Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Châu Ngọc Tuấn

Luận Văn Tốt Nghiệp

Đề Tài : Phần mềm Quản lý nhân sự

SVTH :Hồ Lê Viết Lâm Trang 1

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Châu Ngọc Tuấn

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... 4 LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................. 5 CHƯƠNG I .................................................................................................................. 13 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TÌNH HÌNH THỰC TIỄN TẠI CÔNG TY TIN HỌC ........... 13 VIỄN THÔNG ĐÀ NẴNG -VNPT ............................................................................ 13 I.1 Cơ sở lý luận .......................................................................................................... 13 I.1.1 Tìm hiểu sơ lược về hệ thống thông tin quản lý ............................................... 13 I.1.2. Khái niệm hệ thống - hệ thống thông tin – hệ thống thông tin quản lí ......... 14 I.1.3 Một vài khái niệm liên quan đến quy trình quản lý nhân sự......................... 16 I.2 Tình hình thực tiễn tại công ty .............................................................................. 17 I.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty tin học viễn thông ..............17 I.2.2 Chức năng và nhiệm vụ: .................................................................................... 18 I.2.3 Đặc điểm các yếu tố sản xuất của Công ty ....................................................... 19 I.2.3.1 Nguồn lực lao động của Công ty .................................................................... 19 I.2.3.2 Cách thanh toán lương tại Công ty ................................................................ 19 I.3 Các hình thức đãi ngộ vật chất khác .................................................................. 20 I.3.1 Bảo hiểm xã hội (BHXH) ................................................................................... 20 I.3.2 Bảo hiểm y tế (BHYT) ........................................................................................ 21 I.3.3 Tiền ăn cơm ca: .................................................................................................. 21 I.3.4 Chính sách khen thưởng: .................................................................................. 21 I.4 Mô hình tổ chức Công ty Tin học - Viễn thông Đà Nẵng .................................. 22 CHƯƠNG II ................................................................................................................. 23 KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN CHO ........................ 23 BÀI TOÁN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TIN HỌC .............................. 23 VIỄN THÔNG ĐÀ NẴNG .......................................................................................... 23 II.1. Quy trình bài toán : ............................................................................................ 23 II.2. Mục tiêu cần đạt đến : ......................................................................................... 24 II.3 TỔNG QUÁT HỆ THỐNG CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ .............. 25 II.4 Mô hình dòng chảy dữ liệu (DFD) ...................................................................... 26 II.4.1 Sơ đồ mức ngữ cảnh : ........................................................................................ 26 II.4.2 Sơ đồ mức 0: ....................................................................................................... 27 II.4.4 Từ điển dữ liệu .................................................................................................. 31 II.4.5 Xây dựng các thực thể ,mối quan hệ giữa các thực thể ................................ 33 II.4.5.1 Xây dựng các thực thể : ................................................................................. 33 II.4.5.2 Mối quan hệ giữa các thực thể: ..................................................................... 36 II.4.6 Mô hình E-R (Entity Relationship) : ............................................................... 39 II.4.7 Dữ Liệu Quan Hệ : ........................................................................................... 40 II.4.8 Mô Hình Dữ Liệu Quan Hệ : .......................................................................... 41 CHƯƠNG III ............................................................................................................... 42 THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN ..................................................................... 42 III.1 Công cụ sẽ sử dụng để thiết kế ........................................................................... 42 III.1.1. Tìm hiểu một vài công cụ sử dụng trong quá trình thực hiện chuyên đề. 42 III.1.1.1 Phương pháp lập trình hướng đối tượng .................................................... 42 III.1.1.1.1 Lập trình hướng đối tượng là gì? ............................................................. 42 III.1.1.1.2 Các tính chất cơ bản của lập trình hướng đối tượng ........................... 43 III.1.1.1.3Các khái niệm liên quan đến các ngôn ngữ lập trình OOP hiện đại ..... 44

