TNU Journal of Science and Technology
229(14): 289 - 299
http://jst.tnu.edu.vn 289 Email: jst@tnu.edu.vn
DAY-AHEAD UNIT COMMITMENT MODEL CONSIDERING CO2 EMISSION
CONSTRAINT FOR MICROGRIDS
Nguyen Hoai Nam, Tran Duc Hien, Pham Nang Van*
School of Electrical and Electronic Engineering - Hanoi University of Science and Technology
ARTICLE INFO
ABSTRACT
Received:
22/10/2024
Microgrid consists of conventional generators, renewable energy sources,
and energy storage devices. Microgrids could operate in either grid-
connected or islanded modes, depending on technical and economic
characteristics. This paper demonstrates mixed-integer quadratic
programming-based formulation for the optimization of the day-ahead unit
commitment in the microgrid. The goal function is to minimize the total
operational cost combined with the expenses incurred by the CO2
emissions generated. The weighted sum approach is deployed to cope with
the two-objective optimization problem. The optimization model considers
constraints of power generation-consumption balance, generating unit-
related restrictions, bounds of discharge/charge power, and energy level of
energy storage devices. The computational model for a 24-hour day is
divided into 24-time steps (each step with a one-hour time span). The
proposed optimization model is evaluated using the CPLEX optimization
solver within the GAMS programming environment. The calculation
results demonstrate that integrating CO2 emissions into the proposed
optimization formulation has a considerable impact on the operational
scheduling of generators in the microgrid.
Revised:
26/11/2024
Published:
26/11/2024
KEYWORDS
Unit commitment
Microgrid
Renewable energy sources
Mixed-integer quadratic
programming
Energy storage devices
CO2 emission
LP K HOCH VẬN HÀNH NGÀY TỚI CÓ XÉT RÀNG BUỘC
PHÁT THẢI KHÍ CO2 CHO LƯỚI ĐIỆN NH
THÔNG TIN BÀI BÁO
TÓM TẮT
Ngày nhận bài:
22/10/2024
ới đin nh bao gồm các nguồn điện truyn thng, ngun năng lượng tái
to, thiết b tích trữ năng lượng. Lưới điện nh thể làm việc chế độ
nối lưới hoc chế độ tách đảo tùy thuộc vào các đặc tính kinh tế và kỹ thut.
Bài báo này áp dụng phương pháp quy hoạch toàn phương nguyên thc hn
hp để xác định ti ưu lịch vận hành ngày ti cho ới đin nh xét chế
độ làm việc nối lưới/tách đảo. Bài toán tối ưu này hàm mục tiêu cực
tiu tổng chi phí vận hành của nguồn điện có xét lượng khí thải CO2 mà các
t máy phát điện truyn thng tạo ra. Phương pháp tng trng s đưc s
dụng để hình hóa bài toán tối ưu với hai mục tiêu. hình tối ưu đ
xuất được tích hợp ràng buộc cân bằng công sut gia ngun tải, ràng
buc của các tổ máy phát điện, gii hạn công sut np/x mức năng
ng của các thiết b lưu trữ. Mô hình lp kế hoạch ngày tới được chia làm
24 c thời gian (độ dài mỗi bước 1 gi). S đánh giá của hình ti
ưu đ xuất được thc hin s dng b gii CPLEX với môi trường lập trình
GAMS. Kết qu tính toán của hình đề xut cho thy, s phát thải khí
CO2 có ảnh hưởng lớn đến kế hoch vận hành của các nguồn điện trong lưới
đin nh.
