BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH DỆT KIM PHÚ VĨNH HƢNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN

: HOÀNG THỊ HOA

MÃ SINH VIÊN

: A19272

CHUYÊN NGÀNH

: KẾ TOÁN

HÀ NỘI – 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH DỆT KIM PHÚ VĨNH HƢNG

Giáo viên hƣớng dẫn

: Th.S Mai Thanh Thủy

Sinh viên thực hiện

: Hoàng Thị Hoa

Mã Sinh Viên

: A19272

Chuyên Ngành

: Kế toán

HÀ NỘI - 2014

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt 4 năm học tập và rèn luyện tại ngôi trường Đại học Thăng Long,

ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn nhận được sự giúp đỡ, quan tâm của tập thể lớp

QA24g2 cùng với nhiều tập thể trong và ngoài trường.

Nhân dịp này cho phép tôi gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh Tế - Quản lý và các thầy cô đã giảng dạy và truyền

đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt 4 năm ngồi trên ghế nhà trường.

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới TS – Mai Thanh thủy, người

đã chỉ bảo nhiệt tình và dành thời gian quý báu hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực tập để hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này.

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể ban lãnh đạo, đặc biệt là các anh, chị phòng kế toán, phòng tài chính kinh doanh tại Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh

Hưng đã tạo rất nhiều điều kiện giúp tôi tiếp cận tình hình thực tế để nghiên cứu và

hoàn thành bài luận của mình.

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và những người đã tạo điều

kiện cho tôi được học tập, quan tâm, động viên tôi trong suốt quá trình học tập vừa qua

Do khả năng cũng như điều kiện khách quan nên quá trình làm luận văn không

thể tránh khỏi thiếu sót. Vậy kính mong được sự đóng góp ý kiến và chỉ đạo của các

thầy giáo, cô giáo và các bạn để chuyên đề của tôi được hoàn thiện hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2014

Sinh viên

Hoàng Thị Hoa

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan rằng bài luận văn: “ Kế toán chi phí sản xuất và giá thành

sản phẩm tại công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng” là công trình nghiên cứu của

riêng em dựa trên các số liệu thực tế của Công ty, dưới sự hướng dẫn giúp đỡ của cô giáo TS – Mai Thanh Thủy. Nếu có sai sót gì em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Sinh vi n th c hiện

Hoàng Thị Hoa

MỤC LỤC

CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT . 1

1.1. Lý luận chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh

nghiệp sản xuất ................................................................................................. 1

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm .......... 1

1.1.1.1. Khái niệm, đặc điểm chi phí sản xuất ................................................. 1

1.1.1.2. Khái niệm đặc điểm giá thành sản phẩm ............................................ 1

1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ................................... 2

1.1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất ................................................................... 2

1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm ............................................................ 4

1.1.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ................ 5

1.2. Nhiệm vụ của ế toán tập hợp chi phí sản uất và tính giá thành sản

phẩm .................................................................................................................. 6

1.3. Đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ................. 7

1.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ........................................................... 7

1.3.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm ........................................................... 7

1.4. Phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất .......................................................... 8

1.4.1. Phương pháp tập hợp chi phí tr c tiếp ...................................................... 8

1.4.2. Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp ............................................... 8

1.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phƣơng pháp ê hai thƣờng

uyên.. ................................................................................................................ 9

1.5.1. Kế toán chi phí nguy n vật liệu tr c tiếp ................................................... 9

1.5.1.1. Khái niệm ............................................................................................ 9

1.5.1.2. Tài khoản sử dụng:............................................................................ 10

1.5.1.3. Phương pháp hạch toán .................................................................... 11

1.5.2. Kế toán chi phí nhân công tr c tiếp ......................................................... 11

1.5.2.1. Khái niệm .......................................................................................... 11

1.5.2.2. Tài khoản sử dụng ............................................................................. 12

1.5.2.3. Phương pháp hạch toán .................................................................... 13

1.5.3. Kế toán chi phí sản xuất chung ................................................................ 13

1.5.3.1. Khái niệm .......................................................................................... 13

1.5.3.2. Tài khoản sử dụng:............................................................................ 14

1.5.3.3. Phương pháp hạch toán .................................................................... 15

1.5.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp ........................... 16

1.6. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phƣơng pháp iểm ê định kỳ ..... 18

1.6.1. Kế toán chi phí nguy n vật liệu tr c tiếp ................................................. 18

1.6.2. Kế toán chi phí nhân công tr c tiếp ......................................................... 19

1.6.3. Kế toán chi phí sản xuất chung ................................................................ 19

1.6.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất ........................................................... 19

1.6.5. Kiểm k và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ..................................... 20

1.7. Đánh giá sản phẩm dở dang .......................................................................... 20

1.7.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguy n vật liệu chính ........... 20

1.7.2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương ..... 21

1.7.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến ......................... 21

1.7.4. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguy n vật liệu tr c tiếp hoặc

theo chi phí tr c tiếp ................................................................................. 22

1.7.5. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế hoạch ...... 22

1.8. Kế toán tính giá thành sản phẩm .................................................................. 22

1.8.1. Kỳ tính giá thành sản phẩm ..................................................................... 22

1.8.2. Phương pháp tính giá thành .................................................................... 22

1.8.2.1. Phương pháp tính giá thành giản đơn .............................................. 22

1.8.2.2. Phương pháp tổng cộng chi phí ........................................................ 23

1.8.2.3. Phương pháp hệ số ............................................................................ 23

1.8.2.4. Phương pháp tính giá thành phân bước ........................................... 24

1.9. Hệ thống sổ kế toán áp dụng cho kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành

sản phẩm ......................................................................................................... 25

CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH DỆT KIM PHÚ VĨNH HƢNG ..... 27

2.1. Tổng quan về Công ty TNHH dệt im Phú Vĩnh Hƣng ............................. 27

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ..................................... 27

2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty ............................................ 28

2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty .................................................... 28

2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong Công ty ................................... 30

2.1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán ..................................................... 30

2.1.4.2. Các chính sách kế toán trong Công ty .............................................. 32

2.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH dệt im Phú Vĩnh Hƣng ................................................................ 33

2.2.1. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành

sản phẩm tại Công ty ................................................................................ 34

2.2.2. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất....................................... 34

2.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất .............................................................. 34

2.2.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .......................................... 34

2.2.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp .................................................. 42

2.2.3.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung ............................................ 50

2.2.3.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất .................................................... 70

2.2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang .................................................................... 71

CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI

PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH

DỆT KIM PHÚ VĨNH HƢNG ................................................................................... 73

3.1. Đánh giá chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

trong công ty TNHH dệt im Phú Vĩnh Hƣng ............................................ 73

3.1.1. Ưu điểm ..................................................................................................... 73

3.1.1.1. Về tổ chức bộ máy kế toán: ............................................................... 73

3.1.1.2. Về hệ thống tài khoản: ...................................................................... 73

3.1.1.3. Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: .. 73

3.1.2. Hạn chế và nguy n nhân .......................................................................... 74

3.1.2.1. Về hệ thống sổ sách ........................................................................... 74

3.1.2.2. Về kế toán chi phí nhân công trực tiếp ............................................. 74

3.1.2.3. Về kế toán chi phí sản xuất chung ..................................................... 74

3.2. Yêu cầu của việc hoàn thiện .......................................................................... 75

3.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại Công ty TNHH dệt im Phú Vĩnh Hƣng .................. 75

3.3.1. Kiến nghị hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán ...................................... 75

3.3.2. Kiến nghị hoàn thiện kế toán chi phí nhân công tr c tiếp ..................... 76

3.3.3. Kiến nghị hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung ............................ 77

3.3.3.1. Đối với vấn đề chi phí tiền điện phát sinh ........................................ 77

3.3.3.2. Đối với việc trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ ........................ 77

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Diễn giải Ký hiệu

Bảo hiểm thất nghiệp BHTN

Bảo hiểm xã hội BHXH

Bảo hiểm y tế BHYT

Công cụ dụng cụ CCDC

Nhân công trực tiếp NCTT

Nguyên vật liệu trực tiếp NVLTT

Sản xuất chung SXC

Chi phí sản xuất CPSX

Giá trị gia tăng GTGT

Kiểm kê định kỳ KKĐK

Kê khai thường xuyên KKTX

Kinh phí công đoàn KPCĐ

Nguyên vật liệu NVL

Nguyên vật liệu trực tiếp NVLTT

Nhân công trực tiếp NCTT

Sản phẩm dở dang SPDD

Sản xuất chung SXC

Tài khoản TK

Trách nhiệm hữu hạn TNHH

Tài sản cố định TSCĐ

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Sơ đồ 1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ..................................................... 11

Sơ đồ 1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ............................................................. 13

Sơ đồ 1.3. Kế toán chi phí sản xuất chung .................................................................... 16

Sơ đồ 1.4. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên ......................................................................................................... 17

Sơ đồ 1.5. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (KKĐK) ...................................... 19

Sơ đồ 1.6. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất ................................................................ 20

Sơ đồ 1.7. Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân bước theo phương án hạch toán có bán thành phẩm .................................................................................... 24

Sơ đồ 1.8. Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân bước theo phương án không có bán thành phẩm ........................................................................................ 25

Sơ đồ 1.9. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo hình

thức Nhật ký chung ........................................................................................................ 26

Sơ đồ 2.1. Quy trình công nghệ sản xuất quần, áo len, bít tất ....................................... 28

Sơ đồ 2.2. Tổ chức quản lý của Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng .................... 29

Sơ đồ 2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán .................................................................... 31

Sơ đồ 2.4. Trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung ........................................... 33

Sơ đồ 2.5. Quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ chi phí NVLTT ............................. 35

Sơ đồ 2.6. Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp .......................................... 43

Sơ đồ 2.7. Quy trình hạch toán chi phí SXC ................................................................. 50

Bảng 2.1. Bảng phân bổ nguyên vật liệu……………………………………………...38

Bảng 2.2. Bảng chấm công tháng 11 ............................................................................. 44

Bảng 2.3. Bảng thanh toán tiền lương tháng 11 ............................................................ 45

Bảng 2.4. Bảng thông tin tiền lương tháng 11............................................................... 46

Bảng 2.5. Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội tháng 11 ................................. 47

Bảng 2.6. Bảng thanh toán tiền lương theo thời gian .................................................... 52

Bảng 2.7. Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ .......................................... 55

Bảng 2.8. Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định ......................................................... 59

Bảng 2.9. Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung ........................................................... 65

Bảng 2.10. Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung ........................................................ 66

Bảng 2.11. Bảng tính giá thành sản phẩm Áo len mã Q37 ........................................... 72

Biểu số 2.1. Phiếu xuất kho số 16 ................................................................................ 36

Biểu số 2.2. Hóa đơn giá trị gia tăng ............................................................................ 37

Biểu số 2.3. Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp – Áo len mã Q37 ................. 39

Biểu số 2.4. Sổ cái chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .................................................... 40

Biểu số 2.5. Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp – Áo len mã Q37 ......................... 48

Biểu số 2.6. Sổ cái tài khoản chi phí nhân công trực tiếp ............................................ 49

Biểu số 2.7. Sổ chi tiết chi phí nhân viên phân xưởng .................................................. 53

Biểu số 2.8. Phiếu xuất kho số 23 ................................................................................ 54

Biểu số 2.9. Sổ chi tiết tài khoản chi phí vật liệu cho phân xưởng ............................... 56

Biểu số 2.10. Sổ chi tiết chi phí công cụ dụng cụ cho phân xưởng .............................. 57

Biểu số 2.11. Sổ chi tiết tài khoản chi phí khấu hao tài sản cố định ............................. 60

Biểu số 2.12. Hóa đơn giá trị gia tăng tiền điện ............................................................ 61

Biểu số 2.13. Sổ chi tiết tài khoản chi phí dịch vụ mua ngoài ..................................... 62

Biểu số 2.14. Phiếu chi số 0039 ................................................................................... 63

Biểu số 2.15. Sổ chi tiết tài khoản chi phí khác bằng tiền ............................................. 64

Biểu số 2.16. Sổ cái tài khoản chi phí sản xuất chung ................................................. 67

Biểu số 2.17.Sổ nhật ký chung tháng 11 ...................................................................... 68

Biểu số 2.18. Sổ chi tiết tài khoản chi phí sản xuất dở dang – Áo len mã Q37 ............ 70

LỜI NÓI ĐẦU

1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển như hiện nay, đặc biệt trong môi

trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, mỗi doanh nghiệp luôn phải tìm cách để không

chỉ tồn tại mà còn phải đứng vững và phát triển. Muốn vậy doanh nghiệp cần phải có chiến lược kinh doanh hiệu quả từ việc sử dụng vốn, tổ chức sản xuất kinh doanh cho

đến việc tiêu thụ sản phẩm nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định bằng cách lấy doanh thu trừ đi các khoản chi phí để

tạo ra lợi nhuận đó cùng với các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ. Tiết kiệm chi phí

sản xuất và hạ giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất là một trong những

biện pháp hàng đầu, có ý nghĩa rất lớn, góp phần tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể giảm giá bán, tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ từ đó làm tăng lợi nhuận. Chính vì

vậy việc tổ chức tốt kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá

thành nói riêng được xem là công cụ hiệu quả góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp.

Nhận thức được vấn đề đó, với những kiến thức đã học ở trường và thời gian

thực tập tại Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên

cứu đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH

dệt kim Phú Vĩnh Hưng” để hiểu rõ hơn về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm tại Công ty.

2. Mục đích nghiên cứu

Mục đích của việc nghiên cứu đề tài này là làm rõ những nguyên tắc hạch toán

của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, giúp Công ty thấy được những

ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân, qua đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn

thiện hơn nữa kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty.

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài lý luận là lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, những vận dụng để đánh giá thực trạng về kế toán chi

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài này là việc nghiên cứu thực tiễn về kế toán chi phí

sản xuất và tinh giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng.

4. Phƣơng pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp phân tích, phương pháp so sánh và đối chiếu,

phương pháp hệ thống và chọn lọc.

5. Kết cấu của luận văn

Luận văn của em ngoài Lời nói đầu và Kết luận, nội dung luận văn gồm 3

chương:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.

Chương 2: Th c trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

tại Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm tại Công Ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng.

Bài luận văn này được hoàn thành với sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo TS -

Mai Thanh Thủy và sự giúp đỡ tận tình của ban giám đốc, các anh chị phòng Tài

chính- kế toán của Công ty. Mặc dù đã rất cố gắng , nhưng do thời gian thực tập có

hạn, đồng thời trình độ kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn còn hạn chế nên luận văn của em khó tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của

thầy cô, anh chị để giúp em hoàn thiện và nâng cao trình độ nghiệp vụ của mình.

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 10 năm 2014

Sinh viên

Hoàng Thị Hoa

CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1. Lý luận chung về chi phí sản uất và giá thành sản phẩm trong các doanh

nghiệp sản uất

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.1.1.1. Khái niệm, đặc điểm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao

động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã sử dụng trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh biểu hiện bằng thước đo tiền tệ, được tính cho một thời

kỳ nhất định.

Chi phí sản xuất là những phí tổn (hao phí) về các yếu tố đầu vào của quá trình

SXKD gắn liền với mục đích kinh doanh.

Lượng chi phí phụ thuộc vào khối lượng các yếu tố sản xuất đã tiêu hao trong kỳ

và giá cả của một đơn vị yếu tố sản xuất đã hao phí.

Được đo lường bằng thước đo tiền tệ và được xác định trong một khoảng thời

gian xác định (tháng, quý, năm).

1.1.1.2. Khái niệm đặc điểm giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao phí về lao động

sống, lao động vật hoá và các chi phí khác có liên quan đến khối lượng công tác, sản

phẩm, lao vụ đã hoàn thành.

Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạt động

sản xuất, phản ánh kết quả hoạt động vật tư, tài sản, vốn,… cũng như các giải pháp

kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm đạt được mục đích sản xuất khối

lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí sản xuất thấp nhất để hạ giá thành sản phẩm.

Mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành có thể phản ánh trình độ sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, khả năng tận dụng công suất máy móc thiết bị sản xuất, mức độ trang thiết bị và áp dụng kỹ thuật sản xuất tiên tiến, kết quả sử dụng hợp lý sức lao động. Do vậy, giá thành là căn cứ để tính toán, xác định hiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chỉ tiêu gía thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có bên trong

1

nó, đó là chi phí sản xuất đã sử dụng và lượng giá trị sử dụng thu được cấu thành trong khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành. Như vậy bản chất của giá thành

sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị các yếu tố chi phí vào những sản phẩm, công việc,

lao vụ đã hoàn thành.

1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất

CPSX của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều khoản khác nhau về cả nội

dung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí…trong quá trình sản xuất. Để thuận tiện cho

công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục vụ cho việc ra các quyết

định kinh doanh, CPSX cần phải được phân loại theo những tiêu thức phù hợp.

a) Phân loại CPSX theo mục đích và công dụng chi phí

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT): là toàn bộ chi phí NVL được sử

dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.

 Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT): bao gồm tiền lương và các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, các khoản trích theo tiền lương của công nhân

trực tiếp sản xuất như KPCĐ, BHXH, BHYT,BHTN...

 Chi phí sản xuất chung (CPSXC): là các khoản CPSX liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất. CPSXC bao gồm

các yếu tố CPSX sau:

 Chi phí nhân viên phân xưởng: bao gồm chi phí tiền lương, các khoản phải trả,

các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng, đội sản xuất.

 Chi phí vật liệu: bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất

với mục đích là phục vụ và quản lý sản xuất.

 Chi phí dụng cụ: bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ dùng ở phân xưởng.

 Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của TSCĐ thuộc

các phân xưởng sản xuất quản lý và sử dụng.

 Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho

hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xưởng, đội sản xuất.

 Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi trực tiếp bằng tiền dùng cho việc phục

vụ và quản lý sản xuất ở phân xưởng sản xuất.

 Chi phí bán hàng: bao gồm tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình

tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm, lao vụ.

 Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm tất cả các chi phí phát sinh liên quan

2

đến công tác vận hành và quản trị kinh doanh, hành chính trong doanh nghiệp.

Phân loại chi phí theo tiêu thức này phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định

mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo

khoản mục; là căn cứ để thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất

cho kỳ sau.

b) Phân loại CPSX theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

Theo cách phân loại này các chi phí có cùng nội dung và tính chất kinh tế được

xếp vào một loại gọi là yếu tố chi phí, mà không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu

và có tác dụng như thế nào. Cách phân loại này còn được gọi là phân loại chi phí theo yếu tố. Hiện nay ở nước ta theo các quy định của chế độ kế toán hiện hành thì chi phí được theo dõi theo bảy yếu tố như sau:

 Chi phí nguyên liệu và vật liệu: bao gồm giá mua, chi phí mua của NVL dùng

vào hoạt động SXKD.

 Chi phí nhiện liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ: (Trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi). Thực chất, nhiên liệu

cũng là nguyên vật liệu phụ nhưng nó giữ vai trò quan trọng trong danh mục nguyên

liệu. Vì vậy, nó được xếp vào một khoản mục riêng để quản lý và dễ dàng kiểu soát

khi có sự biến động nhiên liệu, năng lượng trên thị trường.

 Chi phí nhân công và các khoản phụ cấp: là các khoản chi phí về tổng tiền

lương và phụ cấp phải trả cho người lao động,

 Chi phí bảo hiểm: Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tiền

lương của người lao động.

 Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ dùng

vào hoạt động SXKD trong kỳ của doanh nghiệp.

 Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục

vụ cho các hoạt động SXKD của doanh nghiệp.

 Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình

SXKD ngoài các yếu tố chi phí nói trên.

Tác dụng của cách phân loại này: cho biết nội dung, kết cấu tỷ trọng từng loại chi phí doanh nghiệp đã sử dụng vào quá trình sản xuất trong tổng CPSX; là cơ sở để lập và phân tích các dự toán CPSX; cung cấp số liệu để lập thuyết minh báo cáo tài chính, từ đó để tính và tổng hợp thu nhập quốc dân...

c) Phân loại CPSX theo mối quan hệ với mức độ hoạt động

3

Theo cách phân loại này CPSX được chia thành:

 Chi phí khả biến (biến phí): là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sự thay

đổi mức độ hoạt động của doanh nghiệp.

 Chi phí cố định (định phí): là những chi phí mà về tổng số không thay đổi khi

có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị.

 Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của định phí

và biến phí.

Tác dụng của cách phân loại này: có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế, xây

dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí- khối lượng- lợi nhuận; việc xác

định điểm hoà vốn và việc ra các quyết định kinh doanh quan trọng; là cơ sở để lập dự toán chi phí hợp lý ứng với mọi mức hoạt động theo dự kiến...

d) Ngoài ra để phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp, còn có một số cách phân

loại CPSX khác

 Phân loại CPSX theo phương pháp quy nạp: gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp.

 Phân loại CPSX theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

và quá trình kinh doanh: gồm chi phí cơ bản, chi phí chung.

 Phân loại CPSX để lựa chọn các phương án: gồm chi phí chênh lệch.

1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm

a) Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành

Theo cách này giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại:

 Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở CPSX kế hoạch và sản lượng kế hoạch. Chỉ tiêu này được tính toán trước khi tiến hành sản xuất sản

phẩm, là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tiết kiệm hợp lý CPSX để hạ

giá thành sản phẩm và là căn cứ để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ

giá thành của doanh nghiệp.

 Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chi phí tính cho đơn vị sản phẩm. Chỉ tiêu này cũng được tính trước khi tiến hành sản xuất.

 Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu CPSX thực tế phát sinh do kế toán tập hợp và sản lượng sản phẩm được sản xuất thực tế trong kỳ. Chỉ tiêu này được tính sau quá trình sản xuất, có sản phẩm hoàn thành ứng với kỳ tính giá thành mà doanh nghiệp đã xác định.

b) Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi chi phí cấu thành

Theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành được chia thành giá thành sản xuất và

4

giá thành tiêu thụ.

 Giá thành sản xuất sản phẩm: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng, bộ phận

sản xuất. Bao gồm CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC.

 Giá thành tiêu thụ sản phẩm: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các chi phí phát sinh đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Bao gồm chi phí sản xuất của sản phẩm tiêu thụ, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ. Giá thành tiêu

thụ có thể chia thành:

 Giá thành toàn bộ sản phẩm: Bao gồm toàn bộ chi phí cố định và biến đổi trong

quá trình sản xuất kinh doanh.

 Giá thành sản phẩm theo biến phí: Bao gồm chi phí biến đổi trực tiếp và chi phí

biến đổi gián tiếp.

1.1.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình sản xuất có mối quan hệ với nhau và giống nhau về chất. Chúng đều là các hao phí về lao

động và các khoản chi tiêu khác của doanh nghiệp. Tuy vậy chúng vẫn có sự khác

nhau trên các phương diện sau:

 Về mặt phạm vi: Chi phí sản xuất bao gồm cả chi phí chi sản xuất sản phẩm và chi phí cho quản lý doanh nghiệp và tiêu thụ sản phẩm. Còn giá thành sản phẩm chỉ

bao gồm chi phí sản xuất ra sản phẩm (chi phí sản xuất trực tiếp và chi phí sản xuất

chung).

Mặt khác chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí phát sinh trong mỗi kỳ nhất định

(tháng, quý, năm) không tính đến chi phí liên quan đến số lượng sản phẩm đã hoàn

thành hay chưa. Còn giá thành sản phẩm là giới hạn số chi phí sản xuất liên quan đến

khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành.

 Về mặt lượng: Nói đến chi phí sản xuất là xét đến các hao phí trong một thời kỳ còn giá thành sản phẩm liên quan đến chi phí của cả kỳ trước chuyển sang và số chi

phí kỳ này chuyển sang kỳ sau. Sự khác nhau về mặt lượng và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể hiện ở công thức tính giá thành sản phẩm tổng quát sau:

Chi phí sản xuất

=

+

-

Tổng giá thành sản phẩm sản Chi phí sản xuất dở dang Chi phí sản xuất phát sinh dở dang cuối kỳ xuất hoàn thành đầu kỳ trong kỳ

Như vậy, chi phí sản xuất là cơ sở để xây dựng giá thành sản phẩm còn giá thành

5

là cơ sở để xây dựng giá bán. Trong điều kiện nếu giá bán không thay đổi thì sự tiết

kiệm hoặc lãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến

giá thành thấp hoặc cao từ đó sẽ tác động tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Do đó tiết

kiệm chi phí, hạ thấp giá thành là nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên của công

tác quản lý kinh tế. Nó giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh có hiệu quả trên thị trường

Trong một số trường hợp thì chi phí sản xuất sẽ đồng thời là giá thành sản phẩm

khi đó doanh nghiệp phải có các đặc điểm sau:

 Chu kỳ sản xuất kinh doanh trùng với kỳ tính giá thành và kỳ báo cáo.

 Trong quá trình sản xuất kinh doanh không có hoặc có rất ít sản phẩm dở dang.

 Các doanh nghiệp chỉ sản xuất một loại sản phẩm.

 Sự lãng phí hay tiết kiệm chi phí chỉ ảnh hưởng đến chỉ tiêu tăng hay hạ giá

thành sản phẩm.

1.2. Nhiệm vụ của ế toán tập hợp chi phí sản uất và tính giá thành sản phẩm

CPSX và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng để

đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như tình hình quản lý và sử dụng các

yếu tố sản xuất trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Kế toán tập

hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm có vị trí quan trọng trong công tác kế toán của

mỗi doanh nghiệp. Phản ánh trung thưc, hợp lý CPSX cũng như đảm bảo đúng nội

dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành sản phẩm đã hoàn thành là yêu cầu

cấp bách đối với các doanh nghiệp. Để đáp ứng được những yêu cầu quản lý CPSX và

giá thành sản phẩm, kế toán cần phải xác định rõ nhiệm vụ của mình trong việc tổ

chức kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm như sau:

 Trước hết cần nhận thức đúng đắn vị trí vai trò của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ

phận kế toán liên quan, trong đó kế toán các yếu tố chi phí là tiền đề cho kế toán chi phí và tính giá thành.

 Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nhệ sản xuất, loại hình sản xuất đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạch toán, yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phương án phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp.

 Căn cứ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm của sản phẩm, khả năng và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định đối tượng tính giá thành

6

cho phù hợp.

 Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõ ràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt bộ

phận kế toán các yếu tố chi phí.

 Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản sổ kế toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng được yêu cầu thu nhận - xử lý - hệ thống hóa thông tin về chi phí, giá thành của doanh nghiệp.

 Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sản phẩm, cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm, giúp các nhà quản

trị doanh nghiệp ra được quyết định một cách nhanh chóng, phù hợp với quá trình sản xuất - tiêu thụ sản phẩm.

1.3. Đối tƣợng tập hợp chi phí sản uất và tính giá thành sản phẩm

1.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phí sản

xuất theo các phạm vi và giới hạn đó. Đây là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất. Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là xác

định nơi gây ra chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ...) hoặc

đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng...).

Khi muốn xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, các nhà quản trị phải căn

cứ vào : mục đích sử dụng của chi phí ; đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý

sản xuất kinh doanh ; quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất sản phẩm ; khả

năng, trình độ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Tùy thuộc vào tình hình cụ thể mà

đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong một doanh nghiệp có thể là :

 Từng sản phẩm, từng chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng

 Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất

 Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp

Xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất một cách khoa học, hợp lý sẽ là

cơ sở để tổ chức kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết...

1.3.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ mà

doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.

7

Để xác định đối tượng tính giá thành cần phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, khả năng và yêu cầu quản lý cũng như tính chất của từng loại sản phẩm cụ thể.

Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm được xác định là

đối tượng tính giá thành. Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng loại sản

phẩm là một đối tượng tính giá thành. Đối với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn

thì đối tượng tính giá thành sẽ là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quy trình công nghệ, còn doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất và chế biến phức tạp thì đối

tượng tính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm hoàn

thành ở giai đoạn, công nghệ cuối cùng và cũng có thể là từng bộ phận, từng chi tiết

sản phẩm và sản phẩm hoàn thành.

1.4. Phƣơng pháp tập hợp chi phí sản uất

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để tập

hợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theo các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định.

Thông thường có 2 phương pháp tập hợp chi phí như sau:

1.4.1. Phương pháp tập hợp chi phí tr c tiếp

Phương này được sử dụng để tập hợp các loại chi phí có liên quan trực tiếp đến

các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, tức là đối với các loại chi phí phát sinh liên

quan đến đối tượng nào có thể xác định trực tiếp cho đối tượng đó, chi phí phát sinh

liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí cụ thể đã xác định sẽ được tập hợp và

quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó.

1.4.2. Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp

Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó là các chi phí

phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không

thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó.

Để xác định chi phí cho từng đối tượng cụ thể phải lựa chọn các tiêu chuẩn hợp

lý và tiến hành phân bổ các chi phí đó cho từng đối tượng liên quan.

Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theo công thức:

C

x Ti Ci = i

Ti

i=1

Trong đó:

8

Ci: Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng thứ i

C: Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp cần phân bổ

Ti: Tổng đại lượng của tiêu thức cần được phân bổ

Ti: Đại lượng của tiêu thức dùng để phân bổ đối tượng thứ i

1.5. Kế toán tập hợp chi phí sản uất theo phƣơng pháp ê hai thƣờng uyên

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho nói chung và vật liệu, công cụ, dụng

cụ nói riêng một cách thường xuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại.

Phương pháp này có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách

kịp thời, cập nhật.

1.5.1. Kế toán chi phí nguy n vật liệu tr c tiếp

1.5.1.1. Khái niệm

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các khoản chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ…sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo

sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng để sản xuất sản phẩm tại các doanh

nghiệp chủ yếu là chi phí trực tiếp, nên thường được tập hợp trực tiếp cho từng đối

tượng trên cơ sở các “Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” được mở cho từng

đối tượng căn cứ vào chứng từ xuất kho vật tư và báo cáo sử dụng vật tư ở từng bộ

phận sản xuất.

Trong trường hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến nhiều đối

tượng tập hợp chi phí mà không thể tập hợp trực tiếp được thì có thể sử dụng phương

pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp.

Công thức phân bổ như sau:

Chi phí vật liệu Tổng tiêu thức

phân bổ cho từng phân bổ của = x Tỷ lệ phân bổ

từng đối tƣợng

đối tƣợng (hoặc sản phẩm )

Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ

Tỷ lệ phân bổ =

Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tƣợng

 Chứng từ sử dụng : Chế độ kế toán áp dụng: Theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006

9

của Bộ Tài Chính.

 Phiếu xuất kho

 Biên bản kiểm nghiệm vật tư

 Bảng phân bổ nguyên vật liệu

 Thẻ kho

 Phiếu chi, HĐ GTGT,....

 Các chứng từ liên quan khác

1.5.1.2. Tài khoản sử dụng:

Để tập hợp và theo dõi các tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp áp dụng

theo chế độ kế toán thuộc QĐ số 15/2006/QĐ-BTC, kế toán sử dụng TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

 Kết cấu tài khoản :

TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

-Tập hợp chi phí nguyên vật liệu xuất -Trị giá NVL sử dụng không hết được

dùng trực tiếp trong kỳ nhập kho.

-Kết chuyển CPNVLTT vào TK 154-

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

-Kết chuyển CPNVLTT vượt trên mức

bình thường vào TK 632 – Giá vốn

hàng bán.

10

 Tài khoản này không có số dư.

1.5.1.3. Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 621 TK 152 TK 152

NVL xuất kho sử dụng trực tiếp cho SXSP Vật liệu không sử dụng hết cho SXSP cuối kỳ nhập lại kho

TK 133

TK111, 112, TK 154 Thuế GTGT 141, 331 ,…

Kết chuyển Chi phí NVL trực tiếp trong kỳ

Mua vật liệu (không qua kho) sử dụng ngay cho SX SP TK 632

TK 336

NVL đi vay mượn xuất dùng trực tiếp Chi phí NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường

1.5.2. Kế toán chi phí nhân công tr c tiếp

1.5.2.1. Khái niệm

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp

sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ gồm : tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN..).

Chi phí về tiền lương ( tiền công ) được xác định cụ thể tùy thuộc hình thức tiền lương sản phẩm hay lương thời gian mà doanh nghiệp áp dụng. Số tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất cũng như các đối tượng lao động khác được thể hiện trên bảng tính và thanh toán lương, được tổng hợp, phân bổ cho các đối tượng kế toán chi phí

sản xuất trên bảng phân bổ tiền lương.

Hàng năm theo quy định công nhân trong danh sách của doanh nghiệp được nghỉ

11

phép mà vẫn hưởng đủ lương.

Tiền lương nghỉ phép được tính vào chi phí sản xuất một cách hợp lý vì nó ảnh

hưởng đến giá thành sản phẩm.

Nếu doanh nghiệp bố trí cho công nhân nghỉ đều đặn trong năm thì tiền lương

nghỉ phép được tính trực tiếp vào chi phí sản xuất (như khi tính tiền lương chính).

Nếu doanh nghiệp không bố trí cho công nhân nghỉ phép đều đặn trong năm, để

đảm bảo cho giá thành không bị đột biến tăng lên, tiền lương nghỉ phép của công nhân

được tính vào chi phí sản xuất thông qua phương pháp trích trước theo kế hoạch. Cuối

năm sẽ tiến hành điều chỉnh số trích trước theo kế hoạch cho phù hợp với số thực tế tiền lương nghỉ phép. Trích trước tiền lương nghỉ phép chỉ được thực hiện đối với công nhân trực tiếp sản xuất..

 Chứng từ sử dụng:

 Bảng chấm công (Mẫu số 01a-LĐTL).

 Bảng thanh toán lương ( Mẫu số 02-LĐTL).

 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành(Mẫu số 05-LĐTL)

 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ ( Mẫu số 06- LĐTL).

 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương ( Mẫu số 10-LĐTL).

 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH ( Mẫu số 11- LĐTL).

1.5.2.2. Tài khoản sử dụng

Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 – Chi phí nhân

công trực tiếp. Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia

vào hoạt động sản xuất kinh doanh và cũng được mở chi tiết theo đối tượng tập hợp

chi phí sản xuất kinh doanh.

TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

-Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp -Kết chuyển CPNCTT vào TK 154 –

sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

dịch vụ

-Kết chuyển CPNCTT vượt trên mức bình thường vào TK 632 – Giá vốn hàng bán.

12

 Tài khoản này không có số dư.

1.5.2.3. Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

TK 154 TK 334 TK 622

Cuối kỳ, tính, phân bổ và kết chuyển CPNCTT theo đối tượng tập hợp chi phí (theo phương pháp KKTX) Tiền lương phải trả cho cồng nhân trực tiếp sản xuất

TK 338

TK 632

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo lương công nhân trực tiếp SX Chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường

TK 335

Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiêp sản xuất

1.5.3. Kế toán chi phí sản xuất chung

1.5.3.1. Khái niệm

CPSXC là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Đây là những chi phí phát sinh

trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp. Chi phí sản xuất

chung bao gồm:

 Chi phí nhân viên phân xưởng: Phán ánh chi phí liên quan phải trả cho nhân viên phân xưởng, bao gồm: chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính cho nhân viên phân xưởng.

 Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng, như vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ thuộc phân xưởng quản lý, sử dụng, vật liệu

dùng cho nhu cầu văn phòng phân xưởng,…

 Chi phí công cụ dụng cụ: Phản ánh chi phí về công cụ dụng cụ xuất dùng cho

13

phân xưởng sản xuất như: kéo cắt chỉ, kéo cắt vải, máy dập cúc, thước may,…

 Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ sử dụng ở phân xưởng sản xuất như khấu hao của máy móc thiết bị, khấu hao của nhà xưởng, phương

tiện vận tải,…

 Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh chi phí dịch vu mua ngoài để phục vụ cho các hoạt động của phân xưởng như chi phí sửa chữa tài sản cố định, chi phí điện, nước, điện thoại,…

 Chi phí khác bằng tiền: phản ánh những chi phí bằng tiền ngoài những khoản chi phí kể trên, phục vụ cho hoạt động của phân xưởng như chi phí tiếp khách, hội

nghị,… ở phân xưởng

CPSXC được tổ chức tập hợp theo từng phân xưởng chi tiết theo từng yếu tố chi

phí. Mặt khác, CPSXC còn phải được tập hợp theo chi phí cố định và chi phí biến đổi.

Cuối kỳ sau khi đã tập hợp được CPSXC, kế toán tính toán phân bổ CPSXC cho từng

đối tượng kế toán CPSX trong phân xưởng theo những tiêu chuẩn phân bổ hợp lý.

 Chứng từ sử dụng:

Chi phí sản xuất chung được tập hợp căn cứ vào các chứng từ như : phiếu chi,

phiếu xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, bảng phân bổ NVL, CCDC, bảng

chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ lương và BHXH, bảng tính khấu hao

TSCĐ....cùng một số chứng từ khác.

1.5.3.2. Tài khoản sử dụng:

TK 627 - Chi phí sản xuất chung. TK 627 không có số dư và được mở 06 TK cấp

2 để tập hợp theo yếu tố chi phí:

 TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng.

 TK 6272 - Chi phí vật liệu.

 TK 6273 - Chi phí công cụ dụng cụ.

 TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ.

 TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài.

14

 TK 6278 - Chi phí khác bằng tiền.

TK 627- Chi phí sản xuất chung

-Tập hợp CPSXC thực tế phát sinh trong -Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất

kỳ. chung.

-CPSXC cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ do

mức sản xuất thực tế sản xuất ra thấp hơn

công suất bình thường

-Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản

xuất chung vào TK 154.

 Tài khoản này không có số dư.

15

1.5.3.3. Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.3. Kế toán chi phí sản xuất chung

TK 111, 112, 152 ,… TK 627 TK 334, 338

Chi phí nhân viên px Các khoản ghi giảm

CPSXC

TK 152, 153

TK 154 Chi phí vật liệu, công cụ

TK 142, 242 Phân bổ hoặc kết chuyển CPSXC theo đối tường tính chi phí (theo PP KKTX) TK 111, 153, 331, 241

Chi phí trả trước TK 632 thực tế phát sinh

Chi phí trả trước phân bổ dần vào các kỳ hạch toán TK 335 TK 334 K/chuyển CPSXC cố định không được phân bổ do vượt mức bình thường

TK 335 Chi phí tiền lương nghỉ phép của CNTT sản xuất

Chi phí trích trước, chi phí trả trước thực tế lớn hơn phần trích trước, ghi bổ sung TK 111, 112,

1141, 331, … Chi phí trả trước thực tế phát sinh nhỏ hơn phần trích trước, ghi giảm chi phí.

Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

TK 133

Thuế GTGT đầu vào khồng đươc khấu trừ

1.5.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

Cuối kỳ kế toán, sau khi đã tập hợp CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC theo từng đối tượng trên các TK 621, 622, 627, kế toán cần kết chuyển để tổng hợp CPSX toàn

doanh nghiệp. Các chi phí này kết chuyển vào bên Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 15/BTC/2006). TK 154 được

16

mở chi tiết cho từng phân xưởng sản xuất, từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng. Hàng kế

kế toán căn cứ vào các sổ chi tiết các TK 621, TK 622, TK 627 đã tập hợp chi phí, kế

toán tiến hành việc phân bổ, kết chuyển chi phí đối với các chi phí đã được tập hợp

được trực tiếp theo từng đối tượng vào TK 154.

TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Kết chuyển chi phí sản xuất phát - Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản

sinh trong kỳ. phẩm hỏng không thể sửa chữa được.

- Giá trị vật liệu thuê ngoài chế biến. - Các khoản giảm chi phí sản xuất trong

kỳ. - Chi phí thuê ngoài chế biến.

- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, lao vụ,...hoàn thành.

- Giá thành thực tế vật liệu thuê ngoài

chế biến, tự chế hoàn thành.

SDCK: Chi phí sản xuất kinh doanh

còn dở dang cuối kỳ.

Sơ đồ 1.4. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phƣơng pháp ê hai thƣờng uyên

TK 621 TK 154 TK 138, 811, 152

Kết chuyển hoặc phân bổ chi Các khoản ghi giảm chi phí phí NVL trực tiếp cuối kỳ

TK622 TK 155

Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cuối kỳ Kết chuyển giá thành sản xuất thực tế sản phẩm nhập kho

TK627 TK 157

Kết chuyển chi phí sản xuất Kết chuyển giá thành sản xuất chung được phân bổ thực tế sản phẩm gửi bán

TK 632

17

Giá thành thực tế sản phẩm bán ngay không qua kho (đã xác định tiêu thụ cuối kỳ)

1.6. Kế toán tập hợp chi phí sản uất theo phƣơng pháp iểm ê định ỳ

Phương pháp này được áp dụng đối với các doanh nghiệp có các nghiệp vụ phát

sinh liên quan đến hàng tồn kho không được ghi sổ liên tục. Tần suất xuất hàng tồn

kho là liên tục

1.6.1. Kế toán chi phí nguy n vật liệu tr c tiếp

Để phản ánh các CPNVLTT, kế toán sử dụng tài khoản 621- Chi phí nguyên vật

liệu trực tiếp. Các chi phí được phản ánh trên TK 621 không ghi the từng chứng từ

xuất dùng mà được ghi 1 lần vào cuối kỳ kế toán, sau khi tiến hành kiểm kê và xác

định được giá trị nguyên vật liệu tồn kho và đang đi đường.

Giá trị NVL xuất Giá trị Giá trị NVL Giá trị NVL

dùng cho sản xuất NVL tồn nhập trog kỳ tồn cuối kỳ = + -

sản phẩm đầu kỳ

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ: Khi

mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá, căn cứ vào hoá đơn mua hàng,

Hoá đơn vận chuyển, phiếu nhập kho, thông báo thuế nhập khẩu phải nộp (Hoặc biên

lai thu thuế nhập khẩu,. . .) để ghi nhận giá gốc hàng mua vào Tài khoản 611 “Mua

hàng”. Khi xuất sử dụng, hoặc xuất bán chỉ ghi một lần vào cuối kỳ kế toán căn cứ vào

kết quả kiểm kê.

TK 611 – Mua hàng

- Kết chuyển giá gốc hàng hoá, nguyên - Kết chuyển giá gốc hàng hoá, nguyên liệu,

liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ

đầu kỳ (Theo kết quả kiểm kê). (Theo kết quả kiểm kê).

- Giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, - Giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu,

công cụ, dụng cụ, mua vào trong kỳ; hàng công cụ, dụng cụ xuất sử dụng trong kỳ, hoặc

hoá đã bán bị trả lại.

giá gốc hàng hoá xuất bán (Chưa được xác định là đã bán trong kỳ).

- Giá gốc nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng

cụ, hàng hoá mua vào trả lại cho người bán, hoặc được giảm giá.

18

 Tài khoản 611 không có số dư cuối kỳ.

Sơ đồ 1.5. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (KKĐK)

TK 331, 112, 111,... TK 611 TK 621 TK 631

Giá trị NVL tăng Giá trị NVL dùng Kết chuyển chi

phí NVL trực tiếp trong kỳ sản xuất sản phẩm

TK 151, 152

TK 133 Kết chuyển NVL tồn cuối kỳ

Thuế GTGT

Kết chuyển NVL tồn đầu kỳ

1.6.2. Kế toán chi phí nhân công tr c tiếp

Tài khoản sử dụng và cách tập hợp chi phí giống như phương pháp KKTX. Cuối

kỳ để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí

nhân công trực tiếp vào TK 631 theo từng đối tượng.

1.6.3. Kế toán chi phí sản xuất chung

Toàn bộ CPSXC được tập hợp vào TK 627 và được chi tiết theo các tiểu khoản

tương tự như phương pháp KKTX. Sau đó được phân bổ vào TK 631 chi tiết theo từng

đối tượng để tính giá thành.

1.6.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

Để phục vụ cho việc tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị hạch

toán theo phương pháp KKĐK, kế toán sử dụng TK 631- Giá thành sản xuất. Tài

khoản này được hạch toán chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ

phận sản xuất) và theo loại, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm lao vụ của cả bộ phận

sản xuất kinh doanh.

TK 631 – Giá thành sản xuất

-Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ dở dang đầu kỳ.

-Giá thành sản phẩm nhập kho, dịch vụ hoàn thành kết chuyển vào TK 632- Giá vốn hàng bán.

-Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ.

-Chi phí sản xuất kinh doanh dịch vụ dở dang cuối kỳ kết chuyển vào TK 154-

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

19

 Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ

1.6.5. Kiểm k và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp KKĐK cũng tiến hàng

tương tự như phương pháp KKTX.

Sơ đồ 1.6. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

Kết chuyển giá trị SPDD đầu kỳ

TK 631

TK 621 TK 154

Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp Kết chuyển giá trị SPDD cuối kỳ

TK 622 TK 632

Kết chuyển chi phí NC trực tiếp Tổng giá thành sản phẩm, lao vụ

hoàn thành nhập kho, gửi bán hay

TK627 tiêu thụ trực tiếp

Kết chuyển CPSXC hoặc phân

bổ cho các đối tượng tính giá thành

1.7. Đánh giá sản phẩm dở dang

Sản phẩm dở dang (SPDD) là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến,

còn đang nằm trong quá trình sản xuất. Để tính được giá thành sản phẩm, doanh

nghiệp cần thiết phải tiến hành kiểm kê và đánh giá SPDD. Tùy theo đặc điểm tổ chức

sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp đánh giá SPDD sau:

1.7.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguy n vật liệu chính

Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí chế biến được tính hết cho thành phẩm.

Do vậy, trong SPDD chỉ bao gồm giá trị vật liệu chính mà thôi.

Chi phí NVL Toàn bộ giá trị NVL chính uất dùng Số lƣợng

chính tính cho SPDD cuối = x + sản phẩm dở kỳ

20

Số lƣợng thành phẩm Số lƣợng sản phẩm dở dang dang

1.7.2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương

Dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng SPDD để quy SPDD thành sản phẩm

hoàn thành. Tiêu chuẩn quy đổi thường dựa vào giờ công hoặc tiền lương định mức.

Để bảo đảm tính chính xác của việc đánh giá, phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến, còn các chi phí nguyên vật liệu chính phải xác định theo số

thực tế đã dùng.

Chi phí vật Toàn bộ giá trị vật liệu chính Số lƣợng

liệu chính xuất dung SPDD cuối

= x Số lƣợng Số lƣợng sản nằm trong sản phẩm kỳ ( hông quy đổi)

thành phẩm dở dang dở dang +

phẩm hông quy đổi

Chi phí chế Số lƣợng sản

biến nằm phẩm dở dang Tổng chi phí chế biến từng loại

trong sản cuối kỳ quy = x Số lƣợng Số lƣợng sản phẩm đổi ra thành phẩm dở dang

thành dở dang quy đổi ra (theo từng phẩm +

phẩm thành phẩm loại)

Số lƣợng SPDD quy đổi = Số lƣợng SPDD cuối kỳ + Mức độ hoàn thành

Chi phí sản Chi phí vật liệu Chi phí chế

phẩm dở dang chính nằm trong biến nằm = +

cuối kỳ SPDD trong SPDD

1.7.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến

Để đơn giản cho việc tính toán, đối với những loại sản phẩm mà chi phí chế biến

chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí, kế toán thường sử dụng phương pháp này. Thực chất đây là một dạng của phương pháp ước tính theo sản lượng tương đương, trong đó giả định SPDD đã hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm.

21

50% chi phí Giá trị SPDD Giá trị NVL chính = x cuối kỳ nằm trong SPDD chế biến tính cho SPDD

1.7.4. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguy n vật liệu tr c tiếp hoặc

theo chi phí tr c tiếp

Theo phương pháp này, trong giá trị SPDD chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu

trực tiếp hoặc chi phí trực tiếp (nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp) mà không tính đến các chi phí khác.

1.7.5. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế hoạch

Căn cứ vào định mức tiêu hao (hoặc chi phí kế hoạch) cho các khâu, các bước,

các công việc trong quá trình chế tạo sản phẩm để xác định giá trị SPDD.

Ngoài ra trên thực tế, người ta còn áp dụng các phương pháp khác để xác định giá trị SPDD như phương pháp thống kê kinh nghiệm, phương pháp tính theo chi phí

vật liệu chính và vật liệu phụ nằm trong sản phẩm dở dang…

1.8. Kế toán tính giá thành sản phẩm

1.8.1. Kỳ tính giá thành sản phẩm

Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần phải tiến hành

công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành.

Việc xác định kỳ tính giá thành sản phẩm cũng tùy thuộc vào đặc điểm của từng

doanh nghiệp mà kỳ tính giá thành là tháng, quý, hoặc chu kỳ sản xuất hoặc kết thúc

hợp đồng hay đơn đặt hàng.

1.8.2. Phương pháp tính giá thành

Tuỳ theo đặc điểm cụ thể của đối tượng tính giá thành của từng doanh nghiệp,

doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp. Các phương pháp tính giá

thành sản phẩm thường được sử dụng như:

 Phương pháp tính giá thành giản đơn.

 Phương pháp tính giá thành phân bước.

 Phương pháp tính giá thành có loại trừ CPSX sản phẩm phụ

 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.

 Phương pháp tính giá thành theo hệ số.

 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ.

 Phương pháp tính giá thành theo định mức.

1.8.2.1. Phương pháp tính giá thành giản đơn

Phương pháp này còn gọi là phương pháp tính trực tiếp, áp dụng thích hợp với

những sản phẩm, công việc có quy trình công nghệ sản xuất đơn giản, khép kín, tổ

22

chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục.

Tổng giá thành sản Chi phí SPDD Chi phí sản xuất Chi phí SPDD = + - phẩm hoàn thành đầu kỳ phát sinh trong ỳ cuối kỳ

1.8.2.2. Phương pháp tổng cộng chi phí

Áp dụng với doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm được thực hiện ở

nhiều bộ phận sản xuất, nhiêu giai đoạn công nghệ, đối tượng hạch toán CPSX là các

bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất. Phương pháp này được áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp khai thác, dệt nhuộm, cơ khí,

chế tạo... Giá thành sản phẩm được xác định bằng cách cộng CPSX của các bộ phận,

chi tiết sản phẩm hay tổng CPSX của các giai đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên thành

phẩm.

Z = C1 + C2 + ... + Cn

Trong đó: Z: Tổng giá thành

C1, C2,..., Cn: CPSX ở các giai đoạn 1, 2, ..., n nằm trong giá thành sản phẩm.

1.8.2.3. Phương pháp hệ số

Được áp dụng trong nhiều doanh nghiệp mà trong cùng một quy trình sản xuất,

cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động, nhưng thu được đồng thời

nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm được, mà tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất.

Theo phương pháp này trước hết kế toán phải dựa vào hệ số quy đổi để quy đổi

các sản phẩm về sản phẩm gốc, rồi từ đó, dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành

các loại sản phẩm đã tập hợp để tính ra giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại

sản phẩm.

Giá thành đơn Tổng giá thành tất cả các loại sản phẩm

vị sản phẩm gốc = Tổng số sản phẩm gốc đã quy đổi

= Giá thành đơn vị +

Giá thành đơn vị từng loại sản phẩm gốc Hệ số quy đổi sản phẩm cùng loại

= +

Tổng số sản phẩm gốc đã quy đổi Tổng số lƣợng sản phẩm thứ i Hệ số quy đổi của sản phẩm i

Tổng giá thành = Giá trị + Tổng CPSX phát - Giá trị SPDD

sinh trong kỳ cuối kỳ

23

sản phẩm của các loại sản phẩm SPDD đầu kỳ

1.8.2.4. Phương pháp tính giá thành phân bước

Trong doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục, quy trình công

nghệ gồm nhiều bước (giai đoạn) nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định, mỗi bước

tạo ra một loại bán thành phẩm và bán thành phẩm của bước trước là đối tượng hay nguyên liệu chế biến của bước sau thì phương pháp hạch toán chi phí thích hợp nhất là

hạch toán theo bước chế biến (giai đoạn công nghệ).

Tùy theo tính chất hàng hóa của bán thành phẩm và yêu cầu công tác quản lý, chi

phí sản xuất có thể được tập hợp theo phương án có bán thành phẩm và phương án không có bán thành phẩm.

a) Tính giá thành phân bước theo phương án hạch toán có bán thành phẩm

Phương pháp hạch toán này thường được áp dụng ở các doanh nghiệp có yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ cao hoặc bán thành phẩm sản xuất ở các bước có thể dùng làm

thành phẩm bán ra ngoài. Đặc điểm của phương án hạch toán này là khi tập hợp chi

phí sản xuất của các giai đoạn công nghệ, giá trị bán thành phẩm của các bước trước

chuyển sang bước sau được tính theo giá thành thực tế và được phản ánh theo từng

khoản mục chi phí và gọi là kết chuyển tuần tự.

