BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THÉP THIÊN LONG
Ngành: KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
GVHD : TS. DƯƠNG THỊ MAI HÀ TRÂM
SVTH : PHÙNG THỊ BẢO YẾN
MSSV : 0854030369
LỚP : 08DKT2
TP. HOÀ CHÍ MINH, NAÊM 2012
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu
trong Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại công ty TNHH Thép Thiên Long,
không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà
trường về sự cam đoan này.
TP.Hồ Chí Minh, ngày 23 Tháng 07 Năm 2012
Sinh viên
Phùng Thị Bảo Yến
LỜI CẢM ƠN
(cid:85)(cid:85)(cid:85)(cid:85)(cid:85)(cid:85)
Những năm tháng trên giảng đường đại học là những năm tháng vô cùng quí
báu và quan trọng đối với em. Thầy cô đã tận tâm giảng dạy, trang bị hành trang
kiến thức để em có đủ tự tin bước vào đời. Kỳ làm khóa luận này chính là những
bước đi cuối trên con đường học tập, để có được những bước đi này em chân thành
biết ơn quí thầy cô trường đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM đã hết lòng
truyền đạt kiến thức và những kinh nghiệm quí báu cho em trong thời gian học tại
trường.
Em xin cảm ơn Thầy cô chuyên ngành kế toán kiểm toán, và đặc biệt là cô
TS.Dương Thị Mai Hà Trâm, Cô đã trực tiếp hướng dẫn em thực hiện khóa luận
này.
Em xin cảm ơn Ban Giám Đốc cùng tập thể công ty TNHH Thép Thiên Long
đã tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp của mình. Và
em đặc biệt cảm ơn Anh Đoàn Ngọc Dũng- Giám đốc tài chính, anh Phùng Hữu
Toàn- kế toán trưởng và các chị Trần Thúy Quỳnh, chị Nguyễn Thị Liệu và chị
Nguyễn Thị Kim Oanh và các anh chị đã giúp đỡ , chỉ bảo tận tình giúp em hoàn
thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Hơn nữa, những gì em có được hôm nay là nhờ vào công ơn nuôi dưỡng cũng
như những hy sinh và khó nhọc của cha mẹ và gia đình.
Em xin chân thành cảm ơn cha mẹ, gia đình, quý thầy cô, anh chị trong công
ty TNHH Thép Thiên Long.
Xin nhận nơi em lời chúc sức khoẻ, thành công và hạnh phúc!.
Tp.HCM, ngày 23 tháng 07 năm 2012
Sinh viên Phùng Thị Bảo Yến
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài: ......................................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu: ............................................................................................. 1
3. Mục đích nghiên cứu: .............................................................................................. 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu: ............................................................................................. 2
5. Phương pháp nghiên cứu:........................................................................................ 2
6. Các kết quả đạt được của đề tài: ............................................................................. 2
7. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp: ........................................................................... 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH .................................................................. 4
1.1. Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh .. 4
1.1.1. Nhiệm vụ kế toán doanh thu ................................................................. 4
1.1.1.1. Khái niệm doanh thu ........................................................................ 4
1.1.1.2. Nhiệm vụ kế toán doanh thu ............................................................. 5
1.1.2. Nhiệm vụ kế toán chi phí ....................................................................... 5
1.1.2.1. Khái niệm chi phí ............................................................................. 5
1.1.2.2. Nhiệm vụ kế toán chi phí .................................................................. 6
1.1.3. Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh ................................... 7
1.1.3.1. Khái niệm kết quả kinh doanh ......................................................... 7
1.2. Kế toán doanh thu và thu nhập khác ......................................................... 9
1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ............................... 9
1.2.1.1. Nội dung ........................................................................................... 9
1.2.1.2. Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu ................................. 10
1.2.1.3. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ........................................ 10
1.2.1.4. Phương pháp hạch toán ................................................................. 12
1.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu .............................................. 13
1.2.2.1. Kế toán chiết khấu thương mại ...................................................... 13
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến i
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
1.2.2.1.1. Nội dung ............................................................................................ 13
1.2.2.1.2. Nguyên tắc hạch toán ...................................................................... 14
1.2.2.1.3. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ....................................... 14
1.2.2.1.4. Phương pháp hạch toán .................................................................. 14
1.2.2.2. Kế toán hàng bán bị trả lại ............................................................ 15
1.2.2.2.1. Nội dung ............................................................................................ 15
1.2.2.2.2. Nguyên tắc hạch toán ...................................................................... 15
1.2.2.2.3. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ....................................... 15
1.2.2.2.4. Phương pháp hạch toán .................................................................. 16
1.2.2.3. Kế toán giảm giá hàng bán ............................................................ 17
1.2.2.3.1. Nội dung ............................................................................................ 17
1.2.2.3.2. Nguyên tắc hạch toán ...................................................................... 17
1.2.2.3.3. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ....................................... 17
1.2.2.3.4. Phương pháp hạch toán .................................................................. 18
1.2.2.4. Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGT . 19
1.2.2.4.1. Nội dung ............................................................................................ 19
1.2.2.4.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ....................................... 19
1.2.2.4.3. Phương pháp hạch toán .................................................................. 20
1.2.3. Kế toán doanh thu tài chính ................................................................ 21
1.2.3.1. Nội dung ......................................................................................... 21
1.2.3.2. Nguyên tắc hạch toán ..................................................................... 22
1.2.3.3. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ........................................ 22
1.2.3.4. Phương pháp hạch toán ................................................................. 22
1.2.4. Kế toán thu nhập khác ......................................................................... 23
1.2.4.1. Nội dung ......................................................................................... 23
1.2.4.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ........................................ 23
1.2.4.3. Phương pháp hạch toán ................................................................. 24
1.3. Kế toán chi phí .......................................................................................... 25
1.3.1. Kế toán giá vốn hàng bán .................................................................... 25
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến ii
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
1.3.1.1. Nội dung ......................................................................................... 25
1.3.1.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ........................................ 25
1.3.1.3. Phương pháp hạch toán ................................................................. 26
1.3.2. Kế toán chi phí bán hàng .................................................................... 27
1.3.2.1. Nội dung ......................................................................................... 27
1.3.2.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ........................................ 27
1.3.2.3. Phương pháp hạch toán ................................................................. 28
1.3.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ................................................ 29
1.3.3.1. Nội dung ......................................................................................... 29
1.3.3.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ........................................ 29
1.3.3.3. Phương pháp hạch toán ................................................................. 30
1.3.4. Kế toán chi phí tài chính ..................................................................... 31
1.3.4.1. Nội dung ......................................................................................... 31
1.3.4.2. Nguyên tắc hạch toán ..................................................................... 31
1.3.4.3. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ........................................ 31
1.3.4.4. Phương pháp hạch toán ................................................................. 32
1.3.5. Kế toán chi phí khác ............................................................................ 32
1.3.5.1. Nội dung ......................................................................................... 32
1.3.5.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ........................................ 33
1.3.5.3. Phương pháp hạch toán ................................................................. 33
1.3.6. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ..................................... 34
1.3.6.1. Nội dung ......................................................................................... 34
1.3.6.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ........................................ 34
1.3.6.3. Phương pháp hạch toán ................................................................. 35
1.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh ..................................................... 36
1.4.1. Nội dung ............................................................................................... 36
1.4.2. Nguyên tắc hạch toán .......................................................................... 36
1.4.3. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ............................................ 36
1.4.4. Phương pháp hạch toán ...................................................................... 37
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến iii
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
1.4.5. Sơ đồ hạch toán ................................................................................... 38
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THÉP THIÊN
LONG ....................................................................................................................... 41
2.1. Giới thiệu về công ty TNHH Thép Thiên Long ..................................... 41
2.1.1. Lịch sử hình thành .............................................................................. 41
2.1.1.1. Tổng quan về công ty ..................................................................... 41
2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ............................. 42
2.1.2. Tổ chức sản xuất kinh doanh .............................................................. 43
2.1.2.1. Sơ đồ tổ chức các bộ phận sản xuất ............................................... 43
2.1.2.2. Chức năng của các bộ phận ........................................................... 43
2.1.3. Tổ chức quản lý ................................................................................... 44
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức tại công ty ................................................................ 44
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban ...................................... 44
2.1.4. Tổ chức công tác kế toán ..................................................................... 46
2.1.4.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán ................................................. 46
2.1.4.2. Tổ chức sổ kế toán ......................................................................... 49
2.1.4.3. Vận dụng chính sách kế toán ......................................................... 51
2.2. Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
tại công ty TNHH Thép Thiên Long .................................................................. 51
2.2.1. Kế toán doanh thu và thu nhập ................................................................ 51
2.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ......................... 51
2.2.1.1.1. Đặc điểm kinh doanh ....................................................................... 51
2.2.1.1.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ....................................... 51
2.2.1.1.3. Sổ sách sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ ................... 52
2.2.1.1.4. Phương pháp hạch toán .................................................................. 52
2.2.1.1.5. Sơ đồ hạch toán ................................................................................ 55
2.2.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu .......................................... 56
2.2.1.3. Kế toán doanh thu tài chính ........................................................... 56
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến iv
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
2.2.1.3.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ....................................... 56
2.2.1.3.2. Sổ sách sử dụng và quy trình kế toán ............................................ 56
2.2.1.3.3. Phương pháp hạch toán .................................................................. 57
2.2.1.3.4. Sơ đồ hạch toán ................................................................................ 57
2.2.1.4. Kế toán thu nhập khác ................................................................... 58
2.2.1.4.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ....................................... 58
2.2.1.4.2. Sổ sách sử dụng và quy trình kế toán ............................................ 58
2.2.1.4.3. Phương pháp hạch toán .................................................................. 58
2.2.1.4.4. Sơ đồ hạch toán ................................................................................ 59
2.2.2. Kế toán chi phí ..................................................................................... 60
2.2.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán .............................................................. 60
2.2.2.1.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ....................................... 60
2.2.2.1.2. Sổ sách sử dụng và quy trình kế toán ............................................ 60
2.2.2.1.3. Phương pháp hạch toán .................................................................. 60
2.2.2.1.4. Sơ đồ hạch toán ................................................................................ 63
2.2.2.2. Kế toán chi phí bán hàng ............................................................... 63
2.2.2.2.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ....................................... 64
2.2.2.2.2. Sổ sách sử dụng và quy trình kế toán ............................................ 64
2.2.2.2.3. Phương pháp hạch toán .................................................................. 65
2.2.2.2.4. Sơ đồ hạch toán ................................................................................ 66
2.2.2.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ........................................... 66
2.2.2.3.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ....................................... 66
2.2.2.3.2. Sổ sách sử dụng và quy trình kế toán ............................................ 67
2.2.2.3.3. Phương pháp hạch toán .................................................................. 68
2.2.2.3.4. Sơ đồ hạch toán ................................................................................ 70
2.2.2.4. Kế toán chi phí tài chính ................................................................ 70
2.2.2.4.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ....................................... 70
2.2.2.4.2. Sổ sách sử dụng và quy trình kế toán ............................................ 71
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến v
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
2.2.2.4.3. Phương pháp hạch toán .................................................................. 71
2.2.2.4.4. Sơ đồ hạch toán ................................................................................ 72
2.2.2.5. Kế toán chi phí khác....................................................................... 73
2.2.2.5.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ....................................... 73
2.2.2.5.2. Sổ sách sử dụng và quy trình kế toán ............................................ 73
2.2.2.5.3. Phương pháp hạch toán .................................................................. 73
2.2.2.5.4. Sơ đồ hạch toán ................................................................................ 74
2.2.2.6. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ................................. 74
2.2.2.6.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng ....................................... 74
2.2.2.6.2. Phương pháp hạch toán .................................................................. 74
2.2.2.6.3. Sơ đồ hạch toán ................................................................................ 75
2.2.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh ................................................. 75
2.2.3.1. Chứng từ, sổ sách và tài khoản sử dụng ........................................ 75
2.2.3.2. Phương pháp hạch toán ................................................................. 76
2.2.3.3. Sơ đồ hạch toán .............................................................................. 77
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 80
3.1. Nhận xét .......................................................................................................... 80
3.2. Kiến nghị ................................................................................................... 82
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 91
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 92
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến vi
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BĐS Bất động sản
CNV Công nhân viên
CCDV Cung cấp dịch vụ
ĐT Đầu tư
GTGT Giá trị gia tăng
HĐ Hóa đơn
HTK Hàng tồn kho
KPCĐ Kinh phí công đoàn
KH Kế hoạch
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TK Tài khoản
TSCĐ Tài sản cố định
QLDN Quản lý doanh nghiệp
QĐ Quyết định
SXKD Sản xuất kinh doanh
XDCB Xây dựng cơ bản
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến vii
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ SỬ DỤNG
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức các bộ phận sản xuất
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ luân chuyển chứng từ
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính
Sơ đồ 2.11: Sơ đồ hạch toán chi phí khác
Sơ đồ 2.12: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh quý 3 năm 2011
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến viii
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
LỜI MỞ ĐẦU
(cid:71) (cid:68) (cid:204) (cid:69) (cid:70)
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong quá trình phát triển nhà nước đã có nhiều chính sách mới tạo điều kiện
mở rộng hoạt động của các thành phần kinh tế như tư nhân, công ty liên doanh với
nước ngoài và công ty 100% vốn nước ngoài
Chính vì vậy, nền kinh tế thị trường trong nước ta ngày càng khốc liệt, cho
nên vấn đề lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh được các doanh nghiệp đặt lên
hàng đầu.
Xã hội ngày càng phát triển và nhu cầu của khách hàng ngày càng cao, cho
nên xu hướng hiện nay của doanh nghiệp là không ngừng tăng doanh thu hạ giá
thành sản phẩm nhưng chất lượng của sản phẩm vẫn đảm bảo và từ đó lợi nhuận gia
tăng để đảm bảo việc kinh doanh của doanh nghiệp vẫn ổn định.
Do đó quá trình xác định kết quả kinh doanh là quá trình nhận thức và đánh
giá toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó ta thấy rõ tình
hình kinh doanh của công ty như thế nào và phát hiện những vấn đề để doanh
nghiệp kịp thời khắc phục để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, nhờ sự định hướng của các
anh chị phòng kế toán công ty TNHH Thép Thiên Long và sự hướng dẫn tận tình
của TS.Dương Thị Mai Hà Trâm em đã chọn đề tài “Kế toán Doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thép Thiên Long”
2. Tình hình nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổ chức công tác kế toán
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thép Thiên
Long.
Các số liệu được thu thập từ phòng kế toán của công ty trong thời gian quý 3
năm 2011.
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
3. Mục đích nghiên cứu:
Khái quát một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về kế toán
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty TNHH Thép Thiên Long trong những năm gần đây. Từ đó
tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tại địa bàn nghiên cứu
của đề tài.
Ðề ra những định hướng và nêu ra những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện
công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổ chức công tác kế toán
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị
trường cạnh tranh và các biện pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại
công ty TNHH Thép Thiên Long – là công ty chuyên sản xuất và mua bán sắt thép,
vật liệu xây dựng,… Trên cơ sở đó xác lập mô hình tổ chức công tác kế toán tiêu
thụ sản phẩm trên cơ sở công ty đang áp dụng, đồng thời cải tiến thêm để hoàn thiện
hệ thống hạch toán kế toán cho doanh nghiệp.
5. Phương pháp nghiên cứu:
• Phương pháp nghiên cứu tài liệu
• Tìm hiểu thực tế bằng cách phỏng vấn cán bộ công ty.
• Kết hợp tìm hiểu qua internet, sách báo, tài liệu… liên quan tới đề tài.
6. Các kết quả đạt được của đề tài:
Qua việc nghiên cứu đề tài này có thể giúp nắm rõ hơn tình hình kinh doanh
cũng như đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, xem xét
việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung, kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh nói riêng ở doanh nghiệp như thế nào.
7. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp:
Gồm ba phần chính:
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
Chương 1 : Cơ sở lý luận đề tài Kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh
Chương 2 : Thực trạng kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH Thép Thiên Long
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
Do sự hiểu biết và thời gian nghiên cứu có hạn nên trong khóa luận của em
không thể không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong sự chỉ bảo và đóng góp ý
kiến của quý thầy cô và các bạn để giúp khóa luận tốt nghiệp được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Tp,HCM, ngày 23 tháng 07 năm 2012
Sinh viên Phùng Thị Bảo Yến
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1. Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1. Nhiệm vụ kế toán doanh thu
1.1.1.1. Khái niệm doanh thu
Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã
thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích
kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là
doanh thu (Ví dụ: Khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng,
thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng). Các khoản
góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là
doanh thu.
Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ
thu được.
Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh
nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý
của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
Doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ, doanh thu nội bộ, doanh thu tài chính và các khoản thu nhập khác. Ngoài
ra, doanh thu còn bao gồm các khoản trợ giá, phụ thu theo quy định của nhà nước
đối với một số hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ được nhà nước cho phép và giá trị của
các sản phẩm hàng hóa đem biếu tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp.
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
1.1.1.2. Nhiệm vụ kế toán doanh thu
- Xác định tất cả doanh thu phát sinh trong kỳ như: doanh thu bán hàng, doanh
thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính, doanh thu khác….Theo dõi doanh
thu bán hàng theo từng mặt hàng, từng khu vực, từng nhân viên bán
hàng….theo yêu cấu quản lý.
- Ghi chép và phản ánh kịp thời các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu
thương mại hoặc doanh thu của số hàng bán bị trả lại để xác định chính xác
doanh thu bán hàng thuần.
- Theo dõi thuế GTGT đầu ra, tình hình sử dụng hóa đơn, lập bảng xuất nhập
tồn của hàng hóa, lập bảng kê hàng xuất tiêu thụ, lập biên bản hủy hóa đơn (nếu
có).
- Đối chiếu số lượng hàng hóa trên sổ sách với thực tế, tìm ra chênh lệch (nếu
có).
- Theo dõi các khoản phải thu, phải trả cho khách hàng.
- Phản ánh và giám sát kế hoạch tiêu thụ thành phẩm. Tính toán và phản ánh
chính xác, kịp thời doanh thu bán hàng.
