N.Q. Hung et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 206-212
206 www.tapchiyhcd.vn
ANXIETY AND DEPRESSION IN ELDERLY PATIENTS WITH SUDDEN
HEARING LOSS AT VIET TIEP FRIENDSHIP HOSPITAL IN 2024
Nguyen Quang Hung1*, Nguyen Quang Dao2
1Viet Tiep Friendship Hospital - 1 Nha Thuong, Le Chan district, Hai Phong city, Vietnam
2Hai Phong University of Medicine and Pharmacy - 72A Nguyen Binh Khiem, Ngo Quyen district,
Hai Phong city, Vietnam
Received: 08/3/2025
Reviced: 11/3/2025; Accepted: 06/5/2025
ABSTRACT
Objective: The aim of this study was to describe the situation of anxiety and depression among the
elderly patients with sudden hearing loss at Viet Tiep Friendship Hospital in 2024 and to analyze
related factors.
Research methods: A cross-sectional study was conducted on 101 elderly patients with sudden
hearing loss at Viet Tiep Friendship Hospital from August to December 2024. Assessment of anxiety
levels in the elderly based on the Zung scale. Depression was assessed using the DASS-21 scale.
Results: The prevalence of mild anxiety and depression were 12.9%, and 26.7%, respectively.
Tinnitus was associated with anxiety in elderly patients with sudden hearing loss (p < 0.05). Marital
status was associated with depression in patients with sudden hearing loss (p < 0.05).
Conclusion: The level of anxiety and depression in elderly patients with sudden hearing loss is high.
Therefore, it is necessary to strengthen support measures to improve quality of life and reduce anxiety
after sudden hearing loss.
Keywords: Anxiety, depression, sudden hearing loss, Zung scale, DASS-21.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 206-212
*Corresponding author
Email: hungtintmh125@gmail.com Phone: (+84) 983358428 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2472
N.Q. Hung et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 206-212
207
LO ÂU VÀ TRM CM NGƯI CAO TUI B SUY GIM THÍNH LC
ĐỘT NGT TI BNH VIN HU NGH VIT TIỆP NĂM 2024
Nguyn Quang Hùng1*, Nguyễn Quang Đạo2
1Bnh vin Hu ngh Vit Tip - 1 Nhà Thương, qun Lê Chân, thành ph Hi Phòng, Vit Nam
2Trường Đại học Y Dược Hi Phòng - 72A Nguyn Bnh Khiêm, qun Ngô Quyn, thành ph Hi Phòng, Vit Nam
Ngày nhn bài: 08/3/2025
Ngày chnh sa: 11/3/2025; Ngày duyệt đăng: 06/5/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Mc tiêu ca nghiên cu này nhm xác định mức độ lo âu và trm cm của người cao tui
suy gim thính lực đột ngt ti Bnh vin Hu ngh Vit Tip năm 2024 và phân tích một s yếu t
liên quan.
Phương pháp nghiên cu: Thc hin nghiên cu cắt ngang trên 101 người người cao tui suy
gim thính lực đột ngt ti Bnh vin Hu ngh Vit Tip t tháng 8/2024 đến tháng 12/2024. Đánh
giá mức độ lo âu của người cao tui dựa trên thang đo Zung. Trm cảm được đánh giá bng thang
điểm DASS-21.
Kết qu: T l lo âu nh trm cm lần lượt 12,9% 26,7%. Bên ù tai liên quan đến lo lâu
người cao tui có suy thính lực đột ngt (p < 0,05). Tình trng hôn nhân có liên quan đến trm cm
bnh nhân suy gim thính lực đột ngt (p < 0,05).
Kết lun: Mức độ lo âu và trm cm người cao tui có suy thính lực đột ngột cao. Do đó cần tăng
ng các bin pháp h tr nhm ci thin chất lượng cuc sng gim bt lo âu sau khi b suy
gim thính lực đột ngt.
T khóa: Lo âu, trm cm, suy gim thính lực đột ngột, thang đo Zung, DASS-21.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Suy gim thính lc hiện tượng gim mt phn hay
toàn b kh năng cảm nhn v âm thanh [1], [2]. Mt
người được cho là b suy gim thính lc nếu kh năng
nghe ca h b gim h không th nghe tốt như
người thính giác bình thường. Thính giác “bình
thường” thường đề cập đến ngưỡng nghe t 20 dB tr
n c hai tai [3]. Những người ngưỡng nghe trên
20 dB th b coi “khiếm thính” hoặc “nghe kém
hoặc “điếc” tùy thuc vào mức độ nghiêm trng ca
tình trng mt thính lc ca h. Thut ng “suy giảm
thính lực” được dùng để t tình trng ca nhng
người b suy gim thính lc mức độ nh đến nng vì
không th nghe được như những người thính lc
bình thường.