Sơ đồ 1.7. Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân bƣớc theo

phƣơng án hạch toán có bán thành phẩm

Chi phí Chi phí Giá trị sản Giá thành

nguyên vật chế biến phẩm dở dang bán thành + - = +

liệu chính bước 1 bước 1 phẩm B 1

Chi phí Giá trị sản Giá thành bán Chi phí

chế biến phẩm dở thành phẩm chế biến - = + -

bước 2 dang bước 2 bước 2 B3

… + - =

Giá thành bán thành phẩm Chi phí chế biến Bn

Giá trị sản phẩm dở dang B3 Giá trị sản phẩm dở dang Bn Tổng giá thành thành phẩm B(n-1)

b) Tính giá thành phân bước theo phương án không có bán thành phẩm

Trong những doanh nghiệp mà yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ không cao hoặc

bán thành phẩm chế biến ở từng bước không bán ra ngoài thì chi phí chế biến phát sinh

trong các giai đoạn công nghệ được tính nhập vào giá thành thành phẩm một cách 24

đồng thời, song song nên còn gọi là kết chuyển song song. Theo phương án này, kế

toán không cần tính giá thành bán thành phẩm hoàn thành trong từng giai đoạn mà chỉ

tính giá thành thành phẩm hoàn thành bằng cách tổng hợp chi phí NVL chính và các

chi phí chế biến khác trong các giai đoạn công nghệ.

Sơ đồ 1.8. Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân bƣớc theo

phƣơng án hông có bán thành phẩm

Chi phí vật liệu chính tính cho thành phẩm Tổng

giá

Chi phí bước 1 tính cho thành phẩm thành sản

phẩm

Chi phí bước 2 tính cho thành phẩm hoàn thành

Chi phí bước n tính cho thành phẩm

1.9. Hệ thống sổ ế toán áp dụng cho ế toán tập hợp chi phí và tính giá thành

sản phẩm

Theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, hiện nay doanh nghiệp được áp

dụng một trong năm hình thức sổ kế toán sau:

 Hình thức sổ Nhật ký chung;

 Hình thức sổ Nhật ký – Sổ Cái;

 Hình thức sổ Chứng từ ghi sổ;

 Hình thức sổ Nhật ký – Chứng từ;

 Hình thức ghi sổ trên máy vi tính

25

Với hình thức sổ Nhật ký chung, trình tự hạch toán như sau:

Sơ đồ 1.9. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo

hình thức Nhật ý chung

Chứng từ gốc (HĐ GTGT, phiếu

nhập kho, phiếu xuất kho,...)

Sổ Nhật ký đặc biệt (Nhật ký Sổ (thẻ) chi tiết đối tượng Sổ nhật ký chung

thu tiền, NK mua hàng,…) (TK152, 154,621,622,627…)

Sổ cái (TK 152, 154, Bảng tổng hợp

621, 622, 627,..) chi tiết

Bảng cân đối

tài khoản

Báo cáo tài chính

Ghi chú:

: Ghi thường xuyên trong kỳ

: Ghi ngày cuối kỳ

26

: Đối chiếu, kiểm tra số liệu cuối kỳ

CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH DỆT KIM PHÚ VĨNH HƢNG

2.1. Tổng quan về Công ty TNHH dệt im Phú Vĩnh Hƣng

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

 Tên Công ty: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng.

 Tên giao dịch: Phu Vinh Hung knitting Co., LTD

 Giám đốc Công ty: Ông Nguyễn Viết Tùng

 Trụ sở chính: Xã La Phù – Huyện Hoài Đức – Thành Phố Hà Nội

 Mã số thuế: 0500446466

 Số điện thoại: 0433.650.853 Số fax: 0433.651.244

Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng được thành lập vào đầu mùa xuân năm

2004 theo giấy chứng nhận kinh doanh số: 0102037235 do sở kế hoạch và đầu tư

Thành phố Hà Nội cấp lần đầu vào ngày 02 tháng 01 năm 2004 và cấp lại lần thứ hai

vào ngày 15 tháng 01 năm 2009, với số vốn điều lệ: 5.000.000.000 VNĐ. Sau hơn 5

năm thành lập, Công ty đã nỗ lực hoạt động không ngừng và đến nay có thể nói Công

ty đã có được sự phát triển vượt bậc cả về quy mô lẫn thị phần. Bằng những sản phẩm

chất lượng cao giá cả cạnh tranh cũng với chiến lược marketing hiệu quả Công ty đã

khẳng định được vị trí của mình trên thị trường hàng dệt kim trong nước cũng như thị

trường quốc tế.

Khi mới thành lập Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng gồm ba thành viên đó

là: Ông Nguyễn Viết Hưng, Ông Nguyễn Viết Tùng, Ông Nguyễn Viết Đạt. Sau khi

bàn bạc và nhất trí, ba thành viên đã bầu Ông Nguyễn Viết Hưng làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Ông Nguyễn Viết Tùng làm giám đốc, Ông Nguyễn Viết Đạt làm

phó giám đốc của Công ty. Ba an hem cùng sinh ra và lớn lên trong một làng nghề có truyền thống lâu đời về lĩnh vực dệt kim, kế thừa những kinh nghiệm vốn có của Cha Ông để lại, kết hợp với tính năng động của tuổi trẻ luôn ham học hỏi, say mê sáng tạo và tìm kiếm thị trường, dần dần Công ty đã đi vào hoạt động ổn định và ngày càng phát triển. Tuy trong một vài năm trở lại đây ngoài sự kiện Việt Nam ra nhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO) thì sự khủng hoảng kinh tế thế giới lại càng làm cho các doanh nghiệp trong nước gặp không ít những khó khăn về mọi mặt như: sự canh tranh

27

gay gắt của các đối thủ nước ngoài ồ ạt vào thị trường nước ta, giá các loại nguyên vật liệu đầu vào tăng vụt, lượng công nhân không ổn định luồng ra vào liên tục… Nhưng Công ty với kinh nghiệm lâu năm và cộng với sự nhanh nhẹn nhạy bén của các nhà

quản lý đã đưa Công ty không những phát triển ngày một mạnh mẽ mà còn gặt hái

được một số thành công lớn như: Giải thưởng Sen Vàng Đất Lụa năm 2007, giải

thưởng Sao Vàng Đồng Bằng Sông Hồng và nhiều bằng khen, giấy chứng nhận

khác…

2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty

Công ty chủ yếu là sản xuất các mặt hàng may mặc xuất khẩu, gia công hàng dệt

len như: quần áo len, bít tất,… Hàng năm Công ty cho ra hàng loạt các sản phẩm may

mặc với mẫu mã đa dạng.

Sơ đồ 2.1. Quy trình công nghệ sản xuất quần, áo len, bít tất

Len sợi Sản phẩm Vải len Dệt May

Hoàn thành Nhập kho Đóng gói

chế suất sản xuất Nhập kho thành phầm

Công ty có 3 phân xưởng: phân xưởng dệt, phân xưởng may, phân xưởng hoàn

thành. Phân xưởng dệt dệt vải len rồi chuyển giao cho phân xưởng may. Phân xưởng

may tiến hành may hoàn thành sản phẩm. Sau đó chuyển cho phân xưởng hoàn thành

kiểm tra chất lượng sản phẩm, kiểm kê thành phẩm rồi chuyển sang khâu đóng gói.

Cuối cùng, nhập kho thành phẩm.

Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hàng dệt may và dệt kim vì vậy các

khâu trong quá trình sản xuất đều rất quan trọng và phải có một sự liên kết chặt chẽ thì

dây chuyền sản xuất mới hoạt động được đều đặn và cho ra những sản phẩm tốt nhất.

Tuy nhiên để theo kịp với nền kinh tế khoa học hiện đại như hiện nay Công ty cũng đã

phải đầu tư thêm nhiều máy móc, thiết bị hiện đại nhập khẩu để cho ra các sản phẩm thêm phong phú và đa dạng về mẫu mã cũng như hoa văn có thiết kế phức tạp.

28

2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty

Sơ đồ 2.2. Tổ chức quản lý của Công ty TNHH dệt im Phú Vĩnh Hƣng

Chủ Tịch Hội

Đồng Thành Viên

H§TV

Giám Đốc

Phó Giám Đốc Kinh Phó Giám Đốc Kỹ

Doanh Thuật

Phòng Tài chính Kế toán Phòng Tổ chức- Hành chính Phòng Kỹ thuật Phòng Kinh Doanh

Căn cứ vào điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh

Hưng, quy chế điều hành hoạt động của ban điều hành, Công ty đã được hội đồng

thành viên thông qua ngày 20 tháng 01 năm 2004. Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy

quản lý trong Công ty được cụ thể như sau:

Giám đốc điều hành hoạt động theo chế độ Thủ trưởng. Giám đốc chịu trách

nhiệm điều hành mọi hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm cá nhân về hoạt động

sản xuất kinh doanh của Công ty trước Hội đồng thành viên. Giám đốc thực hiện các

nhiệm vụ như: Tổ chức xây dựng các kế hoạch ngắn hạn, các dự án dài hạn để báo cáo

hội đồng thành viên tuyển lựa, ký kết hợp đồng lao động, bố trí sử dụng, khen thưởng, kỹ luật,… là chỉ huy trưởng đại hội tự vệ Công ty. Chịu trách nhiệm ký các chứng từ thu, chi, quản lý con dấu.

Các phó giám đốc giúp việc giám đốc có quyền điều hành các công việc thuộc lĩnh vực mà giám đốc đã ủy quyền phụ trách và chịu trách nhiệm trước giám đốc về kết quả các công tác đã được phân công. Ngoài ra hai phó giám đốc còn có nhiệm vụ

tiếp khách khi giám đốc đi công tác…

29

 Phó giám đốc kỹ thuật: là người được giám đốc giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm chung về mảng kỹ thuật sản xuất, chất lượng, mẫu mã sản phẩm. Phó giám đốc kỹ

thuật là người chỉ huy kỹ thuật sản xuất hàng ngày. Bên cạnh đó Phó giám đốc kỹ

thuật còn có nhiệm vụ tiếp thu, học hỏi các công nghệ mới mà các chuyên gia nước

ngoài chuyển giao công nghệ (do đặc thù máy móc thiết bị của Công ty phần lớn là

nhập khẩu).

 Phó giám đốc kinh doanh: là người được giám đốc giao nhiệm vụ về mảng kinh doanh, chịu trách nhiệm đi ngoại giao với khách hàng, thay mặt giám đốc ký các hợp đồng kinh tế. Mặt khác Phó giám đốc kinh doanh còn có nhiệm vụ lên kế hoạch sản

xuất, kế hoạch nguyên vật liệu, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm.

 Phòng tài chính kế toán: là bộ phận nghiệp vụ giúp giám đốc chỉ đạo công tác hạch toán kế toán. Thực hiện đúng chế độ hạch toán kế toán do nhà nước ban hành. Hạch toán kinh tế tiết kiệm giảm chi phí, nâng cao lợi nhuận giúp Giám đốc nắm bắt

được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty để có phương án hoạt động

hiệu quả hơn.

 Phòng tổ chức- hành chính: Có nhiệm vụ giúp cho lãnh đạo trong việc bố trí, tuyển dụng và đào tạo lao động, giải quyết các vấn đề liên quan đến người lao động.

Chịu trách nhiệm về khâu hành chính, quản lý và mua sắm các thiết bị văn phòng,

phương tiện vận tải, lập kế hoạch xây dựng cơ bản sửa chữa nhà cửa, chỉ đạo công tác

bảo vệ, công tác văn thư, bảo mật, phục vụ khách hàng đến làm việc, phục vụ bữa ăn

ca cho công nhân toàn Công ty.

 Phòng kỹ thuật: là bộ phận nghiệp vụ giúp Giám đốc quản lý công tác kỹ thuật xây dựng kế hoạch đổi mới công nghệ, quy trình công nghệ sản xuất các mặt hàng

khác nhau, tiêu chuẩn hóa kỹ thuật sản phẩm, thiết kế và hoàn thiện những mẫu mã

mới đáp ứng được yêu cầu của khách hàng đảm bảo cho sự vận động tốt nhất của các

loại máy móc thiết bị trong Công ty

 Phòng kinh doanh: là bộ phận giúp Giám đốc xây dựng các kế hoạch và các biện pháp tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm thị trường để đưa ra những mẫu mã mới, có khả

năng cạnh tranh cao, tìm kiếm những thị trường mới.

2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong Công ty

2.1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Căn cứ vào quy mô sản xuất và khối lượng công việc, tổ chức kế toán được tiến hành theo hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung đối với toàn bộ quá trình sản xuất. Toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập trung tại phòng kế toán của Công

ty. Tại các phân xưởng không có kế toán riêng mà chỉ có nhân viên kinh tế kiêm thủ kho, có trách nhiệm cùng với quản đốc phân xưởng hàng tháng tập hợp chứng từ và

30

quyết toán về sản phẩm sản xuất, lao động và vật tư với các phòng quản lý của Công ty.

Sơ đồ 2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy ế toán

Kế toán trưởng kiêm kế toán

tổng hợp

Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán

công TGNH, kho quỹ

nợ TSCĐ

Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh và cơ cấu bộ máy hoạt động của Công

ty là doanh nghiệp vừa và nhỏ nên bộ máy kế toán cũng được sắp xếp tương đối gọn

nhẹ, hợp lý theo mô hình tập trung với một phòng kế toán bao gồm: 01 kế toán trưởng

và o4 nhân viên kế toán trong đó mỗi một kế toán đều phải kiểm nhiệm một số phần

hành kế toán cụ thể và mỗi nhân viên kế toán đều có chức năng và nhiệm vụ riêng:

 Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: là người bao quát trung và quyết định mọi việc liên quan đến tài chính kế toán của Công ty, tham mưu giúp việc cho Giám

đốc về vấn đề tài chính của Công ty. Ngoài ra kế toán trưởng còn có nhiệm vụ tổng

hợp thuế, cân đối sổ sách và lập báo cáo tài chính, tập hợp chi phí và tính giá thành sản

phẩm, điều hành công việc của cả phòng.

 Kế toán công nợ: có nhiệm vụ theo dõi các khoản thanh toán, các chi phí phát sinh, xây dựng cơ bản, các khoản tiền lương cho cán bộ công nhân viên, thưởng, trích

lương và các khoản tài chính phát sinh.

 Kế toán kho: Kế toán nguyên vật liệu, thành phẩm và tính giá thành phân xưởng, có nhiệm vụ theo dõi và hạch toán nguyên vật liệu, thành phẩm và xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành, đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang.

 Kế toán tiền gửi ngân hàng, tài sản cố định: có nhiệm vụ giao dịch với ngân hàng, lập hồ sơ tín dụng với ngân hàng, theo dõi các khoản tiền chuyển qua ngân hàng, đồng thời cũng theo dõi sự biến động tăng giảm TSCĐ và trích khấu hao TSCĐ.

31

 Kế toán quỹ: có nhiệm vụ theo dõi và vào sổ các khoản thu, chi phát sinh trong kỳ.

Với chức năng và nhiệm vụ riêng của từng nhân viên trong phòng kế toán tất cả

các giấy tờ, sổ sách kế toán vào máy vi tính liên quan được gắn với từng phần hành kế

toán.

Nhìn vào sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán trên ta thấy để đáp ứng những yêu cầu tổ chức cơ cấu gọn nhẹ, tổ chức quản lý, Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng đã áp

dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Do đó toàn bộ công tác kế toán được

thực hiện tập trung tại phòng kế toán của Công ty, các phân xưởng sản xuất không có

bộ phận kế toán riêng mà chỉ có nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hướng dẫn, thực hiện việc hạch toán ban đầu, thu thập và kiểm tra chứng từ, định kỳ gửi chứng từ này về phòng kế toán của Công ty.

2.1.4.2. Các chính sách kế toán trong Công ty

 Chế độ kế toán áp dụng: Theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban

hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính

 Niên độ kế toán: 1 năm từ 01/01 đến 31/12 năm dương lịch.

 Kỳ kế toán: theo tháng

 Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính: Đồng Việt

Nam (VNĐ)

 Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Công ty áp dụng phương pháp khấu hao

theo đường thẳng.

 Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: Bình quân gia quyền.

 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.

32

 Hình thức sổ kế toán mà công ty áp dụng: Nhật ký chung.

Sơ đồ 2.4. Trình tự kế toán theo hình thức Nhật ý chung

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký đặc biệt SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ, thẻ kế toán chi tiết

SỔ CÁI Bảng tổng hợp

chi tiết

Bảng cân đối

phát sinh

BÁO CÁO TÀI

CHÍNH

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

2.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty

TNHH dệt im Phú Vĩnh Hƣng

Như phần trên đã đề cập đến, Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng có 2 loại

hình sản xuất kinh doanh chủ yếu là:

 Sản xuất hàng xuất khẩu (hay còn gọi là FOB, sản xuất theo đơn đặt hàng).

 Sản xuất gia công hàng may mặc cho khách hàng theo các đơn đặt hàng được

ký giữa Công ty với các khách hàng.

Với hai loại hình sản xuất như trên, tổ chức tập hợp kế toán chi phí sản xuất và

33

tính giá thành cũng có sự khác biệt nhất định. Để việc nghiên cứu tập trung, có chiều

sâu và đem lại hiệu quả nên trong bài luận văn này em chỉ đề cập đến loại hình sản

xuất thứ nhất: loại hình sản xuất FOB. Vì FOB là loại hình sản xuất chính với lợi

nhuận chiếm gần 90% tổng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty.

Trong bài luận văn này em, em xin trình bày công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành cho sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng là sản phẩm Áo len mã

Q37 cho mã khách hàng Mores.

2.2.1. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản

phẩm tại Công ty

Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng có quy trình sản xuất phức tạp. Sản phẩm hoàn thành phải qua nhiều giai đoạn chế biến khác nhau. Sản phẩm của giai

đoạn này là nguyên liệu chính của giai đoạn kia. Vậy nên Công ty xác định:

 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty là từng mã hàng trong đơn đặt hàng. Cụ thể sản phẩm Áo len mã Q37 thì đối tượng tập hợp chi phí chính là Áo len

mã Q37.

