BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THÉP THIÊN LONG

Ngành: KẾ TOÁN

Chuyên ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

GVHD : TS. DƯƠNG THỊ MAI HÀ TRÂM

SVTH : PHÙNG THỊ BẢO YẾN

MSSV : 0854030369

LỚP : 08DKT2

TP. HOÀ CHÍ MINH, NAÊM 2012

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu

trong Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại công ty TNHH Thép Thiên Long,

không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà

trường về sự cam đoan này.

TP.Hồ Chí Minh, ngày 23 Tháng 07 Năm 2012

Sinh viên

Phùng Thị Bảo Yến

LỜI CẢM ƠN

(cid:85)(cid:85)(cid:85)(cid:85)(cid:85)(cid:85)

Những năm tháng trên giảng đường đại học là những năm tháng vô cùng quí

báu và quan trọng đối với em. Thầy cô đã tận tâm giảng dạy, trang bị hành trang

kiến thức để em có đủ tự tin bước vào đời. Kỳ làm khóa luận này chính là những

bước đi cuối trên con đường học tập, để có được những bước đi này em chân thành

biết ơn quí thầy cô trường đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM đã hết lòng

truyền đạt kiến thức và những kinh nghiệm quí báu cho em trong thời gian học tại

trường.

Em xin cảm ơn Thầy cô chuyên ngành kế toán kiểm toán, và đặc biệt là cô

TS.Dương Thị Mai Hà Trâm, Cô đã trực tiếp hướng dẫn em thực hiện khóa luận

này.

Em xin cảm ơn Ban Giám Đốc cùng tập thể công ty TNHH Thép Thiên Long

đã tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp của mình. Và

em đặc biệt cảm ơn Anh Đoàn Ngọc Dũng- Giám đốc tài chính, anh Phùng Hữu

Toàn- kế toán trưởng và các chị Trần Thúy Quỳnh, chị Nguyễn Thị Liệu và chị

Nguyễn Thị Kim Oanh và các anh chị đã giúp đỡ , chỉ bảo tận tình giúp em hoàn

thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.

Hơn nữa, những gì em có được hôm nay là nhờ vào công ơn nuôi dưỡng cũng

như những hy sinh và khó nhọc của cha mẹ và gia đình.

Em xin chân thành cảm ơn cha mẹ, gia đình, quý thầy cô, anh chị trong công

ty TNHH Thép Thiên Long.

Xin nhận nơi em lời chúc sức khoẻ, thành công và hạnh phúc!.

Tp.HCM, ngày 23 tháng 07 năm 2012

Sinh viên Phùng Thị Bảo Yến

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1

1. Tính cấp thiết của đề tài: ......................................................................................... 1

2. Tình hình nghiên cứu: ............................................................................................. 1

3. Mục đích nghiên cứu: .............................................................................................. 2

4. Nhiệm vụ nghiên cứu: ............................................................................................. 2

5. Phương pháp nghiên cứu:........................................................................................ 2

6. Các kết quả đạt được của đề tài: ............................................................................. 2

7. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp: ........................................................................... 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH .................................................................. 4

1.1. Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh .. 4

1.1.1. Nhiệm vụ kế toán doanh thu ................................................................. 4

1.1.1.1. Khái niệm doanh thu ........................................................................ 4

1.1.1.2. Nhiệm vụ kế toán doanh thu ............................................................. 5

1.1.2. Nhiệm vụ kế toán chi phí ....................................................................... 5

1.1.2.1. Khái niệm chi phí ............................................................................. 5

1.1.2.2. Nhiệm vụ kế toán chi phí .................................................................. 6

1.1.3. Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh ................................... 7

1.1.3.1. Khái niệm kết quả kinh doanh ......................................................... 7

1.2. Kế toán doanh thu và thu nhập khác ......................................................... 9

1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ............................... 9

1.2.1.1. Nội dung ........................................................................................... 9

1.2.1.2. Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu ................................. 10

1.2.1.3. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ........................................ 10

1.2.1.4. Phương pháp hạch toán ................................................................. 12

1.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu .............................................. 13

1.2.2.1. Kế toán chiết khấu thương mại ...................................................... 13

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến i

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

1.2.2.1.1. Nội dung ............................................................................................ 13

1.2.2.1.2. Nguyên tắc hạch toán ...................................................................... 14

1.2.2.1.3. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ....................................... 14

1.2.2.1.4. Phương pháp hạch toán .................................................................. 14

1.2.2.2. Kế toán hàng bán bị trả lại ............................................................ 15

1.2.2.2.1. Nội dung ............................................................................................ 15

1.2.2.2.2. Nguyên tắc hạch toán ...................................................................... 15

1.2.2.2.3. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ....................................... 15

1.2.2.2.4. Phương pháp hạch toán .................................................................. 16

1.2.2.3. Kế toán giảm giá hàng bán ............................................................ 17

1.2.2.3.1. Nội dung ............................................................................................ 17

1.2.2.3.2. Nguyên tắc hạch toán ...................................................................... 17

1.2.2.3.3. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ....................................... 17

1.2.2.3.4. Phương pháp hạch toán .................................................................. 18

1.2.2.4. Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGT . 19

1.2.2.4.1. Nội dung ............................................................................................ 19

1.2.2.4.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ....................................... 19

1.2.2.4.3. Phương pháp hạch toán .................................................................. 20

1.2.3. Kế toán doanh thu tài chính ................................................................ 21

1.2.3.1. Nội dung ......................................................................................... 21

1.2.3.2. Nguyên tắc hạch toán ..................................................................... 22

1.2.3.3. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ........................................ 22

1.2.3.4. Phương pháp hạch toán ................................................................. 22

1.2.4. Kế toán thu nhập khác ......................................................................... 23

1.2.4.1. Nội dung ......................................................................................... 23

1.2.4.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ........................................ 23

1.2.4.3. Phương pháp hạch toán ................................................................. 24

1.3. Kế toán chi phí .......................................................................................... 25

1.3.1. Kế toán giá vốn hàng bán .................................................................... 25

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến ii

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

1.3.1.1. Nội dung ......................................................................................... 25

1.3.1.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ........................................ 25

1.3.1.3. Phương pháp hạch toán ................................................................. 26

1.3.2. Kế toán chi phí bán hàng .................................................................... 27

1.3.2.1. Nội dung ......................................................................................... 27

1.3.2.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ........................................ 27

1.3.2.3. Phương pháp hạch toán ................................................................. 28

1.3.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ................................................ 29

1.3.3.1. Nội dung ......................................................................................... 29

1.3.3.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ........................................ 29

1.3.3.3. Phương pháp hạch toán ................................................................. 30

1.3.4. Kế toán chi phí tài chính ..................................................................... 31

1.3.4.1. Nội dung ......................................................................................... 31

1.3.4.2. Nguyên tắc hạch toán ..................................................................... 31

1.3.4.3. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ........................................ 31

1.3.4.4. Phương pháp hạch toán ................................................................. 32

1.3.5. Kế toán chi phí khác ............................................................................ 32

1.3.5.1. Nội dung ......................................................................................... 32

1.3.5.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ........................................ 33

1.3.5.3. Phương pháp hạch toán ................................................................. 33

1.3.6. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ..................................... 34

1.3.6.1. Nội dung ......................................................................................... 34

1.3.6.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ........................................ 34

1.3.6.3. Phương pháp hạch toán ................................................................. 35

1.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh ..................................................... 36

1.4.1. Nội dung ............................................................................................... 36

1.4.2. Nguyên tắc hạch toán .......................................................................... 36

1.4.3. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ............................................ 36

1.4.4. Phương pháp hạch toán ...................................................................... 37

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến iii

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

1.4.5. Sơ đồ hạch toán ................................................................................... 38

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THÉP THIÊN

LONG ....................................................................................................................... 41

2.1. Giới thiệu về công ty TNHH Thép Thiên Long ..................................... 41

2.1.1. Lịch sử hình thành .............................................................................. 41

2.1.1.1. Tổng quan về công ty ..................................................................... 41

2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ............................. 42

2.1.2. Tổ chức sản xuất kinh doanh .............................................................. 43

2.1.2.1. Sơ đồ tổ chức các bộ phận sản xuất ............................................... 43

2.1.2.2. Chức năng của các bộ phận ........................................................... 43

2.1.3. Tổ chức quản lý ................................................................................... 44

2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức tại công ty ................................................................ 44

2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban ...................................... 44

2.1.4. Tổ chức công tác kế toán ..................................................................... 46

2.1.4.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán ................................................. 46

2.1.4.2. Tổ chức sổ kế toán ......................................................................... 49

2.1.4.3. Vận dụng chính sách kế toán ......................................................... 51

2.2. Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

tại công ty TNHH Thép Thiên Long .................................................................. 51

2.2.1. Kế toán doanh thu và thu nhập ................................................................ 51

2.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ......................... 51

2.2.1.1.1. Đặc điểm kinh doanh ....................................................................... 51

2.2.1.1.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ....................................... 51

2.2.1.1.3. Sổ sách sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ ................... 52

2.2.1.1.4. Phương pháp hạch toán .................................................................. 52

2.2.1.1.5. Sơ đồ hạch toán ................................................................................ 55

2.2.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu .......................................... 56

2.2.1.3. Kế toán doanh thu tài chính ........................................................... 56

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến iv

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

2.2.1.3.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ....................................... 56

2.2.1.3.2. Sổ sách sử dụng và quy trình kế toán ............................................ 56

2.2.1.3.3. Phương pháp hạch toán .................................................................. 57

2.2.1.3.4. Sơ đồ hạch toán ................................................................................ 57

2.2.1.4. Kế toán thu nhập khác ................................................................... 58

2.2.1.4.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ....................................... 58

2.2.1.4.2. Sổ sách sử dụng và quy trình kế toán ............................................ 58

2.2.1.4.3. Phương pháp hạch toán .................................................................. 58

2.2.1.4.4. Sơ đồ hạch toán ................................................................................ 59

2.2.2. Kế toán chi phí ..................................................................................... 60

2.2.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán .............................................................. 60

2.2.2.1.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ....................................... 60

2.2.2.1.2. Sổ sách sử dụng và quy trình kế toán ............................................ 60

2.2.2.1.3. Phương pháp hạch toán .................................................................. 60

2.2.2.1.4. Sơ đồ hạch toán ................................................................................ 63

2.2.2.2. Kế toán chi phí bán hàng ............................................................... 63

2.2.2.2.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ....................................... 64

2.2.2.2.2. Sổ sách sử dụng và quy trình kế toán ............................................ 64

2.2.2.2.3. Phương pháp hạch toán .................................................................. 65

2.2.2.2.4. Sơ đồ hạch toán ................................................................................ 66

2.2.2.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ........................................... 66

2.2.2.3.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ....................................... 66

2.2.2.3.2. Sổ sách sử dụng và quy trình kế toán ............................................ 67

2.2.2.3.3. Phương pháp hạch toán .................................................................. 68

2.2.2.3.4. Sơ đồ hạch toán ................................................................................ 70

2.2.2.4. Kế toán chi phí tài chính ................................................................ 70

2.2.2.4.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ....................................... 70

2.2.2.4.2. Sổ sách sử dụng và quy trình kế toán ............................................ 71

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến v

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

2.2.2.4.3. Phương pháp hạch toán .................................................................. 71

2.2.2.4.4. Sơ đồ hạch toán ................................................................................ 72

2.2.2.5. Kế toán chi phí khác....................................................................... 73

2.2.2.5.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ....................................... 73

2.2.2.5.2. Sổ sách sử dụng và quy trình kế toán ............................................ 73

2.2.2.5.3. Phương pháp hạch toán .................................................................. 73

2.2.2.5.4. Sơ đồ hạch toán ................................................................................ 74

2.2.2.6. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ................................. 74

2.2.2.6.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ....................................... 74

2.2.2.6.2. Phương pháp hạch toán .................................................................. 74

2.2.2.6.3. Sơ đồ hạch toán ................................................................................ 75

2.2.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh ................................................. 75

2.2.3.1. Chứng từ, sổ sách và tài khoản sử dụng ........................................ 75

2.2.3.2. Phương pháp hạch toán ................................................................. 76

2.2.3.3. Sơ đồ hạch toán .............................................................................. 77

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 80

3.1. Nhận xét .......................................................................................................... 80

3.2. Kiến nghị ................................................................................................... 82

KẾT LUẬN ............................................................................................................... 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 91

PHỤ LỤC .................................................................................................................. 92

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến vi

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BCTC Báo cáo tài chính

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

BĐS Bất động sản

CNV Công nhân viên

CCDV Cung cấp dịch vụ

ĐT Đầu tư

GTGT Giá trị gia tăng

HĐ Hóa đơn

HTK Hàng tồn kho

KPCĐ Kinh phí công đoàn

KH Kế hoạch

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

TK Tài khoản

TSCĐ Tài sản cố định

QLDN Quản lý doanh nghiệp

QĐ Quyết định

SXKD Sản xuất kinh doanh

XDCB Xây dựng cơ bản

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến vii

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ SỬ DỤNG

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức các bộ phận sản xuất

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ luân chuyển chứng từ

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán bán hàng và cung cấp dịch vụ

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán

Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng

Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ 2.10: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính

Sơ đồ 2.11: Sơ đồ hạch toán chi phí khác

Sơ đồ 2.12: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh

Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh quý 3 năm 2011

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến viii

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

LỜI MỞ ĐẦU

(cid:71) (cid:68) (cid:204) (cid:69) (cid:70)

1. Tính cấp thiết của đề tài:

Trong quá trình phát triển nhà nước đã có nhiều chính sách mới tạo điều kiện

mở rộng hoạt động của các thành phần kinh tế như tư nhân, công ty liên doanh với

nước ngoài và công ty 100% vốn nước ngoài

Chính vì vậy, nền kinh tế thị trường trong nước ta ngày càng khốc liệt, cho

nên vấn đề lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh được các doanh nghiệp đặt lên

hàng đầu.

Xã hội ngày càng phát triển và nhu cầu của khách hàng ngày càng cao, cho

nên xu hướng hiện nay của doanh nghiệp là không ngừng tăng doanh thu hạ giá

thành sản phẩm nhưng chất lượng của sản phẩm vẫn đảm bảo và từ đó lợi nhuận gia

tăng để đảm bảo việc kinh doanh của doanh nghiệp vẫn ổn định.

Do đó quá trình xác định kết quả kinh doanh là quá trình nhận thức và đánh

giá toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó ta thấy rõ tình

hình kinh doanh của công ty như thế nào và phát hiện những vấn đề để doanh

nghiệp kịp thời khắc phục để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, nhờ sự định hướng của các

anh chị phòng kế toán công ty TNHH Thép Thiên Long và sự hướng dẫn tận tình

của TS.Dương Thị Mai Hà Trâm em đã chọn đề tài “Kế toán Doanh thu, chi phí và

xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thép Thiên Long”

2. Tình hình nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổ chức công tác kế toán

doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thép Thiên

Long.

Các số liệu được thu thập từ phòng kế toán của công ty trong thời gian quý 3

năm 2011.

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 1

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

3. Mục đích nghiên cứu:

Khái quát một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về kế toán

doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả

kinh doanh tại công ty TNHH Thép Thiên Long trong những năm gần đây. Từ đó

tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tại địa bàn nghiên cứu

của đề tài.

Ðề ra những định hướng và nêu ra những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện

công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

4. Nhiệm vụ nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổ chức công tác kế toán

doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị

trường cạnh tranh và các biện pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại

công ty TNHH Thép Thiên Long – là công ty chuyên sản xuất và mua bán sắt thép,

vật liệu xây dựng,… Trên cơ sở đó xác lập mô hình tổ chức công tác kế toán tiêu

thụ sản phẩm trên cơ sở công ty đang áp dụng, đồng thời cải tiến thêm để hoàn thiện

hệ thống hạch toán kế toán cho doanh nghiệp.

5. Phương pháp nghiên cứu:

• Phương pháp nghiên cứu tài liệu

• Tìm hiểu thực tế bằng cách phỏng vấn cán bộ công ty.

• Kết hợp tìm hiểu qua internet, sách báo, tài liệu… liên quan tới đề tài.

6. Các kết quả đạt được của đề tài:

Qua việc nghiên cứu đề tài này có thể giúp nắm rõ hơn tình hình kinh doanh

cũng như đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, xem xét

việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung, kế toán doanh thu, chi phí và xác định

kết quả kinh doanh nói riêng ở doanh nghiệp như thế nào.

7. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp:

Gồm ba phần chính:

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 2

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

Chương 1 : Cơ sở lý luận đề tài Kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết

quả kinh doanh

Chương 2 : Thực trạng kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh

doanh tại công ty TNHH Thép Thiên Long

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Do sự hiểu biết và thời gian nghiên cứu có hạn nên trong khóa luận của em

không thể không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong sự chỉ bảo và đóng góp ý

kiến của quý thầy cô và các bạn để giúp khóa luận tốt nghiệp được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Tp,HCM, ngày 23 tháng 07 năm 2012

Sinh viên Phùng Thị Bảo Yến

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 3

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1. Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

1.1.1. Nhiệm vụ kế toán doanh thu

1.1.1.1. Khái niệm doanh thu

Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ

kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh

nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã

thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích

kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là

doanh thu (Ví dụ: Khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng,

thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng). Các khoản

góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là

doanh thu.

Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ

thu được.

Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh

nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý

của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu

thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

Doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ, doanh thu nội bộ, doanh thu tài chính và các khoản thu nhập khác. Ngoài

ra, doanh thu còn bao gồm các khoản trợ giá, phụ thu theo quy định của nhà nước

đối với một số hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ được nhà nước cho phép và giá trị của

các sản phẩm hàng hóa đem biếu tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp.

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 4

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

1.1.1.2. Nhiệm vụ kế toán doanh thu

- Xác định tất cả doanh thu phát sinh trong kỳ như: doanh thu bán hàng, doanh

thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính, doanh thu khác….Theo dõi doanh

thu bán hàng theo từng mặt hàng, từng khu vực, từng nhân viên bán

hàng….theo yêu cấu quản lý.

- Ghi chép và phản ánh kịp thời các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu

thương mại hoặc doanh thu của số hàng bán bị trả lại để xác định chính xác

doanh thu bán hàng thuần.

- Theo dõi thuế GTGT đầu ra, tình hình sử dụng hóa đơn, lập bảng xuất nhập

tồn của hàng hóa, lập bảng kê hàng xuất tiêu thụ, lập biên bản hủy hóa đơn (nếu

có).

