BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH DỆT KIM PHÚ VĨNH HƢNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN
: HOÀNG THỊ HOA
MÃ SINH VIÊN
: A19272
CHUYÊN NGÀNH
: KẾ TOÁN
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH DỆT KIM PHÚ VĨNH HƢNG
Giáo viên hƣớng dẫn
: Th.S Mai Thanh Thủy
Sinh viên thực hiện
: Hoàng Thị Hoa
Mã Sinh Viên
: A19272
Chuyên Ngành
: Kế toán
HÀ NỘI - 2014
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt 4 năm học tập và rèn luyện tại ngôi trường Đại học Thăng Long,
ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn nhận được sự giúp đỡ, quan tâm của tập thể lớp
QA24g2 cùng với nhiều tập thể trong và ngoài trường.
Nhân dịp này cho phép tôi gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh Tế - Quản lý và các thầy cô đã giảng dạy và truyền
đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt 4 năm ngồi trên ghế nhà trường.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới TS – Mai Thanh thủy, người
đã chỉ bảo nhiệt tình và dành thời gian quý báu hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực tập để hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể ban lãnh đạo, đặc biệt là các anh, chị phòng kế toán, phòng tài chính kinh doanh tại Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh
Hưng đã tạo rất nhiều điều kiện giúp tôi tiếp cận tình hình thực tế để nghiên cứu và
hoàn thành bài luận của mình.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và những người đã tạo điều
kiện cho tôi được học tập, quan tâm, động viên tôi trong suốt quá trình học tập vừa qua
Do khả năng cũng như điều kiện khách quan nên quá trình làm luận văn không
thể tránh khỏi thiếu sót. Vậy kính mong được sự đóng góp ý kiến và chỉ đạo của các
thầy giáo, cô giáo và các bạn để chuyên đề của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2014
Sinh viên
Hoàng Thị Hoa
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng bài luận văn: “ Kế toán chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm tại công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng” là công trình nghiên cứu của
riêng em dựa trên các số liệu thực tế của Công ty, dưới sự hướng dẫn giúp đỡ của cô giáo TS – Mai Thanh Thủy. Nếu có sai sót gì em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Sinh vi n th c hiện
Hoàng Thị Hoa
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT . 1
1.1. Lý luận chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh
nghiệp sản xuất ................................................................................................. 1
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm .......... 1
1.1.1.1. Khái niệm, đặc điểm chi phí sản xuất ................................................. 1
1.1.1.2. Khái niệm đặc điểm giá thành sản phẩm ............................................ 1
1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ................................... 2
1.1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất ................................................................... 2
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm ............................................................ 4
1.1.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ................ 5
1.2. Nhiệm vụ của ế toán tập hợp chi phí sản uất và tính giá thành sản
phẩm .................................................................................................................. 6
1.3. Đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ................. 7
1.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ........................................................... 7
1.3.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm ........................................................... 7
1.4. Phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất .......................................................... 8
1.4.1. Phương pháp tập hợp chi phí tr c tiếp ...................................................... 8
1.4.2. Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp ............................................... 8
1.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phƣơng pháp ê hai thƣờng
uyên.. ................................................................................................................ 9
1.5.1. Kế toán chi phí nguy n vật liệu tr c tiếp ................................................... 9
1.5.1.1. Khái niệm ............................................................................................ 9
1.5.1.2. Tài khoản sử dụng:............................................................................ 10
1.5.1.3. Phương pháp hạch toán .................................................................... 11
1.5.2. Kế toán chi phí nhân công tr c tiếp ......................................................... 11
1.5.2.1. Khái niệm .......................................................................................... 11
1.5.2.2. Tài khoản sử dụng ............................................................................. 12
1.5.2.3. Phương pháp hạch toán .................................................................... 13
1.5.3. Kế toán chi phí sản xuất chung ................................................................ 13
1.5.3.1. Khái niệm .......................................................................................... 13
1.5.3.2. Tài khoản sử dụng:............................................................................ 14
1.5.3.3. Phương pháp hạch toán .................................................................... 15
1.5.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp ........................... 16
1.6. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phƣơng pháp iểm ê định kỳ ..... 18
1.6.1. Kế toán chi phí nguy n vật liệu tr c tiếp ................................................. 18
1.6.2. Kế toán chi phí nhân công tr c tiếp ......................................................... 19
1.6.3. Kế toán chi phí sản xuất chung ................................................................ 19
1.6.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất ........................................................... 19
1.6.5. Kiểm k và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ..................................... 20
1.7. Đánh giá sản phẩm dở dang .......................................................................... 20
1.7.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguy n vật liệu chính ........... 20
1.7.2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương ..... 21
1.7.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến ......................... 21
1.7.4. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguy n vật liệu tr c tiếp hoặc
theo chi phí tr c tiếp ................................................................................. 22
1.7.5. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế hoạch ...... 22
1.8. Kế toán tính giá thành sản phẩm .................................................................. 22
1.8.1. Kỳ tính giá thành sản phẩm ..................................................................... 22
1.8.2. Phương pháp tính giá thành .................................................................... 22
1.8.2.1. Phương pháp tính giá thành giản đơn .............................................. 22
1.8.2.2. Phương pháp tổng cộng chi phí ........................................................ 23
1.8.2.3. Phương pháp hệ số ............................................................................ 23
1.8.2.4. Phương pháp tính giá thành phân bước ........................................... 24
1.9. Hệ thống sổ kế toán áp dụng cho kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm ......................................................................................................... 25
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH DỆT KIM PHÚ VĨNH HƢNG ..... 27
2.1. Tổng quan về Công ty TNHH dệt im Phú Vĩnh Hƣng ............................. 27
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ..................................... 27
2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty ............................................ 28
2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty .................................................... 28
2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong Công ty ................................... 30
2.1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán ..................................................... 30
2.1.4.2. Các chính sách kế toán trong Công ty .............................................. 32
2.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH dệt im Phú Vĩnh Hƣng ................................................................ 33
2.2.1. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
sản phẩm tại Công ty ................................................................................ 34
2.2.2. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất....................................... 34
2.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất .............................................................. 34
2.2.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .......................................... 34
2.2.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp .................................................. 42
2.2.3.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung ............................................ 50
2.2.3.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất .................................................... 70
2.2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang .................................................................... 71
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH
DỆT KIM PHÚ VĨNH HƢNG ................................................................................... 73
3.1. Đánh giá chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong công ty TNHH dệt im Phú Vĩnh Hƣng ............................................ 73
3.1.1. Ưu điểm ..................................................................................................... 73
3.1.1.1. Về tổ chức bộ máy kế toán: ............................................................... 73
3.1.1.2. Về hệ thống tài khoản: ...................................................................... 73
3.1.1.3. Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: .. 73
3.1.2. Hạn chế và nguy n nhân .......................................................................... 74
3.1.2.1. Về hệ thống sổ sách ........................................................................... 74
3.1.2.2. Về kế toán chi phí nhân công trực tiếp ............................................. 74
3.1.2.3. Về kế toán chi phí sản xuất chung ..................................................... 74
3.2. Yêu cầu của việc hoàn thiện .......................................................................... 75
3.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty TNHH dệt im Phú Vĩnh Hƣng .................. 75
3.3.1. Kiến nghị hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán ...................................... 75
3.3.2. Kiến nghị hoàn thiện kế toán chi phí nhân công tr c tiếp ..................... 76
3.3.3. Kiến nghị hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung ............................ 77
3.3.3.1. Đối với vấn đề chi phí tiền điện phát sinh ........................................ 77
3.3.3.2. Đối với việc trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ ........................ 77
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Diễn giải Ký hiệu
Bảo hiểm thất nghiệp BHTN
Bảo hiểm xã hội BHXH
Bảo hiểm y tế BHYT
Công cụ dụng cụ CCDC
Nhân công trực tiếp NCTT
Nguyên vật liệu trực tiếp NVLTT
Sản xuất chung SXC
Chi phí sản xuất CPSX
Giá trị gia tăng GTGT
Kiểm kê định kỳ KKĐK
Kê khai thường xuyên KKTX
Kinh phí công đoàn KPCĐ
Nguyên vật liệu NVL
Nguyên vật liệu trực tiếp NVLTT
Nhân công trực tiếp NCTT
Sản phẩm dở dang SPDD
Sản xuất chung SXC
Tài khoản TK
Trách nhiệm hữu hạn TNHH
Tài sản cố định TSCĐ
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ..................................................... 11
Sơ đồ 1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ............................................................. 13
Sơ đồ 1.3. Kế toán chi phí sản xuất chung .................................................................... 16
Sơ đồ 1.4. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên ......................................................................................................... 17
Sơ đồ 1.5. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (KKĐK) ...................................... 19
Sơ đồ 1.6. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất ................................................................ 20
Sơ đồ 1.7. Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân bước theo phương án hạch toán có bán thành phẩm .................................................................................... 24
Sơ đồ 1.8. Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân bước theo phương án không có bán thành phẩm ........................................................................................ 25
Sơ đồ 1.9. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo hình
thức Nhật ký chung ........................................................................................................ 26
Sơ đồ 2.1. Quy trình công nghệ sản xuất quần, áo len, bít tất ....................................... 28
Sơ đồ 2.2. Tổ chức quản lý của Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng .................... 29
Sơ đồ 2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán .................................................................... 31
Sơ đồ 2.4. Trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung ........................................... 33
Sơ đồ 2.5. Quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ chi phí NVLTT ............................. 35
Sơ đồ 2.6. Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp .......................................... 43
Sơ đồ 2.7. Quy trình hạch toán chi phí SXC ................................................................. 50
Bảng 2.1. Bảng phân bổ nguyên vật liệu……………………………………………...38
Bảng 2.2. Bảng chấm công tháng 11 ............................................................................. 44
Bảng 2.3. Bảng thanh toán tiền lương tháng 11 ............................................................ 45
Bảng 2.4. Bảng thông tin tiền lương tháng 11............................................................... 46
Bảng 2.5. Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội tháng 11 ................................. 47
Bảng 2.6. Bảng thanh toán tiền lương theo thời gian .................................................... 52
Bảng 2.7. Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ .......................................... 55
Bảng 2.8. Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định ......................................................... 59
Bảng 2.9. Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung ........................................................... 65
Bảng 2.10. Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung ........................................................ 66
Bảng 2.11. Bảng tính giá thành sản phẩm Áo len mã Q37 ........................................... 72
Biểu số 2.1. Phiếu xuất kho số 16 ................................................................................ 36
Biểu số 2.2. Hóa đơn giá trị gia tăng ............................................................................ 37
Biểu số 2.3. Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp – Áo len mã Q37 ................. 39
Biểu số 2.4. Sổ cái chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .................................................... 40
Biểu số 2.5. Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp – Áo len mã Q37 ......................... 48
Biểu số 2.6. Sổ cái tài khoản chi phí nhân công trực tiếp ............................................ 49
Biểu số 2.7. Sổ chi tiết chi phí nhân viên phân xưởng .................................................. 53
Biểu số 2.8. Phiếu xuất kho số 23 ................................................................................ 54
Biểu số 2.9. Sổ chi tiết tài khoản chi phí vật liệu cho phân xưởng ............................... 56
Biểu số 2.10. Sổ chi tiết chi phí công cụ dụng cụ cho phân xưởng .............................. 57
Biểu số 2.11. Sổ chi tiết tài khoản chi phí khấu hao tài sản cố định ............................. 60
Biểu số 2.12. Hóa đơn giá trị gia tăng tiền điện ............................................................ 61
Biểu số 2.13. Sổ chi tiết tài khoản chi phí dịch vụ mua ngoài ..................................... 62
Biểu số 2.14. Phiếu chi số 0039 ................................................................................... 63
Biểu số 2.15. Sổ chi tiết tài khoản chi phí khác bằng tiền ............................................. 64
Biểu số 2.16. Sổ cái tài khoản chi phí sản xuất chung ................................................. 67
Biểu số 2.17.Sổ nhật ký chung tháng 11 ...................................................................... 68
Biểu số 2.18. Sổ chi tiết tài khoản chi phí sản xuất dở dang – Áo len mã Q37 ............ 70
LỜI NÓI ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển như hiện nay, đặc biệt trong môi
trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, mỗi doanh nghiệp luôn phải tìm cách để không
chỉ tồn tại mà còn phải đứng vững và phát triển. Muốn vậy doanh nghiệp cần phải có chiến lược kinh doanh hiệu quả từ việc sử dụng vốn, tổ chức sản xuất kinh doanh cho
đến việc tiêu thụ sản phẩm nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định bằng cách lấy doanh thu trừ đi các khoản chi phí để
tạo ra lợi nhuận đó cùng với các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ. Tiết kiệm chi phí
sản xuất và hạ giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất là một trong những
biện pháp hàng đầu, có ý nghĩa rất lớn, góp phần tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể giảm giá bán, tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ từ đó làm tăng lợi nhuận. Chính vì
vậy việc tổ chức tốt kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá
thành nói riêng được xem là công cụ hiệu quả góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhận thức được vấn đề đó, với những kiến thức đã học ở trường và thời gian
thực tập tại Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên
cứu đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH
dệt kim Phú Vĩnh Hưng” để hiểu rõ hơn về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của việc nghiên cứu đề tài này là làm rõ những nguyên tắc hạch toán
của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, giúp Công ty thấy được những
ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân, qua đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn
thiện hơn nữa kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài lý luận là lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, những vận dụng để đánh giá thực trạng về kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài này là việc nghiên cứu thực tiễn về kế toán chi phí
sản xuất và tinh giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp phân tích, phương pháp so sánh và đối chiếu,
phương pháp hệ thống và chọn lọc.
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn của em ngoài Lời nói đầu và Kết luận, nội dung luận văn gồm 3
chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Th c trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công Ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng.
Bài luận văn này được hoàn thành với sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo TS -
Mai Thanh Thủy và sự giúp đỡ tận tình của ban giám đốc, các anh chị phòng Tài
chính- kế toán của Công ty. Mặc dù đã rất cố gắng , nhưng do thời gian thực tập có
hạn, đồng thời trình độ kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn còn hạn chế nên luận văn của em khó tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của
thầy cô, anh chị để giúp em hoàn thiện và nâng cao trình độ nghiệp vụ của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 10 năm 2014
Sinh viên
Hoàng Thị Hoa
CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1. Lý luận chung về chi phí sản uất và giá thành sản phẩm trong các doanh
nghiệp sản uất
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.1.1. Khái niệm, đặc điểm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao
động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã sử dụng trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh biểu hiện bằng thước đo tiền tệ, được tính cho một thời
kỳ nhất định.
Chi phí sản xuất là những phí tổn (hao phí) về các yếu tố đầu vào của quá trình
SXKD gắn liền với mục đích kinh doanh.
Lượng chi phí phụ thuộc vào khối lượng các yếu tố sản xuất đã tiêu hao trong kỳ
và giá cả của một đơn vị yếu tố sản xuất đã hao phí.
Được đo lường bằng thước đo tiền tệ và được xác định trong một khoảng thời
gian xác định (tháng, quý, năm).
1.1.1.2. Khái niệm đặc điểm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao phí về lao động
sống, lao động vật hoá và các chi phí khác có liên quan đến khối lượng công tác, sản
phẩm, lao vụ đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạt động
sản xuất, phản ánh kết quả hoạt động vật tư, tài sản, vốn,… cũng như các giải pháp
kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm đạt được mục đích sản xuất khối
lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí sản xuất thấp nhất để hạ giá thành sản phẩm.
Mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành có thể phản ánh trình độ sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, khả năng tận dụng công suất máy móc thiết bị sản xuất, mức độ trang thiết bị và áp dụng kỹ thuật sản xuất tiên tiến, kết quả sử dụng hợp lý sức lao động. Do vậy, giá thành là căn cứ để tính toán, xác định hiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chỉ tiêu gía thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có bên trong
1
nó, đó là chi phí sản xuất đã sử dụng và lượng giá trị sử dụng thu được cấu thành trong khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành. Như vậy bản chất của giá thành
sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị các yếu tố chi phí vào những sản phẩm, công việc,
lao vụ đã hoàn thành.
1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất
CPSX của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều khoản khác nhau về cả nội
dung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí…trong quá trình sản xuất. Để thuận tiện cho
công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục vụ cho việc ra các quyết
định kinh doanh, CPSX cần phải được phân loại theo những tiêu thức phù hợp.
a) Phân loại CPSX theo mục đích và công dụng chi phí
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT): là toàn bộ chi phí NVL được sử
dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT): bao gồm tiền lương và các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, các khoản trích theo tiền lương của công nhân
trực tiếp sản xuất như KPCĐ, BHXH, BHYT,BHTN...
Chi phí sản xuất chung (CPSXC): là các khoản CPSX liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất. CPSXC bao gồm
các yếu tố CPSX sau:
Chi phí nhân viên phân xưởng: bao gồm chi phí tiền lương, các khoản phải trả,
các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng, đội sản xuất.
Chi phí vật liệu: bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất
với mục đích là phục vụ và quản lý sản xuất.
Chi phí dụng cụ: bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ dùng ở phân xưởng.
Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của TSCĐ thuộc
các phân xưởng sản xuất quản lý và sử dụng.
Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho
hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xưởng, đội sản xuất.
Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi trực tiếp bằng tiền dùng cho việc phục
vụ và quản lý sản xuất ở phân xưởng sản xuất.