- Tính toán chính xác, đầy đủ và kịp thời kết quả tiêu thụ.
1.1.2. Nhiệm vụ kế toán chi phí
1.1.2.1. Khái niệm chi phí
Chi phí: là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán
dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các
khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho
cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Chi phí phát sinh trong kỳ này sẽ tính hết vào chi phí thời kỳ này, chẳng hạn
như: tiền lương nhân viên, chi phí điện nước, khấu hao tài sản cố định…Với tính
chất chi phí này thì kế toán ghi ngay một lần vào chi phí của đối tượng chịu chi phí
trong một kỳ kế toán.
Chi phí phát sinh trong kỳ này nhưng sẽ tính vào chi phí kỳ sau, có thể kéo dài
qua kỳ kế toán năm sau chẳng hạn như: chi phí sử dụng công cụ dụng cụ, chi phí
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 5
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
quảng cáo lớn có tác dụng tạo doanh thu cho nhiều kỳ, chi phí sữa chữa lớn tài sản
cố định…Với tính chất chi phí này kế toán sẽ ghi nhận toàn bộ chi phí vào tài khoản
chi phí trả trước rồi phân bổ dần cho đối tượng chịu chi phí vào mỗi kỳ kế toán sau.
Chi phí chưa phát sinh trong kỳ này nhưng sẽ được tính trước vào chi phí kỳ
này, chẳng hạn như: trích trước chi phí trả lãi tiền vay, trích trước chi phí sữa chữa
lớn tài sản có định và các chi phí dự phòng trợ cấp mất việc làm, chi phí dự phòng
bảo hành hàng hóa. Với tính chất chi phí này kế toán sẽ ghi nhận trước vào đối
tượng chịu chi phí theo số dự toán từng kỳ để hình thành một khoản phải trả, một
khoản dự phòng đến khi thực tế phát sinh sẽ dùng khoản phải trả, khoản dự phòng
này để chi, việc làm này của kế toán sẽ thực hiện theo nguyên tắc thận trọng không
làm biến động chi phí thực tế một cách đột xuất, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc
chi phí phù hợp với doanh thu trong từng kỳ kế toán.
1.1.2.2. Nhiệm vụ kế toán chi phí
- Tính giá vốn của hàng bán ra trong kỳ.
- Xác định tất cả các chi phí phát sinh trong kỳ như: chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khấu hao, phân bổ chi phí trả
trước, chi phí lãi vay, chi phí trích trước và chi phí khác.
- Phản ánh đúng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo quy
định của kế toán hiện hành.
- Lập bảng lương của CNV, trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
- Trích chi phí bảo hành, nợ khó đòi, trợ cấp mất việc làm, chi phí tái cơ cấu
lại doanh nghiệp.
- Lập bảng tổng hợp chi phí theo từng loại chi phí.
- Theo dõi thuế GTGT đầu vào, lập bảng kê hàng mua vào không thuế.
- Đảm bảo tính chất pháp lý của chứng từ chứng minh sự phát sinh của chi phí
được hạch toán phù hợp.
- Tuân thủ đúng nguyên tắc chi phí phù hợp với doanh thu để tính và hạch
toán chi phí cuối kỳ nhằm xác định kết quả kinh doanh hợp lý.
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
- Kế toán phải mở các khoản mục chi tiết cho từng loại chi phí phát sinh (càng
chi tiết càng tốt), cần phân loại các chi tiết chi phí phục vụ tính kết quả kinh
doanh theo chuẩn mực kế toán và các chi phí hợp pháp, hợp lệ tính trừ vào thu
nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật thuế thu nhập hiện hành.
1.1.3. Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.1.3.1. Khái niệm kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh: là số lãi hoặc lỗ do các hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp mang lại trong một kỳ kế toán. Cuối kỳ kế toán, kế toán xác định kết quả
kinh doanh trong kỳ từ việc tổng hợp kết quả kinh doanh của hoạt động sản xuất
kinh doanh cơ bản và kết quả kinh doanh của hoạt động khác.
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của doanh nghiệp trong kỳ
hạch toán, nó bao gồm:
Kết quả hoạt động kinh doanh (cid:57)
Kết quả hoạt động tài chính (cid:57)
Lợi nhuận khác (cid:57)
Hay nói cách khác kết quả hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa kết quả
hoạt động kinh doanh thông thường và kết quả khác.
Kết quả hoạt động Kết quả hoạt
_
Kết quả khác
=
kinh doanh thông động kinh doanh thường
Trong đó: Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là số chênh lệch giữa
doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính với giá vốn
hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
Kết Doanh
Quả Thu chi
Hoạt Thuần Giá doanh Chi chi phí
về
Động = Bán - Vốn + Thu - Phí - Phí - Quản
kinh Hàng Hàng Tài Tài bán lý
Và
doanh Cung Bán chính chính hàng doanh
thông Cấp Nghiệp
Thường Dịch vụ
Kết quả khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác
Kết quả khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
Thời điểm xác định kết quả kinh doanh phụ thuộc vào chu kỳ kế toán của từng
loại hình sản xuất kinh doanh trong từng ngành nghề. Thông thường các doanh
nghiệp hoạt động kinh doanh thương mại có thể tính kết quả kinh doanh vào cuối
mỗi tháng hoặc quý, cuối năm.
Lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp = Lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác
Có 3 trường hợp xảy ra:
(cid:57) Trường hợp 1: Lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập DN = 0: hòa vốn (ít
xảy ra)
(cid:57) Trường hợp 2: Lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập DN < 0: lỗ
(cid:57) Trường hợp 3: Lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập DN > 0: lãi
1.1.3.2. Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh
- Tính doanh thu thuần, lợi nhuận gộp về bán hàng và dịch vụ, lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế, chi
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 8
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hoãn lại, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, lãi trên cổ phiếu đối với
công ty cổ phần.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho nhà quản lý.
- Lập bảng so sánh tình hình hoạt động của công ty giữa các kỳ, đưa ra những
ưu điểm cần phát huy, những nhược điểm cần khắc phục.
- Phản ánh và giám sát kế hoạch tiêu thụ thành phẩm. Tính toán, phản ánh
chính xác và kịp thời doanh thu bán hàng.
- Ghi chép và phản ánh kịp thời các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu
thương mại hoặc doanh thu của số hàng bán bị trả lại để xác định chính xác
doanh thu bán hàng thuần.
- Tính toán chính xác, đầy đủ và kịp thời kết quả tiêu thụ.
- Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá sản phẩm, lập các báo cáo về tình hình
tiêu thụ sản phẩm.
- Theo dõi chặt chẽ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp để làm
cơ sở cho việc tính toán chính xác kết quả hoạt động kinh doanh.
- Phản ánh với ban giám đốc một cách chính xác, kịp thời mọi hoạt động kinh doanh.
- Cung cấp thông tin cho việc kiểm tra đánh giá, điều hành, quản lý kết quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp làm cơ sở chọn phương án kinh doanh
có hiệu quả.
- Giám sát tình hình thực hiện chi phí, thực hiện kế hoạch bán hàng và tình
hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước, đảm bảo thực hiện
đúng các quy định hiện hành của nhà nước.
1.2. Kế toán doanh thu và thu nhập khác
1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.1.1. Nội dung
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ
thu được từ các giao dịch như bán hàng hóa bao gồm các khoản phụ thu và phí thu
thêm ngoài giá bán.
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 9
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
1.2.1.2. Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu
(cid:153) Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu quan trọng trong báo cáo tài chính của
các doanh nghiệp, phản ánh quy mô kinh doanh, khả năng tạo ra tiền của doanh
nghiệp, đồng thời liên quan mật thiết đến việc xác định lợi nhuận doanh nghiệp. Do
đó, trong kế toán việc xác định doanh thu phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ
bản là:
- Cơ sở dồn tích: doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không
phân biệt đã thu hay chưa thu tiền, do vậy doanh thu bán hàng được xác định
theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.
- Phù hợp: khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp
(chi phí có liên quan đến doanh thu).
- Thận trọng: doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc
chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế.
(cid:153) Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu hàng hoá cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người
sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng hoá.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
1.2.1.3. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng
(cid:153) Chứng từ sử dụng
Khi bán hàng bên bán phải lập hóa đơn bán hàng (theo mẫu của Bộ Tài Chính
hóa đơn có thuế khấu trừ hoặc hóa đơn có thuế GTGT trực tiếp hoặc hóa đơn tự in
đã đăng ký và xét duyệt)
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
Cơ sở kinh doanh xuất hàng hóa bán lưu động sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận
chuyển nội bộ do Bộ Tài Chính (Tổng cục thuế) phát hành kèm theo lệnh điều động
nội bộ, khi bán hàng cơ sở lập hóa đơn theo quy định.
Cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hóa, cung cấp dịch vụ có giá trị thấp
dưới mức quy định không phải lập hóa đơn, nếu người mua yêu cầu cung cấp hóa
đơn theo quy định, trường hợp không lập hóa đơn thì phải lập bảng kê bán lẻ (theo
mẫu 06/GTGT) để làm căn cứ tính thuế
(cid:153) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh
nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch và các nghiệp vụ
sau:
- Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào
và bán BĐS đầu tư
- Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong
một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê
TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động…
- Thu phí quản lý do cấp dưới nộp lên.
TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”có 6 tài khoản cấp 2 như
sau:
- TK 5111: doanh thu bán hàng hóa
- TK 5112: doanh thu bán các thành phẩm
- TK 5113: doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114: doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK 5117: doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- TK 5118: doanh thu khác
Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”
Tài khoản này phản ánh doanh thu của hàng hóa tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp.
Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” có 3 tài khoản cấp 2:
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
- TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5122: Doanh thu bán các sản phẩm
- TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
1.2.1.4. Phương pháp hạch toán
(cid:153) Đối với sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, phản
ánh doanh thu theo giá bán chưa có thuế GTGT:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
(cid:153) Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm
Nợ TK 131: Phải thu khách hàng
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Có TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
Khi thu được tiền bán hàng: •
Nợ TK 111,112….
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
Định kỳ ghi nhận doanh thu bán hàng trả chậm, trả góp •
Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (lãi trả chậm, trả
góp)
(cid:153) Trường hợp bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng:
Khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa giao cho các đại lý phải lập Phiếu •
xuất kho hàng gởi đại lý. Căn cứ vào phiếu xuất kho gởi đại lý, ghi:
Nợ TK 157: hàng gởi đại lý
Có TK 155, 156,…
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 12
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
Khi hàng hóa giao cho đại lý đã bán được. Căn cứ vào bảng kê hóa •
đơn bán ra của hàng hóa đã bán do các bên nhận đại lý hưởng hoa hồng gởi
về:
Nợ TK 111, 112, 131,.. (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán ra, ghi: •
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 157: Hàng gởi đi bán
(cid:153) Cuối kỳ kế toán phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán,
chiết khấu thương mại vào doanh thu thực tế để xác định doanh thu thuần:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521: Chiết khấu thương mại
Có TK 532: Giảm giá hàng bán
Có TK 531: Hàng bán bị trả lại
(cid:153) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản 911 “xác định kết quả
kinh doanh”
Nợ TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
1.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.2.1. Kế toán chiết khấu thương mại
1.2.2.1.1. Nội dung
Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với
khối lượng lớn. Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng từng lô hàng mà
khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng hàng mua lũy kế trong một
khoảng thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên
bán.
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 13
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
1.2.2.1.2. Nguyên tắc hạch toán
- Chỉ hạch toán vào tài khoản 521 khoản chiết khấu thương mại người mua
đươc hưởng đã thực hiện theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh
nghiệp đã quy định.
- Trong kỳ, chiết khấu thương mại phát sinh thực tế được phản ánh vào bên
Nợ TK 521-Chiết khấu thương mại.Cuối kỳ, khoản chiết khấu thương mại được kết
chuyển toàn bộ sang TK 511-“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác
định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thực tế thực hiện
trong kỳ báo cáo.
1.2.2.1.3. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng
(cid:153) Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Chính sách bán hàng của doanh nghiệp
(cid:153) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã
giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua
hàng (Sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán
sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại. (Đã ghi trên hợp đồng kinh
tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng).
Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại” có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 5211: Chiết khấu hàng hóa
- TK 5212: Chiết khấu thành phẩm
- TK 5213: Chiết khấu dịch vụ
1.2.2.1.4. Phương pháp hạch toán
(cid:153) Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ
Nợ TK 521:Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331:Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Có TK 111, 112, 131,…
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 14
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
(cid:153) Cuối kỳ, kết chuyển số chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho người mua
phát sinh trong kỳ sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521: Chiết khấu thương mại
1.2.2.2. Kế toán hàng bán bị trả lại
1.2.2.2.1. Nội dung
Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ
chối thanh toán do những nguyên nhân như: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng
kinh tế, hàng kém chất lượng, không đúng quy cách, chủng loại,….
1.2.2.2.2. Nguyên tắc hạch toán
- Chỉ hạch toán vào tài khoản này trị giá hàng bán bị trả lại tính theo đúng đơn
giá bán ghi trên hóa đơn và số lượng hàng trả lại.
- Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại mà doanh
nghiệp phải chi được phản ánh vào chi phí bán hàng.
- Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa,
bên mua và bên bán phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ loại
hàng hóa, số lượng, trị giá hàng bị trả lại theo giá không có thuế GTGT.
1.2.2.2.3. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng
(cid:153) Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Hợp đồng mua bán
- Văn bản trả lại hàng của người mua (người mua ghi rõ lý do trả lại
hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại)
- Phiếu nhập kho hàng bị trả lại.
(cid:153) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”
- Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách
hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng
bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.. Giá trị của hàng bán bị
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 15
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực
hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng
hóa trong kỳ báo cáo.
- Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị của số hàng đã bán bị trả lại ( Tính theo
đúng đơn giá bán ghi trên hóa đơn). Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc
hàng bán bị trả lại mà doanh nghiệp phải chi được phản ánh vào tài khoản 641 “Chi
phí bán hàng”
- Trong kỳ, giá trị của sản phẩm, hàng hóa đã bán bị trả lại được phản ánh bên
nợ tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”. Cuối kỳ, tổng giá trị hàng bán bị trả lại được
kết chuyển sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc tài khoản
doanh thu bán hàng nội bộ để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo. Hàng bán bị
trả lại phải nhập kho thành phẩm, hàng hóa và xử lý theo chính sách tài chính, thuế
hiện hành.
1.2.2.2.4. Phương pháp hạch toán
(cid:153) Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại
Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo
phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp
khấu trừ, ghi:
Nợ TK 531: Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa thuế GTGT)
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (số thuế GTGT của hàng bị trả lại)
Có TK 111,112,131,….
(cid:153) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ doanh thu của hàng bán bị trả lại phát
sinh trong kỳ vào tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc tài khoản
doanh thu bán hàng nội bộ, ghi:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 531: Hàng bán bị trả lại
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 16
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
1.2.2.3. Kế toán giảm giá hàng bán
1.2.2.3.1. Nội dung
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa
kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh
tế.
Giảm giá hàng bán là khoản giảm doanh thu bán hàng gộp và được ghi nhận
vào tài khoản giảm giá hàng bán, đây là tài khoản điều chỉnh giảm cho tài khoản
doanh thu bán hàng. Việc lập thủ tục và chứng từ về giảm giá hàng bán phải tuân
thủ theo quy định của chế độ kế toán hiện hành để được điều chỉnh ghi giảm doanh
thu về thuế GTGT phải nộp của doanh thu giảm giá hàng bán.
Trong trường hợp kế toán cần lưu ý rằng giảm giá nhưng công ty vẫn bán được
hàng, vì vậy khi ghi nhận doanh thu giảm giá hàng bán thì phải điều chỉnh giảm số
tiền thu của khách hàng hoặc ghi nợ trả lại khách hàng hoặc chi số tiền trả lại ngay,
không ghi giảm giá vốn.
1.2.2.3.2. Nguyên tắc hạch toán
- Chỉ hạch toán vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm
giá sau khi đã bán hàng và phát hành hóa đơn (giảm giá ngoài hóa đơn) do hàng bán
kém, mất phẩm chất…
- Đối với doanh nghiệp đã xuất bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và lập hóa đơn
giao cho người mua, nhưng sau đó do dịch vụ, hàng hóa kém phẩm chất hay không
đúng quy cách, phải điều chỉnh giá bán thì bên bán và bên mua phải lập biên bản
hoặc có thỏa thuận bằng văn bản.
1.2.2.3.3. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng
(cid:153) Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Biên bản đề nghị giảm giá
(cid:153) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 532 “ Giảm giá hàng bán”
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 17
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
- Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh
và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán.
- Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm
giá sau khi đã bán hàng và phát hành hóa đơn (Giảm giá ngoài hóa đơn) do hàng
bán kém, mất phẩm chất…
- Trong kỳ kế toán, khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế được phản ánh
vào bên nợ của tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”. Cuối kỳ kế toán, trước khi lập
báo cáo tài chính thực hiện kết chuyển tổng số tiền giảm giá hàng bán sang tài
khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc tài khoản 512 “Doanh
thu bán hàng nội bộ” để xác định doanh thu thuần thực hiện trong kỳ.
1.2.2.3.4. Phương pháp hạch toán
(cid:153) Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho người mua về số
lượng hàng đã bán do kém, mất phẩm chất, sai quy cách hợp đồng:
Trường hợp sản phẩm, hàng hóa đã bán phải giảm giá cho người mua •
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, và doanh
nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì khoản giảm giá đã chấp
thuận cho người mua, ghi:
Nợ TK 532: Giảm giá hàng bán (giá bán chưa thuế GTGT)
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (số thuế GTGT của hàng bán phải
giảm giá)
Có TK 111,112,131,…
(cid:153) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển tổng số giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc tài khoản 512
“Doanh thu bán hàng nội bộ”, ghi:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 532: Giảm giá hàng bán
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 18
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
1.2.2.4. Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGT
1.2.2.4.1. Nội dung
(cid:153) Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt được tính cho các doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng
mà Nhà nước không khuyến khích sản xuất, và hạng chế sử dụng như : rượu, bia,
thuốc lá, vàng mã, bài lá,…
(cid:153) Kế toán thuế xuất nhập khẩu
Thuế xuất khẩu phải nộp do Hải quan tính trên cơ sở trị giá bán tại cửa xuất
khẩu ghi trong hợp đồng của lô hàng xuất và thuế suất thuế xuất khẩu của mặt hàng
xuất được quy đổi về tiền đồng Việt Nam theo tỷ giá hiện hành.