T năm 1974-2024, t l ngưi trên 65 tui trên toàn
thế gii gần như tăng gấp đôi, tăng t 5,5% lên 10,3%
[4]. D kiến đến năm 2030, trên thế gii c 6 người thì
có 1 người độ tui 60 tr lên. Vào thời điểm này, t l
dân s t 60 tui tr lên s tăng từ 1 t vào năm 2020
lên 1,4 tỉ. Đến năm 2050, dân s thế gii t 60 tui tr
lên s tăng gấp đôi (2,1 t). S người t 80 tui tr lên
d kiến s tăng gấp 3 ln trong khong thi gian t năm
2020-2050, đạt 426 triệu ngưi [5]. Vit Nam mt
trong các quc gia có tốc đ già hóa dân s nhanh nht
thế gii. Những người t 60 tui tr lên chiếm 11,9%
tng dân s vào năm 2019 đến năm 2050, con số này
s tăng lên hơn 25% [6].
Suy gim thính lực đột ngt là tình trng gim thính lc
30 decibel (dB), ảnh hưởng đến ít nht 3 tn s liên
tiếp [7]. Khong 1/3 người ln tui b suy gim thính
lực và nguy cơ phát triển tình trng suy gim thính lc
tăng theo tuổi, ngoài ra những người b suy gim thính
lc có th cm thấy kkhăn khi trò chuyện vi bn
và gia đình [8]. Suy gim thính lực đột ngt ảnh hưởng
ti 5-27/100.000 người mỗi năm, với khong 66.000 ca
mi mỗi năm tại Hoa K [7].
Ri lon lo âu ri lon tâm thn ph biến nht trên
thế gii, ảnh hưởng đến 301 triệu người vào năm 2019,
đặc bit hin nay khong 4% dân s toàn cầu đang
mc chng ri lon lo âu [9]. Ti Vit Nam, t l lo âu,
trm cm chiếm t l cao (5-6% dân s) [10]. Do đó,
đây một vấn đề hi, cn nâng cao nhn thc
hành vi nhm ci thin và nâng cao sc khe.
Trm cm là mt ri lon sc khe tâm thần suy nhược
ảnh hưởng đến 280 triệu người trên toàn thế gii [11].
T chc Y tế Thế giới ước tính trm cm chiếm 4,3%
gánh nng bnh tt toàn cu s được xếp hng
*Tác gi liên h
Email: hungtintmh125@gmail.com Đin thoi: (+84) 983358428 Https://doi.org/ doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2472
N.Q. Hung et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 206-212
208 www.tapchiyhcd.vn
nguyên nhân hàng đầu o năm 2030 do t vong sm
và nhiều năm sống chung vi khuyết tt [12]. Theo T
chc Y tế Thế gii, trm cmnguyên nhân chính gây
ra tàn tt người cao tui và vấn đề ưu tiên của cng
đồng, làm tăng nguy t vong chính nh
hưởng tiêu cực đến chất lượng cuc sng [13]. Ngoài
ra, giao tiếp xã hi b suy gim có th làm tăng nguy cơ
cô lp xã hi và trm cảm. Người bnh suy gim thính
lực đột ngt th cm thy rt tht vng vì kh năng
nghe ca bn thân [14]. Mt s nghiên cu cho thy,
người bnh suy gim thính lực đột ngột nguy mắc
trm cảm cao hơn so với người bình thường [15-17].
Tuy nhiên, hin nay Việt Nam chưa có nhiều nghiên
cứu liên quan đến ch đề này. Vì vy, chúng tôi thc
hin nghiên cu vi mc tiêu t mức độ lo âu
trm cm người cao tui suy gim thính lực đột ngt
ti Bnh vin Hu ngh Vit Tip năm 2024 phân
tích mt s yếu t liên quan.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cu
Nghiên cu ct ngang.
2.2. Địa điểm và thi gian nghiên cu
Nghiên cứu được thc hin ti Bnh vin Hu ngh Vit
Tiêp t tháng 8/2024 đến tháng 12/2024.
2.3. Đối tượng nghiên cu
Người cao tuổi được chẩn đoán suy giảm thính lc
đột ngt ti Bnh vin Hu ngh Vit Tip.
