
NGUY N H U VĨNHỄ Ữ
K NĂNG Ỹ
PHÂN TÍCH THƠ
DÙNG CHO H C SINH TRUNG H C PH THÔNGỌ Ọ Ổ
NĂM 2005

K năng phân tích thỹ ơ 2
CH NG I : D N NH P V VI C PHÂN TÍCH THƯƠ Ẫ Ậ Ề Ệ Ơ
I. Đ nh nghĩa v th :ị ề ơ
Th ca là m t hi n t ng đ c đáo c a văn h c. Nó xu t hi n t th i c đ iơ ộ ệ ượ ộ ủ ọ ấ ệ ừ ờ ổ ạ
và không ng ng v n đ ng phát tri n theo th i gian. Đã có r t nhi u nhà nghiênừ ậ ộ ể ờ ấ ề
c u, h c gi t đông sang tây, t c đ n kim bàn đ n nhi u v n đ khác nhau c aứ ọ ả ừ ừ ổ ế ế ề ấ ề ủ
nó, nh ng thi t nghĩ, vi c tìm hi u khái ni m th là m t vi c làm c n thi t choư ế ệ ể ệ ơ ộ ệ ầ ế
vi c c m th và phân tích th .ệ ả ụ ơ
Th là gì ? Đ tr l i đ y đ câu h i này ta ph i xu t phát t vi c n mơ ể ả ờ ầ ủ ỏ ả ấ ừ ệ ắ
v ng nh ng nét đ c tr ng c a th ca trong s đ i sánh v i các th lo i văn h c,ữ ữ ặ ư ủ ơ ự ố ớ ể ạ ọ
các b môn ngh thu t khác. ộ ệ ậ
Tr c h t, ai cũng bi t th ca l y ngôn ng làm ch t li u. Nói cách khác, thướ ế ế ơ ấ ữ ấ ệ ơ
ca là m t công trình ngh thu t sáng t o b ng ngôn t . Nh ng th lo i văn h cộ ệ ậ ạ ằ ừ ữ ể ạ ọ
khác cũng l y ngôn t làm ch t li u, song ngôn ng th đ c nhà ngh sĩ t ch cấ ừ ấ ệ ữ ơ ượ ệ ổ ứ
thành m t h th ng v a tinh t , ng n g n, súc tích, v a tuân theo nh ng quy lu tộ ệ ố ừ ế ắ ọ ừ ữ ậ
ng âm nh t đ nh. H n h n các th lo i văn h c khác, ng âm đóng vai trò quanữ ấ ị ơ ẳ ể ạ ọ ữ
tr ng trong vi c l u gi và truy n đ t c a th ca.ọ ệ ư ữ ề ạ ủ ơ
Cũng nh các th lo i văn h c khác, các b môn ngh thu t khác, th ca luônư ể ạ ọ ộ ệ ậ ơ
ph n ánh đ i s ng con ng i , xã h i thông qua nh ng hình t ng ngh thu t.ả ờ ố ườ ộ ữ ượ ệ ậ
Nh ng nét đ c tr ng v n i dung c a th là bày t tâm tr ng, thái đ , tình c mư ặ ư ề ộ ủ ơ ỏ ạ ộ ả
c a ng i ngh sĩ v cu c đ i qua nh ng hình t ng th đ c đáo - hình t ng làủ ườ ệ ề ộ ờ ữ ượ ơ ộ ượ
n i k t tinh nh ng giá tr n i dung và ngh thu t c a bài th . N i dung c a bài thơ ế ữ ị ộ ệ ậ ủ ơ ộ ủ ơ
là nh ng rung đ ng t con tim, là nh ng th n th c t t m lòng c a nhà ngh sĩữ ộ ừ ữ ổ ứ ừ ấ ủ ệ
tr c cu c đ i. Vì l đó, các nhà nghiên c u đã x p th vào lo i tác ph m trướ ộ ờ ẽ ứ ế ơ ạ ẩ ữ
tình.