- Đối chiếu số lượng hàng hóa trên sổ sách với thực tế, tìm ra chênh lệch (nếu

có).

- Theo dõi các khoản phải thu, phải trả cho khách hàng.

- Phản ánh và giám sát kế hoạch tiêu thụ thành phẩm. Tính toán và phản ánh

chính xác, kịp thời doanh thu bán hàng.

- Tính toán chính xác, đầy đủ và kịp thời kết quả tiêu thụ.

1.1.2. Nhiệm vụ kế toán chi phí

1.1.2.1. Khái niệm chi phí

Chi phí: là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán

dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các

khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho

cổ đông hoặc chủ sở hữu.

Chi phí phát sinh trong kỳ này sẽ tính hết vào chi phí thời kỳ này, chẳng hạn

như: tiền lương nhân viên, chi phí điện nước, khấu hao tài sản cố định…Với tính

chất chi phí này thì kế toán ghi ngay một lần vào chi phí của đối tượng chịu chi phí

trong một kỳ kế toán.

Chi phí phát sinh trong kỳ này nhưng sẽ tính vào chi phí kỳ sau, có thể kéo dài

qua kỳ kế toán năm sau chẳng hạn như: chi phí sử dụng công cụ dụng cụ, chi phí

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 5

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

quảng cáo lớn có tác dụng tạo doanh thu cho nhiều kỳ, chi phí sữa chữa lớn tài sản

cố định…Với tính chất chi phí này kế toán sẽ ghi nhận toàn bộ chi phí vào tài khoản

chi phí trả trước rồi phân bổ dần cho đối tượng chịu chi phí vào mỗi kỳ kế toán sau.

Chi phí chưa phát sinh trong kỳ này nhưng sẽ được tính trước vào chi phí kỳ

này, chẳng hạn như: trích trước chi phí trả lãi tiền vay, trích trước chi phí sữa chữa

lớn tài sản có định và các chi phí dự phòng trợ cấp mất việc làm, chi phí dự phòng

bảo hành hàng hóa. Với tính chất chi phí này kế toán sẽ ghi nhận trước vào đối

tượng chịu chi phí theo số dự toán từng kỳ để hình thành một khoản phải trả, một

khoản dự phòng đến khi thực tế phát sinh sẽ dùng khoản phải trả, khoản dự phòng

này để chi, việc làm này của kế toán sẽ thực hiện theo nguyên tắc thận trọng không

làm biến động chi phí thực tế một cách đột xuất, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc

chi phí phù hợp với doanh thu trong từng kỳ kế toán.

1.1.2.2. Nhiệm vụ kế toán chi phí

- Tính giá vốn của hàng bán ra trong kỳ.

- Xác định tất cả các chi phí phát sinh trong kỳ như: chi phí bán hàng, chi phí

quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khấu hao, phân bổ chi phí trả

trước, chi phí lãi vay, chi phí trích trước và chi phí khác.

- Phản ánh đúng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo quy

định của kế toán hiện hành.

- Lập bảng lương của CNV, trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.

- Trích chi phí bảo hành, nợ khó đòi, trợ cấp mất việc làm, chi phí tái cơ cấu

lại doanh nghiệp.

- Lập bảng tổng hợp chi phí theo từng loại chi phí.

- Theo dõi thuế GTGT đầu vào, lập bảng kê hàng mua vào không thuế.

- Đảm bảo tính chất pháp lý của chứng từ chứng minh sự phát sinh của chi phí

được hạch toán phù hợp.

- Tuân thủ đúng nguyên tắc chi phí phù hợp với doanh thu để tính và hạch

toán chi phí cuối kỳ nhằm xác định kết quả kinh doanh hợp lý.

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 6

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

- Kế toán phải mở các khoản mục chi tiết cho từng loại chi phí phát sinh (càng

chi tiết càng tốt), cần phân loại các chi tiết chi phí phục vụ tính kết quả kinh

doanh theo chuẩn mực kế toán và các chi phí hợp pháp, hợp lệ tính trừ vào thu

nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật thuế thu nhập hiện hành.

1.1.3. Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.1.3.1. Khái niệm kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh: là số lãi hoặc lỗ do các hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp mang lại trong một kỳ kế toán. Cuối kỳ kế toán, kế toán xác định kết quả

kinh doanh trong kỳ từ việc tổng hợp kết quả kinh doanh của hoạt động sản xuất

kinh doanh cơ bản và kết quả kinh doanh của hoạt động khác.

Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của doanh nghiệp trong kỳ

hạch toán, nó bao gồm:

Kết quả hoạt động kinh doanh (cid:57)

Kết quả hoạt động tài chính (cid:57)

Lợi nhuận khác (cid:57)

Hay nói cách khác kết quả hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa kết quả

hoạt động kinh doanh thông thường và kết quả khác.

Kết quả hoạt động Kết quả hoạt

_

Kết quả khác

=

kinh doanh thông động kinh doanh thường

Trong đó: Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là số chênh lệch giữa

doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính với giá vốn

hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 7

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

Kết Doanh

Quả Thu chi

Hoạt Thuần Giá doanh Chi chi phí

về

Động = Bán - Vốn + Thu - Phí - Phí - Quản

kinh Hàng Hàng Tài Tài bán lý

doanh Cung Bán chính chính hàng doanh

thông Cấp Nghiệp

Thường Dịch vụ

Kết quả khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác

Kết quả khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

Thời điểm xác định kết quả kinh doanh phụ thuộc vào chu kỳ kế toán của từng

loại hình sản xuất kinh doanh trong từng ngành nghề. Thông thường các doanh

nghiệp hoạt động kinh doanh thương mại có thể tính kết quả kinh doanh vào cuối

mỗi tháng hoặc quý, cuối năm.

Lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp = Lợi nhuận thuần

từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác

Có 3 trường hợp xảy ra:

(cid:57) Trường hợp 1: Lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập DN = 0: hòa vốn (ít

xảy ra)

(cid:57) Trường hợp 2: Lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập DN < 0: lỗ

(cid:57) Trường hợp 3: Lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập DN > 0: lãi

1.1.3.2. Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh

- Tính doanh thu thuần, lợi nhuận gộp về bán hàng và dịch vụ, lợi nhuận thuần

từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế, chi

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 8

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

hoãn lại, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, lãi trên cổ phiếu đối với

công ty cổ phần.

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho nhà quản lý.

- Lập bảng so sánh tình hình hoạt động của công ty giữa các kỳ, đưa ra những

ưu điểm cần phát huy, những nhược điểm cần khắc phục.

- Phản ánh và giám sát kế hoạch tiêu thụ thành phẩm. Tính toán, phản ánh

chính xác và kịp thời doanh thu bán hàng.

- Ghi chép và phản ánh kịp thời các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu

thương mại hoặc doanh thu của số hàng bán bị trả lại để xác định chính xác

doanh thu bán hàng thuần.

- Tính toán chính xác, đầy đủ và kịp thời kết quả tiêu thụ.

- Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá sản phẩm, lập các báo cáo về tình hình

tiêu thụ sản phẩm.

- Theo dõi chặt chẽ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp để làm

cơ sở cho việc tính toán chính xác kết quả hoạt động kinh doanh.

- Phản ánh với ban giám đốc một cách chính xác, kịp thời mọi hoạt động kinh doanh.

- Cung cấp thông tin cho việc kiểm tra đánh giá, điều hành, quản lý kết quả

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp làm cơ sở chọn phương án kinh doanh

có hiệu quả.

- Giám sát tình hình thực hiện chi phí, thực hiện kế hoạch bán hàng và tình

hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước, đảm bảo thực hiện

đúng các quy định hiện hành của nhà nước.

1.2. Kế toán doanh thu và thu nhập khác

1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.2.1.1. Nội dung

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ

thu được từ các giao dịch như bán hàng hóa bao gồm các khoản phụ thu và phí thu

thêm ngoài giá bán.

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 9

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

1.2.1.2. Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu

(cid:153) Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:

Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu quan trọng trong báo cáo tài chính của

các doanh nghiệp, phản ánh quy mô kinh doanh, khả năng tạo ra tiền của doanh

nghiệp, đồng thời liên quan mật thiết đến việc xác định lợi nhuận doanh nghiệp. Do

đó, trong kế toán việc xác định doanh thu phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ

bản là:

- Cơ sở dồn tích: doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không

phân biệt đã thu hay chưa thu tiền, do vậy doanh thu bán hàng được xác định

theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.

- Phù hợp: khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp

(chi phí có liên quan đến doanh thu).

- Thận trọng: doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc

chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế.

(cid:153) Điều kiện ghi nhận doanh thu:

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với

quyền sở hữu hàng hoá cho người mua.

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người

sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch

bán hàng hoá.

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

1.2.1.3. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

(cid:153) Chứng từ sử dụng

Khi bán hàng bên bán phải lập hóa đơn bán hàng (theo mẫu của Bộ Tài Chính

hóa đơn có thuế khấu trừ hoặc hóa đơn có thuế GTGT trực tiếp hoặc hóa đơn tự in

đã đăng ký và xét duyệt)

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 10

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

Cơ sở kinh doanh xuất hàng hóa bán lưu động sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận

chuyển nội bộ do Bộ Tài Chính (Tổng cục thuế) phát hành kèm theo lệnh điều động

nội bộ, khi bán hàng cơ sở lập hóa đơn theo quy định.

Cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hóa, cung cấp dịch vụ có giá trị thấp

dưới mức quy định không phải lập hóa đơn, nếu người mua yêu cầu cung cấp hóa

đơn theo quy định, trường hợp không lập hóa đơn thì phải lập bảng kê bán lẻ (theo

mẫu 06/GTGT) để làm căn cứ tính thuế

(cid:153) Tài khoản sử dụng

Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh

nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch và các nghiệp vụ

sau:

- Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào

và bán BĐS đầu tư

- Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong

một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê

TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động…

- Thu phí quản lý do cấp dưới nộp lên.

TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”có 6 tài khoản cấp 2 như

sau:

- TK 5111: doanh thu bán hàng hóa

- TK 5112: doanh thu bán các thành phẩm

- TK 5113: doanh thu cung cấp dịch vụ

- TK 5114: doanh thu trợ cấp, trợ giá

- TK 5117: doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

- TK 5118: doanh thu khác

Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”

Tài khoản này phản ánh doanh thu của hàng hóa tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp.

Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” có 3 tài khoản cấp 2:

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 11

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

- TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa

- TK 5122: Doanh thu bán các sản phẩm

- TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ

1.2.1.4. Phương pháp hạch toán

(cid:153) Đối với sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ thuộc đối tượng

chịu thuế GTGT và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, phản

ánh doanh thu theo giá bán chưa có thuế GTGT:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

(cid:153) Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm

Nợ TK 131: Phải thu khách hàng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Có TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện

Khi thu được tiền bán hàng: •

Nợ TK 111,112….

Có TK 131: Phải thu của khách hàng

Định kỳ ghi nhận doanh thu bán hàng trả chậm, trả góp •

Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (lãi trả chậm, trả

góp)

(cid:153) Trường hợp bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng:

Khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa giao cho các đại lý phải lập Phiếu •

xuất kho hàng gởi đại lý. Căn cứ vào phiếu xuất kho gởi đại lý, ghi:

Nợ TK 157: hàng gởi đại lý

Có TK 155, 156,…

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 12

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

Khi hàng hóa giao cho đại lý đã bán được. Căn cứ vào bảng kê hóa •

đơn bán ra của hàng hóa đã bán do các bên nhận đại lý hưởng hoa hồng gởi

về:

Nợ TK 111, 112, 131,.. (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán ra, ghi: •

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 157: Hàng gởi đi bán

(cid:153) Cuối kỳ kế toán phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán,

chiết khấu thương mại vào doanh thu thực tế để xác định doanh thu thuần:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521: Chiết khấu thương mại

Có TK 532: Giảm giá hàng bán

Có TK 531: Hàng bán bị trả lại

(cid:153) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản 911 “xác định kết quả

kinh doanh”

Nợ TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

1.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.2.1. Kế toán chiết khấu thương mại

1.2.2.1.1. Nội dung

Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với

khối lượng lớn. Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng từng lô hàng mà

khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng hàng mua lũy kế trong một

khoảng thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên

bán.

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 13

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

1.2.2.1.2. Nguyên tắc hạch toán

- Chỉ hạch toán vào tài khoản 521 khoản chiết khấu thương mại người mua

đươc hưởng đã thực hiện theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh

nghiệp đã quy định.

- Trong kỳ, chiết khấu thương mại phát sinh thực tế được phản ánh vào bên

Nợ TK 521-Chiết khấu thương mại.Cuối kỳ, khoản chiết khấu thương mại được kết

chuyển toàn bộ sang TK 511-“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác

định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thực tế thực hiện

trong kỳ báo cáo.

1.2.2.1.3. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

(cid:153) Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT

- Chính sách bán hàng của doanh nghiệp

(cid:153) Tài khoản sử dụng

Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã

giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua

hàng (Sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán

sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại. (Đã ghi trên hợp đồng kinh

tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng).

Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại” có 3 tài khoản cấp 2:

- TK 5211: Chiết khấu hàng hóa

- TK 5212: Chiết khấu thành phẩm

- TK 5213: Chiết khấu dịch vụ

1.2.2.1.4. Phương pháp hạch toán

(cid:153) Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ

Nợ TK 521:Chiết khấu thương mại

Nợ TK 3331:Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Có TK 111, 112, 131,…

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 14

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

(cid:153) Cuối kỳ, kết chuyển số chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho người mua

phát sinh trong kỳ sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521: Chiết khấu thương mại

1.2.2.2. Kế toán hàng bán bị trả lại

1.2.2.2.1. Nội dung

Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ

chối thanh toán do những nguyên nhân như: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng

kinh tế, hàng kém chất lượng, không đúng quy cách, chủng loại,….

1.2.2.2.2. Nguyên tắc hạch toán

- Chỉ hạch toán vào tài khoản này trị giá hàng bán bị trả lại tính theo đúng đơn

giá bán ghi trên hóa đơn và số lượng hàng trả lại.

- Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại mà doanh

nghiệp phải chi được phản ánh vào chi phí bán hàng.

- Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa,

bên mua và bên bán phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ loại

hàng hóa, số lượng, trị giá hàng bị trả lại theo giá không có thuế GTGT.

1.2.2.2.3. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

(cid:153) Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT

- Hợp đồng mua bán

- Văn bản trả lại hàng của người mua (người mua ghi rõ lý do trả lại

hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại)

- Phiếu nhập kho hàng bị trả lại.

(cid:153) Tài khoản sử dụng

Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”

- Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách

hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng

bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.. Giá trị của hàng bán bị

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 15

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực

hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng

hóa trong kỳ báo cáo.

- Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị của số hàng đã bán bị trả lại ( Tính theo

đúng đơn giá bán ghi trên hóa đơn). Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc

hàng bán bị trả lại mà doanh nghiệp phải chi được phản ánh vào tài khoản 641 “Chi

phí bán hàng”

- Trong kỳ, giá trị của sản phẩm, hàng hóa đã bán bị trả lại được phản ánh bên

nợ tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”. Cuối kỳ, tổng giá trị hàng bán bị trả lại được

kết chuyển sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc tài khoản

doanh thu bán hàng nội bộ để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo. Hàng bán bị

trả lại phải nhập kho thành phẩm, hàng hóa và xử lý theo chính sách tài chính, thuế

hiện hành.

1.2.2.2.4. Phương pháp hạch toán

(cid:153) Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại

Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo

phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp

khấu trừ, ghi:

Nợ TK 531: Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa thuế GTGT)

Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (số thuế GTGT của hàng bị trả lại)

Có TK 111,112,131,….

(cid:153) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ doanh thu của hàng bán bị trả lại phát

sinh trong kỳ vào tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc tài khoản

doanh thu bán hàng nội bộ, ghi:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ

Có TK 531: Hàng bán bị trả lại

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 16

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

1.2.2.3. Kế toán giảm giá hàng bán

1.2.2.3.1. Nội dung

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa

kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh

tế.

Giảm giá hàng bán là khoản giảm doanh thu bán hàng gộp và được ghi nhận

vào tài khoản giảm giá hàng bán, đây là tài khoản điều chỉnh giảm cho tài khoản

doanh thu bán hàng. Việc lập thủ tục và chứng từ về giảm giá hàng bán phải tuân

thủ theo quy định của chế độ kế toán hiện hành để được điều chỉnh ghi giảm doanh

thu về thuế GTGT phải nộp của doanh thu giảm giá hàng bán.

Trong trường hợp kế toán cần lưu ý rằng giảm giá nhưng công ty vẫn bán được

hàng, vì vậy khi ghi nhận doanh thu giảm giá hàng bán thì phải điều chỉnh giảm số

tiền thu của khách hàng hoặc ghi nợ trả lại khách hàng hoặc chi số tiền trả lại ngay,

không ghi giảm giá vốn.

1.2.2.3.2. Nguyên tắc hạch toán

- Chỉ hạch toán vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm

giá sau khi đã bán hàng và phát hành hóa đơn (giảm giá ngoài hóa đơn) do hàng bán

kém, mất phẩm chất…

- Đối với doanh nghiệp đã xuất bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và lập hóa đơn

giao cho người mua, nhưng sau đó do dịch vụ, hàng hóa kém phẩm chất hay không

đúng quy cách, phải điều chỉnh giá bán thì bên bán và bên mua phải lập biên bản

hoặc có thỏa thuận bằng văn bản.

1.2.2.3.3. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

(cid:153) Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT

- Biên bản đề nghị giảm giá

(cid:153) Tài khoản sử dụng

Tài khoản 532 “ Giảm giá hàng bán”

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 17

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

- Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh

và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán.

- Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm

giá sau khi đã bán hàng và phát hành hóa đơn (Giảm giá ngoài hóa đơn) do hàng

bán kém, mất phẩm chất…

- Trong kỳ kế toán, khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế được phản ánh

vào bên nợ của tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”. Cuối kỳ kế toán, trước khi lập

báo cáo tài chính thực hiện kết chuyển tổng số tiền giảm giá hàng bán sang tài

khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc tài khoản 512 “Doanh

thu bán hàng nội bộ” để xác định doanh thu thuần thực hiện trong kỳ.