Chi phí bán hàng: bao gồm tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình
tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm, lao vụ.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm tất cả các chi phí phát sinh liên quan
2
đến công tác vận hành và quản trị kinh doanh, hành chính trong doanh nghiệp.
Phân loại chi phí theo tiêu thức này phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định
mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo
khoản mục; là căn cứ để thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất
cho kỳ sau.
b) Phân loại CPSX theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này các chi phí có cùng nội dung và tính chất kinh tế được
xếp vào một loại gọi là yếu tố chi phí, mà không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu
và có tác dụng như thế nào. Cách phân loại này còn được gọi là phân loại chi phí theo yếu tố. Hiện nay ở nước ta theo các quy định của chế độ kế toán hiện hành thì chi phí được theo dõi theo bảy yếu tố như sau:
Chi phí nguyên liệu và vật liệu: bao gồm giá mua, chi phí mua của NVL dùng
vào hoạt động SXKD.
Chi phí nhiện liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ: (Trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi). Thực chất, nhiên liệu
cũng là nguyên vật liệu phụ nhưng nó giữ vai trò quan trọng trong danh mục nguyên
liệu. Vì vậy, nó được xếp vào một khoản mục riêng để quản lý và dễ dàng kiểu soát
khi có sự biến động nhiên liệu, năng lượng trên thị trường.
Chi phí nhân công và các khoản phụ cấp: là các khoản chi phí về tổng tiền
lương và phụ cấp phải trả cho người lao động,
Chi phí bảo hiểm: Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tiền
lương của người lao động.
Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ dùng
vào hoạt động SXKD trong kỳ của doanh nghiệp.
Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho các hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình
SXKD ngoài các yếu tố chi phí nói trên.
Tác dụng của cách phân loại này: cho biết nội dung, kết cấu tỷ trọng từng loại chi phí doanh nghiệp đã sử dụng vào quá trình sản xuất trong tổng CPSX; là cơ sở để lập và phân tích các dự toán CPSX; cung cấp số liệu để lập thuyết minh báo cáo tài chính, từ đó để tính và tổng hợp thu nhập quốc dân...
c) Phân loại CPSX theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
3
Theo cách phân loại này CPSX được chia thành:
Chi phí khả biến (biến phí): là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sự thay
đổi mức độ hoạt động của doanh nghiệp.
Chi phí cố định (định phí): là những chi phí mà về tổng số không thay đổi khi
có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị.
Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của định phí
và biến phí.
Tác dụng của cách phân loại này: có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế, xây
dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí- khối lượng- lợi nhuận; việc xác
định điểm hoà vốn và việc ra các quyết định kinh doanh quan trọng; là cơ sở để lập dự toán chi phí hợp lý ứng với mọi mức hoạt động theo dự kiến...
d) Ngoài ra để phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp, còn có một số cách phân
loại CPSX khác
Phân loại CPSX theo phương pháp quy nạp: gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp.
Phân loại CPSX theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
và quá trình kinh doanh: gồm chi phí cơ bản, chi phí chung.
Phân loại CPSX để lựa chọn các phương án: gồm chi phí chênh lệch.
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
a) Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành
Theo cách này giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại:
Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở CPSX kế hoạch và sản lượng kế hoạch. Chỉ tiêu này được tính toán trước khi tiến hành sản xuất sản
phẩm, là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tiết kiệm hợp lý CPSX để hạ
giá thành sản phẩm và là căn cứ để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ
giá thành của doanh nghiệp.
Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chi phí tính cho đơn vị sản phẩm. Chỉ tiêu này cũng được tính trước khi tiến hành sản xuất.
Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu CPSX thực tế phát sinh do kế toán tập hợp và sản lượng sản phẩm được sản xuất thực tế trong kỳ. Chỉ tiêu này được tính sau quá trình sản xuất, có sản phẩm hoàn thành ứng với kỳ tính giá thành mà doanh nghiệp đã xác định.
b) Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi chi phí cấu thành
Theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành được chia thành giá thành sản xuất và
4
giá thành tiêu thụ.
Giá thành sản xuất sản phẩm: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng, bộ phận
sản xuất. Bao gồm CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC.
Giá thành tiêu thụ sản phẩm: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các chi phí phát sinh đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Bao gồm chi phí sản xuất của sản phẩm tiêu thụ, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ. Giá thành tiêu
thụ có thể chia thành:
Giá thành toàn bộ sản phẩm: Bao gồm toàn bộ chi phí cố định và biến đổi trong
quá trình sản xuất kinh doanh.
Giá thành sản phẩm theo biến phí: Bao gồm chi phí biến đổi trực tiếp và chi phí
biến đổi gián tiếp.
1.1.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình sản xuất có mối quan hệ với nhau và giống nhau về chất. Chúng đều là các hao phí về lao
động và các khoản chi tiêu khác của doanh nghiệp. Tuy vậy chúng vẫn có sự khác
nhau trên các phương diện sau:
Về mặt phạm vi: Chi phí sản xuất bao gồm cả chi phí chi sản xuất sản phẩm và chi phí cho quản lý doanh nghiệp và tiêu thụ sản phẩm. Còn giá thành sản phẩm chỉ
bao gồm chi phí sản xuất ra sản phẩm (chi phí sản xuất trực tiếp và chi phí sản xuất
chung).
Mặt khác chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí phát sinh trong mỗi kỳ nhất định
(tháng, quý, năm) không tính đến chi phí liên quan đến số lượng sản phẩm đã hoàn
thành hay chưa. Còn giá thành sản phẩm là giới hạn số chi phí sản xuất liên quan đến
khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành.
Về mặt lượng: Nói đến chi phí sản xuất là xét đến các hao phí trong một thời kỳ còn giá thành sản phẩm liên quan đến chi phí của cả kỳ trước chuyển sang và số chi
phí kỳ này chuyển sang kỳ sau. Sự khác nhau về mặt lượng và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể hiện ở công thức tính giá thành sản phẩm tổng quát sau:
Chi phí sản xuất
=
+
-
Tổng giá thành sản phẩm sản Chi phí sản xuất dở dang Chi phí sản xuất phát sinh dở dang cuối kỳ xuất hoàn thành đầu kỳ trong kỳ
Như vậy, chi phí sản xuất là cơ sở để xây dựng giá thành sản phẩm còn giá thành
5
là cơ sở để xây dựng giá bán. Trong điều kiện nếu giá bán không thay đổi thì sự tiết
kiệm hoặc lãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến
giá thành thấp hoặc cao từ đó sẽ tác động tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Do đó tiết
kiệm chi phí, hạ thấp giá thành là nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên của công
tác quản lý kinh tế. Nó giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh có hiệu quả trên thị trường
Trong một số trường hợp thì chi phí sản xuất sẽ đồng thời là giá thành sản phẩm
khi đó doanh nghiệp phải có các đặc điểm sau:
Chu kỳ sản xuất kinh doanh trùng với kỳ tính giá thành và kỳ báo cáo.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh không có hoặc có rất ít sản phẩm dở dang.
Các doanh nghiệp chỉ sản xuất một loại sản phẩm.
Sự lãng phí hay tiết kiệm chi phí chỉ ảnh hưởng đến chỉ tiêu tăng hay hạ giá
thành sản phẩm.
1.2. Nhiệm vụ của ế toán tập hợp chi phí sản uất và tính giá thành sản phẩm
CPSX và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng để
đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như tình hình quản lý và sử dụng các
yếu tố sản xuất trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Kế toán tập
hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm có vị trí quan trọng trong công tác kế toán của
mỗi doanh nghiệp. Phản ánh trung thưc, hợp lý CPSX cũng như đảm bảo đúng nội
dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành sản phẩm đã hoàn thành là yêu cầu
cấp bách đối với các doanh nghiệp. Để đáp ứng được những yêu cầu quản lý CPSX và
giá thành sản phẩm, kế toán cần phải xác định rõ nhiệm vụ của mình trong việc tổ
chức kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm như sau:
Trước hết cần nhận thức đúng đắn vị trí vai trò của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ
phận kế toán liên quan, trong đó kế toán các yếu tố chi phí là tiền đề cho kế toán chi phí và tính giá thành.
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nhệ sản xuất, loại hình sản xuất đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạch toán, yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phương án phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp.
Căn cứ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm của sản phẩm, khả năng và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định đối tượng tính giá thành
6
cho phù hợp.
Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõ ràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt bộ
phận kế toán các yếu tố chi phí.
Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản sổ kế toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng được yêu cầu thu nhận - xử lý - hệ thống hóa thông tin về chi phí, giá thành của doanh nghiệp.
Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sản phẩm, cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm, giúp các nhà quản
trị doanh nghiệp ra được quyết định một cách nhanh chóng, phù hợp với quá trình sản xuất - tiêu thụ sản phẩm.
1.3. Đối tƣợng tập hợp chi phí sản uất và tính giá thành sản phẩm
1.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phí sản
xuất theo các phạm vi và giới hạn đó. Đây là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất. Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là xác
định nơi gây ra chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ...) hoặc
đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng...).
Khi muốn xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, các nhà quản trị phải căn
cứ vào : mục đích sử dụng của chi phí ; đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý
sản xuất kinh doanh ; quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất sản phẩm ; khả
năng, trình độ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Tùy thuộc vào tình hình cụ thể mà
đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong một doanh nghiệp có thể là :
Từng sản phẩm, từng chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng
Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất
Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp
Xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất một cách khoa học, hợp lý sẽ là
cơ sở để tổ chức kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết...
1.3.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ mà
doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
7
Để xác định đối tượng tính giá thành cần phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, khả năng và yêu cầu quản lý cũng như tính chất của từng loại sản phẩm cụ thể.
Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm được xác định là
đối tượng tính giá thành. Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng loại sản
phẩm là một đối tượng tính giá thành. Đối với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn
thì đối tượng tính giá thành sẽ là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quy trình công nghệ, còn doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất và chế biến phức tạp thì đối
tượng tính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm hoàn
thành ở giai đoạn, công nghệ cuối cùng và cũng có thể là từng bộ phận, từng chi tiết
sản phẩm và sản phẩm hoàn thành.
1.4. Phƣơng pháp tập hợp chi phí sản uất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để tập
hợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theo các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định.
Thông thường có 2 phương pháp tập hợp chi phí như sau:
1.4.1. Phương pháp tập hợp chi phí tr c tiếp
Phương này được sử dụng để tập hợp các loại chi phí có liên quan trực tiếp đến
các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, tức là đối với các loại chi phí phát sinh liên
quan đến đối tượng nào có thể xác định trực tiếp cho đối tượng đó, chi phí phát sinh
liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí cụ thể đã xác định sẽ được tập hợp và
quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó.
1.4.2. Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó là các chi phí
phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không
thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó.
Để xác định chi phí cho từng đối tượng cụ thể phải lựa chọn các tiêu chuẩn hợp
lý và tiến hành phân bổ các chi phí đó cho từng đối tượng liên quan.
Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theo công thức:
C
x Ti Ci = i
Ti
i=1
Trong đó:
8
Ci: Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng thứ i
C: Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp cần phân bổ
Ti: Tổng đại lượng của tiêu thức cần được phân bổ
Ti: Đại lượng của tiêu thức dùng để phân bổ đối tượng thứ i
1.5. Kế toán tập hợp chi phí sản uất theo phƣơng pháp ê hai thƣờng uyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho nói chung và vật liệu, công cụ, dụng
cụ nói riêng một cách thường xuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại.
Phương pháp này có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách
kịp thời, cập nhật.
1.5.1. Kế toán chi phí nguy n vật liệu tr c tiếp
1.5.1.1. Khái niệm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các khoản chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ…sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo
sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng để sản xuất sản phẩm tại các doanh
nghiệp chủ yếu là chi phí trực tiếp, nên thường được tập hợp trực tiếp cho từng đối
tượng trên cơ sở các “Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” được mở cho từng
đối tượng căn cứ vào chứng từ xuất kho vật tư và báo cáo sử dụng vật tư ở từng bộ
phận sản xuất.
Trong trường hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến nhiều đối
tượng tập hợp chi phí mà không thể tập hợp trực tiếp được thì có thể sử dụng phương
pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp.
Công thức phân bổ như sau:
Chi phí vật liệu Tổng tiêu thức
phân bổ cho từng phân bổ của = x Tỷ lệ phân bổ
từng đối tƣợng
đối tƣợng (hoặc sản phẩm )
Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ
Tỷ lệ phân bổ =
Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tƣợng
Chứng từ sử dụng : Chế độ kế toán áp dụng: Theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006
9
của Bộ Tài Chính.
Phiếu xuất kho
Biên bản kiểm nghiệm vật tư
Bảng phân bổ nguyên vật liệu
Thẻ kho
Phiếu chi, HĐ GTGT,....
Các chứng từ liên quan khác
1.5.1.2. Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp và theo dõi các tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp áp dụng
theo chế độ kế toán thuộc QĐ số 15/2006/QĐ-BTC, kế toán sử dụng TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Kết cấu tài khoản :
TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
-Tập hợp chi phí nguyên vật liệu xuất -Trị giá NVL sử dụng không hết được
dùng trực tiếp trong kỳ nhập kho.
-Kết chuyển CPNVLTT vào TK 154-
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
-Kết chuyển CPNVLTT vượt trên mức
bình thường vào TK 632 – Giá vốn
hàng bán.
10
Tài khoản này không có số dư.
1.5.1.3. Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 621 TK 152 TK 152
NVL xuất kho sử dụng trực tiếp cho SXSP Vật liệu không sử dụng hết cho SXSP cuối kỳ nhập lại kho
TK 133
TK111, 112, TK 154 Thuế GTGT 141, 331 ,…
Kết chuyển Chi phí NVL trực tiếp trong kỳ
Mua vật liệu (không qua kho) sử dụng ngay cho SX SP TK 632
TK 336
NVL đi vay mượn xuất dùng trực tiếp Chi phí NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường
1.5.2. Kế toán chi phí nhân công tr c tiếp
1.5.2.1. Khái niệm
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp
sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ gồm : tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN..).
Chi phí về tiền lương ( tiền công ) được xác định cụ thể tùy thuộc hình thức tiền lương sản phẩm hay lương thời gian mà doanh nghiệp áp dụng. Số tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất cũng như các đối tượng lao động khác được thể hiện trên bảng tính và thanh toán lương, được tổng hợp, phân bổ cho các đối tượng kế toán chi phí
sản xuất trên bảng phân bổ tiền lương.
Hàng năm theo quy định công nhân trong danh sách của doanh nghiệp được nghỉ
11
phép mà vẫn hưởng đủ lương.
Tiền lương nghỉ phép được tính vào chi phí sản xuất một cách hợp lý vì nó ảnh
hưởng đến giá thành sản phẩm.
Nếu doanh nghiệp bố trí cho công nhân nghỉ đều đặn trong năm thì tiền lương
nghỉ phép được tính trực tiếp vào chi phí sản xuất (như khi tính tiền lương chính).
Nếu doanh nghiệp không bố trí cho công nhân nghỉ phép đều đặn trong năm, để
đảm bảo cho giá thành không bị đột biến tăng lên, tiền lương nghỉ phép của công nhân
được tính vào chi phí sản xuất thông qua phương pháp trích trước theo kế hoạch. Cuối
năm sẽ tiến hành điều chỉnh số trích trước theo kế hoạch cho phù hợp với số thực tế tiền lương nghỉ phép. Trích trước tiền lương nghỉ phép chỉ được thực hiện đối với công nhân trực tiếp sản xuất..
Chứng từ sử dụng:
Bảng chấm công (Mẫu số 01a-LĐTL).
Bảng thanh toán lương ( Mẫu số 02-LĐTL).
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành(Mẫu số 05-LĐTL)
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ ( Mẫu số 06- LĐTL).
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương ( Mẫu số 10-LĐTL).
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH ( Mẫu số 11- LĐTL).
1.5.2.2. Tài khoản sử dụng
Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 – Chi phí nhân
công trực tiếp. Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia
vào hoạt động sản xuất kinh doanh và cũng được mở chi tiết theo đối tượng tập hợp
chi phí sản xuất kinh doanh.
TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
-Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp -Kết chuyển CPNCTT vào TK 154 –
sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
dịch vụ
-Kết chuyển CPNCTT vượt trên mức bình thường vào TK 632 – Giá vốn hàng bán.
12
Tài khoản này không có số dư.
1.5.2.3. Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 154 TK 334 TK 622
Cuối kỳ, tính, phân bổ và kết chuyển CPNCTT theo đối tượng tập hợp chi phí (theo phương pháp KKTX) Tiền lương phải trả cho cồng nhân trực tiếp sản xuất
TK 338
TK 632
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo lương công nhân trực tiếp SX Chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường
TK 335
Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiêp sản xuất
1.5.3. Kế toán chi phí sản xuất chung
1.5.3.1. Khái niệm
CPSXC là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Đây là những chi phí phát sinh
trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp. Chi phí sản xuất
chung bao gồm:
Chi phí nhân viên phân xưởng: Phán ánh chi phí liên quan phải trả cho nhân viên phân xưởng, bao gồm: chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính cho nhân viên phân xưởng.
Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng, như vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ thuộc phân xưởng quản lý, sử dụng, vật liệu
dùng cho nhu cầu văn phòng phân xưởng,…
Chi phí công cụ dụng cụ: Phản ánh chi phí về công cụ dụng cụ xuất dùng cho
13
phân xưởng sản xuất như: kéo cắt chỉ, kéo cắt vải, máy dập cúc, thước may,…
Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ sử dụng ở phân xưởng sản xuất như khấu hao của máy móc thiết bị, khấu hao của nhà xưởng, phương
tiện vận tải,…
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh chi phí dịch vu mua ngoài để phục vụ cho các hoạt động của phân xưởng như chi phí sửa chữa tài sản cố định, chi phí điện, nước, điện thoại,…
Chi phí khác bằng tiền: phản ánh những chi phí bằng tiền ngoài những khoản chi phí kể trên, phục vụ cho hoạt động của phân xưởng như chi phí tiếp khách, hội
nghị,… ở phân xưởng
CPSXC được tổ chức tập hợp theo từng phân xưởng chi tiết theo từng yếu tố chi
phí. Mặt khác, CPSXC còn phải được tập hợp theo chi phí cố định và chi phí biến đổi.
Cuối kỳ sau khi đã tập hợp được CPSXC, kế toán tính toán phân bổ CPSXC cho từng
đối tượng kế toán CPSX trong phân xưởng theo những tiêu chuẩn phân bổ hợp lý.
Chứng từ sử dụng:
Chi phí sản xuất chung được tập hợp căn cứ vào các chứng từ như : phiếu chi,
phiếu xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, bảng phân bổ NVL, CCDC, bảng
chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ lương và BHXH, bảng tính khấu hao
TSCĐ....cùng một số chứng từ khác.
1.5.3.2. Tài khoản sử dụng:
TK 627 - Chi phí sản xuất chung. TK 627 không có số dư và được mở 06 TK cấp
2 để tập hợp theo yếu tố chi phí:
TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng.
TK 6272 - Chi phí vật liệu.
TK 6273 - Chi phí công cụ dụng cụ.
TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ.
TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài.
14
TK 6278 - Chi phí khác bằng tiền.
TK 627- Chi phí sản xuất chung
-Tập hợp CPSXC thực tế phát sinh trong -Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất
kỳ. chung.
-CPSXC cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ do
mức sản xuất thực tế sản xuất ra thấp hơn
công suất bình thường
-Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản
xuất chung vào TK 154.
Tài khoản này không có số dư.
15
1.5.3.3. Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.3. Kế toán chi phí sản xuất chung
TK 111, 112, 152 ,… TK 627 TK 334, 338
Chi phí nhân viên px Các khoản ghi giảm
CPSXC
TK 152, 153
TK 154 Chi phí vật liệu, công cụ
TK 142, 242 Phân bổ hoặc kết chuyển CPSXC theo đối tường tính chi phí (theo PP KKTX) TK 111, 153, 331, 241
Chi phí trả trước TK 632 thực tế phát sinh
Chi phí trả trước phân bổ dần vào các kỳ hạch toán TK 335 TK 334 K/chuyển CPSXC cố định không được phân bổ do vượt mức bình thường
TK 335 Chi phí tiền lương nghỉ phép của CNTT sản xuất
Chi phí trích trước, chi phí trả trước thực tế lớn hơn phần trích trước, ghi bổ sung TK 111, 112,
1141, 331, … Chi phí trả trước thực tế phát sinh nhỏ hơn phần trích trước, ghi giảm chi phí.
Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
TK 133
Thuế GTGT đầu vào khồng đươc khấu trừ
1.5.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Cuối kỳ kế toán, sau khi đã tập hợp CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC theo từng đối tượng trên các TK 621, 622, 627, kế toán cần kết chuyển để tổng hợp CPSX toàn
doanh nghiệp. Các chi phí này kết chuyển vào bên Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 15/BTC/2006). TK 154 được
16
mở chi tiết cho từng phân xưởng sản xuất, từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng. Hàng kế
kế toán căn cứ vào các sổ chi tiết các TK 621, TK 622, TK 627 đã tập hợp chi phí, kế
toán tiến hành việc phân bổ, kết chuyển chi phí đối với các chi phí đã được tập hợp
được trực tiếp theo từng đối tượng vào TK 154.
TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Kết chuyển chi phí sản xuất phát - Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản
sinh trong kỳ. phẩm hỏng không thể sửa chữa được.
- Giá trị vật liệu thuê ngoài chế biến. - Các khoản giảm chi phí sản xuất trong
kỳ. - Chi phí thuê ngoài chế biến.
- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, lao vụ,...hoàn thành.
- Giá thành thực tế vật liệu thuê ngoài
chế biến, tự chế hoàn thành.
SDCK: Chi phí sản xuất kinh doanh
còn dở dang cuối kỳ.
Sơ đồ 1.4. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phƣơng pháp ê hai thƣờng uyên
TK 621 TK 154 TK 138, 811, 152
Kết chuyển hoặc phân bổ chi Các khoản ghi giảm chi phí phí NVL trực tiếp cuối kỳ
TK622 TK 155
Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cuối kỳ Kết chuyển giá thành sản xuất thực tế sản phẩm nhập kho
TK627 TK 157
Kết chuyển chi phí sản xuất Kết chuyển giá thành sản xuất chung được phân bổ thực tế sản phẩm gửi bán
TK 632
17
Giá thành thực tế sản phẩm bán ngay không qua kho (đã xác định tiêu thụ cuối kỳ)
1.6. Kế toán tập hợp chi phí sản uất theo phƣơng pháp iểm ê định ỳ
Phương pháp này được áp dụng đối với các doanh nghiệp có các nghiệp vụ phát
sinh liên quan đến hàng tồn kho không được ghi sổ liên tục. Tần suất xuất hàng tồn
kho là liên tục
1.6.1. Kế toán chi phí nguy n vật liệu tr c tiếp
Để phản ánh các CPNVLTT, kế toán sử dụng tài khoản 621- Chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp. Các chi phí được phản ánh trên TK 621 không ghi the từng chứng từ
xuất dùng mà được ghi 1 lần vào cuối kỳ kế toán, sau khi tiến hành kiểm kê và xác
định được giá trị nguyên vật liệu tồn kho và đang đi đường.
Giá trị NVL xuất Giá trị Giá trị NVL Giá trị NVL
dùng cho sản xuất NVL tồn nhập trog kỳ tồn cuối kỳ = + -
sản phẩm đầu kỳ
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ: Khi
mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá, căn cứ vào hoá đơn mua hàng,
Hoá đơn vận chuyển, phiếu nhập kho, thông báo thuế nhập khẩu phải nộp (Hoặc biên
lai thu thuế nhập khẩu,. . .) để ghi nhận giá gốc hàng mua vào Tài khoản 611 “Mua
hàng”. Khi xuất sử dụng, hoặc xuất bán chỉ ghi một lần vào cuối kỳ kế toán căn cứ vào
kết quả kiểm kê.
TK 611 – Mua hàng
- Kết chuyển giá gốc hàng hoá, nguyên - Kết chuyển giá gốc hàng hoá, nguyên liệu,
liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ
đầu kỳ (Theo kết quả kiểm kê). (Theo kết quả kiểm kê).
- Giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, - Giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu,
công cụ, dụng cụ, mua vào trong kỳ; hàng công cụ, dụng cụ xuất sử dụng trong kỳ, hoặc
hoá đã bán bị trả lại.
giá gốc hàng hoá xuất bán (Chưa được xác định là đã bán trong kỳ).
- Giá gốc nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng
cụ, hàng hoá mua vào trả lại cho người bán, hoặc được giảm giá.
18
Tài khoản 611 không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ 1.5. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (KKĐK)
TK 331, 112, 111,... TK 611 TK 621 TK 631
Giá trị NVL tăng Giá trị NVL dùng Kết chuyển chi
phí NVL trực tiếp trong kỳ sản xuất sản phẩm
TK 151, 152
TK 133 Kết chuyển NVL tồn cuối kỳ
Thuế GTGT
Kết chuyển NVL tồn đầu kỳ
1.6.2. Kế toán chi phí nhân công tr c tiếp
Tài khoản sử dụng và cách tập hợp chi phí giống như phương pháp KKTX. Cuối
kỳ để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp vào TK 631 theo từng đối tượng.
1.6.3. Kế toán chi phí sản xuất chung
Toàn bộ CPSXC được tập hợp vào TK 627 và được chi tiết theo các tiểu khoản
tương tự như phương pháp KKTX. Sau đó được phân bổ vào TK 631 chi tiết theo từng
đối tượng để tính giá thành.
1.6.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Để phục vụ cho việc tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị hạch
toán theo phương pháp KKĐK, kế toán sử dụng TK 631- Giá thành sản xuất. Tài
khoản này được hạch toán chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ
phận sản xuất) và theo loại, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm lao vụ của cả bộ phận
sản xuất kinh doanh.
TK 631 – Giá thành sản xuất
-Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ dở dang đầu kỳ.
-Giá thành sản phẩm nhập kho, dịch vụ hoàn thành kết chuyển vào TK 632- Giá vốn hàng bán.
-Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ.
-Chi phí sản xuất kinh doanh dịch vụ dở dang cuối kỳ kết chuyển vào TK 154-
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
19
Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ
1.6.5. Kiểm k và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp KKĐK cũng tiến hàng
tương tự như phương pháp KKTX.
Sơ đồ 1.6. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Kết chuyển giá trị SPDD đầu kỳ
TK 631
TK 621 TK 154
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp Kết chuyển giá trị SPDD cuối kỳ
TK 622 TK 632
Kết chuyển chi phí NC trực tiếp Tổng giá thành sản phẩm, lao vụ
hoàn thành nhập kho, gửi bán hay
TK627 tiêu thụ trực tiếp
Kết chuyển CPSXC hoặc phân
bổ cho các đối tượng tính giá thành
1.7. Đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang (SPDD) là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến,
còn đang nằm trong quá trình sản xuất. Để tính được giá thành sản phẩm, doanh
nghiệp cần thiết phải tiến hành kiểm kê và đánh giá SPDD. Tùy theo đặc điểm tổ chức
sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp đánh giá SPDD sau:
1.7.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguy n vật liệu chính
Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí chế biến được tính hết cho thành phẩm.
Do vậy, trong SPDD chỉ bao gồm giá trị vật liệu chính mà thôi.
Chi phí NVL Toàn bộ giá trị NVL chính uất dùng Số lƣợng
chính tính cho SPDD cuối = x + sản phẩm dở kỳ
20
Số lƣợng thành phẩm Số lƣợng sản phẩm dở dang dang
1.7.2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương
Dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng SPDD để quy SPDD thành sản phẩm
hoàn thành. Tiêu chuẩn quy đổi thường dựa vào giờ công hoặc tiền lương định mức.
Để bảo đảm tính chính xác của việc đánh giá, phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến, còn các chi phí nguyên vật liệu chính phải xác định theo số
thực tế đã dùng.
Chi phí vật Toàn bộ giá trị vật liệu chính Số lƣợng
liệu chính xuất dung SPDD cuối
= x Số lƣợng Số lƣợng sản nằm trong sản phẩm kỳ ( hông quy đổi)
thành phẩm dở dang dở dang +
phẩm hông quy đổi
Chi phí chế Số lƣợng sản
biến nằm phẩm dở dang Tổng chi phí chế biến từng loại
trong sản cuối kỳ quy = x Số lƣợng Số lƣợng sản phẩm đổi ra thành phẩm dở dang
thành dở dang quy đổi ra (theo từng phẩm +
phẩm thành phẩm loại)
Số lƣợng SPDD quy đổi = Số lƣợng SPDD cuối kỳ + Mức độ hoàn thành
Chi phí sản Chi phí vật liệu Chi phí chế
phẩm dở dang chính nằm trong biến nằm = +
cuối kỳ SPDD trong SPDD
1.7.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Để đơn giản cho việc tính toán, đối với những loại sản phẩm mà chi phí chế biến
chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí, kế toán thường sử dụng phương pháp này. Thực chất đây là một dạng của phương pháp ước tính theo sản lượng tương đương, trong đó giả định SPDD đã hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm.
21
50% chi phí Giá trị SPDD Giá trị NVL chính = x cuối kỳ nằm trong SPDD chế biến tính cho SPDD
1.7.4. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguy n vật liệu tr c tiếp hoặc
theo chi phí tr c tiếp
Theo phương pháp này, trong giá trị SPDD chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp hoặc chi phí trực tiếp (nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp) mà không tính đến các chi phí khác.
1.7.5. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế hoạch
Căn cứ vào định mức tiêu hao (hoặc chi phí kế hoạch) cho các khâu, các bước,
các công việc trong quá trình chế tạo sản phẩm để xác định giá trị SPDD.
Ngoài ra trên thực tế, người ta còn áp dụng các phương pháp khác để xác định giá trị SPDD như phương pháp thống kê kinh nghiệm, phương pháp tính theo chi phí
vật liệu chính và vật liệu phụ nằm trong sản phẩm dở dang…
1.8. Kế toán tính giá thành sản phẩm
1.8.1. Kỳ tính giá thành sản phẩm
Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần phải tiến hành
công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành.
Việc xác định kỳ tính giá thành sản phẩm cũng tùy thuộc vào đặc điểm của từng
doanh nghiệp mà kỳ tính giá thành là tháng, quý, hoặc chu kỳ sản xuất hoặc kết thúc
hợp đồng hay đơn đặt hàng.
1.8.2. Phương pháp tính giá thành
Tuỳ theo đặc điểm cụ thể của đối tượng tính giá thành của từng doanh nghiệp,
doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp. Các phương pháp tính giá
thành sản phẩm thường được sử dụng như:
Phương pháp tính giá thành giản đơn.
Phương pháp tính giá thành phân bước.
Phương pháp tính giá thành có loại trừ CPSX sản phẩm phụ
Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Phương pháp tính giá thành theo hệ số.
Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ.
Phương pháp tính giá thành theo định mức.
1.8.2.1. Phương pháp tính giá thành giản đơn
Phương pháp này còn gọi là phương pháp tính trực tiếp, áp dụng thích hợp với
những sản phẩm, công việc có quy trình công nghệ sản xuất đơn giản, khép kín, tổ
22
chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục.
Tổng giá thành sản Chi phí SPDD Chi phí sản xuất Chi phí SPDD = + - phẩm hoàn thành đầu kỳ phát sinh trong ỳ cuối kỳ
1.8.2.2. Phương pháp tổng cộng chi phí
Áp dụng với doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm được thực hiện ở
nhiều bộ phận sản xuất, nhiêu giai đoạn công nghệ, đối tượng hạch toán CPSX là các
bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất. Phương pháp này được áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp khai thác, dệt nhuộm, cơ khí,
chế tạo... Giá thành sản phẩm được xác định bằng cách cộng CPSX của các bộ phận,
chi tiết sản phẩm hay tổng CPSX của các giai đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên thành
phẩm.
Z = C1 + C2 + ... + Cn
Trong đó: Z: Tổng giá thành
C1, C2,..., Cn: CPSX ở các giai đoạn 1, 2, ..., n nằm trong giá thành sản phẩm.
1.8.2.3. Phương pháp hệ số
Được áp dụng trong nhiều doanh nghiệp mà trong cùng một quy trình sản xuất,
cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động, nhưng thu được đồng thời
nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm được, mà tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất.
Theo phương pháp này trước hết kế toán phải dựa vào hệ số quy đổi để quy đổi
các sản phẩm về sản phẩm gốc, rồi từ đó, dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành
các loại sản phẩm đã tập hợp để tính ra giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại
sản phẩm.
Giá thành đơn Tổng giá thành tất cả các loại sản phẩm
vị sản phẩm gốc = Tổng số sản phẩm gốc đã quy đổi
= Giá thành đơn vị +
Giá thành đơn vị từng loại sản phẩm gốc Hệ số quy đổi sản phẩm cùng loại
= +
Tổng số sản phẩm gốc đã quy đổi Tổng số lƣợng sản phẩm thứ i Hệ số quy đổi của sản phẩm i
Tổng giá thành = Giá trị + Tổng CPSX phát - Giá trị SPDD
sinh trong kỳ cuối kỳ
23
sản phẩm của các loại sản phẩm SPDD đầu kỳ
1.8.2.4. Phương pháp tính giá thành phân bước
Trong doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục, quy trình công
nghệ gồm nhiều bước (giai đoạn) nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định, mỗi bước
tạo ra một loại bán thành phẩm và bán thành phẩm của bước trước là đối tượng hay nguyên liệu chế biến của bước sau thì phương pháp hạch toán chi phí thích hợp nhất là
hạch toán theo bước chế biến (giai đoạn công nghệ).
Tùy theo tính chất hàng hóa của bán thành phẩm và yêu cầu công tác quản lý, chi
phí sản xuất có thể được tập hợp theo phương án có bán thành phẩm và phương án không có bán thành phẩm.
a) Tính giá thành phân bước theo phương án hạch toán có bán thành phẩm
Phương pháp hạch toán này thường được áp dụng ở các doanh nghiệp có yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ cao hoặc bán thành phẩm sản xuất ở các bước có thể dùng làm
thành phẩm bán ra ngoài. Đặc điểm của phương án hạch toán này là khi tập hợp chi
phí sản xuất của các giai đoạn công nghệ, giá trị bán thành phẩm của các bước trước
chuyển sang bước sau được tính theo giá thành thực tế và được phản ánh theo từng
khoản mục chi phí và gọi là kết chuyển tuần tự.
