giữa cây trồng với môi
trường bên ngoài là điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội như: tập quán và kinh
nghiệm sản xuất, lao động, quản lý, thị trường, cơ chế chính sách… Trên cơ
20
sở nghiên cứu hệ thống cây trồng và các mối quan hệ giữa chúng với môi
trường để định hướng sử dụng đất phù hợp với điều kiện từng vùng.
- Đặc điểm địa lý, thổ nhưỡng.
- Tính chất đất hiện tại.
- Dựa trên yêu cầu sinh thái của cây trồng, vật nuôi và các loại hình sử
Các căn cứ để định hướng sử dụng đất:
- Dựa trên các mô hình sử dụng đất phù hợp với yêu cầu sinh thái của
dụng đất.
cây trồng, vật nuôi và đạt hiệu quả sử dụng đất cao (Lựa chọn loại hình sử
- Điều kiện sử dụng đất, cải tạo đất bằng các biện pháp thủy lợi, phân
dụng đất tối ưu).
- Mục tiêu phát triển của vùng nghiên cứu trong những năm tiếp theo
bón và các tiến bộ khoa học kĩ thuật về canh tác.
hoặc lâu dài.
Việc nghiên cứu để đưa ra hệ thống sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
tối ưu, hiệu quả phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội của từng địa
phương cũng như tận dụng và phát huy được tiềm năng của đất, nâng cao
năng suất cây trồng, góp phần từng bước cải thiện đời sống của nhân dân,
đồng thời giữ vững được môi trường sinh thái theo quan điểm phát triển bền
vững đang là rất cần thiết.
21
Phần 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
+ Thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Phú Bình,
tỉnh Thái Nguyên
+ Hiệu quả sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp.
3.1.2. Địa điểm nghiên cứu
+ Văn phòng đăng ký đất đai huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
3.1.3. Thời gian nghiên cứu
+ Từ ngày 17/06/2019 đến ngày 15/10/2019.
3.2. Phạm vi nghiên cứu.
+ Huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
3.3. Nội dung nghiên cứu .
3.3.1. Tìm hiểu về đặc điểm về điều kiện tự nhiên, KTXH
3.3.2. Tìm hiểu về tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất
3.3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
+ Hiệu quả kinh tế
+ Hiệu quả xã hội
+ Hiệu quả môi trường
3.3.4. Đề xuất định hướng các giải pháp sử dụng đất.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp
+ Thu thập tài liệu, số liệu có liên quan tại các phòng ban chức năng
UBND huyện
+ Thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện
22
3.4.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp
+ Điều tra một số hộ có đất sản xuất tại huyện, chọn 3 xóm đại diện cho
3 vùng cao, trung bình, thấp qua 60 phiếu điều tra.
3.4.3. Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh,phân tích số liệu
+ Trên cơ sở những số liệu thu thu thập được tiến hành thống kê, tổng
hợp và xử lí số liệu trên phần mềm Microsoft Exel để từ đó mô tả, đánh giá
phân tích kết quả nghiên cứu.
3.4.4. Phương pháp chuyên gia
+ Tham khảo ý kiến của các chuyên gia và các nhà quản lý để có cách
nhìn khách quan khoa học và thực tế trong công tác sử dụng đất nông nghiệp
tại huyện.
3.4.5. Phương pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất
3.4.5.1. Hiệu quả kinh tế
- Năng suất cây trồng:
Tổng sản lượng cây trồng i
Năng suất cây trồng i =
Tổng diện tích gieo trồng cây trồng i
- Giá trị sản xuất (GO):
GO = ∑ Qi*Pi
- Trong đó:
Qi: Khối lượng sản phẩm loại i
Pi: Đơn vị giá sản phẩm loại i
- Chi phí trung gian (IC): Bao gồm chi phí vật chất và dịch vụ phục vụ
cho sản xuất.
IC = Chi phí vật chất trực tiếp + Chi phí dịch vụ thuê ngoài
- Giá trị gia tăng (VA): Là toàn bộ phận của giá trị sản xuất còn lại sau
khi trừ đi chi phí trung gian. Đó là một bộ phần mới do lao động sản xuất tạo ra
và khấu hao tài sản cố định trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm).
23
VA = GO - IC
- Tỷ suất VA/IC: Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu
được bao nhiêu đồng chi phí tăng thêm.
- Tỷ suất GO/IC: Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí trung gian bỏ
ra sẽ thu được bao nhiêu đồng chi phí sản xuất.
- Tỷ suất VA/LĐ: chỉ tiêu này cho biết một ngày công lao động tạo ra
bao nhiêu đồng giá trị tăng thêm.
3.4.5.2. Hiệu quả xã hội
- Giá trị ngày công lao động nông nghiệp.
- Thu nhập bình quân/ lao động nông nghiệp.
- Tỷ lệ giảm hộ đói nghèo.
- Mức độ giải quyết công ăn việc làm và thu hút lao động.
- Sản phẩm tiêu thụ trên thị trường.
3.4.5.3. Hiệu quả môi trường
- Tỷ lệ che phủ.
- Khả năng bảo vệ, cải tạo đất.
- Ý thức của người dân trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
3.4.6. Phương pháp đánh giá tính bền vững
- Bền vững về kinh tế: Cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt, được
thị trường chấp nhận.
- Bền vững về mặt xã hội: Nâng cao đời sống của nhân dân, phù hợp
với phong tục tập quán của người dân.
- Bền vững về môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ độ
màu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất, bảo vệ môi trường sinh thái.
3.4.7. Phương pháp tính toán phân tích số liệu
- Số liệu được kiểm tra, xử lý tính toán trên máy tính bằng phần mềm
Microsoft office excel.
24
Phần 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội của huyện
4.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện
4.1.1.1 Vị trí địa lý
- Huyện Phú Bình là một huyện trung du của tỉnh Thái Nguyên nằm ở
phía nam của tỉnh, trung tâm huyện cách thành phố Thái Nguyên 26 km, cách
Bắc Ninh 50km. Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 243.37 Km2. Dân số
thống kê năm 2019 là 148.266 người, mật độ dân số 595 người/km2.
Huyện Phú Bình giáp huyện Đồng Hỷ về phía Bắc; giáp thành phố Thái
Nguyên và Thị xã Phổ Yên về phía tây. Phía đông và nam giáp tỉnh Bắc
Giang (các huyện Hiệp Hòa, Tân Yên và Yên Thế).
Huyện Phú Bình có 20 đơn vị hành chính gồm thị trấn Hương Sơn và
19 xã được chia làm 3 vùng:
- Vùng 1 thuộc tả ngạn sông Máng gồm 7 xã: Bàn Đạt, Đào Xá, Tân
Khánh, Tân Kim, Tân Thành, Bảo Lý và Tân Hòa.
- Vùng 2 gồm thị trấn Hương Sơn và 6 xã vùng nước máng sông Cầu:
Xuân Phương, Kha Sơn, Dương Thành, Thanh Ninh, Lương Phú, và Tân Đức.