(cid:153) Kế toán thuế GTGT phải nộp
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, được tính trên khoản giá trị tăng thêm
của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
1.2.2.4.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng
(cid:153) Chứng từ sử dụng
- Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt: phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Kế toán thuế xuất nhập khẩu
• Vận đơn đường biển
• Hóa đơn
• Bảng kê danh sách hàng hóa đóng thùng chi tiết
• Giấy chứng nhận xuất xứ, nguồn gốc
• Bảo hiểm lô hàng
- Kế toán thuế GTGT: Hóa đơn bán hàng
(cid:153) Tài khoản sử dụng
- Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt
Tài khoản 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”
- Kế toán thuế xuất nhập khẩu
Tài khoản 3333 “Thuế xuất nhập khẩu”
- Kế toán thuế GTGT
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 19
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
Tài khoản 3331 “Thuế GTGT phải nộp”
Tài khoản 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”, 3333 “ Thuế xuất nhập khẩu”,
3331 “Thuế GTGT phải nộp” dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp
với nhà nước về các khoản thuế, phí , lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã
nộp, còn phải nộp vào ngân sách nhà nước trong kỳ kế toán năm.
1.2.2.4.3. Phương pháp hạch toán
(cid:153) Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng hóa và dịch vụ đã tiêu thụ
trong kỳ, ghi:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Khi nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt kế
toán ghi:
Nợ TK 152,156,211,611,…
Có TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Khi nộp tiền thuế tiêu thụ đặc biệt vào ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có TK 111,112,…
(cid:153) Kế toán thuế xuất nhập khẩu
- Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, tài sản cố định, kế toán phản ánh số
thuế nhập khẩu phải nộp:
Nợ TK 152,156,211,611,… (giá có thuế nhập khẩu)
Có TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
Có TK 111,112,331,…
- Khi xác định số thuế xuất khẩu phải nộp
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế xuất khẩu)
- Khi nộp tiền thuế xuất, nhập khẩu vào ngân sách nhà nước
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 20
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
Nợ TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu
Có TK 111,112,…
(cid:153) Kế toán thuế GTGT phải nộp
- Đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh nộp thuế GTGT
tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 511:Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
- Số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ được chuyển trừ vào số thuế
GTGT đầu ra, ghi:
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
- Số thuế GTGT thực nộp vào ngân sách nhà nước
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 111,112,…
1.2.3. Kế toán doanh thu tài chính
1.2.3.1. Nội dung
Doanh thu tài chính: là những khoản thu do hoạt động tài chính mang lại như:
- Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gởi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp,
lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng
hóa, dịch vụ…
- Cổ tức, lợi nhuận được chia
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào
công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
- Lãi tỷ giá hối đoái
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ
- Chênh lệch lãi do chuyển nhượng vốn
- Các khoản doanh thu tài chính khác
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 21
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
1.2.3.2. Nguyên tắc hạch toán
- Doanh thu hoạt động tài chính được phản ánh trên tài khoản 515 bao gồm
các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh
thu hoạt động tài chính khác được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các
khoản doanh thu đó thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền
- Đối với các khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán chứng khoán, doanh thu
được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc, số lãi về trái phiếu, tín
phiếu hoặc cổ phiếu.
- Đối với khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghi
nhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào.
1.2.3.3. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng
(cid:153) Chứng từ sử dụng
- Phiếu tính lãi
- Hóa đơn GTGT
- Thông báo nhận cổ tức, lợi nhuận từ công ty liên kết liên doanh
- Biên bản đánh giá lại những tài sản mà có gốc ngoại tệ
(cid:153) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 “Doanh thu tài chính”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi
nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
1.2.3.4. Phương pháp hạch toán
(cid:153) Các khoản thu lãi tiền gởi phát sinh trong kỳ
Nợ TK 111,112,…
Có TK 515: Doanh thu tài chính
(cid:153) Hàng kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi đối với các khoản cho
vay hoặc mua trái phiếu nhận lãi trước
Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515: Doanh thu tài chính
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 22
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
(cid:153) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu tài chính vào tài khoản 911 để xác định kết
quả kinh doanh
Nợ TK 515: Doanh thu tài chính
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
1.2.4. Kế toán thu nhập khác
1.2.4.1. Nội dung
Thu nhập khác: là những khoản thu nhập mà doanh nghiệp không dự tính trước
được hoặc có dự tính đến nhưng ít khả năng thực hiện, hoặc là những khoản thu
không mang tính thường xuyên. Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm những
nội dung sau:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên
doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
- Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản
phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng
cho doanh nghiệp
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên.
1.2.4.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng
(cid:153) Chứng từ sử dụng
- Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Biên bản xóa sổ nợ khó đòi
- Biên bản vi phạm hợp đồng
- Hóa đơn bảo hiểm
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 23
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
- Biên lai nộp thuế
- Biên bản nợ không xác định chủ
(cid:153) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 711 “Thu nhập khác”
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo
ra doanh thu của doanh nghiệp. Loại tài khoản này chỉ phản ánh các khoản thu nhập
khác trong kỳ. Cuối kỳ toàn bộ thu nhập được kết chuyển sang tài khoản 911 “Xác
định kết quả kinh doanh” và không có số dư.
1.2.4.3. Phương pháp hạch toán
(cid:153) Thu nhập về nhượng bán và thanh lý tài sản cố định:
Nợ TK 111,112,131:( tổng giá thanh toán)
Có TK 711: Thu nhập khác
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (33311)
(cid:153) Kế toán thu nhập khác phát sinh từ giao dịch bên góp vốn liên doanh bán
TSCĐ cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát
Khi bán TSCĐ cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, kế toán ghi •
giảm TSCĐ khi nhượng bán
Nợ TK 811: Chi phí khác (giá trị còn lại)
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn TSCĐ)
Có TK 211,213 (nguyên giá)
Ghi nhận thu nhập khác do bán TSCĐ theo giá bán thực tế cho cơ sở •
kinh doanh đồng kiểm soát
Nợ TK 111,112,131,…
Có TK 711: Thu nhập khác
Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (33311)
(cid:153) Khi thu phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng kinh tế, ghi:
Nợ TK 111, 112,…..
Có TK 711: Thu nhập khác
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 24
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
(cid:153) Phản ánh tiền bảo hiểm được các tổ chức bảo hiểm bồi thường, ghi:
Nợ TK 111, 112,…
Có TK 711: Thu nhập khác
(cid:153) Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ, biếu tặng vật tư, hàng hóa, TSCĐ,..
ghi:
Nợ TK 152, 156, 211,…
Có TK 711: Thu nhập khác
(cid:153) Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài
khoản 911 “ xác định kết quả kinh doanh”
Nợ TK 711: Thu nhập khác
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
1.3. Kế toán chi phí
1.3.1. Kế toán giá vốn hàng bán
1.3.1.1. Nội dung
Là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm( hoặc gồm cả chi phí mua hàng
phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại ) hoặc là
giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ thực tế của hàng hóa đã bán trong kỳ.
1.3.1.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng
(cid:153) Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho, bảng kê bán hàng của đại lý
- Đơn đặt hàng, Hợp đồng kinh tế
- Bảng tổng hợp xuất nhập tồn, Bảng phân bổ chi phí mua hàng
- Bảng phân bổ chi phí giá vốn, Bảng phân bổ chi phí vượt định mức
- Biên bản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, Biên bản kiểm kê hàng tồn
kho
(cid:153) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 25
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
- Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,
BĐS đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (Đối với doanh nghiệp xây
lắp) bán trong kỳ.
- Ngoài ra, tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt
động kinh doanh BĐS đầu tư như: Chi phí khấu hao, chi phí sữa chữa, chi phí
nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp
phát sinh không lớn), chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư…
1.3.1.3. Phương pháp hạch toán
(cid:153) Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoàn thành được xác định là
đã bán trong kỳ
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 154,155,156,157,…
(cid:153) Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ( không tính vào giá
thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán, ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 154: Chi phí SXKD dở dang
Có TK 627: Chi phí SXKD
(cid:153) Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi
thường do trách nhiệm cá nhân gây ra:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 152, 153, 156, 158
(cid:153) Hàng bán bị trả lại nhập kho, ghi:
Nợ TK 155,156
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
(cid:153) Cuối kỳ,kết chuyển giá vốn hàng bán của các sản phẩm, hàng hóa BĐS đầu
tư, dịch vụ được xác định là đã bán trong kỳ vào bên nợ TK 911 “Xác định kết quả
kinh doanh”
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 26
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
1.3.2. Kế toán chi phí bán hàng
1.3.2.1. Nội dung
Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của lao động vật hóa và lao động
sống phục vụ trực tiếp cho quá trình tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm, lao vụ, dịch
vụ. Chi phí bán hàng bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân
viên bán hàng, tiếp thị, đóng gói vận chuyển bảo quản… chi phí vật liệu, bao bì,
dụng cụ, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền
khác như chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí quảng cáo.
1.3.2.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng
(cid:153) Chứng từ sử dụng
- Bảng lương nhân viên bán hàng
- Phiếu cầu đường, hóa đơn GTGT các dịch vụ sử dụng trong quá trình
đi giao hàng
- Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ… dùng cho hoạt động bán
hàng
- Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ
- Bảng phân bổ chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển
- Bảng phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động bán hàng
- Hóa đơn GTGT mua vào phục vụ cho hoạt động bán hàng
(cid:153) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình
bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới
thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản
phẩm, hàng hóa (Trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển…
Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng” có 7 tài khoản cấp 2:
- TK 6411: Chi phí nhân viên
- TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
- TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dung
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 27
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
- TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6415: Chi phí bảo hành
- TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6418: Chi phí mua bằng tiền khác
1.3.2.3. Phương pháp hạch toán
(cid:153) Tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca và tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ,
BHTN cho nhân viên phục vụ trực tiếp cho quá trình bán các sản phẩm, hàng hóa,
cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 641: chi phí bán hàng
Có TK 334,338,…
(cid:153) Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng
Nợ TK 641: chi phí bán hàng
Có TK 214: hao mòn TSCĐ
(cid:153) Chi phí điện, nước mua ngoài, chi phí thông tin, chi phí thuê ngoài sửa chữa
TSCĐ giá trị nhỏ được tính trực tiếp vào chi phí bán hàng
Nợ TK 641: chi phí bán hàng
Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111,112,141,331,...
(cid:153) Hoa hồng bán hàng bên giao đại lý phải trả cho bên nhận đại lý, ghi:
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 131: Phải thu khách hàng
(cid:153) Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí bán hàng, ghi:
Nợ TK 111, 112,…
Có TK 641: Chi phí bán hàng
(cid:153) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ sang TK 911
“ xác định kết quả kinh doanh”
Nợ TK 911: xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641: chi phí bán hàng
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 28
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
1.3.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.3.3.1. Nội dung
Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của lao động vật hóa
và lao động sống phục vụ cho quá trình quản lý kinh doanh, quản lý hành chính
và chi phí chung khác liên quan hoạt động của cả doanh nghiệp. Chi phí quản lý
doanh nghiệp bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho ban giám
đốc và nhân viên quản lý ở các phòng ban, chi phí vật liệu, đồ dùng cho văn
phòng, khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp, các khoản thuế, lệ phí,
bảo hiểm, trích trước quỹ trợ cấp mất việc làm, chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc
văn phòng doanh nghiệp và các chi phí khác chung cho toàn doanh nghiệp như
các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, phí kiểm toán, phí tiếp tân, công tác
phí….
1.3.3.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng
(cid:153) Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn xăng dầu dùng cho văn phòng
- Bảng lương nhân viên văn phòng
- Hóa đơn văn phòng phẩm dùng cho văn phòng
- Phiếu cầu đường, hóa đơn GTGT các dịch vụ sử dụng trong quá trình
đi tiếp khách
- Phiếu xuất kho công cụ dụng cụ, vật liệu dùng cho văn phòng
- Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho văn phòng
- Bảng phân bổ chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển
- Bảng phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho văn phòng
- Hóa đơn GTGT mua vào phục vụ cho văn phòng
(cid:153) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp
gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (Tiền lương, tiền
công, các khoản phụ cấp,…), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 29
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn
phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuê
đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài (Điện,
nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ,…), chi phí bằng tiền khác (Tiếp
khách, hội nghị khách hàng…)
Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” có 8 tài khoản cấp 2:
- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
- TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
- TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6425: Thuế, phí và lệ phí
- TK 6426: Chi phí dự phòng
- TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6428: Chi phí bằng tiền khác
1.3.3.3. Phương pháp hạch toán
(cid:153) Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho nhân viên bộ
phận quản lý doanh nghiệp, trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của nhân viên
quản lý doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334,338
(cid:153) Trích Khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý chung của doanh nghiệp như: nhà
cửa, vật kiến trúc, kho tang, thiết bị truyền dẫn,…, ghi:
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (6424)
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ
(cid:153) Tiền điện thoại, điện, nước mua ngoài phải trả, chi phí sửa chữa TSCĐ một
lần với giá trị nhỏ, ghi:
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (6427)
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111,112,331,335,…
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 30
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
(cid:153) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp tính vào TK 911”
xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
1.3.4. Kế toán chi phí tài chính
1.3.4.1. Nội dung
Là những khoản chi phí và những khoản lỗ liên quan hoạt động tài chính bao
gồm:
- Lỗ chuyển nhượng chứng khoán, chi phí giao dịch mua bán chứng khoán
- Chi phí góp vốn liên doanh
- Chi phí lãi vay
- Lỗ do bán ngoại tệ
- Chiết khấu thanh toán cho người mua
- Khoản lập dự phòng giảm giá chứng khoán
1.3.4.2. Nguyên tắc hạch toán
Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí
(cid:153) Không hạch toán vào TK 635 những nội dung chi phí sau:
- Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí kinh doanh BĐS
- Chi phí đầu tư XDCB
- Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác
- Chi phí tài chính khác
1.3.4.3. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng
(cid:153) Chứng từ sử dụng
- Giấy báo tiền lãi của ngân hàng
- Thông báo tiền lãi đến hạn trả lãi của các đơn vị cho vay
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 31
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
(cid:153) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 635 “Chi phí tài chính”
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm: các
khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi
phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng
khoán ngắn hạn, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán
ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái,…
1.3.4.4. Phương pháp hạch toán
(cid:153) Trường hợp đơn vị phải thanh toán định kỳ lãi tiền vay cho bên cho vay, ghi:
Nợ TK 635: Chi phí tài chính
Có TK 111,112,…
(cid:153) Trường hợp đơn vị trả trước lãi tiền vay cho bên cho vay. Định kỳ, khi phân
bổ lãi tiền vay theo số phải trả từng kỳ vào chi phí tài chính, ghi:
Nợ TK 635: Chi phí tài chính
Có TK 142: Chi phí trả trước ngắn hạn
Có TK 242: Chi phí trả trước dài hạn
(cid:153) Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang TK 911
“Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 635: Chi phí tài chính
1.3.5. Kế toán chi phí khác
1.3.5.1. Nội dung
Chi phí khác là những khoản chi phí (lỗ) do các sự kiện hay các nghiệp
vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra và chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí khác gồm chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, giá trị
còn lại của tài sản cố định, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế,
truy nộp thuế, chi phí do bị nhầm, bỏ sót, chi phí khác.
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 32
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
1.3.5.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng
(cid:153) Chứng từ sử dụng
- Biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ
- Biên bản vi phạm hợp đồng
- Biên bản xác định giá trị còn lại của TSCĐ được thanh lý
- Biên bản đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đem đi góp vốn liên
doanh
- Biên bản nộp thuế
(cid:153) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 811 “Chi phí khác”
- Tài khoản này phản ánh các khoản chi phí của các hoạt động ngoài các hoạt
động SXKD tạo ra doanh thu của doanh nghiệp.
- Tài khoản này chỉ phản ánh các khoản chi phí trong kỳ, cuối kỳ được kết
chuyển sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” và không có số dư cuối
kỳ.
1.3.5.3. Phương pháp hạch toán
(cid:153) Hạch toán nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
Ghi nhận thu nhập khác do nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi: •
Nợ TK 111,112,131,…
Có TK 711: Thu nhập khác
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)
Ghi giảm TSCĐ dùng vào SXKD đã nhượng bán, thanh lý, ghi: •
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
Nợ TK 811: Chi phí khác (giá trị còn lại)
Có TK 211: TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
Có TK 213: TSCĐ vô hình (nguyên giá)
Ghi nhận các chi phí phát sinh cho hoạt động nhượng bán, thanh lý •
TSCĐ, ghi:
Nợ TK 811: Chi phí khác
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 33
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
Có TK 111,112,141,…
(cid:153) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác
định kết quả kinh doanh, ghi:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 811: Chi phí khác
1.3.6. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.3.6.1. Nội dung
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập hiện
hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại khi xác định lợi nhuận
hoặc lỗ của một năm
Thuế TNDN hiện hành = Tổng thu nhập chịu thuế X Thuế suất thuế TNDN
1.3.6.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng
(cid:153) Chứng từ sử dụng
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
- Báo cáo tài chính năm
- Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phụ lục về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- Tờ khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
- Tờ khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
(cid:153) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của Doanh
nghiệp bao gồm: chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.
Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” có 2 tài khoản cấp 2:
- TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- TK 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 34
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
1.3.6.3. Phương pháp hạch toán
(cid:153) Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
(cid:57) Hàng quý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế toán
phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp vào Ngân
sách Nhà nước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Nợ TK 8211 : Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 : Thuế thu nhập doanh nghiệp
• Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào Ngân sách Nhà nước:
Nợ TK 3334 :Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 111,112,…
(cid:57) Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành ghi :
• Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có thì số chênh
lệch ghi:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
• Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có thì số
chênh lệch ghi:
Nợ TK 8211 :Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
(cid:153) Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
(cid:57) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc
ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả, ghi:
Nợ TK 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Có TK 347: Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
(cid:57) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc
hoàn nhập tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại đã ghi nhận từ các
năm trước, ghi:
Nợ TK 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Có TK 243: Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 35
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
(cid:57) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên nợ và số
phát sinh bên có TK 8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”
• Nếu TK 8212 có số phát sinh nợ lớn hơn số phát sinh có, thì số chênh
lệch ghi:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
• Nếu TK 8212 có số phát sinh nợ nhỏ hơn số phát sinh có, thì số chênh
lệch ghi:
Nợ TK 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
1.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.4.1. Nội dung
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa doanh
thu thực hiện trong kỳ tương ứng với các khoản chi phí phát sinh kèm theo, bao
gồm: giá vốn hàng tiêu thụ, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí
hoạt động tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
được biểu hiện thông qua chỉ tiêu lợi nhuận (hay lỗ) về tiêu thụ.
1.4.2. Nguyên tắc hạch toán
- Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động
kinh doanh của kỳ kế toán theo đúng quy định của chính sách tài chính hiện hành
- Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại
hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch
vụ,…). Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng
loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ.
- Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số
doanh thu thuần và thu nhập thuần.
1.4.3. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng
(cid:153) Chứng từ sử dụng
- Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 36
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
- Bảng tổng hợp doanh thu hoạt động tài chính
- Bảng tổng hợp doanh thu khác
- Bảng tổng hợp giá vốn hàng bán
- Bảng tổng hợp chi phí bán hàng
- Bảng tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
- Bảng tổng hợp chi phí tài chính
- Bảng tổng hợp chi phí khác
(cid:153) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và
các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm. Kết quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết
quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
1.4.4. Phương pháp hạch toán
(cid:153) Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển số doanh thu bán hàng thuần, doanh
thu tài chính và các khoản thu nhập khác vào TK 911 để xác định kết quả kinh
doanh, ghi:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Nợ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Nợ TK 711: Thu nhập khác
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
(cid:153) Kết chuyển giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí
tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành sang TK
911 để xác định kết quả kinh doanh, ghi:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 635 : Chi phí tài chính
Có TK 641 : Chi phí bán hàng
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 37
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
Có TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 811: Chi phí khác
Có TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
(cid:153) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên nợ và số
phát sinh bên có TK 8212 “Chi phí thuế thu nhập hoãn lại”
Nếu TK 8212 có số phát sinh bên nợ lớn hơn số phát sinh bên có, thì •
số chênh lệch, ghi:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Nếu số phát sinh nợ TK 8212 nhỏ hơn số phát sinh có TK 8212, kế •
toán kết chuyển số chênh lệch, ghi:
Nợ TK 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
(cid:153) Tính và kết chuyển số lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt
động kinh doanh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối
(cid:153) Kết chuyển số lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
1.4.5. Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 38
TK 911
TK 632
TK 511
(1)
TK 521
(7)
TK 635
(2)
TK 531
(8)
TK 641
(3)
TK 532
(9)
TK 642
(10)
(4)
TK 515
(11)
TK 811
(5)
TK 711
TK 821
(12)
(6)
TK 421
TK 421
(13b)
(13a)
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 39
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
CHÚ THÍCH:
(1 ): Kết chuyển giá vốn hàng bán.
(2 ) : Kết chuyển chi phí tài chính.
(3 ) : Kết chuyển chi phí bán hàng.
(4 ) :Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp.
(5 ) :Kết chuyển chi phí khác.
(6) :Kết chuyển chi phí thuế TNDN
(7 ) :Kết chuyển chiết khấu thương mại.
(8 ) :Kết chuyển hàng bán bị trả lại.
(9 ) : Kết chuyển giảm giá hàng bán.
(10 ) : Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
(11 ) :Kết chuyển doanh thu tài chính.
(12 ) :Kết chuyển thu nhập khác.
(13a ) :Kết chuyển lãi.
(13b ) :Kết chuyển lỗ.
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 40
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THÉP THIÊN LONG
2.1. Giới thiệu về công ty TNHH Thép Thiên Long
2.1.1. Lịch sử hình thành
2.1.1.1. Tổng quan về công ty
- Tên công ty: Công ty TNHH Thép Thiên Long
- Tên giao dịch : Thien Long Steel Company Limited
- Tên viết tắt : THIEN LONG CO., LTD
- Trụ sở chính: 28 đường số 3, lô CN 1, KCN Sóng Thần 3, P. Phú Tân, Thủ
Dầu Một, Bình Dương
- Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0304302926 do sở KH và ĐT tỉnh Bình
Dương cấp ngày 20/09/2010
- Ngành nghề hoạt động kinh doanh :
• Sản xuất, gia công sắt thép .
• Mua bán sắt, thép .
• Mua bán vật liệu xây dựng.
• Mua bán hàng trang trí nội thất .
• Đại lý ký gởi hàng hóa .
• Môi giới thương mại (trừ môi giới chưng khoán và BĐS)
• Sản xuất sản phẩm sắt thép .
- Vốn điều lệ : 25.000.000.000 (Hai mươi lăm tỷ đồng )
- Danh sách thành viên góp vốn :
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 41
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú Giá trị vốn Phần Số Tên thành viên đối với cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở góp (triệu góp vốn TT chính đối với tổ chức đồng)
381 Nguyễn Duy Trinh, KP6, P. 1 Hà Thăng 17.500 70% Bình Trưng Tây, Q.2 Long
112/16 Nguyễn Văn Hương, P. 2
7.500 30% Đỗ Minh Tiến Thảo Điền, Q.2
- Người đại diện theo pháp luật công ty: Hà Thăng Long – chức danh: Chủ
tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc.
2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Trước sự phát triển của nền kinh tế nước nhà, đường lối chủ trương kinh tế
và chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của đảng và nhà nước giai đoạn 2001-2010
cùng với kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2005-2010 của chính phủ về
việc phát triển công nghiệp sản xuất trong nước thì nhu cầu của xã hội ngày càng
tăng nhất là nhu cầu về thị trường xây dựng. Tháng 4 năm 2006, công ty đã được Sở
Kế Hoạch và Đầu Tư TP.HCM cấp phép thành lập công ty TNHH Thép Thiên Long
(địa chỉ: 777A Nguyễn Duy Linh ,ấp Tân Điền A, P.Phú Hữu, Q.9, TP.HCM ).
Trong vòng 4 năm qua, công ty đã từng ngày trưởng thành và lớn mạnh
cùng ngành xây dựng Việt Nam nói riêng cũng như nền kinh tế Việt Nam nói
chung.Trải qua thời kỳ khủng hoảng kinh tế hoàn cầu, có thời gian công ty gần như
suy sụp nhưng với sự cố gắng của tập thể lãnh đạo cũng như toàn bộ công nhân viên
của công ty đã duy trì và từng bước khẳng định mình trên đà phát triển của đất
nước.
Từ đó đến nay công ty thường xuyên kiện toàn giữ vững ổn định và phát
triển, đồng thời mở rộng thêm về quy mô sản xuất cũng như thương hiệu. Kết quả là
tháng 09/2010, Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Bình Dương đã cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh tại địa chỉ 28 đường số 3, Lô CN1, KCN Sóng Thần 3, P.Phú
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 42
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
Tân, Thủ Dầu Một, Bình Dương với diện tích 5000 m2, cùng với phương tiện máy
móc dây chuyền sản xuất ngày càng hiện đại hơn, do vậy năng suất sản xuất ngày
càng được tăng cao trung bình từ 80.000 tấn/năm 2009 đến nay 150.000 tấn/năm
2011. Bên cạnh đó, công ty có đội ngũ công nhân viên được huấn luyện và đào tạo
lành nghề nên đã góp phần trong công việc xây dựng và phát triển của công ty. Mặt
khác, sự tín nhiệm của khách hàng trong thời gian qua cũng là minh chứng cho sự
lớn mạnh của công ty…
2.1.2. Tổ chức sản xuất kinh doanh
2.1.2.1. Sơ đồ tổ chức các bộ phận sản xuất
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức các bộ phận sản xuất
Giám đốc sản xuất
Trợ lý sản xuất
Dây chuyền III Dây chuyền I Dây chuyền II
2.1.2.2. Chức năng của các bộ phận
*Giám đốc sản xuất
- Quản lý và điều hành trực tiếp bộ phận sản xuất trong nhà máy
- Đưa ra phương án sản xuất, lên kế hoạch số lượng sản xuất trong tháng, chịu
trách nhiệm chính về sản phẩm sản xuất trong kỳ trước Ban giám đốc (đảm bảo chất
lượng sản phẩm tạo ra)
- Cố vấn kỹ thuật cho Ban giám đốc để nâng cao chất lượng sản phẩm
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 43
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
- Nghiên cứu, phát triển và nâng cao kỹ thuật
- Đổi mới công nghệ
*Trợ lý sản xuất
- Phối hợp với phòng KCS theo dõi quá trình sản xuất
- Tham gia xây dựng và giám sát thực hiện quy trình, nội quy sản xuất
- Hỗ trợ cho giám đốc sản xuất về các vấn đề trong sản xuất
- Điều hành sản xuất nhà máy khi giám đốc sản xuất vắng mặt
*Dây chuyền I,II,III
- Trưởng dây chuyền I,II,III: chịu trách nhiệm chính về chất lượng sản phẩm sản
xuất ra, giám sát tiến độ sản xuất trong ngày, kiểm tra chất lượng tạo ra.
2.1.3. Tổ chức quản lý
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức tại công ty
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty :
Phó Giám Đốc
Giám Đốc
Bộ Phận Kế Toán Bộ Phận Kinh Doanh Bộ Phận Nhân Sự Bộ Phận Sản Xuất
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Bộ máy quản lý của công ty được quản lý theo mô hình phân cấp, dựa vào
chức năng cũng như chuyên môn nghiệp vụ của từng phòng ban mà ban Giám Đốc
công ty phân công nhiệm vụ quyền hạn cho từng bộ phận của các phòng ban cho
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 44
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
thích hợp với mô hình hoạt động của công ty, như đứng đầu mỗi phòng ban là một
trưởng phòng. Trưởng phòng có nhiệm vụ phân công cho các thành viên của phòng
mình thực hiện những công việc của cấp trên giao phó, đạt chỉ tiêu công việc được
giao. Đồng thời giúp đỡ nhau cùng phát triển bắt kịp thị hiếu thị trường đưa ra
phương thức hoạt động và kinh doanh cho phù hợp với môi trường kinh doanh ngày
càng khó khăn
* Bộ phận kế toán
Chức năng và nhiệm vụ của phòng kế toán theo dõi thu, chi quá trình bán hàng,
sản xuất, và cung cấp các biểu mẩu kiểm soát nội bộ công tác kế toán cho Ban Giám
Đốc và các phòng ban có liên quan, báo cáo theo dõi tình hình thu chi và báo cáo
cho cơ quan thuế đúng thời gian, đúng biểu mẩu…
*Bộ phận kinh doanh
Có trách nhiệm tìm kiếm những khách hàng mới cũng như khách hàng tiềm
năng cho công ty, luôn luôn nắm tình hình thực tế cũng như giá cả trên thị trường
báo cáo cho công ty đưa ra những mức giá phù hợp nhất cho những sản phẩm của
mình. Ngoài ra phòng kinh doanh còn có một chức năng khác là xây dựng thương
hiệu và lấy ý kiến của khách hàng tập hợp những ý kiến này lại đưa ra báo cáo cho
phòng thiết kế, để thiết kế cho phù hợp với nhu cầu của thị trường đòi hỏi ngày
càng có kỹ thuật cao. Theo dõi thường xuyên những khách hàng quen cũng như quá
trình mua hàng và thanh toán của họ, kịp thời thông báo cho phòng kế toán những
thông tin liên đến những khách hàng đã mua hàng của công ty.
* Bộ phận kỹ thuật sản xuất
Chức năng nhiệm vụ của phòng kỹ thuật thiết kế là: thiết kế những mẫu mà
khách hàng yêu cầu, những mẫu mà chịu lực, tìm kiếm những mẫu sắt thích hợp để
đáp ứng được lực nâng cho những công trình lớn và nhà cao tầng….
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 45
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
Chức năng và nhiệm vụ của phòng kế hoạch sản xuất là đưa ra được nhu cầu
của thị trường, nhu cầu hàng tồn kho, thời điểm cần sản xuất đồng loạt, tránh sự bị
động trong sản xuất cũng như trong quá trình cung cấp hàng cho khách hàng.
2.1.4. Tổ chức công tác kế toán
2.1.4.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên trong phòng kế toán
* Kế toán trưởng:
- Thực hiện các công việc mà Ban Giám Đốc giao phó.
- Chỉ đạo điều hành toàn bộ các công tác tài chính kế toán của phòng và các
đơn vị trực thuộc. Phối hợp các phòng ban để hướng dẫn các vấn đề có liên quan
đến tài chính để hoàn thành các công việc mà cấp trên giao xuống.
- Cập nhật thông tin , thông tư, nghị định mà bộ tài chính phát hành và sửa đổi
- Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và pháp luật về các công việc của
phòng kế toán
* Kế toán tổng hợp
- Thay mặt kế toán trưởng giải quyết các công việc khi kế toán trưởng đi vắng.
- Phụ trách kiểm tra số liệu của văn phòng công ty và toàn công ty, hướng dẫn
nghiệp vụ kế toán khi có yêu cầu để thống nhất quy trình hạch toán.
* Kế toán tiền mặt
- Cập nhật hóa đơn số liệu kế toán trong ngày, báo cáo cho Giám Đốc với xác
nhận của thủ quỹ.
- Cuối ngày phải có số liệu còn tồn quỹ để đối chiếu với thủ quỹ và kiểm tra
quỹ.
- Đây là công việc thường xuyên phải thực hiện theo đúng pháp lệnh kế toán
thống kê
- Chịu trách nhiệm các khoản thanh toán có liên quan đến tiền mặt của đơn vị,
thường xuyên đối chiếu với số lượng kế toán ngân hàng và kế toán hàng hóa để
đảm bảo chính xác.
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 46
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
*Kế toán ngân hàng
- Thu hồi các khoản chênh lệch khi thanh toán giúp khách hàng, cập nhật hóa
đơn số liệu trong ngày.
- Thường xuyên đối chiếu số liệu với kế toán tiền mặt, thủ quỹ để đảm bảo số
tiền thanh toán chính xác.
- Thường xuyên báo cáo tỷ giá ngân hàng và số liệu chi tiết về khoản mục tiền
gửi ngân hàng cho Giám Đốc và kế toán trưởng để kịp thời có biện pháp giải
quyết thích hợp nếu có khó khăn.
- Chịu trách nhiệm các khoản thanh toán liên quan đến ngân hàng, kho bạc,
phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hàng hóa mới thanh toán.
* Kế toán hàng hóa.
- Theo dõi hàng tồn kho để báo cáo kịp thời cho lãnh đạo phòng các tình hình
có liên quan đến hàng hóa để kịp thời xử lý, hàng tuần phải báo cáo hàng tồn kho
của công ty và đơn vị.
- Đảm bảo bộ hồ sơ nhập xuất có đầy đủ chứng từ, phương án kinh doanh, khi
trình bày phải có chứng từ đầy đủ để ban lãnh đạo kiểm tra, rà soát lại.
- Chịu trách nhiệm về khâu hóa đơn hàng hóa.
* Kế toán công nợ
- Theo dõi các khoản tạm ứng, thanh toán các khoản tạm ứng , theo dõi các
khoản phải thu, phải trả và thanh toán với người bán.
- Chịu trách nhiệm đối chiếu, kiểm tra hàng hóa thanh toán ngân hàng, thanh
toán tiền mặt để có thể phát hiện các sai sót trong khâu thanh toán, nhập xuất
hàng hóa, kịp thời báo cáo với ban lãnh đạo phòng có biện pháp xử lý phù hợp.
* Kế toán tài sản cố định
- Tham gia kiểm kê và đành giá lại tài sản cố định theo quy định của nhà nước,
lập báo cáo tài sản cố định của doanh nghiệp, tiến hành phân tích tình hình trang
bị, huy động bảo quản và sử dụng tài sản cố định nhằm năng cao hiệu quả tài sản
cố định.
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 47
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
- Hướng dẫn kiểm tra các phân xưởng, phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng
từ ghi chép ban đầu về tài sản cố định theo đúng chế độ và phương pháp.
- Tính toán và phân bổ sát mức khấu hao tài sản cố định, giám sát việc sửa
chữa tài sản cố định theo kế hoạch đột xuất, phản ánh tình hình thanh lý nhượng
bán tài sản cố định.
- Tổ chức ghi chép phản ánh và tổng hợp số liệu về số lượng, hiện trạng và giá
trị tài sản cố định hiện có, tình hình tăng giảm, di chuyển tài sản cố định, kiểm tra
việc bảo quản, bảo dưỡng tài sản cố định.
*Kế toán thuế
- Tính thuế xác định chi phí hợp lý, hợp lệ, xác định doanh thu, lập quyết toán
thuế và xử lý các khiếu nại.
*Thủ quỹ
- Là một bộ phận của phòng kế toán có nhiệm vụ đảm bảo thu chi tiền mặt đầy
đủ, kết hợp với kế toán ngân hàng, kế toán tiền mặt để đảm bảo thanh toán đúng
đối tượng, đúng số tiền.
- Hằng ngày đối chiếu số liệu tồn quỹ với kế toán và báo cáo cho kế toán
trưởng, cho giám đốc để có kế hoạch điều phối hợp lý.