Sơ đồ 1.7. Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân bƣớc theo
phƣơng án hạch toán có bán thành phẩm
Chi phí Chi phí Giá trị sản Giá thành
nguyên vật chế biến phẩm dở dang bán thành + - = +
liệu chính bước 1 bước 1 phẩm B 1
Chi phí Giá trị sản Giá thành bán Chi phí
chế biến phẩm dở thành phẩm chế biến - = + -
bước 2 dang bước 2 bước 2 B3
… + - =
Giá thành bán thành phẩm Chi phí chế biến Bn
Giá trị sản phẩm dở dang B3 Giá trị sản phẩm dở dang Bn Tổng giá thành thành phẩm B(n-1)
b) Tính giá thành phân bước theo phương án không có bán thành phẩm
Trong những doanh nghiệp mà yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ không cao hoặc
bán thành phẩm chế biến ở từng bước không bán ra ngoài thì chi phí chế biến phát sinh
trong các giai đoạn công nghệ được tính nhập vào giá thành thành phẩm một cách 24
đồng thời, song song nên còn gọi là kết chuyển song song. Theo phương án này, kế
toán không cần tính giá thành bán thành phẩm hoàn thành trong từng giai đoạn mà chỉ
tính giá thành thành phẩm hoàn thành bằng cách tổng hợp chi phí NVL chính và các
chi phí chế biến khác trong các giai đoạn công nghệ.
Sơ đồ 1.8. Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân bƣớc theo
phƣơng án hông có bán thành phẩm
Chi phí vật liệu chính tính cho thành phẩm Tổng
giá
Chi phí bước 1 tính cho thành phẩm thành sản
phẩm
Chi phí bước 2 tính cho thành phẩm hoàn thành
Chi phí bước n tính cho thành phẩm
1.9. Hệ thống sổ ế toán áp dụng cho ế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm
Theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, hiện nay doanh nghiệp được áp
dụng một trong năm hình thức sổ kế toán sau:
Hình thức sổ Nhật ký chung;
Hình thức sổ Nhật ký – Sổ Cái;
Hình thức sổ Chứng từ ghi sổ;
Hình thức sổ Nhật ký – Chứng từ;
Hình thức ghi sổ trên máy vi tính
25
Với hình thức sổ Nhật ký chung, trình tự hạch toán như sau:
Sơ đồ 1.9. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo
hình thức Nhật ý chung
Chứng từ gốc (HĐ GTGT, phiếu
nhập kho, phiếu xuất kho,...)
Sổ Nhật ký đặc biệt (Nhật ký Sổ (thẻ) chi tiết đối tượng Sổ nhật ký chung
thu tiền, NK mua hàng,…) (TK152, 154,621,622,627…)
Sổ cái (TK 152, 154, Bảng tổng hợp
621, 622, 627,..) chi tiết
Bảng cân đối
tài khoản
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
: Ghi thường xuyên trong kỳ
: Ghi ngày cuối kỳ
26
: Đối chiếu, kiểm tra số liệu cuối kỳ
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH DỆT KIM PHÚ VĨNH HƢNG
2.1. Tổng quan về Công ty TNHH dệt im Phú Vĩnh Hƣng
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Tên Công ty: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng.
Tên giao dịch: Phu Vinh Hung knitting Co., LTD
Giám đốc Công ty: Ông Nguyễn Viết Tùng
Trụ sở chính: Xã La Phù – Huyện Hoài Đức – Thành Phố Hà Nội
Mã số thuế: 0500446466
Số điện thoại: 0433.650.853 Số fax: 0433.651.244
Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng được thành lập vào đầu mùa xuân năm
2004 theo giấy chứng nhận kinh doanh số: 0102037235 do sở kế hoạch và đầu tư
Thành phố Hà Nội cấp lần đầu vào ngày 02 tháng 01 năm 2004 và cấp lại lần thứ hai
vào ngày 15 tháng 01 năm 2009, với số vốn điều lệ: 5.000.000.000 VNĐ. Sau hơn 5
năm thành lập, Công ty đã nỗ lực hoạt động không ngừng và đến nay có thể nói Công
ty đã có được sự phát triển vượt bậc cả về quy mô lẫn thị phần. Bằng những sản phẩm
chất lượng cao giá cả cạnh tranh cũng với chiến lược marketing hiệu quả Công ty đã
khẳng định được vị trí của mình trên thị trường hàng dệt kim trong nước cũng như thị
trường quốc tế.
Khi mới thành lập Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng gồm ba thành viên đó
là: Ông Nguyễn Viết Hưng, Ông Nguyễn Viết Tùng, Ông Nguyễn Viết Đạt. Sau khi
bàn bạc và nhất trí, ba thành viên đã bầu Ông Nguyễn Viết Hưng làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Ông Nguyễn Viết Tùng làm giám đốc, Ông Nguyễn Viết Đạt làm
phó giám đốc của Công ty. Ba an hem cùng sinh ra và lớn lên trong một làng nghề có truyền thống lâu đời về lĩnh vực dệt kim, kế thừa những kinh nghiệm vốn có của Cha Ông để lại, kết hợp với tính năng động của tuổi trẻ luôn ham học hỏi, say mê sáng tạo và tìm kiếm thị trường, dần dần Công ty đã đi vào hoạt động ổn định và ngày càng phát triển. Tuy trong một vài năm trở lại đây ngoài sự kiện Việt Nam ra nhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO) thì sự khủng hoảng kinh tế thế giới lại càng làm cho các doanh nghiệp trong nước gặp không ít những khó khăn về mọi mặt như: sự canh tranh
27
gay gắt của các đối thủ nước ngoài ồ ạt vào thị trường nước ta, giá các loại nguyên vật liệu đầu vào tăng vụt, lượng công nhân không ổn định luồng ra vào liên tục… Nhưng Công ty với kinh nghiệm lâu năm và cộng với sự nhanh nhẹn nhạy bén của các nhà
quản lý đã đưa Công ty không những phát triển ngày một mạnh mẽ mà còn gặt hái
được một số thành công lớn như: Giải thưởng Sen Vàng Đất Lụa năm 2007, giải
thưởng Sao Vàng Đồng Bằng Sông Hồng và nhiều bằng khen, giấy chứng nhận
khác…
2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty chủ yếu là sản xuất các mặt hàng may mặc xuất khẩu, gia công hàng dệt
len như: quần áo len, bít tất,… Hàng năm Công ty cho ra hàng loạt các sản phẩm may
mặc với mẫu mã đa dạng.
Sơ đồ 2.1. Quy trình công nghệ sản xuất quần, áo len, bít tất
Len sợi Sản phẩm Vải len Dệt May
Hoàn thành Nhập kho Đóng gói
chế suất sản xuất Nhập kho thành phầm
Công ty có 3 phân xưởng: phân xưởng dệt, phân xưởng may, phân xưởng hoàn
thành. Phân xưởng dệt dệt vải len rồi chuyển giao cho phân xưởng may. Phân xưởng
may tiến hành may hoàn thành sản phẩm. Sau đó chuyển cho phân xưởng hoàn thành
kiểm tra chất lượng sản phẩm, kiểm kê thành phẩm rồi chuyển sang khâu đóng gói.
Cuối cùng, nhập kho thành phẩm.
Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hàng dệt may và dệt kim vì vậy các
khâu trong quá trình sản xuất đều rất quan trọng và phải có một sự liên kết chặt chẽ thì
dây chuyền sản xuất mới hoạt động được đều đặn và cho ra những sản phẩm tốt nhất.
Tuy nhiên để theo kịp với nền kinh tế khoa học hiện đại như hiện nay Công ty cũng đã
phải đầu tư thêm nhiều máy móc, thiết bị hiện đại nhập khẩu để cho ra các sản phẩm thêm phong phú và đa dạng về mẫu mã cũng như hoa văn có thiết kế phức tạp.
28
2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty
Sơ đồ 2.2. Tổ chức quản lý của Công ty TNHH dệt im Phú Vĩnh Hƣng
Chủ Tịch Hội
Đồng Thành Viên
H§TV
Giám Đốc
Phó Giám Đốc Kinh Phó Giám Đốc Kỹ
Doanh Thuật
Phòng Tài chính Kế toán Phòng Tổ chức- Hành chính Phòng Kỹ thuật Phòng Kinh Doanh
Căn cứ vào điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh
Hưng, quy chế điều hành hoạt động của ban điều hành, Công ty đã được hội đồng
thành viên thông qua ngày 20 tháng 01 năm 2004. Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy
quản lý trong Công ty được cụ thể như sau:
Giám đốc điều hành hoạt động theo chế độ Thủ trưởng. Giám đốc chịu trách
nhiệm điều hành mọi hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm cá nhân về hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty trước Hội đồng thành viên. Giám đốc thực hiện các
nhiệm vụ như: Tổ chức xây dựng các kế hoạch ngắn hạn, các dự án dài hạn để báo cáo
hội đồng thành viên tuyển lựa, ký kết hợp đồng lao động, bố trí sử dụng, khen thưởng, kỹ luật,… là chỉ huy trưởng đại hội tự vệ Công ty. Chịu trách nhiệm ký các chứng từ thu, chi, quản lý con dấu.
Các phó giám đốc giúp việc giám đốc có quyền điều hành các công việc thuộc lĩnh vực mà giám đốc đã ủy quyền phụ trách và chịu trách nhiệm trước giám đốc về kết quả các công tác đã được phân công. Ngoài ra hai phó giám đốc còn có nhiệm vụ
tiếp khách khi giám đốc đi công tác…
29
Phó giám đốc kỹ thuật: là người được giám đốc giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm chung về mảng kỹ thuật sản xuất, chất lượng, mẫu mã sản phẩm. Phó giám đốc kỹ
thuật là người chỉ huy kỹ thuật sản xuất hàng ngày. Bên cạnh đó Phó giám đốc kỹ
thuật còn có nhiệm vụ tiếp thu, học hỏi các công nghệ mới mà các chuyên gia nước
ngoài chuyển giao công nghệ (do đặc thù máy móc thiết bị của Công ty phần lớn là
nhập khẩu).
Phó giám đốc kinh doanh: là người được giám đốc giao nhiệm vụ về mảng kinh doanh, chịu trách nhiệm đi ngoại giao với khách hàng, thay mặt giám đốc ký các hợp đồng kinh tế. Mặt khác Phó giám đốc kinh doanh còn có nhiệm vụ lên kế hoạch sản
xuất, kế hoạch nguyên vật liệu, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm.
Phòng tài chính kế toán: là bộ phận nghiệp vụ giúp giám đốc chỉ đạo công tác hạch toán kế toán. Thực hiện đúng chế độ hạch toán kế toán do nhà nước ban hành. Hạch toán kinh tế tiết kiệm giảm chi phí, nâng cao lợi nhuận giúp Giám đốc nắm bắt
được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty để có phương án hoạt động
hiệu quả hơn.
Phòng tổ chức- hành chính: Có nhiệm vụ giúp cho lãnh đạo trong việc bố trí, tuyển dụng và đào tạo lao động, giải quyết các vấn đề liên quan đến người lao động.
Chịu trách nhiệm về khâu hành chính, quản lý và mua sắm các thiết bị văn phòng,
phương tiện vận tải, lập kế hoạch xây dựng cơ bản sửa chữa nhà cửa, chỉ đạo công tác
bảo vệ, công tác văn thư, bảo mật, phục vụ khách hàng đến làm việc, phục vụ bữa ăn
ca cho công nhân toàn Công ty.
Phòng kỹ thuật: là bộ phận nghiệp vụ giúp Giám đốc quản lý công tác kỹ thuật xây dựng kế hoạch đổi mới công nghệ, quy trình công nghệ sản xuất các mặt hàng
khác nhau, tiêu chuẩn hóa kỹ thuật sản phẩm, thiết kế và hoàn thiện những mẫu mã
mới đáp ứng được yêu cầu của khách hàng đảm bảo cho sự vận động tốt nhất của các
loại máy móc thiết bị trong Công ty
Phòng kinh doanh: là bộ phận giúp Giám đốc xây dựng các kế hoạch và các biện pháp tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm thị trường để đưa ra những mẫu mã mới, có khả
năng cạnh tranh cao, tìm kiếm những thị trường mới.
2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong Công ty
2.1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Căn cứ vào quy mô sản xuất và khối lượng công việc, tổ chức kế toán được tiến hành theo hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung đối với toàn bộ quá trình sản xuất. Toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập trung tại phòng kế toán của Công
ty. Tại các phân xưởng không có kế toán riêng mà chỉ có nhân viên kinh tế kiêm thủ kho, có trách nhiệm cùng với quản đốc phân xưởng hàng tháng tập hợp chứng từ và
30
quyết toán về sản phẩm sản xuất, lao động và vật tư với các phòng quản lý của Công ty.
Sơ đồ 2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy ế toán
Kế toán trưởng kiêm kế toán
tổng hợp
Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán
công TGNH, kho quỹ
nợ TSCĐ
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh và cơ cấu bộ máy hoạt động của Công
ty là doanh nghiệp vừa và nhỏ nên bộ máy kế toán cũng được sắp xếp tương đối gọn
nhẹ, hợp lý theo mô hình tập trung với một phòng kế toán bao gồm: 01 kế toán trưởng
và o4 nhân viên kế toán trong đó mỗi một kế toán đều phải kiểm nhiệm một số phần
hành kế toán cụ thể và mỗi nhân viên kế toán đều có chức năng và nhiệm vụ riêng:
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: là người bao quát trung và quyết định mọi việc liên quan đến tài chính kế toán của Công ty, tham mưu giúp việc cho Giám
đốc về vấn đề tài chính của Công ty. Ngoài ra kế toán trưởng còn có nhiệm vụ tổng
hợp thuế, cân đối sổ sách và lập báo cáo tài chính, tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm, điều hành công việc của cả phòng.
Kế toán công nợ: có nhiệm vụ theo dõi các khoản thanh toán, các chi phí phát sinh, xây dựng cơ bản, các khoản tiền lương cho cán bộ công nhân viên, thưởng, trích
lương và các khoản tài chính phát sinh.
Kế toán kho: Kế toán nguyên vật liệu, thành phẩm và tính giá thành phân xưởng, có nhiệm vụ theo dõi và hạch toán nguyên vật liệu, thành phẩm và xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành, đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang.
Kế toán tiền gửi ngân hàng, tài sản cố định: có nhiệm vụ giao dịch với ngân hàng, lập hồ sơ tín dụng với ngân hàng, theo dõi các khoản tiền chuyển qua ngân hàng, đồng thời cũng theo dõi sự biến động tăng giảm TSCĐ và trích khấu hao TSCĐ.
31
Kế toán quỹ: có nhiệm vụ theo dõi và vào sổ các khoản thu, chi phát sinh trong kỳ.
Với chức năng và nhiệm vụ riêng của từng nhân viên trong phòng kế toán tất cả
các giấy tờ, sổ sách kế toán vào máy vi tính liên quan được gắn với từng phần hành kế
toán.
Nhìn vào sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán trên ta thấy để đáp ứng những yêu cầu tổ chức cơ cấu gọn nhẹ, tổ chức quản lý, Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng đã áp
dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Do đó toàn bộ công tác kế toán được
thực hiện tập trung tại phòng kế toán của Công ty, các phân xưởng sản xuất không có
bộ phận kế toán riêng mà chỉ có nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hướng dẫn, thực hiện việc hạch toán ban đầu, thu thập và kiểm tra chứng từ, định kỳ gửi chứng từ này về phòng kế toán của Công ty.
2.1.4.2. Các chính sách kế toán trong Công ty
Chế độ kế toán áp dụng: Theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban
hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính
Niên độ kế toán: 1 năm từ 01/01 đến 31/12 năm dương lịch.
Kỳ kế toán: theo tháng
Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính: Đồng Việt
Nam (VNĐ)
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Công ty áp dụng phương pháp khấu hao
theo đường thẳng.
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: Bình quân gia quyền.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
32
Hình thức sổ kế toán mà công ty áp dụng: Nhật ký chung.
Sơ đồ 2.4. Trình tự kế toán theo hình thức Nhật ý chung
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký đặc biệt SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ, thẻ kế toán chi tiết
SỔ CÁI Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối
phát sinh
BÁO CÁO TÀI
CHÍNH
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
2.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
TNHH dệt im Phú Vĩnh Hƣng
Như phần trên đã đề cập đến, Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng có 2 loại
hình sản xuất kinh doanh chủ yếu là:
Sản xuất hàng xuất khẩu (hay còn gọi là FOB, sản xuất theo đơn đặt hàng).
Sản xuất gia công hàng may mặc cho khách hàng theo các đơn đặt hàng được
ký giữa Công ty với các khách hàng.
Với hai loại hình sản xuất như trên, tổ chức tập hợp kế toán chi phí sản xuất và
33
tính giá thành cũng có sự khác biệt nhất định. Để việc nghiên cứu tập trung, có chiều
sâu và đem lại hiệu quả nên trong bài luận văn này em chỉ đề cập đến loại hình sản
xuất thứ nhất: loại hình sản xuất FOB. Vì FOB là loại hình sản xuất chính với lợi
nhuận chiếm gần 90% tổng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty.
Trong bài luận văn này em, em xin trình bày công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành cho sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng là sản phẩm Áo len mã
Q37 cho mã khách hàng Mores.
2.2.1. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản
phẩm tại Công ty
Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng có quy trình sản xuất phức tạp. Sản phẩm hoàn thành phải qua nhiều giai đoạn chế biến khác nhau. Sản phẩm của giai
đoạn này là nguyên liệu chính của giai đoạn kia. Vậy nên Công ty xác định:
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty là từng mã hàng trong đơn đặt hàng. Cụ thể sản phẩm Áo len mã Q37 thì đối tượng tập hợp chi phí chính là Áo len
mã Q37.