T nh ng lu n đi m trên, ta có th rút ra m t cách hình dung v th : Th làừ ữ ậ ể ể ộ ề ơ ơ
m t th lo i văn h c đ c xây d ng b ng hình th c ngôn ng ng n g n súc tích,ộ ể ạ ọ ượ ự ằ ứ ữ ắ ọ
theo nh ng quy lu t ng âm nh t đ nh, nh m ph n ánh tâm tr ng, thái đ , tìnhữ ậ ữ ấ ị ằ ả ạ ộ
c m, ... c a ng i ngh sĩ v đ i s ng thông qua nh ng hình t ng ngh thu t.ả ủ ườ ệ ề ờ ố ữ ượ ệ ậ
V m t đ i th , ta đã hi u th là gì. Nh ng đ có nh ng hi u bi t làm c sề ặ ạ ể ể ơ ư ể ữ ể ế ơ ở
lí lu n đ ti p nh n tác ph m th ta c n ph i tìm hi u nh ng đ c đi m c b nậ ể ế ậ ẩ ơ ầ ả ể ữ ặ ể ơ ả
c a th lo i này.ủ ể ạ
Nguy n H u Vĩnh ễ ữ

K năng phân tích thỹ ơ 3
II. Nh ng đ c đi m c b n c a th :ữ ặ ể ơ ả ủ ơ
1. Tính tr tình và ch th tr tình ;ữ ủ ể ữ
a- Tính tr tình(ữ
∗
):Tr tình là y u t quy t đ nh t o nên ch t th . Tác ph mữ ế ố ế ị ạ ấ ơ ẩ
th luôn thiên v di n t nh ng c m xúc, rung đ ng, suy t c a chính nhà th vơ ề ễ ả ữ ả ộ ư ủ ơ ề
cu c đ i. Nh ng rung đ ng y xét đ n cùng là nh ng ti ng d i c a nh ng sộ ờ ữ ộ ấ ế ữ ế ộ ủ ữ ự
ki n, nh ng hi n t ng đ i s ng vào tâm h n nhà th . Đây là đ c đi m c b nệ ữ ệ ượ ờ ố ồ ơ ặ ể ơ ả
nh t c a tác ph m th . N m v ng đ c đi m này ta s có m t đ nh h ng rõ ràngấ ủ ẩ ơ ắ ữ ặ ể ẽ ộ ị ướ
trong vi c ti p c n, phân tích đúng tác ph m th . Nghĩa là, khi phân tích tác ph mệ ế ậ ẩ ơ ẩ
th , ta không ph i đi sâu vào m x , c t nghĩa, lí gi i v các chi ti t, s ki n, sơ ả ổ ẻ ắ ả ề ế ự ệ ự
vi c đ c nhà th đ c p, mà đi u c t lõi là th y và nói đ c nh ng c m xúc,ệ ượ ơ ề ậ ề ố ấ ượ ữ ả
tâm tr ng, thái đ và suy t c a nhà th v các v n đ trên. Trong tác ph m t s ,ạ ộ ư ủ ơ ề ấ ề ẩ ự ự
nh ng s ki n, v vi c v vi c mà nhà văn miêu t , k l i bao gi cũng ch aữ ự ệ ụ ệ ụ ệ ả ể ạ ờ ứ
đ ng m t giá tr n i dung t t ng , nó th hi n cái nhìn s nghi n ng m, cáchự ộ ị ộ ư ưở ể ệ ự ề ẫ
đánh giá c a nhà văn v cu c đ i. Song, trong th , các s ki n đ c nh c đ n chủ ề ộ ờ ơ ự ệ ượ ắ ế ỉ
là cái c ( có th hi u là t th ) đ nhà th bày t c m xúc. Ví tác ph m th nhớ ể ể ứ ơ ể ơ ỏ ả ẩ ơ ư
m t c th s ng thì ch nghĩa, ch t li u, s ki n ,... ch là ph n xác, ph n h nộ ơ ể ố ữ ấ ệ ự ệ ỉ ầ ầ ồ
c a nó chính là n i dung tr tình. N i dung tr tình luôn là cái đích cu i cùng ph iủ ộ ữ ộ ữ ố ả
v n t i c a quá trình sáng tác cũng nh c m th , phân tích th .ươ ớ ủ ư ả ụ ơ
b- Ch th tr tình(ủ ể ữ
∗
) :
Trong tác ph m th ta luôn b t g p bóng dáng con ng i đang nhìn, ng m,ẩ ơ ắ ặ ườ ắ