- Có nhiệm vụ thu chi các khoản tiền mặt, rút tiền gửi vào ngân hàng. Chịu
trách nhiệm trước giám đốc, kế toán trưởng và pháp luật về sự thất thoát tiền (nếu
xảy ra) do bất kỳ nguyên nhân nào.
- Do công ty hoạt động còn vừa phải nên về cộng tác kế toán thường do kế
toán tổng hợp đảm nhiệm dưới sự hổ trợ của kế toán trưởng. Hình thức kế toán
ghi sổ được thực hiện nhất quán theo đăng ký với cơ quan thuế là “Nhật Ký
Chung”.
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 48
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
Sơ đồ bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán
Kế toán Trưởng
Kế toán Tổng Hợp
Thủ Quỹ
Kế Toán Kho Kế Toán Tiền Lương Kế Toán Bán Hàng Kế Toán Công Nợ Kế Toán Thanh Toán
Kế Toán Tài Sản Cố Định
2.1.4.2. Tổ chức sổ kế toán
Hình thức kế toán
* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc kiểm tra hợp lệ, kế toán định khoản rồi
ghi chép vào nhật ký chuyên dùng có liên quan. Định kỳ (3,5,10…ngày) hoặc cuối
tháng căn cứ vào sổ Nhật Ký Chung để lấy số liệu để ghi vào sổ cái. Đối với các
nghiệp vụ phát sinh cần phải theo dõi chi tiết thì kế toán sẽ căn cứ vào chứng từ gốc
để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
Cuối tháng cộng sổ cái tính toán số phát sinh bên nợ, tổng số phát sinh bên có
và số dư bên có của từng tài khoản trên sổ cái. Lấy số liệu tổng cộng này để lập
bảng cân đối tài khoản.
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 49
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
Cộng các sổ kế toán chi tiết, xác định tổng số phát sinh bên nợ, tổng số phát
sinh bên có và số dư cuối tháng của từng tài khoản chi tiết. Căn cứ vào số liệu này
để lập các bảng tổng hợp chi tiết đối với những tài khoản có các tiểu khoản chi tiết.
Đối chiếu số lượng giữa các bảng tổng hợp chi tiết với bảng cân đối tài khoản
được đối chiếu đúng khớp thì kế toán sẽ căn cứ vào bảng tài khoản và các bảng đã
tổng hợp chi tiết lập bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính khác.
Sơ đồ luân chuyển chứng từ tại công ty
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ luân chuyển chứng từ
Chứng Từ Gốc
Nhật ký Chung Nhật Ký Đặc Biệt Sổ Kế Toán Chi Tiết
Sổ Cái
Bảng Tổng Hợp Chi Tiết
Bảng Cân Đối TK
Bảng Cân Đối TK và Báo Cáo Tài Chính
Ghi chú: : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng, hay định kỳ
: Quan hệ đối chiếu kiểm tra
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 50
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
2.1.4.3. Vận dụng chính sách kế toán
Chế độ kế toán áp dụng
- Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán thuộc chế độ kế toán Việt Nam
ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006.
- Năm tài chính bắt đầu ngày 01/01 kết thức 31/12
- Phương pháp tính thuế GTGT :Theo phương pháp khấu trừ.
- Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền
- Đối với các khoản ngoại tệ chuyển đổi tỷ giá thực tế.
Ứng dụng tin học trong công tác kế toán tại công ty
- Hiện nay công ty đang sử dụng phần mềm kế toán Unesco.
- Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh căn cứ vào chứng từ gốc định khoản lên
máy. Máy sẽ xử lý số liệu theo chương trình đã lập, hàng tháng hoặc định kỳ in
ra sổ cái. Từ sổ cái này kế toán tổng hợp đối chiếu với bảng cân đối tài khoản và
in ra báo cáo tài chính.
2.2. Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
tại công ty TNHH Thép Thiên Long
2.2.1. Kế toán doanh thu và thu nhập
2.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.2.1.1.1. Đặc điểm kinh doanh
Công ty chuyên sản xuất, gia công thép ống, hộp các loại và mua bán sắt
thép, mua bán vật liệu xây dựng, mua bán hàng trang trí nội thất, lưu ký gởi hàng
hóa, môi giới thương mại (trong môi giới chứng khoán và BĐS). Sản phẩm của
công ty được phân phối rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
2.2.1.1.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng
(cid:153) Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Đơn đặt hàng
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 51
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
- Phiếu xuất kho
(cid:153) Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Tài khoản chi tiết 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm”
2.2.1.1.3. Sổ sách sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ
(cid:153) Sổ sách sử dụng
- Sổ cái TK 5112,…
(cid:153) Quy trình luân chuyển chứng từ
Khách hàng có nhu cầu mua hàng sẽ gởi đơn đặt hàng đến phòng kinh doanh
để làm hợp đồng. Tại đây khách hàng sẽ làm việc trực tiếp với nhân viên kinh
doanh để được tư vấn và tiến hành ký kết hợp đồng sau khi đã thỏa thuận. Hợp
đồng được lập thành 2 bản: 1 bản khách hàng giữ, 1 bản gởi đến phòng kế toán.
Trong hợp đồng sẽ thỏa thuận các điều kện về hàng hóa, phương thức vận chuyển,
phương thức thanh toán…
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết, phòng kinh doanh sẽ gởi đơn đặt
hàng và hợp đồng đến phòng kế toán để làm căn cứ lập phiếu xuất kho và hóa đơn
GTGT 3 liên: 2 liên phiếu xuất kho và liên hóa đơn GTGT cho bộ phận kho.
Hóa đơn phải có chữ ký của người lập hóa đơn, người nhận hàng, kế toán
trưởng, thủ trưởng đơn vị. Bộ phận kho căn cứ phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT từ
bộ phận kế toán chuyển xuống sẽ xuất hàng giao cho khách hàng và đồng thời ghi
vào thẻ kho theo từng loại mặt hàng. Sau đó chuyển hàng hóa kèm hóa đơn đến giao
cho khách hàng, 1 liên của phiếu xuất kho sẽ được chuyển lại phòng kế toán.
2.2.1.1.4. Phương pháp hạch toán
(cid:153) Một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu trong quý 3 năm 2011
- Ngày 01/07/2011, bán cho công ty TNHH Thép Đức Tùng 13.855,20 KG
Thép Hộp, đơn giá 16.727 VND. Thuế suất GTGT 10%, chưa thanh toán cho
công ty.
Nợ TK 131(Đức Tùng): 254.931.523
Có TK 5112: 231.755.930
Có TK 3331: 23.175.593
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 52
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
- Ngày 06/07/2011,bán cho công ty TNHH MTV TM Việt Trung Phong
6.320,20 KG Thép Hộp, đơn giá 17.442 VND. Thuế suất GTGT 10%, khách
hàng chưa thanh toán
Nợ TK 131 (Việt Trung Phong): 121.260.621
Có TK 5112: 110.236.928
Có TK 3331: 11.023.693
- Ngày 12/07/2011 bán cho công ty TNHH TM-SX-DV Lê Hoàng Minh
1.500 KG Thép Ống, 2.170,10 KG Thép Ống, 7.180 KG Thép Hộp, 1.971 KG
Thép Hộp với đơn giá lần lượt như sau:
• Thép Ống: 16.545 VND/KG
• Thép Ống: 16.845 VND/KG
• Thép Hộp: 16.791 VND/KG
• Thép Hộp: 16.909 VND/KG
Thuế suất GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán
Nợ TK 131(LHM): 236.785.839
Có TK 5112(TO): 61.372.835
Có TK 5112(TH): 153.887.019
Có TK 3331: 21.525.985
……………………………………………………………………………………
- Ngày 1/08/2011, bán cho DNTN TM Yến Linh 930 KG Thép Hộp, đơn
giá 17.091 VND. Thuế suất 10%, khách hàng chưa thanh toán
Nợ TK 131(YL) :17.484.093
Có TK 5112: 15.894.630
Có TK 3331: 1.589.463
- Ngày 5/08/2011, bán cho DNTN sắt thép Hoàng Phát Tài 9.020 KG Thép
Hộp, đơn giá 17.091 VND. Thuế suất 10%, khách hàng chưa thanh toán
Nợ TK 131 (Hoàng Phát Tài): 169.576.902
Có TK 5112: 154.160.820
Có TK 3331: 15.416.082
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 53
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
- Ngày 19/08/2011 bán cho công ty TNHH TM-SX-DV Lê Hoàng Minh
11.949,70 KG Thép Hộp, 5.945,15 KG Thép Hộp với đơn giá lần lượt như sau:
• Thép Hộp: 16.955 VND/KG
• Thép Hộp: 17.045 VND/KG
Thuế suất GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán
Nợ TK 131(LHM): 334.336.471
Có TK 5112: 303.942.246
Có TK 3331: 30.394.225
- Ngày 21/08/2011, bán cho cửa hàng sắt thép Hậu Giang 2.169,99 KG
Thép Ống, 8.354,96 KG Thép Hộp, đơn giá 17.091 VND. Thuế suất GTGT 10%,
khách hàng chưa thanh toán
Nợ TK 131 (Hậu Giang): 197.870.112
Có TK 5112: 179.881.920
Có TK 3331: 17.988.192
- Ngày 23/08/2011, bán cho công ty TNHH TM-SX-DV Lê Hoàng Minh
3.435,09 KG Thép Hộp, 11.194,70 KG Thép Hộp với đơn giá lần lượt như sau:
• Thép Hộp: 17.045 VND/KG
• Thép Hộp: 16.955 VND/KG
Thuế suất GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán
Nợ TK 131(LHM): 273.192.973
Có TK 5112: 248.357.248
Có TK 3331: 24.835.725
- Ngày 25/08/2011, bán cho DNTN Thạnh Tâm III 1.370 KG Thép Ống,
9.519,94 KG Thép Hộp, đơn giá 17.091 VND. Thuế suất 10%, khách hàng chưa
thanh toán
Nợ TK 131 (Thạnh Tâm III): 204.731.962
Có TK 5112: 186.119.965
Có TK 3331: 18.611.997
……………………………………………………………………………………….
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 54
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
- Ngày 8/09/2011, bán cho công ty TNHH SX-TM-DV Dân Đạt 21.141 KG
Thép Ống, đơn giá 9.048 VND. Thuế suất 10%, khách hàng chưa thanh toán
Nợ TK 131 (Dân Đạt): 210.412.145
Có TK 5112: 191.283.768
Có TK 3331: 19.128.37
………………………………………………………………………………………
- Cuối quý, kết chuyển doanh thu bán hàng để xác định kết quả kinh
doanh
Nợ TK 5112: 5.510.679.927
Có TK 911: 5.510.679.927
2.2.1.1.5. Sơ đồ hạch toán
TK 511
TK 911
5.510.679.927
5.510.679.927
231.755.930(131ĐT) 110.236.928(131VTP) 215.259.854(131LHM) ………………….. 15.894.630 (131YL) 154.160.820(131HPT) 303.942.246(131LHM) 179.881.920(131HG) 248.357.248(131LHM) 186.119.965(131TT3) ……………………… 191.283.768(131DĐ)
5.510.679.927
5.510.679.927
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 55
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
2.2.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Công ty không có các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương
mại, giảm giá hàng bán, hàng bán trả lại, thuế Tiêu thụ đặc biệt, thuế Xuất khẩu,
thuế GTGT trực tiếp
2.2.1.3. Kế toán doanh thu tài chính
Doanh thu tài chính của công ty chủ yếu là khoản thu tiền lãi từ tiền gởi
ngân hàng.
2.2.1.3.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng
(cid:153) Chứng từ sử dụng
- Giấy báo có
- Phiếu tính lãi
- Bảng sao kê tài khoản chi tiết
(cid:153) Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 515 “Doanh thu tài chính”
- Tài khoản chi tiết 5151 “Thu nhập về hoạt động lãi tiền gởi, cho vay”
2.2.1.3.2. Sổ sách sử dụng và quy trình kế toán
(cid:153) Sổ sách sử dụng
- Sổ cái TK 515,….
(cid:153) Quy trình kế toán
Từ chứng từ gốc là phiếu tính lãi, bảng sao kê tài khoản chi tiết, giấy báo có,…
ta căn cứ vào đó để nhập vào máy vi tính, phần mềm kế toán Unesco, sau đó kế toán
có thể in sổ quỹ, sổ cái TK 515, sổ kế toán chi tiết TK 515, sổ nhật ký chung
Tóm tắt quy trình kế toán
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 56
Nhập
Nhập
Liệu
Tiếp
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
-Phiếu tính lãi -Bảng sao kê tài khoản chi tiết -Giấy báo có ………. -Sổ Nhật Ký Chung -Sổ cái TK 515 -Sổ Kế Toán chi tiết TK 515 -Phiếu tính lãi -Bảng sao kê tài khoản chi tiết -Giấy báo có ……(trên máy vi tính)
2.2.1.3.3. Phương pháp hạch toán
(cid:153) Trong quý 3 năm 2011 có phát sinh các nghiệp vụ chủ yếu:
- Ngày 30/09/2011, công ty thu lãi tiền gởi ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam với số tiền là 579.629 VND
Nợ TK 1121: 579.629
Có TK 5151: 579.629
……………………………………………………………………………………….
- Cuối quý, công ty kết chuyển doanh thu tài chính sang TK 911 để xác định
kết quả kinh doanh
Nợ TK 5151: 1.738.887
Có TK 911: 1.738.887
2.2.1.3.4. Sơ đồ hạch toán
TK 911
TK 515
1.738.887
1.738.887
579.629(1121)
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính
…………
1.738.887
1.738.887
.
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 57
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
2.2.1.4. Kế toán thu nhập khác
2.2.1.4.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng
(cid:153) Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho
- Phiếu thu
(cid:153) Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 711 “Thu nhập khác”
2.2.1.4.2. Sổ sách sử dụng và quy trình kế toán
(cid:153) Sổ sách sử dụng
- Sổ cái TK 711,…
(cid:153) Quy trình kế toán
Từ chứng từ gốc là phiếu thu, phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT,… ta căn cứ vào
đó để nhập vào máy vi tính, phần mềm kế toán Unesco, sau đó kế toán có thể in sổ
quỹ, sổ cái TK 711, sổ nhật ký chung
Nhập
Nhập
Tóm tắt quy trình kế toán
-Sổ Nhật Ký Chung -Sổ Cái TK 711
Liệu
Tiếp
-Phiếu xuất kho -Phiếu thu -Hóa đơn GTGT….(trên máy vi tính)
-Phiếu xuất kho -Phiếu thu -Hóa đơn GTGT
2.2.1.4.3. Phương pháp hạch toán
(cid:153) Trong quý 3 năm 2011 có phát sinh các nghiệp vụ chủ yếu:
- Ngày 15/07/2011, xuất bán cho ông Lê Văn 100 KG phế liệu, đơn giá 5.500
VND. Thuế suất GTGT 10%, khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt
Nợ TK 111: 605.000
Có TK 711: 550.000
Có TK 3331: 55.000
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 58
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
……………………………………………………………………………………
- Ngày 30/09/2011, xuất bán cho cơ sở phế liệu Uy Tín 230 KG phế liệu, đơn
giá 6.200 VND. Thuế suất GTGT 10%, khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt
Nợ TK 111: 1.568.600
Có TK 711: 1.426.000
Có TK 3331: 142.600
……………………………………………………………………………………..
- Cuối quý, kết chuyển thu nhập khác sang TK 911 để xác định kết quả kinh
doanh
Nợ TK 711: 5.928.000
Có TK 911: 5.928.000
2.2.1.4.4. Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác
TK 911 TK 711
5.928.000 5.928.000
550.000(111) ………….. 1.426.000(111) ……………
5.928.000
5.928.000
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 59
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
2.2.2. Kế toán chi phí
2.2.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán
2.2.2.1.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng
(cid:153) Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho
- Bảng kê nhập xuất tồn
(cid:153) Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
2.2.2.1.2. Sổ sách sử dụng và quy trình kế toán
(cid:153) Sổ sách sử dụng
- Sổ cái TK 632,….
(cid:153) Quy trình kế toán
Từ chứng từ gốc là phiếu xuất kho, bảng kê nhập xuất tồn,… ta căn cứ vào đó
để nhập váo máy vi tính, phần mềm kế toán Unesco, sau đó kế toán có thể in sổ
quỹ, sổ cái TK 632, sổ nhật ký chung
Nhập
Nhập
Liệu
Tóm tắt quy trình kế toán
Tiếp
-Phiếu xuất kho - Bảng kê nhập xuất tồn …….. -Sổ Nhật Ký Chung -Sổ Cái TK 632 -Phiếu xuất kho -Bảng kê nhập xuất tồn…..(trên máy vi tính)
2.2.2.1.3. Phương pháp hạch toán
(cid:153) Trong quý 3 năm 2011 có phát sinh các nghiệp vụ chủ yếu:
- Ngày 01/07/2011, xuất kho bán cho công ty Thép Đức Tùng 13.855,20
KG Thép Hộp, đơn giá xuất kho 12.727 VND
Nợ TK 632: 176.335.130
Có TK 155(TH): 176.335.130
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 60
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
- Ngày 06/07/2011, xuất kho bán cho công ty Việt Trung Phong 6.320,20
KG Thép Hộp, đơn giá xuất kho 13.442 VND
Nợ TK 632: 84.956.128
Có TK 155(TH): 84.956.128
- Ngày 12/07/2011, xuất kho bán cho công ty lê Hoàng Minh 1500 KG
Thép Ống, 2170,10 KG Thép Ống, 7.180 KG Thép Hộp, 1.971 KG Thép Hộp,
với đơn giá xuất kho lần lượt như sau:
• Thép Ống: 12.545 VND/KG
• Thép Ống: 12.845 VND/KG
• Thép Hộp: 12.791 VND/KG
• Thép Hộp: 12.909VND/KG
Nợ TK 632:163.975.454
Có TK 155(TO): 46.692.435
Có TK 155(TH): 117.283.019
……………………………………………………………………………………..