Đối tượng tính giá thành sản phẩm tại Công ty là từng sản phẩm sản xuất đã hoàn thành trong đơn đặt hàng. Cụ thể sản phẩm Áo len mã Q37 thì đối tượng tính giá
thành chính là Áo len mã Q37 đã sản xuất hoàn thành.
2.2.2. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Để tập hợp chi phí sản xuất, kế toán sử dụng cả phương pháp tập hợp trực tiếp và
phương pháp phân bổ gián tiếp. Cụ thể như sau:
Công ty sử dụng phương pháp tập hợp trực tiếp cho từng mã sản phẩm (cụ thể sản phẩm Áo len mã Q37) để tập hợp chi phí NVL trực tiếp và chi phí nhân công trực
tiếp.
Trong trường hợp cùng một loại NVL xuất để sử dụng cho nhiều loại sản phẩm
thì kế toán căn cứ vào định mức tiêu hao NVL đã sử dụng để xác định chi phí NVL
cho sản phẩm đó.
Công ty sử dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để tập hợp CPSXC theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp của từng mã sản phẩm (cụ thể sản phẩm Áo len mã Q37).
2.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
2.2.3.1. Kế toán chi phí nguy n vật liệu tr c tiếp
Nguyên vật liệu của Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng đa dạng, phong phú
về chủng loại và là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh
34
doanh. Nguyên vật liệu bao gồm:
Nguyên vật liệu chính: sợi acrylic 100%; 40% cotton; Sợi gai 55% ,45% cotton;
sợi nilon 100%, sợi tổng hợp; sợi Bun; nhãn mác áo........
Nguyên vật liệu phụ: chỉ may, cúc, khóa áo, phấn may.....
Bao bì đóng gói: Túi PP, túi PE, thùng catton.
Phụ tùng thay thế: kim may, thoi, răng cưa mặt nguyệt.
Nhiên liệu: dầu máy......
Trình tự hạch toán
Sơ đồ 2.5. Quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ chi phí NVLTT
Bảng phân bổ Sổ chi tiết Phiếu xuất
nguyên vật liệu TK 621
kho, HĐ GTGT
Sổ Nhật Sổ cái
ký chung TK 621
Tổng hợp từ các phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT và từ số liệu trên bảng kê chi
tiết nguyên liệu vật liệu xuất kho, kế toán tiến hành lập bảng phân bổ nguyên liệu vật
liệu theo từng mã hàng một cách chi tiết. Cuối tháng lấy dòng tổng hợp để ghi vào sổ
kế toán chi tiết và tổng hợp.
Có hai trường hợp xuất nguyên vật liệu cụ thể:
a) Xuất nguyên vật liệu từ kho để sản xuất sản phẩm
Khi có nhu cầu sử dụng NVL, các bộ phận sản xuất lập phiếu yêu cầu xin xuất vật tư gửi lên phòng kế hoạch, vật tư. Phòng kế hoạch xem xét kế hoạch sản xuất và định mức tiêu hao NVL của mỗi đơn đặt hàng để duyệt phiếu yêu cầu xin xuất vật tư, chuyển cho phòng kế toán viết phiếu xuất kho chuyển cho thủ kho. Thủ kho xuất NVL, ký phiếu xuất kho, chuyển cho kế toán NVL ghi sổ, bảo quản và lưu trữ. Phiếu xuất kho lập làm 3 liên:
1 liên giao cho người xin cấp vật tư (lưu tại phòng kế toán).
1 liên giữ lại lưu tại kho.
35
1 liên lưu tại phòng vật tư.
Tại kho thủ kho chỉ theo dõi được về mặt số lượng chi tiết cho từng nguyên vật
liệu. Mỗi vật liệu được ghi chép theo dõi trên một thẻ kho, thẻ kho này do kế toán lập
và giao cho thủ kho. Cuối tháng căn cứ vào các thẻ kho lập các bảng xuất – nhập – tồn
vật liệu gửi lên phòng kế toán. Phòng kế toán sẽ theo dõi cả về mặt giá trị lẫn hiện vật, cuối kỳ hai bộ phận đối chiếu với nhau về mặt số lượng. Kế toán khi nhận được Phiếu
xuất kho sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, ký xác nhận, sau đó định
khoản, tính toán đơn giá và thành tiền trên các Phiếu xuất kho.
Nếu xuất qua kho thì sẽ tính trị giá vốn thực tế vật tư xuất kho theo đơn giá bình
quân gia quyền cả kỳ.
Biểu số 2.1. Phiếu xuất kho số 16
PHIẾU XUẤT KHO
Mẫu số 02-VT (Ban hành theo QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
Ngày 02 tháng 11 năm 2013 Số: PX16 Nợ TK: 6212 Có TK: 152
(Đơn vị tính: Đồng) Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng Địa chỉ: La Phù-Hoài Đức-Hà Nội Họ và tên người giao hàng: Bùi Thị Lan. Địa chỉ (bộ phận): Phân xưởng dệt. Lý do xuất kho: Dùng cho sản xuất áo len mã Q37. Xuất tại kho: Vật liệu. Địa điểm: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng
Số lƣợng
Đơn giá Thành tiền Mã số STT Đơn vị tính Tên nhãn hiệu, vật tƣ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Yêu cầu Thực xuất
C A B 3 4
D Kg 1 4.600 2 4.600 92.470 425.362.000 1
Len sợi Acrylic 100% Sợi Bun Sợi cotton
Kg Kg Cái 30 95 2.815 30 20.000 95 185.000 200 2.815
2 3 4 Nhãn áo Cộng
Ngày 02 tháng 11 năm 2013
Thủ trƣởng
600.000 17.575.000 563.000 444.100.000 Tổng số tiền (viết bằng chữ): Chín trăm sáu mươi ba triệu bảy trăm nghìn đồng chẵn. Số chứng từ kèm theo: 01. Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận Thủ kho Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
36
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
b) Mua nguyên vật liệu xuất không qua kho (xuất dùng trực tiếp)
Nếu xuất không qua kho, tức là vật tư sau khi mua về không nhập qua kho mà
chuyển thẳng xuống phân xưởng dùng ngay cho sản xuất sản phẩm thì trị giá vốn thực
tế vật tư theo giá đích danh là giá ghi trên Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn mua hàng thông thường.
Ví dụ hóa đơn mua hàng ngày 23 tháng 11 năm 2013.
Biểu số 2.2. Hóa đơn giá trị gia tăng
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 3: Nội bộ
Ngày 23 tháng 11 năm 2013 Mẫu sổ: 01 GTKT3/001 Ký hiệu: QM/11P Số: 0032876
MST: 0500446466
Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn giá Thành tiền Số lượng
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Quỳnh Mai Địa chỉ: Cầu Giấy- Hà Nội Mã số thuế: 2400 286 149 Điện thoại: (0240) 6284 414 Họ tên người mua hàng: Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng Địa chỉ: La Phù – Hoài Đức – Hà Nội Hình thức thanh toán: CK/TM S T T A B Đơn vị tính C 1 2 3=1x2
1 Nhãn áo
Cái 10000 2.000.000 200
Cộng tiền hàng: Tiền thuế GTGT: Tổng cộng tiền thanh toán 2.000.000 200.000 2.200.000
Thuế suất GTGT: 10% Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu hai trăm ngàn đồng chẵn Người mua hang Người bán hàng
37
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Cuối kỳ căn cứ vào các loại chứng từ, kế toán tổng hợp lại giá trị NVL xuất dùng
cho từng mã sản phẩm rồi lập bảng phân bổ NVL làm cơ sở để phản ánh vào các sổ kế
toán CPSX.
Bảng 2.1. Bảng phân bổ nguyên vật liệu
Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng
Địa chỉ: La Phù - Hoài Đức - Hà Nội
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU
Tháng 11 năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
Loại sản phẩm
STT Chi phí NVLTT Tổng cộng
Áo len mã Q37 Áo len mã Q15 ......
1 554.820.000 323.645.000 1.895.718.400 Sợi Acrylic 100%
2 1.000.000 2.000.000 10.000.000 Sợi Bun
3 25.000.000 10.000.000 500.000.000 Sợi Cotton
500.000 200.000 5.000.000 4 Nhãn áo
..... ..... ..... .....
837.173.167 529.416.000 .... 3.183.099.256 Cộng
Ngày 30 tháng 11 năm 2013
Ngƣời lập biểu Giám đốc Kế toán trƣởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
38
( Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Biểu số 2.3. Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp – Áo len mã Q37
Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng
Địa chỉ: La Phù – Hoài Đức – Hà Nội
SỔ CHI TIẾT
TK 6212
Tên sản phẩm: Áo len mã Q37
Tháng 11 năm 2013
Chứng từ Số tiền
Ngày tháng TK đối Diễn giải Số Ngày Nợ Có ghi sổ ứng
hiệu tháng
4 8 1 2 3 5 7
30/11 PX16 02/11 Xuất len sản xuất 152 444.100.000
30/11 PX19 13/11 Xuất len sản xuất 152 390.285.525
30/11 PX30 22/11 Chị Thu-thống kê 152 1.656.641
phân xưởng
30/11 PC32 23/11 Mua nhãn áo xuất 111 500.000
dùng trực tiếp
30/11 PX35 30/11 Xuất phụ tùng máy 152 631.001
30/11 KC6 30/11 Kết chuyển sang 837.173.167
TK 154
Cộng phát sinh 837.173.167 837.173.167
Ngày 30 tháng 11 năm 2013
Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc
39
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu số 2.4. Sổ cái chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng
Địa chỉ: La Phù - Hoài Đức - Hà Nội
SỔ CÁI
Tên TK: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Số hiệu: 621
Tháng 11 năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
Số tiền Chứng từ
Diễn giải Số hiệu TK Đ/Ƣ Ngày tháng ghi sổ Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
Số dƣ đầu ỳ
Số phát sinh
30/11 PX16 02/11 Xuất len sản xuất 444.100.000 152
30/11 PX17 02/11 Xuất len sản xuất 519.600.000 152
30/11 PX18 08/11 Xuất len sản xuất 100.000.000 152
30/11 PX19 13/11 Xuất len sản xuất 823.287.344 152
30/11 PC30 14/11 Mua len về sản xuất 38.248.969 1111
40
18/11 30/11 PX20 Xuất len sản xuất 756.782.900 152
21/11 Xuất len sản xuất 30/11 PX25 152 480.810.000
Chị Thu - thống kê PX 30/11 PX30 22/11 152 3.656.641
Mua nhãn áo xuất dùng trực tiếp PC32 23/11 1111 2.000.000 30/11
Xuất PT máy PX35 30/11 3.431.001 30/11 152
30/11 Anh Bình đóng gói 30/11 PX50 152 11.182.401
30/11 Kết chuyển sang TK 154 30/11 KC6 154 3.183.099.256
Cộng phát sinh 3.183.099.256 3.183.099.256
Số dƣ cuối tháng
- Sổ này có … trang, đánh từ trang số 01 đến trang… - Ngày mở sổ: ……...
Ngày 30 tháng 11 năm 2013
Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc
(ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
41
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
2.2.3.2. Kế toán chi phí nhân công tr c tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty bao gồm các khoản phải trả cho công
nhân trực tiếp đứng máy, sản xuất (lương chính, lương phụ, ca, thưởng, các khoản phụ
cấp khác mang tính chất lương và các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT) được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh để tính giá thành sản phẩm.
Do đặc điểm sản xuất của Công ty là chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng. Do đó
để đảm bảo được đúng tiến độ, đúng thời gian giao nộp sản phẩm thì đôi khi công
nhân phải làm thêm giờ.
Nếu trong tháng Công ty nhận được nhiều đơn đặt hàng và phân xưởng hoàn
thành đúng tiến độ thì Công ty sẽ trích một phần lợi nhuận của Công ty ở tháng đó để
thưởng cho công nhân viên ở phân xưởng. Mức trích tùy thuộc vào Công ty và phân
chia đồng đều cho các công nhân viên trong phân xưởng.
Việc tính lương và các khoản phải trả có tính chất lương cho công nhân sản xuất
nói riêng và nhân viên cùng các bộ phận khác nói chung được thực hiện dưới những
hình thức trả lương: trả lương theo thời gian (áp dụng đối với bộ phận văn phòng, nhân
viên quản lý phân xưởng và nhân viên phục vụ), trả lương theo sản phẩm (áp dụng đối
với công nhân sản xuất).
Các khoản trích theo lương như: BHXH, BHYT được trích theo đúng tỷ lệ của
chế độ hiện hành quy định. Công ty không trích Bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn.
Phương pháp tính lương theo sản phẩm chủ yếu được áp dụng trong khoản
lương theo sản phẩm trực tiếp của từng cá nhân, với lao động trực tiếp.
Tiền lƣơng Số lƣợng sản Đơn giá tiền
tính theo phẩm i làm ra lƣơng của sản = x
sản phẩm trong kỳ. phẩm i.
Để tính tiền lương thực tế phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất trong tháng,
kế toán căn cứ vào số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho trong tháng và đơn giá
tiền lương tương ứng ở từng phân xưởng. Do vậy, tiền lương thực nhận của công nhân trực tiếp sản xuất:
Tiền Tiền lƣơng Các hoản Các hoản
lƣơng tháng theo phụ cấp, trích theo = + -
42
thực lĩnh sản phẩm thƣởng lƣơng
Ví dụ 2:
Tháng 11 Chị Nguyễn Thị Hoài hoàn thành được 2.500 sản phẩm
Đơn giá sản phẩm: 2000/sản phẩm
Tiền lương tháng theo sản phẩm của chị Hoài: 2.500 x 2000 = 5.000.000 đồng
Phụ cấp tiền ăn : 135.000 đồng
Các khoản trích theo lương: BHXH: 5.000.000 x 7% = 350.000 đồng
BHYT: 5.000.000 x 1,5% = 75.000 đồng
Vậy số tiền lương thực lĩnh = 5.000.000 + 135.000 – 350.000 – 75.000
= 4.710.000 đồng
Trình tự hạch toán:
Căn cứ vào các sổ sách theo dõi kết quả lao động của công nhân trực tiếp sản
xuất (Bảng chấm công, bảng kê năng suất…) và các chứng từ thanh toán tiền lương,
tiền ăn ca, các khoản phụ cấp,... kế toán công nợ tiến hành tính ra lương sản phẩm cho
mỗi công nhân, từ đó lập bảng thanh toán tiền lương cho công nhân ở mỗi phân xưởng
sản xuất.
Sơ đồ 2.6. Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
a) Bảng chấm
Bảng phân bổ công Bảng thanh Sổ chi tiết tiền lương và TK 622 toán lương BHXH
Bảng kê năng
suất
Sổ Nhật Sổ Cái TK
43
ký chung 622
Bảng 2.2. Bảng chấm công tháng 11
Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng
Địa chỉ: La Phù – Hoài Đức – Hà Nội
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 11 năm 2013
Phân xưởng may
Quy ra công trả Ngày làm việc trong tháng Cộng lƣơng trong Tháng Chức
tháng STT Họ và tên lƣơng vụ Lƣơng 1 2 ... 30 ..... ..... SP
1 11 CN K K ... K 25 25
Nguyễn Thị Hoài
2 11 CN K K … K 26 26 Lê Văn Lưu
3 11 CN K K … K 24 24 Bùi Thị Oanh
4 11 CN K K … K 20 20 Đỗ Thị Hương
5 11 CN K Ô ... K 21 21 Vũ Thu Trang
6 11 CN K K ... Ô 23 23 Đoàn Thị Hoa
7 11 CN K K ... K 26 26
…….
Hoàng Thị Dung
Tổng cộng 184 184
Ký hiệu:
Ngƣời chấm công Ngƣời duyệt
Nghỉ không lương : RO Ốm, điều dưỡng: Ô
Ngừng việc: N Thai sản: TS
Lương sản phẩm: K Lương thời gian: t
Nghỉ phép: P
44
Hội nghị, học tập H
Bảng 2.3. Bảng thanh toán tiền lƣơng tháng 11
Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng Địa chỉ: La Phù - Hoài Đức - Hà Nội
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƢƠNG Tháng 11 năm 2013 Phân xưởng may
Đơn vị tính: đồng
Lƣơng sản phẩm Các hoản phải hấu trừ
STT Họ và tên Tiền ăn ca Thực lĩnh Ký nhận Số tiền BHXH (7%) Cộng BHYT (1,5%)
1 Nguyễn Thị Hoài 2 Lê Văn Lưu 3 Bùi Thị Oanh 4 Đỗ Thị Hương 5 Vũ Thu Trang 6 Đoàn Thị Hoa
Số sản phẩm 2.500 2.200 3.000 1.800 2.400 2.000 1.500 5.000.000 4.860.000 6.500.000 4.015.000 5.149.000 4.100.000 3.410.000 135.000 135.000 135.000 135.000 135.000 130.000 130.000 75.000 72.900 97.500 60.225 77.235 61.500 51.150 350.000 340.200 455.000 281.050 360.430 287.000 238.700 425.000 413.100 552.500 341.275 437.665 348.500 289.850 4.710.000 4.581.900 6.082.500 3.808.725 4.846.335 3.881.500 3.250.150
.... ..... ...
..... 100.000 524.680.000 12.550.000 36.727.600 7.870.200 44.597.800 .......... 492.632.200 ......... Cộng
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Bốn trăm chín hai triệu sáu trăm ba mươi nghìn hai trăm đồng.
