Kiểu sáng tác
1. Kiểu sáng tác văn học nhng kiểu văn học xuất hiện trong từng thời
đại và tng trào lưu văn học. Mi kiểu sáng tác văn học thể hiện một phương
thức cảm nhận đời sống, một kiu nhà n, kiểu thể loại, một phương thức
biểu hiện gắn với kiểu tự ý thức của con người.
2. 3 kiểu sáng tác văn học: kiểu ng tác thần thoại, kiểu sáng tác
truyền thống và kiu sáng tác hiện đại.
a. Kiu sáng tác thần thoại sáng tác chưa tự giác, là sản phẩm tinh thần
của thời đại nguyên thủy, khi con người chưa phân biệt với thiên nhiên, tác
gilà tập thể. gắn liền với lễ hội, của cộng đồng. Nàng Âu Cơ đẻ ra trăm
trứng, Bà Nữ Oa đội đá vá trời, Hêraklét lp 12 chiến công…
b. Kiểu ng tác truyền thống bao gồm những ng tác cổ đại và sáng tác
văn học trung đại. Đó là những ng tác dựa trên các quy tắc chung, phương
tin chung, được kế thừa và phát triển từ đời này sang đời khác. Kiểu sáng
tác c đại chịu nh ng trực tiếp của kiểu tư duy quyền uy thần thoại.
Đam Săn gọi Trời bằng cậu, lấy Hnhí và Hbtheo tục nối y, chặt y
Thần, đi bắt nữ thần Mặt Trời. Sử thi Đam Săn, Ihát và Ôđixê, Ramayana,…
tiêu biểu cho kiểu sáng tác cổ đại. Kiểung tác trung đại hình thành và phát
triển trong xã hội phong kiến. Các quan hệ vua tôi, cha con, v- chồng,
các phm trù đạo lý quy phm như trung thần với nghịch tử, quân tử với tiểu
nhân, anh hùng, i tử, mĩ nhân, v.vđược thể hiện dưới những hình thức
nghệ thuật mang tính ước lđịnh hình, trthành chuẩn mực. Cáo, hịch, phú,
thơ Đường, v.vnhững ng tác trung đại, Sử ký” của Tư Mã Thiên,
thơ Lý Bạch, Bình Nđại cáo ca Nguyễn Trãi, Truyện Kiều của Nguyễn
Du,… là những tác phẩm thuộc kiu sáng tác truyền thng.
c. Kiểu sáng tác hiện đại: trong văn học phương y khởi đầu t thời
Phục ng, phát triu trong xã hi bản chủ nghĩa và hi loại người
đương đại. Kiu ng tác hiện đại bao gồm nhiều trào lưu văn học nối tiếp
hoặc đồng thời xuất hiện.
Trào lưu văn học khuynh hướng sáng c của các nhà văn cùng có
chung một cương lĩnh, mục đích, niềm tin và nguyên tắc sáng tác. n học
phục hưng, n học cổ điển chủ nghĩa, Văn học lãng mạn chủ nghĩa, Văn
học hiện thực chủ nghĩa… là những trào lưu văn học tiêu biểu nhất
- Văn học phục hưng: n án thần quyền, bạo lực trung cổ, ca ngi tự do,
nhân đạo, tình u, khng định vẻ đẹp của bản tính tnhiên, vật chất của
con ngưi. Kịch của Secxpia, Đônkihôtê của Xecvantex, bộ truyện
Gacgăngchuya Păngtagruyen của Rabơle là tiếng cười hả hê, sảng khoái
của đời sống thân xáclà những kiệt tác của Văn học phục ng.
- Văn học cổ điển chủ nghĩa: xuất hiện Pháp và y Âu trong thế kỷ 17.
Văn học cổ đin chủ nghĩa coi những con người đặt trí lên trên tình cm
riêng tư, chiến thắng dục vọng thấp hèn, coi nhlợi ích và danh dự của dòng
i quốc gia đẹp nhất, tưởng nhất, Kịch của Coocnây, kch của
Môlie… tiêu biểu nhất cho văn học cổ điển chủ nghĩa.
- Văn học lãng mn chủ nghĩa cảm nhận u sắc sđối lập gay gắt giữa
thực tại và tưởng, chỉ rõ sbất mãn vi thực tại bế tắc là không lối
thoát, ca ngi nim khao khát vươn tới trong mộng ảo hoặc thiên nhiên, n
học lãng mạn chủ nghĩa phát triển y Âu trong 2 thế k18, 19. Thi sĩ
Lamactin, n hào Huygô (Pháp), nhà thơ Bairơn (Anh), thi hào Puskin
(Nga)… là những tên tui tiêu biu cho trào u văn học lãng mạn chủ
nghĩa. Việt Nam ta, tự lực văn đoàn với c nhà t nhà văn như Nhất
Linh, Khái Hưng, Xuân Diệu,… là những n sĩ của trào lưu văn học lãng
mạn 1930 – 1945.
- Văn học hiện thực chnghĩa xuất hiện Tây Âu trong thế k19.
cm nhận thế giới khách quan qua các chi tiết cthể, xác thực; khẳng định
quy luật của môi trường xã hội đối với bản chất con người, miêu tđời sống
nội m như một qtrình ny sinh phát triển và biến đổi. Tính hin thực
chân thực là thước đo giá tr tác phẩm văn chương. Banzắc (Pháp), Đickenx
(Anh), Sêkhốp (Nga), v.vlà những nhà văn tiêu biểu của trào lưu văn học
hiện thực chủ nghĩa. Việt Nam ta, các nhà n Nguyễn ng Hoan, Nam
Cao, Nguyên Hồng, Trọng Phụng,… là những nhà văn hiện thực 1930
1945.