Kích Thước Bình Thường Ca Quai động Mch Ch,
trên phim X quang ngc quy ước
TRÍCH LUN VĂN TT NGHIP BÁC SĨ Y KHOA
KÍCH THƯỚC BÌNH THƯỜNG CA QUAI ĐỘNG MCH CH
TRÊN PHIM X QUANG NGC QUY ƯỚC NGƯỜI T 16 ĐẾN 60 TUI
ĐẾN KIM TRA SC KHE ĐỊNH K TI BNH VIN CP CU
TRƯNG VƯƠNG T 1/9/2005 ĐẾN 1/7/2006
1.1 GII PHU ĐỘNG MCH CH:Động mch ch (ĐMC) là thân
chính ca mt s mch máu vi chc năng chuyên ch Oxy đến phn ln các cơ
quan ca cơ th cho s dinh dưỡng. ĐMC xut phát t phn trên ca tht trái vi
đường kính trung bình 3cm, sau khi đi lên mt đon ngn, ĐMC đi ra phía sau và
bên trái, sau đó chuyn hướng đi xung bên trái ct sng ri xung khoang bng
thông qua các ch h ca cơ hoành, lúc này kích thước ca ĐM gim đáng k (
vi đường kính trung bình khong 1,73cm). Mt khác khi đến dưới đốt sng tht
lưng 4, ĐMC b chia thành ĐM chu trái và ĐM chu phi. [1] ,[15]
Động mch ch là mt ĐM ln ca cơ th, thành mch là1 cu trúc phc
tp phân b đều khp chiu dài. Cu trúc này gm 3 lp. Màng đáy là mt lp ni
mô mng. Hu hết b dày ca thành ĐM là lp gia ni cha đựng si đàn hi, cơ
trơn và mô liên kết. Lp ngoài là mt lp mô liên kết và đàn hi mng, nó còn
cha đựng thn kinh, h bch huyết và ng màng mch mao qun. Quai ĐMC và
thân ĐM cánh tay đầu cha th th tim mch cm áp điu chnh h thng huyết
áp. [14]
Phn đầu tiên được đề cp đến là gc ĐMC. ĐMC gc được bao quanh bi
4 bung tim và có kh năng giãn rng đến mt kích thước đáng ngc nhiên th
hin qua s tác động lên thành ngoài trung tht trên phim X Quang ngc sau -
trước.
ĐMC lên là s tiếp ni vi gc ĐMC ngang mc na dưới sn sườn th 3
cnh b trái xương c vi kích thước khong 5cm. Nó đi chếch hướng lên trên, ra
trước và v phiá bên phi theo trc ca tim. Đến ngang mc na trên ca sn sườn
th 2, ĐMC lên s tr thành quai ĐMC, ti nơi đây đường kính mch máu đưc
gia tăng do s phình ra ca thành phi ca nó. S giãn n này được gi là phn c
ca ĐMC. Nếu nhìn ngang thì phn này s có hình bu dc. Đon lên ca ĐMC
được gii hn bi màng ngoài tim nên nó như được bao quanh trong mt cái ng
cha đựng dch màng tim., điu này cũng tương t đối vi ĐM phi. Đon lên ca
ĐMC là khi ngun ca thân ĐM cánh tay đầu, đon này v sau s tr thành quai
chy hướng ra phía sau và bên trái, chy trước khí qun, cho 3 nhánh là thân ĐM
cánh tay đầu, ĐM cnh chung và ĐM dưới đòn trái. Trong mt vài nghiên cu v
nhánh ca thân ĐM cánh tay đầu, 74% có các nhánh bình thường, 20% ĐM vô
danh và ĐM cnh chung cùng xut phát t mt thân chung, 6% ĐM ct sng bên
trái xut phát độc lp so vi quai ĐM. V phía đối din ca ĐM dưới đòn trái,
quai ĐMC tr thành ĐMC xung ti ti mt eo nm ngay trước nơi ng ĐM ni
vào ĐMC. Nơi đây là đim ni nhau gia 4-6 quai ĐMC trong thi k phôi thai,
và thường có mt h hp nh ca tuyến c tr nh. Ngay lúc xut phát, ĐMC
được che ph bi thân ca ĐM phi và tiu nhĩ trái khi nhìn t phía trước. Lên
phía trên, quai ĐMC được phân cách vi xương c bi màng ngoài tim, màng
phi phi, mép trước ca phi phi, mt s mô qung lng lo và phn còn li ca
tuyến c. Phía sau, nó ta lên nhĩ trái và ĐM phi phi. V bên phi, nó liên quan
đến TM ch trên và nhĩ phi, còn bên trái ĐMC liên quan vi ĐM phi trái. ĐMC
lên ch cho 2 nhánh ĐM vành để cung cp máu cho tim, ĐM vành xut phát gn
nơi bt đầu ca ĐMC, ngay trên van bán nguyt.
Tim được nuôi dưỡng bi ĐM vành phi và ĐM vành trái. ĐM vành phi
tách t cung ĐMC ngay phía trên van ĐMC, chui ra mt trước tim qua khe gia
thân ĐM phi và tiu nhĩ phi ri vòng sang phi đi trong rãnh vành xung mt
hoành ca tim vào rãnh gian tht sau và tn cùng đỉnh tim. Trên đường đi, ĐM
cho các nhánh nuôi tim trong đó có nhánh ln nht là nhánh gian tht sau.