Ngày hoàn thiện:
26/11/2024
Ngày đăng:
26/11/2024
T KHÓA
Lp kế hoch vận hành ngày tới
ới điện nh
Ngun năng lượng tái tạo
Quy hoạch toàn phương nguyên
thc hn hp
Thiết b tích trữ năng lượng
Phát thải khí CO2
DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.11375
* Corresponding author. Email: van.phamnang@hust.edu.vn
TNU Journal of Science and Technology
229(14): 289 - 299
http://jst.tnu.edu.vn 290 Email: jst@tnu.edu.vn
1. Gii thiu
Hin nay, vi s tiến b không ngừng ca khoa học công nghệ, nhu cu v điện năng đang
ngày càng tăng cao. Ngoài ra, chúng ta đang đi mt vi nhng vấn đề ngày càng trầm trng v
môi trường sự biến đổi khí hậu. Mt trong nhng giải pháp hiệu qu để gii quyết nhng vn
đề này việc tích hợp các nguồn phân tán (DG) vào lưới điện hin tại, điều này đã giúp hình
thành và phát triển của lưới điện nh (MG). MG là một mạng điện quy mô nhỏ, bao gồm các phụ
tải điện, các nguồn điện truyn thng, nguồn năng ng tái tạo (RES) các bộ lưu trữ năng
ợng. Ngoài ra, MG thể hoạt động chế độ nối lưới hoặc độc lập tùy thuộc vào đặc điểm k
thuật và kinh tế [1]. Ưu điểm của lưới điện nh là vận hành linh hoạt, kh năng hoạt động độc lp
và chi phí vận hành thấp hơn so lưới điện truyn thng. Do đó, việc lp kế hoch vận hành ngày
ti (UC) của MG giúp tối đa hóa lợi ích mà lưới điện này mang lại v mt kinh tế và môi trường.
V mặt toán học, bài toán UC thường được t dưới dạng hình tối ưu. Nghiên cu [2]
đã xây dựng mô hình tối ưu tuyến tính nguyên thực hn hp (MILP) được biến đổi t hình
tối ưu phi tuyến nguyên thực hn hp (MINLP) bằng cách áp dụng phương pháp tuyến tính hóa
thành phần tn thất công suất. Mục tiêu của bài toán này xác định trng thái làm việc của các
t máy phát nhằm cực đại tng lợi ích xã hội trong mt khong thi gian nhất định. Tác giả trong
[3] đề xut một thuật ci tiến phân tích dòng điện giúp việc lp kế hoạch cho lưới điện nh
thun lợi hơn. Trong [4], các tác giả s dụng các thuật toán giãn động heuristic để gim thiu chi
phí vận hành của các nguồn điện. Nghiên cu [5] đề xut thuật toán vi sai đa mục tiêu giúp giảm
thiểu chi phí vận hành cùng lượng khí thải CO2 tạo ra. Bài báo [6] đã tả phương pháp xác
định v trí đặt tối ưu của các nguồn năng lượng phân tán (DER) để ti thiểu hóa chi phí đầu
vận hành cho lưới điện nhỏ. Các tác giả trong [7] đã phát triển hình tối ưu tuyến tính nguyên
thc hn hp (MILP) cho chiến lược quản lí năng lượng (EMS) của lưới điện nh c chế độ ni
ới và độc lập. Mô hình MILP trong [7] được xây dựng t mô hình tối ưu phi tuyến nguyên thực
hn hp (MINLP) da trên phương pháp tuyến nh hóa từng đoạn. Bài báo [8] đã áp dụng
hình tối ưu toàn phương nguyên thực hn hợp (MIQP) đ giải bài toán điều chnh tn s kết hp
vi lp kế hoch vận hành của lưới điện nh hoạt động độc lập giúp giảm chi phí vận hành của
các nguồn năng lượng phân tán (DER). Nghiên cu [9] đề xuất thut tiến hóa vi phân (DE) và
phương pháp tối ưu nhóm hạt (PSO) nhm mục đích lựa chn v trí và số ng tối ưu các nguồn
năng lượng phân tán (DER) trong lưới điện nhỏ. Bài báo [10] trình bày một thuật toán đa mục
tiêu nhằm gim thiểu đồng thời chi phí vận hành cùng lượng khí thải CO2 tạo ra. Nghiên cứu [11]
trình bày một phương pháp tối ưu hóa cho hình lp kế hoch vận hành c đơn vị phát đin
trong lưới điện nh nhm gim thiểu chi phí vận hành cùng với lượng khí thải CO2 to ra.