7 Hoàng Thị Dung Kế toán trƣởng
Giám đốc Ngƣời lập biểu (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
45
Bảng 2.4. Bảng thông tin tiền lƣơng tháng 11
BẢNG THÔNG TIN VỀ TIỀN LƢƠNG
Bộ phận hạch Công nhân Nhân viên Nhân viên Các hoản hác
toán sản xuất quản lý quản lý doanh
phân ƣởng nghiệp Mã sản Công nhân sản xuất Công nhân phân ƣởng
Phẩm
Áo len mã Q37 421.697.275 37.706.298 10.550.000 1.976.187
Áo len mã Q15 107.300.000 9.812.772 5.189.000 514.287
Mũ len 150.749.886 5.891.700 4.316.000 598.365
…. …. …. …..
922.168.986 99.885.532 34.897.600 38.438.000 5.235.000 Tổng
Để xác định chi phí nhân công trực tiếp, Công ty sử dụng phương pháp tập hợp
trực tiếp cho từng mã sản phẩm. Công nhân trực tiếp tính lương theo sản phẩm, nên
mỗi ngày công nhân làm ra sản phẩm nào thì được tập hợp trực tiếp luôn vào mã sản
phẩm đó. Cuối tháng tổng cộng lại rồi vào Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã
46
hội.
Bảng 2.5. Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm ã hội tháng 11
Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng Bộ phận: Sản xuất
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƢƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI Tháng 11 năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
TK 334 - Phải trả ngƣời lao động TK 338 - Phải trả, phải nộp hác
Ghi Có TK STT Tổng cộng Lƣơng Các hoản hác Cộng Có TK 334 BHXH (17%) BHYT (3%) Cộng Có TK 338
Ghi Nợ TK
TK 622 - Chi phí NCTT 922.168.986 38.438.000 960.606.986 156.768.728 27.665.070 184.433.797 1.145.040.783
107.300.000 150.749.886 ........ 99.885.532 5.189.000 4.316.000 5.235.000 112.489.000 155.065.886 ...... 105.120.532 18.241.000 25.627.481 16.980.540 3.219.000 4.522.497 2.996.566 21.460.000 30.149.977 ..... 19.977.106 133.949.000 185.215.863 ..... 125.097.638 1 2 Áo len mã Q15 3 Mũ len ....... TK 627 - Chi phí SXC
37.706.298 1.976.187 39.682.485 6.410.071 1.131.189 7.541.260 47.223.744 1 Áo len mã Q37
9.812.772 514.287 10.327.059 1.668.171 294.383 1.962.554 12.289.613 2 Áo len mã Q15
...... ....... ........... ....... ...... .......... .... ......
74.600.926 15.985.913 90.586.839 90.586.839
1.022.054.518 1.065.727.518 173.749.268 30.661.636 204.410.903 1.270.138.421
TK 334 – Phải trả nhân viên Cộng Ngƣời lập biểu
47
(Ký, họ tên) 43.673.000 Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên)
Biểu số 2.5. Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp – Áo len mã Q37
Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng
Địa chỉ: La Phù - Hoài Đức - Hà Nội
SỔ CHI TIẾT
TK 6222
Tên sản phẩm: Áo len mã Q37 Tháng 11 năm 2013 Đơn vị tính: Đồng
Chứng từ Số tiền
Diễn giải Nợ Có Ngày tháng ghi sổ Số hiệu Ngày tháng
TK đối ứng
Số dƣ đầu ỳ
Số phát sinh
30-11 30-11 334 432.247.275 BPB TL
30-11 30-11 338 84.339.455 BPB TL
30-11 30-11 516.586.730 Lương phải trả cho công nhân sản xuất Các khoản trích theo lương Kết chuyển sang TK 154
Cộng phát sinh 154 516.586.730 516.586.730
Số dƣ cuối tháng
- Sổ này có … trang, đánh từ trang số 01 đến trang…
- Ngày mở sổ: ……...
Ngày 30 tháng 11 năm 2013
Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc
48
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu số 2.6. Sổ cái tài khoản chi phí nhân công trực tiếp
Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng
Địa chỉ: La Phù - Hoài Đức - Hà Nội
SỔ CÁI Tên TK: Chi phí nhân công trực tiếp Số hiệu: 622 Tháng 11 năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
Chứng từ Số tiền
Diễn giải Số hiệu TK Đ/Ƣ Số hiệu Nợ Có Ngày tháng ghi sổ Ngày tháng
Số dƣ đầu ỳ
Số phát sinh
30/11 BPBTL 30/11 334 960.606.986
Lương phải trả cho công nhân sản xuất
30/11 BPBTL 30/11 338 184.433.797
Các khoản trích theo lương
1.145.040.783
30/11 KC7 30/11 154 Kết chuyển sang TK 154
1.145.040.783 1.145.040.783 Cộng phát sinh
Dƣ cuối ỳ
- Sổ này có … trang, đánh từ trang số 01 đến trang…
- Ngày mở sổ: ……...
Ngày 30 tháng 11 năm 2013
Ngƣời lập biểu
Kế toán trƣởng Giám đốc
49
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2.2.3.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Chi phí SXC của Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng bao gồm:
Chi phí nhân viên phân xưởng: là chi phí về các khoản lương chính, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương phải trả cho giám đốc sản xuất, quản đốc và
nhân viên phục vụ.
Chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng: Là chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng như: vật liệu dùng sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ thuộc phân xưởng quản lý, vật
liệu sử dụng cho nhu cầu văn phòng phân xưởng.
Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất: Là chi phí về CCDC sản xuất dùng cho phân
xưởng sản xuất như: bóng đèn, giẻ lau, dụng cụ bảo hộ lao động.......
Chi phí khấu hao TSCĐ: Là khoản trích khấu hao TSCĐ tham gia trực tiếp vào
việc sản xuất sản phẩm cho Công ty.
Chi phí dịch vụ mua ngoài gồm các chi phí như: tiền điện, tiền nước, tiền điện
thoại, tiền nối mạng, sửa chữa thuê ngoài phát sinh tại Công ty.
Chi phí khác bằng tiền gồm các chi phí như: Chi phí tiếp khách, giao dịch và
các khoản chi phí khác trong phạm vi tại Công ty.
Sơ đồ 2.7. Quy trình hạch toán chi phí SXC
Bảng phân bổ tiền
lương và BHXH Sổ chi tiết
TK 627
Bảng phân bổ khấu
hao TSCĐ
Sổ nhật ký Sổ cái TK
chung 627
Phiếu chi, phiếu xuất kho, Hóa đơn
GTGT...
Trình tự hạch toán:
a) Chi phí nhân viên phân xưởng
50
Nhân viên phân xưởng như: quản đốc, nhân viên phục vụ được hưởng lương thời gian. Lương thời gian được dựa trên số ngày làm việc thực tế và đơn giá lương thời gian.
Theo hình thức này thì tiền lương thời gian được tính bằng công thức:
Tiền lƣơng Số ngày làm Đơn giá tiền = x theo thời gian việc thực tế lƣơng thời gian
Do đó tiền lương công nhân thực lĩnh:
Tiền lƣơng Tiền lƣơng tháng Các hoản phụ Các hoản trích = + - thực lĩnh theo thời gian cấp, thƣởng theo lƣơng
Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương cũng được hạch toán từ các chứng từ gốc là các bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền
lương và các khoản trích theo lương rồi sau đó lên sổ chi tiết TK 6271, sổ Nhật ký
chung và sổ cái TK 627 để kết chuyển sang tính giá thành sản phẩm.
Ví dụ:
Anh Nguyễn Văn Huy lương cơ bản tháng 11 là 6.000.000 đồng. Ngày công
tháng 11 có 26 ngày
Trong tháng anh Huy đi làm 24 ngày.
Đơn giá ngày công tháng 11:
=
6.000.000 = 230.769 đồng/ ngày 26
Vậy lương tháng theo thời gian của anh Huy tháng 11:
51
230.769 x 24 = 5.538.461 đồng
Bảng 2.6. Bảng thanh toán tiền lƣơng theo thời gian
Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng Địa chỉ: La Phù - Hoài Đức - Hà Nội
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƢƠNG Tháng 11 năm 2013 Phân xưởng quản lý. Ngày công tháng 11 là 26 ngày
Lƣơng thời gian Các hoản phải hấu trừ
Tiền ăn ca Thực lĩnh STT Họ và tên Lƣơng cơ bản Số tiền Cộng Đơn giá ngày công BHXH (7%) BHYT (1,5%)
6.000.000 Ngày công 24 230.769 5.538.456 90.000 5.163.456
6.000.000 25 230.769 5.769.225 90.000 5.394.225
5.000.000 24 192.307 4.615.370 75.000 4.325.370
6.000.000 26 230.769 6.000.000 90.000 5.625.000
7.000.000 26 269.230 7.000.000 105.000 6.540.000
420.000 420.000 350.000 420.000 490.000 … ..... ... 135.000 135.000 135.000 135.000 135.000 ..... 510.000 510.000 425.000 510.000 595.000 ....
153.000.000 117.622.809 6.550.000 10.710.000 .......... 2.295.000 13.005.000 111.167.809 ......... Cộng
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một trăm mười một triệu một trăm sáu mươi bảy nghìn tám trăm linh chín đồng chẵn.
1 Nguyễn VănHuy 2 Đặng Quỳnh Trang 3 Bùi Thúy Lan 4 Vũ Thu Hà 5 Hoàng Thị Yến
Ngày 30 tháng 11 năm 2013 Giám đốc
Kế toán trƣởng
52
Ngƣời lập biểu
Biểu số 2.7. Sổ chi tiết chi phí nhân viên phân ƣởng
Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng
Địa chỉ: La Phù - Hoài Đức - Hà Nội
SỔ CHI TIẾT
TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng
Tháng 11 năm 2013
Đơn vị tính: VNĐ
Chứng từ Số tiền
Diễn giải TK ĐƢ Nợ Có Ngày tháng ghi sổ Số hiệu Ngày tháng
Số dƣ đầu ỳ
Số phát sinh
30/11 334 105.120.532 BPB TL 30/11 Lương phải trả cho công nhân sx
30/11 30/11 338 19.977.106 Các khoản trích theo lương BPB TL
125.097.638 30/11 KC7 154 30/11 Kết chuyển sang TK 154
125.097.638 125.097.638 Cộng phát sinh
Số dƣ cuối tháng
- Sổ này có … trang, đánh từ trang số 01 đến trang…
- Ngày mở sổ: ……...
Ngày 30 tháng 11 năm 2013
Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
b) Chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng
Khi phát sinh nhu cầu sử dụng vật liệu dùng cho quản lý ở phân xưởng thì thủ kho lập phiếu xuất kho ký nhận và chuyển cho kế toán 1 liên phiếu xuất kho để hạch toán vào chi phí sản xuất chung. Vật liệu xuất dùng cho quản lý phân xưởng khi xuất
53
kho tính theo đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ.
Ví dụ: Ngày 17/11 xuất kho NVL cho phân xưởng để sản xuất Áo len mã Q37.
Biểu số 2.8. Phiếu xuất kho số 23
Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng Địa chỉ: La Phù-Hoài Đức-Hà Nội Mẫu số 02-VT (Ban hành theo QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 17 tháng 11 năm 2013 Số: PX23 Nợ TK: 6272 Có TK: 152
(Đơn vị tính: Đồng) Họ và tên người giao hàng: Trần Bích Liên. Địa chỉ (bộ phận): Phân xưởng dệt. Lý do xuất kho: Xuất NVL sản xuất áo len mã Q37 dùng cho phân xưởng. Xuất tại kho: Vật liệu. Địa điểm: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng
Số lƣợng
Đơn giá Thành tiền STT Mã số Tên nhãn hiệu, vật tƣ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Đơn vị tính Yêu cầu Thực xuất
B C 1 2 4
Sợi Bun Sợi cotton
D Kg Kg Cái 50 92 1770 1770
3 20.000 50 92 185.000 200 1.000.000 17.020.000 354.000 18.374.000 A 1 3 4 Nhãn áo Cộng
Ngày 17 tháng 11 năm 2013
Thủ trƣởng
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Mười tám triệu ba trăm bảy mươi tư nghìn đồng chẵn. Số chứng từ kèm theo: 01. Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận Thủ kho Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Từ các phiếu xuất kho, kế toán lập bảng phân bổ vật tư của tháng 11 rồi sau đó
54
lên sổ chi tiết TK 6272, sổ Nhật ký chung và sổ cái TK 627.
Bảng 2.7. Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng
Địa chỉ: La Phù - Hoài Đức - Hà Nội
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ Tháng 11 năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
STT TK 152 TK 153
Có TK
1 Nợ TK TK 627 Áo len mã Q37 40.725.688 18.374.000 121.363.130 54.753.144
Áo len mã Q15
2 3 Mũ len ........... 8.064.300 6.587.576 ……. 26.560.522 19.631.071 .......
40.725.688 121.363.130 Cộng
Ngày 30 tháng 11 năm 2013
Ngƣời lập biểu Giám đốc Kế toán trƣởng
55
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu số 2.9. Sổ chi tiết tài hoản chi phí vật liệu cho phân ƣởng
Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng
Địa chỉ: La Phù – Hoài Đức – Hà Nội
SỔ CHI TIẾT TK 6272 – Chi phí vật liệu
Tháng 11 năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
Chứng từ Số tiền
Diễn giải TK ĐƢ Ngày tháng ghi sổ Nợ Có Số hiệu Ngày tháng
Số dƣ đầu tháng
Số phát sinh trong tháng
30/11 30/11 152 40.725.688
Xuất nguyên vật liệu dùng cho quản lý phân xưởng BPB NVL CCDC
40.725.688 30/11 154 Kết chuyển sang TK 154
40.725.688 40.725.688 Cộng phát sinh tháng
Số dƣ cuối tháng
- Sổ này có … trang, đánh từ trang số 01 đến trang…
- Ngày mở sổ: ……...
Ngày 30 tháng 11 năm 2013
Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
c) Hạch toán chi phí công cụ, dụng cụ
56
Nếu CCDC có giá trị nhỏ thì khi xuất dùng căn cứ vào phiếu xuất kho công cụ dụng cụ kế toán hạch toán một lần vào chi phí sản xuất. Nếu CCDC có giá trị lớn thì khi xuất dùng kế toán phải tiến hành phân bổ và định kỳ hàng tháng chỉ hạch toán vào chi phí sản xuất phần giá trị phân bổ tháng đó.
Kế toán căn cứ vào bảng phân bổ công cụ dụng cụ để hạch toán vào sổ chi tiết
TK 6273, sau đó lên sổ Nhật ký chung và vào sổ cái TK 627.
Biểu số 2.10. Sổ chi tiết chi phí công cụ dụng cụ cho phân ƣởng
Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng
Địa chỉ: La Phù – Hoài Đức – Hà Nội
SỔ CHI TIẾT TK 6273 – Chi phí công cụ dụng cụ
Tháng 11 năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
Chứng từ Số tiền
Diễn giải TK ĐƢ Ngày tháng ghi sổ Nợ Có Số hiệu Ngày tháng
Số dƣ đầu tháng
Số phát sinh trong tháng
30/11 30/11 153 121.363.130
Xuất công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất BPB CCD C
30/11 154 121.363.130 Kết chuyển sang TK 154
sinh 121.363.130 121.363.130
Cộng phát tháng
Số dƣ cuối tháng
- Sổ này có … trang, đánh từ trang số 01 đến trang…
- Ngày mở sổ: ……...
Ngày 30 tháng 11 năm 2013
Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
d) Hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ
TSCĐ ở Công ty bao gồm: máy móc thiết bị dùng cho sản xuất, nhà xưởng, phương tiện vận tải, các thiết bị văn phòng và nhà làm việc sử dụng cho công việc
57
quản lý. Hiện nay, kế toán Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng áp dụng phương
pháp đường thẳng và việc trích khấu hao TSCĐ được thực hiện định kỳ hàng tháng.
Dựa trên danh sách TSCĐ đã được duyệt, kế toán tiến hành trích khấu hao TSCĐ và
phản ánh vào bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.
Hàng tháng căn cứ vào số khấu hao phải trích cho từng phân xưởng sản xuất len, kế toán lập “Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ” – cho từng phân xưởng sản xuất. Đồng
thời, vào sổ chi tiết TK 6274, sổ Nhật ký chung và sổ cái TK 627. Cuối tháng, kế toán
tiến hành phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ cho từng sản phẩm để kết chuyển tính giá
thành.
Ví dụ 3:
Ngày 28/04/2013 nhập mua Máy dệt Nhật với nguyên giá: 3.048.210.625 đồng.
Ngày 01/05 đưa TSCĐ này vào sử dụng. Dự kiến thời gian sử dụng và trích
khấu hao là 12 năm.
3.048.210.625 Khấu hao tháng = = 21.168.129 đồng 12 x 12
Ngày 30/11/2013:
Khấu hao lũy kế: 21.168.129 x 6 = 127.008.774 đồng
Giá trị còn lại: 3.048.210.625 - 127.008.774 = 2.921.201.851 đồng.
58
Khấu hao tháng 11/2013: 21.168.129 đồng.