- Vùng 3 là vùng nước máng núi Cốc gồm 6 xã: Hà Châu, Nga My,
Điềm Thụy, Thượng Đình, Nhã Lộng và Úc Kỳ.
4.1.1.2 Địa hình, Địa mạo
Địa hình của huyện Phú Bình thuộc nhóm cảnh quan địa hình đồng
bằng xen lẫn đồi núi thoải dạng bậc thềm cổ có diện tích lớn hơn, độ cao địa
hình vào khoảng 20-30m và phân bố dọc sông Cầu. Độ cao trung bình so với
mặt nước biển là 14m, thấp nhất là 10m thuộc xã Dương Thành, đỉnh cao nhất
là Đèo Bóp, thuộc xã Tân Thành, có chiều cao 250 m. Địa hình có nhiều đồi
núi thấp cũng là một lợi thế của huyện Phú Bình, đặc biệt trong việc tạo khả
25
năng, tiềm năng cung cấp đất cho xây dựng cơ sở hạ tầng như giao thông,
công trình thủy lợi, khu công nghiệp.
Trên địa bàn Huyện Phú Bình có Quốc lộ 37 chạy qua với khoảng
17,3km, nối liền huyện với các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang (khu công nghiệp
Đình Trám, tỉnh Bắc Giang). Ngoài ra còn có khoảng 35,1 km tỉnh lộ chạy
qua địa bàn huyện (5km ĐT261; 9,9 km ĐT266; 5,5km ĐT261C; 14,7 km
ĐT269B…). Quốc lộ 3 đi Điềm Thuỵ - Sông Công là tuyến đường nối liền
Khu công nghiệp Sông Công, Khu công nghiệp phía Bắc Thị xã Phổ Yên với
các Khu công nghiệp của huyện Phú Bình sẽ tạo điều kiện hết sức thuận lợi
cho vận tải, lưu thông hàng hoá, phát triển kinh tế xã hội của huyện cũng như
liên kết kinh tế với địa phương bạn và các tỉnh khác. Ngoài ra, một dự án xây
dựng đường dài 10,3 km, rộng 120 m, nối đường cao tốc Hà Nội-Thái
Nguyên với Phú Bình, đi qua Tổ hợp dự án khu công nghiệp, nông nghiệp, đô
thị và dịch vụ Yên Bình đang được phê duyệt và xúc tiến đầu tư. Với vị trí địa
lý của mình nằm cách không xa thủ đô Hà Nội và sân bay Nội Bài, sự phát
triển những tuyến giao thông huyết mạch như trên còn giúp huyện Phú Bình
đón đầu xu hướng dãn và di chuyển các cơ sở sản xuất công nghiệp ra khỏi
Hà Nội, tạo điều kiện cho huyện Phú Bình đón nhận đầu tư trong nước và
nước ngoài để trở thành một trung tâm công nghiệp dịch vụ của tỉnh cũng như
của vùng.
4.1.1.3 Khí hậu, thủy văn
Khí hậu của huyện Phú Bình mang đặc tính của khí hậu của miền núi
trung du Bắc Bộ, khí hậu nhiệt đới gió mùa, gồm hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ
tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Mùa hè
gió Đông Nam, khí hậu ẩm ướt. Mùa đông gió mùa Đông Bắc, thời tiết lạnh
và khô.
Theo số liệu của Tổng cục Khí tượng Thủy văn, nhiệt độ trung bình
hàng năm của huyện giao động khoảng 23,1oC- 24,4oC. Lượng mưa trung
26
bình năm khoảng từ 2.000 đến 2.500 mm, cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất
vào tháng 01. Độ ẩm trung bình hàng năm khoảng 81-82%.
Có thể nói điều kiện khí hậu - thủy văn của huyện Phú Bình khá thuận
lợi cho việc phát triển các ngành nông, lâm nghiệp với các cây trồng vật nuôi
thích hợp với địa bàn trung du.
4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên
+ Tài nguyên đất
Tài nguyên đất đai của Phú Bình có nhiều chủng loại nhưng phân bố
không tập trung. Nhìn chung đất đai huyện Phú Bình được đánh giá là có chất
lượng xấu, nghèo chất dinh dưỡng, khả năng giữ nước và giữ ẩm kém, độ
mùn tổng số thấp từ 0,5% đên 0,7%, độ PH cao từ 4 đến 5.
Trong diện tích đất lâm nghiệp của huyện hiện không còn rừng tự
nhiên. Toàn bộ diện tích 6.218 ha rừng của huyện là rừng trồng, chủ yếu là
cây keo.
Diện tích đất chưa sử dụng của huyện không đáng kể, chỉ chiếm 0,5%
diện tích đất tự nhiên. Điều đó chứng tỏ quỹ đất của huyện về cơ bản đã được
khai thác hết.
+ Tài nguyên nước
Nguồn nước cung cấp cho huyện Phú Bình khá phong phú, chủ yếu của
sông Cầu và các suối, hồ đập. Sông Cầu là một sông lớn thuộc hệ thống sông
Thái Bình, có 29 km chảy qua, chênh cao 0,4 m/km. Sông cầu là nguồn cung
cấp nước tưới chủ yếu cho huyện Phú Bình phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Huyện Phú Bình còn có một hệ thống kênh đào có chiều dài 33 km
được xây dựng từ thời Pháp thuộc. Kênh đào chảy quan địa phận huyện từ xã
Đào Xá qua xã Bảo Lý, Xuân Phương, Thị trấn Hương Sơn, Lương Phú,
Thanh Ninh, Tân Đức rồi chảy về địa phận tỉnh Bắc Giang. Ngoài ra huyện
Phú Bình còn có hệ thống suối và hồ đập tự nhiên cũng như nhân tạo cung
cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt.
27
+ Tài nguyên rừng
Rừng ở huyện Phú Bình hiện nay chủ yếu là rừng sản xuất chiếm tỷ lệ
rất cao. Khả năng khai thác tài nguyên rừng rất hạn chế, sự đóng góp của rừng
vào nền kinh tế chung là không đáng kể.
+ Tài nguyên khoáng sản
Về tài nguyên khoáng sản tự nhiên của huyện Phú Bình không có các
mỏ khoáng sản như ở các huyện khác của tỉnh. Huyện Phú Bình chỉ có nguồn
cát, đá sỏi ở sông Cầu, đây là là nguồn vật liệu xây dựng khá dồi dào, phục vụ
cho các hoạt động khai thác đáp ứng cho nhu cầu trong huyện.
Huyện Phú Bình là huyện không có cảnh quan thiên nhiện đẹp nhưng
cũng có những địa danh và cảnh quan đẹp có thể phát triển du lịch sinh thái
và các khu nghỉ dưỡng.