1.2.2.3.4. Phương pháp hạch toán

(cid:153) Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho người mua về số

lượng hàng đã bán do kém, mất phẩm chất, sai quy cách hợp đồng:

Trường hợp sản phẩm, hàng hóa đã bán phải giảm giá cho người mua •

thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, và doanh

nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì khoản giảm giá đã chấp

thuận cho người mua, ghi:

Nợ TK 532: Giảm giá hàng bán (giá bán chưa thuế GTGT)

Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (số thuế GTGT của hàng bán phải

giảm giá)

Có TK 111,112,131,…

(cid:153) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển tổng số giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ

sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc tài khoản 512

“Doanh thu bán hàng nội bộ”, ghi:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ

Có TK 532: Giảm giá hàng bán

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 18

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

1.2.2.4. Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGT

1.2.2.4.1. Nội dung

(cid:153) Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt được tính cho các doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng

mà Nhà nước không khuyến khích sản xuất, và hạng chế sử dụng như : rượu, bia,

thuốc lá, vàng mã, bài lá,…

(cid:153) Kế toán thuế xuất nhập khẩu

Thuế xuất khẩu phải nộp do Hải quan tính trên cơ sở trị giá bán tại cửa xuất

khẩu ghi trong hợp đồng của lô hàng xuất và thuế suất thuế xuất khẩu của mặt hàng

xuất được quy đổi về tiền đồng Việt Nam theo tỷ giá hiện hành.

(cid:153) Kế toán thuế GTGT phải nộp

Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, được tính trên khoản giá trị tăng thêm

của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

1.2.2.4.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

(cid:153) Chứng từ sử dụng

- Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt: phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Kế toán thuế xuất nhập khẩu

• Vận đơn đường biển

• Hóa đơn

• Bảng kê danh sách hàng hóa đóng thùng chi tiết

• Giấy chứng nhận xuất xứ, nguồn gốc

• Bảo hiểm lô hàng

- Kế toán thuế GTGT: Hóa đơn bán hàng

(cid:153) Tài khoản sử dụng

- Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt

Tài khoản 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”

- Kế toán thuế xuất nhập khẩu

Tài khoản 3333 “Thuế xuất nhập khẩu”

- Kế toán thuế GTGT

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 19

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

Tài khoản 3331 “Thuế GTGT phải nộp”

Tài khoản 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”, 3333 “ Thuế xuất nhập khẩu”,

3331 “Thuế GTGT phải nộp” dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp

với nhà nước về các khoản thuế, phí , lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã

nộp, còn phải nộp vào ngân sách nhà nước trong kỳ kế toán năm.

1.2.2.4.3. Phương pháp hạch toán

(cid:153) Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng hóa và dịch vụ đã tiêu thụ

trong kỳ, ghi:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ

Có TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt

- Khi nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt kế

toán ghi:

Nợ TK 152,156,211,611,…

Có TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt

- Khi nộp tiền thuế tiêu thụ đặc biệt vào ngân sách nhà nước, ghi:

Nợ TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt

Có TK 111,112,…

(cid:153) Kế toán thuế xuất nhập khẩu

- Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, tài sản cố định, kế toán phản ánh số

thuế nhập khẩu phải nộp:

Nợ TK 152,156,211,611,… (giá có thuế nhập khẩu)

Có TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)

Có TK 111,112,331,…

- Khi xác định số thuế xuất khẩu phải nộp

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế xuất khẩu)

- Khi nộp tiền thuế xuất, nhập khẩu vào ngân sách nhà nước

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 20

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

Nợ TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu

Có TK 111,112,…

(cid:153) Kế toán thuế GTGT phải nộp

- Đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh nộp thuế GTGT

tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ TK 511:Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

- Số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ được chuyển trừ vào số thuế

GTGT đầu ra, ghi:

Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

- Số thuế GTGT thực nộp vào ngân sách nhà nước

Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Có TK 111,112,…

1.2.3. Kế toán doanh thu tài chính

1.2.3.1. Nội dung

Doanh thu tài chính: là những khoản thu do hoạt động tài chính mang lại như:

- Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gởi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp,

lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng

hóa, dịch vụ…

- Cổ tức, lợi nhuận được chia

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào

công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác

- Lãi tỷ giá hối đoái

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ

- Chênh lệch lãi do chuyển nhượng vốn

- Các khoản doanh thu tài chính khác

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 21

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

1.2.3.2. Nguyên tắc hạch toán

- Doanh thu hoạt động tài chính được phản ánh trên tài khoản 515 bao gồm

các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh

thu hoạt động tài chính khác được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các

khoản doanh thu đó thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền

- Đối với các khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán chứng khoán, doanh thu

được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc, số lãi về trái phiếu, tín

phiếu hoặc cổ phiếu.

- Đối với khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghi

nhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào.

1.2.3.3. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

(cid:153) Chứng từ sử dụng

- Phiếu tính lãi

- Hóa đơn GTGT

- Thông báo nhận cổ tức, lợi nhuận từ công ty liên kết liên doanh

- Biên bản đánh giá lại những tài sản mà có gốc ngoại tệ

(cid:153) Tài khoản sử dụng

Tài khoản 515 “Doanh thu tài chính”

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi

nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.

1.2.3.4. Phương pháp hạch toán

(cid:153) Các khoản thu lãi tiền gởi phát sinh trong kỳ

Nợ TK 111,112,…

Có TK 515: Doanh thu tài chính

(cid:153) Hàng kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi đối với các khoản cho

vay hoặc mua trái phiếu nhận lãi trước

Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515: Doanh thu tài chính

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 22

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

(cid:153) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu tài chính vào tài khoản 911 để xác định kết

quả kinh doanh

Nợ TK 515: Doanh thu tài chính

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

1.2.4. Kế toán thu nhập khác

1.2.4.1. Nội dung

Thu nhập khác: là những khoản thu nhập mà doanh nghiệp không dự tính trước

được hoặc có dự tính đến nhưng ít khả năng thực hiện, hoặc là những khoản thu

không mang tính thường xuyên. Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm những

nội dung sau:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên

doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác

- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản

- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ

- Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản

phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng

cho doanh nghiệp

- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên.

1.2.4.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

(cid:153) Chứng từ sử dụng

- Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ

- Biên bản xóa sổ nợ khó đòi

- Biên bản vi phạm hợp đồng

- Hóa đơn bảo hiểm

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 23

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

- Biên lai nộp thuế

- Biên bản nợ không xác định chủ

(cid:153) Tài khoản sử dụng

Tài khoản 711 “Thu nhập khác”

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo

ra doanh thu của doanh nghiệp. Loại tài khoản này chỉ phản ánh các khoản thu nhập

khác trong kỳ. Cuối kỳ toàn bộ thu nhập được kết chuyển sang tài khoản 911 “Xác

định kết quả kinh doanh” và không có số dư.

1.2.4.3. Phương pháp hạch toán

(cid:153) Thu nhập về nhượng bán và thanh lý tài sản cố định:

Nợ TK 111,112,131:( tổng giá thanh toán)

Có TK 711: Thu nhập khác

Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (33311)

(cid:153) Kế toán thu nhập khác phát sinh từ giao dịch bên góp vốn liên doanh bán

TSCĐ cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát

Khi bán TSCĐ cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, kế toán ghi •

giảm TSCĐ khi nhượng bán

Nợ TK 811: Chi phí khác (giá trị còn lại)

Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn TSCĐ)

Có TK 211,213 (nguyên giá)

Ghi nhận thu nhập khác do bán TSCĐ theo giá bán thực tế cho cơ sở •

kinh doanh đồng kiểm soát

Nợ TK 111,112,131,…

Có TK 711: Thu nhập khác

Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (33311)

(cid:153) Khi thu phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng kinh tế, ghi:

Nợ TK 111, 112,…..

Có TK 711: Thu nhập khác

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 24

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

(cid:153) Phản ánh tiền bảo hiểm được các tổ chức bảo hiểm bồi thường, ghi:

Nợ TK 111, 112,…

Có TK 711: Thu nhập khác

(cid:153) Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ, biếu tặng vật tư, hàng hóa, TSCĐ,..

ghi:

Nợ TK 152, 156, 211,…

Có TK 711: Thu nhập khác

(cid:153) Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài

khoản 911 “ xác định kết quả kinh doanh”

Nợ TK 711: Thu nhập khác

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

1.3. Kế toán chi phí

1.3.1. Kế toán giá vốn hàng bán

1.3.1.1. Nội dung

Là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm( hoặc gồm cả chi phí mua hàng

phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại ) hoặc là

giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ thực tế của hàng hóa đã bán trong kỳ.

1.3.1.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

(cid:153) Chứng từ sử dụng

- Phiếu xuất kho, bảng kê bán hàng của đại lý

- Đơn đặt hàng, Hợp đồng kinh tế

- Bảng tổng hợp xuất nhập tồn, Bảng phân bổ chi phí mua hàng

- Bảng phân bổ chi phí giá vốn, Bảng phân bổ chi phí vượt định mức

- Biên bản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, Biên bản kiểm kê hàng tồn

kho

(cid:153) Tài khoản sử dụng

Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 25

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

- Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,

BĐS đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (Đối với doanh nghiệp xây

lắp) bán trong kỳ.

- Ngoài ra, tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt

động kinh doanh BĐS đầu tư như: Chi phí khấu hao, chi phí sữa chữa, chi phí

nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp

phát sinh không lớn), chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư…

1.3.1.3. Phương pháp hạch toán

(cid:153) Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoàn thành được xác định là

đã bán trong kỳ

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 154,155,156,157,…

(cid:153) Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ( không tính vào giá

thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán, ghi:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 154: Chi phí SXKD dở dang

Có TK 627: Chi phí SXKD

(cid:153) Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi

thường do trách nhiệm cá nhân gây ra:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 152, 153, 156, 158

(cid:153) Hàng bán bị trả lại nhập kho, ghi:

Nợ TK 155,156

Có TK 632: Giá vốn hàng bán

(cid:153) Cuối kỳ,kết chuyển giá vốn hàng bán của các sản phẩm, hàng hóa BĐS đầu

tư, dịch vụ được xác định là đã bán trong kỳ vào bên nợ TK 911 “Xác định kết quả

kinh doanh”

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632: Giá vốn hàng bán

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 26

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

1.3.2. Kế toán chi phí bán hàng

1.3.2.1. Nội dung

Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của lao động vật hóa và lao động

sống phục vụ trực tiếp cho quá trình tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm, lao vụ, dịch

vụ. Chi phí bán hàng bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân

viên bán hàng, tiếp thị, đóng gói vận chuyển bảo quản… chi phí vật liệu, bao bì,

dụng cụ, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền

khác như chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí quảng cáo.

1.3.2.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

(cid:153) Chứng từ sử dụng

- Bảng lương nhân viên bán hàng

- Phiếu cầu đường, hóa đơn GTGT các dịch vụ sử dụng trong quá trình

đi giao hàng

- Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ… dùng cho hoạt động bán

hàng

- Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ

- Bảng phân bổ chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển

- Bảng phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động bán hàng

- Hóa đơn GTGT mua vào phục vụ cho hoạt động bán hàng

(cid:153) Tài khoản sử dụng

Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình

bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới

thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản

phẩm, hàng hóa (Trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển…

Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng” có 7 tài khoản cấp 2:

- TK 6411: Chi phí nhân viên

- TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì

- TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dung

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 27

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

- TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6415: Chi phí bảo hành

- TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6418: Chi phí mua bằng tiền khác

1.3.2.3. Phương pháp hạch toán

(cid:153) Tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca và tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ,

BHTN cho nhân viên phục vụ trực tiếp cho quá trình bán các sản phẩm, hàng hóa,

cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ TK 641: chi phí bán hàng

Có TK 334,338,…

(cid:153) Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng

Nợ TK 641: chi phí bán hàng

Có TK 214: hao mòn TSCĐ

(cid:153) Chi phí điện, nước mua ngoài, chi phí thông tin, chi phí thuê ngoài sửa chữa

TSCĐ giá trị nhỏ được tính trực tiếp vào chi phí bán hàng

Nợ TK 641: chi phí bán hàng

Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111,112,141,331,...

(cid:153) Hoa hồng bán hàng bên giao đại lý phải trả cho bên nhận đại lý, ghi:

Nợ TK 641: Chi phí bán hàng

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 131: Phải thu khách hàng

(cid:153) Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí bán hàng, ghi:

Nợ TK 111, 112,…

Có TK 641: Chi phí bán hàng

(cid:153) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ sang TK 911

“ xác định kết quả kinh doanh”

Nợ TK 911: xác định kết quả kinh doanh

Có TK 641: chi phí bán hàng

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 28

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

1.3.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.3.3.1. Nội dung

Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của lao động vật hóa

và lao động sống phục vụ cho quá trình quản lý kinh doanh, quản lý hành chính

và chi phí chung khác liên quan hoạt động của cả doanh nghiệp. Chi phí quản lý

doanh nghiệp bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho ban giám

đốc và nhân viên quản lý ở các phòng ban, chi phí vật liệu, đồ dùng cho văn

phòng, khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp, các khoản thuế, lệ phí,

bảo hiểm, trích trước quỹ trợ cấp mất việc làm, chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc

văn phòng doanh nghiệp và các chi phí khác chung cho toàn doanh nghiệp như

các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, phí kiểm toán, phí tiếp tân, công tác

phí….

1.3.3.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

(cid:153) Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn xăng dầu dùng cho văn phòng

- Bảng lương nhân viên văn phòng

- Hóa đơn văn phòng phẩm dùng cho văn phòng

- Phiếu cầu đường, hóa đơn GTGT các dịch vụ sử dụng trong quá trình

đi tiếp khách

- Phiếu xuất kho công cụ dụng cụ, vật liệu dùng cho văn phòng

- Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho văn phòng

- Bảng phân bổ chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển

- Bảng phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho văn phòng

- Hóa đơn GTGT mua vào phục vụ cho văn phòng

(cid:153) Tài khoản sử dụng

Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp

gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (Tiền lương, tiền

công, các khoản phụ cấp,…), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 29

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn

phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuê

đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài (Điện,

nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ,…), chi phí bằng tiền khác (Tiếp

khách, hội nghị khách hàng…)

Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” có 8 tài khoản cấp 2:

- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý

- TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý

- TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng

- TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6425: Thuế, phí và lệ phí

- TK 6426: Chi phí dự phòng

- TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6428: Chi phí bằng tiền khác

1.3.3.3. Phương pháp hạch toán

(cid:153) Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho nhân viên bộ

phận quản lý doanh nghiệp, trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của nhân viên

quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 334,338

(cid:153) Trích Khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý chung của doanh nghiệp như: nhà

cửa, vật kiến trúc, kho tang, thiết bị truyền dẫn,…, ghi:

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (6424)

Có TK 214: Hao mòn TSCĐ

(cid:153) Tiền điện thoại, điện, nước mua ngoài phải trả, chi phí sửa chữa TSCĐ một

lần với giá trị nhỏ, ghi:

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (6427)

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111,112,331,335,…

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 30

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

(cid:153) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp tính vào TK 911”

xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

1.3.4. Kế toán chi phí tài chính

1.3.4.1. Nội dung

Là những khoản chi phí và những khoản lỗ liên quan hoạt động tài chính bao

gồm:

- Lỗ chuyển nhượng chứng khoán, chi phí giao dịch mua bán chứng khoán

- Chi phí góp vốn liên doanh

- Chi phí lãi vay

- Lỗ do bán ngoại tệ

- Chiết khấu thanh toán cho người mua

- Khoản lập dự phòng giảm giá chứng khoán

1.3.4.2. Nguyên tắc hạch toán

Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí

(cid:153) Không hạch toán vào TK 635 những nội dung chi phí sau:

- Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ

- Chi phí bán hàng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí kinh doanh BĐS

- Chi phí đầu tư XDCB

- Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác

- Chi phí tài chính khác

1.3.4.3. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

(cid:153) Chứng từ sử dụng

- Giấy báo tiền lãi của ngân hàng

- Thông báo tiền lãi đến hạn trả lãi của các đơn vị cho vay

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 31

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

(cid:153) Tài khoản sử dụng

Tài khoản 635 “Chi phí tài chính”

Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm: các

khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi

phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng

khoán ngắn hạn, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán

ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái,…

1.3.4.4. Phương pháp hạch toán

(cid:153) Trường hợp đơn vị phải thanh toán định kỳ lãi tiền vay cho bên cho vay, ghi:

Nợ TK 635: Chi phí tài chính

Có TK 111,112,…

(cid:153) Trường hợp đơn vị trả trước lãi tiền vay cho bên cho vay. Định kỳ, khi phân

bổ lãi tiền vay theo số phải trả từng kỳ vào chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 635: Chi phí tài chính

Có TK 142: Chi phí trả trước ngắn hạn

Có TK 242: Chi phí trả trước dài hạn

(cid:153) Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang TK 911

“Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 635: Chi phí tài chính

1.3.5. Kế toán chi phí khác

1.3.5.1. Nội dung

Chi phí khác là những khoản chi phí (lỗ) do các sự kiện hay các nghiệp

vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra và chi phí

thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí khác gồm chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, giá trị

còn lại của tài sản cố định, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế,

truy nộp thuế, chi phí do bị nhầm, bỏ sót, chi phí khác.

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 32

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

1.3.5.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

(cid:153) Chứng từ sử dụng

- Biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ

- Biên bản vi phạm hợp đồng

- Biên bản xác định giá trị còn lại của TSCĐ được thanh lý

- Biên bản đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đem đi góp vốn liên

doanh

- Biên bản nộp thuế

(cid:153) Tài khoản sử dụng

Tài khoản 811 “Chi phí khác”

- Tài khoản này phản ánh các khoản chi phí của các hoạt động ngoài các hoạt

động SXKD tạo ra doanh thu của doanh nghiệp.

- Tài khoản này chỉ phản ánh các khoản chi phí trong kỳ, cuối kỳ được kết

chuyển sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” và không có số dư cuối

kỳ.