ĐM vành phi người Vit Nam có đường kính 3,7 mm. người Pháp
đường kính là 4,0 - 4,5 mm, đường đi ca ĐM chy ngon ngoèo trong rãnh gian
nhĩ tht phi, cung cp máu cho đon đầu ĐMC, ĐM phi, toàn b tâm nhĩ phi,
vách gian nhĩ, tâm tht phi, mt sau tâm tht trái và na sau vách gian tht. [5]
ĐM vành trái cũng tách t cung ĐMC, ngay trên van ĐMC chui ra mt
trước tim qua khe gia thân ĐM phi và tiu nhĩ trái ri chia làm 2 nhánh chính:
nhánh gian tht trước đi trong rãnh gian tht trước ti đỉnh tim vòng ra phía sau để
ni vi ĐM vành phi. Còn nhánh mũ thì vòng ra trái trong rãnh vành đi xung
mt hoành và ni hoc không ni vi ĐM vành phi. [5]
Quai ĐMC là mt đon mch máu chuyn tiếp gia nhánh lên và nhánh
xung ca ĐMC. Quai ĐMC bt đầu ngang vin trên ca khp ni c – sườn s 2
bên phi, chy hướng lên trên và ra sau, v phía bên trái, chy trước khí qun, sau
đó chy v phía sau trái ca phế qun gc bên trái ri đi thng dc theo b trái ca
ct sng, đến đốt sng ngc 4 s tr thành ĐMC xung [23]. Như vy quai ĐMC
s có 2 s un cong, mt là đường cong li lên trên, và đường cong còn li thì
cong li xung dưới và qua trái. Gii hn trên ca quai ĐMC nm dưới cách 2,5
cm so vi gii hn trên ca cán xương c.
Quai ĐMC là nơi cho ra mt s ĐM ln vùng cánh tay, vùng đầu và vùng
c. Trong thành ca quai có nhng th th thích nghi để điu chnh huyết áp, còn
phía dưới là thân ca ĐMC nơi thích nghi đối vi nhng thay đổi thành phn hóa
hc trong máu.
Quai ĐMC được che ph phía trước bi màng phi, gii hn trước ca phi
và phn còn li ca tuyến c [19]. Quai ĐMC lõm phía sau và bên phi nơi tiếp
xúc tương ng vi khí qun và thc qun, 2 phn lõm này nó s ôm ly gc phi
trái [25]. Chy v phía sau trái, mch máu s tiếp xúc vi mt trong phi trái và
màng phi to thành du n ca ĐMC, băng qua phía dưới trái ca quai ĐMC là 4
dây thn kinh, mt khác v phía sau có vòm hoành trái, phn thp ca nhánh tim
trên ca thn kinh phế v và nhánh tim trên ca thn kinh giao cm trái và thân ca
thn kinh phế v trái. Và thn kinh cui cùng sau khi chy ngang qua quai ĐMC
to ra nhng nhánh qut ngược bao xung quanh phía dưới mch máu và sau đó đi
qua phía trên phi ca quai ĐMC. TM gian sườn th 1 bên trái chy chếch lên
trên, ra trước v bên trái ca quai ĐMC, gia thn kinh hoành và thn kinh phế
v.
V phía bên phi là phn sâu ca đám ri tim, nhng thn kinh qut ngược
trái, thc qun, ng ngc; khí qun nm bên cnh và v phía phi ca mch máu.
Trên đỉnh là ĐM vô danh, ĐM cnh chung trái và ĐM dưới đòn trái, xut
phát t phn li lên ca quai ĐMC và 3 ĐM này đưc băng qua gc bi TM vô
danh.
Bên dưới là nơi chia nhánh ca ĐM phi, phế qun trái, dây chng ĐM,
phn trên ca đám ri tim và thn kinh qut ngược trái, dây chng ĐM ni phn
đầu ca ĐM phi và quai ĐMC.
Gia đim xut phát ca ĐM dưới đòn trái và nơi gn ca ng ĐM vào
ĐMC thì có mt ch hp đáng k so vi phôi thai được gi là eo ĐMC, trong khi
đó, bên kia ca eo ĐMC thì mch máu giãn rng thành hình thoi nên được gi là
thoi ĐMC. Người ta nhn thy tình trng này c định mt s trường hp, tuy
nhiên cũng có mt s trường hp giãn rng hơn nhưng trung bình thì đường kính
ca thoi ĐMC hơn eo ĐMC là 3 mm. S khác bit nhng giãn rng này và s hp
va phi ti eo là tình trng đã được biết như s hp ca ĐMC nhưng tình trng
hp đáng k ti mc tc nghn hoàn toàn lòng ng ĐM thường được thy người
trưởng thành và xy ra ngay ti hoc gn, nhưng thường nht là bên dưới ca
dây chng ĐM vào ĐMC mt chút. Theo Bonnet, s hp này không bao gi được
tìm thy thai nhi hoc tr mi sinh, và đây là nguyên nhân ca phát trin nhng
mô k l bt thường trong ng ĐM đến thành ca ĐMC, đồng thi làm hp c
mch máu và ng ĐM sau khi sinh. ng ĐM đa s các trường hp thường b
thoái hóa, và mt h thng tun hoàn ph được thành lp, bi ĐM c sườn, ĐM vú
trong, nhánh xung ca ĐM c ngang phía trên ch hp, và phía dưới bi 4 ĐM
gian sườn đầu tiên, ĐM tâm hoành, ĐM thượng v trên và dưới.
Tính đặc trưng: phn ĐMC xut phát trong lng ngc thường có b cao
khong 2,5 cm. dưới gii hn trên ca xương c nhưng nó có th chy lên gn
đỉnh ca xương c. Thnh thong nó còn được thy cao khong 4 cm, hiếm khi t
5 – 8 cm dưới đim này. Thnh thong quai ĐMC vượt qua rn phi phi (cung
bên phi) để thế ch cho phn ĐM đi v phía bên trái, và tiếp tc đi xung v phía
phi ca ct sng và nhng tình trng này thì có th được phát hin loài chim. Ơ
nhng trường hp như thế, tt c ni tng trong ngc bng đều b đảo ngược. Mt