đang rung đ ng, suy t v cu c s ng. Con ng i y đ c g i là ch th tr tìnhộ ư ề ộ ố ườ ấ ượ ọ ủ ể ữ
( s nói k ph n sau). Nói cách khác , ch th tr tình là con ng i đang c mẽ ỹ ở ầ ủ ể ữ ườ ả
xúc, suy t trong tác ph m th . Khác v i nhân v t t s ( trong tác ph m t s ) làư ẩ ơ ớ ậ ự ự ẩ ự ự
nh ng con ng i b ng x ng, b ng th t, có tính cách, có s ph n riêng ; nhân v tữ ườ ằ ươ ằ ị ố ậ ậ
tr tình trong tác ph m th ch hi n di n, đ i tho i v i đ c gi b ng nh ng s cữ ẩ ơ ỉ ệ ệ ố ạ ớ ộ ả ằ ữ ắ
thái tình c m, thái đ tình c m.Trong tác ph m th , ch th tr tình là y u t luônả ộ ả ẩ ơ ủ ể ữ ế ố
có m t đ th hi n n i dung tr tình c a tác ph m. B t kỳ thi ph m nào cũng đ uặ ể ể ệ ộ ữ ủ ẩ ấ ẩ ề
có ch th tr tình. Th ca không ph i là ghi chép hay k l i nh ng hi n t ngủ ể ữ ơ ả ể ạ ữ ệ ượ
thu c v đ i s ng bên ngoài mà là th hi n tâm t , suy c m c a nhà th . Cho nên,ộ ề ờ ố ể ệ ư ả ủ ơ
khi phân tích th , ta ph i phân tích n i dung tr tình . Mu n phân tích n i dung trơ ả ộ ữ ố ộ ữ
tình thì nh t thi t, n m b t và phân tích đ c ch th tr tình. B i l , n i dungấ ế ắ ắ ượ ủ ể ữ ở ẽ ộ
tr tình luôn ch a trong ch th tr tình.ữ ứ ủ ể ữ
2. Đ c đi m ngôn ng th :ặ ể ữ ơ
P.Reveredy nói:” Ch m t t thôi cũng đ tiêu di t bài th hay nh t”. Khôngỉ ộ ừ ủ ệ ơ ấ
c n lý gi i dài dòng v n th y vai trò quan tr ng c a ngôn ng th . Đã có r t nhi uầ ả ẫ ấ ọ ủ ữ ơ ấ ề
“ Trữ tinh”là từ Hán - Việt do hai từ ghép lại : Trữ (thổ lộ , biểu đạt), Tình (tình cảm, xúc cảm)
Chủ thể trữ tình : có lúc được gọi là nhân vật trữ tình, cái tôi trữ tình, chủ thể thẩm mỹ...
Nguy n H u Vĩnh ễ ữ

K năng phân tích thỹ ơ 4
công trình nghiên c u v ngôn ng th , xin tóm g n m y ý chính v vai trò, đ cứ ề ữ ơ ọ ấ ề ặ
đi n ngôn ng th đã đ c nhi u nhà nghiên c u th ng nh t :ể ữ ơ ượ ề ứ ố ấ
- Không có ngôn ng thì không có th ca.ữ ơ
- Ngôn ng th ca cũng n m trong v n ngôn ng chung, nh ng đã đ c nhàữ ơ ằ ố ữ ư ượ
th s d ng sáng t o theo nh ng yêu c u và m c đích sau:ơ ử ụ ạ ữ ầ ụ
+ Ngôn ng th ph i có tính t o hình: T o hình là kh năng tr c ti p miêu tữ ơ ả ạ ạ ả ự ế ả
các hi n t ng c a hi n th c. Nh có tính t o hình mà ngôn ng th có th vệ ượ ủ ệ ự ờ ạ ữ ơ ể ẽ
nên b c tranh v cu c s ng, m ra tr c m t ng i đ c, nh ng hình nh, sứ ề ộ ố ở ướ ắ ườ ọ ữ ả ự
v t...gi ng v i đ i t ng trong th c t , nh đo n th khuy t danh sau đây:ậ ố ớ ố ượ ự ế ư ạ ơ ế
“B a vây l i s t b t bùng ủ ướ ắ ị
Nguyên hình r n ph i đùng đùng hoá ngayắ ả