1.3.5.3. Phương pháp hạch toán

(cid:153) Hạch toán nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

Ghi nhận thu nhập khác do nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi: •

Nợ TK 111,112,131,…

Có TK 711: Thu nhập khác

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)

Ghi giảm TSCĐ dùng vào SXKD đã nhượng bán, thanh lý, ghi: •

Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

Nợ TK 811: Chi phí khác (giá trị còn lại)

Có TK 211: TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Có TK 213: TSCĐ vô hình (nguyên giá)

Ghi nhận các chi phí phát sinh cho hoạt động nhượng bán, thanh lý •

TSCĐ, ghi:

Nợ TK 811: Chi phí khác

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 33

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Có TK 111,112,141,…

(cid:153) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác

định kết quả kinh doanh, ghi:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 811: Chi phí khác

1.3.6. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

1.3.6.1. Nội dung

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập hiện

hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại khi xác định lợi nhuận

hoặc lỗ của một năm

Thuế TNDN hiện hành = Tổng thu nhập chịu thuế X Thuế suất thuế TNDN

1.3.6.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

(cid:153) Chứng từ sử dụng

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

- Báo cáo tài chính năm

- Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Phụ lục về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

- Tờ khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

- Tờ khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

(cid:153) Tài khoản sử dụng

Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của Doanh

nghiệp bao gồm: chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu

nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.

Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” có 2 tài khoản cấp 2:

- TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

- TK 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 34

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

1.3.6.3. Phương pháp hạch toán

(cid:153) Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

(cid:57) Hàng quý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế toán

phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp vào Ngân

sách Nhà nước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Nợ TK 8211 : Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 3334 : Thuế thu nhập doanh nghiệp

• Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào Ngân sách Nhà nước:

Nợ TK 3334 :Thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 111,112,…

(cid:57) Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành ghi :

• Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có thì số chênh

lệch ghi:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

• Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có thì số

chênh lệch ghi:

Nợ TK 8211 :Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

(cid:153) Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

(cid:57) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc

ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả, ghi:

Nợ TK 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Có TK 347: Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

(cid:57) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc

hoàn nhập tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại đã ghi nhận từ các

năm trước, ghi:

Nợ TK 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Có TK 243: Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 35

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

(cid:57) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên nợ và số

phát sinh bên có TK 8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”

• Nếu TK 8212 có số phát sinh nợ lớn hơn số phát sinh có, thì số chênh

lệch ghi:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

• Nếu TK 8212 có số phát sinh nợ nhỏ hơn số phát sinh có, thì số chênh

lệch ghi:

Nợ TK 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

1.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.4.1. Nội dung

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa doanh

thu thực hiện trong kỳ tương ứng với các khoản chi phí phát sinh kèm theo, bao

gồm: giá vốn hàng tiêu thụ, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí

hoạt động tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

được biểu hiện thông qua chỉ tiêu lợi nhuận (hay lỗ) về tiêu thụ.

1.4.2. Nguyên tắc hạch toán

- Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động

kinh doanh của kỳ kế toán theo đúng quy định của chính sách tài chính hiện hành

- Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại

hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch

vụ,…). Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng

loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ.

- Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số

doanh thu thuần và thu nhập thuần.

1.4.3. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

(cid:153) Chứng từ sử dụng

- Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 36

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

- Bảng tổng hợp doanh thu hoạt động tài chính

- Bảng tổng hợp doanh thu khác

- Bảng tổng hợp giá vốn hàng bán

- Bảng tổng hợp chi phí bán hàng

- Bảng tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp

- Bảng tổng hợp chi phí tài chính

- Bảng tổng hợp chi phí khác

(cid:153) Tài khoản sử dụng

Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và

các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm. Kết quả hoạt động

kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết

quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.

1.4.4. Phương pháp hạch toán

(cid:153) Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển số doanh thu bán hàng thuần, doanh

thu tài chính và các khoản thu nhập khác vào TK 911 để xác định kết quả kinh

doanh, ghi:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ

Nợ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Nợ TK 711: Thu nhập khác

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

(cid:153) Kết chuyển giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí

tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành sang TK

911 để xác định kết quả kinh doanh, ghi:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632 : Giá vốn hàng bán

Có TK 635 : Chi phí tài chính

Có TK 641 : Chi phí bán hàng

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 37

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

Có TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 811: Chi phí khác

Có TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

(cid:153) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên nợ và số

phát sinh bên có TK 8212 “Chi phí thuế thu nhập hoãn lại”

Nếu TK 8212 có số phát sinh bên nợ lớn hơn số phát sinh bên có, thì •

số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Nếu số phát sinh nợ TK 8212 nhỏ hơn số phát sinh có TK 8212, kế •

toán kết chuyển số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

(cid:153) Tính và kết chuyển số lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt

động kinh doanh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối

(cid:153) Kết chuyển số lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

1.4.5. Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 38

TK 911

TK 632

TK 511

(1)

TK 521

(7)

TK 635

(2)

TK 531

(8)

TK 641

(3)

TK 532

(9)

TK 642

(10)

(4)

TK 515

(11)

TK 811

(5)

TK 711

TK 821

(12)

(6)

TK 421

TK 421

(13b)

(13a)

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 39

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

CHÚ THÍCH:

(1 ): Kết chuyển giá vốn hàng bán.

(2 ) : Kết chuyển chi phí tài chính.

(3 ) : Kết chuyển chi phí bán hàng.

(4 ) :Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp.

(5 ) :Kết chuyển chi phí khác.

(6) :Kết chuyển chi phí thuế TNDN

(7 ) :Kết chuyển chiết khấu thương mại.

(8 ) :Kết chuyển hàng bán bị trả lại.

(9 ) : Kết chuyển giảm giá hàng bán.

(10 ) : Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

(11 ) :Kết chuyển doanh thu tài chính.

(12 ) :Kết chuyển thu nhập khác.

(13a ) :Kết chuyển lãi.

(13b ) :Kết chuyển lỗ.

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 40

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT

QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THÉP THIÊN LONG

2.1. Giới thiệu về công ty TNHH Thép Thiên Long

2.1.1. Lịch sử hình thành

2.1.1.1. Tổng quan về công ty

- Tên công ty: Công ty TNHH Thép Thiên Long

- Tên giao dịch : Thien Long Steel Company Limited

- Tên viết tắt : THIEN LONG CO., LTD

- Trụ sở chính: 28 đường số 3, lô CN 1, KCN Sóng Thần 3, P. Phú Tân, Thủ

Dầu Một, Bình Dương

- Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0304302926 do sở KH và ĐT tỉnh Bình

Dương cấp ngày 20/09/2010

- Ngành nghề hoạt động kinh doanh :

• Sản xuất, gia công sắt thép .

• Mua bán sắt, thép .

• Mua bán vật liệu xây dựng.

• Mua bán hàng trang trí nội thất .

• Đại lý ký gởi hàng hóa .

• Môi giới thương mại (trừ môi giới chưng khoán và BĐS)

• Sản xuất sản phẩm sắt thép .

- Vốn điều lệ : 25.000.000.000 (Hai mươi lăm tỷ đồng )

- Danh sách thành viên góp vốn :

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 41

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú Giá trị vốn Phần Số Tên thành viên đối với cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở góp (triệu góp vốn TT chính đối với tổ chức đồng)

381 Nguyễn Duy Trinh, KP6, P. 1 Hà Thăng 17.500 70% Bình Trưng Tây, Q.2 Long

112/16 Nguyễn Văn Hương, P. 2

7.500 30% Đỗ Minh Tiến Thảo Điền, Q.2

- Người đại diện theo pháp luật công ty: Hà Thăng Long – chức danh: Chủ

tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc.

2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Trước sự phát triển của nền kinh tế nước nhà, đường lối chủ trương kinh tế

và chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của đảng và nhà nước giai đoạn 2001-2010

cùng với kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2005-2010 của chính phủ về

việc phát triển công nghiệp sản xuất trong nước thì nhu cầu của xã hội ngày càng

tăng nhất là nhu cầu về thị trường xây dựng. Tháng 4 năm 2006, công ty đã được Sở

Kế Hoạch và Đầu Tư TP.HCM cấp phép thành lập công ty TNHH Thép Thiên Long

(địa chỉ: 777A Nguyễn Duy Linh ,ấp Tân Điền A, P.Phú Hữu, Q.9, TP.HCM ).

Trong vòng 4 năm qua, công ty đã từng ngày trưởng thành và lớn mạnh

cùng ngành xây dựng Việt Nam nói riêng cũng như nền kinh tế Việt Nam nói

chung.Trải qua thời kỳ khủng hoảng kinh tế hoàn cầu, có thời gian công ty gần như

suy sụp nhưng với sự cố gắng của tập thể lãnh đạo cũng như toàn bộ công nhân viên

của công ty đã duy trì và từng bước khẳng định mình trên đà phát triển của đất

nước.

Từ đó đến nay công ty thường xuyên kiện toàn giữ vững ổn định và phát

triển, đồng thời mở rộng thêm về quy mô sản xuất cũng như thương hiệu. Kết quả là

tháng 09/2010, Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Bình Dương đã cấp giấy chứng nhận

đăng ký kinh doanh tại địa chỉ 28 đường số 3, Lô CN1, KCN Sóng Thần 3, P.Phú

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 42

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

Tân, Thủ Dầu Một, Bình Dương với diện tích 5000 m2, cùng với phương tiện máy

móc dây chuyền sản xuất ngày càng hiện đại hơn, do vậy năng suất sản xuất ngày

càng được tăng cao trung bình từ 80.000 tấn/năm 2009 đến nay 150.000 tấn/năm

2011. Bên cạnh đó, công ty có đội ngũ công nhân viên được huấn luyện và đào tạo

lành nghề nên đã góp phần trong công việc xây dựng và phát triển của công ty. Mặt

khác, sự tín nhiệm của khách hàng trong thời gian qua cũng là minh chứng cho sự

lớn mạnh của công ty…

2.1.2. Tổ chức sản xuất kinh doanh

2.1.2.1. Sơ đồ tổ chức các bộ phận sản xuất

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức các bộ phận sản xuất

Giám đốc sản xuất

Trợ lý sản xuất

Dây chuyền III Dây chuyền I Dây chuyền II

2.1.2.2. Chức năng của các bộ phận

*Giám đốc sản xuất

- Quản lý và điều hành trực tiếp bộ phận sản xuất trong nhà máy

- Đưa ra phương án sản xuất, lên kế hoạch số lượng sản xuất trong tháng, chịu

trách nhiệm chính về sản phẩm sản xuất trong kỳ trước Ban giám đốc (đảm bảo chất

lượng sản phẩm tạo ra)

- Cố vấn kỹ thuật cho Ban giám đốc để nâng cao chất lượng sản phẩm

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 43

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

- Nghiên cứu, phát triển và nâng cao kỹ thuật

- Đổi mới công nghệ

*Trợ lý sản xuất

- Phối hợp với phòng KCS theo dõi quá trình sản xuất

- Tham gia xây dựng và giám sát thực hiện quy trình, nội quy sản xuất

- Hỗ trợ cho giám đốc sản xuất về các vấn đề trong sản xuất

- Điều hành sản xuất nhà máy khi giám đốc sản xuất vắng mặt

*Dây chuyền I,II,III

- Trưởng dây chuyền I,II,III: chịu trách nhiệm chính về chất lượng sản phẩm sản

xuất ra, giám sát tiến độ sản xuất trong ngày, kiểm tra chất lượng tạo ra.

2.1.3. Tổ chức quản lý

2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức tại công ty

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty :

Phó Giám Đốc

Giám Đốc

Bộ Phận Kế Toán Bộ Phận Kinh Doanh Bộ Phận Nhân Sự Bộ Phận Sản Xuất

2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Bộ máy quản lý của công ty được quản lý theo mô hình phân cấp, dựa vào

chức năng cũng như chuyên môn nghiệp vụ của từng phòng ban mà ban Giám Đốc

công ty phân công nhiệm vụ quyền hạn cho từng bộ phận của các phòng ban cho

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 44

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

thích hợp với mô hình hoạt động của công ty, như đứng đầu mỗi phòng ban là một

trưởng phòng. Trưởng phòng có nhiệm vụ phân công cho các thành viên của phòng

mình thực hiện những công việc của cấp trên giao phó, đạt chỉ tiêu công việc được

giao. Đồng thời giúp đỡ nhau cùng phát triển bắt kịp thị hiếu thị trường đưa ra

phương thức hoạt động và kinh doanh cho phù hợp với môi trường kinh doanh ngày

càng khó khăn

* Bộ phận kế toán

Chức năng và nhiệm vụ của phòng kế toán theo dõi thu, chi quá trình bán hàng,

sản xuất, và cung cấp các biểu mẩu kiểm soát nội bộ công tác kế toán cho Ban Giám

Đốc và các phòng ban có liên quan, báo cáo theo dõi tình hình thu chi và báo cáo

cho cơ quan thuế đúng thời gian, đúng biểu mẩu…

*Bộ phận kinh doanh

Có trách nhiệm tìm kiếm những khách hàng mới cũng như khách hàng tiềm

năng cho công ty, luôn luôn nắm tình hình thực tế cũng như giá cả trên thị trường

báo cáo cho công ty đưa ra những mức giá phù hợp nhất cho những sản phẩm của

mình. Ngoài ra phòng kinh doanh còn có một chức năng khác là xây dựng thương

hiệu và lấy ý kiến của khách hàng tập hợp những ý kiến này lại đưa ra báo cáo cho

phòng thiết kế, để thiết kế cho phù hợp với nhu cầu của thị trường đòi hỏi ngày

càng có kỹ thuật cao. Theo dõi thường xuyên những khách hàng quen cũng như quá

trình mua hàng và thanh toán của họ, kịp thời thông báo cho phòng kế toán những

thông tin liên đến những khách hàng đã mua hàng của công ty.

* Bộ phận kỹ thuật sản xuất

Chức năng nhiệm vụ của phòng kỹ thuật thiết kế là: thiết kế những mẫu mà

khách hàng yêu cầu, những mẫu mà chịu lực, tìm kiếm những mẫu sắt thích hợp để

đáp ứng được lực nâng cho những công trình lớn và nhà cao tầng….

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 45

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

Chức năng và nhiệm vụ của phòng kế hoạch sản xuất là đưa ra được nhu cầu

của thị trường, nhu cầu hàng tồn kho, thời điểm cần sản xuất đồng loạt, tránh sự bị

động trong sản xuất cũng như trong quá trình cung cấp hàng cho khách hàng.

2.1.4. Tổ chức công tác kế toán

2.1.4.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán

Chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên trong phòng kế toán

* Kế toán trưởng:

- Thực hiện các công việc mà Ban Giám Đốc giao phó.

- Chỉ đạo điều hành toàn bộ các công tác tài chính kế toán của phòng và các

đơn vị trực thuộc. Phối hợp các phòng ban để hướng dẫn các vấn đề có liên quan

đến tài chính để hoàn thành các công việc mà cấp trên giao xuống.

- Cập nhật thông tin , thông tư, nghị định mà bộ tài chính phát hành và sửa đổi

- Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và pháp luật về các công việc của

phòng kế toán

* Kế toán tổng hợp

- Thay mặt kế toán trưởng giải quyết các công việc khi kế toán trưởng đi vắng.

- Phụ trách kiểm tra số liệu của văn phòng công ty và toàn công ty, hướng dẫn

nghiệp vụ kế toán khi có yêu cầu để thống nhất quy trình hạch toán.

* Kế toán tiền mặt

- Cập nhật hóa đơn số liệu kế toán trong ngày, báo cáo cho Giám Đốc với xác

nhận của thủ quỹ.

- Cuối ngày phải có số liệu còn tồn quỹ để đối chiếu với thủ quỹ và kiểm tra

quỹ.

- Đây là công việc thường xuyên phải thực hiện theo đúng pháp lệnh kế toán

thống kê

- Chịu trách nhiệm các khoản thanh toán có liên quan đến tiền mặt của đơn vị,

thường xuyên đối chiếu với số lượng kế toán ngân hàng và kế toán hàng hóa để

đảm bảo chính xác.

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 46

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

*Kế toán ngân hàng

- Thu hồi các khoản chênh lệch khi thanh toán giúp khách hàng, cập nhật hóa

đơn số liệu trong ngày.

- Thường xuyên đối chiếu số liệu với kế toán tiền mặt, thủ quỹ để đảm bảo số

tiền thanh toán chính xác.

- Thường xuyên báo cáo tỷ giá ngân hàng và số liệu chi tiết về khoản mục tiền

gửi ngân hàng cho Giám Đốc và kế toán trưởng để kịp thời có biện pháp giải

quyết thích hợp nếu có khó khăn.

- Chịu trách nhiệm các khoản thanh toán liên quan đến ngân hàng, kho bạc,

phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hàng hóa mới thanh toán.

* Kế toán hàng hóa.

- Theo dõi hàng tồn kho để báo cáo kịp thời cho lãnh đạo phòng các tình hình

có liên quan đến hàng hóa để kịp thời xử lý, hàng tuần phải báo cáo hàng tồn kho

của công ty và đơn vị.

- Đảm bảo bộ hồ sơ nhập xuất có đầy đủ chứng từ, phương án kinh doanh, khi

trình bày phải có chứng từ đầy đủ để ban lãnh đạo kiểm tra, rà soát lại.

- Chịu trách nhiệm về khâu hóa đơn hàng hóa.

* Kế toán công nợ

- Theo dõi các khoản tạm ứng, thanh toán các khoản tạm ứng , theo dõi các

khoản phải thu, phải trả và thanh toán với người bán.

- Chịu trách nhiệm đối chiếu, kiểm tra hàng hóa thanh toán ngân hàng, thanh

toán tiền mặt để có thể phát hiện các sai sót trong khâu thanh toán, nhập xuất

hàng hóa, kịp thời báo cáo với ban lãnh đạo phòng có biện pháp xử lý phù hợp.

* Kế toán tài sản cố định

- Tham gia kiểm kê và đành giá lại tài sản cố định theo quy định của nhà nước,

lập báo cáo tài sản cố định của doanh nghiệp, tiến hành phân tích tình hình trang

bị, huy động bảo quản và sử dụng tài sản cố định nhằm năng cao hiệu quả tài sản

cố định.

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 47

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

- Hướng dẫn kiểm tra các phân xưởng, phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng

từ ghi chép ban đầu về tài sản cố định theo đúng chế độ và phương pháp.

- Tính toán và phân bổ sát mức khấu hao tài sản cố định, giám sát việc sửa

chữa tài sản cố định theo kế hoạch đột xuất, phản ánh tình hình thanh lý nhượng

bán tài sản cố định.