Các nghiên cu t [2] - [9] cho thy rằng các bài toán la chn v trí các nguồn năng lượng
phân tán, lập lch vận hành c t máy phát hay chiến lược quản lí năng lượng cho lưới điện nh
s dụng các công thức toán học giải tích, thuật tối ưu heuristic, phương pháp MILP, hình
quy hoạch toàn phương (MIQP) nhưng chưa xét đến yếu t môi trường như lượng phát thải khí
CO2 t các nguồn điện truyn thống. Bài báo [10] chưa xét đến ảnh hưởng của các đơn vị vn
hành lưới điện phân phi (DSO) trong chế độ nối lưới của lưới đin nhỏ. Nghiên cứu [11] ch xét
tới chi phí vận hành các nguồn điện mà không xét lượng khí thải CO2 trong lưới điện nh.
Ngoài ra, các mô hình tối ưu như MILP MIQP được áp dụng rộng rãi trong các phn mm
thương mại để gii quyết các bài toán trong công nghiệp cho các hệ thống điện kích c lớn và
yêu cầu tính toán nhanh. Phần mm PLEXOS [12] s dụng mô hình MILP và MIQP để thc hin
quy hoch nguồn điện và lưới điện truyn ti. Hin nay, phn mềm PLEXOS cũng được áp dụng
ti Việt Nam để lp lch vận hành của nguồn điện (tại Công ty Công ty TNHH MTV Vận hành hệ
thống điện thị trường điện Quốc gia (NSMO)) quy hoch H thống điện (ti Viện Năng
ợng). Mô-đun OptNet của phn mm PSR Net-Plan [13] s dụng mô hình tối ưu MILP để m
li gii của bài toán quy hoạch m rộng lưới điện, phần mềm thương mại này được áp dụng
ph biến Bra-xin và Mỹ.
TNU Journal of Science and Technology
229(14): 289 - 299
http://jst.tnu.edu.vn 291 Email: jst@tnu.edu.vn
Trong nghiên cứu này, hình tối ưu toàn phương nguyên thực hn hợp (MIQP) được đề
xuất để lp lch vận hành ngày tới cho các đơn vị phát điện trong lưới điện nh xét phát thải
khí CO2. Hàm mục tiêu tối thiểu hóa đồng thời chi phí phát điện lượng phát thải khí CO2.
hình được tính toán bằng b gii tối ưu CPLEX với môi trường lập trình GAMS đảm bo
tìm được nghim tối ưu toàn cục. Ngoài ra, nghiên cứu còn xét đến chế độ vận hành của lưới điện
nh khi nhận được tín hiệu nối lưới/tách đảo t các đơn vị vận hành lưới điện phân phối (DSO).
Nhn mnh rằng, mô hình tối ưu đề xuất trong bài báo chỉ tập trung vào giảm chi phí vận hành và
chi phí phát thải trong ngn hn (một ngày tới), và không xét đến chi phí vốn đầu tư, chi phí bảo
trì của nguồn điện và thiết b lưu trữ năng lượng. Đồng thời, mô hình tối ưu đề xut tập trung vào
MG vi ảnh hưởng của chi phí phát thi CO2 nối lưới/tách đảo, không xét đặc điểm khác
của MG như MG đô thị, MG nông thôn và MG hải đảo.
Nội dung còn li của bài báo được cấu trúc thành ba phần. Phần 2 trình bày các công thức
toán học của bài toán lp kế hoch vận hành ngày tới xét chi phí phát thải khí CO2 cho lưới
điện nh. Phần 3 đưa ra các kết qu tính toán và bàn luận khi mô hình tối ưu được áp dụng cho h
thống điện nh 14 nút IEEE. Cuối cùng, những kết lun và định hướng phát trin của nghiên cứu
trong tương lai được mô tả trong phn 4.