 Đối tượng tính giá thành sản phẩm tại Công ty là từng sản phẩm sản xuất đã hoàn thành trong đơn đặt hàng. Cụ thể sản phẩm Áo len mã Q37 thì đối tượng tính giá

thành chính là Áo len mã Q37 đã sản xuất hoàn thành.

2.2.2. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Để tập hợp chi phí sản xuất, kế toán sử dụng cả phương pháp tập hợp trực tiếp và

phương pháp phân bổ gián tiếp. Cụ thể như sau:

 Công ty sử dụng phương pháp tập hợp trực tiếp cho từng mã sản phẩm (cụ thể sản phẩm Áo len mã Q37) để tập hợp chi phí NVL trực tiếp và chi phí nhân công trực

tiếp.

Trong trường hợp cùng một loại NVL xuất để sử dụng cho nhiều loại sản phẩm

thì kế toán căn cứ vào định mức tiêu hao NVL đã sử dụng để xác định chi phí NVL

cho sản phẩm đó.

 Công ty sử dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để tập hợp CPSXC theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp của từng mã sản phẩm (cụ thể sản phẩm Áo len mã Q37).

2.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

2.2.3.1. Kế toán chi phí nguy n vật liệu tr c tiếp

Nguyên vật liệu của Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng đa dạng, phong phú

về chủng loại và là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh

34

doanh. Nguyên vật liệu bao gồm:

 Nguyên vật liệu chính: sợi acrylic 100%; 40% cotton; Sợi gai 55% ,45% cotton;

sợi nilon 100%, sợi tổng hợp; sợi Bun; nhãn mác áo........

 Nguyên vật liệu phụ: chỉ may, cúc, khóa áo, phấn may.....

 Bao bì đóng gói: Túi PP, túi PE, thùng catton.

 Phụ tùng thay thế: kim may, thoi, răng cưa mặt nguyệt.

 Nhiên liệu: dầu máy......

Trình tự hạch toán

Sơ đồ 2.5. Quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ chi phí NVLTT

Bảng phân bổ Sổ chi tiết Phiếu xuất

nguyên vật liệu TK 621

kho, HĐ GTGT

Sổ Nhật Sổ cái

ký chung TK 621

Tổng hợp từ các phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT và từ số liệu trên bảng kê chi

tiết nguyên liệu vật liệu xuất kho, kế toán tiến hành lập bảng phân bổ nguyên liệu vật

liệu theo từng mã hàng một cách chi tiết. Cuối tháng lấy dòng tổng hợp để ghi vào sổ

kế toán chi tiết và tổng hợp.

Có hai trường hợp xuất nguyên vật liệu cụ thể:

a) Xuất nguyên vật liệu từ kho để sản xuất sản phẩm

Khi có nhu cầu sử dụng NVL, các bộ phận sản xuất lập phiếu yêu cầu xin xuất vật tư gửi lên phòng kế hoạch, vật tư. Phòng kế hoạch xem xét kế hoạch sản xuất và định mức tiêu hao NVL của mỗi đơn đặt hàng để duyệt phiếu yêu cầu xin xuất vật tư, chuyển cho phòng kế toán viết phiếu xuất kho chuyển cho thủ kho. Thủ kho xuất NVL, ký phiếu xuất kho, chuyển cho kế toán NVL ghi sổ, bảo quản và lưu trữ. Phiếu xuất kho lập làm 3 liên:

 1 liên giao cho người xin cấp vật tư (lưu tại phòng kế toán).

 1 liên giữ lại lưu tại kho.

35

 1 liên lưu tại phòng vật tư.

Tại kho thủ kho chỉ theo dõi được về mặt số lượng chi tiết cho từng nguyên vật

liệu. Mỗi vật liệu được ghi chép theo dõi trên một thẻ kho, thẻ kho này do kế toán lập

và giao cho thủ kho. Cuối tháng căn cứ vào các thẻ kho lập các bảng xuất – nhập – tồn

vật liệu gửi lên phòng kế toán. Phòng kế toán sẽ theo dõi cả về mặt giá trị lẫn hiện vật, cuối kỳ hai bộ phận đối chiếu với nhau về mặt số lượng. Kế toán khi nhận được Phiếu

xuất kho sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, ký xác nhận, sau đó định

khoản, tính toán đơn giá và thành tiền trên các Phiếu xuất kho.

Nếu xuất qua kho thì sẽ tính trị giá vốn thực tế vật tư xuất kho theo đơn giá bình

quân gia quyền cả kỳ.

Biểu số 2.1. Phiếu xuất kho số 16

PHIẾU XUẤT KHO

Mẫu số 02-VT (Ban hành theo QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Ngày 02 tháng 11 năm 2013 Số: PX16 Nợ TK: 6212 Có TK: 152

(Đơn vị tính: Đồng) Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng Địa chỉ: La Phù-Hoài Đức-Hà Nội Họ và tên người giao hàng: Bùi Thị Lan. Địa chỉ (bộ phận): Phân xưởng dệt. Lý do xuất kho: Dùng cho sản xuất áo len mã Q37. Xuất tại kho: Vật liệu. Địa điểm: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng

Số lƣợng

Đơn giá Thành tiền Mã số STT Đơn vị tính Tên nhãn hiệu, vật tƣ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Yêu cầu Thực xuất

C A B 3 4

D Kg 1 4.600 2 4.600 92.470 425.362.000 1

Len sợi Acrylic 100% Sợi Bun Sợi cotton

Kg Kg Cái 30 95 2.815 30 20.000 95 185.000 200 2.815

2 3 4 Nhãn áo Cộng

Ngày 02 tháng 11 năm 2013

Thủ trƣởng

600.000 17.575.000 563.000 444.100.000 Tổng số tiền (viết bằng chữ): Chín trăm sáu mươi ba triệu bảy trăm nghìn đồng chẵn. Số chứng từ kèm theo: 01. Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận Thủ kho Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

36

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

b) Mua nguyên vật liệu xuất không qua kho (xuất dùng trực tiếp)

Nếu xuất không qua kho, tức là vật tư sau khi mua về không nhập qua kho mà

chuyển thẳng xuống phân xưởng dùng ngay cho sản xuất sản phẩm thì trị giá vốn thực

tế vật tư theo giá đích danh là giá ghi trên Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn mua hàng thông thường.

Ví dụ hóa đơn mua hàng ngày 23 tháng 11 năm 2013.

Biểu số 2.2. Hóa đơn giá trị gia tăng

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 3: Nội bộ

Ngày 23 tháng 11 năm 2013 Mẫu sổ: 01 GTKT3/001 Ký hiệu: QM/11P Số: 0032876

MST: 0500446466

Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn giá Thành tiền Số lượng

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Quỳnh Mai Địa chỉ: Cầu Giấy- Hà Nội Mã số thuế: 2400 286 149 Điện thoại: (0240) 6284 414 Họ tên người mua hàng: Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng Địa chỉ: La Phù – Hoài Đức – Hà Nội Hình thức thanh toán: CK/TM S T T A B Đơn vị tính C 1 2 3=1x2

1 Nhãn áo

Cái 10000 2.000.000 200

Cộng tiền hàng: Tiền thuế GTGT: Tổng cộng tiền thanh toán 2.000.000 200.000 2.200.000

Thuế suất GTGT: 10% Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu hai trăm ngàn đồng chẵn Người mua hang Người bán hàng

37

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Cuối kỳ căn cứ vào các loại chứng từ, kế toán tổng hợp lại giá trị NVL xuất dùng

cho từng mã sản phẩm rồi lập bảng phân bổ NVL làm cơ sở để phản ánh vào các sổ kế

toán CPSX.

Bảng 2.1. Bảng phân bổ nguyên vật liệu

Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng

Địa chỉ: La Phù - Hoài Đức - Hà Nội

BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU

Tháng 11 năm 2013

Đơn vị tính: Đồng

Loại sản phẩm

STT Chi phí NVLTT Tổng cộng

Áo len mã Q37 Áo len mã Q15 ......

1 554.820.000 323.645.000 1.895.718.400 Sợi Acrylic 100%

2 1.000.000 2.000.000 10.000.000 Sợi Bun

3 25.000.000 10.000.000 500.000.000 Sợi Cotton

500.000 200.000 5.000.000 4 Nhãn áo

..... ..... ..... .....

837.173.167 529.416.000 .... 3.183.099.256 Cộng

Ngày 30 tháng 11 năm 2013

Ngƣời lập biểu Giám đốc Kế toán trƣởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

38

( Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Biểu số 2.3. Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp – Áo len mã Q37

Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng

Địa chỉ: La Phù – Hoài Đức – Hà Nội

SỔ CHI TIẾT

TK 6212

Tên sản phẩm: Áo len mã Q37

Tháng 11 năm 2013

Chứng từ Số tiền

Ngày tháng TK đối Diễn giải Số Ngày Nợ Có ghi sổ ứng

hiệu tháng

4 8 1 2 3 5 7

30/11 PX16 02/11 Xuất len sản xuất 152 444.100.000

30/11 PX19 13/11 Xuất len sản xuất 152 390.285.525

30/11 PX30 22/11 Chị Thu-thống kê 152 1.656.641

phân xưởng

30/11 PC32 23/11 Mua nhãn áo xuất 111 500.000

dùng trực tiếp

30/11 PX35 30/11 Xuất phụ tùng máy 152 631.001

30/11 KC6 30/11 Kết chuyển sang 837.173.167

TK 154

Cộng phát sinh 837.173.167 837.173.167

Ngày 30 tháng 11 năm 2013

Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc

39

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Biểu số 2.4. Sổ cái chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng

Địa chỉ: La Phù - Hoài Đức - Hà Nội

SỔ CÁI

Tên TK: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Số hiệu: 621

Tháng 11 năm 2013

Đơn vị tính: Đồng

Số tiền Chứng từ

Diễn giải Số hiệu TK Đ/Ƣ Ngày tháng ghi sổ Số hiệu Ngày tháng Nợ Có

Số dƣ đầu ỳ

Số phát sinh

30/11 PX16 02/11 Xuất len sản xuất 444.100.000 152

30/11 PX17 02/11 Xuất len sản xuất 519.600.000 152

30/11 PX18 08/11 Xuất len sản xuất 100.000.000 152

30/11 PX19 13/11 Xuất len sản xuất 823.287.344 152

30/11 PC30 14/11 Mua len về sản xuất 38.248.969 1111

40

18/11 30/11 PX20 Xuất len sản xuất 756.782.900 152

21/11 Xuất len sản xuất 30/11 PX25 152 480.810.000

Chị Thu - thống kê PX 30/11 PX30 22/11 152 3.656.641

Mua nhãn áo xuất dùng trực tiếp PC32 23/11 1111 2.000.000 30/11

Xuất PT máy PX35 30/11 3.431.001 30/11 152

30/11 Anh Bình đóng gói 30/11 PX50 152 11.182.401

30/11 Kết chuyển sang TK 154 30/11 KC6 154 3.183.099.256

Cộng phát sinh 3.183.099.256 3.183.099.256

Số dƣ cuối tháng

- Sổ này có … trang, đánh từ trang số 01 đến trang… - Ngày mở sổ: ……...

Ngày 30 tháng 11 năm 2013

Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc

(ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

41

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

2.2.3.2. Kế toán chi phí nhân công tr c tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty bao gồm các khoản phải trả cho công

nhân trực tiếp đứng máy, sản xuất (lương chính, lương phụ, ca, thưởng, các khoản phụ

cấp khác mang tính chất lương và các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT) được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh để tính giá thành sản phẩm.

Do đặc điểm sản xuất của Công ty là chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng. Do đó

để đảm bảo được đúng tiến độ, đúng thời gian giao nộp sản phẩm thì đôi khi công

nhân phải làm thêm giờ.

Nếu trong tháng Công ty nhận được nhiều đơn đặt hàng và phân xưởng hoàn

thành đúng tiến độ thì Công ty sẽ trích một phần lợi nhuận của Công ty ở tháng đó để

thưởng cho công nhân viên ở phân xưởng. Mức trích tùy thuộc vào Công ty và phân

chia đồng đều cho các công nhân viên trong phân xưởng.

Việc tính lương và các khoản phải trả có tính chất lương cho công nhân sản xuất

nói riêng và nhân viên cùng các bộ phận khác nói chung được thực hiện dưới những

hình thức trả lương: trả lương theo thời gian (áp dụng đối với bộ phận văn phòng, nhân

viên quản lý phân xưởng và nhân viên phục vụ), trả lương theo sản phẩm (áp dụng đối

với công nhân sản xuất).

Các khoản trích theo lương như: BHXH, BHYT được trích theo đúng tỷ lệ của

chế độ hiện hành quy định. Công ty không trích Bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn.

 Phương pháp tính lương theo sản phẩm chủ yếu được áp dụng trong khoản

lương theo sản phẩm trực tiếp của từng cá nhân, với lao động trực tiếp.

Tiền lƣơng Số lƣợng sản Đơn giá tiền

tính theo phẩm i làm ra lƣơng của sản = x

sản phẩm trong kỳ. phẩm i.

Để tính tiền lương thực tế phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất trong tháng,

kế toán căn cứ vào số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho trong tháng và đơn giá

tiền lương tương ứng ở từng phân xưởng. Do vậy, tiền lương thực nhận của công nhân trực tiếp sản xuất:

Tiền Tiền lƣơng Các hoản Các hoản

lƣơng tháng theo phụ cấp, trích theo = + -

42

thực lĩnh sản phẩm thƣởng lƣơng

Ví dụ 2:

Tháng 11 Chị Nguyễn Thị Hoài hoàn thành được 2.500 sản phẩm

Đơn giá sản phẩm: 2000/sản phẩm

Tiền lương tháng theo sản phẩm của chị Hoài: 2.500 x 2000 = 5.000.000 đồng

Phụ cấp tiền ăn : 135.000 đồng

Các khoản trích theo lương: BHXH: 5.000.000 x 7% = 350.000 đồng

BHYT: 5.000.000 x 1,5% = 75.000 đồng

Vậy số tiền lương thực lĩnh = 5.000.000 + 135.000 – 350.000 – 75.000

= 4.710.000 đồng

Trình tự hạch toán:

Căn cứ vào các sổ sách theo dõi kết quả lao động của công nhân trực tiếp sản

xuất (Bảng chấm công, bảng kê năng suất…) và các chứng từ thanh toán tiền lương,

tiền ăn ca, các khoản phụ cấp,... kế toán công nợ tiến hành tính ra lương sản phẩm cho

mỗi công nhân, từ đó lập bảng thanh toán tiền lương cho công nhân ở mỗi phân xưởng

sản xuất.

Sơ đồ 2.6. Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

a) Bảng chấm

Bảng phân bổ công Bảng thanh Sổ chi tiết tiền lương và TK 622 toán lương BHXH

Bảng kê năng

suất

Sổ Nhật Sổ Cái TK

43

ký chung 622

Bảng 2.2. Bảng chấm công tháng 11

Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng

Địa chỉ: La Phù – Hoài Đức – Hà Nội

BẢNG CHẤM CÔNG

Tháng 11 năm 2013

Phân xưởng may

Quy ra công trả Ngày làm việc trong tháng Cộng lƣơng trong Tháng Chức

tháng STT Họ và tên lƣơng vụ Lƣơng 1 2 ... 30 ..... ..... SP

1 11 CN K K ... K 25 25

Nguyễn Thị Hoài

2 11 CN K K … K 26 26 Lê Văn Lưu

3 11 CN K K … K 24 24 Bùi Thị Oanh

4 11 CN K K … K 20 20 Đỗ Thị Hương

5 11 CN K Ô ... K 21 21 Vũ Thu Trang

6 11 CN K K ... Ô 23 23 Đoàn Thị Hoa

7 11 CN K K ... K 26 26

…….

Hoàng Thị Dung

Tổng cộng 184 184

Ký hiệu:

Ngƣời chấm công Ngƣời duyệt

Nghỉ không lương : RO Ốm, điều dưỡng: Ô

Ngừng việc: N Thai sản: TS

Lương sản phẩm: K Lương thời gian: t

Nghỉ phép: P

44

Hội nghị, học tập H

Bảng 2.3. Bảng thanh toán tiền lƣơng tháng 11

Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng Địa chỉ: La Phù - Hoài Đức - Hà Nội

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƢƠNG Tháng 11 năm 2013 Phân xưởng may

Đơn vị tính: đồng

Lƣơng sản phẩm Các hoản phải hấu trừ

STT Họ và tên Tiền ăn ca Thực lĩnh Ký nhận Số tiền BHXH (7%) Cộng BHYT (1,5%)

1 Nguyễn Thị Hoài 2 Lê Văn Lưu 3 Bùi Thị Oanh 4 Đỗ Thị Hương 5 Vũ Thu Trang 6 Đoàn Thị Hoa

Số sản phẩm 2.500 2.200 3.000 1.800 2.400 2.000 1.500 5.000.000 4.860.000 6.500.000 4.015.000 5.149.000 4.100.000 3.410.000 135.000 135.000 135.000 135.000 135.000 130.000 130.000 75.000 72.900 97.500 60.225 77.235 61.500 51.150 350.000 340.200 455.000 281.050 360.430 287.000 238.700 425.000 413.100 552.500 341.275 437.665 348.500 289.850 4.710.000 4.581.900 6.082.500 3.808.725 4.846.335 3.881.500 3.250.150

.... ..... ...

..... 100.000 524.680.000 12.550.000 36.727.600 7.870.200 44.597.800 .......... 492.632.200 ......... Cộng

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Bốn trăm chín hai triệu sáu trăm ba mươi nghìn hai trăm đồng.