- Tổ chức ghi chép phản ánh và tổng hợp số liệu về số lượng, hiện trạng và giá

trị tài sản cố định hiện có, tình hình tăng giảm, di chuyển tài sản cố định, kiểm tra

việc bảo quản, bảo dưỡng tài sản cố định.

*Kế toán thuế

- Tính thuế xác định chi phí hợp lý, hợp lệ, xác định doanh thu, lập quyết toán

thuế và xử lý các khiếu nại.

*Thủ quỹ

- Là một bộ phận của phòng kế toán có nhiệm vụ đảm bảo thu chi tiền mặt đầy

đủ, kết hợp với kế toán ngân hàng, kế toán tiền mặt để đảm bảo thanh toán đúng

đối tượng, đúng số tiền.

- Hằng ngày đối chiếu số liệu tồn quỹ với kế toán và báo cáo cho kế toán

trưởng, cho giám đốc để có kế hoạch điều phối hợp lý.

- Có nhiệm vụ thu chi các khoản tiền mặt, rút tiền gửi vào ngân hàng. Chịu

trách nhiệm trước giám đốc, kế toán trưởng và pháp luật về sự thất thoát tiền (nếu

xảy ra) do bất kỳ nguyên nhân nào.

- Do công ty hoạt động còn vừa phải nên về cộng tác kế toán thường do kế

toán tổng hợp đảm nhiệm dưới sự hổ trợ của kế toán trưởng. Hình thức kế toán

ghi sổ được thực hiện nhất quán theo đăng ký với cơ quan thuế là “Nhật Ký

Chung”.

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 48

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

Sơ đồ bộ máy kế toán

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán

Kế toán Trưởng

Kế toán Tổng Hợp

Thủ Quỹ

Kế Toán Kho Kế Toán Tiền Lương Kế Toán Bán Hàng Kế Toán Công Nợ Kế Toán Thanh Toán

Kế Toán Tài Sản Cố Định

2.1.4.2. Tổ chức sổ kế toán

Hình thức kế toán

* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc kiểm tra hợp lệ, kế toán định khoản rồi

ghi chép vào nhật ký chuyên dùng có liên quan. Định kỳ (3,5,10…ngày) hoặc cuối

tháng căn cứ vào sổ Nhật Ký Chung để lấy số liệu để ghi vào sổ cái. Đối với các

nghiệp vụ phát sinh cần phải theo dõi chi tiết thì kế toán sẽ căn cứ vào chứng từ gốc

để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.

Cuối tháng cộng sổ cái tính toán số phát sinh bên nợ, tổng số phát sinh bên có

và số dư bên có của từng tài khoản trên sổ cái. Lấy số liệu tổng cộng này để lập

bảng cân đối tài khoản.

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 49

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

Cộng các sổ kế toán chi tiết, xác định tổng số phát sinh bên nợ, tổng số phát

sinh bên có và số dư cuối tháng của từng tài khoản chi tiết. Căn cứ vào số liệu này

để lập các bảng tổng hợp chi tiết đối với những tài khoản có các tiểu khoản chi tiết.

Đối chiếu số lượng giữa các bảng tổng hợp chi tiết với bảng cân đối tài khoản

được đối chiếu đúng khớp thì kế toán sẽ căn cứ vào bảng tài khoản và các bảng đã

tổng hợp chi tiết lập bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính khác.

Sơ đồ luân chuyển chứng từ tại công ty

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ luân chuyển chứng từ

Chứng Từ Gốc

Nhật ký Chung Nhật Ký Đặc Biệt Sổ Kế Toán Chi Tiết

Sổ Cái

Bảng Tổng Hợp Chi Tiết

Bảng Cân Đối TK

Bảng Cân Đối TK và Báo Cáo Tài Chính

Ghi chú: : Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng, hay định kỳ

: Quan hệ đối chiếu kiểm tra

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 50

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

2.1.4.3. Vận dụng chính sách kế toán

Chế độ kế toán áp dụng

- Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán thuộc chế độ kế toán Việt Nam

ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006.

- Năm tài chính bắt đầu ngày 01/01 kết thức 31/12

- Phương pháp tính thuế GTGT :Theo phương pháp khấu trừ.

- Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền

- Đối với các khoản ngoại tệ chuyển đổi tỷ giá thực tế.

Ứng dụng tin học trong công tác kế toán tại công ty

- Hiện nay công ty đang sử dụng phần mềm kế toán Unesco.

- Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh căn cứ vào chứng từ gốc định khoản lên

máy. Máy sẽ xử lý số liệu theo chương trình đã lập, hàng tháng hoặc định kỳ in

ra sổ cái. Từ sổ cái này kế toán tổng hợp đối chiếu với bảng cân đối tài khoản và

in ra báo cáo tài chính.

2.2. Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

tại công ty TNHH Thép Thiên Long

2.2.1. Kế toán doanh thu và thu nhập

2.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.2.1.1.1. Đặc điểm kinh doanh

Công ty chuyên sản xuất, gia công thép ống, hộp các loại và mua bán sắt

thép, mua bán vật liệu xây dựng, mua bán hàng trang trí nội thất, lưu ký gởi hàng

hóa, môi giới thương mại (trong môi giới chứng khoán và BĐS). Sản phẩm của

công ty được phân phối rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

2.2.1.1.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

(cid:153) Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT

- Đơn đặt hàng

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 51

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

- Phiếu xuất kho

(cid:153) Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

- Tài khoản chi tiết 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm”

2.2.1.1.3. Sổ sách sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ

(cid:153) Sổ sách sử dụng

- Sổ cái TK 5112,…

(cid:153) Quy trình luân chuyển chứng từ

Khách hàng có nhu cầu mua hàng sẽ gởi đơn đặt hàng đến phòng kinh doanh

để làm hợp đồng. Tại đây khách hàng sẽ làm việc trực tiếp với nhân viên kinh

doanh để được tư vấn và tiến hành ký kết hợp đồng sau khi đã thỏa thuận. Hợp

đồng được lập thành 2 bản: 1 bản khách hàng giữ, 1 bản gởi đến phòng kế toán.

Trong hợp đồng sẽ thỏa thuận các điều kện về hàng hóa, phương thức vận chuyển,

phương thức thanh toán…

Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết, phòng kinh doanh sẽ gởi đơn đặt

hàng và hợp đồng đến phòng kế toán để làm căn cứ lập phiếu xuất kho và hóa đơn

GTGT 3 liên: 2 liên phiếu xuất kho và liên hóa đơn GTGT cho bộ phận kho.

Hóa đơn phải có chữ ký của người lập hóa đơn, người nhận hàng, kế toán

trưởng, thủ trưởng đơn vị. Bộ phận kho căn cứ phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT từ

bộ phận kế toán chuyển xuống sẽ xuất hàng giao cho khách hàng và đồng thời ghi

vào thẻ kho theo từng loại mặt hàng. Sau đó chuyển hàng hóa kèm hóa đơn đến giao

cho khách hàng, 1 liên của phiếu xuất kho sẽ được chuyển lại phòng kế toán.

2.2.1.1.4. Phương pháp hạch toán

(cid:153) Một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu trong quý 3 năm 2011

- Ngày 01/07/2011, bán cho công ty TNHH Thép Đức Tùng 13.855,20 KG

Thép Hộp, đơn giá 16.727 VND. Thuế suất GTGT 10%, chưa thanh toán cho

công ty.

Nợ TK 131(Đức Tùng): 254.931.523

Có TK 5112: 231.755.930

Có TK 3331: 23.175.593

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 52

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

- Ngày 06/07/2011,bán cho công ty TNHH MTV TM Việt Trung Phong

6.320,20 KG Thép Hộp, đơn giá 17.442 VND. Thuế suất GTGT 10%, khách

hàng chưa thanh toán

Nợ TK 131 (Việt Trung Phong): 121.260.621

Có TK 5112: 110.236.928

Có TK 3331: 11.023.693

- Ngày 12/07/2011 bán cho công ty TNHH TM-SX-DV Lê Hoàng Minh

1.500 KG Thép Ống, 2.170,10 KG Thép Ống, 7.180 KG Thép Hộp, 1.971 KG

Thép Hộp với đơn giá lần lượt như sau:

• Thép Ống: 16.545 VND/KG

• Thép Ống: 16.845 VND/KG

• Thép Hộp: 16.791 VND/KG

• Thép Hộp: 16.909 VND/KG

Thuế suất GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán

Nợ TK 131(LHM): 236.785.839

Có TK 5112(TO): 61.372.835

Có TK 5112(TH): 153.887.019

Có TK 3331: 21.525.985

……………………………………………………………………………………

- Ngày 1/08/2011, bán cho DNTN TM Yến Linh 930 KG Thép Hộp, đơn

giá 17.091 VND. Thuế suất 10%, khách hàng chưa thanh toán

Nợ TK 131(YL) :17.484.093

Có TK 5112: 15.894.630

Có TK 3331: 1.589.463

- Ngày 5/08/2011, bán cho DNTN sắt thép Hoàng Phát Tài 9.020 KG Thép

Hộp, đơn giá 17.091 VND. Thuế suất 10%, khách hàng chưa thanh toán

Nợ TK 131 (Hoàng Phát Tài): 169.576.902

Có TK 5112: 154.160.820

Có TK 3331: 15.416.082

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 53

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

- Ngày 19/08/2011 bán cho công ty TNHH TM-SX-DV Lê Hoàng Minh

11.949,70 KG Thép Hộp, 5.945,15 KG Thép Hộp với đơn giá lần lượt như sau:

• Thép Hộp: 16.955 VND/KG

• Thép Hộp: 17.045 VND/KG

Thuế suất GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán

Nợ TK 131(LHM): 334.336.471

Có TK 5112: 303.942.246

Có TK 3331: 30.394.225

- Ngày 21/08/2011, bán cho cửa hàng sắt thép Hậu Giang 2.169,99 KG

Thép Ống, 8.354,96 KG Thép Hộp, đơn giá 17.091 VND. Thuế suất GTGT 10%,

khách hàng chưa thanh toán

Nợ TK 131 (Hậu Giang): 197.870.112

Có TK 5112: 179.881.920

Có TK 3331: 17.988.192

- Ngày 23/08/2011, bán cho công ty TNHH TM-SX-DV Lê Hoàng Minh

3.435,09 KG Thép Hộp, 11.194,70 KG Thép Hộp với đơn giá lần lượt như sau:

• Thép Hộp: 17.045 VND/KG

• Thép Hộp: 16.955 VND/KG

Thuế suất GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán

Nợ TK 131(LHM): 273.192.973

Có TK 5112: 248.357.248

Có TK 3331: 24.835.725

- Ngày 25/08/2011, bán cho DNTN Thạnh Tâm III 1.370 KG Thép Ống,

9.519,94 KG Thép Hộp, đơn giá 17.091 VND. Thuế suất 10%, khách hàng chưa

thanh toán

Nợ TK 131 (Thạnh Tâm III): 204.731.962

Có TK 5112: 186.119.965

Có TK 3331: 18.611.997

……………………………………………………………………………………….

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 54

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

- Ngày 8/09/2011, bán cho công ty TNHH SX-TM-DV Dân Đạt 21.141 KG

Thép Ống, đơn giá 9.048 VND. Thuế suất 10%, khách hàng chưa thanh toán

Nợ TK 131 (Dân Đạt): 210.412.145

Có TK 5112: 191.283.768

Có TK 3331: 19.128.37

………………………………………………………………………………………

- Cuối quý, kết chuyển doanh thu bán hàng để xác định kết quả kinh

doanh

Nợ TK 5112: 5.510.679.927

Có TK 911: 5.510.679.927

2.2.1.1.5. Sơ đồ hạch toán

TK 511

TK 911

5.510.679.927

5.510.679.927

231.755.930(131ĐT) 110.236.928(131VTP) 215.259.854(131LHM) ………………….. 15.894.630 (131YL) 154.160.820(131HPT) 303.942.246(131LHM) 179.881.920(131HG) 248.357.248(131LHM) 186.119.965(131TT3) ……………………… 191.283.768(131DĐ)

5.510.679.927

5.510.679.927

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 55

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

2.2.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Công ty không có các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương

mại, giảm giá hàng bán, hàng bán trả lại, thuế Tiêu thụ đặc biệt, thuế Xuất khẩu,

thuế GTGT trực tiếp

2.2.1.3. Kế toán doanh thu tài chính

Doanh thu tài chính của công ty chủ yếu là khoản thu tiền lãi từ tiền gởi

ngân hàng.

2.2.1.3.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

(cid:153) Chứng từ sử dụng

- Giấy báo có

- Phiếu tính lãi

- Bảng sao kê tài khoản chi tiết

(cid:153) Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 515 “Doanh thu tài chính”

- Tài khoản chi tiết 5151 “Thu nhập về hoạt động lãi tiền gởi, cho vay”

2.2.1.3.2. Sổ sách sử dụng và quy trình kế toán

(cid:153) Sổ sách sử dụng

- Sổ cái TK 515,….

(cid:153) Quy trình kế toán

Từ chứng từ gốc là phiếu tính lãi, bảng sao kê tài khoản chi tiết, giấy báo có,…

ta căn cứ vào đó để nhập vào máy vi tính, phần mềm kế toán Unesco, sau đó kế toán

có thể in sổ quỹ, sổ cái TK 515, sổ kế toán chi tiết TK 515, sổ nhật ký chung

Tóm tắt quy trình kế toán

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 56

Nhập

Nhập

Liệu

Tiếp

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

-Phiếu tính lãi -Bảng sao kê tài khoản chi tiết -Giấy báo có ………. -Sổ Nhật Ký Chung -Sổ cái TK 515 -Sổ Kế Toán chi tiết TK 515 -Phiếu tính lãi -Bảng sao kê tài khoản chi tiết -Giấy báo có ……(trên máy vi tính)

2.2.1.3.3. Phương pháp hạch toán

(cid:153) Trong quý 3 năm 2011 có phát sinh các nghiệp vụ chủ yếu:

- Ngày 30/09/2011, công ty thu lãi tiền gởi ngân hàng TMCP Công Thương

Việt Nam với số tiền là 579.629 VND

Nợ TK 1121: 579.629

Có TK 5151: 579.629

……………………………………………………………………………………….

- Cuối quý, công ty kết chuyển doanh thu tài chính sang TK 911 để xác định

kết quả kinh doanh

Nợ TK 5151: 1.738.887

Có TK 911: 1.738.887

2.2.1.3.4. Sơ đồ hạch toán

TK 911

TK 515

1.738.887

1.738.887

579.629(1121)

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính

…………

1.738.887

1.738.887

.

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 57

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

2.2.1.4. Kế toán thu nhập khác

2.2.1.4.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

(cid:153) Chứng từ sử dụng

- Phiếu xuất kho

- Phiếu thu

(cid:153) Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 711 “Thu nhập khác”

2.2.1.4.2. Sổ sách sử dụng và quy trình kế toán

(cid:153) Sổ sách sử dụng

- Sổ cái TK 711,…

(cid:153) Quy trình kế toán

Từ chứng từ gốc là phiếu thu, phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT,… ta căn cứ vào

đó để nhập vào máy vi tính, phần mềm kế toán Unesco, sau đó kế toán có thể in sổ

quỹ, sổ cái TK 711, sổ nhật ký chung

Nhập

Nhập

Tóm tắt quy trình kế toán

-Sổ Nhật Ký Chung -Sổ Cái TK 711

Liệu

Tiếp

-Phiếu xuất kho -Phiếu thu -Hóa đơn GTGT….(trên máy vi tính)

-Phiếu xuất kho -Phiếu thu -Hóa đơn GTGT

2.2.1.4.3. Phương pháp hạch toán

(cid:153) Trong quý 3 năm 2011 có phát sinh các nghiệp vụ chủ yếu:

- Ngày 15/07/2011, xuất bán cho ông Lê Văn 100 KG phế liệu, đơn giá 5.500

VND. Thuế suất GTGT 10%, khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt

Nợ TK 111: 605.000

Có TK 711: 550.000

Có TK 3331: 55.000

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 58

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

……………………………………………………………………………………

- Ngày 30/09/2011, xuất bán cho cơ sở phế liệu Uy Tín 230 KG phế liệu, đơn

giá 6.200 VND. Thuế suất GTGT 10%, khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt

Nợ TK 111: 1.568.600

Có TK 711: 1.426.000

Có TK 3331: 142.600

……………………………………………………………………………………..

- Cuối quý, kết chuyển thu nhập khác sang TK 911 để xác định kết quả kinh

doanh

Nợ TK 711: 5.928.000

Có TK 911: 5.928.000

2.2.1.4.4. Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác

TK 911 TK 711

5.928.000 5.928.000

550.000(111) ………….. 1.426.000(111) ……………

5.928.000

5.928.000

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 59

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

2.2.2. Kế toán chi phí

2.2.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán

2.2.2.1.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

(cid:153) Chứng từ sử dụng

- Phiếu xuất kho

- Bảng kê nhập xuất tồn

(cid:153) Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”

2.2.2.1.2. Sổ sách sử dụng và quy trình kế toán

(cid:153) Sổ sách sử dụng

- Sổ cái TK 632,….

(cid:153) Quy trình kế toán

Từ chứng từ gốc là phiếu xuất kho, bảng kê nhập xuất tồn,… ta căn cứ vào đó

để nhập váo máy vi tính, phần mềm kế toán Unesco, sau đó kế toán có thể in sổ

quỹ, sổ cái TK 632, sổ nhật ký chung

Nhập

Nhập

Liệu

Tóm tắt quy trình kế toán

Tiếp

-Phiếu xuất kho - Bảng kê nhập xuất tồn …….. -Sổ Nhật Ký Chung -Sổ Cái TK 632 -Phiếu xuất kho -Bảng kê nhập xuất tồn…..(trên máy vi tính)

2.2.2.1.3. Phương pháp hạch toán

(cid:153) Trong quý 3 năm 2011 có phát sinh các nghiệp vụ chủ yếu:

- Ngày 01/07/2011, xuất kho bán cho công ty Thép Đức Tùng 13.855,20

KG Thép Hộp, đơn giá xuất kho 12.727 VND

Nợ TK 632: 176.335.130

Có TK 155(TH): 176.335.130

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 60

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

- Ngày 06/07/2011, xuất kho bán cho công ty Việt Trung Phong 6.320,20

KG Thép Hộp, đơn giá xuất kho 13.442 VND

Nợ TK 632: 84.956.128

Có TK 155(TH): 84.956.128

- Ngày 12/07/2011, xuất kho bán cho công ty lê Hoàng Minh 1500 KG

Thép Ống, 2170,10 KG Thép Ống, 7.180 KG Thép Hộp, 1.971 KG Thép Hộp,

với đơn giá xuất kho lần lượt như sau:

• Thép Ống: 12.545 VND/KG

• Thép Ống: 12.845 VND/KG

• Thép Hộp: 12.791 VND/KG

• Thép Hộp: 12.909VND/KG

Nợ TK 632:163.975.454

Có TK 155(TO): 46.692.435

Có TK 155(TH): 117.283.019

……………………………………………………………………………………..