2. Phương pháp nghiên cứu
Hàm mục tiêu của bài toán lập lch vận hành ngày tới có xét phát thải khí CO2 cho MG là cc
tiu tổng chi phí phát điện và chi phí phát thải khí CO2:
CG
CG
,,
2
SU,CG SD,CG CG CG
, , ,
1
MG,B MG,B MG,S MG,S MG,B
1
2
CG CG
, , ,
1
.
min .( . . ) (1 ). . .
1 . .
i t i t
N
i i i i t i i t i i t
i
T
t t t t t
tN
i i t i i t i i t
i
w c .y +c .x a u b P c P
w c P c P w P
w d u e P f P
















(1)
trong đó:
w là trọng s giữa chi phí vận hành của nguồn điện và chi phí phát thải CO2;
NCG là số ng ngun điện truyn thống (CG) trong lưới điện nh;
SU,CG
i
c
SD,CG
i
c
lần lượt là chi phí khởi động và dừng của nhà máy truyền thng th i;
,it
y
là biến nh pn. Nếu CG th i khởi động đu thời đim t t
,1
it
y
; ngược li,
,0.
it
y
,it
x
là biến nh phân. Nếu CG th i dng đầu thời điểm t thì
,1
it
x
; ngược li,
,0.
it
x
,it
u
là biến nh phân. Nếu CG th i vận hành ở thời điểm t thì
,1
it
u
; ngược li,
,0.
it
u
, , và
i i i
a b c
lần lượt là các hệ s trong hàm chi phí vận hành của nhà máy truyền thng th i ;
CG
,it
P
là công suất phát của nhà máy truyền thng th i ti thời điểm t (pu);
lần lượt là chi phí mua và bán điện của lưới nh với lưới ngoài tại thời điểm t;
MG,B
t
P
và
MG,S
t
P
ln lượt ng suất mua và bán của lưới nh với lưới ngoài ti thời đim t (pu);
là hệ s phát thải khí CO2 của nút trạm nguồn và bằng 0,381 kg/kWh;
là hệ s quy đổi lượng khí thải CO2 thành chi phí;
, và
i i i
d e f
lần lượt là các hệ s tính toán lượng khí thải CO2 của nhà máy truyền thng th i.
2.1. Ràng buộc của trao đổi công suất của lưới điện nh
MG,B MG,B MG,B
min max
. . ; 1,...,
t t t t t
P m z P P m z t T
(2)
MG,S MG,S MG,S
min max
1 . 1 . ; 1,...,
t t t t t
P m z P P m z t T
(3)
0;1 ; 1,...,
t
m t T
(4)
MG,B
t
c
MG,S
t
c
TNU Journal of Science and Technology
229(14): 289 - 299
http://jst.tnu.edu.vn 292 Email: jst@tnu.edu.vn
trong đó:
MG,B
max
P
MG,S
max
P
tương ứng là công suất mua và bán lớn nht ca MG với lưới ngoài (pu);
MG,B
min
P
MG,S
min
P
tương ứng là công suất mua và bán nhỏ nht ca MG với lưới ngoài (pu);
t
m
là biến nh phân. Nếu MG mua điện ti thời điểm t thì
1.
t
m
Và bán điện thì
0.
t
m
t
z
hằng s nh phân. Nếu MG vận hành chế độ nối lưới ti thời điểm t thì
1.
t
z
Nếu
MG vận hành ở chế độ tách đảo ti thi điểm t thì
0.
t
z
Ràng buộc (2) là giới hạn công suất mua của lưới điện nh với lưới điện ngoài. Tương tự, biu
thc (3) giới hạn công suất bán của lưới điện nh với lưới điện ngoài. Ràng buộc (4) là khai
báo biến nh phân để đảm bảo quá trình mua điện bán điện không thể diễn ra đồng thi ti v
trí kết ni của lưới điện nh với lưới ngoài.