- Ngày 1/08/2011, xuất kho bán cho công ty Yến Linh 930 KG Thép Hộp,
đơn giá xuất kho 13.082 VND
Nợ TK 632: 12.166.260
Có TK 155(TH): 12.166.260
- Ngày 5/08/2011, xuất kho bán cho công ty Hoàng Phát Tài 9.020 KG
Thép Hộp, đơn giá xuất kho 13.090 VND
Nợ TK 632: 118.071.800
Có TK 155(TH): 118.071.800
- Ngày 19/08/2011, xuất kho bán cho công ty lê Hoàng Minh 11.949,70 KG
Thép Hộp, 5.945,15 KG Thép Hộp, với đơn giá xuất kho lần lượt là:
• Thép Hộp: 12.950 VND/KG
• Thép Hộp: 13.045VND/KG
Nợ TK 632: 232.303.097
Có TK 155(TH): 232.303.097
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 61
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
- Ngày 21/08/2011, xuất kho bán cho công ty hậu Giang 2.169,99 KG Thép
Ống, 8.354,96 KG Thép Hộp với đơn giá xuất kho lần lượt là:
• Thép Ống: 13.090 VND/KG
• Thép Hộp: 13.082 VND/KG Nợ TK 632: 137.704.756
Có TK 155(TO):28.405.169
Có TK 155(TH): 109.299.587
- Ngày 23/08/2011, xuất kho bán cho công ty Lê Hoàng Minh 3.435,09 KG
Thép Hộp, 11.194,70 KG Thép Hộp, với đơn giá xuất kho lần lượt là:
• Thép Hộp: 13.040 VND/KG
• Thép Hộp: 12.855 VND/KG Nợ TK 632: 188.701.442
Có TK 155(TH): 188.701.442
- Ngày 25/08/2011, xuất kho bán cho công ty Thạnh Tâm III 1.370 KG
Thép Ống, 9.519,94 KG Thép Hộp với đơn giá xuất kho lần lượt là:
• Thép Ống: 13.085VND/KG
• Thép Hộp: 13.075VND/KG Nợ TK 632: 142.399.666
Có TK 155(TO): 17.926.450
Có TK 155(TH): 124.473.216
………………………………………………………………………………..
- Ngày 8/09/2011, xuất kho bán cho công ty Dân Đạt 21.141 KG Thép Ống,
đơn giá xuất kho 6.500 VND
Nợ TK 632: 137.416.500
Có TK 155(TO): 137.416.500
..............................................................................................................................
- Cuối quý, kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK 911 để xác định kết quả
kinh doanh
Nợ TK 911: 4.182.090.699
Có TK 632: 4.182.090.699
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 62
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
2.2.2.1.4. Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
TK 632
4.182.090.699
4.182.090.699
TK 911
4.182.090.699
14.182.090.699
176.335.130(155TH) 84.956.128(155TH) 163.975.454(155TH,TO) …………………….. 12.166.260(155TH) 118.071.800(155TH) 232.303.097(155TH) 137.704.756(155TH,TO) 188.701.442(155TH) 142.399.666(155TH,TO) ……………………. 137.416.500(155TO)
2.2.2.2. Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng của công ty là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêu
thụ sản phẩm, bán hàng
Tại công ty bao gồm những khoản sau: chi phí nhân viên, chi phí khấu hao
TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác….
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 63
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
2.2.2.2.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng
(cid:153) Chứng từ sử dụng
- Phiếu chi
- Hóa đơn GTGT phục vụ cho việc bán hàng
- Bảng lương
- Bảng trích khấu hao
(cid:153) Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 642 “Chi phí quản lý kinh doanh”
- Tài khoản chi tiết 6421 “Chi phí bán hàng”
Công ty sử dụng các TK chi tiết chi phí bán hàng như sau:
- TK 64211: Chi phí nhân viên
- TK 64214: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 64217: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 64218: Chi phí mua bằng tiền khác
2.2.2.2.2. Sổ sách sử dụng và quy trình kế toán
(cid:153) Sổ sách sử dụng
- Sổ cái TK 6421,…
(cid:153) Quy trình kế toán
Từ chứng từ gốc là phiếu chi, hóa đơn GTGT, bảng lương, bảng trích khấu
hao,… ta căn cứ vào đó để nhập vào máy vi tính, phần mềm kế toán Unesco, sau đó
kế toán có thể in sổ quỹ, sổ chi tiết TK 6421, sổ cái TK 6421, sổ nhật ký chung
Nhập
Nhập
Liệu
Tiếp
Tóm tắt quy trình kế toán
-Phiếu chi -Hóa đơn GTGT -Bảng lương -Bảng trích khấu hao
-Sổ Nhật Ký Chung -Sổ Cái TK 6421 -Sổ Kế Toán chi tiết TK 6421 Phiếu chi -Hóa đơn GTGT -Bảng lương -Bảng trích khấu hao….(trên máy vi tính)
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 64
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
2.2.2.2.3. Phương pháp hạch toán
(cid:153) Trong quý 3 năm 2011 có phát sinh các nghiệp vụ chủ yếu:
- Ngày 08/07/2011, công ty thanh toán bằng tiền mặt chi phí dịch vụ mua
ngoài (Dầu DO 0.05%S) cho công ty xăng dầu Hùng Tiến với số lượng 200 lít,
đơn giá 18.454,545 VND, thuế suất GTGT 10%. Phí xăng dầu 100.000 VND.
Nợ TK 64217: 3.690.909
Nợ TK 64218: 100.000
Nợ TK 133: 369.091
Có TK 111: 4.160.000
………………………………………………………………………………………
- Ngày 20/08/2011, công ty thanh toán bằng tiền mặt chi phí dịch vụ mua
ngoài (Dầu DO 0.05%S) cho công ty xăng dầu Hùng Tiến với số lượng 200 lít,
đơn giá 18.454,545 VND, thuế suất GTGT 10%. Phí xăng dầu 100.000 VND.
Nợ TK 64217: 3.690.909
Nợ TK 64218: 100.000
Nợ TK 133: 369.091
Có TK 111: 4.160.000
............................................................................................................................
- Ngày 30/09/2011, lương phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng
Nợ TK 64211: 41.000.000
Có TK 334: 41.000.000
- Ngày 30/09/2011, công ty khấu trừ lương cho nhân viên bộ phận bán hàng
Nợ TK 6421: (41.000.000*8.5%) 3.485.000
Có TK 338: 3.485.000
- Ngày 30/09/2011, công ty trích khấu hao TSCĐ
Nợ TK 64214: 10.749.341
Có TK 214: 10.749.341
…………………………………………………………………………………….
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 65
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
- Cuối quý, kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 để xác định kết quả
kinh doanh
Nợ TK 911: 188.448.477
Có TK 6421: 188.448.477
2.2.2.2.4. Sơ đồ hạch toán
TK 6421
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
188.448.477
188.448.477
3.790.909(111) ………………… ………… 3.790.909(111) ………………… ………… 41.000.000(334) 3.485.000(338)
TK911
188.448.477
188.448.477
2.2.2.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt
động quản lý doanh nghiệp như: chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí đồ
dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng
tiền khác.
2.2.2.3.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng
(cid:153) Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 66
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
- Phiếu chi
- Bảng lương
- Bảng trích khấu hao TSCĐ
(cid:153) Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 642 “Chi phí quản lý kinh doanh”
- Tài khoản chi tiết 6422 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Công ty sử dụng các tài khoản chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp như sau:
- TK 64221: Chi phí nhân viên quản lý
- TK 64223: Chi phí đồ dùng văn phòng
- TK 64224: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 64227: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 64228: Chi phí bằng tiền khác
2.2.2.3.2. Sổ sách sử dụng và quy trình kế toán
(cid:153) Sổ sách sử dụng
- Sổ cái TK 6422,…
(cid:153) Quy trình kế toán
Từ chứng từ gốc là Hóa đơn GTGT, phiếu chi, bảng lương, bảng trích khấu hao
TSCĐ,… ta căn cứ vào đó để nhập vào máy vi tính, phần mềm kế toán Unesco, sau
đó kế toán có thể in sổ quỹ, sổ chi tiết TK 6422, sổ cái TK 6422, sổ nhật ký chung
Tóm tắt quy trình kế toán
Nhập Nhập
-Hóa đơn GTGT -Phiếu chi -Bảng lương -Bảng trích khấu hao TSCĐ
Liệu Tiếp -Sổ Nhật Ký Chung -Sổ Cái TK 6422 -Sổ kế Toán chi tiết TK 6422 -Hóa đơn GTGT -Phiếu chi -Bảng lương -Bảng trích khấu hao TSCĐ….(trên máy vi tính)
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 67
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
2.2.2.3.3. Phương pháp hạch toán
(cid:153) Trong quý 3 năm 2011 có phát sinh các nghiệp vụ chủ yếu:
- Ngày 12/07/2011, công ty thanh toán bằng tiền mặt cước CPN T08/2011-
TUN 157 cho công ty Cổ phần bưu chính Viettel với số tiền 653.400 VND. Thuế
suất GTGT 10%
Nợ TK 64227: 653.400
Nợ TK 133: 65.340
Có TK 111: 718.740
- Ngày 20/07/2011, công ty thanh toán bằng tiền mặt văn phòng phẩm cho
cửa hàng Minh Thy
Nợ TK 64223: 902.000
Có TK 111: 902.000
………………………………………………………………………………………
- Ngày 20/08/2011, công ty thanh toán bằng tiền mặt 5 bình mực in vi tính
với đơn giá 90.909VND và 1 chai MC 26-80 với đơn giá 318.182 VND. Thuế
suất GTGT 10%
Nợ TK 64223: 772.727
Nợ TK 133: 77.273
Có TK 111: 850.000
- Ngày 25/08/2011, công ty thanh toán bằng tiền mặt phí dịch vụ bảo vệ
cho công ty bảo vệ Đại Hoàng Nam với số tiền 9.900.000. Thuế suất GTGT 10%
Nợ TK 64227: 9.900.000
Nợ TK 133: 990.000
Có TK 111: 10.890.000
………………………………………………………………………………………..
- Ngày 29/09/2011, công ty thanh toán bằng tiền mặt 30 bình nước khoáng
21L-NL với đơn giá 12.727,27 VND/bình. Thuế suất GTGT 10%
Nợ TK 64228: 381.818
Nợ TK 133: 38.182
Có TK 111: 420.000
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 68
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
- Ngày 30/09/2011, lương phải trả cho nhân viên bộ phận văn phòng là
63.666.308
Nợ TK 64221: 63.666.308
Có TK 334: 63.666.308
- Ngày 30/09/2011, công ty khấu trừ lương cho nhân viên bộ phận văn
phòng
Nợ TK 64221: (63.666.308*8.5%) 5.411.636
Có TK 338: 5.411.636
- Ngày 30/09/2011, công ty trích khấu hao TSCĐ cho bộ phận văn phòng
Nợ TK 64224: 22.889.991
Có TK 214: 22.889.991
………………………………………………………………………………………
- Cuối quý, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả
kinh doanh
Nợ TK 911: 313.733.640
Có TK 6422: 313.733.640
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 69
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
2.2.2.3.4. Sơ đồ hạch toán
TK 6422
TK 911
313.733.640
313.733.640
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
653.400(111) 902.000(111) ……………… 772.727(111) 9.900.000(111) ………………. 381.818(111) 63.666.308(334) 5.411.636(338) 22.889.991(214) ………………..
313.733.640
313.733.640
2.2.2.4. Kế toán chi phí tài chính
Chi phí tài chính của công ty chủ yếu là chi phí trả lãi tiền vay ngân hàng,…
2.2.2.4.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng
(cid:153) Chứng từ sử dụng
- Giấy báo nợ ngân hàng
- Phiếu chi
- Bảng sao kê tài khoản chi tiết
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 70
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
(cid:153) Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 635 “Chi phí tài chính”
- Tài khoản chi tiết 6352 “Chi phí lãi vay”
2.2.2.4.2. Sổ sách sử dụng và quy trình kế toán
(cid:153) Sổ sách sử dụng - Sổ cái TK 635
(cid:153) Quy trình kế toán
Từ chứng từ gốc là Giấy báo nợ ngân hàng, phiếu chi, bảng sao kê tài khoản chi
tiết,.. ta căn cứ vào đó để nhập vào máy vi tính, phần mềm kế toán Unesco, sau đó
kế toán có thể in sổ quỹ, sổ cái TK 635, sổ chi tiết TK 635, sổ nhật ký chung
Tóm tắt quy trình kế toán
Nhập Nhập
Liệu Tiếp
-Giấy báo nợ ngân hàng -Phiếu chi -Bảng sao kê tài khoản chi tiết …….. -Giấy báo nợ ngân hàng -Phiếu chi - Bảng sao kê tài khoản chi tiết….(trên máy vi tính) -Sổ nhật Ký Chung -Sổ Cái TK 635 -Sổ Kế Toán chi tiết TK 635
2.2.2.4.3. Phương pháp hạch toán
(cid:153) Trong quý 3 năm 2011 có phát sinh các nghiệp vụ chủ yếu:
- Ngày 23/07/2011, ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam gởi giấy báo
nợ về việc thanh toán lãi vay ngân hàng theo HĐ số 217110002912491, với số
tiền là 45.105.289 VND
Nợ TK 6352: 45.105.289
Có TK 1121: 45.105.289
………………………………………………………………………………………
- Ngày 25/08/2011, ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam gởi giấy báo
nợ về việc thanh toán lãi vay ngân hàng theo HĐ số 217110002900511, với số
tiền là 53.333.333 VND
Nợ TK 6352: 53.333.333
Có TK 1121: 53.333.333
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 71
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
………………………………………………………………………………………
- Ngày 27/09/2011, ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam gởi giấy báo
nợ về việc thanh toán lãi vay ngân hàng theo HĐ số 217110002888642, với số
tiền là 53.333.334 VND
Nợ TK 6352: 53.333.334
Có TK 1121: 53.333.334
- Ngày 29/09/2011, ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam gởi giấy báo
nợ về việc thanh toán lãi vay ngân hàng theo HĐ số 217110002931393, với số
tiền là 55.006.124 VND
Nợ TK 6352: 55.006.124
Có TK 1121: 55.006.124
……………………………………………………………………………………..
- Cuối quý, công ty kết chuyển chi phí tài chính sang TK 911 để xác định
kết quả kinh doanh
Nợ TK 911: 620.334.240
Có TK 6352: 620.334.240
2.2.2.4.4. Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính
TK 635 TK 911
620.334.240 620.334.240
45.105.289(1121) ………………… 53.333.333(1121) ………………… 53.333.334(1121) 55.006.124(1121)
620.334.240 620.334.240
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 72
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
2.2.2.5. Kế toán chi phí khác
2.2.2.5.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng
(cid:153) Chứng từ sử dụng
- Phiếu chi
- Biên lai lệ phí
(cid:153) Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 811 “Chi phí khác”
2.2.2.5.2. Sổ sách sử dụng và quy trình kế toán
(cid:153) Sổ sách sử dụng
- Sổ cái TK 811
(cid:153) Quy trình kế toán
Từ các chứng từ gốc là phiếu chi, biên lai lệ phí,… ta căn cứ vào đó để nhập
vào máy vi tính, phần mềm kế toán Unesco, sau đó kế toán có thể in sổ quỹ, sổ cái
TK 811, sổ nhật ký chung
Tóm tắt quy trình kế toán
Nhập Nhập
-Phiếu chi -Biên lai lệ phí ……… -Sổ Nhật Ký Chung -Sổ Cái TK 811 -Phiếu chi -Biên lai lệ phí…..(trên máy vi tính) Tiếp Liệu
2.2.2.5.3. Phương pháp hạch toán
(cid:153) Trong quý 3 năm 2011 phát sinh nghiệp vụ chủ yếu:
- Ngày 25/07/2011, chi tiền phạt giao thông đi đường là 1.500.000 VND
Nợ TK 811: 1.500.000
Có TK 111: 1.500.000
…………………………………………………………………………………
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 73
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
- Cuối quý, kết chuyển chi phí khác vào TK 911 để xác định kết quả kinh
doanh
Nợ TK 911: 4.578.900
Có TK 811: 4.578.900
2.2.2.5.4. Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 2.11:Sơ đồ hạch toán chi phí khác
TK 811 TK 911
4.578.900 4.578.900 1.500.000(111) ……………….