SVTH :Hồ Lê Viết Lâm Trang 2

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Châu Ngọc Tuấn

III.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server .............................................................. 46 III.3 Giới thiệu ngôn ngữ C# ...................................................................................... 48 III.4 Thiết kế mô hình vật lý dữ liệu ......................................................................... 48 THIẾT KẾ GIAO DIỆN ................................................. Error! Bookmark not defined. IV.1. FORM (Main) : ................................................................................................. 53 IV.2 FORM đăng nhập hệ thống : ............................................................................. 53 CHƯƠNG V: ................................................................................................................ 58 KẾT QUẢ CHẠY THỬ ,ĐÁNH GIÁ ........................................................................ 58 VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦAPHẦN MỀM ....................................................... 58 V. Hướng dẫn chạy thử chương trình : ..................................................................... 58 V.1 Đăng nhập hệ thống : ........................................................................................... 58 V.1.2 Form main : ....................................................................................................... 59 V.1.3 Menu Tài khoản : .............................................................................................. 60 V.1.4 Menu quản lý : .................................................................................................. 60 V.1.5 Menu Chức năng : ............................................................................................. 64 V.1.6 Menu Thêm : ...................................................................................................... 65 TỔNG KẾT VÀ ĐÁNH GIÁ ...................................................................................... 66 V.2.1. Ưu điểm: ............................................................................................................ 66 V.2.2. Khuyết điểm: ..................................................................................................... 66 V.2.3. Hướng phát triển của phần mềm : ................................................................. 66 KẾT LUẬN .................................................................................................................. 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 9 1. C# 2005 - Lập trình FORM WINDOWS ............................................................. 9 2. C# 2005 - Lập trình cơ sở dữ liệu. ....................................................................... 9 3. Lập trình ứng dụng chuyên nghiệp SQL SERVER 2000 .................................. 9

SVTH :Hồ Lê Viết Lâm Trang 3

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Châu Ngọc Tuấn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là phần nghiên cứu và thể hiện chuyên đề của riêng tôi, không sao chép của các đề án khác. Nội dung nghiên cứu lấy thông tin từ các website, tài liệu tham khảo nên không tránh khỏi về sự trùng hợp về ngôn từ hay nguyên lý nào đó .

Nếu vi phạm, tôi xin chịu trách nhiệm trước hình phạt kỷ luật của khoa và nhà

trường đề ra. Đà Nẵng , ngày 01 tháng 12 năm 2010 Sinh viên thực hiện Hồ Lê Viết Lâm

SVTH :Hồ Lê Viết Lâm Trang 4

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Châu Ngọc Tuấn

LỜI CẢM ƠN

Chuyên đề này hoàn thành dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo Châu Ngọc Tuấn, Giảng viên khoa Thống kê –Tin học, trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng. Trước hết cho em được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy, thầy đã đề ra hướng chọn đề tài phù hợp với nơi em thực tập, và chỉ dẫn chi tiết, có những điều mà em chưa từng được học hay đã học rồi mà em chưa thực sự hiểu và bây em đã hoàn thành được đề tài, một đề tài thâu tóm cả một quá trình được học ở mái trường này.

Và em xin chân thành cảm ơn công ty Tin học viễn thông Đà Nẵng, các anh(chị) trong công ty đã giúp đỡ cho em về mọi mặt từ việc thực tập, làm cộng tác viên, đến các thông tin chứng từ mà anh(chị) đã cung cấp giúp cho phần mềm của em đươc tốt hơn.

Và cuối cùng là lời cảm ơn của em đến Thầy giáo chủ nhiệm Tuấn Anh và các bạn trong lớp 35H09K14.1 ngành Tin học quản lý, đã góp ý về những điều còn thiếu còn chưa hay trong đề tài, để đề tài ngày hôm nay được hoàn chỉnh hơn. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn !

SVTH :Hồ Lê Viết Lâm Trang 5

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Châu Ngọc Tuấn

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Danh mục lương ……………………………………………………….................13 Danh sách nhân viên nghĩ hưu…………………………………………………...13 Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn ở công ty…………………………..14 Từ điển dữ liệu…………………………………………………………………….31 Xây dựng các thực thể……………………………………………………………34 Thực thể nhân viên……………………………………………………………….34 Thực thể Phòng ban……………………………………………...........................34 Thực thể bộ phận ………………………………………………...........................34 Thực thể hồ sơ thử việc……………………………………………………… …34 Thực thể công thử việc…………………………………………………………...35 Thực thể công nhân viên cơ bản……………………………………………….....35 Thực thể danh mục lương phụ cấp………………………………………………..35 Thực thể khen thưởng ……………………………………………………………35 Thực thể kỹ luật…………………………………………………………………..36 Thực thể chế độ…………………………………………………………………...36 Thực thể chi tiết nhân viên chế độ………………………………………………..36 Thực thể tăng lương……………………………………………............................36 Thực thể tạm ứng ………………………………………………………………...36

SVTH :Hồ Lê Viết Lâm Trang 6

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Châu Ngọc Tuấn

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Mô hình tổ chức công ty tin học viễn thông Đà Nẵng ……………………….18 Mô hình tổng quát chức năng quản lý nhân sự………………………………25 Sơ đồ dòng chảy dữ liệu (DFD) ……………………………………………….26 Sơ mức ngữ cảnh……………………………………………………………….26 Sơ đồ mức 0……………………………………………………………………..26 Sơ đồ mức 1 …………………………………………………………………….27 Sơ đồ quản lý danh mục…………………………………………………….....27 Sơ đồ quản lý nhân sự…………………………………………………………28 Sơ đồ quản lý chế độ ………………………………………………………….28 Sơ đồ quản lý lương ………………………………………………………......29 Sơ đồ thống kê báo cáo ……………………………………………………….29 Sơ đồ Tra Cứu…………………………………………………………………30 Mô hình E – R (Entity Relationship)…………………………………………40 Mô hình dữ liệu quan hệ………………………………………………………42

SVTH :Hồ Lê Viết Lâm Trang 7

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Châu Ngọc Tuấn

GIẢI THÍCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. TT : thông tin

2. y/c : yêu cầu

3. TK : thống kê

4. DM :danh mục

5. NS : nhân sự

6. L: Lương

7. BC: báo cáo

8. HD: hợp đồng

9. CT: Chi tiết

10. TC: tra cứu

11. CD: chế độ

12. TCL: tra cứu lương

13. NV: nhân viên

14. CB: cơ bản

15. TCCD: tra cứu chế độ

16. BCHD: báo cáo hợp đồng

17. TKNS: thống kê nhân sự

18. TKL : thống kê lương

19. TKDM: thống kê danh mục

20. BHYT : bảo hiểm y tế

21. BHXH : bảo hiểm xã hội

22. TKLCT : thống kê lương chi tiết

SVTH :Hồ Lê Viết Lâm Trang 8

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Châu Ngọc Tuấn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phạm Hữu Khang(chủ biên)

1. C# 2005 - Lập trình cơ sở dữ liệu. Tập 4: Quyển 1 Quyển 2 Tác giả: Hoàng Đức Hải Nhà xuất bản: NXB lao động xã hội .

2. C# 2005 - Lập trình FORM WINDOWS

Tập: 2 Tác giả: Phạm Hữu Khang Đoàn Thiện Ngân

Nhà xuất bản: NXB lao động xã hội .

Tác giả : Phạm Hữu Khang(chủ biên)

Nhà xuất bản: NXB lao động xã hội .