- Tiêu chun la chn: ni bnh suy gim thính lc
> 30 dB ít nht 3 tn s liên tiếp xy ra trong 3 ngày.
- Tiêu chun loi tr: những người bệnh không đồng ý
tham gia nghiên cứu, người bnh có ri lon ý thc, sa
sút trí tu ảnh hưởng đến kh năng giao tiếp.
2.4. C mu, chn mu
Chọn 101 người cao tui suy gim thính lực đột ngt
bằng phương pháp chọn mu thun tin ti Bnh vin
Hu ngh Vit Tip trong thi gian t 8/2024-12/2024
đáp ứng tiêu chun la chọn đối tưng nghiên cu.
2.5. Biến s nghiên cu
2.5.1. Biến độc lp
Gm các thông tin v nhân khu, xã hi và mt s triu
chng lâm sàng, cn lâm sàng.
2.5.2. Biến ph thuc
- Đánh giá lo âu bng thang đo ZUNG gm 20 câu mô
t triu chng của cơ thể. mi câu, đối tượng nghiên
cu chn mt mức độ phù hp nht vi tình trng t
cm thy trong 1 tun qua, không b sót đề mc nào.
Mỗi đáp án tương ng vi một điểm s (t 1-4 điểm):
không có (1 điểm), đôi khi (2 điểm), phn ln thi gian
(3 điểm), hu hết hoc tt c thi gian (4 điểm).
Sau khi tr li tt c câu hi, cng toàn b s đim li
để đánh giá mức đ lo âu theo thang đim sau [18]:
Mức độ lo âu
Đim
Không lo âu
≤ 40
Lo âu mức độ nh
41-50
Lo âu mức độ va
61-70
Lo âu mức độ nng
11-13
Lo âu mức độ rt nng
71-80
- Đánh giá trầm cm: tình trng stress, lo âu, trm cm
được kho sát bng thang điểm DASS-21 (Depression,
Anxiety, Stress Scale - 21, phiên bn tiếng Vit) gm
21 câu hỏi, trong đó gồm 3 vấn đề liên quan đến sc
khe tâm thn trm cm, lo âu stress. Đối tượng
nghiên cu tr li v tình trng t cm thy trong vòng
2 tun va qua trên thang đim 4 mức độ (0, 1, 2 3)
theo tn sut xut hin t “không xảy ra” đến “rất
thường xuyên xảy ra”.
Kết qu kho sát được phân loi theo mức độ khó khăn:
không có khó khăn (bình thường) và có khó khăn gồm
4 mức độ (nh, va, nng rt nng) riêng cho tng
vấn đề:
2.6. K thut, công c và quy trình thu thp s liu
Nghiên cu viên thc hin phng vn bng b câu hi
thiết kế sn khong 20-30 phút sau khi đối tượng
nghiên cu đã hoàn thành việc thăm khám lâm sàng,
cn lâm sàng.
2.7. X lý và phân tích s liu
S liệu được làm sch, nhp vào phn mm Epidata 3.1
phân tích bng phn mm SPSS 20.0. Tt c các
thông tin thu thp s đưc trình bày t theo tn s
và t l. S dng kim định χ2, Fisher mức ý nghĩa α
= 0,05 để xác định mi liên quan gia lo âu, trm cm
và các biến độc lp khác nhau.
2.8. Đạo đức nghiên cu
Đối tượng tham gia đưc gii thích mục đích, nội
dung ca nghiên cu. Các thông tin thu thập được gi
mt ch s dng phc v cho mục đích nghiên cứu.