7 Hoàng Thị Dung Kế toán trƣởng

Giám đốc Ngƣời lập biểu (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

45

Bảng 2.4. Bảng thông tin tiền lƣơng tháng 11

BẢNG THÔNG TIN VỀ TIỀN LƢƠNG

Bộ phận hạch Công nhân Nhân viên Nhân viên Các hoản hác

toán sản xuất quản lý quản lý doanh

phân ƣởng nghiệp Mã sản Công nhân sản xuất Công nhân phân ƣởng

Phẩm

Áo len mã Q37 421.697.275 37.706.298 10.550.000 1.976.187

Áo len mã Q15 107.300.000 9.812.772 5.189.000 514.287

Mũ len 150.749.886 5.891.700 4.316.000 598.365

…. …. …. …..

922.168.986 99.885.532 34.897.600 38.438.000 5.235.000 Tổng

Để xác định chi phí nhân công trực tiếp, Công ty sử dụng phương pháp tập hợp

trực tiếp cho từng mã sản phẩm. Công nhân trực tiếp tính lương theo sản phẩm, nên

mỗi ngày công nhân làm ra sản phẩm nào thì được tập hợp trực tiếp luôn vào mã sản

phẩm đó. Cuối tháng tổng cộng lại rồi vào Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã

46

hội.

Bảng 2.5. Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm ã hội tháng 11

Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng Bộ phận: Sản xuất

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƢƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI Tháng 11 năm 2013

Đơn vị tính: Đồng

TK 334 - Phải trả ngƣời lao động TK 338 - Phải trả, phải nộp hác

Ghi Có TK STT Tổng cộng Lƣơng Các hoản hác Cộng Có TK 334 BHXH (17%) BHYT (3%) Cộng Có TK 338

Ghi Nợ TK

TK 622 - Chi phí NCTT 922.168.986 38.438.000 960.606.986 156.768.728 27.665.070 184.433.797 1.145.040.783

107.300.000 150.749.886 ........ 99.885.532 5.189.000 4.316.000 5.235.000 112.489.000 155.065.886 ...... 105.120.532 18.241.000 25.627.481 16.980.540 3.219.000 4.522.497 2.996.566 21.460.000 30.149.977 ..... 19.977.106 133.949.000 185.215.863 ..... 125.097.638 1 2 Áo len mã Q15 3 Mũ len ....... TK 627 - Chi phí SXC

37.706.298 1.976.187 39.682.485 6.410.071 1.131.189 7.541.260 47.223.744 1 Áo len mã Q37

9.812.772 514.287 10.327.059 1.668.171 294.383 1.962.554 12.289.613 2 Áo len mã Q15

...... ....... ........... ....... ...... .......... .... ......

74.600.926 15.985.913 90.586.839 90.586.839

1.022.054.518 1.065.727.518 173.749.268 30.661.636 204.410.903 1.270.138.421

TK 334 – Phải trả nhân viên Cộng Ngƣời lập biểu

47

(Ký, họ tên) 43.673.000 Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên)

Biểu số 2.5. Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp – Áo len mã Q37

Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng

Địa chỉ: La Phù - Hoài Đức - Hà Nội

SỔ CHI TIẾT

TK 6222

Tên sản phẩm: Áo len mã Q37 Tháng 11 năm 2013 Đơn vị tính: Đồng

Chứng từ Số tiền

Diễn giải Nợ Có Ngày tháng ghi sổ Số hiệu Ngày tháng

TK đối ứng

Số dƣ đầu ỳ

Số phát sinh

30-11 30-11 334 432.247.275 BPB TL

30-11 30-11 338 84.339.455 BPB TL

30-11 30-11 516.586.730 Lương phải trả cho công nhân sản xuất Các khoản trích theo lương Kết chuyển sang TK 154

Cộng phát sinh 154 516.586.730 516.586.730

Số dƣ cuối tháng

- Sổ này có … trang, đánh từ trang số 01 đến trang…

- Ngày mở sổ: ……...

Ngày 30 tháng 11 năm 2013

Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc

48

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Biểu số 2.6. Sổ cái tài khoản chi phí nhân công trực tiếp

Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng

Địa chỉ: La Phù - Hoài Đức - Hà Nội

SỔ CÁI Tên TK: Chi phí nhân công trực tiếp Số hiệu: 622 Tháng 11 năm 2013

Đơn vị tính: Đồng

Chứng từ Số tiền

Diễn giải Số hiệu TK Đ/Ƣ Số hiệu Nợ Có Ngày tháng ghi sổ Ngày tháng

Số dƣ đầu ỳ

Số phát sinh

30/11 BPBTL 30/11 334 960.606.986

Lương phải trả cho công nhân sản xuất

30/11 BPBTL 30/11 338 184.433.797

Các khoản trích theo lương

1.145.040.783

30/11 KC7 30/11 154 Kết chuyển sang TK 154

1.145.040.783 1.145.040.783 Cộng phát sinh

Dƣ cuối ỳ

- Sổ này có … trang, đánh từ trang số 01 đến trang…

- Ngày mở sổ: ……...

Ngày 30 tháng 11 năm 2013

Ngƣời lập biểu

Kế toán trƣởng Giám đốc

49

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

2.2.3.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

Chi phí SXC của Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng bao gồm:

 Chi phí nhân viên phân xưởng: là chi phí về các khoản lương chính, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương phải trả cho giám đốc sản xuất, quản đốc và

nhân viên phục vụ.

 Chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng: Là chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng như: vật liệu dùng sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ thuộc phân xưởng quản lý, vật

liệu sử dụng cho nhu cầu văn phòng phân xưởng.

 Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất: Là chi phí về CCDC sản xuất dùng cho phân

xưởng sản xuất như: bóng đèn, giẻ lau, dụng cụ bảo hộ lao động.......

 Chi phí khấu hao TSCĐ: Là khoản trích khấu hao TSCĐ tham gia trực tiếp vào

việc sản xuất sản phẩm cho Công ty.

 Chi phí dịch vụ mua ngoài gồm các chi phí như: tiền điện, tiền nước, tiền điện

thoại, tiền nối mạng, sửa chữa thuê ngoài phát sinh tại Công ty.

 Chi phí khác bằng tiền gồm các chi phí như: Chi phí tiếp khách, giao dịch và

các khoản chi phí khác trong phạm vi tại Công ty.

Sơ đồ 2.7. Quy trình hạch toán chi phí SXC

Bảng phân bổ tiền

lương và BHXH Sổ chi tiết

TK 627

Bảng phân bổ khấu

hao TSCĐ

Sổ nhật ký Sổ cái TK

chung 627

Phiếu chi, phiếu xuất kho, Hóa đơn

GTGT...

Trình tự hạch toán:

a) Chi phí nhân viên phân xưởng

50

Nhân viên phân xưởng như: quản đốc, nhân viên phục vụ được hưởng lương thời gian. Lương thời gian được dựa trên số ngày làm việc thực tế và đơn giá lương thời gian.

Theo hình thức này thì tiền lương thời gian được tính bằng công thức:

Tiền lƣơng Số ngày làm Đơn giá tiền = x theo thời gian việc thực tế lƣơng thời gian

Do đó tiền lương công nhân thực lĩnh:

Tiền lƣơng Tiền lƣơng tháng Các hoản phụ Các hoản trích = + - thực lĩnh theo thời gian cấp, thƣởng theo lƣơng

Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương cũng được hạch toán từ các chứng từ gốc là các bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền

lương và các khoản trích theo lương rồi sau đó lên sổ chi tiết TK 6271, sổ Nhật ký

chung và sổ cái TK 627 để kết chuyển sang tính giá thành sản phẩm.

Ví dụ:

Anh Nguyễn Văn Huy lương cơ bản tháng 11 là 6.000.000 đồng. Ngày công

tháng 11 có 26 ngày

Trong tháng anh Huy đi làm 24 ngày.

Đơn giá ngày công tháng 11:

=

6.000.000 = 230.769 đồng/ ngày 26

Vậy lương tháng theo thời gian của anh Huy tháng 11:

51

230.769 x 24 = 5.538.461 đồng

Bảng 2.6. Bảng thanh toán tiền lƣơng theo thời gian

Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng Địa chỉ: La Phù - Hoài Đức - Hà Nội

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƢƠNG Tháng 11 năm 2013 Phân xưởng quản lý. Ngày công tháng 11 là 26 ngày

Lƣơng thời gian Các hoản phải hấu trừ

Tiền ăn ca Thực lĩnh STT Họ và tên Lƣơng cơ bản Số tiền Cộng Đơn giá ngày công BHXH (7%) BHYT (1,5%)

6.000.000 Ngày công 24 230.769 5.538.456 90.000 5.163.456

6.000.000 25 230.769 5.769.225 90.000 5.394.225

5.000.000 24 192.307 4.615.370 75.000 4.325.370

6.000.000 26 230.769 6.000.000 90.000 5.625.000

7.000.000 26 269.230 7.000.000 105.000 6.540.000

420.000 420.000 350.000 420.000 490.000 … ..... ... 135.000 135.000 135.000 135.000 135.000 ..... 510.000 510.000 425.000 510.000 595.000 ....

153.000.000 117.622.809 6.550.000 10.710.000 .......... 2.295.000 13.005.000 111.167.809 ......... Cộng

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một trăm mười một triệu một trăm sáu mươi bảy nghìn tám trăm linh chín đồng chẵn.

1 Nguyễn VănHuy 2 Đặng Quỳnh Trang 3 Bùi Thúy Lan 4 Vũ Thu Hà 5 Hoàng Thị Yến

Ngày 30 tháng 11 năm 2013 Giám đốc

Kế toán trƣởng

52

Ngƣời lập biểu

Biểu số 2.7. Sổ chi tiết chi phí nhân viên phân ƣởng

Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng

Địa chỉ: La Phù - Hoài Đức - Hà Nội

SỔ CHI TIẾT

TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng

Tháng 11 năm 2013

Đơn vị tính: VNĐ

Chứng từ Số tiền

Diễn giải TK ĐƢ Nợ Có Ngày tháng ghi sổ Số hiệu Ngày tháng

Số dƣ đầu ỳ

Số phát sinh

30/11 334 105.120.532 BPB TL 30/11 Lương phải trả cho công nhân sx

30/11 30/11 338 19.977.106 Các khoản trích theo lương BPB TL

125.097.638 30/11 KC7 154 30/11 Kết chuyển sang TK 154

125.097.638 125.097.638 Cộng phát sinh

Số dƣ cuối tháng

- Sổ này có … trang, đánh từ trang số 01 đến trang…

- Ngày mở sổ: ……...

Ngày 30 tháng 11 năm 2013

Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

b) Chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng

Khi phát sinh nhu cầu sử dụng vật liệu dùng cho quản lý ở phân xưởng thì thủ kho lập phiếu xuất kho ký nhận và chuyển cho kế toán 1 liên phiếu xuất kho để hạch toán vào chi phí sản xuất chung. Vật liệu xuất dùng cho quản lý phân xưởng khi xuất

53

kho tính theo đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ.

Ví dụ: Ngày 17/11 xuất kho NVL cho phân xưởng để sản xuất Áo len mã Q37.

Biểu số 2.8. Phiếu xuất kho số 23

Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng Địa chỉ: La Phù-Hoài Đức-Hà Nội Mẫu số 02-VT (Ban hành theo QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 17 tháng 11 năm 2013 Số: PX23 Nợ TK: 6272 Có TK: 152

(Đơn vị tính: Đồng) Họ và tên người giao hàng: Trần Bích Liên. Địa chỉ (bộ phận): Phân xưởng dệt. Lý do xuất kho: Xuất NVL sản xuất áo len mã Q37 dùng cho phân xưởng. Xuất tại kho: Vật liệu. Địa điểm: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng

Số lƣợng

Đơn giá Thành tiền STT Mã số Tên nhãn hiệu, vật tƣ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Đơn vị tính Yêu cầu Thực xuất

B C 1 2 4

Sợi Bun Sợi cotton

D Kg Kg Cái 50 92 1770 1770

3 20.000 50 92 185.000 200 1.000.000 17.020.000 354.000 18.374.000 A 1 3 4 Nhãn áo Cộng

Ngày 17 tháng 11 năm 2013

Thủ trƣởng

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Mười tám triệu ba trăm bảy mươi tư nghìn đồng chẵn. Số chứng từ kèm theo: 01. Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận Thủ kho Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Từ các phiếu xuất kho, kế toán lập bảng phân bổ vật tư của tháng 11 rồi sau đó

54

lên sổ chi tiết TK 6272, sổ Nhật ký chung và sổ cái TK 627.

Bảng 2.7. Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng

Địa chỉ: La Phù - Hoài Đức - Hà Nội

BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ Tháng 11 năm 2013

Đơn vị tính: Đồng

STT TK 152 TK 153

Có TK

1 Nợ TK TK 627 Áo len mã Q37 40.725.688 18.374.000 121.363.130 54.753.144

Áo len mã Q15

2 3 Mũ len ........... 8.064.300 6.587.576 ……. 26.560.522 19.631.071 .......

40.725.688 121.363.130 Cộng

Ngày 30 tháng 11 năm 2013

Ngƣời lập biểu Giám đốc Kế toán trƣởng

55

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Biểu số 2.9. Sổ chi tiết tài hoản chi phí vật liệu cho phân ƣởng

Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng

Địa chỉ: La Phù – Hoài Đức – Hà Nội

SỔ CHI TIẾT TK 6272 – Chi phí vật liệu

Tháng 11 năm 2013

Đơn vị tính: Đồng

Chứng từ Số tiền

Diễn giải TK ĐƢ Ngày tháng ghi sổ Nợ Có Số hiệu Ngày tháng

Số dƣ đầu tháng

Số phát sinh trong tháng

30/11 30/11 152 40.725.688

Xuất nguyên vật liệu dùng cho quản lý phân xưởng BPB NVL CCDC

40.725.688 30/11 154 Kết chuyển sang TK 154

40.725.688 40.725.688 Cộng phát sinh tháng

Số dƣ cuối tháng

- Sổ này có … trang, đánh từ trang số 01 đến trang…

- Ngày mở sổ: ……...

Ngày 30 tháng 11 năm 2013

Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

c) Hạch toán chi phí công cụ, dụng cụ

56

Nếu CCDC có giá trị nhỏ thì khi xuất dùng căn cứ vào phiếu xuất kho công cụ dụng cụ kế toán hạch toán một lần vào chi phí sản xuất. Nếu CCDC có giá trị lớn thì khi xuất dùng kế toán phải tiến hành phân bổ và định kỳ hàng tháng chỉ hạch toán vào chi phí sản xuất phần giá trị phân bổ tháng đó.

Kế toán căn cứ vào bảng phân bổ công cụ dụng cụ để hạch toán vào sổ chi tiết

TK 6273, sau đó lên sổ Nhật ký chung và vào sổ cái TK 627.

Biểu số 2.10. Sổ chi tiết chi phí công cụ dụng cụ cho phân ƣởng

Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng

Địa chỉ: La Phù – Hoài Đức – Hà Nội

SỔ CHI TIẾT TK 6273 – Chi phí công cụ dụng cụ

Tháng 11 năm 2013

Đơn vị tính: Đồng

Chứng từ Số tiền

Diễn giải TK ĐƢ Ngày tháng ghi sổ Nợ Có Số hiệu Ngày tháng

Số dƣ đầu tháng

Số phát sinh trong tháng

30/11 30/11 153 121.363.130

Xuất công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất BPB CCD C

30/11 154 121.363.130 Kết chuyển sang TK 154

sinh 121.363.130 121.363.130

Cộng phát tháng

Số dƣ cuối tháng

- Sổ này có … trang, đánh từ trang số 01 đến trang…

- Ngày mở sổ: ……...

Ngày 30 tháng 11 năm 2013

Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

d) Hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ

TSCĐ ở Công ty bao gồm: máy móc thiết bị dùng cho sản xuất, nhà xưởng, phương tiện vận tải, các thiết bị văn phòng và nhà làm việc sử dụng cho công việc

57

quản lý. Hiện nay, kế toán Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng áp dụng phương

pháp đường thẳng và việc trích khấu hao TSCĐ được thực hiện định kỳ hàng tháng.

Dựa trên danh sách TSCĐ đã được duyệt, kế toán tiến hành trích khấu hao TSCĐ và

phản ánh vào bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.

Hàng tháng căn cứ vào số khấu hao phải trích cho từng phân xưởng sản xuất len, kế toán lập “Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ” – cho từng phân xưởng sản xuất. Đồng

thời, vào sổ chi tiết TK 6274, sổ Nhật ký chung và sổ cái TK 627. Cuối tháng, kế toán

tiến hành phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ cho từng sản phẩm để kết chuyển tính giá

thành.

Ví dụ 3:

 Ngày 28/04/2013 nhập mua Máy dệt Nhật với nguyên giá: 3.048.210.625 đồng.

 Ngày 01/05 đưa TSCĐ này vào sử dụng. Dự kiến thời gian sử dụng và trích

khấu hao là 12 năm.

3.048.210.625 Khấu hao tháng = = 21.168.129 đồng 12 x 12

 Ngày 30/11/2013:

Khấu hao lũy kế: 21.168.129 x 6 = 127.008.774 đồng

Giá trị còn lại: 3.048.210.625 - 127.008.774 = 2.921.201.851 đồng.

58

Khấu hao tháng 11/2013: 21.168.129 đồng.