- Ngày 1/08/2011, xuất kho bán cho công ty Yến Linh 930 KG Thép Hộp,

đơn giá xuất kho 13.082 VND

Nợ TK 632: 12.166.260

Có TK 155(TH): 12.166.260

- Ngày 5/08/2011, xuất kho bán cho công ty Hoàng Phát Tài 9.020 KG

Thép Hộp, đơn giá xuất kho 13.090 VND

Nợ TK 632: 118.071.800

Có TK 155(TH): 118.071.800

- Ngày 19/08/2011, xuất kho bán cho công ty lê Hoàng Minh 11.949,70 KG

Thép Hộp, 5.945,15 KG Thép Hộp, với đơn giá xuất kho lần lượt là:

• Thép Hộp: 12.950 VND/KG

• Thép Hộp: 13.045VND/KG

Nợ TK 632: 232.303.097

Có TK 155(TH): 232.303.097

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 61

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

- Ngày 21/08/2011, xuất kho bán cho công ty hậu Giang 2.169,99 KG Thép

Ống, 8.354,96 KG Thép Hộp với đơn giá xuất kho lần lượt là:

• Thép Ống: 13.090 VND/KG

• Thép Hộp: 13.082 VND/KG Nợ TK 632: 137.704.756

Có TK 155(TO):28.405.169

Có TK 155(TH): 109.299.587

- Ngày 23/08/2011, xuất kho bán cho công ty Lê Hoàng Minh 3.435,09 KG

Thép Hộp, 11.194,70 KG Thép Hộp, với đơn giá xuất kho lần lượt là:

• Thép Hộp: 13.040 VND/KG

• Thép Hộp: 12.855 VND/KG Nợ TK 632: 188.701.442

Có TK 155(TH): 188.701.442

- Ngày 25/08/2011, xuất kho bán cho công ty Thạnh Tâm III 1.370 KG

Thép Ống, 9.519,94 KG Thép Hộp với đơn giá xuất kho lần lượt là:

• Thép Ống: 13.085VND/KG

• Thép Hộp: 13.075VND/KG Nợ TK 632: 142.399.666

Có TK 155(TO): 17.926.450

Có TK 155(TH): 124.473.216

………………………………………………………………………………..

- Ngày 8/09/2011, xuất kho bán cho công ty Dân Đạt 21.141 KG Thép Ống,

đơn giá xuất kho 6.500 VND

Nợ TK 632: 137.416.500

Có TK 155(TO): 137.416.500

..............................................................................................................................

- Cuối quý, kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK 911 để xác định kết quả

kinh doanh

Nợ TK 911: 4.182.090.699

Có TK 632: 4.182.090.699

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 62

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

2.2.2.1.4. Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán

TK 632

4.182.090.699

4.182.090.699

TK 911

4.182.090.699

14.182.090.699

176.335.130(155TH) 84.956.128(155TH) 163.975.454(155TH,TO) …………………….. 12.166.260(155TH) 118.071.800(155TH) 232.303.097(155TH) 137.704.756(155TH,TO) 188.701.442(155TH) 142.399.666(155TH,TO) ……………………. 137.416.500(155TO)

2.2.2.2. Kế toán chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng của công ty là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêu

thụ sản phẩm, bán hàng

Tại công ty bao gồm những khoản sau: chi phí nhân viên, chi phí khấu hao

TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác….

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 63

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

2.2.2.2.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

(cid:153) Chứng từ sử dụng

- Phiếu chi

- Hóa đơn GTGT phục vụ cho việc bán hàng

- Bảng lương

- Bảng trích khấu hao

(cid:153) Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 642 “Chi phí quản lý kinh doanh”

- Tài khoản chi tiết 6421 “Chi phí bán hàng”

Công ty sử dụng các TK chi tiết chi phí bán hàng như sau:

- TK 64211: Chi phí nhân viên

- TK 64214: Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 64217: Chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 64218: Chi phí mua bằng tiền khác

2.2.2.2.2. Sổ sách sử dụng và quy trình kế toán

(cid:153) Sổ sách sử dụng

- Sổ cái TK 6421,…

(cid:153) Quy trình kế toán

Từ chứng từ gốc là phiếu chi, hóa đơn GTGT, bảng lương, bảng trích khấu

hao,… ta căn cứ vào đó để nhập vào máy vi tính, phần mềm kế toán Unesco, sau đó

kế toán có thể in sổ quỹ, sổ chi tiết TK 6421, sổ cái TK 6421, sổ nhật ký chung

Nhập

Nhập

Liệu

Tiếp

Tóm tắt quy trình kế toán

-Phiếu chi -Hóa đơn GTGT -Bảng lương -Bảng trích khấu hao

-Sổ Nhật Ký Chung -Sổ Cái TK 6421 -Sổ Kế Toán chi tiết TK 6421 Phiếu chi -Hóa đơn GTGT -Bảng lương -Bảng trích khấu hao….(trên máy vi tính)

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 64

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

2.2.2.2.3. Phương pháp hạch toán

(cid:153) Trong quý 3 năm 2011 có phát sinh các nghiệp vụ chủ yếu:

- Ngày 08/07/2011, công ty thanh toán bằng tiền mặt chi phí dịch vụ mua

ngoài (Dầu DO 0.05%S) cho công ty xăng dầu Hùng Tiến với số lượng 200 lít,

đơn giá 18.454,545 VND, thuế suất GTGT 10%. Phí xăng dầu 100.000 VND.

Nợ TK 64217: 3.690.909

Nợ TK 64218: 100.000

Nợ TK 133: 369.091

Có TK 111: 4.160.000

………………………………………………………………………………………

- Ngày 20/08/2011, công ty thanh toán bằng tiền mặt chi phí dịch vụ mua

ngoài (Dầu DO 0.05%S) cho công ty xăng dầu Hùng Tiến với số lượng 200 lít,

đơn giá 18.454,545 VND, thuế suất GTGT 10%. Phí xăng dầu 100.000 VND.

Nợ TK 64217: 3.690.909

Nợ TK 64218: 100.000

Nợ TK 133: 369.091

Có TK 111: 4.160.000

............................................................................................................................

- Ngày 30/09/2011, lương phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng

Nợ TK 64211: 41.000.000

Có TK 334: 41.000.000

- Ngày 30/09/2011, công ty khấu trừ lương cho nhân viên bộ phận bán hàng

Nợ TK 6421: (41.000.000*8.5%) 3.485.000

Có TK 338: 3.485.000

- Ngày 30/09/2011, công ty trích khấu hao TSCĐ

Nợ TK 64214: 10.749.341

Có TK 214: 10.749.341

…………………………………………………………………………………….

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 65

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

- Cuối quý, kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 để xác định kết quả

kinh doanh

Nợ TK 911: 188.448.477

Có TK 6421: 188.448.477

2.2.2.2.4. Sơ đồ hạch toán

TK 6421

Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng

188.448.477

188.448.477

3.790.909(111) ………………… ………… 3.790.909(111) ………………… ………… 41.000.000(334) 3.485.000(338)

TK911

188.448.477

188.448.477

2.2.2.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt

động quản lý doanh nghiệp như: chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí đồ

dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng

tiền khác.

2.2.2.3.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

(cid:153) Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 66

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

- Phiếu chi

- Bảng lương

- Bảng trích khấu hao TSCĐ

(cid:153) Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 642 “Chi phí quản lý kinh doanh”

- Tài khoản chi tiết 6422 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Công ty sử dụng các tài khoản chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp như sau:

- TK 64221: Chi phí nhân viên quản lý

- TK 64223: Chi phí đồ dùng văn phòng

- TK 64224: Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 64227: Chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 64228: Chi phí bằng tiền khác

2.2.2.3.2. Sổ sách sử dụng và quy trình kế toán

(cid:153) Sổ sách sử dụng

- Sổ cái TK 6422,…

(cid:153) Quy trình kế toán

Từ chứng từ gốc là Hóa đơn GTGT, phiếu chi, bảng lương, bảng trích khấu hao

TSCĐ,… ta căn cứ vào đó để nhập vào máy vi tính, phần mềm kế toán Unesco, sau

đó kế toán có thể in sổ quỹ, sổ chi tiết TK 6422, sổ cái TK 6422, sổ nhật ký chung

Tóm tắt quy trình kế toán

Nhập Nhập

-Hóa đơn GTGT -Phiếu chi -Bảng lương -Bảng trích khấu hao TSCĐ

Liệu Tiếp -Sổ Nhật Ký Chung -Sổ Cái TK 6422 -Sổ kế Toán chi tiết TK 6422 -Hóa đơn GTGT -Phiếu chi -Bảng lương -Bảng trích khấu hao TSCĐ….(trên máy vi tính)

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 67

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

2.2.2.3.3. Phương pháp hạch toán

(cid:153) Trong quý 3 năm 2011 có phát sinh các nghiệp vụ chủ yếu:

- Ngày 12/07/2011, công ty thanh toán bằng tiền mặt cước CPN T08/2011-

TUN 157 cho công ty Cổ phần bưu chính Viettel với số tiền 653.400 VND. Thuế

suất GTGT 10%

Nợ TK 64227: 653.400

Nợ TK 133: 65.340

Có TK 111: 718.740

- Ngày 20/07/2011, công ty thanh toán bằng tiền mặt văn phòng phẩm cho

cửa hàng Minh Thy

Nợ TK 64223: 902.000

Có TK 111: 902.000

………………………………………………………………………………………

- Ngày 20/08/2011, công ty thanh toán bằng tiền mặt 5 bình mực in vi tính

với đơn giá 90.909VND và 1 chai MC 26-80 với đơn giá 318.182 VND. Thuế

suất GTGT 10%

Nợ TK 64223: 772.727

Nợ TK 133: 77.273

Có TK 111: 850.000

- Ngày 25/08/2011, công ty thanh toán bằng tiền mặt phí dịch vụ bảo vệ

cho công ty bảo vệ Đại Hoàng Nam với số tiền 9.900.000. Thuế suất GTGT 10%

Nợ TK 64227: 9.900.000

Nợ TK 133: 990.000

Có TK 111: 10.890.000

………………………………………………………………………………………..

- Ngày 29/09/2011, công ty thanh toán bằng tiền mặt 30 bình nước khoáng

21L-NL với đơn giá 12.727,27 VND/bình. Thuế suất GTGT 10%

Nợ TK 64228: 381.818

Nợ TK 133: 38.182

Có TK 111: 420.000

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 68

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

- Ngày 30/09/2011, lương phải trả cho nhân viên bộ phận văn phòng là

63.666.308

Nợ TK 64221: 63.666.308

Có TK 334: 63.666.308

- Ngày 30/09/2011, công ty khấu trừ lương cho nhân viên bộ phận văn

phòng

Nợ TK 64221: (63.666.308*8.5%) 5.411.636

Có TK 338: 5.411.636

- Ngày 30/09/2011, công ty trích khấu hao TSCĐ cho bộ phận văn phòng

Nợ TK 64224: 22.889.991

Có TK 214: 22.889.991

………………………………………………………………………………………

- Cuối quý, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả

kinh doanh

Nợ TK 911: 313.733.640

Có TK 6422: 313.733.640

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 69

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

2.2.2.3.4. Sơ đồ hạch toán

TK 6422

TK 911

313.733.640

313.733.640

Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

653.400(111) 902.000(111) ……………… 772.727(111) 9.900.000(111) ………………. 381.818(111) 63.666.308(334) 5.411.636(338) 22.889.991(214) ………………..

313.733.640

313.733.640

2.2.2.4. Kế toán chi phí tài chính

Chi phí tài chính của công ty chủ yếu là chi phí trả lãi tiền vay ngân hàng,…

2.2.2.4.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

(cid:153) Chứng từ sử dụng

- Giấy báo nợ ngân hàng

- Phiếu chi

- Bảng sao kê tài khoản chi tiết

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 70

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

(cid:153) Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 635 “Chi phí tài chính”

- Tài khoản chi tiết 6352 “Chi phí lãi vay”

2.2.2.4.2. Sổ sách sử dụng và quy trình kế toán

(cid:153) Sổ sách sử dụng - Sổ cái TK 635

(cid:153) Quy trình kế toán

Từ chứng từ gốc là Giấy báo nợ ngân hàng, phiếu chi, bảng sao kê tài khoản chi

tiết,.. ta căn cứ vào đó để nhập vào máy vi tính, phần mềm kế toán Unesco, sau đó

kế toán có thể in sổ quỹ, sổ cái TK 635, sổ chi tiết TK 635, sổ nhật ký chung

Tóm tắt quy trình kế toán

Nhập Nhập

Liệu Tiếp

-Giấy báo nợ ngân hàng -Phiếu chi -Bảng sao kê tài khoản chi tiết …….. -Giấy báo nợ ngân hàng -Phiếu chi - Bảng sao kê tài khoản chi tiết….(trên máy vi tính) -Sổ nhật Ký Chung -Sổ Cái TK 635 -Sổ Kế Toán chi tiết TK 635

2.2.2.4.3. Phương pháp hạch toán

(cid:153) Trong quý 3 năm 2011 có phát sinh các nghiệp vụ chủ yếu:

- Ngày 23/07/2011, ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam gởi giấy báo

nợ về việc thanh toán lãi vay ngân hàng theo HĐ số 217110002912491, với số

tiền là 45.105.289 VND

Nợ TK 6352: 45.105.289

Có TK 1121: 45.105.289

………………………………………………………………………………………

- Ngày 25/08/2011, ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam gởi giấy báo

nợ về việc thanh toán lãi vay ngân hàng theo HĐ số 217110002900511, với số

tiền là 53.333.333 VND

Nợ TK 6352: 53.333.333

Có TK 1121: 53.333.333

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 71

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

………………………………………………………………………………………

- Ngày 27/09/2011, ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam gởi giấy báo

nợ về việc thanh toán lãi vay ngân hàng theo HĐ số 217110002888642, với số

tiền là 53.333.334 VND

Nợ TK 6352: 53.333.334

Có TK 1121: 53.333.334

- Ngày 29/09/2011, ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam gởi giấy báo

nợ về việc thanh toán lãi vay ngân hàng theo HĐ số 217110002931393, với số

tiền là 55.006.124 VND

Nợ TK 6352: 55.006.124

Có TK 1121: 55.006.124

……………………………………………………………………………………..

- Cuối quý, công ty kết chuyển chi phí tài chính sang TK 911 để xác định

kết quả kinh doanh

Nợ TK 911: 620.334.240

Có TK 6352: 620.334.240

2.2.2.4.4. Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 2.10: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính

TK 635 TK 911

620.334.240 620.334.240

45.105.289(1121) ………………… 53.333.333(1121) ………………… 53.333.334(1121) 55.006.124(1121)

620.334.240 620.334.240

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 72

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

2.2.2.5. Kế toán chi phí khác

2.2.2.5.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

(cid:153) Chứng từ sử dụng

- Phiếu chi

- Biên lai lệ phí

(cid:153) Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 811 “Chi phí khác”

2.2.2.5.2. Sổ sách sử dụng và quy trình kế toán

(cid:153) Sổ sách sử dụng

- Sổ cái TK 811

(cid:153) Quy trình kế toán

Từ các chứng từ gốc là phiếu chi, biên lai lệ phí,… ta căn cứ vào đó để nhập

vào máy vi tính, phần mềm kế toán Unesco, sau đó kế toán có thể in sổ quỹ, sổ cái

TK 811, sổ nhật ký chung

Tóm tắt quy trình kế toán

Nhập Nhập

-Phiếu chi -Biên lai lệ phí ……… -Sổ Nhật Ký Chung -Sổ Cái TK 811 -Phiếu chi -Biên lai lệ phí…..(trên máy vi tính) Tiếp Liệu

2.2.2.5.3. Phương pháp hạch toán

(cid:153) Trong quý 3 năm 2011 phát sinh nghiệp vụ chủ yếu:

- Ngày 25/07/2011, chi tiền phạt giao thông đi đường là 1.500.000 VND

Nợ TK 811: 1.500.000

Có TK 111: 1.500.000

…………………………………………………………………………………

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 73

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

- Cuối quý, kết chuyển chi phí khác vào TK 911 để xác định kết quả kinh

doanh

Nợ TK 911: 4.578.900

Có TK 811: 4.578.900

2.2.2.5.4. Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 2.11:Sơ đồ hạch toán chi phí khác

TK 811 TK 911

4.578.900 4.578.900 1.500.000(111) ……………….