N.Q. Hung et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 206-212
209
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Thông tin chung v đối tượng nghiên cu
Bng 1. Đặc điểm nhân khu hc lâm sàng ca đối tượng nghiên cu (n = 101)
Đặc điểm nhân khu hc và lâm sàng
S ng
T l
Đặc điểm
nhân khu hc
Tui
≤ 70 tuổi
50
49,5%
71-79 tui
32
31,7%
≥ 80 tuổi
19
18,8%
Gii
N
56
55,4%
Nam
45
44,6%
Mức độ gim thính lc
đột ngt
Nh
2
2,0%
Trung bình
51
50,5%
Nng
40
39,6%
Sâu
8
7,9%
Ngh nghip
Nông dân, công nhân
30
29,7%
Công chc, b đội, hưu trí
56
55,4%
Khác
15
14,8%
Hc vn
Tiu hc
22
21,8%
Trung học cơ sở (THCS)
53
52,5%
Trung hc ph thông (THPT)
20
19,8%
Cao đẳng
6
5,9%
Tình trng hôn nhân
Có v/chng
78
77,2%
Độc thân
23
22,8%
Người sng cùng
Sng mt mình
16
15,8%
Sống cùng gia đình
83
82,2%
Sng cùng h hàng
2
2,0%
môi trường có tiếng
n ln
17
16,8%
Không
84
83,2%
S dng hóa cht sau
khi nghe kém
10
9,9%
Không
91
90,1%
Hút thuc lá
11
10,9%
Không
90
89,1%
Uống rượu, bia
13
12,9%
Không
88
87,1%
Tin s chấn thương
20
19,8%
Không
81
80,2%
Đặc điểm
lâm sàng
Ù tai
49
48,5%
Không
52
51,5%
Vị trí ù tai
Trái
8
7,9%
Phải
11
10,9%
Cả hai tai
30
29,7%
Mức độ giảm thính lực
Nhẹ, trung bình
53
52,5%
Nặng, sâu
48
47,5%
N.Q. Hung et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 206-212
210 www.tapchiyhcd.vn
3.2. Mức độ lo âu, trm cm ngưi cao tui có suy gim thính lực đột ngt
Biểu đồ 1. T l lo âu (biểu đồ trái) và trm cm (biểu đồ phi) người cao tui suy gim thính lực đột ngt
Kết qu nghiên cu cho thy 12,9% người cao tui suy gim thính lực đột ngt có lo âu. 26,7% đối tượng nghiên
cứu có trầm cảm, trong đó tỉ lệ trầm cảm nhẹ là 14,8%, trầm cảm vừa là 8,9%, trầm cảm nặng là 1% và trầm cảm
rất nặng là 2%.
3.3. Mt s yếu t liên quan đến lo âu, trm cm người cao tui có suy gim thính lực đột ngt
Bng 2. Mi liên quan giữa đặc điểm nhân khu hc vi lo âu, trm cm người cao tui có suy gim thính
lực đột ngt
Yếu tố
Lo âu
p
Trầm cảm
p
Không
Không
Giới tính
Nam (n = 45)
7 (15,6%)
38 (84,4%)
0,470
9 (20,0%)
36 (80,0%)
0,171
Nữ (n = 56)
6 (10,7%)
50 (89,3%)
18 (32,1%)
38 (67,9%)
Nhóm tuổi
≤ 70 (n = 50)
6 (12,0%)
44 (88,0%)
0,114
15 (30,0%)
35 (70,0%)
0,463
71-79 (n = 32)
2 (6,2%)
30 (93,8%)
6 (18,8%)
26 (81,2%)
≥ 80 (n = 19)
5 (26,3%)
14 (73,7%)
6 (31,6%)
13 (68,4%)
Nghề nghiệp
Nông dân, công
nhân (n = 30)
3 (10,0%)
27 (90,0%)
0,851
8 (26,7%)
22 (73,3%)
0,811
Công chức, hưu
trí (n = 56)
8 (14,3%)
48 (85,7%)
14 (25,0%)
42 (75,0%)
Khác (n = 15)
2 (13,3%)
13 (86,7%)
5 (33,3%)
10 (66,7%)
Học vấn
Tiểu học
(n = 22)
1 (4,5%)
21 (95,5%)
0,237
4 (18,2%)
18 (81,8%)
0,668
THCS (n = 53)
10 (18,9%)
43 (81,1%)
16 (30,2%)
37 (69,8%)
THPT (n = 20)
1 (5,0%)
19 (95,0%)
6 (30,0%)
14 (70,0%)
Cao đẳng
(n = 6)
1 (16,7%)
5 (83,3%)
1 (16,7%)
5 (83,3%)
Tình trạng hôn
nhân
vợ/chồng
(n = 78)
8 (10,3%)
70 (89,7%)
0,148
15 (19,2%)
63 (80,8%)
0,002
Khác (n = 23)
5 (21,7%)
18 (78,3
12 (52,2%)
11 (47,8%)
Người sống cùng
Sống một mình
(n = 16)
2 (12,5%)
14 (87,5%)
0,285
7 (43,8%)
9 (56,2%)
0,184
Sống cùng gia
đình (n = 83)
10 (12,0%)
73 (88,0%)
20 (24,1%)
63 (75,9%)
Sống cùng họ
hàng (n = 2)
1 (50,0%)
1 (50,0%)
0
2 (100%)
87,1%
12,9%
Không lo âu
Lo âu nhẹ
73,3%
14,8%
8,9%
1% 2%
Bình thường
Nhẹ