Tác giả: Nguyễn Văn Vy

Nhà xuất bản: NXB Thống kê Hà Nội- 2002

Tác giả: Nguyễn Văn Vy

Nhà xuất bản: NXB Hà Nội- 2006

3. Lập trình ứng dụng chuyên nghiệp SQL SERVER 2000 4. Giáo trình phân tích hệ thống thông tin hiện đại, hướng cấu trúc và hướng đối tượng. 5.Giáo trình phân tích thiết kế các hệ thống thông tin 6. Google.com.vn 7. Ebook4u.vn

SVTH :Hồ Lê Viết Lâm Trang 9

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Châu Ngọc Tuấn

LỜI NÓI ĐẦU

Năm 1945, sự ra đời của chiếc máy tính điện tử lớn nhất Thế giới có tên Eniac đã đánh dấu bước đầu, mở ra một thời đại phát triển rực rỡ của công nghệ thông tin. Sự ra đời của chiếc máy vi tính vào năm 1981 của hãng IBM, cho đến nay sau hơn 20 năm với sự thay đổi về tốc độ, về bộ vi xử lý và các phần mềm ứng dụng, công nghệ thông tin đã ở một bước phát triển cao đó là số hoá mọi loại thông tin, số liệu âm thanh, hình ảnh đều có thể chuyển tới được cho mọi người nhờ sự ra đời của mạng Internet toàn cầu, với sự phát triển mạnh mẽ của internet cũng như ứng dụng của nó, người ta nói đên một nền tri thức, một chính phủ điện tử, một siêu xa lộ thông tin, một văn phòng ảo hay một công ty hợp doanh ảo... máy vi tính đã xuất hiện khắp nơi, mọi cơ quan, xí nghiệp, trường học, có mặt ở mọi gia đình và là công cụ không thể thiếu trong đời sống. Ngày nay chúng ta chỉ cần ngồi trước chiếc máy vi tính mà vẫn có thể tham quan được một siêu thị nào đó ở Newyork, Paris, London...và có thể xem mẫu mã của mặt hàng nào đó mình thích, có thể mua vé máy bay, có thể trao đổi thư từ với người nào đó bên kia đại dương mà không cần phải đợi thời gian nhận thư, có những điều má cách đây chỉ 15 năm thôi, ta có thể nghĩ rằng đó là viễn tưởng thì nay đã trở thành hiện thực.

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin con người đã nghĩ ra rất nhiều các ứng dụng phục vụ cho nhu cầu và lợi ích của cong người. Trong đó xây dựng phần mềm phục vụ công việc và một trong những vấn đề mà các nhà lập trình viên luôn quân tâm hàng đầu. Phần mềm Quản lý nhân sự cũng là một trong những ứng dụng mà con người quan tâm nhiều nhất. Nó phục vụ cho công tác nghiệp vụ công ty của con người làm giảm thiểu tối đa những vất vả trong công việc ví dụ như hồ sơ trước đây phải lưu trữ rất nhiều trong các kho chứa thì bây giờ chỉ cần một chiếc máy tính nhỏ gọn cũng có thể lưu trữ cả kho hồ sơ của công ty.

Với mong muốn tìm hiểu một phần nhỏ trong kho tàng phát triển của công nghệ thông tin, em đã đi vào tìm hiểu về cách thức tổ chức và hoạt động của công ty để từ đó xây dựng lên phần mềm Quản lý nhân sự nhằm phục vụ cho lợi ích của công ty. Ứng dụng phần mềm có thể chưa hoàn chỉnh, nhưng một phần nào đã thể hiện được sự cố gắng của em trong những bước đầu hoà nhập với môi trường làm việc bên ngoài và thế giới công nghệ mới. Em mong quý thầy cô trong khoa tạo điều kiện giúp đỡ em để em hoàn thành đề tài của mình được tốt hơn..

Em xin chân thành cảm ơn!

SVTH :Hồ Lê Viết Lâm Trang 10

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Châu Ngọc Tuấn

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Dựa vào nhu cầu thực tế của xã hội đòi hỏi con người phải luôn năng động và sáng tạo để tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội. Các công ty luôn luôn phát triển, các hồ sơ tuyển vào sẽ nhiều lên vì vậy đòi hỏi phải cần rất nhiều những kho chứa hồ sơ để lưu trữ hồ sơ của nhân viên khi vào công ty.