4.578.900 4.578.900

2.2.2.6. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

2.2.2.6.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

(cid:153) Chứng từ sử dụng

- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính

- Tờ khai tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp tự tính

(cid:153) Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”

- Tài khoản chi tiết 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện

hành”

2.2.2.6.2. Phương pháp hạch toán

(cid:153) Trong quý 3 năm 2011 phát sinh các nghiệp vụ chủ yếu:

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 74

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

- Thuế TNDN hiện hành công ty phải nộp

Nợ TK 8211: 52.290.215

Có TK 3334: 52.290.215

- Cuối quý, kết chuyển thuế TNDN hiện hành phải nộp sang TK 911 để xác

định kết quả kinh doanh

Nợ TK 911: 52.290.215

Có TK 8211: 52.290.215

2.2.2.6.3. Sơ đồ hạch toán

TK 911

TK 8211

52.290.215(3334)

52.290.215

52.290.215

52.290.215

52.290.215

Sơ đồ 2.12: Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp

2.2.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

2.2.3.1. Chứng từ, sổ sách và tài khoản sử dụng

(cid:153) Chứng từ sử dụng

- Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Bảng tổng hợp doanh thu hoạt động tài chính

- Bảng tổng hợp doanh thu khác

- Bảng tổng hợp giá vốn hàng bán

- Bảng tổng hợp chi phí bán hàng

- Bảng tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp

- Bảng tổng hợp chi phí tài chính

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 75

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

- Bảng tổng hợp chi phí khác

(cid:153) Sổ sách sử dụng

- Sổ cái TK 911

(cid:153) Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

2.2.3.2. Phương pháp hạch toán

- Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần

Nợ TK 5112: 5.510.679.927

Có TK 911: 5.510.679.927

- Kết chuyển doanh thu tài chính

Nợ TK 5151: 1.738.887

Có TK 911: 1.738.887

- Kết chuyển thu nhập khác

Nợ TK 711: 5.928.000

Có TK 911: 5.928.000

- Kết chuyển giá vốn hàng bán

Nợ TK 911: 4.182.090.699

Có TK 632: 4.182.090.699

- Kết chuyển chi phí bán hàng

Nợ TK 911: 188.448.477

Có TK 6421: 188.448.477

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 911: 313.733.640

Có TK 6422: 313.733.640

- Kết chuyển chi phí tài chính

Nợ TK 911: 620.334.240

Có TK 6352: 620.334.240

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 76

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

- Kết chuyển chi phí khác

Nợ TK 911: 4.578.900

Có TK 811: 4.578.900

- Kết chuyển thuế TNDN hiện hành

Nợ TK 911: 52.290.215

Có TK 8211: 52.290.215

Kết chuyển lợi nhuận

(cid:57) Lợi nhuận trước thuế = (Doanh thu thuần + Doanh thu tài chính) – (Giá vốn

hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp + Chi phí tài chính) +

Lợi nhuận khác

(cid:57) Lợi nhuận trước thuế = (5.510.679.927 + 1.738.887) – (4.182.090.699

+ 188.448.477 + 313.733.640 + 620.334.240) + (5.928.000 - 4.578.900)

= 209.160.858

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - thuế TNDN hiện hành

= 209.160.858 – 52.290.215 = 156.870.643

Kết chuyển lợi nhuận sau thuế:

Nợ TK 911: 156.870.643

Có TK 421: 156.870.643

2.2.3.3. Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 2.12: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 77

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

TK 632

TK 911

4.182.090.699

5.510.679.927

TK 635

620.334.240

TK 515

TK 6421

1.738.887

188.448.477

TK 6422

313.733.640

TK 711

TK 811

5.928.000

4.578.900

TK 8211

52.290.215

TK 421

156.870.643

5.518.346.814

5.518.346.814

TK 511

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 78

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Quý 3 năm 2011

Đ VT: VND

Chỉ tiêu Mã Số tiền

số

1. Doanh thu bán hàng và CCDV 01 5.510.679.927

2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 0

3. Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV (10 = 01- 5.510.679.927 10

02)

4. Giá vốn hàng bán 11 4.182.090.699

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV (20 = 10-11) 20 1.328.589.228

6. Doanh thu tài chính 21 1.738.887

7. Chi phí tài chính 22 620.334.240

- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 620.334.240

8. Chi phí quản lý kinh doanh 24 502.182.117

9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 207.811.758

( 30 = 20+ 21 – 22 – 24)

10. Thu nhập khác 31 5.928.000

11. Chi phí khác 32 4.578.900

12. Lợi nhuận khác (40 = 31-32) 40 1.349.100

13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế ( 50 = 30+40) 50 209.160.858

14. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51 52.290.215

15. Lợi nhuận sau thuế TNDN ( 60 = 50-51) 60 156.870.643

Lập, ngày 30 tháng 09 năm 2011

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh quý 3 năm 2011

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 79

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Nhận xét

(cid:153) Về công tác kế toán:

- Để phục vụ cho việc SXKD kịp thời, công ty đã trang bị hệ thống máy tính

hiện đại, công tác kế toán được thực hiện trên máy tính với hệ thống phần mềm

được sử dụng thống nhất toàn công ty và có hệ thống cao.

- Công ty sử dụng phần mềm kế toán “Unesco” nên giảm được việc ghi chép

khá lớn, nâng cao tốc độ xử lý số liệu, giúp cho việc ghi sổ và lập báo cáo kế

toán gọn nhẹ, chính xác, công tác quản lý dữ liệu được đảm bảo an toàn, đồng

thời tiết kiệm được chi phí nhân lực.

- Phần lớn chứng từ được thiết kế mẫu trên máy vi tính. Hằng ngày kế toán chỉ

cần nhập số liệu vào máy, khi cần thiết có thể in ra, giúp công việc kế toán được

nhanh chóng, chính xác.

- Tổ chức phân công, phân nhiệm rõ ràng đối với từng nhân viên trong phòng

kế toán. Mỗi nhân viên phụ trách một phần hành khác nhau, đảm bảo tính đầy đủ,

chính xác trong việc cập nhật, ghi chép. Liên kết chặt chẽ với các phòng ban

khác, cung cấp số liệu luôn chính xác giúp các phòng ban khác luôn hoàn thành

kế hoạch.

- Công ty thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm các chức vụ nhân viên trong

phòng. Hệ thống chứng từ được lập đầy đủ, kịp thời mọi nghiệp vụ kinh tế phát

sinh, đáp ứng mọi nhu cầu thông tin cho Ban Giám Đốc trong mọi trường hợp và

mọi lúc.

- Quá trình luân chuyển chứng từ rất chặt chẽ và không bị chậm trễ. Các

chứng từ đều có đầy đủ chữ ký của bộ phận liên quan trước khi đưa đến phòng kế

toán.Tổ chức hệ thống sổ sách và luân chuyển chứng từ đúng trình tự, không có

sự chồng chéo giữa các bộ phận có liên quan, phù hợp với khả năng trình độ đội

ngũ cán bộ kế toán và đặc điểm kinh doanh của công ty. Các phần hành kế toán

được thực hiện trên máy tính cho phép giảm nhẹ công việc kế toán, tiết kiệm thời

gian. Phần mềm giúp cho nhân viên từng phần hành kế toán có liên quan tới nhau

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 80

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

có thể kiểm soát lẫn nhau, tránh tình trạng gian lận trong hạch toán và phát hiện

ra sai sót kịp thời.

- Mọi nghiệp vụ liên quan đến bán hàng do phòng kinh doanh phụ trách,

phòng kế toán chỉ lập phiếu xuất kho khi nào có giấy đề nghị giao hàng và hợp

đồng kinh tế. Phải có phiếu xuất kho kèm hóa đơn GTGT hoặc phiếu xuất kho

kiêm vận chuyển nội bộ hoặc phiếu xuất kho hàng gởi đại lý thì tài xế mới có thể

chở hàng ra khỏi công ty.

- Công ty áp dụng theo hệ thống tài khoản kế toán do nhà nước ban hành theo

QĐ số 48/2006/QĐ-BTC, ngày 14/09/2006 của BTC. Chính sách công tác hạch

toán phù hợp với tình hình hện tại của công ty.

- Toàn bộ các chứng từ của nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ đều tập hợp

về kế toán tổng hợp để kiểm tra đối chiếu và nhập số liệu vào sổ cái.

- Công ty luôn tuân thủ một cách triệt để các quy định và các chuẩn mực kế

toán được ban hành, luôn có sự tham mưu lẫn nhau giữa kế toán trưởng, kế toán

tổng hợp và các kế toán viên về cách hạch toán kinh tế một cách chặt chẽ và

đúng chế độ.

- Đội ngũ nhân viên kế toán trẻ, năng động

(cid:153) Về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

- Công ty đã tuân thủ đúng nguyên tắc ghi nhận doanh thu và chi phí theo

chuẩn mực kế toán quy định

- Chi phí và doanh thu chỉ được ghi nhận khi có đầy đủ hóa đơn chứng từ

- Doanh thu tài chính và chi phí tài chính được ghi chép một cách chính xác,

đầy đủ.

- Phiếu xuất kho được đánh số thứ tự liên tục

- Phiếu xuất kho, hợp đồng kinh tế được lưu riêng biệt với nhau tạo thuận lợi

cho việc đối chiếu số liệu và phát hiện sự thiếu sót chứng từ.

- Chi phí được kế toán công ty chia thành chi phí có đầy đủ hóa đơn chứng từ

hợp lệ và chi phí không có hóa đơn chứng từ để lưu riêng biệt, nhằm mục đích

tổng hợp chi phí chịu thuế và không chịu thuế.

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 81

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

- Khi hóa đơn về các chi phí phát sinh trong kỳ đưa đến phòng kế toán thì

nhân viên kế toán luôn kiểm tra số tiền hàng, số thuế GTGT, tổng số tiền phải

thanh toán rồi mới nhập vào chương trình.

- Cuối mỗi tháng công ty thường tổng hợp doanh thu, chi phí để xác định kết

quả kinh doanh để báo cáo cho cấp trên.

- Kế toán doanh thu thường xuyên đối chiếu hàng còn tồn trong kho với thủ

kho.

3.2. Kiến nghị

(cid:153) Về sổ sách sử dụng:

Hiện tại, tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh công ty đều ghi vào sổ nhật ký

chung. Tuy nhiên, trong quá trình thực tập tại công ty tôi nhận thấy có nhiều

trường hợp một số đối tượng kế toán chủ yếu có nghiệp vụ phát sinh nhiều lần.

Vì vậy, tôi kiến nghị để đơn giản và giảm bớt khối lượng ghi chép vào sổ cái,

công ty có thể mở các sổ nhật ký đặc biệt như: sổ nhật ký thu tiền, sổ nhật ký chi

tiền, sổ nhật ký mua hàng, sổ nhật ký bán hàng để ghi riêng các nghiệp vụ phát

sinh liên quan đến các đối tượng kế toán đó. Các sổ nhật ký đặc biệt là một phần

của sổ nhật ký chung nên phương pháp ghi chép tương tự như sổ nhật ký chung.

Các nghiệp vụ đã ghi vào sổ nhật ký đặc biệt thì không ghi vào sổ nhật ký chung.

(cid:153) Về hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu:

Mặc dù, số lượng khách thanh toán trả chậm là tương đối nhiều và công ty

hoạt động lâu dài, lượng khách quen cũng tăng theo thời gian nhưng công ty lại

không có chính sách chiết khấu thanh toán. Vì thế, để thúc đẩy khách hàng thanh

toán nhanh và cũng giúp công ty tăng vòng quay vốn thì công ty nên quy định

khoản chiết khấu thanh toán hợp lý.

(cid:153) Về mở thêm tài khoản chi tiết:

- Công ty mở TK 5112 để theo dõi chung cho thành phẩm. Vì vậy để xác định

kết quả riêng cho từng nhóm hàng công ty nên mở thêm các tài khoản chi tiết cho

từng nhóm hàng hoặc từng mặt hàng. VD:

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 82

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

TK 51121: Doanh thu bán thép ống

TK 51122: Doanh thu bán thép hộp

………………………

Cụ thể công ty cần có hệ thống sổ chi tiết theo dõi tình hình doanh thu theo

từng nhóm hàng, mặt hàng như sau:

Sổ chi tiết doanh thu bán hàng

Tháng 09/2011 Tài khoản: 51121

Tên sản phẩm: Thép Ống Đ VT: đồng

Chứng từ Ngày

ghi Diễn giải Số lượng Đơn giá Thành tiền Số Ngày sổ hiệu

12/09 000555 12/09 Doanh thu bán 1.500 16.545 24.817.500

Thép Ống

21/09 000601 21/09 Doanh thu bán 2.169,99 17.091 37.087.299

Thép Ống

24/09 000620 24/09 Doanh thu bán 1.370 17.091 23.414.670

Thép Ống

….. ……. ………. …………………. ………. ……… ……………

313.158.572 Tổng

cộng

Người ghi sổ Ngày 30 tháng 09 năm 2011

(Ký, họ tên) Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

- Công ty mở TK 632 “Giá vốn hàng bán” để phản ánh trị giá vốn của tất cả

sản phẩm, hàng hóa. Vì vậy để xác định kết quả riêng cho từng nhóm hàng công

ty nên mở thêm các tài khoản chi tiết cho từng nhóm hàng hoặc từng mặt hàng.

VD:

TK 6321: Giá vốn thép ống

TK 6322: Giá vốn thép ống

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 83

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

………………………

Và cũng tương tự như doanh thu, công ty nên mở sổ chi tiết theo dõi giá vốn

hàng bán cho từng mặt hàng, nhóm hàng riêng biệt.

- Công ty sử dụng TK 911 “xác định kết quả kinh doanh”. Tài khoản này được

mở chung cho toàn bộ hoạt động trong công ty và không có tài khoản cấp 2. Vì

vậy TK 911 cũng cần sử dụng thêm các tài khoản con của từng nhóm hàng hoặc

từng mặt hàng để theo dõi tình hình của từng nhóm hàng, mặt hàng phục vụ cho

công tác quản trị. VD:

TK9111: Xác định kết quả kinh doanh thép ống

TK 9112:Xác định kết quả kinh doanh thép hộp

TK 9113:Xác định kết quả kinh doanh vật liệu xây dựng

…………………………………..

(cid:41) Việc mở thêm các tài khoản chi tiết có thể giúp kế toán xác định kết quả

riêng cho từng mặt hàng tại công ty.

(cid:153) Về phân bổ chi phí:

- Để xác định được kết quả kinh doanh của từng nhóm hàng, mặt hàng. Công

ty cần phân bổ được chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng

nhóm hàng, từng mặt hàng.

Công ty có thể phân bổ chi phí trên cơ sở tỷ lệ giá vốn hàng bán của từng loại

sản phẩm, theo công thức như sau:

Tỷ lệ giá vốn hàng Giá vốn hàng bán của từng loại sản phẩm

bán của từng nhóm =

Tổng giá vốn hàng bán trong kỳ

=

X

Tỷ lệ giá vốn hàng Tổng chi phí sản phẩm, hàng hóa Chi phí bán hàng phân bổ cho từng bán của từng nhóm bán hàng nhóm sản phẩm, sản phẩm, hàng hóa trong kỳ hàng hóa

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 84

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

=

X

Chi phí QLDN phân Tỷ lệ giá vốn hàng Tổng chi phí bổ cho từng nhóm bán của từng nhóm QLDN trong sản phẩm, hàng hóa sản phẩm, hàng hóa kỳ

Hoặc phân bổ chi phí theo doanh thu thuần của các nhóm sản phẩm:

X

Chi phí bán Doanh thu Tổng chi phí bán hàng trong kỳ hàng phân thuần của bổ cho từng = từng nhóm nhóm sản sản phẩm, Tổng doanh thu thuần trong kỳ phẩm, hàng hàng hóa

hóa

X

Doanh thu Chi phí Tổng chi phí QLDN trong kỳ QLDN phân thuần của bổ cho từng = từng nhóm nhóm sản sản phẩm, Tổng doanh thu thuần trong kỳ phẩm, hàng hàng hóa hóa

Cụ thể theo tình hình hoạt động của công ty và thuận lợi trong việc tính toán, ta

phân bổ chi phí theo doanh thu thuần của sản phẩm như sau:

Ví dụ: phân bổ chi phí bán hàng và chi phí QLDN cho mặt hàng là Thép Ống theo

quý, biết:

• Doanh thu bán Thép Ống: 1.480.587.900

• Tổng doanh thu bán hàng: 5.510.679.927

• Giá vốn Thép Ống: 1.004.854.132

• Chi phí quản lý kinh doanh: 502.182.087

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 85

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

Theo công thức ta có:

502.182.087 Chi phí quản lý kinh

X

=

1.480.587.900 doanh phân bổ cho 5.510.679.927 Thép Ống

=

134.924.316

Từ các số liệu ta lập được bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sản phẩm

Thép Ống như sau:

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Quý 3 năm 2011

Tên sản phẩm: Thép Ống ĐVT: đồng

Chỉ tiêu Số tiền

Doanh thu thuần 1.480.587.900

Giá vốn hàng bán 1.004.854.132

Lợi nhuận gộp 475.733.768

Chi phí quản lý kinh doanh 134.924.316

Lợi nhuận thuần từ hoạt động bán hàng 340.809.452

(cid:41) Việc xác định kết quả kinh doanh cho từng nhóm sản phẩm, hàng hóa bán

ra sẽ giúp nhà quản lý có cái nhìn cụ thể và chi tiết hơn về kết quả đạt được của

từng nhóm hàng hoặc từng mặt hàng đó để đề xuất ra các chiến lược kinh doanh

mới đem lại hiệu quả cao nhất.

(cid:153) Về hạch toán các khoản phải thu khách hàng:

Đa số khách hàng mua hàng ở công ty đều thanh toán theo hình thức gối đầu,

khách hàng mua hàng lần này sẽ thanh toán cho hóa đơn lần trước hoặc khách

hàng sẽ thanh toán tiền hàng khi nào quá hạn mức nợ cho phép. Đối với những

khách hàng chậm trả tiền hàng thì công ty chỉ gởi thư nhắc nhở hoặc ngưng cung

cấp hàng đến khi nào khách hàng chấp nhận thanh toán, công ty có mở sổ theo

dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu nhưng lại không lập dự phòng phải thu khó

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 86

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

đòi. Vì thế để phòng ngừa rủi ro không thu được nợ, công ty nên lập dự phòng

đối với các khoản nợ phải thu khó đòi vào cuối mỗi niên độ kế toán.

Phương pháp kế toán đối với khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi:

*Cuối năm lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, ghi:

Nợ TK 642

Có TK 139

*Cuối năm sau:

- Nếu mức dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dư khoản dự phòng lập năm

trước: doanh nghiệp lập dự phòng bổ sung. Khi đó kế toán ghi:

Nợ TK 642

Có TK 139

- Nếu mức dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số dư khoản dự phòng lập năm

trước. Doanh nghiệp phải hoàn nhập khoản chênh lệch, khi đó kế toán hạch toán:

Nợ TK 139

Có TK 642

- Nếu có khoản nợ xác định không thu được và tiến hành xóa nợ, kế toán ghi:

Nợ TK 139, 642

Có TK 131, 138

Đồng thời kế toán ghi:

Nợ TK 004: Nợ khó đòi đã xử lý

- Nếu số nợ đã xóa nhưng sau đó lại thu hồi được, kế toán căn cứ vào số thực

thu để hạch toán:

Nợ TK 111, 112

Có TK 711

Đồng thời kế toán ghi:

Có TK 004: Nợ khó đòi đã xử lý

(cid:153) Về lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

Công ty TNHH Thép Thiên Long là một đơn vị không chỉ sản xuất mà còn

hoạt động về kinh doanh thương mại như mua bán vật liệu xây dựng, sắt thép…,

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 87

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

để tiến hành kinh doanh thì công ty phải mua hàng hóa về nhập kho rồi sau đó

mới đem đi tiêu thụ. Với tính chất của hàng hóa như vậy thì vào thời điểm lập

Báo cáo tài chính hàng hóa có thể giảm giá. Vì thế, công ty nên dự tính khoản dự

phòng giảm giá hàng tồn kho. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là việc tính trước

vào giá vốn hàng bán phần giá trị bị giảm xuống thấp hơn so với giá ghi sổ của

kế toán hàng tồn kho thông qua bằng chứng về sự giảm giá trong kỳ kế toán.

Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm giúp công ty bù đắp các thiệt

hại thực tế xảy ra do hàng hóa tồn kho giảm giá, đồng thời cũng để phản ánh giá

trị thực tế thuần túy về tài sản của doanh nghiệp trên báo cáo tài chính.

Mức trích dự phòng như sau:

Mức dự phòng Số lượng hàng Mức giảm giá

giảm giá hàng = tồn kho cuối X của hàng tồn

kho tồn kho niên độ

Sử dụng TK 159 “ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”

* Cuối kỳ kế toán năm (quý), khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, ghi:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập cuối năm nay lớn hơn

khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng

hết thì số chênh lệch lớn hơn, ghi:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho)

Có TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập cuối năm nay nhỏ hơn

khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng

hết thì số chênh lệch nhỏ hơn, ghi:

Nợ TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 632: Giá vốn hàng bán (chi tiết dự phòng giảm giá HTK)

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 88

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

(cid:153) Kiến nghị về gia tăng lợi nhuận:

- Về doanh thu bán hàng: cùng với việc gia tăng mối quan hệ với các bạn hàng

thường xuyên, công ty cũng nên tìm kiếm các bạn hàng mới, đối tác mới. Hiện

nay, Internet là một công cụ hiệu quả để kinh doanh hàng hóa với phạm vi thị

trường khá rộng lớn và thương mại điện tử đang phát triển mạnh, công ty đã có

trang web nhưng chỉ dừng lại ở việc giới thiệu công ty cùng với một vài sản

phẩm, thiết nghĩ công ty có thể nghiên cứu kĩ thị trường này và đưa một số ứng

dụng về việc bán hàng online để gia tăng doanh thu của mình.

- Chi phí quản lý doanh nghiệp là một trong những nhân tố gây ảnh hưởng đến

lợi nhuận của công ty, trong quý 3 năm 2011 ta thấy chi phí quản lý doanh

nghiệp tăng khá cao so với quý 3 năm 2010 từ 180.440.548 đồng tăng lên

313.733.640 đồng, vì vậy công ty cần xem xét lại chi phí của năm, cắt giảm

những chi phí không liên quan hoặc không cần thiết. Thực hiện kiểm soát chặt

chẽ các khoản chi phí kết hợp với chế độ tiết kiệm ở mọi lúc mọi nơi trong tất cả

các khâu, các bước của quy trình kinh doanh.

- Công ty nên duy trì mức lương hợp lý và các khoản ưu đãi để nhân viên có

thể yên tâm công tác cũng như khuyến khích tinh thần sáng tạo, làm việc hết

mình phục vụ cho công ty

- Công tác thu hồi nợ của công ty chưa có nhiều cải thiện, tình trạng vốn bị

chiếm dụng của công ty chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn kinh doanh,

công ty phải khắc phục tình trạng này để đảm bảo tình hình tài chính của công ty,

nên đôn đốc thu hồi công nợ để trả các khoản vay khá lớn đồng thời cũng tăng

cường các biện pháp chiếm dụng vốn. để tránh tình trạng chiếm dụng vốn, công

ty nên thực hiện hình thức chiết khấu thanh toán với khách hàng đồng thời tăng

tỷ lệ chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng thanh toán ngay.

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 89

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

KẾT LUẬN

(cid:91) (cid:93) (cid:9) (cid:94) (cid:92)

Trước tình hình kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, chứng tỏ

được sự phát triển không ngừng, đưa đất nước hướng đến tầm nhìn mới. Và cùng

với sự phát triển đó các sản phẩm Thép ngày càng khẳng định được chất lượng và

ngành sản xuất Thép đã đóng góp một phần không nhỏ vào ngân sách nhà nước.Tuy

nhiên để mở rộng thị trường kinh doanh nhằm đạt hiệu quả cao, các doanh nghiệp

sản xuất Thép nói chung và công ty TNHH Thép Thiên Long nói riêng cần phải mở

rộng thị trường và tận dụng nguồn nhân lực và thế mạnh của mình, đồng thời quan

tâm đến chi phí bán hàng, hạ giá thành sản phẩm nhưng chất lượng không đổi và

ngày càng nâng cao chất lượng.

Qua quá trình thực tập tại Công ty, em nhận thấy công tác kế toán xác định

kết quả kinh doanh là một khâu quan trọng nhưng làm thế nào đế doanh nghiệp đạt

được lợi nhuận tối ưu là mục tiêu của nhiều doanh nghiệp luôn cố gắng đạt được. Vì

vậy, để đạt được hiệu quả tốt và lợi nhuận cao thì phải cần sự hợp tác của tất cả các

bộ phận. Hiện tại công ty TNHH Thép Thiên Long đã làm được điều đó và em hi

vọng trong tương lai công ty sẽ phát triển hơn.

Em đã rất cố gắng để hoàn thành bài khóa luận này, nhưng sự hiểu biết và

kiến thức giới hạn, nên chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong

nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của Quí Thầy Cô, các anh chị phòng kế

toán trong Công ty, cùng bạn bè để em hoàn thiện về kiến thức hơn cũng như rút ra

bài học kinh nghiệm để đó là hành trang cho em trong công việc kế toán sau này.

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của TS.Dương Thị

Mai Hà Trâm. Và em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và chỉ bảo của các Anh Chị

phòng kế toán tại Công ty TNHH Thép Thiên Long.

Em xin chân thành cảm ơn và trân trọng kính chào!

* * * * * * * * * * * * * * * * *

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 90

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

(cid:153) Giáo trình Kế toán tài chính

Tác giả: PGS.TS. Bùi Văn Dương

TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

PGS.TS. Hà Xuân Thạch

Th.S. Đặng Ngọc Vàng

Th.S. Lý Thị Bích Châu

Th.S. Võ Minh Hùng

Nhà xuất bản lao động

(cid:153) Giáo trình kế toán tài chính I

Giáo viên: Th.s Trịnh Ngọc Anh

(cid:153) Sách Chế độ kế toán doanh nghiệp phần Hệ thống tài khoản kế toán

Nhà sản xuất: Lao động- Hà Nội 2010

Biên soạn: Bộ Tài Chính

(cid:153) Giáo trình Mô phỏng sổ kế toán Việt Nam

Tác giả: Th.S. Trịnh Ngọc Anh

(cid:153) WWW. Google.com.vn

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 91

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm

PHỤ LỤC

SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 92

CÔNG TY TNHH THÉP THIÊN LONG Mẫu số S03b-DN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Từ ngày 01/07/2011 đến 30/09/2011

511-“ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Số tiền Diễn giải Chứng từ Ngày GS Nợ

TK đối ứng …… ………….. 131 131 131 Ngày CT ……… 01/07 06/07 12/07 …………………………………… Doanh thu bán thành phẩm Thép Hộp Doanh thu bán thành phẩm Thép hộp Doanh thu bán thành phẩm T.Ống,Hộp

Doanh thu bán thành phẩm Thép Hộp Doanh thu bán thành phẩm Thép Hộp Doanh thu bán thành phẩm Thép Hộp Doanh thu bán thành phẩm T.Ống,Hộp Doanh thu bán thành phẩm Thép Hộp Doanh thu bán thành phẩm T.Ống,Hộp 131 131 131 131 131 131

Doanh thu bán thành phẩm Thép Ống 131

5.510.679.927 5.510.679.927 5.510.679.927 911

Số CT Có ………. ……… …………. 01/07 HD0000523 231.755.930 06/07 HD0000538 110.236.928 215.259.854 12/07 HD0000555 …….... …………… ………. …………………………………… ………. ………….. …………… 01/08 15.894.630 01/08 HD0000568 05/08 154.160.820 05/08 HD0000576 19/08 303.942.246 19/08 HD0000590 21/08 179.881.920 21/08 HD0000601 23/08 248.357.248 23/08 HD0000607 25/08 HD0000615 186.119.965 25/08 ………………………………….. ……… ………….. …………… …….. ………… ……… 08/09 HD0000620 191.283.768 08/09 ………………………………….. ……… …………… ……………. ……… ………… ………. Kết chuyển doanh thu vào TK 911 30/09 CỘNG PHÁT SINH TRONG KỲ Kế toán trưởng Ngày 30 tháng 09 năm 2011 Người lập biểu

(Ký, họ tên) (ký, họ tên) Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)

CÔNG TY TNHH THÉP THIÊN LONG Mẫu số S03b-DN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Từ ngày 01/07/2011 đến 30/09/2011

515-“ Doanh thu tài chính”

Diễn giải Chứng từ Số tiền

Nợ Có

TK đối ứng …….. ………….. …………… 1121 ………………………………… Thu lãi tiền gởi ngân hàng 579.629

Ngày GS Ngày CT Số CT ……. ………… ……… 30/09 30/09 00007 ……… ……….. …….... ……………………………………… ………. …………… …………. 30/09 Kết chuyển doanh thu tài chính TỔNG PHÁT SINH TRONG KỲ 1.738.887 1.738.887 1.738.887 911

Người lập biểu Kế toán trưởng Ngày 30 tháng 09 năm 2011

(Ký, họ tên) (ký, họ tên) Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)

CÔNG TY TNHH THÉP THIÊN LONG Mẫu số S03b-DN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Từ ngày 01/07/2011 đến 30/09/2011

711-“ Thu nhập khác”

Chứng từ Diễn giải Số tiền Ngày GS TK đối ứng Nợ Có

……… …………. ……………

550.000 1.426.000

Ngày CT Số CT ……… …………. ………. 15/07 000001 15/07 30/09 30/09 000002 …….. ………… ……… 30/09 ………………………………… Xuất bán phế liệu cho Lê Văn Xuất bán phế liệu cho cơ sở Uy Tín ………………………………… Kết chuyển thu nhập khác vào TK 911 CỘNG PHÁT SINH TRONG KỲ 111 111 ……. ……………. …………… 911 5.928.000 5.928.000 5.928.000

Người lập biểu Kế toán trưởng Ngày 30 tháng 09 năm 2011

(Ký, họ tên) (ký, họ tên) Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)

CÔNG TY TNHH THÉP THIÊN LONG Mẫu số S03b-DN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Từ ngày 01/07/2011 đến 30/09/2011

632-“ Giá vốn hàng bán”

Số tiền Diễn giải Chứng từ

Có Nợ

176.335.130 84.956.128 163.975.454 TK đối ứng …….. …………… …………….. 155 155 155

……… …………….. …………….

………………………………. Xuất bán cty thép Đức Tùng Xuất bán cty Việt Trung Phong Xuất bán cty Lê Hoàng Minh ………………………….. Xuất bán cty Yến Linh Xuất bán cty Hoàng Phát tài Xuất bán cty Hoàng Lê Minh Xuất bán cty Hậu Giang Xuất bán cty Lê Hoàng Minh Xuất bán cty Thạnh Tâm III 155 155 155 155 155 155

………….. Xuất bán cty Dân Đạt PX09/05 08/09 155

Ngày GS Ngày CT Số CT ……. ………. ………. 01/07 PX07/01 01/07 06/07 06/07 PX07/02 12/07 PX07/03 12/07 ……. ………… ……… 12.166.260 01/08 PX08/01 01/08 118.071.800 05/08 PX08/05 05/08 232.303.097 19/08 PX08/06 19/08 137.704.756 21/08 PX08/07 21/08 188.701.442 23/08 PX08/08 23/08 25/08 142.399.666 25/08 PX08/09 ……. ………… ……….. ………………………………… ……… ………… 08/09 137.416.500 ……. ………… ……….. ………………………………….. ……… ………….. …………… 4.182.090.699 30/09 4.182.090.699 4.182.090.699 Ngày 30 tháng 09 năm 2011 Kết chuyển giá vốn hàng bán CỘNG PHÁT SINH TRONG KỲ Người lập biểu Kế toán trưởng 911

(Ký, họ tên) (ký, họ tên) Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)

CÔNG TY TNHH THÉP THIÊN LONG Mẫu số S03b-DN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Từ ngày 01/07/2011 đến 30/09/2011

6421-“ Chi phí bán hàng”

Số tiền Diễn giải Chứng từ Ngày GS Số CT Ngày CT Có Nợ

3.790.909

3.790.909

41.000.000 3.485.000 10.749.341

……… ………….. …….. 08/07 08/07 0011222 …….. ………… ……… 20/08 20/08 0011286 …….. …………… ……… 30/09 BL01 30/09 30/09 BL02 30/09 30/09 KHTS 30/09 ……….. ………. …………. 30/09 ………………………………….. Chi phí dịch vụ mua ngoài ……………………………………. Chi phí dịch vụ mua ngoài ………………………………… Chi phí lương phải trả Khấu trừ lương Khấu hao TSCĐ …………………………………. Kết chuyển chi phí bán hàng->XĐKQKD CỘNG PHÁT SINH TRONG KỲ TK đối ứng …… …………… …………… 111 …… ………….. …………… 111 …… …………….. …………….. 334 338 214 ……. ………….. …………… 188.448.477 911 188.448.477 188.448.477

Người lập biểu Kế toán trưởng Ngày 30 tháng 09 năm 2011

(Ký, họ tên) (ký, họ tên) Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)

CÔNG TY TNHH THÉP THIÊN LONG Mẫu số S03b-DN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Từ ngày 01/07/2011 đến 30/09/2011

6422-“ Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Số tiền Chứng từ Diễn giải Ngày GS Số CT Ngày CT Nợ Có

TK đối ứng ……. ………… 653.400 111 902.000 111 …………..

…….. ………….. …………….

111 111 772.727 9.900.000

…….. ……………. ………………

381.818 63.666.308 5.411.636 22.889.991

………………………………. Chi phí chuyển phát nhanh Chi phí mua đồ dùng văn phòng ………………………………. Chi phí mua mực in vi tính Chi phí dịch vụ bảo vệ …………………………………. Chi phí nước uống văn phòng Chi phí lương văn phòng Khấu trừ lương văn phòng Khấu hao TSCĐ ……………………………. Kết chuyển chi phí QLDN->XĐKQKD CỘNG PHÁT SINH TRONG KỲ 111 334 338 214 ……. …………….. ………….. 313.733.640 911 313.733.640 313.733.640

………. ………. …….. 12/07 0051090 12/07 20/07 0055919 20/07 …….. ………….. …….. 20/08 0094170 20/08 25/08 0001210 25/08 …….. ………… ………. 29/09 0001170 29/09 30/09 BL01 30/09 30/09 Bl02 30/09 30/09 30/09 KHTS …….. …….. ……… 30/09 Người lập biểu Ngày 30 tháng 09 năm 2011 Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (ký, họ tên) Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)

CÔNG TY TNHH THÉP THIÊN LONG Mẫu số S03b-DN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Từ ngày 01/07/2011 đến 30/09/2011

635-“ Chi phí tài chính”

Số tiền Diễn giải Chứng từ Ngày GS Số CT Ngày CT Nợ Có

TK đối ứng …… …………… …………….. 1121 45.105.289 …………………………………… Thanh toán lãi vay

Thanh toán lãi vay 53.333.333 1121

…………………………………….. …….. ………….. ………………

53.333.334 55.006.124

…….. ………… ……… 23/07 23/07 00013 ……. ………… ………. ……………………………………… …….. ……………. ……………. 25/08 25/08 00010 …….. …………. ……… 27/09 00015 27/09 29/09 29/09 00016 ……… ………….. ………. 30/09 Thanh toán lãi vay Thanh toán lãi vay ……………………………………. Kết chuyển chi phí tài chính->XĐKQKD CỘNG PHÁT SINH TRONG KỲ 1121 1121 …… …………… …………. 620.334.240 911 620.334.240 620.334.240

Người lập biểu Kế toán trưởng Ngày 30 tháng 09 năm 2011

(Ký, họ tên) (ký, họ tên) Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)

CÔNG TY TNHH THÉP THIÊN LONG Mẫu số S03b-DN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Từ 01/07/2011 đến 30/09/2011

811-“ Chi phí khác”

Số tiền Diễn giải Chứng từ Ngày GS Số CT Ngày CT Nợ Có TK đối ứng

Chi tiền phạt giao thông 1.500.000 111

……… …………… ……… ……………………………………… …… …………… …………….. 25/07 25/07 0000010 …….. …………. …….. 30/09 ……………………………………… …… ……………. …………….. Kết chuyển chi phí khác->XĐKQKD CỘNG PHÁT SINH TRONG KỲ 4.578.900 4.578.900 4.578.900 911

Người lập biểu Kế toán trưởng Ngày 30 tháng 09 năm 2011

(Ký, họ tên) (ký, họ tên) Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)

CÔNG TY TNHH THÉP THIÊN LONG Mẫu số S03b-DN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Từ ngày 01/07/2011 đến 30/09/2011

911-“ Xác định kết quả kinh doanh”

Diễn giải TK đối Số tiền Ngày Chứng từ

ứng GS Nợ Có Số CT Ngày CT

30/09 30/09 30/09 30/09 30/09 30/09 30/09 30/09 30/09 30/09 Chuyển từ Nhật ký Chung Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần Kết chuyển doanh thu tài chính Kết chuyển thu nhập khác Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển chi phí tài chính Kết chuyển chi phí bán hàng Kết chuyển chi phí khác Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp Kết chuyển thuế TNDN hiện hành Kết chuyển lãi CỘNG PHÁT SINH TRONG KỲ 511 515 711 632 635 6421 811 6422 8211 421 4.182.090.699 620.334.240 188.448.477 4.578.900 313.733.640 52.290.215 156.870.643 5.518.346.814 5.510.679.927 1.738.887 5.928.000 5.518.346.814

Kế toán trưởng Ngày 30 tháng 09 năm 2011 Người lập biểu

(ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)