Bảng 2.8. Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định

BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Tháng 11 năm 2013

Nơi SD TK 627 - Chi phí sản uất chung

Toàn công ty STT Chỉ tiêu TK 642 CPQLDN Tổng cộng Thời gian sử dụng Phân ƣởng dệt Phân ƣởng may Nguyên giá Khấu hao tháng Phân ƣởng hoàn thành

1 32.723.546.531 382.829.011 98.363.624 77.248.767 10.434.530 186.046.921 10.735.169 I - Số khấu hao trích tháng trước

2 3.126.527.913 21.993.273 21.168.129 334.311 104.167 21.606.607 386.667 II - Số khấu hao tăng trong tháng

Máy dệt Nhật 12 3.048.210.625 21.168.129 21.168.129 21.168.129

Máy linh kinh 10 40.117.288 334.311 334.311 334.311

Bàn là hơi 12 15.000.000 104.167 104.167 104.167

Vách ngăn 5 23.200.000 386.667 386.667

3 III - Số khấu hao giảm trong tháng

4 35.850.074.444 404.822.284 119.531.753 77.583.078 10.538.697 207.653.528 11.121.836 IV - Số hấu hao trích tháng này

Ngày 30 tháng 11 năm 2013

Ngƣời lập biểu Giám đốc Kế toán trƣởng

59

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Biểu số 2.11. Sổ chi tiết tài hoản chi phí hấu hao tài sản cố định

Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng

Địa chỉ: La Phù – Hoài Đức – Hà Nội

SỔ CHI TIẾT TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ

Tháng 11 năm 2013

Đơn vị tính: Đồng

Chứng từ Số tiền

Diễn giải TK ĐƢ Ngày tháng ghi sổ Nợ Có Số hiệu Ngày tháng

Số dƣ đầu tháng

Số phát sinh trong tháng

30/11 30/11 214 207.653.528 Trích khấu hao TSCĐ BPB KH TSCĐ

30/11 154 207.653.528 Kết chuyển sang TK 154

207.653.528 207.653.528

Cộng phát sinh tháng

Số dƣ cuối tháng

- Sổ này có … trang, đánh từ trang số 01 đến trang…

- Ngày mở sổ: ……...

Ngày 30 tháng 11 năm 2013

Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

e) Chi phí dịch vụ mua ngoài

60

Khi phát sinh chi phí dịch vụ mua ngoài: tiền điện, tiền điện thoại, tiền mạng internet…kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan như: Phiếu chi, Hóa đơn GTGT, GBN... để ghi vào sổ chi tiết TK 6277, sau đó vào sổ Nhật ký chung và sổ cái TK 627.

Biểu số 2.12. Hóa đơn giá trị gia tăng tiền điện

EVN HOÀI ĐỨC Mẫu số 02-TT

Tổng Công ty điện lực TP. Hà Nội Ký hiệu: AN/12T

Số: 0033545

HÓA ĐƠN GTGT (TIỀN ĐIỆN)

Từ ngày 01 Tháng 11 Năm 2013 đến ngày 30 tháng 11 năm 2013

Công ty điện lực: Điện lực Hoài Đức

Địa chỉ: Ngãi Cầu – Hoài Đức – Hà Nội

Điện thoại: (04) 3366 1288 MST: 0106130866 ĐT sửa chữa: (04) 2245 6801

Tên hách hàng: CÔNG TY TNHH DỆT KIM PHÚ VĨNH HƢNG

Địa chỉ: La Phù – Hoài Đức – Hà Nội

Điện thoại: (04) 33.650.853 MST: 0500446466 Số fax: (04) 33.651.244

BỘ CS CHỈ SỐ HS NHÂN ĐIỆN NĂNG ĐƠN GIÁ

MỚI CHỈ SỐ CŨ TT THÀNH TIỀN

KTT 4.059 3.096 1 16.754

2.100 1.350 2.835.000

1000 1.545 1.545.000

Trong đó: 1000 1.947 1.947.000

2000 2.105 4.210.000 Ngày 30 tháng 11 năm 2014 2000 2.249 4.498.000 BIÊN BÁN ĐIỆN 8654 2.307 19.965.000

Cộng: 16.754 35.000.000

Thuế suất thuế GTGT: 10% Thuế GTGT: 3.500.000 NGUYỄN VĂN MÙI

Tổng cộng tiền thanh toán: 38.500.000

61

Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng chẵn.

Biểu số 2.13. Sổ chi tiết tài hoản chi phí dịch vụ mua ngoài

CÔNG TY TNHH DỆT KIM PHÚ VĨNH HƯNG

SỔ CHI TIẾT TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài Tháng 11 năm 2013

Ngày Chứng từ Số tiền TK tháng Diễn giải Số hiệu Ngày ĐƢ Nợ Có ghi sổ tháng

Số dƣ đầu kỳ

Số phát sinh trong

tháng

30/11 PC0034 30/11 Thanh toán tiền điện 111 35.000.000

Thanh toán tiền 30/11 PC0035 30/11 111 500.000 internet

30/11 PC0036 30/11 Thanh toán tiền nước 111 1.500.000

Thanh toán tiền điện 30/11 PC0037 30/11 111 1.000.000 thoại

30/11 PC0038 30/11 Chi phí thuê bốc vác 111 4.000.000

Kết chuyển sang TK 30/11 154 42.000.000 154

Cộng phát sinh 42.000.000 42.000.000

Số dƣ cuối tháng

- Sổ này có … trang, đánh từ trang số 01 đến trang… - Ngày mở sổ: ……...

f) Chi phí khác bằng tiền

Ngƣời lập biểu (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Ngày 30 tháng 11 năm 2013 Giám đốc (Ký, họ tên)

62

Khi phát sinh các khoản chi phí khác ngoài các khoản mục chi phí trên bằng tiền, căn cứ vào các chứng từ liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng... kế toán tập hợp lại trên cơ sở chứng từ gốc, định khoản đúng đối tượng kinh tế phát sinh sau đó vào sổ nhật ký chung, cuối tháng vào sổ chi tiết Tk 6278, sổ Nhật ký chung và sổ cái TK 627.

Biểu số 2.14. Phiếu chi số 0039

CÔNG TY TNHH DỆT KIM PHÚ VĨNH HƯNG Mẫu số 02-TT

Địa chỉ: La Phù – Hoài Đức – Hà Nội (Ban hàng theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính)

PHIẾU CHI

Ngày 30 Tháng 11 Năm 2013

Số: PC0039

Nợ:

Có:

Họ và tên người nhận tiền: Lê Quang Toàn

Địa chỉ: Phòng Kế toán

Lý do chi: Thanh toán tiền tiếp khách, hội nghị

Số tiền: 5.000.000 VNĐ

Viết bằng chữ: Năm triệu đồng chẵn

Kèm theo 1 chứng từ gốc Hóa đơn, giấy nộp tiền

Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2013

Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời lập Thủ quỹ Ngƣời nhận

(Ký, họ tên, đóng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

dấu)

Nguyễn Viết Tùng Bùi Thị Trinh Trần Thu Hà Trần Thu Hà Lê Quang Toàn

63

Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Năm triệu đồng chẵn

Biểu số 2.15. Sổ chi tiết tài hoản chi phí hác bằng tiền

Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng

SỔ CHI TIẾT TK 6278 – Chi phí khác bằng tiền Tháng 11 năm 2013

Đơn vị tính: Đồng

Chứng từ Số tiền

Diễn giải TK ĐƢ Ngày tháng ghi sổ Nợ Có

Số hiệu Ngày tháng Số dƣ đầu tháng

30/11 PC0039 30/11 111 5.000.000 Số phát sinh trong tháng Chi tiền tiếp khách, hội họp

30/11 UNC20 30/11 Chi phí khác 112 15.000.000

30/11 154 20.000.000

20.000.000 20.000.000 Kết chuyển sang TK 154 Cộng phát sinh tháng

Số dƣ cuối tháng

- Sổ này có … trang, đánh từ trang số 01 đến trang…

- Ngày mở sổ: ……...

Ngày 30 tháng 11 năm 2013

Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Cuối tháng, kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan tập hợp toàn bộ chi phí

SXC phát sinh trong tháng và sổ chi tiết các TK 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278 để hạch toán vào sổ Nhật ký chung và sổ cái TK 627. Sau đó tiến hành phân bổ cho

từng mã hàng trong đơn đặt hàng để kết chuyển tính giá thành sản phẩm.

Chi phí sản xuất chung được phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp. Công thức

phân bổ chi phí SXC như sau:

Chi phí NCTT Tổng chi phí SXC cần phân bổ x phát sinh cho =

Chi phí SXC phân bổ cho từng sản phẩm

64

sản phẩm i Tổng chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí sản xuất chung phân bổ cho áo len mã Q37:

Tổng chi phí nhân công trực tiếp: 1.145.040.783 đồng

Tổng chi phí sản xuất chung cần phân bổ: 556.839.984 đồng

Chi phí SXC phân 556.839.984 x 516.586.730 =

1.145.040.783 bổ cho áo len mã Q37

= 251.219.128 đồng

Bảng 2.9. Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung

Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng

Địa chỉ: La Phù – Hoài Đức – Hà Nội

BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

Chi phí nhân công Chi phí sản uất

trực tiếp chung

Áo len mã Q37 516.586.730 251.219.128

Áo len mã Q15 133.949.000 65.140.177

Mũ len 185.215.863 90.071.550

…. …. ….

65

Tổng 1.145.040.783 556.839.984

Bảng 2.10. Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung

Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng Địa chỉ: La Phù – Hoài Đức – Hà Nội

BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG Tháng 11 năm 2013

Đơn vị tính: Đồng

Ghi Có TK STT TK 334 TK 338 TK 152 TK 153 TK 214 TK 111 TK 112 Tổng cộng

Ghi Nợ TK TK 627 – Chi phí SXC 105.120.532 19.977.106 40.725.688 121.363.130 207.653.528 47.000.000 15.000.000 556.839.984

Chi phí nhân viên PX 105.120.532 19.977.106 125.097.638 1

40.725.688 40.725.688 2

Chi phí NVL phân xưởng Chi phí công cụ dụng cụ 121.363.130 121.363.130 3

Chi phí khấu hao TSCĐ 207.653.528 207.653.528 4

42.000.000 42.000.000 5

Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí khác bằng tiền 5.000.000 15.000.000 20.000.000 6

Tổng cộng 105.120.532 19.977.106 40.725.688 121.363.130 207.653.528 47.000.000 15.000.000 556.839.984

Kế toán trƣởng

Ngƣời lập biểu (Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

66

Ngày 30 tháng 11 năm 2013 Giám đốc (Ký, họ tên)

Biểu số 2.16. Sổ cái tài hoản chi phí sản xuất chung

Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng Địa chỉ: La Phù - Hoài Đức - Hà Nội

SỔ CÁI Tên TK: Chi phí sản xuất chung Số hiệu: 627 Tháng 11 năm 2013

Chứng từ Đơn vị tính: Đồng Số tiền

Diễn giải TK ĐƢ Số hiệu Nợ Có

Ngày tháng ghi sổ Ngày tháng

30/11 PX35 30/11 40.725.688 Số dƣ đầu ỳ Số phát sinh Chi phí NVL cho quản lý phân xưởng

30/11 BPBTL 30/11 Chi lương CBPX 152 334 105.120.532

30/11 BPBTL 30/11 338 19.977.106 Các khoản trích theo lương

0034 0035 0036 0038 30/11 BPBKH 30/11 Trích khấu haoTSCĐ 30/11 BPBVT 30/11 30/11 30/11 30/11 214 207.653.528 153 121.363.130 35.000.000 111 111 500.000 1.500.000 111 15.000.000 112 .......

30/11 30/11 KC8 154 556.839.984

30/11 Phân bổ CCDC 30/11 Trả tiền điện 30/11 Trả tiền mạng 30/11 Trả tiền nước 30/11 Chi phí khác ......... Kết chuyển sang TK 154 Cộng phát sinh Số dƣ cuối tháng 556.839.984 556.839.984

- Sổ này có … trang, đánh từ trang số 01 đến trang… - Ngày mở sổ: ……...

Ngày 30 tháng 11 năm 2013

Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc

67

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Biểu số 2.17.Sổ nhật ý chung tháng 11

Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng Địa chỉ: La Phù - Hoài Đức - Hà Nội

SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 11 năm 2013

Đơn vị tính: Đồng

Chứng từ Số phát sinh

Diễn giải Đã ghi sổ cái TK ĐƢ Nợ Có Số hiệu Ngày tháng ghi sổ Ngày tháng

621 02/11 PX16 02/11 x Xuất len sản xuất

444.100.000 519.600.000 02/11 PX17 02/11 x Xuất len sản xuất

08/11 PX18 08/11 x Xuất len sản xuất

152 621 152 621 152 621 100.000.000 963.700.000 444.100.000 519.600.000 100.000.000 13/11 PX19 13/11 x Xuất len sản xuất 152 963.700.000

14/11 PC30 14/11 x Mua len về sản xuất

38.248.969 756.782.900 18/11 PX20 18/11 x Xuất len sản xuất

21/11 PX25 21/11 x Xuất len sản xuất

621 111 621 152 621 152 621 480.810.000 3.656.641 38.248.969 756.782.900 480.810.000 22/11 PX30 22/11 x Chị thu-thống kê phân xưởng 152 3.656.641

23/11 PC32 23/11 x

30/11 PX35 30/11 x

30/11 PX50 30/11 x Mua nhãn áo xuất trực tiếp Xuất phụ tùng máy Anh Bình đóng gói 2.000.000 3.431.001 11.182.401

621 111 621 152 621 152 6272 2.000.000 3.431.001 11.182.401 30/11 PX35 30/11 x Chi phí NVL cho QLPX 152 40.725.688

6271 40.725.688 105.120.532

68

622 960.606.986 30/11 BPBTL 30/11 x Lương phải trả CBPX 334 1.065.727.518

207.653.528 6273 30/11 BPBVT 30/11 Phân bổ CCDC x

19.977.106 207.653.528 153 6271

184.433.797 622 30/11 BPBTL 30/11 x Khoản trích theo lương 204.410.903 338

6274 121.363.130 30/11 BPBKH 30/11 x Trích khấu hao TSCĐ 214

121.363.130 6277 30/11 0034 30/11 x Thanh toán tiền điện

35.000.000 500.000 35.000.000 111 6277 30/11 0035 30/11 x Thanh toán tiền mạng 500.000 111

1.500.000 6277 30/11 0036 30/11 x Thanh toán tiền nước 1.500.000 111

1.000.000 6277 30/11 0037 30/11 x Thanh toán tiền điện thoại 1.000.000 111

5.000.000 6278 30/11 0039 30/11 x Chi tiền tiếp khách, họp 5.000.000 111

… …. ….

….. 4.884.980.023 154

621 30/11 KC1 30/11 x Kết chuyển sang TK154 622

…. 3.183.099.256 1.145.040.783 627

Cộng

556.839.984 9.769.960.046 9.769.960.046 Ngày 30 tháng 11 năm 2013

69

Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc

2.2.3.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

Cuối tháng, kế toán tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của công ty đã

tập hợp được vào các TK 621, 622, 627 rồi kết chuyển toàn bộ vào TK 154 – Chi phí

sản xuất kinh doanh dở dang. TK 154 được mở chi tiết cho từng mã hàng sản phẩm trong đơn đặt hàng. Sau đó tiến hành ghi vào sổ chi tiết và sổ cái TK 154.

Biểu số 2.18. Sổ chi tiết tài hoản chi phí sản xuất dở dang – Áo len mã Q37

Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng

Địa chỉ: La Phù – Hoài Đức – Hà Nội

SỔ CHI TIẾT TK 154 Tên sản phẩm: Áo len mã Q37 Tháng 11 năm 2013

Đơn vị tính: Đồng

Số tiền Chứng từ

Diễn giải TK ĐƢ Ngày tháng ghi sổ Nợ Có

Số hiệu Ngày tháng Số dƣ đầu tháng

30/11 KC6 30/11 621 837.173.167 Số phát sinh trong tháng Kết chuyển chi phí NVLTT

30/11 KC7 30/11 622 516.586.730

30/11 KC8 30/11 627 251.219.128

30/11 PN54 30/11 1.604.979.025

1.604.979.025 1.604.979.025 Kết chuyển chi phí NCTT Kết chuyển chi phí SXC Nhập kho thành phẩm Cộng phát sinh tháng

Số dƣ cuối tháng

- Sổ này có … trang, đánh từ trang số 01 đến trang…

- Ngày mở sổ: ……...

Ngày 30 tháng 11 năm 2013

Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc

70

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

2.2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang

Công ty áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang ở phân xưởng theo

khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương và việc đánh giá sản phẩm làm dở được

thực hiện ở khâu dệt và khâu may, đồng thời chi tiết theo từng loại sản phẩm.

Kỳ tính giá thành của Công ty được xác định theo tháng vào thời điểm cuối

tháng, các bộ phận kiểm kê ở phân xưởng sẽ đưa số liệu lên phòng kế toán báo cáo về

những sản phẩm đã hoàn thành giao theo đơn đặt hàng hoặc đã nhập kho trong tháng.

Từ đó kế toán sẽ tập hợp chi phí phát sinh trong tháng để tính giá thành.

Đối với sản phẩm Áo len mã Q37 thì không có SPDD đầu kỳ và cuối kỳ.