Bảng 2.8. Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Tháng 11 năm 2013
Nơi SD TK 627 - Chi phí sản uất chung
Toàn công ty STT Chỉ tiêu TK 642 CPQLDN Tổng cộng Thời gian sử dụng Phân ƣởng dệt Phân ƣởng may Nguyên giá Khấu hao tháng Phân ƣởng hoàn thành
1 32.723.546.531 382.829.011 98.363.624 77.248.767 10.434.530 186.046.921 10.735.169 I - Số khấu hao trích tháng trước
2 3.126.527.913 21.993.273 21.168.129 334.311 104.167 21.606.607 386.667 II - Số khấu hao tăng trong tháng
Máy dệt Nhật 12 3.048.210.625 21.168.129 21.168.129 21.168.129
Máy linh kinh 10 40.117.288 334.311 334.311 334.311
Bàn là hơi 12 15.000.000 104.167 104.167 104.167
Vách ngăn 5 23.200.000 386.667 386.667
3 III - Số khấu hao giảm trong tháng
4 35.850.074.444 404.822.284 119.531.753 77.583.078 10.538.697 207.653.528 11.121.836 IV - Số hấu hao trích tháng này
Ngày 30 tháng 11 năm 2013
Ngƣời lập biểu Giám đốc Kế toán trƣởng
59
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu số 2.11. Sổ chi tiết tài hoản chi phí hấu hao tài sản cố định
Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng
Địa chỉ: La Phù – Hoài Đức – Hà Nội
SỔ CHI TIẾT TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ
Tháng 11 năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
Chứng từ Số tiền
Diễn giải TK ĐƢ Ngày tháng ghi sổ Nợ Có Số hiệu Ngày tháng
Số dƣ đầu tháng
Số phát sinh trong tháng
30/11 30/11 214 207.653.528 Trích khấu hao TSCĐ BPB KH TSCĐ
30/11 154 207.653.528 Kết chuyển sang TK 154
207.653.528 207.653.528
Cộng phát sinh tháng
Số dƣ cuối tháng
- Sổ này có … trang, đánh từ trang số 01 đến trang…
- Ngày mở sổ: ……...
Ngày 30 tháng 11 năm 2013
Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
e) Chi phí dịch vụ mua ngoài
60
Khi phát sinh chi phí dịch vụ mua ngoài: tiền điện, tiền điện thoại, tiền mạng internet…kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan như: Phiếu chi, Hóa đơn GTGT, GBN... để ghi vào sổ chi tiết TK 6277, sau đó vào sổ Nhật ký chung và sổ cái TK 627.
Biểu số 2.12. Hóa đơn giá trị gia tăng tiền điện
EVN HOÀI ĐỨC Mẫu số 02-TT
Tổng Công ty điện lực TP. Hà Nội Ký hiệu: AN/12T
Số: 0033545
HÓA ĐƠN GTGT (TIỀN ĐIỆN)
Từ ngày 01 Tháng 11 Năm 2013 đến ngày 30 tháng 11 năm 2013
Công ty điện lực: Điện lực Hoài Đức
Địa chỉ: Ngãi Cầu – Hoài Đức – Hà Nội
Điện thoại: (04) 3366 1288 MST: 0106130866 ĐT sửa chữa: (04) 2245 6801
Tên hách hàng: CÔNG TY TNHH DỆT KIM PHÚ VĨNH HƢNG
Địa chỉ: La Phù – Hoài Đức – Hà Nội
Điện thoại: (04) 33.650.853 MST: 0500446466 Số fax: (04) 33.651.244
BỘ CS CHỈ SỐ HS NHÂN ĐIỆN NĂNG ĐƠN GIÁ
MỚI CHỈ SỐ CŨ TT THÀNH TIỀN
KTT 4.059 3.096 1 16.754
2.100 1.350 2.835.000
1000 1.545 1.545.000
Trong đó: 1000 1.947 1.947.000
2000 2.105 4.210.000 Ngày 30 tháng 11 năm 2014 2000 2.249 4.498.000 BIÊN BÁN ĐIỆN 8654 2.307 19.965.000
Cộng: 16.754 35.000.000
Thuế suất thuế GTGT: 10% Thuế GTGT: 3.500.000 NGUYỄN VĂN MÙI
Tổng cộng tiền thanh toán: 38.500.000
61
Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng chẵn.
Biểu số 2.13. Sổ chi tiết tài hoản chi phí dịch vụ mua ngoài
CÔNG TY TNHH DỆT KIM PHÚ VĨNH HƯNG
SỔ CHI TIẾT TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài Tháng 11 năm 2013
Ngày Chứng từ Số tiền TK tháng Diễn giải Số hiệu Ngày ĐƢ Nợ Có ghi sổ tháng
Số dƣ đầu kỳ
Số phát sinh trong
tháng
30/11 PC0034 30/11 Thanh toán tiền điện 111 35.000.000
Thanh toán tiền 30/11 PC0035 30/11 111 500.000 internet
30/11 PC0036 30/11 Thanh toán tiền nước 111 1.500.000
Thanh toán tiền điện 30/11 PC0037 30/11 111 1.000.000 thoại
30/11 PC0038 30/11 Chi phí thuê bốc vác 111 4.000.000
Kết chuyển sang TK 30/11 154 42.000.000 154
Cộng phát sinh 42.000.000 42.000.000
Số dƣ cuối tháng
- Sổ này có … trang, đánh từ trang số 01 đến trang… - Ngày mở sổ: ……...
f) Chi phí khác bằng tiền
Ngƣời lập biểu (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Ngày 30 tháng 11 năm 2013 Giám đốc (Ký, họ tên)
62
Khi phát sinh các khoản chi phí khác ngoài các khoản mục chi phí trên bằng tiền, căn cứ vào các chứng từ liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng... kế toán tập hợp lại trên cơ sở chứng từ gốc, định khoản đúng đối tượng kinh tế phát sinh sau đó vào sổ nhật ký chung, cuối tháng vào sổ chi tiết Tk 6278, sổ Nhật ký chung và sổ cái TK 627.
Biểu số 2.14. Phiếu chi số 0039
CÔNG TY TNHH DỆT KIM PHÚ VĨNH HƯNG Mẫu số 02-TT
Địa chỉ: La Phù – Hoài Đức – Hà Nội (Ban hàng theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính)
PHIẾU CHI
Ngày 30 Tháng 11 Năm 2013
Số: PC0039
Nợ:
Có:
Họ và tên người nhận tiền: Lê Quang Toàn
Địa chỉ: Phòng Kế toán
Lý do chi: Thanh toán tiền tiếp khách, hội nghị
Số tiền: 5.000.000 VNĐ
Viết bằng chữ: Năm triệu đồng chẵn
Kèm theo 1 chứng từ gốc Hóa đơn, giấy nộp tiền
Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2013
Giám đốc Kế toán trƣởng Ngƣời lập Thủ quỹ Ngƣời nhận
(Ký, họ tên, đóng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
dấu)
Nguyễn Viết Tùng Bùi Thị Trinh Trần Thu Hà Trần Thu Hà Lê Quang Toàn
63
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Năm triệu đồng chẵn
Biểu số 2.15. Sổ chi tiết tài hoản chi phí hác bằng tiền
Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng
SỔ CHI TIẾT TK 6278 – Chi phí khác bằng tiền Tháng 11 năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
Chứng từ Số tiền
Diễn giải TK ĐƢ Ngày tháng ghi sổ Nợ Có
Số hiệu Ngày tháng Số dƣ đầu tháng
30/11 PC0039 30/11 111 5.000.000 Số phát sinh trong tháng Chi tiền tiếp khách, hội họp
30/11 UNC20 30/11 Chi phí khác 112 15.000.000
30/11 154 20.000.000
20.000.000 20.000.000 Kết chuyển sang TK 154 Cộng phát sinh tháng
Số dƣ cuối tháng
- Sổ này có … trang, đánh từ trang số 01 đến trang…
- Ngày mở sổ: ……...
Ngày 30 tháng 11 năm 2013
Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Cuối tháng, kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan tập hợp toàn bộ chi phí
SXC phát sinh trong tháng và sổ chi tiết các TK 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278 để hạch toán vào sổ Nhật ký chung và sổ cái TK 627. Sau đó tiến hành phân bổ cho
từng mã hàng trong đơn đặt hàng để kết chuyển tính giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất chung được phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp. Công thức
phân bổ chi phí SXC như sau:
Chi phí NCTT Tổng chi phí SXC cần phân bổ x phát sinh cho =
Chi phí SXC phân bổ cho từng sản phẩm
64
sản phẩm i Tổng chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung phân bổ cho áo len mã Q37:
Tổng chi phí nhân công trực tiếp: 1.145.040.783 đồng
Tổng chi phí sản xuất chung cần phân bổ: 556.839.984 đồng
Chi phí SXC phân 556.839.984 x 516.586.730 =
1.145.040.783 bổ cho áo len mã Q37
= 251.219.128 đồng
Bảng 2.9. Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung
Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng
Địa chỉ: La Phù – Hoài Đức – Hà Nội
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Chi phí nhân công Chi phí sản uất
trực tiếp chung
Áo len mã Q37 516.586.730 251.219.128
Áo len mã Q15 133.949.000 65.140.177
Mũ len 185.215.863 90.071.550
…. …. ….
65
Tổng 1.145.040.783 556.839.984
Bảng 2.10. Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung
Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng Địa chỉ: La Phù – Hoài Đức – Hà Nội
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG Tháng 11 năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
Ghi Có TK STT TK 334 TK 338 TK 152 TK 153 TK 214 TK 111 TK 112 Tổng cộng
Ghi Nợ TK TK 627 – Chi phí SXC 105.120.532 19.977.106 40.725.688 121.363.130 207.653.528 47.000.000 15.000.000 556.839.984
Chi phí nhân viên PX 105.120.532 19.977.106 125.097.638 1
40.725.688 40.725.688 2
Chi phí NVL phân xưởng Chi phí công cụ dụng cụ 121.363.130 121.363.130 3
Chi phí khấu hao TSCĐ 207.653.528 207.653.528 4
42.000.000 42.000.000 5
Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí khác bằng tiền 5.000.000 15.000.000 20.000.000 6
Tổng cộng 105.120.532 19.977.106 40.725.688 121.363.130 207.653.528 47.000.000 15.000.000 556.839.984
Kế toán trƣởng
Ngƣời lập biểu (Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
66
Ngày 30 tháng 11 năm 2013 Giám đốc (Ký, họ tên)
Biểu số 2.16. Sổ cái tài hoản chi phí sản xuất chung
Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng Địa chỉ: La Phù - Hoài Đức - Hà Nội
SỔ CÁI Tên TK: Chi phí sản xuất chung Số hiệu: 627 Tháng 11 năm 2013
Chứng từ Đơn vị tính: Đồng Số tiền
Diễn giải TK ĐƢ Số hiệu Nợ Có
Ngày tháng ghi sổ Ngày tháng
30/11 PX35 30/11 40.725.688 Số dƣ đầu ỳ Số phát sinh Chi phí NVL cho quản lý phân xưởng
30/11 BPBTL 30/11 Chi lương CBPX 152 334 105.120.532
30/11 BPBTL 30/11 338 19.977.106 Các khoản trích theo lương
0034 0035 0036 0038 30/11 BPBKH 30/11 Trích khấu haoTSCĐ 30/11 BPBVT 30/11 30/11 30/11 30/11 214 207.653.528 153 121.363.130 35.000.000 111 111 500.000 1.500.000 111 15.000.000 112 .......
30/11 30/11 KC8 154 556.839.984
30/11 Phân bổ CCDC 30/11 Trả tiền điện 30/11 Trả tiền mạng 30/11 Trả tiền nước 30/11 Chi phí khác ......... Kết chuyển sang TK 154 Cộng phát sinh Số dƣ cuối tháng 556.839.984 556.839.984
- Sổ này có … trang, đánh từ trang số 01 đến trang… - Ngày mở sổ: ……...
Ngày 30 tháng 11 năm 2013
Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc
67
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu số 2.17.Sổ nhật ý chung tháng 11
Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng Địa chỉ: La Phù - Hoài Đức - Hà Nội
SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 11 năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
Chứng từ Số phát sinh
Diễn giải Đã ghi sổ cái TK ĐƢ Nợ Có Số hiệu Ngày tháng ghi sổ Ngày tháng
621 02/11 PX16 02/11 x Xuất len sản xuất
444.100.000 519.600.000 02/11 PX17 02/11 x Xuất len sản xuất
08/11 PX18 08/11 x Xuất len sản xuất
152 621 152 621 152 621 100.000.000 963.700.000 444.100.000 519.600.000 100.000.000 13/11 PX19 13/11 x Xuất len sản xuất 152 963.700.000
14/11 PC30 14/11 x Mua len về sản xuất
38.248.969 756.782.900 18/11 PX20 18/11 x Xuất len sản xuất
21/11 PX25 21/11 x Xuất len sản xuất
621 111 621 152 621 152 621 480.810.000 3.656.641 38.248.969 756.782.900 480.810.000 22/11 PX30 22/11 x Chị thu-thống kê phân xưởng 152 3.656.641
23/11 PC32 23/11 x
30/11 PX35 30/11 x
30/11 PX50 30/11 x Mua nhãn áo xuất trực tiếp Xuất phụ tùng máy Anh Bình đóng gói 2.000.000 3.431.001 11.182.401
621 111 621 152 621 152 6272 2.000.000 3.431.001 11.182.401 30/11 PX35 30/11 x Chi phí NVL cho QLPX 152 40.725.688
6271 40.725.688 105.120.532
68
622 960.606.986 30/11 BPBTL 30/11 x Lương phải trả CBPX 334 1.065.727.518
207.653.528 6273 30/11 BPBVT 30/11 Phân bổ CCDC x
19.977.106 207.653.528 153 6271
184.433.797 622 30/11 BPBTL 30/11 x Khoản trích theo lương 204.410.903 338
6274 121.363.130 30/11 BPBKH 30/11 x Trích khấu hao TSCĐ 214
121.363.130 6277 30/11 0034 30/11 x Thanh toán tiền điện
35.000.000 500.000 35.000.000 111 6277 30/11 0035 30/11 x Thanh toán tiền mạng 500.000 111
1.500.000 6277 30/11 0036 30/11 x Thanh toán tiền nước 1.500.000 111
1.000.000 6277 30/11 0037 30/11 x Thanh toán tiền điện thoại 1.000.000 111
5.000.000 6278 30/11 0039 30/11 x Chi tiền tiếp khách, họp 5.000.000 111
… …. ….
….. 4.884.980.023 154
621 30/11 KC1 30/11 x Kết chuyển sang TK154 622
…. 3.183.099.256 1.145.040.783 627
Cộng
556.839.984 9.769.960.046 9.769.960.046 Ngày 30 tháng 11 năm 2013
69
Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc
2.2.3.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Cuối tháng, kế toán tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của công ty đã
tập hợp được vào các TK 621, 622, 627 rồi kết chuyển toàn bộ vào TK 154 – Chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang. TK 154 được mở chi tiết cho từng mã hàng sản phẩm trong đơn đặt hàng. Sau đó tiến hành ghi vào sổ chi tiết và sổ cái TK 154.
Biểu số 2.18. Sổ chi tiết tài hoản chi phí sản xuất dở dang – Áo len mã Q37
Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng
Địa chỉ: La Phù – Hoài Đức – Hà Nội
SỔ CHI TIẾT TK 154 Tên sản phẩm: Áo len mã Q37 Tháng 11 năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
Số tiền Chứng từ
Diễn giải TK ĐƢ Ngày tháng ghi sổ Nợ Có
Số hiệu Ngày tháng Số dƣ đầu tháng
30/11 KC6 30/11 621 837.173.167 Số phát sinh trong tháng Kết chuyển chi phí NVLTT
30/11 KC7 30/11 622 516.586.730
30/11 KC8 30/11 627 251.219.128
30/11 PN54 30/11 1.604.979.025
1.604.979.025 1.604.979.025 Kết chuyển chi phí NCTT Kết chuyển chi phí SXC Nhập kho thành phẩm Cộng phát sinh tháng
Số dƣ cuối tháng
- Sổ này có … trang, đánh từ trang số 01 đến trang…
- Ngày mở sổ: ……...
Ngày 30 tháng 11 năm 2013
Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc
70
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2.2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang
Công ty áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang ở phân xưởng theo
khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương và việc đánh giá sản phẩm làm dở được
thực hiện ở khâu dệt và khâu may, đồng thời chi tiết theo từng loại sản phẩm.
Kỳ tính giá thành của Công ty được xác định theo tháng vào thời điểm cuối
tháng, các bộ phận kiểm kê ở phân xưởng sẽ đưa số liệu lên phòng kế toán báo cáo về
những sản phẩm đã hoàn thành giao theo đơn đặt hàng hoặc đã nhập kho trong tháng.
Từ đó kế toán sẽ tập hợp chi phí phát sinh trong tháng để tính giá thành.
Đối với sản phẩm Áo len mã Q37 thì không có SPDD đầu kỳ và cuối kỳ.