Huyện Phú Bình là vùng đất có truyền thống lịch sử lâu đời, vốn văn
hóa đậm đà bản sắc dân tộc. Trên địa bàn huyện có nhiều dân tộc cùng sinh
sống như dân tộc Tày, Kinh, Nùng ... nên có sự giao lưu văn hóa giữa các dân
tộc. Nhân dân các dân tộc có tinh thần đoàn kết yêu quê hương, tin tưởng vào
sự lãnh đạo của Đảng trong đấu tranh cách mạng và xây dựng đất nước, xây
dựng quê hương.
4.1.2. Điều kiện kinh tế -xã hội
4.1.2.1. Tình hình dân số và lao động
Theo số liệu Phòng Thống kê và phòng Lao động- Thương binh và Xã
hội huyện Phú Bình cung cấp, tính đến cuối năm 2017,dân số vủa toàn huyện
Phú Bình là 144.908 người, mật độ dân số đạt 595 người/km2. Mật độ dân số
không đều giữa các xã trong huyện, các xã có mật độ dân số cao trên 1000
người/km2 là Nhã Lộng, Thanh ninh và Hà Châu. Các xã có mật độ dân số
thấp dưới 400 người/km2 gồm Bàn Đạt, Tân Khánh, Tân kim.
Trong số 144,908 nhân khẩu có 83.269 người trong độ tuổi lao động
trong đó có 78.886 lao động đang làm việc trong nền kinh tế, vừa là vấn đề
28
sức ép đối với vấn đề lao động và làm việc của huyện trong những năm triển
khai quy hoạch.
4.1.2.2. Tình hình phát triển kinh tế
Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
- Tăng trưởng kinh tế: Những năm gần đây nhờ có đường lối đổi mới,
các chủ chương, chính sách của Đảng và Nhà nước, sự quan tâm chỉ đạo của
các cấp ủy Đảng, kinh tế huyện Phú Bình đã có những chuyển biến tích cực
với tốc độ tăng trưởng hàng năm khá lớn. Tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng so
với các năm trước, các chỉ tiêu kế hoạch đề ra cho các ngành kinh tế đều vượt
chỉ tiêu.
Đời sống nhân dân được cải thiện, thu nhập bình quân đâu người tăng
rõ rệt, số hộ giàu tăng nhanh, giảm tỷ lệ nghèo theo tiêu chuẩn mới.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Sau nhiều năm thực hiện Nghị quyết của
Đại hội Đảng bộ lần thứ X cơ cấu kinh tế huyện Phú Bình có sự tăng dần theo
hướng tiểu thủ công nghiệp và xây dựng, thương mại dịch vụ và nông nghiệp.
Tuy nhiên, sản xuất công nghiệp của xã dù có tăng nhưng quy mô nhỏ, trình
độ công nghệ chưa cao nên khả năng cạnh tranh còn hạn chế. Hơn nữa, hoạt
động thương mại – dịch vụ cũng chiếm tỷ trọng thấp.
4.2. Hiện trạng sử dụng quỹ đất nông nghiệp
4.2.1. Tình hình sử dụng đất vào các mục đích
4.2.1.1 Hiện trạng sử dụng đất
29
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất vào các mục đích năm 2019
SST Mục đích sử dụng đất Mã
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN Đất nông nghiệp Đất sản xuất nông nghiệp
Đất nuôi trồng thủy sản Đất làm muối Đất nông nghiệp khác Phi nông nghiệp Đất ở
1 1.1 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm 1.1.1.1 Đất trồng lúa 1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm Đất lâm nghiệp 1.2 1.2.1 Đất rừng sản xuất 1.2.2 Đất rừng phòng hộ 1.2.3 Đất rừng đặc dụng 1.3 1.4 1.5 2 2.1 2.1.1 Đất ở tại nông thôn 2.1.2 Đất ở tại đô thị 2.2 Diện tích (ha) 24336.98 NNP 20402.60 SXN 14442.34 CHN 10102.75 7276.87 LUA 2825.87 HNK 4339.60 CLN 5525.77 LNP 5525.77 RSX 0.0 RPH 0.0 RDD 397.87 NTS 0.0 LMU 36.61 NKH 3928.30 PNN 1107.19 OTC 1041.01 ONT 66.18 ODT 1748.52 CDG Cơ cấu (%) 100% 83.83 70.79 49.52 35.67 13.85 21.27 27.08 27.08 0.00 0.00 1.95 0.0 0.18 16.14 28.18 26.50 1.68 44.51
2.2.1 CTS 12.98 0.33
Đất chuyên dùng Đất xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp 2.2.2 Đất quốc phòng 2.2.3 Đất an ninh 2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp 2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 2.2.6 Đất có mục đích công cộng 2.3 2.4 2.5 2.6 2.7 2.8 3 3.1 3.2 Đất tôn giáo Đất tín ngưỡng Đất nghĩa trang, nghĩa địa Đất sông suối, kênh, rạch Đất mặt nước chuyên dùng Đất phi nông nghiệp khác Đất chưa sử dụng Đất bằng chưa sử dụng Đất đồi núi chưa sử dụng CQP CAN DSN CSK CCC TON TIN NTD SON MNC PNK CSD BCS DCS 151.49 0.55 137.71 157.80 1288.00 31.66 11.68 117.54 620.62 291.08 0.0 6.08 3.54 2.54 3.86 0.02 3.51 4.02 32.79 0.81 0.30 2.99 15.80 7.41 0.0 0.03 58.22 41.78
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Bình)
30
Huyện Phú Bình là một huyện miền núi với tổng diện tích tự nhiên theo
địa giới hành chính là 24336.98 ha. Tổng diện tích đất tự nhiên phân bố
không đồng đều. Theo đơn vị hành chính cấp xã có 19 đơn vị với diện tích là
23306.78 ha, 01 đơn vị hành chính cấp thị trấn có diện tích là 1030.2 ha. Đơn
vị hành chính có quy mô diện tích lớn là xã Tân Kim (2189.03 ha) và xã Tân
Thành (2856.06 ha)...Đơn vị có quy mô nhỏ nhất là xã Úc Kỳ (582.93 ha).
Tổng quỹ đất tự nhiên được phân theo các loại như sau:
Trong đó:
- Nhóm đất nông nghiệp diện tích là 20402.60 ha, chiếm 83.83% tổng
diện tích tự nhiên.
- Đất phi nông nghiệp diện tích là 3928.30 ha chiếm 16.14% tổng diện
tích tự nhiên.
- Nhóm đất chưa sử dụng diện tích là 6.08 ha chiếm 0.03% tổng diện
tích tự nhiên.