4.578.900 4.578.900
2.2.2.6. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
2.2.2.6.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng
(cid:153) Chứng từ sử dụng
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính
- Tờ khai tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp tự tính
(cid:153) Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
- Tài khoản chi tiết 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành”
2.2.2.6.2. Phương pháp hạch toán
(cid:153) Trong quý 3 năm 2011 phát sinh các nghiệp vụ chủ yếu:
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 74
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
- Thuế TNDN hiện hành công ty phải nộp
Nợ TK 8211: 52.290.215
Có TK 3334: 52.290.215
- Cuối quý, kết chuyển thuế TNDN hiện hành phải nộp sang TK 911 để xác
định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911: 52.290.215
Có TK 8211: 52.290.215
2.2.2.6.3. Sơ đồ hạch toán
TK 911
TK 8211
52.290.215(3334)
52.290.215
52.290.215
52.290.215
52.290.215
Sơ đồ 2.12: Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp
2.2.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.2.3.1. Chứng từ, sổ sách và tài khoản sử dụng
(cid:153) Chứng từ sử dụng
- Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Bảng tổng hợp doanh thu hoạt động tài chính
- Bảng tổng hợp doanh thu khác
- Bảng tổng hợp giá vốn hàng bán
- Bảng tổng hợp chi phí bán hàng
- Bảng tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
- Bảng tổng hợp chi phí tài chính
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 75
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
- Bảng tổng hợp chi phí khác
(cid:153) Sổ sách sử dụng
- Sổ cái TK 911
(cid:153) Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
2.2.3.2. Phương pháp hạch toán
- Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần
Nợ TK 5112: 5.510.679.927
Có TK 911: 5.510.679.927
- Kết chuyển doanh thu tài chính
Nợ TK 5151: 1.738.887
Có TK 911: 1.738.887
- Kết chuyển thu nhập khác
Nợ TK 711: 5.928.000
Có TK 911: 5.928.000
- Kết chuyển giá vốn hàng bán
Nợ TK 911: 4.182.090.699
Có TK 632: 4.182.090.699
- Kết chuyển chi phí bán hàng
Nợ TK 911: 188.448.477
Có TK 6421: 188.448.477
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 911: 313.733.640
Có TK 6422: 313.733.640
- Kết chuyển chi phí tài chính
Nợ TK 911: 620.334.240
Có TK 6352: 620.334.240
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 76
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
- Kết chuyển chi phí khác
Nợ TK 911: 4.578.900
Có TK 811: 4.578.900
- Kết chuyển thuế TNDN hiện hành
Nợ TK 911: 52.290.215
Có TK 8211: 52.290.215
Kết chuyển lợi nhuận
(cid:57) Lợi nhuận trước thuế = (Doanh thu thuần + Doanh thu tài chính) – (Giá vốn
hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp + Chi phí tài chính) +
Lợi nhuận khác
(cid:57) Lợi nhuận trước thuế = (5.510.679.927 + 1.738.887) – (4.182.090.699
+ 188.448.477 + 313.733.640 + 620.334.240) + (5.928.000 - 4.578.900)
= 209.160.858
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - thuế TNDN hiện hành
= 209.160.858 – 52.290.215 = 156.870.643
Kết chuyển lợi nhuận sau thuế:
Nợ TK 911: 156.870.643
Có TK 421: 156.870.643
2.2.3.3. Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 2.12: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 77
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
TK 632
TK 911
4.182.090.699
5.510.679.927
TK 635
620.334.240
TK 515
TK 6421
1.738.887
188.448.477
TK 6422
313.733.640
TK 711
TK 811
5.928.000
4.578.900
TK 8211
52.290.215
TK 421
156.870.643
5.518.346.814
5.518.346.814
TK 511
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 78
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Quý 3 năm 2011
Đ VT: VND
Chỉ tiêu Mã Số tiền
số
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 01 5.510.679.927
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 0
3. Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV (10 = 01- 5.510.679.927 10
02)
4. Giá vốn hàng bán 11 4.182.090.699
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV (20 = 10-11) 20 1.328.589.228
6. Doanh thu tài chính 21 1.738.887
7. Chi phí tài chính 22 620.334.240
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 620.334.240
8. Chi phí quản lý kinh doanh 24 502.182.117
9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 207.811.758
( 30 = 20+ 21 – 22 – 24)
10. Thu nhập khác 31 5.928.000
11. Chi phí khác 32 4.578.900
12. Lợi nhuận khác (40 = 31-32) 40 1.349.100
13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế ( 50 = 30+40) 50 209.160.858
14. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51 52.290.215
15. Lợi nhuận sau thuế TNDN ( 60 = 50-51) 60 156.870.643
Lập, ngày 30 tháng 09 năm 2011
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh quý 3 năm 2011
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 79
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
3.1. Nhận xét
(cid:153) Về công tác kế toán:
- Để phục vụ cho việc SXKD kịp thời, công ty đã trang bị hệ thống máy tính
hiện đại, công tác kế toán được thực hiện trên máy tính với hệ thống phần mềm
được sử dụng thống nhất toàn công ty và có hệ thống cao.
- Công ty sử dụng phần mềm kế toán “Unesco” nên giảm được việc ghi chép
khá lớn, nâng cao tốc độ xử lý số liệu, giúp cho việc ghi sổ và lập báo cáo kế
toán gọn nhẹ, chính xác, công tác quản lý dữ liệu được đảm bảo an toàn, đồng
thời tiết kiệm được chi phí nhân lực.
- Phần lớn chứng từ được thiết kế mẫu trên máy vi tính. Hằng ngày kế toán chỉ
cần nhập số liệu vào máy, khi cần thiết có thể in ra, giúp công việc kế toán được
nhanh chóng, chính xác.
- Tổ chức phân công, phân nhiệm rõ ràng đối với từng nhân viên trong phòng
kế toán. Mỗi nhân viên phụ trách một phần hành khác nhau, đảm bảo tính đầy đủ,
chính xác trong việc cập nhật, ghi chép. Liên kết chặt chẽ với các phòng ban
khác, cung cấp số liệu luôn chính xác giúp các phòng ban khác luôn hoàn thành
kế hoạch.
- Công ty thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm các chức vụ nhân viên trong
phòng. Hệ thống chứng từ được lập đầy đủ, kịp thời mọi nghiệp vụ kinh tế phát
sinh, đáp ứng mọi nhu cầu thông tin cho Ban Giám Đốc trong mọi trường hợp và
mọi lúc.
- Quá trình luân chuyển chứng từ rất chặt chẽ và không bị chậm trễ. Các
chứng từ đều có đầy đủ chữ ký của bộ phận liên quan trước khi đưa đến phòng kế
toán.Tổ chức hệ thống sổ sách và luân chuyển chứng từ đúng trình tự, không có
sự chồng chéo giữa các bộ phận có liên quan, phù hợp với khả năng trình độ đội
ngũ cán bộ kế toán và đặc điểm kinh doanh của công ty. Các phần hành kế toán
được thực hiện trên máy tính cho phép giảm nhẹ công việc kế toán, tiết kiệm thời
gian. Phần mềm giúp cho nhân viên từng phần hành kế toán có liên quan tới nhau
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 80
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
có thể kiểm soát lẫn nhau, tránh tình trạng gian lận trong hạch toán và phát hiện
ra sai sót kịp thời.
- Mọi nghiệp vụ liên quan đến bán hàng do phòng kinh doanh phụ trách,
phòng kế toán chỉ lập phiếu xuất kho khi nào có giấy đề nghị giao hàng và hợp
đồng kinh tế. Phải có phiếu xuất kho kèm hóa đơn GTGT hoặc phiếu xuất kho
kiêm vận chuyển nội bộ hoặc phiếu xuất kho hàng gởi đại lý thì tài xế mới có thể
chở hàng ra khỏi công ty.
- Công ty áp dụng theo hệ thống tài khoản kế toán do nhà nước ban hành theo
QĐ số 48/2006/QĐ-BTC, ngày 14/09/2006 của BTC. Chính sách công tác hạch
toán phù hợp với tình hình hện tại của công ty.
- Toàn bộ các chứng từ của nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ đều tập hợp
về kế toán tổng hợp để kiểm tra đối chiếu và nhập số liệu vào sổ cái.
- Công ty luôn tuân thủ một cách triệt để các quy định và các chuẩn mực kế
toán được ban hành, luôn có sự tham mưu lẫn nhau giữa kế toán trưởng, kế toán
tổng hợp và các kế toán viên về cách hạch toán kinh tế một cách chặt chẽ và
đúng chế độ.
- Đội ngũ nhân viên kế toán trẻ, năng động
(cid:153) Về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
- Công ty đã tuân thủ đúng nguyên tắc ghi nhận doanh thu và chi phí theo
chuẩn mực kế toán quy định
- Chi phí và doanh thu chỉ được ghi nhận khi có đầy đủ hóa đơn chứng từ
- Doanh thu tài chính và chi phí tài chính được ghi chép một cách chính xác,
đầy đủ.
- Phiếu xuất kho được đánh số thứ tự liên tục
- Phiếu xuất kho, hợp đồng kinh tế được lưu riêng biệt với nhau tạo thuận lợi
cho việc đối chiếu số liệu và phát hiện sự thiếu sót chứng từ.
- Chi phí được kế toán công ty chia thành chi phí có đầy đủ hóa đơn chứng từ
hợp lệ và chi phí không có hóa đơn chứng từ để lưu riêng biệt, nhằm mục đích
tổng hợp chi phí chịu thuế và không chịu thuế.
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 81
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
- Khi hóa đơn về các chi phí phát sinh trong kỳ đưa đến phòng kế toán thì
nhân viên kế toán luôn kiểm tra số tiền hàng, số thuế GTGT, tổng số tiền phải
thanh toán rồi mới nhập vào chương trình.
- Cuối mỗi tháng công ty thường tổng hợp doanh thu, chi phí để xác định kết
quả kinh doanh để báo cáo cho cấp trên.
- Kế toán doanh thu thường xuyên đối chiếu hàng còn tồn trong kho với thủ
kho.
3.2. Kiến nghị
(cid:153) Về sổ sách sử dụng:
Hiện tại, tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh công ty đều ghi vào sổ nhật ký
chung. Tuy nhiên, trong quá trình thực tập tại công ty tôi nhận thấy có nhiều
trường hợp một số đối tượng kế toán chủ yếu có nghiệp vụ phát sinh nhiều lần.
Vì vậy, tôi kiến nghị để đơn giản và giảm bớt khối lượng ghi chép vào sổ cái,
công ty có thể mở các sổ nhật ký đặc biệt như: sổ nhật ký thu tiền, sổ nhật ký chi
tiền, sổ nhật ký mua hàng, sổ nhật ký bán hàng để ghi riêng các nghiệp vụ phát
sinh liên quan đến các đối tượng kế toán đó. Các sổ nhật ký đặc biệt là một phần
của sổ nhật ký chung nên phương pháp ghi chép tương tự như sổ nhật ký chung.
Các nghiệp vụ đã ghi vào sổ nhật ký đặc biệt thì không ghi vào sổ nhật ký chung.
(cid:153) Về hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu:
Mặc dù, số lượng khách thanh toán trả chậm là tương đối nhiều và công ty
hoạt động lâu dài, lượng khách quen cũng tăng theo thời gian nhưng công ty lại
không có chính sách chiết khấu thanh toán. Vì thế, để thúc đẩy khách hàng thanh
toán nhanh và cũng giúp công ty tăng vòng quay vốn thì công ty nên quy định
khoản chiết khấu thanh toán hợp lý.
(cid:153) Về mở thêm tài khoản chi tiết:
- Công ty mở TK 5112 để theo dõi chung cho thành phẩm. Vì vậy để xác định
kết quả riêng cho từng nhóm hàng công ty nên mở thêm các tài khoản chi tiết cho
từng nhóm hàng hoặc từng mặt hàng. VD:
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 82
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
TK 51121: Doanh thu bán thép ống
TK 51122: Doanh thu bán thép hộp
………………………
Cụ thể công ty cần có hệ thống sổ chi tiết theo dõi tình hình doanh thu theo
từng nhóm hàng, mặt hàng như sau:
Sổ chi tiết doanh thu bán hàng
Tháng 09/2011 Tài khoản: 51121
Tên sản phẩm: Thép Ống Đ VT: đồng
Chứng từ Ngày
ghi Diễn giải Số lượng Đơn giá Thành tiền Số Ngày sổ hiệu
12/09 000555 12/09 Doanh thu bán 1.500 16.545 24.817.500
Thép Ống
21/09 000601 21/09 Doanh thu bán 2.169,99 17.091 37.087.299
Thép Ống
24/09 000620 24/09 Doanh thu bán 1.370 17.091 23.414.670
Thép Ống
….. ……. ………. …………………. ………. ……… ……………
313.158.572 Tổng
cộng
Người ghi sổ Ngày 30 tháng 09 năm 2011
(Ký, họ tên) Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
- Công ty mở TK 632 “Giá vốn hàng bán” để phản ánh trị giá vốn của tất cả
sản phẩm, hàng hóa. Vì vậy để xác định kết quả riêng cho từng nhóm hàng công
ty nên mở thêm các tài khoản chi tiết cho từng nhóm hàng hoặc từng mặt hàng.
VD:
TK 6321: Giá vốn thép ống
TK 6322: Giá vốn thép ống
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 83
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
………………………
Và cũng tương tự như doanh thu, công ty nên mở sổ chi tiết theo dõi giá vốn
hàng bán cho từng mặt hàng, nhóm hàng riêng biệt.
- Công ty sử dụng TK 911 “xác định kết quả kinh doanh”. Tài khoản này được
mở chung cho toàn bộ hoạt động trong công ty và không có tài khoản cấp 2. Vì
vậy TK 911 cũng cần sử dụng thêm các tài khoản con của từng nhóm hàng hoặc
từng mặt hàng để theo dõi tình hình của từng nhóm hàng, mặt hàng phục vụ cho
công tác quản trị. VD:
TK9111: Xác định kết quả kinh doanh thép ống
TK 9112:Xác định kết quả kinh doanh thép hộp
TK 9113:Xác định kết quả kinh doanh vật liệu xây dựng
…………………………………..
(cid:41) Việc mở thêm các tài khoản chi tiết có thể giúp kế toán xác định kết quả
riêng cho từng mặt hàng tại công ty.
(cid:153) Về phân bổ chi phí:
- Để xác định được kết quả kinh doanh của từng nhóm hàng, mặt hàng. Công
ty cần phân bổ được chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng
nhóm hàng, từng mặt hàng.
Công ty có thể phân bổ chi phí trên cơ sở tỷ lệ giá vốn hàng bán của từng loại
sản phẩm, theo công thức như sau:
Tỷ lệ giá vốn hàng Giá vốn hàng bán của từng loại sản phẩm
bán của từng nhóm =
Tổng giá vốn hàng bán trong kỳ
=
X
Tỷ lệ giá vốn hàng Tổng chi phí sản phẩm, hàng hóa Chi phí bán hàng phân bổ cho từng bán của từng nhóm bán hàng nhóm sản phẩm, sản phẩm, hàng hóa trong kỳ hàng hóa
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 84
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
=
X
Chi phí QLDN phân Tỷ lệ giá vốn hàng Tổng chi phí bổ cho từng nhóm bán của từng nhóm QLDN trong sản phẩm, hàng hóa sản phẩm, hàng hóa kỳ
Hoặc phân bổ chi phí theo doanh thu thuần của các nhóm sản phẩm:
X
Chi phí bán Doanh thu Tổng chi phí bán hàng trong kỳ hàng phân thuần của bổ cho từng = từng nhóm nhóm sản sản phẩm, Tổng doanh thu thuần trong kỳ phẩm, hàng hàng hóa
hóa
X
Doanh thu Chi phí Tổng chi phí QLDN trong kỳ QLDN phân thuần của bổ cho từng = từng nhóm nhóm sản sản phẩm, Tổng doanh thu thuần trong kỳ phẩm, hàng hàng hóa hóa
Cụ thể theo tình hình hoạt động của công ty và thuận lợi trong việc tính toán, ta
phân bổ chi phí theo doanh thu thuần của sản phẩm như sau:
Ví dụ: phân bổ chi phí bán hàng và chi phí QLDN cho mặt hàng là Thép Ống theo
quý, biết:
• Doanh thu bán Thép Ống: 1.480.587.900
• Tổng doanh thu bán hàng: 5.510.679.927
• Giá vốn Thép Ống: 1.004.854.132
• Chi phí quản lý kinh doanh: 502.182.087
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 85
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
Theo công thức ta có:
502.182.087 Chi phí quản lý kinh
X
=
1.480.587.900 doanh phân bổ cho 5.510.679.927 Thép Ống
=
134.924.316
Từ các số liệu ta lập được bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sản phẩm
Thép Ống như sau:
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Quý 3 năm 2011
Tên sản phẩm: Thép Ống ĐVT: đồng
Chỉ tiêu Số tiền
Doanh thu thuần 1.480.587.900
Giá vốn hàng bán 1.004.854.132
Lợi nhuận gộp 475.733.768
Chi phí quản lý kinh doanh 134.924.316
Lợi nhuận thuần từ hoạt động bán hàng 340.809.452
(cid:41) Việc xác định kết quả kinh doanh cho từng nhóm sản phẩm, hàng hóa bán
ra sẽ giúp nhà quản lý có cái nhìn cụ thể và chi tiết hơn về kết quả đạt được của
từng nhóm hàng hoặc từng mặt hàng đó để đề xuất ra các chiến lược kinh doanh
mới đem lại hiệu quả cao nhất.
(cid:153) Về hạch toán các khoản phải thu khách hàng:
Đa số khách hàng mua hàng ở công ty đều thanh toán theo hình thức gối đầu,
khách hàng mua hàng lần này sẽ thanh toán cho hóa đơn lần trước hoặc khách
hàng sẽ thanh toán tiền hàng khi nào quá hạn mức nợ cho phép. Đối với những
khách hàng chậm trả tiền hàng thì công ty chỉ gởi thư nhắc nhở hoặc ngưng cung
cấp hàng đến khi nào khách hàng chấp nhận thanh toán, công ty có mở sổ theo
dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu nhưng lại không lập dự phòng phải thu khó
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 86
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
đòi. Vì thế để phòng ngừa rủi ro không thu được nợ, công ty nên lập dự phòng
đối với các khoản nợ phải thu khó đòi vào cuối mỗi niên độ kế toán.
Phương pháp kế toán đối với khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi:
*Cuối năm lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, ghi:
Nợ TK 642
Có TK 139
*Cuối năm sau:
- Nếu mức dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dư khoản dự phòng lập năm
trước: doanh nghiệp lập dự phòng bổ sung. Khi đó kế toán ghi:
Nợ TK 642
Có TK 139
- Nếu mức dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số dư khoản dự phòng lập năm
trước. Doanh nghiệp phải hoàn nhập khoản chênh lệch, khi đó kế toán hạch toán:
Nợ TK 139
Có TK 642
- Nếu có khoản nợ xác định không thu được và tiến hành xóa nợ, kế toán ghi:
Nợ TK 139, 642
Có TK 131, 138
Đồng thời kế toán ghi:
Nợ TK 004: Nợ khó đòi đã xử lý
- Nếu số nợ đã xóa nhưng sau đó lại thu hồi được, kế toán căn cứ vào số thực
thu để hạch toán:
Nợ TK 111, 112
Có TK 711
Đồng thời kế toán ghi:
Có TK 004: Nợ khó đòi đã xử lý
(cid:153) Về lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Công ty TNHH Thép Thiên Long là một đơn vị không chỉ sản xuất mà còn
hoạt động về kinh doanh thương mại như mua bán vật liệu xây dựng, sắt thép…,
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 87
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
để tiến hành kinh doanh thì công ty phải mua hàng hóa về nhập kho rồi sau đó
mới đem đi tiêu thụ. Với tính chất của hàng hóa như vậy thì vào thời điểm lập
Báo cáo tài chính hàng hóa có thể giảm giá. Vì thế, công ty nên dự tính khoản dự
phòng giảm giá hàng tồn kho. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là việc tính trước
vào giá vốn hàng bán phần giá trị bị giảm xuống thấp hơn so với giá ghi sổ của
kế toán hàng tồn kho thông qua bằng chứng về sự giảm giá trong kỳ kế toán.
Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm giúp công ty bù đắp các thiệt
hại thực tế xảy ra do hàng hóa tồn kho giảm giá, đồng thời cũng để phản ánh giá
trị thực tế thuần túy về tài sản của doanh nghiệp trên báo cáo tài chính.
Mức trích dự phòng như sau:
Mức dự phòng Số lượng hàng Mức giảm giá
giảm giá hàng = tồn kho cuối X của hàng tồn
kho tồn kho niên độ
Sử dụng TK 159 “ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”
* Cuối kỳ kế toán năm (quý), khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập cuối năm nay lớn hơn
khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng
hết thì số chênh lệch lớn hơn, ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho)
Có TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập cuối năm nay nhỏ hơn
khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng
hết thì số chênh lệch nhỏ hơn, ghi:
Nợ TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 632: Giá vốn hàng bán (chi tiết dự phòng giảm giá HTK)
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 88
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
(cid:153) Kiến nghị về gia tăng lợi nhuận:
- Về doanh thu bán hàng: cùng với việc gia tăng mối quan hệ với các bạn hàng
thường xuyên, công ty cũng nên tìm kiếm các bạn hàng mới, đối tác mới. Hiện
nay, Internet là một công cụ hiệu quả để kinh doanh hàng hóa với phạm vi thị
trường khá rộng lớn và thương mại điện tử đang phát triển mạnh, công ty đã có
trang web nhưng chỉ dừng lại ở việc giới thiệu công ty cùng với một vài sản
phẩm, thiết nghĩ công ty có thể nghiên cứu kĩ thị trường này và đưa một số ứng
dụng về việc bán hàng online để gia tăng doanh thu của mình.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là một trong những nhân tố gây ảnh hưởng đến
lợi nhuận của công ty, trong quý 3 năm 2011 ta thấy chi phí quản lý doanh
nghiệp tăng khá cao so với quý 3 năm 2010 từ 180.440.548 đồng tăng lên
313.733.640 đồng, vì vậy công ty cần xem xét lại chi phí của năm, cắt giảm
những chi phí không liên quan hoặc không cần thiết. Thực hiện kiểm soát chặt
chẽ các khoản chi phí kết hợp với chế độ tiết kiệm ở mọi lúc mọi nơi trong tất cả
các khâu, các bước của quy trình kinh doanh.
- Công ty nên duy trì mức lương hợp lý và các khoản ưu đãi để nhân viên có
thể yên tâm công tác cũng như khuyến khích tinh thần sáng tạo, làm việc hết
mình phục vụ cho công ty
- Công tác thu hồi nợ của công ty chưa có nhiều cải thiện, tình trạng vốn bị
chiếm dụng của công ty chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn kinh doanh,
công ty phải khắc phục tình trạng này để đảm bảo tình hình tài chính của công ty,
nên đôn đốc thu hồi công nợ để trả các khoản vay khá lớn đồng thời cũng tăng
cường các biện pháp chiếm dụng vốn. để tránh tình trạng chiếm dụng vốn, công
ty nên thực hiện hình thức chiết khấu thanh toán với khách hàng đồng thời tăng
tỷ lệ chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng thanh toán ngay.
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 89
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
KẾT LUẬN
(cid:91) (cid:93) (cid:9) (cid:94) (cid:92)
Trước tình hình kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, chứng tỏ
được sự phát triển không ngừng, đưa đất nước hướng đến tầm nhìn mới. Và cùng
với sự phát triển đó các sản phẩm Thép ngày càng khẳng định được chất lượng và
ngành sản xuất Thép đã đóng góp một phần không nhỏ vào ngân sách nhà nước.Tuy
nhiên để mở rộng thị trường kinh doanh nhằm đạt hiệu quả cao, các doanh nghiệp
sản xuất Thép nói chung và công ty TNHH Thép Thiên Long nói riêng cần phải mở
rộng thị trường và tận dụng nguồn nhân lực và thế mạnh của mình, đồng thời quan
tâm đến chi phí bán hàng, hạ giá thành sản phẩm nhưng chất lượng không đổi và
ngày càng nâng cao chất lượng.
Qua quá trình thực tập tại Công ty, em nhận thấy công tác kế toán xác định
kết quả kinh doanh là một khâu quan trọng nhưng làm thế nào đế doanh nghiệp đạt
được lợi nhuận tối ưu là mục tiêu của nhiều doanh nghiệp luôn cố gắng đạt được. Vì
vậy, để đạt được hiệu quả tốt và lợi nhuận cao thì phải cần sự hợp tác của tất cả các
bộ phận. Hiện tại công ty TNHH Thép Thiên Long đã làm được điều đó và em hi
vọng trong tương lai công ty sẽ phát triển hơn.
Em đã rất cố gắng để hoàn thành bài khóa luận này, nhưng sự hiểu biết và
kiến thức giới hạn, nên chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong
nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của Quí Thầy Cô, các anh chị phòng kế
toán trong Công ty, cùng bạn bè để em hoàn thiện về kiến thức hơn cũng như rút ra
bài học kinh nghiệm để đó là hành trang cho em trong công việc kế toán sau này.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của TS.Dương Thị
Mai Hà Trâm. Và em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và chỉ bảo của các Anh Chị
phòng kế toán tại Công ty TNHH Thép Thiên Long.
Em xin chân thành cảm ơn và trân trọng kính chào!
* * * * * * * * * * * * * * * * *
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 90
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
TÀI LIỆU THAM KHẢO
(cid:153) Giáo trình Kế toán tài chính
Tác giả: PGS.TS. Bùi Văn Dương
TS.Dương Thị Mai Hà Trâm
PGS.TS. Hà Xuân Thạch
Th.S. Đặng Ngọc Vàng
Th.S. Lý Thị Bích Châu
Th.S. Võ Minh Hùng
Nhà xuất bản lao động
(cid:153) Giáo trình kế toán tài chính I
Giáo viên: Th.s Trịnh Ngọc Anh
(cid:153) Sách Chế độ kế toán doanh nghiệp phần Hệ thống tài khoản kế toán
Nhà sản xuất: Lao động- Hà Nội 2010
Biên soạn: Bộ Tài Chính
(cid:153) Giáo trình Mô phỏng sổ kế toán Việt Nam
Tác giả: Th.S. Trịnh Ngọc Anh
(cid:153) WWW. Google.com.vn
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 91
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ts. Dương Thị Mai Hà Trâm
PHỤ LỤC
SVTH: Phùng Thị Bảo Yến Trang 92
CÔNG TY TNHH THÉP THIÊN LONG Mẫu số S03b-DN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Từ ngày 01/07/2011 đến 30/09/2011
511-“ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Số tiền Diễn giải Chứng từ Ngày GS Nợ
TK đối ứng …… ………….. 131 131 131 Ngày CT ……… 01/07 06/07 12/07 …………………………………… Doanh thu bán thành phẩm Thép Hộp Doanh thu bán thành phẩm Thép hộp Doanh thu bán thành phẩm T.Ống,Hộp
Doanh thu bán thành phẩm Thép Hộp Doanh thu bán thành phẩm Thép Hộp Doanh thu bán thành phẩm Thép Hộp Doanh thu bán thành phẩm T.Ống,Hộp Doanh thu bán thành phẩm Thép Hộp Doanh thu bán thành phẩm T.Ống,Hộp 131 131 131 131 131 131
Doanh thu bán thành phẩm Thép Ống 131
5.510.679.927 5.510.679.927 5.510.679.927 911
Số CT Có ………. ……… …………. 01/07 HD0000523 231.755.930 06/07 HD0000538 110.236.928 215.259.854 12/07 HD0000555 …….... …………… ………. …………………………………… ………. ………….. …………… 01/08 15.894.630 01/08 HD0000568 05/08 154.160.820 05/08 HD0000576 19/08 303.942.246 19/08 HD0000590 21/08 179.881.920 21/08 HD0000601 23/08 248.357.248 23/08 HD0000607 25/08 HD0000615 186.119.965 25/08 ………………………………….. ……… ………….. …………… …….. ………… ……… 08/09 HD0000620 191.283.768 08/09 ………………………………….. ……… …………… ……………. ……… ………… ………. Kết chuyển doanh thu vào TK 911 30/09 CỘNG PHÁT SINH TRONG KỲ Kế toán trưởng Ngày 30 tháng 09 năm 2011 Người lập biểu
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
CÔNG TY TNHH THÉP THIÊN LONG Mẫu số S03b-DN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Từ ngày 01/07/2011 đến 30/09/2011
515-“ Doanh thu tài chính”
Diễn giải Chứng từ Số tiền
Nợ Có
TK đối ứng …….. ………….. …………… 1121 ………………………………… Thu lãi tiền gởi ngân hàng 579.629
Ngày GS Ngày CT Số CT ……. ………… ……… 30/09 30/09 00007 ……… ……….. …….... ……………………………………… ………. …………… …………. 30/09 Kết chuyển doanh thu tài chính TỔNG PHÁT SINH TRONG KỲ 1.738.887 1.738.887 1.738.887 911
Người lập biểu Kế toán trưởng Ngày 30 tháng 09 năm 2011
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
CÔNG TY TNHH THÉP THIÊN LONG Mẫu số S03b-DN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Từ ngày 01/07/2011 đến 30/09/2011
711-“ Thu nhập khác”
Chứng từ Diễn giải Số tiền Ngày GS TK đối ứng Nợ Có
……… …………. ……………
550.000 1.426.000
Ngày CT Số CT ……… …………. ………. 15/07 000001 15/07 30/09 30/09 000002 …….. ………… ……… 30/09 ………………………………… Xuất bán phế liệu cho Lê Văn Xuất bán phế liệu cho cơ sở Uy Tín ………………………………… Kết chuyển thu nhập khác vào TK 911 CỘNG PHÁT SINH TRONG KỲ 111 111 ……. ……………. …………… 911 5.928.000 5.928.000 5.928.000
Người lập biểu Kế toán trưởng Ngày 30 tháng 09 năm 2011
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
CÔNG TY TNHH THÉP THIÊN LONG Mẫu số S03b-DN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Từ ngày 01/07/2011 đến 30/09/2011
632-“ Giá vốn hàng bán”
Số tiền Diễn giải Chứng từ
Có Nợ
176.335.130 84.956.128 163.975.454 TK đối ứng …….. …………… …………….. 155 155 155
……… …………….. …………….
………………………………. Xuất bán cty thép Đức Tùng Xuất bán cty Việt Trung Phong Xuất bán cty Lê Hoàng Minh ………………………….. Xuất bán cty Yến Linh Xuất bán cty Hoàng Phát tài Xuất bán cty Hoàng Lê Minh Xuất bán cty Hậu Giang Xuất bán cty Lê Hoàng Minh Xuất bán cty Thạnh Tâm III 155 155 155 155 155 155
………….. Xuất bán cty Dân Đạt PX09/05 08/09 155
Ngày GS Ngày CT Số CT ……. ………. ………. 01/07 PX07/01 01/07 06/07 06/07 PX07/02 12/07 PX07/03 12/07 ……. ………… ……… 12.166.260 01/08 PX08/01 01/08 118.071.800 05/08 PX08/05 05/08 232.303.097 19/08 PX08/06 19/08 137.704.756 21/08 PX08/07 21/08 188.701.442 23/08 PX08/08 23/08 25/08 142.399.666 25/08 PX08/09 ……. ………… ……….. ………………………………… ……… ………… 08/09 137.416.500 ……. ………… ……….. ………………………………….. ……… ………….. …………… 4.182.090.699 30/09 4.182.090.699 4.182.090.699 Ngày 30 tháng 09 năm 2011 Kết chuyển giá vốn hàng bán CỘNG PHÁT SINH TRONG KỲ Người lập biểu Kế toán trưởng 911
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
CÔNG TY TNHH THÉP THIÊN LONG Mẫu số S03b-DN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Từ ngày 01/07/2011 đến 30/09/2011
6421-“ Chi phí bán hàng”
Số tiền Diễn giải Chứng từ Ngày GS Số CT Ngày CT Có Nợ
3.790.909
3.790.909
41.000.000 3.485.000 10.749.341
……… ………….. …….. 08/07 08/07 0011222 …….. ………… ……… 20/08 20/08 0011286 …….. …………… ……… 30/09 BL01 30/09 30/09 BL02 30/09 30/09 KHTS 30/09 ……….. ………. …………. 30/09 ………………………………….. Chi phí dịch vụ mua ngoài ……………………………………. Chi phí dịch vụ mua ngoài ………………………………… Chi phí lương phải trả Khấu trừ lương Khấu hao TSCĐ …………………………………. Kết chuyển chi phí bán hàng->XĐKQKD CỘNG PHÁT SINH TRONG KỲ TK đối ứng …… …………… …………… 111 …… ………….. …………… 111 …… …………….. …………….. 334 338 214 ……. ………….. …………… 188.448.477 911 188.448.477 188.448.477
Người lập biểu Kế toán trưởng Ngày 30 tháng 09 năm 2011
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
CÔNG TY TNHH THÉP THIÊN LONG Mẫu số S03b-DN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Từ ngày 01/07/2011 đến 30/09/2011
6422-“ Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Số tiền Chứng từ Diễn giải Ngày GS Số CT Ngày CT Nợ Có
TK đối ứng ……. ………… 653.400 111 902.000 111 …………..
…….. ………….. …………….
111 111 772.727 9.900.000
…….. ……………. ………………
381.818 63.666.308 5.411.636 22.889.991
………………………………. Chi phí chuyển phát nhanh Chi phí mua đồ dùng văn phòng ………………………………. Chi phí mua mực in vi tính Chi phí dịch vụ bảo vệ …………………………………. Chi phí nước uống văn phòng Chi phí lương văn phòng Khấu trừ lương văn phòng Khấu hao TSCĐ ……………………………. Kết chuyển chi phí QLDN->XĐKQKD CỘNG PHÁT SINH TRONG KỲ 111 334 338 214 ……. …………….. ………….. 313.733.640 911 313.733.640 313.733.640
………. ………. …….. 12/07 0051090 12/07 20/07 0055919 20/07 …….. ………….. …….. 20/08 0094170 20/08 25/08 0001210 25/08 …….. ………… ………. 29/09 0001170 29/09 30/09 BL01 30/09 30/09 Bl02 30/09 30/09 30/09 KHTS …….. …….. ……… 30/09 Người lập biểu Ngày 30 tháng 09 năm 2011 Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
CÔNG TY TNHH THÉP THIÊN LONG Mẫu số S03b-DN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Từ ngày 01/07/2011 đến 30/09/2011
635-“ Chi phí tài chính”
Số tiền Diễn giải Chứng từ Ngày GS Số CT Ngày CT Nợ Có
TK đối ứng …… …………… …………….. 1121 45.105.289 …………………………………… Thanh toán lãi vay
Thanh toán lãi vay 53.333.333 1121
…………………………………….. …….. ………….. ………………
53.333.334 55.006.124
…….. ………… ……… 23/07 23/07 00013 ……. ………… ………. ……………………………………… …….. ……………. ……………. 25/08 25/08 00010 …….. …………. ……… 27/09 00015 27/09 29/09 29/09 00016 ……… ………….. ………. 30/09 Thanh toán lãi vay Thanh toán lãi vay ……………………………………. Kết chuyển chi phí tài chính->XĐKQKD CỘNG PHÁT SINH TRONG KỲ 1121 1121 …… …………… …………. 620.334.240 911 620.334.240 620.334.240
Người lập biểu Kế toán trưởng Ngày 30 tháng 09 năm 2011
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
CÔNG TY TNHH THÉP THIÊN LONG Mẫu số S03b-DN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Từ 01/07/2011 đến 30/09/2011
811-“ Chi phí khác”
Số tiền Diễn giải Chứng từ Ngày GS Số CT Ngày CT Nợ Có TK đối ứng
Chi tiền phạt giao thông 1.500.000 111
……… …………… ……… ……………………………………… …… …………… …………….. 25/07 25/07 0000010 …….. …………. …….. 30/09 ……………………………………… …… ……………. …………….. Kết chuyển chi phí khác->XĐKQKD CỘNG PHÁT SINH TRONG KỲ 4.578.900 4.578.900 4.578.900 911
Người lập biểu Kế toán trưởng Ngày 30 tháng 09 năm 2011
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
CÔNG TY TNHH THÉP THIÊN LONG Mẫu số S03b-DN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Từ ngày 01/07/2011 đến 30/09/2011
911-“ Xác định kết quả kinh doanh”
Diễn giải TK đối Số tiền Ngày Chứng từ
ứng GS Nợ Có Số CT Ngày CT
30/09 30/09 30/09 30/09 30/09 30/09 30/09 30/09 30/09 30/09 Chuyển từ Nhật ký Chung Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần Kết chuyển doanh thu tài chính Kết chuyển thu nhập khác Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển chi phí tài chính Kết chuyển chi phí bán hàng Kết chuyển chi phí khác Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp Kết chuyển thuế TNDN hiện hành Kết chuyển lãi CỘNG PHÁT SINH TRONG KỲ 511 515 711 632 635 6421 811 6422 8211 421 4.182.090.699 620.334.240 188.448.477 4.578.900 313.733.640 52.290.215 156.870.643 5.518.346.814 5.510.679.927 1.738.887 5.928.000 5.518.346.814
Kế toán trưởng Ngày 30 tháng 09 năm 2011 Người lập biểu
(ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên)
(Ký, họ tên, đóng dấu)