Chàng dùng dao báu chém rày
Rõ ràng con r n v a tày m t gian..”ắ ừ ộ
(Th ch Sanh - khuy t danh)ạ ế
+ Ngôn ng th ph i có tính bi u hi n: Văn h c nói chung, th ca nói riêngữ ơ ả ể ệ ọ ơ
ph n ánh hi n th c cu c s ng qua hình t ng ngh thu t. Nghĩa là đi u mà nhàả ệ ự ộ ố ượ ệ ậ ề
ngh sĩ nh n th c , suy t v cu c s ng luôn đ c th hi n m t cách gián ti p .ệ ậ ứ ư ề ộ ố ượ ể ệ ộ ế
Đ làm đ c đi u này ng i ngh sĩ đi vào khai thác kh năng bi u hi n c aể ượ ề ườ ệ ả ể ệ ủ
ngôn ng . Đó là cách t ch c s p x p ngôn ng sao cho t m t hình th c bi u đ tữ ổ ứ ắ ế ữ ừ ộ ứ ể ạ
có th có nhi u n i dung bi u đ t. Đó là quá trình chuy n nghĩa t o nên l ngể ề ộ ể ạ ể ạ ượ
ng nghĩa kép trong th .Ví d :ữ ơ ụ
Ng i th ng i cho em nh n đôi đi u ườ ươ ơ ắ ề
D u cho mai quán chi u l u cũng ng" ẫ ề ề ư
( Ca dao )
Hình th c bi u đ t c a c m t " mai quán chi u l u " v a có nghĩa tr c ti pứ ể ạ ủ ụ ừ ề ề ừ ự ế
ch "sáng thì quán chi u thì l u " v a chuy n nghĩa đ bi u hi n " cu c s ngỉ ở ề ở ề ừ ể ể ể ệ ộ ố
nghèo kh không n đ nh". Nghĩa bi u hi n là nghĩa mang tính lâm th i trong vănổ ổ ị ể ệ ờ
b n th .ả ơ
III. Hai giai đo n trong quá trình ti p nh n th :ạ ế ậ ơ
Cái đích cu i cùng trong quá trình ti p nh n th là đ c gi đi tìm, lĩnh h iố ế ậ ơ ộ ả ộ
đ c đ y đ cái hay, cái đ p c a thi ph m. Th c t cho th y, đ ng tr c tácượ ầ ủ ẹ ủ ẩ ự ế ấ ứ ướ
ph m th , ng i đ c d dàng khen hay, chê d . Nh ng n u yêu c u ch ra cái hay,ẩ ơ ườ ọ ễ ở ư ế ầ ỉ
cái d thì nhi u ng i lúng túng khó tr l i. B i l , h ch m i c m th mà ch aở ề ườ ả ờ ở ẽ ọ ỉ ớ ả ơ ư
phân tích đ c. T th c t y, ta nh n th y quá trình ti p nh n th ph i tr i quaượ ừ ự ế ấ ậ ấ ế ậ ơ ả ả
hai b c t c m th đ n phân tích thướ ừ ả ơ ế ơ
1- C m thả ơ
Vi c đánh giá, khen chê m t tác ph m th mà không có lý do (hay ch a tìm raệ ộ ẩ ơ ư
lý do) thì g i là c m th . Đây chính là b c khá quan tr ng trong quá tình ti pọ ả ơ ướ ọ ế
nh n th .ậ ơ
Nguy n H u Vĩnh ễ ữ

K năng phân tích thỹ ơ 5
M i tác ph m th đ c xem nh là m t c th s ng. Nó có c m xúc, ti ngỗ ẩ ơ ượ ư ộ ơ ể ố ả ế
nói, cái nhìn riêng v con ng i và đ i s ng. Nh đã nói ph n trên, th là tácề ườ ờ ố ư ở ầ ơ
ph m tr tình, do v y m i bài th có m t tr ng c m xúc riêng (g i là tr ngẩ ữ ậ ỗ ơ ộ ườ ả ọ ườ
c m xúc c a bài th ). Khi ti p nh n tác ph m th , ng i đ c chu n b cho mìnhả ủ ơ ế ậ ẩ ơ ườ ọ ẩ ị
m t tâm th , m t thái đ , m t c m xúc (g i là tr ng c m xúc c a ng i đ c).ộ ế ộ ộ ộ ả ọ ườ ả ủ ườ ọ