4.2.1.2. Tình hình biến động đất đai
Bảng 4.2. Biến động đất đai theo mục đích sử dụng giai đoan 2016- 2018
So với năm 2016
So với năm 2017
Thứ tự
Mã
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
Ghi chú
Diện tích Năm 2016
Diện tích Năm 2017
Diện tích Năm 2018
% tăng giảm
% tăng giảm
Tăng (+) giảm (-)
Tăng (+) giảm (-)
-1
-2
-3
-4
-5
-7
-9
(6) = (4) - (5)
(8) = (4) - (7)
0
96,5
-883
25.220 24.337 24.337 100
Tổng diện tích đất của ĐVHC (1+2+3)
96,7
-687
0
1
NNP
21.118 20.431 20.431 100
96,0
-596
0
1,1
SXN
15.061 14.465 14.465 100
1.1.1
CHN
10.522 10.125 10.125 100
96,2
-397
0
Đất nông nghiệp Đất sản xuất nông nghiệp Đất trồng cây hàng năm
31
1.1.2
CLN
4.538
4.339
4.339
100
95,6
-199
0
5.530
100
98,5
-83
0
1,2
LNP
5.613
5.530
1.2.1
RSX
5.613
5.530
5.530
100
98,5
-83
0
1.2.2
RPH
0
0
0
0
0
0
0
1.2.3
RDD
0
0
0
0
0
0
0
400
100
98,2
-8
0
1,3
NTS
408
400
0
0
0
0
0
1,4
LMU
0
0
36
100
100,0
0
0
1,5
NKH
36
36
3.900
100
95,2
-196
0
2
PNN
4.096
3.900
1.104
100
96,7
-38
0
2,1
OCT
1.142
1.104
2.1.1
ONT
1.076
1.038
1.038
100
96,4
-39
0
Đất trồng cây lâu năm Đất lâm nghiệp Đất rừng sản xuất Đất rừng phòng hộ Đất rừng đặc dụng Đất nuôi trồng thủy sản Đất làm muối Đất nông nghiệp khác Đất phi nông nghiệp Đất ở Đất ở tại nông thôn 2.1.2 Đất ở tại đô thị
0
ODT
66
66
66
100
100,3
0
96,7
-59
0
100
1.725
CDG
1.725
1.785
2,2
94,5
-2
0
42
42
44
100
TON,TIN
2,3
0
0
0
0
TIN
2,4
95,5
-6
0
100
118
118
123
NTD
2,5
87,2
-91
621
712
SON
621
100
0
2,6
MNC
291
291
291
100
0
100,0
0
2,7
PNK
0
0
0
0
0
0
0
2,8
100
6
0
93,8
0
CSD
7
6
3
BCS
100
4
4
4
0
87,5
-1
3,1
DCS
100
3
3
3
0
104,0
0
3,2
NCS
0
0
0
0
0
0
0
3,3
Đất chuyên dùng Đất cơ sở tôn giáo Đất cơ sở tín ngưỡng Đất làm nghĩa trang Đất sông, ngòi, kênh Đất có mặt nước CD Đất phi nông nghiệp khác Đất chưa sử dụng Đất bằng chưa sử dụng Đất đồi núi chưa sử dụng Núi đá không có rừng cây (Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Bình)
32
4.2.2. Hiện trạng các cây trồng chính năm 2019
Bảng 4.3. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng
chính năm 2019
Diện tích Năng STT Cây trồng Sản lượng(tấn) ( ha) suất(tạ/ha)
12,273,0 54,7 67,090,0 1 Cây lúa
2,731,0 43,5 11,881,0 2 Cây ngô
197,0 17,1 337,0 3 Cây đậu tương
1,687,0 169,6 28,619,0 4 Rau các loại
(Nguồn: Sô liệu thống kê UBND huyện Phú Bình )
4.3. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
4.3.1. Các loại hình sử dụng đất của huyện
Bảng 4.4. Các LUT sản xuất nông nghiệp của huyện
Loại hình sử dụng đất sản xuất Kiểu sử dụng đất sản xuất STT nông nghiệp chính nông nghiệp
1 2 lúa Lúa xuân- Lúa mùa
Lúa - Ngô 2 1 lúa – 1 màu Lúa – Đậu Tương
Ngô
3 Chuyên màu Đậu tương
Rau
Mô tả loại hình sử dụng đất:
* LUT 1: Loại hình sử dụng đất 2 lúa.
Đây là loại hình sử dụng đất truyền thống, tồn tại từ lâu, được người
dân áp dụng sản xuất phổ biến. Loại hình sử dụng đất này chủ yếu được trồng
nhiều trên các địa hình cao, địa hình vàn thấp có khả năng tưới tiêu tốt. Kiểu
sử dụng đất là: Lúa xuân – lúa mùa:
33
- Lúa xuân: Thời vụ tiến hành trong mùa khô, được gieo cấy vào giữa
tháng 1 và thu hoạch vào cuối tháng 4, đầu tháng 5.
- Lúa mùa bắt đầu gieo trồng vào đầu tháng 6 và thu hoạch vào trung
tuần tháng 10 hàng năm.
+ Đối với lúa mùa sớm thường sử dụng các giống lúa ngắn ngày, thời
gian sinh trưởng từ 100 – 110 ngày như Bắc Thơm, Tám Thơm….
+ Đối với lúa mùa trung hoặc muộn, sử dụng các giống lúa có thời gian
sinh trưởng từ 125 ngày trở lên như Nghi Hương, Nếp các loại.
* LUT 2: Loại sử dụng đất 1 lúa - 1 màu.
Kiểu sử dụng đất chủ yếu: Ngô xuân - Lúa mùa, Đậu tương xuân - Lúa
mùa. Loại hình sử dụng đất này được trồng trên đất có thành phần cơ giới thịt
trung bình, tỷ lệ sét cao, PH thấp, địa hình vàn, vàn cao. Năng suất lúa và cây
trồng màu trung bình. Hiệu quả kinh tế của Loại hình sử dụng đất này không cao.
* LUT 3:Loại hình sử dụng đất chuyên màu
- Loại hình sử dụng đất này được trồng trên các địa hình bằng, chủ
động được tưới tiêu nước, đất có thành phần cơ giới nhẹ hay cát pha, đất thịt
trung bình áp dụng với các cây trồng ngô, đậu tương, rau…
- Cây đậu tương, ngô, rau phù hợp với loại đất thịt nhẹ, thịt trung bình,
cát pha, được trồng chủ yếu ở các vùng thấp. Thường được trồng một vụ trên
năm, đem lại hiệu quả kinh tế cao.
4.3.2. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất
4.3.2.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế
Một chỉ tiêu không thể thiếu được trong đánh giá hiệu quả sử dụng đất
là hiệu quả kinh tế, đây là căn cứ quan trọng đầu tiên để tìm ra giải pháp kỹ
thuật và lựa chọn các loại hình sử dụng đất. Để đánh giá hiệu quả sử dụng đất
chúng tôi đã tiến hành điều tra thực địa và điều tra các hộ gia đình theo mẫu
phiếu điều tra. Đánh giá hiệu quả kinh tế thì kết quả sản xuất và chi phí đầu tư
được tính toán dựa trên cơ sở giá cả thị trường tại một thời điểm xác định.
34
Trong đề tài nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành đánh giá trên địa bàn xã vào
thời điểm năm 2017. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất thông qua các chỉ tiêu:
Giá trị sản xuất, chi phí trung gian, thu nhập hỗn hợp, hiệu quả đồng vốn, giá
trị ngày công lao động.