2.2. Ràng buộc nguồn điện truyn thng
CG CG CG
, ,min , , ,max CG
; 1,..., ; 1,...,
i t i i t i t i
u P P u P i N t T
(5)
CG CG U,CG SU,CG CG CG D,CG SD,CG
, , 1 , , , 1 , , , CG
; ; 1,..., , 1,...,
i t i t i i t i i t i t i t i i t i i t
P P R u R y P P R u R x i N t T

(6)
, , ,, , , , 1 , , CG
;1,...,; 1; , , 0,1 ; 1,...,
i t i t i ti t i t i t i t i t i t iNy x u u y x u y x t T
(7)
CG
,0 ,0 CG
1,...,;
ii
u U i N
(8)
U
, CG
1, 1
; 1,..., ; 1,...,
i
t
ik i t i
k t T k
y u t L T i N
(9)
D
, CG
1, 1
1; 1,..., ; 1,...,
i
t
i t ik i
k t T k
u x t F T i N
(10)
trong đó:
CG
,mini
P
CG
,maxi
P
tương ứng là công suất tác dụng phát tối thiểu và tối đa của t máy i (pu);
U,CG
i
R
D,CG
i
R
tương ứng là mức tăng và giảm công suất phát lớn nht ca t máy i (pu);
SU,CG
i
R
là mức tăng công suất phát lớn nht khi khởi động ca t máy i (pu);
SD,CG
i
R
là mức giảm công suất phát lớn nht khi dng ca t máy i (pu);
CG
,0i
U
là trạng thái ban đầu ca CG th i;
UD
ii
TT
tương ứng là thời gian làm việc ti thiểu và nghỉ ti thiu ca CG th i (gi).
Công suất phát của các nguồn đin truyn thống được gii hn bởi ràng buộc (5). Biu thc
(6) giới hạn tăng giảm công suất phát. Ràng buộc (7) đảm bo rằng, các tổ máy khi đang vận
hành chỉ thể dừng không thể khi động. Tương tự, các t máy khi đang nghỉ ch thể khi
động, không thể dng. Biu thc (8) tả trạng thái ban đầu của các nguồn điện truyn thng
th i. Biu thc (9) (10) lần lượt ràng buộc thi gian hoạt đng ti thiểu thi gian ngh
ti thiu, vi . Trong đó, Ui số khong thi thời gian nhà
máy thứ i được yêu cầu phải làm việc khi bt đầu chu k lp kế hoch vận hành; Di số khong
thi thời gian nhà máy thứ i được yêu cầu phi ngh khi bắt đầu chu k lp lch vận hành.
2.3. Ràng buộc các nguồn năng lượng tái tạo
Ràng buộc (11) và (12) là giới hạn công suất phát của các nguồn năng lượng tái tạo.
PV PV
, , ,forecast PV
0 ; 1,..., ; 1,...,
i t i t
P P i N t T
(11)
WW
, , ,forecast W
0 ; 1,..., ; 1,...,
i t i t
P P i N t T
(12)
trong đó,
PV
,it
P
W
,it
P
tương ứng công suất tác dụng ca nguồn điện mt trời nguồn điện
g(pu);
PV
, ,forecastit
P
W
, ,forecastit
P
lần lượt công suất d báo của nguồn điện mt trời điện gió
(pu); NPV NW tương ứng là số ng nguồn điện mt trời và gió trong lưới điện nh.