Do v y, c m th th c ch t là vi c giao c m gi a hai tr ng c m xúc c a đ c giậ ả ơ ự ấ ệ ả ữ ườ ả ủ ộ ả
và bài th . T đó, ta d nh n th y c m th có nh ng đ c đi m sau:ơ ừ ễ ậ ấ ả ơ ữ ặ ể
- N u hai tr ng c m xúc y đ ng đi u thì vi c c m th di n ra chính xácế ườ ả ấ ồ ệ ệ ả ơ ễ
và đ y đ ; N u l ch pha thì ch c m đ c m t ph n ho c c m nh n sai, ho cầ ủ ế ệ ỉ ả ượ ộ ầ ặ ả ậ ặ
không c m nh n đ c.ả ậ ượ
- M i đ c gi có m t t ng c m xúc riêng, do v y vi c c m th di n ra ỗ ộ ả ộ ườ ả ậ ệ ả ơ ễ ở
nhi u ng i tr c m t tác ph m cũng có s khác nhau. M t bài th , ng i khenề ườ ướ ộ ẩ ự ộ ơ ườ
hay, k chê d là chuy n th ng tình, l m khi có ng i không có c m xúc hayẻ ở ệ ườ ắ ườ ả
chính ki n. Vi c c m th ph thu c r t l n vào đ m n c m c a t ng ng iế ệ ả ơ ụ ộ ấ ớ ộ ẫ ả ủ ừ ườ
- Vi c c m th th ng di n ra theo s mách b o c a con tim, ch u s chiệ ả ơ ườ ễ ự ả ủ ị ự
ph i b i tâm lý, th tr ng, hoàn c nh c a đ c gi ... Do v y, nó mang tính chố ở ể ạ ả ủ ộ ả ậ ủ
quan, c m tính; nên vi c c m th không ph i lúc nào cũng chính xác.ả ệ ả ơ ả
T th c ti n và lý lu n trên, ta có th rút ra nh n xét: C m th là m t quáừ ự ễ ậ ể ậ ả ơ ộ
trình giao c m gi a đ c gi và bài th . C m th không ph i lúc nào cũng chínhả ữ ộ ả ơ ả ơ ả
xác, nh ng d u sao nó cũng là m t khâu quan tr ng nh m đ nh h ng đ phân tíchư ẫ ộ ọ ằ ị ướ ể
t t h n. Không có c m xúc đ nh h ng do quá trình c m th đ a l i thì vi c phânố ơ ả ị ướ ả ơ ư ạ ệ
tích th khó mà thành công.ơ
2. Phân tích th ơ
Vi c khám phá và chi m lĩnh m t cách có c s nh ng giá tr th m m c aệ ế ộ ơ ở ữ ị ẩ ỹ ủ
tác ph m th là phân tích th . T t c quá trình y ph i đ c bi u hi n b ng ngônẩ ơ ơ ấ ả ấ ả ượ ể ệ ằ
ng c a ng i đ c .ữ ủ ườ ọ
Khác v i c m th , phân tích th luôn tuân theo nh ng nguyên t c nh t đ nhớ ả ơ ơ ữ ắ ấ ị
có tính khách quan, khoa h c đ i v i nhi u ng i. Nh ng nguyên t c y là nh ngọ ố ớ ề ườ ữ ắ ấ ữ
công c đáng tin c y đ ng i làm văn có nh ng nh n xét, đánh giá chu n xác vụ ậ ể ườ ữ ậ ẩ ề
giá tr th m m c a tác ph m th .ị ẩ ỹ ủ ẩ ơ
Năng l c phân tích th tuỳ thu c r t l n vào trình đ hi u bi t văn ch ng,ự ơ ộ ấ ớ ộ ể ế ươ
k năng s d ng ngôn ng di n đ t cũng nh các thao tác, ph ng pháp phân tíchỹ ử ụ ữ ễ ạ ư ươ
c a đ c gi .ủ ộ ả
Thành công bao gi cũng dành cho ng i nào n m ph ng pháp. Phân tíchờ ườ ắ ươ
th mà không có ph ng pháp thì khó b đ t chân đ n b chân - thi n - m c a thiơ ươ ề ặ ế ờ ệ ỹ ủ
ph m.ẩ
Nguy n H u Vĩnh ễ ữ