- Hiệu quả kinh tế của các LUT
Bảng 4.5: Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính trên
địa bàn huyện
Hiệu
Gía trị
Tổng
Thu
Năng
quả sử
ngày
ngày
Cây
GTSX
CPSX
nhập
suất
dụng
công
công
trồng
(1000đ)
(1000đ)
thuần
tạ/ha
đồng
LĐ
lao
(1000đ)
vốn
(1000đ)
động
Lúa xuân
63
52.709
29.857
22.852
1.76
189.34
139
Lúa mùa
52
40.666
23.459
17.206
1.73
80.03
215
16
43.110
28.515
14.594
1.51
384
38
Đậu
tương
14
23.225
10.371
12.854
1.8
304
48
30
26.163
23.790
2.372
1.09
43.53
54.5
Ngô
20
26.409
24.334
2.075
1.08
39.52
52.5
Rau
40
10.015
30.105
2.970
1.50
383
36
(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra)
Qua bảng trên ta thấy nhóm cây như cây đậu tương, ngô cho hiệu quả
kinh tế không cao, ngô thu nhập thuần là 4.447 nghìn đồng/ha, lúa mùa là
17.206 nghìn đồng/ha, đậu tương là 27.448 nghìn đồng/ha. Cây rau mang lại
hiệu quả kinh tế khá cao so với lúa mùa và ngô.
Tuy nhiên cây rau lại không được trồng phổ biến trên địa bàn xã vì những
hạn chế nhân công và thị trường tiêu thụ của người dân.
35
Bảng 4.6: Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính trên địa bàn huyên
STT Kiểu sử dụng đất GTSX CPTG
1 Lúa mùa - Lúa xuân 2 Lúa mùa – Ngô xuân 3 Lúa mùa - Đậu tương xuân 4 Đậu tương 5 Ngô 6 Rau 93.376 53.316 66.829 47.250 83.776 51.974 66.335 38.886 52.574 48.132 27.340 6.300 Số công lao động 354 269.5 253 86 107 33,5 Thu nhập hỗn hợp 45.058 25.412 33.800 24.448 3.447 21.040
(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra)
Để thuận lợi cho việc đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất và
việc lựa chọn các loại hình sử dụng đất, chỉ tiêu tổng hợp về hiệu quả kinh tế
sử dụng đất được phân thành 4 cấp thể hiện cụ thể ở bảng 4.7 dưới đây:
Bảng 4.7: Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT
Hiệu quả của LUT
Cao TB Thấp *** ** * Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế (1000đ) CPTG >50000 25000 - 50000 <25000 TNHH >30000 15000 - 30000 <15000 GTSX >80000 20000 - 80000 <45000
Dựa vào các chỉ tiêu trên ta thấy:
+ Loại hình sử dụng đất Đậu tương cho tổng giá trị ở mức trung bình
(66335 nghìn đồng/ha), chi phí trung gian ở mức trung bình (38886 nghìn
đồng/ha), thu nhập hỗn hợp (27448 nghìn đồng/ha). Nguyên nhân do đậu
tương là loại cây trồng có năng suất không cao, chịu ảnh hưởng nhiều của
khí hậu, chi phí sản xuất lớn do các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật nên
hiệu quả sản xuất đem lại chỉ dừng ở mức trung bình.
+ Loại hình sử dụng đất Ngô cho tổng giá trị sản xuất ở mức trung
bình (52572 nghìn đồng/ha), chi phí trung gian ở mức cao (48134 nghìn
đồng/ha), thu nhập hỗn hợp là 4.447, đạt mức thấp.
36
+ Loại hình sử dụng đất rau cho tổng giá trị sản xuất ở mức trung bình
rau là (27.040 nghìn đồng/ ha), chi phí trung gian ở mức trung bình (6.300
nghìn đồng/ha), thu nhập hỗn hợp là 21.040 nghìn đồng, đạt mức trung bình
+ Loại hình sử dụng đất Lúa mùa – Đậu tương cho tổng giá trị ở mức
cao (83776 nghìn đồng/ha), chi phí trung gian ở mức cao (51974 nghìn
đồng/ha), thu nhập hỗn hợp là 31800 nghìn đồng, đạt mức cao.
+ Loại hình sử dụng đất Lúa mùa – Ngô cho tổng giá trị sản xuất ở
mức trung bình (66829 nghìn đồng/ha), chi phí trung gian ở mức cao (47250
nghìn đồng/ha), thu nhập hỗn hợp là 31.412, đạt mức cao.
+ Loại hình sử dụng đất Lúa xuân – Lúa mùa cho tổng giá trị ở mức
cao (93276 nghìn đồng/ha), chi phí trung gian ở mức cao (53316 nghìn
đồng/ha), thu nhập hỗn hợp cũng ở mức cao (40508 nghìn đồng/ha). Nguyên
nhân là do lúa có năng suất và có giá bán cao đem lại lợi nhuận cho người
sản xuất, tuy nhiên đây là loại hình luân canh cần nhiều vốn đầu tư nên chi
phí cao. Đây là loại hình sử dụng đất đem lại lợi nhuận cao và được sử dụng
phổ biến của xã.
Như vậy, ta có bảng đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử
dụng đất của huyện Phú Bình như sau:
Bảng 4.8: Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất của huyện
Chỉ tiêu đánh giá
STT Kiểu sử dụng đất Đánh giá GTSX CPTG TNHH Loại hình sử dụng đất (LUT)
1 2 Lúa *** *** *** Cao
*** *** ** Cao 2 1 Lúa – 1 màu
3 Chuyên màu
Lúa mùa – Lúa xuân Lúa mùa – Đậu tương Lúa mùa - Ngô Rau Đậu tương Ngô ** ** ** ** ** ** ** *** * ** ** * TB TB TB TB
Trong đó:
Cao:*** Trung bình:** Thấp:*
37
4.3.2.1. Hiệu quả xã hội trong sử dụng đất
Hiệu quả xã hội của mỗi loại hình sử dụng đất được đánh giá thông qua
các chỉ tiêu: thu hút lao động, đảm bảo đời sống xã hội, tỷ lệ giảm hộ đói
nghèo, yêu cầu về vốn đầu tư, sản phẩm tiêu thụ trên thị trường, phù hợp với
tập quán canh tác… Mỗi loại hình sử dụng đất đều có tác dụng nhất định đến
đời sống xã hội tại địa phương.
Theo số liệu điều tra nông hộ tại huyện Phú Bình, phần lớn các hộ được
điều tra có số nhân khẩu từ 4 - 6 người/hộ, lao động trong độ tuổi từ 2 - 4
người/hộ trong đó lao động nông nghiệp có từ 1 – 3 người. Như vậy, vấn đề
đặt ra là phải áp dụng loại hình sử dụng đất nào tận dụng được nguồn lao
động hiện có của từng hộ gia đình.