min ,
ii
L T U
min ,
ii
F T D
TNU Journal of Science and Technology
229(14): 289 - 299
http://jst.tnu.edu.vn 293 Email: jst@tnu.edu.vn
2.4. Ràng buộc thiết b lưu trữ công suất
ESD
,0 ,0 ESD
; 1,...,
ii
E E i N
(13)
Ch Ch Dch Dch
, , 1 , , ESD
. ; 1,..., ; 1,...,
i t i t i i t i t i s
E E P P T i N t T

(14)
min max
, ESD
; 1,..., ; 1,...,
i i t i
E E E i N t T
(15)
Dch Dch,max
, , , ESD
0 ; 1,..., ; 1,...,
i t i t i t
P P v i N t T
(16)
Ch Ch,max
, , , ESD
0 (1 ); 1,..., ; 1,...,
i t i t i t
P P v i N t T
(17)
, ESD
0;1 ; 1,..., ; 1,...,
it
v i N t T
(18)
, , 0 ESD
; 1,...,
i t T i t
E E i N


(19)
trong đó:
NESD là số ng h thống lưu trữ năng lượng trong lưới điện nh;
,it
E
là mức năng lượng ca h thống lưu trữ năng lượng (ESD) i ti thời điểm t (pu);
ESD
,0i
E
là mức năng lượng ban đầu ca h thống lưu trữ năng lượng th i (pu);
min
i
E
max
i
E
tương ứng là mức năng lượng ti thiểu và tối đa (pu);
Ch
,it
P
Dch
,it
P
tương ứng là công suất sạc và công suất x ca ESD th i ti thời điểm t (pu);
Ch,max
,it
P
và
Dch,max
,it
P
ơngngcông suất sạc và x ln nht ca ESD th i ti thi điểm t (pu);
Ch
i
Dch
i
tương ứng là hiệu sut sạc và xả ca ESD th i;
Ts là bước thi gian ca i toán lập lịch trình vận hành ngày tới (trong bài o này, Ts = 1 gi);
,it
v
là biến nh pn. Nếu ESD i x ti thi điểm t thì
,1.
it
v
Và sc ti thời đim t thì
,0.
it
v
Biu thc (13) t trạng thái ban đầu ca ESD. Ràng buộc (14) xác định mức năng lượng
ca ESD ti thời điểm t bt k. Biu thc (15) giới hn mức năng lượng ca h thống lưu trữ
năng lượng. Ràng buộc (16) (17) lần lượt là giới hạn công suất x và sạc ca ESD. Ràng buc
(18) biu din biến nh phân vi,t đảm bảo hai quá trình sạc và xả không thể diễn ra đồng thi. Biu
thc (19) ràng buộc rng, mức năng lượng đầu và cuối ca chu k tính toán là bằng nhau.
2.5. Ràng buộc cân bằng công suất
Ràng buộc cân bằng công suất cho lưới điện nh được trình bày trong biểu thc (20).
CG PV W ESD ESD
D CG PV W Dch Ch MG,B MG,S
, , , , ,
1 1 1 1 1
; 1,...,
N N N N N
t i t i t i t i t i t t t
i i i i i
P P P P P P P P t T
(20)
trong đó,
D
t
P
là tổng nhu cu ph tải trong lưới điện nh ti thời điểm t (pu).
hình tối ưu với hàm mục tiêu (1) và các ràng buộc (2)-(20) dạng quy hoạch toàn
phương nguyên thực hn hp (MIQP). Nhn mnh rằng, hình tối ưu MIQP được la chọn để
áp dụng trong bài báo này vì các lý do như dưới đây.
hình tối ưu MIQP trên thể đưc tuyến tính a để đưa v dng quy hoch tuyến tính
nguyên thực hn hợp (MILP). Tuy nhiên, việc tuyến tính a làm cho lời gii ca hình MILP
sai số so vi li giải chính xác (sử dụng mô hình MIQP). Ngi ra, các bộ gii ti ưu thương mi
như CPLEX và GUROBI, có thể gii hiu qu bài toán tối ưu dạng MIQP có kích cỡ ln [14].
hình tối ưu MIQP đảm bảo tìm đưc nghim tối ưu toàn cục. Tuy nhiên, các thuật toán
heuristic và metaheuristic như thuật toán di truyền (GA ‒ Genetic Algorithm) không đảm bảo tìm
được li gii tối ưu toàn cục [15].
Phương pháp tối ưu MIQP được áp dụng rộng rãi trong các nghiên cứu như tái cấu trúc lưới
điện phân phối [16], [17], vận hành kinh tế h thống điện [18], [19] và đặt t bù tối ưu [14].