Do đặc điểm của sản xuất ngành và sản xuất sản phẩm để phù hợp với đối tượng
tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành, Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng đã áp dụng phương pháp tính giá thành theo phương pháp giản đơn để tính giá thành thực
tế sản phẩm hoàn thành. Công thức tính giá thành sản phẩm hoàn thành như sau:
Tổng giá Giá trị sản Chi phí sản Giá trị sản
thành sản phẩm làm dở xuất trong phẩm làm dở = + -
phẩm dang đầu kỳ kỳ dang cuối kỳ
Tổng giá thành sản phẩm
71
Giá thành đơn vị sản phẩm = Số sản phẩm hoàn thành
Bảng 2.11. Bảng tính giá thành sản phẩm Áo len mã Q37
Đơn vị: Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng
Địa chỉ: La Phù - Hoài Đức - Hà Nội
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH CỦA ĐƠN ĐẶT HÀNG SỐ 1
Sản phẩm: Áo len mã Q37
Số lượng: 26.000 chiếc
Đơn vị tính: Đồng
STT Khoản mục chi phí Chi phí sản uất phát sinh trong ỳ Tổng giá thánh sản phẩm Giá thành đơn vị Giá trị sản phẩm dở dang đầu ỳ Giá trị sản phẩm dở dang cuối ỳ
1 - - CPNVLTT 837.173.167 837.173.167 32.199
2 - - CPNCTT 516.586.730 516.586.730 19.869
3 - - CPSXC 251.219.128 251.219.128 9.662
Tổng 1.604.979.025 1.604.979.025 61.730
Ngày 30 tháng 11 năm 2013
Ngƣời lập biểu Giám đốc Kế toán trƣởng
72
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY TNHH DỆT KIM PHÚ VĨNH HƢNG
3.1. Đánh giá chung về ế toán chi phí sản uất và tính giá thành sản phẩm
trong công ty TNHH dệt im Phú Vĩnh Hƣng
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng, được sự giúp đỡ của cán bộ nhân viên Kế toán và sự nỗ lực của bản thân với kiến thức thu thập được trong quá trình học tập tại trường ĐH Thăng Long về công tác kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm, em xin đưa ra một số nhận xét như sau:
3.1.1. Ưu điểm
3.1.1.1. Về tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tập trung là hoàn toàn phù hợp. Cơ cấu
tổ chức gọn nhẹ, hoạt động có nề nếp, việc phân công lao động phù hợp với khả năng
của từng kế toán viên. Bên cạnh đó, Công ty đã tuyển chọn được đội ngũ kế toán viên
có trình độ và đạo đức, ít xảy ra sai pham. Việc phân công lao động cũng rất rõ ràng.
Mặc dù số nhân viên kế toán không nhiều nhưng Công ty đã tuân thủ nghiêm túc
nguyên tắc phân công phân nhiệm trong việc phân công công việc. Đây chính là cơ sở
để công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thuận tiện trong việc
hạch toán, cung cấp các thông tin hữu dụng, nhanh chóng và có hiệu quả.
3.1.1.2. Về hệ thống tài khoản:
Các tài khoản kế toán chi phí mà công ty sử dụng như TK 621, 622, 627,… phù
hợp với chế độ kế toán hiện hành, hệ thống này được xây dựng dựa trên QĐ
15/2006/QĐ - BTC của Bộ Tài chính. Một số tài khoản được chi tiết cụ thể để tiện
theo dõi, tùy theo đặc điểm theo dõi chi phí của Công ty, còn lại hầu hết các tài khoản đều theo dõi ở mức độ tổng hợp.
3.1.1.3. Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Đối tượng tính giá thành sản phẩm: Là từng mã hàng trong đơn đặt hàng đảm
bảo tính chính xác trong quá trình tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm.
Kỳ tính giá thành sản phẩm: Công ty chỉ tiến hành tính giá khi hợp đồng hoàn thành nên kỳ tính giá thành thường không đồng nhất với kỳ báo cáo. Phù hợp với đặc thù của sản phẩm mà công ty sản xuất, chủ yếu được tiêu thụ theo đơn đặt hàng.
Phương pháp tính giá thành sản phẩm của Công ty phù hợp với tình hình sản
73
xuất kinh doanh.
Việc áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên là phù hợp với đặc điểm sản xuất của công ty, sản xuất theo kiểu liên tục, khép kín với các nghiệp vụ phát sinh
nhiều, thường xuyên, đảm bảo phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Mối quan hệ giữa kế toán CPSX và tính giá thành với các bộ phận khác được vận dụng tốt, có sự phối hợp đồng bộ chặt chẽ giúp công tác tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm thuận lợi hơn. Việc lập báo cáo được tiến hành đầy đủ, đúng kỳ, đảm
bảo việc cung cấp thông tin kịp thời.
Hình thức trả lương theo sản phẩm cho công nhân trực tiếp tham gia sản xuất tại công ty tạo điều kiện cho việc nâng cao năng suất lao động, đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Đồng thời gắn trách nhiệm của người lao động với kết quả sản xuất
của họ, mặt khác góp phần thuận lợi cho công tác dự toán chi phí sản xuất.
3.1.2. Hạn chế và nguy n nhân
3.1.2.1. Về hệ thống sổ sách
Số hiệu của sổ sách kế toán không thể hiện chứng từ gốc. Chứng từ gốc phải là chứng từ được lập trực tiếp ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc đã hoàn thành,
là căn cứ pháp lý để ghi sổ kế toán nếu chứng từ đó đã được chấp nhận.
Các bảng phân bổ không có số thứ tự, gây nên khó kiểm soát và tìm kiếm.
Nguyên nhân do Công ty chưa thấy hết sự quan trọng của chứng từ, sổ sách kế
toán và chưa quan tâm đến việc chấn chỉnh, chỉ đạo công việc ghi chép chứng từ sổ
sách theo đúng như quy định của điều lệ tổ chức kế toán nhà nước.
3.1.2.2. Về kế toán chi phí nhân công tr c tiếp
Công ty là một doanh nghiệp sản xuất với số lượng lao động trực tiếp chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng số lao động tại công ty, chi phí nhân công trực tiếp phát sinh hàng
tháng tương đối lớn trong tổng chi phí của doanh nghiệp, Mặt khác, do công nhân nghỉ
phép không đều nhau nên chi phí tiền lương phải trả cho công nhân viên nghỉ phép
không đều nhau giữa các kỳ trong năm nhưng công ty lại không thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất. Điều này làm ảnh hưởng lớn
chi phí sản xuất của kỳ tính lương nghỉ phép, do đó ảnh hưởng trực tiếp tới giá thành sản phẩm. Nếu như trong năm số ngày nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp càng lớn thì ảnh hưởng của chi phí này tới giá thành của kỳ tính lương càng nhiều.
3.1.2.3. Về kế toán chi phí sản xuất chung
74
Chi phí về tiền điện của Công ty hiện nay là tương đối lớn (tháng 11/2013 35.000.000 đồng) do một số bất cập sau: Công ty sử dụng một công tơ điện cho toàn xưởng sản xuất và các khu vực liên quan đến xưởng và Công ty đã tính toàn bộ chi phí tiền điện của tất cả các khu vực đó vào chi phí sản xuất chung, điều này đẩy giá thành
tăng cao và mặt khác đã không xây dựng được ý thức tiết kiệm điện trong cán bộ công
nhân viên Công ty. Việc tâp hợp chi phí như vậy đã phản ánh sai lệch bản chất của chi
phí sản xuất kinh doanh vì xưởng sản xuất còn có phòng bán hàng và nơi nghỉ ngơi,
sinh hoạt của cán bộ công nhân viên tại xưởng sản xuất.
Công ty không tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, trong khi TSCĐ
của công ty rất đa dạng và có giá trị lớn dẫn đến sự biến động của chi phí sản xuất kinh
doanh giữa các kỳ hạch toán.
3.2. Yêu cầu của việc hoàn thiện
Từ việc nghiên cứu về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng có thể thấy rằng, bên cạnh những ưu
điểm cần được phát huy thì vẫn còn tồn tại những nhược điểm cần được khắc phục. Việc hoàn thiện công tác này là vô cùng cần thiết. Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế
nước nhà đang mở rộng giao lưu với các nền kinh tế khác trên thế giới, cùng với thời
cơ là những thách thức cạnh tranh vô cùng gay gắt. Xuất phát từ những thực tế trên,
việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đối với Công ty
TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng càng đòi hỏi sự nỗ lực hơn nữa của các kế toán viên.
Việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty
cần được tuân thủ theo những nguyên tắc sau:
Thứ nhất: Nội dung hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty phải phù hợp với những nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán do
Nhà nước ban hành.
Thứ ha: Nội dung hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải phù hợp với quy mô, loại hình doanh nghiệp, đặc điểm tổ chức sản xuất,
cũng như quy trình công nghệ của Công ty.
Thứ ba: Nội dung hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải làm cho bộ máy kế toán gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả công việc,
nâng cao năng lực quản lý và mang lại hiểu quả kinh tế cao.
Thứ tư: Nội dung hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty phải phù hợp với định hướng phát triển của Công ty trong tương lai, cần phải cân nhắc điều kiện khả thi để thực hiện giải pháp, phù hợp với đặc điểm tổ chức, trình độ năng lực của đội ngũ kế toán, phương tiện máy móc hỗ trợ.
3.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện ế toán chi phí sản uất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty TNHH dệt im Phú Vĩnh Hƣng
3.3.1. Kiến nghị hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán
75
Thiết lập và đánh số thứ tự cho các bảng phân bổ.
Bộ phận kế toán phải kiểm tra kỹ các chứng từ và sau khi kiểm tra và xác minh
là đúng chứng từ gốc thì mới có thể dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán.
3.3.2. Kiến nghị hoàn thiện kế toán chi phí nhân công tr c tiếp
Chi phí nhân công chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi phí sản xuất của công ty, vì vậy, nếu trong tháng số công nhân nghỉ phép nhiều sẽ làm cho lương nghỉ phép tăng cao
trong khi số lượng sản phẩm làm ra thấp, điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sự ổn định của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, làm giá thành sản phẩm của Công ty
trong tháng đột ngột tăng. Do đó, để tránh tình trạng này Công ty nên thực hiện trích
trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp. Để đảm bảo số phải trích
không quá lớn. Công ty có thể trích tiền lương nghỉ phép theo tỷ lệ sau:
Tỷ lệ trích Số tiền lƣơng nghỉ phép của công nhân sản xuất theo kế hoạch năm
trƣớc = Tổng số tiền lƣơng chính ế hoạch năm của công nhân sản xuất
Mức trích trƣớc Tiền lƣơng chính thực tế Tỷ lệ trích
hàng tháng theo phải trả cho công nhân trƣớc = x kế hoạch sản xuất trong tháng
Tài khoản sử dụng để phản ánh trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân
sản xuất là TK 335 – Chi phí phải trả.
Hàng tháng, số tiền lương phải trích trước của công nhân sản xuất được ghi sổ
theo định khoản:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 – Chi phí phải trả
Số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân nghỉ phép trong tháng ghi:
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả
Có TK 334 – Phải trả người lao động
Cuối tháng, số tiền lương nghỉ phép thực tế phát sinh lớn hơn số tiền trích trước
thì kế toán phải tiến hành trích thêm:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 – Chi phí phải trả
Nếu số tiền lương nghỉ phép thực tế phát sinh trong tháng nhỏ hơn số tiền trích
trước thì kế toán tiến hành ghi giảm chi phí:
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả
76
Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Ví dụ: Theo như kế hoạch tiền lương năm 2013 của công nhân là:
Tiền lương cơ bản phải trả công nhân sản xuất là: 12.605.482.000 đồng.
Tiền lương nghỉ phép của công nhân theo kế hoạch: 529.430.000 đồng.
529.430.000 Tỷ lệ trích trước = = 0,042
12.605.482.000
Tiền lương nghỉ phép của công nhân phải trích trong tháng 11 năm 2013 là:
960.606.986 x 0,042 = 40.345.475
Kế toán định khoản cho tháng 11 năm 2013 như sau:
Nợ TK 622: 40.345.475
Có TK 335: 40.345.475
Khi tiền lương nghỉ phép thực tế phát sinh ở tháng 11 là 56.478.000. Căn cứ vào
bảng thanh toán lương của công nhân, kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 335: 56.478.000
Có TK 334: 56.478.000
Do tiền lương nghỉ phép thực tế lớn hơn số trích trước tiền lương nghỉ phép nên
cuối tháng kế toán phải trích thêm:
Nợ TK 622: 16.132.525
Có TK 335: 16.132.525
3.3.3. Kiến nghị hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung
3.3.3.1. Đối với vấn đề chi phí tiền điện phát sinh
Để tính đúng chi phí tiền điện cho chi phí sản xuất, Công ty có thể sử dụng một
trong hai cách sau:
Cách thứ nhất: Công ty nên sử dụng tiêu thức thích hợp để phân bổ chi phí tiền
điện cho từng loại chi phí như: Chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp.
Cách thứ hai: Lắp riêng công tơ điện cho phân xưởng sản xuất, chi phí bỏ ra không đáng kể nhưng hiệu quả lại rất lớn, nó không chỉ đảm bảo tính chính xác mà còn khuyến khích tiết kiệm điện. Theo cách này, đến cuối tháng kế toán chỉ cần căn cứ vào số KW điện tiêu hao và đơn giá 1 KW điện là có thể xác định chính xác chi phí động lực trong giá thành sản xuất.
3.3.3.2. Đối với việc trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
77
Công ty nên trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ để nhằm ổn định chi phí giữa các kỳ, không gây biến động giá thành. Do nguyên giá TSCĐ rất lớn, nếu xảy ra sự cố
hỏng máy móc thiết bị bất ngờ sẽ có ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
bởi nguyên giá TSCĐ lớn nên chi phí tiến hành sửa chữa rất cao. Căn cứ vào nguyên
giá TSCĐ, chủng loại TSCĐ cũng như thời gian sử dụng máy móc thiết bị để lập kế
hoạch sửa chữa lớn cho các loại máy móc thiết bị.
Khi tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ tính vào chi phí hoạt động
Nợ TK 627 ( TK641, 642 ) – Chi phí liên quan
sản xuất kinh doanh, kế toán ghi :
Có TK 335 – Chi phí phải trả
Khi phát sinh chi phí sửa chữa lớn, căn cứ vào chứng từ hóa đơn hợp lý, hợp lệ
kế toán ghi :
Nợ TK 2413 – Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
Có TK 111, 112, 331,…
Khi công trình sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành, kết chuyển chi phí sửa chữa lớn
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả
thực tế phát sinh, kế toán ghi :
Có TK 2413 – Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
Cuối kỳ, nếu chi phí sửa chữa lớn phát sinh lớn hơn số đã trích, tiến hành trích bổ
sung:
Nợ TK 627 (TK 641,642 ) – Chi phí liên quan
Có TK 335 – Chi phí phải trả
Nếu chi phí sửa chữa lớn phát sinh trong kỳ nhỏ hơn số đã trích thì ghi giảm chi
phí:
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả
78
Có TK 627 (TK 641, 642) – Chi phí liên quan
KẾT LUẬN
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có tính cạnh tranh gay gắt như hiện nay,
buộc các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững phải đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường, không những sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng tốt
mà còn phải tìm mọi biện pháp để hạ giá thành sản phẩm. Đây chính là tiền đề tích cực
giúp doanh nghiệp đẩy mạnh tiêu thụ, tăng nhanh vòng quay vốn và đem lại ngày càng
nhiều lợi nhuận, từ đó tăng nhanh tích luỹ cho doanh nghiệp và nâng cao đời sống cho
công nhân viên. Thông qua kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ cung cấp những thông tin chính xác và cần thiết giúp cho các nhà quản lý doanh
nghiệp phân tích, đánh giá được tình hình thực hiện các định mức chi phí, tình hình, sử
dụng vật tư, lao động,máy móc thiết bị, tiền vốn…. tiết kiệm hay lãng phí, có hiệu quả hay không. Từ đó tìm ra các biện pháp hữu hiệu nhất nhằm quản lý tốt chi phí và hạ giá thành sản phẩm, đề ra các quyết định phù hợp cho sự phát triển kinh doanh và yêu
cầu quản trị doanh nghiệp.
Qua quá trình tiếp xúc với thực tế tại công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng, với
sự giúp đỡ chỉ bảo nhiệt tình của các chị phòng kế toán và đặc biệt là sự hướng dẫn tận
tình của cô giáo hướng dẫn –TS Mai Thanh Thủy đã giúp em hoàn thành được luận
văn với đề tài : “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng”. Luận văn đã đưa ra được những vấn đề sau:
Luận văn đã hệ thống hóa vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất như: khái niệm, phân loại, phương pháp kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Qua thực tập tại công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng, luận văn đã trình bày thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty.Từ đó đã đưa ra
những ưu điểm và hạn chế trong kế toán chi phí và giá thành tại công ty. Ưu điểm: về
tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ, tài khoản. Hạn chế và nguyên nhân: về chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, hệ thống sổ sách kế toán.
Trên cơ sở hạn chế và nguyên nhân, luận văn đã đưa ra một số kiến nghị để hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành tại công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng. Công ty nên trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất, trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.
Do thời gian thực tập ngắn, trình độ nhận thức của bản thân còn hạn chế nên
trong luận văn này sẽ không tránh khỏi những sai sót, hạn chế nhất định, em mong
được sự thông cảm cũng như sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo, các chị kế toán trong phòng Tài chính – Kế toán của Công ty.
Một lần nữa em xin trân trọng cảm ơn cô giáo Mai Thanh Thủy, các thầy cô giáo
trong khoa Kế Toán trường Đại học Thăng Long, các cán bộ, nhân viên trong phòng
Tài chính – Kế toán Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng đã giúp đỡ em hoàn
thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Hà Nội, tháng 10 năm 2014
Sinh viên
Hoàng Thị Hoa
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1) GS.TS Đặng Thị Loan, “Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh
nghiệp”, nhà xuất bản năm 2009
2) Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng
Bộ tài chính
3) Sổ sách ế toán tại công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng vào tháng
11/2013
4) Một số luận văn tham khảo tại thư viện trường Đại học Thăng Long
5) website: http://www.mof.gov.vn
6) website: http://www.thanglong.edu.vn
7) website: http://webketoan.vn