Quá trình sản xuất nông nghiệp tạo ra việc làm cho người nông dân, tạo
ra nguồn của cải phục vụ đời sống của chính nông hộ, đồng thời tạo ra nguồn
hàng hóa để buôn bán trên thị trường. Qua đó, loại hình sử dụng đất nào mang
lại hiệu quả kinh tế cao sẽ có tác dụng tích cực đến việc nâng cao chất lượng
cuộc sống, đảm bảo an ninh lương thực địa phương, giảm tình trạng đói nghèo,
giải quyết nhu cầu về lao động cho người dân. Ngược lại, các loại hình sử dụng
đất không hiệu quả, cho thu nhập thấp, không giải quyết được việc làm cho
người dân dẫn đến phát sinh các tệ nạn xã hội trong lúc nông nhàn, hay xu thế
dịch chuyển lao động từ nông thôn ra thành thị. Sản xuất chưa đáp ứng được
các nhu cầu thiết yếu thì người dân không có điều kiện đầu tư cho giáo dục, y
tế. Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất được thể hiện qua bảng sau:
38
Bảng 4.9: Bảng phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội các kiểu
sử dụng đất huyện
STT Loại hình sử dụng đất
Thu hút lao động Đáp ứng nhu cầu nông hộ
Chỉ tiêu đánh giá Giam tỷ lệ đói nghèo *** ** ** ** * * *** ** ** ** ** ** ** *** *** * * * Sản phẩm hàng hóa *** ** ** ** ** Đảm bảo lương thực *** *** ** ** ** ** Lúa M – Lúa X 1 LM – Đậu tương 2 LM - Ngô 3 4 Đậu tương 5 Ngô 6 Rau
(Nguồn: Điều tra nông hộ)
Trong đó:
Cao:*** Trung bình:** Thấp:*
Đối với các loại hình sử dụng đất hàng năm, việc đầu tư lao động trong
các loại hình sử dụng đất này không thường xuyên, mang tính thời vụ, chỉ tập
trung chủ yếu vào một số thời gian như khâu gieo trồng, làm cỏ và thu hoạch,
còn lại là thời gian nhàn rỗi. Lúa, ngô,rau sản xuất ra không chỉ đáp ứng nhu
cầu lương thực, cung cấp cho các hoạt động chăn nuôi và cung cấp cho các xã
lân cận trên địa bàn huyện. Loại hình sử dụng đất 2 lúa, 1 lúa – 1 màu có khả
năng giải quyết công ăn việc làm cao hơn nhiều so với loại hình sử dụng đất
chuyên màu. Trong các kiểu sử dụng đất thì công thức luân canh Lúa xuân –
Lúa mùa là cần nhiều công lao động nhất do lúa là cây trồng đòi hỏi nhiều
công chăm sóc, công thức luân canh này cũng cho thu nhập thuần và hiệu quả
sử dụng đồng vốn khá cao, quay vòng vốn nhanh. Khả năng đáp ứng lao động
là 354 công/ha, thu nhập thuần đạt 40.058 triệu đồng/ha. Loại hình sử dụng
đất chuyên màu cần ít lao động nhất (193 công/ha) do chỉ canh tác 2 vụ dẫn
đến lao động không có việc làm ở những tháng còn lại, cho thu nhập rất thấp
(thu nhập hỗn hợp chuyên màu chỉ đạt 31.895 triệu đồng/ha).
39
4.3.2.3. Đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất
Bảng 4.10: Đánh giá hiệu quả môi trường các loại hình sử dụng đất
của huyện
Chỉ tiêu đánh giá
STT LUT
Tỷ lệ che phủ Khả năng bảo vệ, cải tạo đất
Lúa xuân – Lúa mùa Lúa mùa – Đậu tương Lúa mùa – Ngô
1 2 3 4 Đậu tương 5 Ngô Rau 6 *** *** ** ** ** ** *** *** *** ** ** ** Số lượng người dân sử dụng thuốc BVTV ** ** ** ** ** **
(Nguồn: phiếu điều tra )
Trong đó:
Cao:*** Trung bình:** Thấp:*
Đối với loại hình sử dụng đất 2 lúa: Đất được sử dụng liên tục trong
năm, cây trồng được bố trí phù hợp với từng loại đất.
Tuy nhiên, cần tăng cường bón phân hữu cơ, hạn chế việc sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật và bón phân hóa học.
4.3.1 Lựa chọn các loại hình sử dụng đất thích hợp theo nguyên tắc sử
dụng bền vững
4.3.1.1. Nguyên tắc lựa chọn
Để lựa chọn được các loại hình sử dụng đất phù hợp và đề xuất hướng
sử dụng đất đạt hiệu quả cao cả về 3 mặt kinh tế - xã hội và môi trường cần
dựa vào các căn cứ sau:
- Điều kiện sinh thái: Muốn đưa một loại hình vào sử dụng thì phải xem
xét điều kiện sinh thái của cây trồng có phù hợp với điều kiện sinh thái của
lãnh thổ hay không và ở mức độ thích nghi nào.
40
- Hiệu quả kinh tế - xã hội: Để đạt được hiệu quả kinh tế cao, ngoài
việc đảm bảo điều kiện sinh thái cho loại hình sử dụng đất thì phải quan tâm
đến giá cả, đến thị trường tiêu thụ, mức độ quan trọng của sản phẩm và phải
giải quyết được việc làm cho người dân.
- Chất lượng môi trường: Để phát triển bền vững bất cứ một loại hình
sử dụng đất đai nào khi đưa và sử dụng, cần phải dự báo về tác hại đến môi
trường của loại hình sử dụng đất đai đó mang lại ở hiện tại và trong tương lai.
4.3.1.2. Tiêu chuẩn lựa chọn
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn đã đưa ra những tiêu chuẩn làm
căn cứ để lựa chọn các loại hình sử dụng đất có triển vọng:
- Đảm bảo đời sống của nhân dân.
- Phù hợp với mục tiêu phát triển của vùng nghiên cứu.
- Thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm.
- Định canh, định cư và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.
- Tăng sản phẩm hàng hóa xuất khẩu.
- Tác động tốt đến môi trường.
4.3.1.3. Hướng dẫn lựa chọn các loại hình sử dụng đất
Từ kết quả đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất về 3 mặt kinh
tế, xã hội và môi trường, đồng thời dựa trên các nguyên tắc lựa chọn và tiêu
chuẩn lựa chọn các loại hình sử dụng đất có triển vọng chúng tôi có thể đưa ra
các loại hình sử dụng đất phù hợp với điều kiện của huyện Phú Bình như sau:
- Đối với loại hình sử dụng đất 2 vụ: 2 lúa. Có thể nói đây là loại hình
sử dụng đất truyền thống và vẫn đang được áp dụng rộng rãi và phổ biến nhất
trên địa bàn huyện Phú Bình. Nhìn chung đây là loại hình phù hợp với điều
kiện tự nhiên của xã, phù hợp với trình độ lao động, tận dụng được nguồn lực
lao động nông nghiệp. Với loại hình sử dụng đất 2 lúa thì kiểu sử dụng đất
Lúa mùa – Lúa xuân mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn kiểu sử dụng Lúa mùa
– Đậu tương, Lúa mùa – Ngô. Cả hai kiểu sử dụng đất này vừa đáp ứng được
41
nhu cầu lương thực, thực phẩm cho người, vừa tăng thêm thu nhập cho người
dân, tận dụng phế phụ phẩm cho chăn nuôi. Cả hai kiểu sử dụng đất này vừa
đáp ứng được nhu cầu lương thực, thực phẩm cho người, vừa tăng thêm thu
nhập cho người dân, tận dụng phế phụ phẩm cho chăn nuôi. Mặc dù kiểu sử
dụng đất Lúa mùa – Lúa xuân mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn nhưng đòi
hỏi phải đầu tư chi phí lớn. Đó là lý do kiểu sử dụng đất này chưa thực sự
được áp dụng rộng rãi và phổ biến.