Do đặc điểm của sản xuất ngành và sản xuất sản phẩm để phù hợp với đối tượng

tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành, Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng đã áp dụng phương pháp tính giá thành theo phương pháp giản đơn để tính giá thành thực

tế sản phẩm hoàn thành. Công thức tính giá thành sản phẩm hoàn thành như sau:

Tổng giá Giá trị sản Chi phí sản Giá trị sản

thành sản phẩm làm dở xuất trong phẩm làm dở = + -

phẩm dang đầu kỳ kỳ dang cuối kỳ

Tổng giá thành sản phẩm

71

Giá thành đơn vị sản phẩm = Số sản phẩm hoàn thành

Bảng 2.11. Bảng tính giá thành sản phẩm Áo len mã Q37

Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng

Địa chỉ: La Phù - Hoài Đức - Hà Nội

BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH CỦA ĐƠN ĐẶT HÀNG SỐ 1

Sản phẩm: Áo len mã Q37

Số lượng: 26.000 chiếc

Đơn vị tính: Đồng

STT Khoản mục chi phí Chi phí sản uất phát sinh trong ỳ Tổng giá thánh sản phẩm Giá thành đơn vị Giá trị sản phẩm dở dang đầu ỳ Giá trị sản phẩm dở dang cuối ỳ

1 - - CPNVLTT 837.173.167 837.173.167 32.199

2 - - CPNCTT 516.586.730 516.586.730 19.869

3 - - CPSXC 251.219.128 251.219.128 9.662

Tổng 1.604.979.025 1.604.979.025 61.730

Ngày 30 tháng 11 năm 2013

Ngƣời lập biểu Giám đốc Kế toán trƣởng

72

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI

PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI

CÔNG TY TNHH DỆT KIM PHÚ VĨNH HƢNG

3.1. Đánh giá chung về ế toán chi phí sản uất và tính giá thành sản phẩm

trong công ty TNHH dệt im Phú Vĩnh Hƣng

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng, được sự giúp đỡ của cán bộ nhân viên Kế toán và sự nỗ lực của bản thân với kiến thức thu thập được trong quá trình học tập tại trường ĐH Thăng Long về công tác kế toán chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm, em xin đưa ra một số nhận xét như sau:

3.1.1. Ưu điểm

3.1.1.1. Về tổ chức bộ máy kế toán:

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tập trung là hoàn toàn phù hợp. Cơ cấu

tổ chức gọn nhẹ, hoạt động có nề nếp, việc phân công lao động phù hợp với khả năng

của từng kế toán viên. Bên cạnh đó, Công ty đã tuyển chọn được đội ngũ kế toán viên

có trình độ và đạo đức, ít xảy ra sai pham. Việc phân công lao động cũng rất rõ ràng.

Mặc dù số nhân viên kế toán không nhiều nhưng Công ty đã tuân thủ nghiêm túc

nguyên tắc phân công phân nhiệm trong việc phân công công việc. Đây chính là cơ sở

để công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thuận tiện trong việc

hạch toán, cung cấp các thông tin hữu dụng, nhanh chóng và có hiệu quả.

3.1.1.2. Về hệ thống tài khoản:

Các tài khoản kế toán chi phí mà công ty sử dụng như TK 621, 622, 627,… phù

hợp với chế độ kế toán hiện hành, hệ thống này được xây dựng dựa trên QĐ

15/2006/QĐ - BTC của Bộ Tài chính. Một số tài khoản được chi tiết cụ thể để tiện

theo dõi, tùy theo đặc điểm theo dõi chi phí của Công ty, còn lại hầu hết các tài khoản đều theo dõi ở mức độ tổng hợp.

3.1.1.3. Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

 Đối tượng tính giá thành sản phẩm: Là từng mã hàng trong đơn đặt hàng đảm

bảo tính chính xác trong quá trình tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm.

 Kỳ tính giá thành sản phẩm: Công ty chỉ tiến hành tính giá khi hợp đồng hoàn thành nên kỳ tính giá thành thường không đồng nhất với kỳ báo cáo. Phù hợp với đặc thù của sản phẩm mà công ty sản xuất, chủ yếu được tiêu thụ theo đơn đặt hàng.

 Phương pháp tính giá thành sản phẩm của Công ty phù hợp với tình hình sản

73

xuất kinh doanh.

 Việc áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên là phù hợp với đặc điểm sản xuất của công ty, sản xuất theo kiểu liên tục, khép kín với các nghiệp vụ phát sinh

nhiều, thường xuyên, đảm bảo phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

 Mối quan hệ giữa kế toán CPSX và tính giá thành với các bộ phận khác được vận dụng tốt, có sự phối hợp đồng bộ chặt chẽ giúp công tác tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm thuận lợi hơn. Việc lập báo cáo được tiến hành đầy đủ, đúng kỳ, đảm

bảo việc cung cấp thông tin kịp thời.

 Hình thức trả lương theo sản phẩm cho công nhân trực tiếp tham gia sản xuất tại công ty tạo điều kiện cho việc nâng cao năng suất lao động, đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Đồng thời gắn trách nhiệm của người lao động với kết quả sản xuất

của họ, mặt khác góp phần thuận lợi cho công tác dự toán chi phí sản xuất.

3.1.2. Hạn chế và nguy n nhân

3.1.2.1. Về hệ thống sổ sách

Số hiệu của sổ sách kế toán không thể hiện chứng từ gốc. Chứng từ gốc phải là chứng từ được lập trực tiếp ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc đã hoàn thành,

là căn cứ pháp lý để ghi sổ kế toán nếu chứng từ đó đã được chấp nhận.

Các bảng phân bổ không có số thứ tự, gây nên khó kiểm soát và tìm kiếm.

Nguyên nhân do Công ty chưa thấy hết sự quan trọng của chứng từ, sổ sách kế

toán và chưa quan tâm đến việc chấn chỉnh, chỉ đạo công việc ghi chép chứng từ sổ

sách theo đúng như quy định của điều lệ tổ chức kế toán nhà nước.

3.1.2.2. Về kế toán chi phí nhân công tr c tiếp

Công ty là một doanh nghiệp sản xuất với số lượng lao động trực tiếp chiếm tỷ

trọng lớn trong tổng số lao động tại công ty, chi phí nhân công trực tiếp phát sinh hàng

tháng tương đối lớn trong tổng chi phí của doanh nghiệp, Mặt khác, do công nhân nghỉ

phép không đều nhau nên chi phí tiền lương phải trả cho công nhân viên nghỉ phép

không đều nhau giữa các kỳ trong năm nhưng công ty lại không thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất. Điều này làm ảnh hưởng lớn

chi phí sản xuất của kỳ tính lương nghỉ phép, do đó ảnh hưởng trực tiếp tới giá thành sản phẩm. Nếu như trong năm số ngày nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp càng lớn thì ảnh hưởng của chi phí này tới giá thành của kỳ tính lương càng nhiều.

3.1.2.3. Về kế toán chi phí sản xuất chung

74

Chi phí về tiền điện của Công ty hiện nay là tương đối lớn (tháng 11/2013 35.000.000 đồng) do một số bất cập sau: Công ty sử dụng một công tơ điện cho toàn xưởng sản xuất và các khu vực liên quan đến xưởng và Công ty đã tính toàn bộ chi phí tiền điện của tất cả các khu vực đó vào chi phí sản xuất chung, điều này đẩy giá thành

tăng cao và mặt khác đã không xây dựng được ý thức tiết kiệm điện trong cán bộ công

nhân viên Công ty. Việc tâp hợp chi phí như vậy đã phản ánh sai lệch bản chất của chi

phí sản xuất kinh doanh vì xưởng sản xuất còn có phòng bán hàng và nơi nghỉ ngơi,

sinh hoạt của cán bộ công nhân viên tại xưởng sản xuất.

Công ty không tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, trong khi TSCĐ

của công ty rất đa dạng và có giá trị lớn dẫn đến sự biến động của chi phí sản xuất kinh

doanh giữa các kỳ hạch toán.

3.2. Yêu cầu của việc hoàn thiện

Từ việc nghiên cứu về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng có thể thấy rằng, bên cạnh những ưu

điểm cần được phát huy thì vẫn còn tồn tại những nhược điểm cần được khắc phục. Việc hoàn thiện công tác này là vô cùng cần thiết. Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế

nước nhà đang mở rộng giao lưu với các nền kinh tế khác trên thế giới, cùng với thời

cơ là những thách thức cạnh tranh vô cùng gay gắt. Xuất phát từ những thực tế trên,

việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đối với Công ty

TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng càng đòi hỏi sự nỗ lực hơn nữa của các kế toán viên.

Việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty

cần được tuân thủ theo những nguyên tắc sau:

 Thứ nhất: Nội dung hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty phải phù hợp với những nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán do

Nhà nước ban hành.

 Thứ ha: Nội dung hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải phù hợp với quy mô, loại hình doanh nghiệp, đặc điểm tổ chức sản xuất,

cũng như quy trình công nghệ của Công ty.

 Thứ ba: Nội dung hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải làm cho bộ máy kế toán gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả công việc,

nâng cao năng lực quản lý và mang lại hiểu quả kinh tế cao.

 Thứ tư: Nội dung hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty phải phù hợp với định hướng phát triển của Công ty trong tương lai, cần phải cân nhắc điều kiện khả thi để thực hiện giải pháp, phù hợp với đặc điểm tổ chức, trình độ năng lực của đội ngũ kế toán, phương tiện máy móc hỗ trợ.

3.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện ế toán chi phí sản uất và tính giá thành

sản phẩm tại Công ty TNHH dệt im Phú Vĩnh Hƣng

3.3.1. Kiến nghị hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán

75

 Thiết lập và đánh số thứ tự cho các bảng phân bổ.

 Bộ phận kế toán phải kiểm tra kỹ các chứng từ và sau khi kiểm tra và xác minh

là đúng chứng từ gốc thì mới có thể dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán.

3.3.2. Kiến nghị hoàn thiện kế toán chi phí nhân công tr c tiếp

Chi phí nhân công chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi phí sản xuất của công ty, vì vậy, nếu trong tháng số công nhân nghỉ phép nhiều sẽ làm cho lương nghỉ phép tăng cao

trong khi số lượng sản phẩm làm ra thấp, điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sự ổn định của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, làm giá thành sản phẩm của Công ty

trong tháng đột ngột tăng. Do đó, để tránh tình trạng này Công ty nên thực hiện trích

trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp. Để đảm bảo số phải trích

không quá lớn. Công ty có thể trích tiền lương nghỉ phép theo tỷ lệ sau:

Tỷ lệ trích Số tiền lƣơng nghỉ phép của công nhân sản xuất theo kế hoạch năm

trƣớc = Tổng số tiền lƣơng chính ế hoạch năm của công nhân sản xuất

Mức trích trƣớc Tiền lƣơng chính thực tế Tỷ lệ trích

hàng tháng theo phải trả cho công nhân trƣớc = x kế hoạch sản xuất trong tháng

Tài khoản sử dụng để phản ánh trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân

sản xuất là TK 335 – Chi phí phải trả.

Hàng tháng, số tiền lương phải trích trước của công nhân sản xuất được ghi sổ

theo định khoản:

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335 – Chi phí phải trả

Số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân nghỉ phép trong tháng ghi:

Nợ TK 335 – Chi phí phải trả

Có TK 334 – Phải trả người lao động

Cuối tháng, số tiền lương nghỉ phép thực tế phát sinh lớn hơn số tiền trích trước

thì kế toán phải tiến hành trích thêm:

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335 – Chi phí phải trả

Nếu số tiền lương nghỉ phép thực tế phát sinh trong tháng nhỏ hơn số tiền trích

trước thì kế toán tiến hành ghi giảm chi phí:

Nợ TK 335 – Chi phí phải trả

76

Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Ví dụ: Theo như kế hoạch tiền lương năm 2013 của công nhân là:

 Tiền lương cơ bản phải trả công nhân sản xuất là: 12.605.482.000 đồng.

 Tiền lương nghỉ phép của công nhân theo kế hoạch: 529.430.000 đồng.

529.430.000 Tỷ lệ trích trước = = 0,042

12.605.482.000

Tiền lương nghỉ phép của công nhân phải trích trong tháng 11 năm 2013 là:

960.606.986 x 0,042 = 40.345.475

Kế toán định khoản cho tháng 11 năm 2013 như sau:

Nợ TK 622: 40.345.475

Có TK 335: 40.345.475

Khi tiền lương nghỉ phép thực tế phát sinh ở tháng 11 là 56.478.000. Căn cứ vào

bảng thanh toán lương của công nhân, kế toán định khoản như sau:

Nợ TK 335: 56.478.000

Có TK 334: 56.478.000

Do tiền lương nghỉ phép thực tế lớn hơn số trích trước tiền lương nghỉ phép nên

cuối tháng kế toán phải trích thêm:

Nợ TK 622: 16.132.525

Có TK 335: 16.132.525

3.3.3. Kiến nghị hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung

3.3.3.1. Đối với vấn đề chi phí tiền điện phát sinh

Để tính đúng chi phí tiền điện cho chi phí sản xuất, Công ty có thể sử dụng một

trong hai cách sau:

Cách thứ nhất: Công ty nên sử dụng tiêu thức thích hợp để phân bổ chi phí tiền

điện cho từng loại chi phí như: Chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí

quản lý doanh nghiệp.

Cách thứ hai: Lắp riêng công tơ điện cho phân xưởng sản xuất, chi phí bỏ ra không đáng kể nhưng hiệu quả lại rất lớn, nó không chỉ đảm bảo tính chính xác mà còn khuyến khích tiết kiệm điện. Theo cách này, đến cuối tháng kế toán chỉ cần căn cứ vào số KW điện tiêu hao và đơn giá 1 KW điện là có thể xác định chính xác chi phí động lực trong giá thành sản xuất.

3.3.3.2. Đối với việc trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

77

Công ty nên trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ để nhằm ổn định chi phí giữa các kỳ, không gây biến động giá thành. Do nguyên giá TSCĐ rất lớn, nếu xảy ra sự cố

hỏng máy móc thiết bị bất ngờ sẽ có ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

bởi nguyên giá TSCĐ lớn nên chi phí tiến hành sửa chữa rất cao. Căn cứ vào nguyên

giá TSCĐ, chủng loại TSCĐ cũng như thời gian sử dụng máy móc thiết bị để lập kế

hoạch sửa chữa lớn cho các loại máy móc thiết bị.

Khi tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ tính vào chi phí hoạt động

Nợ TK 627 ( TK641, 642 ) – Chi phí liên quan

sản xuất kinh doanh, kế toán ghi :

Có TK 335 – Chi phí phải trả

Khi phát sinh chi phí sửa chữa lớn, căn cứ vào chứng từ hóa đơn hợp lý, hợp lệ

kế toán ghi :

Nợ TK 2413 – Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

Có TK 111, 112, 331,…

Khi công trình sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành, kết chuyển chi phí sửa chữa lớn

Nợ TK 335 – Chi phí phải trả

thực tế phát sinh, kế toán ghi :

Có TK 2413 – Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

Cuối kỳ, nếu chi phí sửa chữa lớn phát sinh lớn hơn số đã trích, tiến hành trích bổ

sung:

Nợ TK 627 (TK 641,642 ) – Chi phí liên quan

Có TK 335 – Chi phí phải trả

Nếu chi phí sửa chữa lớn phát sinh trong kỳ nhỏ hơn số đã trích thì ghi giảm chi

phí:

Nợ TK 335 – Chi phí phải trả

78

Có TK 627 (TK 641, 642) – Chi phí liên quan

KẾT LUẬN

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có tính cạnh tranh gay gắt như hiện nay,

buộc các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững phải đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường, không những sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng tốt

mà còn phải tìm mọi biện pháp để hạ giá thành sản phẩm. Đây chính là tiền đề tích cực

giúp doanh nghiệp đẩy mạnh tiêu thụ, tăng nhanh vòng quay vốn và đem lại ngày càng

nhiều lợi nhuận, từ đó tăng nhanh tích luỹ cho doanh nghiệp và nâng cao đời sống cho

công nhân viên. Thông qua kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ cung cấp những thông tin chính xác và cần thiết giúp cho các nhà quản lý doanh

nghiệp phân tích, đánh giá được tình hình thực hiện các định mức chi phí, tình hình, sử

dụng vật tư, lao động,máy móc thiết bị, tiền vốn…. tiết kiệm hay lãng phí, có hiệu quả hay không. Từ đó tìm ra các biện pháp hữu hiệu nhất nhằm quản lý tốt chi phí và hạ giá thành sản phẩm, đề ra các quyết định phù hợp cho sự phát triển kinh doanh và yêu

cầu quản trị doanh nghiệp.

Qua quá trình tiếp xúc với thực tế tại công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng, với

sự giúp đỡ chỉ bảo nhiệt tình của các chị phòng kế toán và đặc biệt là sự hướng dẫn tận

tình của cô giáo hướng dẫn –TS Mai Thanh Thủy đã giúp em hoàn thành được luận

văn với đề tài : “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty

TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng”. Luận văn đã đưa ra được những vấn đề sau:

 Luận văn đã hệ thống hóa vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất như: khái niệm, phân loại, phương pháp kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

 Qua thực tập tại công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng, luận văn đã trình bày thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty.Từ đó đã đưa ra

những ưu điểm và hạn chế trong kế toán chi phí và giá thành tại công ty. Ưu điểm: về

tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ, tài khoản. Hạn chế và nguyên nhân: về chi

phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, hệ thống sổ sách kế toán.

 Trên cơ sở hạn chế và nguyên nhân, luận văn đã đưa ra một số kiến nghị để hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành tại công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng. Công ty nên trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất, trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.

Do thời gian thực tập ngắn, trình độ nhận thức của bản thân còn hạn chế nên

trong luận văn này sẽ không tránh khỏi những sai sót, hạn chế nhất định, em mong

được sự thông cảm cũng như sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo, các chị kế toán trong phòng Tài chính – Kế toán của Công ty.

Một lần nữa em xin trân trọng cảm ơn cô giáo Mai Thanh Thủy, các thầy cô giáo

trong khoa Kế Toán trường Đại học Thăng Long, các cán bộ, nhân viên trong phòng

Tài chính – Kế toán Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng đã giúp đỡ em hoàn

thành luận văn tốt nghiệp của mình.

Hà Nội, tháng 10 năm 2014

Sinh viên

Hoàng Thị Hoa

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1) GS.TS Đặng Thị Loan, “Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh

nghiệp”, nhà xuất bản năm 2009

2) Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng

Bộ tài chính

3) Sổ sách ế toán tại công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng vào tháng

11/2013

4) Một số luận văn tham khảo tại thư viện trường Đại học Thăng Long

5) website: http://www.mof.gov.vn

6) website: http://www.thanglong.edu.vn

7) website: http://webketoan.vn