- Loại hình sử dụng đất 1 lúa – 1 màu Lúa Mùa – Ngô, Lúa mùa – đậu
tương: đây là loại hình chiếm diện tích nhỏ nhất trên địa bàn xã do điều kiện
đất đai,nguồn lao động ít (chủ yếu vào những hộ gia đình có 1 người làm
nông nghiệp). Loại hình sử dụng đất này đem lại hiệu quả kinh tế không cao
chỉ ở mức trung bình.
4.4. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các loại hình sử
dụng đất trong tương lai
4.4.1. Quan điểm khai thác sử dụng đất
- Khai thác và sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên đất đai, phát huy
các tiềm năng thế mạnh của đất, kết hợp với tiềm lực con người và nguồn lao
động để phát triển kinh tế xã hội của xã.
- Cải tạo và nâng cấp hệ thống thủy lợi nhằm chủ động tưới tiêu để có
thể đưa diện tích đất 2 vụ lên 3 vụ, từ đó nâng cao sản lượng nông nghiệp
trong quá trình sản xuất.
- Ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đặc biệt là
đối với những loại cây trồng năng suất cao, chất lượng tốt và có ưu thế trên
thị trường tiêu thụ.
- Sử dụng các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật đúng cách, hợp lý
nhằm tránh tình trạng dư thừa tồn đọng thuốc bảo vệ thực vật trong đất gây ô
nhiễm môi trường. Trong quá trình sản xuất cần gắn chặt với việc cải tạo và
bảo vệ môi trường nói chung và môi trường đất nói riêng.
42
- Chuyển đổi các loại hình sử dụng đất đang sử dụng không đạt hiệu
quả sang các loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao hơn.
- Tăng hệ số sử dụng đất bằng cách mở rộng diện tích cây vụ đông trên
đất 2 vụ, thực hiện thâm canh nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm.
- Có biện pháp nghiên cứu thị trường tiêu thụ, nghiên cứu nhu cầu của
vùng và các vùng lân cận ở hiện tại và trong tương lai nhằm đầu tư đúng lúc,
đúng chỗ, đảm bảo đủ lượng cung sản phẩm với giá cả có lợi cho người sản xuất.
4.4.2. Một số giải pháp nhằm bảo vệ và phát triển tài nguyên đất của huyện
Việc bố trí cây trồng phải vừa phù hợp với điều kiện sinh thái, vừa mang
lại năng suất, sản lượng cao, tạo được nhiều công ăn việc làm cho người dân và
vừa phải bảo vệ được môi trường sinh thái. Với đặc điểm tự nhiên và kinh tế -
xã hội của huyện Phú Bình, chuyên đề đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả của các loại hình sử dụng đất trong tương lai như sau:
* Quy hoạch
- Quy hoạch diện tích rừng trồng làm nguyên liệu gỗ cho công nghiệp
chế biến và xây dựng phục vụ sinh hoạt.
* Chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Trên quan điểm và mục tiêu phát triển nông nghiệp của xã và dựa vào
đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phú Bình, chuyên đề nghiên cứu
của đề tài đề xuất hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng như sau:
- Cây lúa và hoa màu:
Diện tích đất lúa không nên mở rộng thêm, chỉ nên dừng lại ở diện tích
hiện tại để vừa đủ đảm bảo lương thực tại chỗ. Cần mạnh dạn chuyển diện
tích lúa 1 vụ và những chân ruộng cao không thích hợp sang trồng cây hoa
màu. Thực hiện đa dạng hoá cây trồng và sản phẩm trên cơ sở thâm canh hợp lý.
Hạn chế đến mức tối đa việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích phi nông
nghiệp. Áp dụng các tiến bộ mới về công nghệ sinh học: Chủ yếu là công tác
giống mới, đổi mới chế độ canh tác, thâm canh tạo sự đột phá về năng suất,
chất lượng cây trồng.
- Lâm nghiệp:
43
+ Bảo vệ rừng tự nhiên, đặc biệt là rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn.
Ngăn chặn tuyệt đối việc phá rừng làm rẫy, chỉ khai thác rừng sản xuất khi đã
đến tuổi.
+ Tích cực trồng rừng trên diện tích đồi núi trọc và cả những diện tích
trồng các loại cây khác không hiệu quả. Đối với rừng trồng sản xuất nên chọn
các loại cây như: keo tai tượng, keo lá tràm.
* Phát triển hệ thống dịch vụ hỗ trợ sản xuất:
Hệ thống dịch vụ hỗ trợ sản xuất bao gồm dịch vụ chuyển giao khoa
học kĩ thuật, cung ứng vật tư, bảo vệ thực vật, thuỷ nông, tiêu thụ sản phẩm.
Các hợp tác xã nông nghiệp tuy chưa thực hiện tốt chức năng của mình nhưng
đều có vai trò hướng dẫn sản xuất thông qua dịch vụ hỗ trợ của hợp tác xã.
* Về huy động vốn:
Có chính sách hỗ trợ và cho vay để phát triển nông – lâm nghiệp, đặc
biệt là đối với các hộ nghèo. Tăng cường đầu tư từ nguồn ngân sách, tỉnh,
huyện có quyết định đầu tư kinh phí cho lâm sinh từ các nguồn thuế: Thuế tài
nguyên, quỹ phòng chống bão lụt, trích từ tăng thu ngân sách để hỗ trợ cho
việc bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ, nâng cao độ che phủ của rừng.
* Về đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất
Để nông nghiệp phát triển tốt hơn, cần phải đầu tư xây dựng các cơ sở
sản xuất, các cơ sở hỗ trợ nông nghiệp và các cơ sở sơ chế sản phẩm như: cơ
sở gia công sửa chữa cơ khí phục vụ nông nghiệp, cơ sở xay nghiền tinh
bột…, đồng thời kết hợp xây dựng chuồng trại chăn nuôi, kết hợp chặt chẽ
trồng trọt và chăn nuôi nhằm đem lại hiệu quả cao
44
PHẦN 5
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
5.1. Kết luận
Từ kết quả nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của
huyện cho thấy:
- Huyện Phú Bình là một huyện trung du của tỉnh Thái Nguyên nằm ở
phía nam của tỉnh, trung tâm huyện cách thành phố Thái Nguyên 26 km, cách Bắc Ninh 50km. Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 243.37 Km2. Dân số thống kê năm 2019 là 148.266 người, mật độ dân số 595 người/km2.
Các LUT sản xuất nông nghiệp của huyện gồm có 3 loại hình sử dụng
đất: 2L, 2L1M, Chuyên màu, Chuyên màu với 4 kiểu sử dụng đất phổ biến.
Hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phú
Bình: LUT 2L1M với kiểu sử dụng lúa xuân-lúa màu-rau vụ đông và chuyên
rau cho hiệu quả cao nhất
Dựa trên kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, lựa
chọn ra 3 loại hình sử dụng đất đai thích hợp và có triển vọng cho huyện Phú Bình
như sau: - LUT 1: 2L ( Lúa xuân – Lúa mùa) - LUT 2: LM ( Lúa xuân – Lúa mùa
– Ngô) và ( Lúa xuân – Lúa mùa –ngô vụ đông) - LUT 3: Chuyên màu (ngô, lạc,
đậu tương, rau)
5.2. Đề nghị
Để đảm bảo thực hiện và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
đạt kết quả tốt hơn cần phải thực hiện một số vấn đề sau:
Cần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, đưa các giống cây trồng
có năng suất cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương .
Cần có những biện pháp duy trì quỹ đất nông nghiệp hiện có, hạn chế
đến mức thấp nhất những tác động của đô thị hóa đến quỹ đất nông nghiệp.
Thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ
địa chính xã, đồng thời kiến nghị với nhà nước để đổi mới hoàn thiện hệ
thống chính sách.
45
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bùi Quang Toản. Một số kết quả phân hạng, đánh giá đất. Kết quả nghiên
cứu khoa học 1981- 1985. Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp. Hà
Nội 1986, trang 46- 59.
2. Đào Châu Thu - Nguyên Khang. Đánh giá đất (Dùng cho cao học) NXB
Nông nghiệp - Hà Nội (1998), trang 10
3. Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, Kinh tế tài nguyên đất. Nhà xuất bản nông
nghiệp (2006), trang 119 - 127
4. Lê Duy Thước. Tiến tới một khả năng chế độ canh tác hợp lý trên đất đốt
nương rẫy trên vùng đồi núi Việt Nam. Tạp chí khoa học đất số 2-
1992, trang 27- 31
5. Nguyễn Khang, Nguyễn Văn Tài. Đánh giá đất đai vùng dự án đa mục tiêu
EASOUP Đắc Lắc. Hội thảo quốc gia về đánh giá và quy hoạch sử
dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền, nhà xuất bản và
nông nghiệp Hà Nội (1995), trang 6- 9.
6. Nguyễn Khang, Phạm Dương Ưng. Kết quả bước đầu đánh giá tài nguyên
đất đai Việt Nam. Hội thảo quốc gia về đánh giá và quy hoạch sử dụng
đất trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền, NXB nông nghiệp.
Hà Nội 1995, trang 1- 5
7. Phạm Quang Khánh, Trần An Phong. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất vùng
Đông Nam Bộ trên quan điểm sinh thái và phát triển vững bền. Đề tài
KT- 02- 09. Hà Nội (1994)trang 96.
8. Phạm Quang Khánh, Vũ Cao Thái. Các loại hình sử dụng đất và hiệu quả
sử dụng đất của hệ thống sử dụng đất trong nông nghiệp vùng Đông
Nam Bộ, Tạp chí KH đất - số 4 (1994), trang 32 - 41.
9. Tổng cục quản lý ruộng đất (1992). Phân hạng đất - Cơ số sử dụng đất hợp
lý. Hà Nội.
46
10. Trần An Phong và n. n. k. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo quan điểm
sinh thái và phát triển lâu bền. Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội (1995).
11. Vũ Cao Thái và các tác giả. Mức độ thích hợp của đất Tây Nguyên với cà
phê, chè, dâu tằm, cao su. Đề tài 48C- 06- 03. Chương trình điều tra
tổng hợp Tây Nguyên II (1989), trang 85- 87.
PHỤ LỤC
Phiếu điều tra nông hộ
Số phiếu điều tra:………..
PHIẾU ĐIỀU TRA NÔNG HỘ
1. Thông tin cơ bản
- Họ tên chủ hộ:...............................Tuổi:......................... Giới tính:……..
- Địa chỉ: Bản............................ ………………………………………..
- Tổng số nhân khẩu:.................người
- Lao động chính:.............................
- Lao động phụ:................................
Kinh tế hộ ở mức: Giàu
Khá
Trung bình
Nghèo
2. Loại hình sử dụng đất (LUT)
Kiểu sử dụng đất
Loại hình sử dụng đất (LUT) Kiểu sử dụng đất
2 Lúa
1 Lúa – 1 Màu
1 Màu
Chuyên màu
3. Tình hình sản xuất một số cây trồng chính
1. Loài cây trồng……………………………………………………………
Ngày ( năm) trồng:……………………… ………………………………….
Thu hoạch từ ngày( năm) …………….đến ngày(năm)…………… ………
Diện Tích:……………………… …………………………………………...
STT Chi tiêu ĐVT Số lượng Đơn giá (đồng) Ghi chú Thành tiền (đồng)
1 Tổng thu
2 Tổng chi
2.1 Chi phí vật tư, cây
giống Giống
Phân hữu cơ
Đạm
Lân
Kali
Thuốc BVTV
2.2 Chi phí lao động
Trồng
Chăm sóc
Thu hoạch
2. Loài cây trồng……………………………………………………
Ngày ( năm) trồng:…………… ……………………………………….
Thu hoạch từ ngày( năm) ………………….đến ngày(năm)…… …………
Diện Tích:………………… ………………………………………………..
STT Chi tiêu ĐVT Số lượng Đơn giá (đồng) Ghi chú Thành tiền (đồng)
1 Tổng thu
2 Tổng chi
2.1 Chi phí vật tư, cây
giống Giống
Phân hữu cơ
Đạm
Lân
Kali
Thuốc BVTV
2.2 Chi phí lao động
Trồng
Chăm sóc
Thu hoạch
3. Loài cây trồng………………………………………………………………
Ngày ( năm) trồng:……………………… …………………………………….
Thu hoạch từ ngày( năm) ………………….đến ngày(năm)………… ………
Diện Tích:………………………… ……………………………………..
STT Chi tiêu ĐVT Số lượng Đơn giá (đồng) Ghi chú Thành tiền (đồng)
1 Tổng thu
2 Tổng chi
2.1 Chi phí vật tư, cây
giống Giống
Phân hữu cơ
Đạm
Lân
Kali
Thuốc BVTV
2.2 Chi phí lao động
Trồng
Chăm sóc
Thu hoạch
Xác nhận của chủ hộ Người điều tra