Mỗi lần muốn tìm hồ sơ của một nhân viên nào đó trong công ty người quản lý nhân sự lại phải tìm lần lượt trong kho chứa xem hồ sơ nhân viên đó nằm ở đâu. Như vậy mất rất nhiều thời gian mà có khi không tìm ra do hồ sơ nhân viên quá nhiều. Công việc lưu trữ hồ sơ rất thủ công hầu hết ở các khâu làm cho số lượng nhân viên tham gia vào việc lưu trữ hồ sơ sẽ nhiều lên.Việc thống kê báo cáo hàng tháng, hàng năm sẽ gặp rất nhiều khó khăn nếu thông tin nhân viên ngày càng nhiều.

Khi có nhân viên trong công ty thôi việc người quản lý nhân viên công ty phải tìm trong kho xem hồ sơ đó ở đâu để chuyển sang kho lưu trữ thôi việc. Nếu hàng ngày cứ lặp đi lặp lại nhiều lần như vậy người quản lý nhân sự sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong công tác lưu trữ và quản lý.

Quản lý nhân sự là một trong những vấn đề then chốt trong mọi công ty. Quản lý nhân sự không tốt sẽ dẫn đến nhiều vấn đề bất cập trong công ty. Chúng ta luôn thấy những tình trạng chấm nhầm công hoặc lưu trữ sai thông tin nhân viên, như vậy sẽ dẫn đến những những xáo trộn khi phát lương.... Vì vậy yêu cầu đặt ra ở đây là làm thế nào để có thể lưu trữ hồ sơ và lương của nhân viên một cách hiệu quả nhất, giúp cho nhân viên trong công ty có thể yên tâm và thoải mái làm việc đạt kết quả cao.

Dựa trên nhu cầu thực tế của xã hội nhằm giải quyết để giảm đi những bất cập trong công tác quản lý nhân sự và lương trong công ty, giải pháp hiệu quả nhất hiện nay là đầu tư công nghệ và thiết bị hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin và tự động hoá trong điều hành và quản lý nhân sự để nâng cao chất lượng phục vụ, đổi mới phương thức quản lý, tăng năng xuất hiệu quả. .. Đó là những nội dung cơ bản đề cập đến trong đề tài này.

SVTH :Hồ Lê Viết Lâm Trang 11

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Châu Ngọc Tuấn

Ý NGHĨA THỰC TIỄN Quản lý nhân sự là một trong những bộ phận quan trọng trong công ty, đặc biệt là trong các công ty lớn trong nước và các công ty nước ngoài, Sự thành công của công ty phụ thuộc vào cách thức tổ chức nhân sự có tốt không. Trong năm vừa qua quản lý nhân sự đang dần phát triển mạnh mẽ không những ở các công ty nước ngoài mà các công ty tư nhân cũng đang dần nhận thấy sự quan trọng của cơ cấu tổ chức nhân sự trong công ty.

Phần mềm quản lý nhân sự sẽ là người hỗ trợ đắc lực cho việc quản lý nhân sự của công ty. Bạn không cần thiết phải biết nhiều về tin học, bạn vẫn có thể sử dụng phần mềm quản lý nhân sự một cách hiệu quả. Giao diện thuận tiện dễ sử dụng của chương trình sẽ luôn khiến bạn cảm thấy thật thoải mái khi sử dụng phần mềm này.

SVTH :Hồ Lê Viết Lâm Trang 12

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Châu Ngọc Tuấn

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TÌNH HÌNH THỰC TIỄN TẠI CÔNG TY TIN HỌC

VIỄN THÔNG ĐÀ NẴNG -VNPT

I.1 Cơ sở lý luận

I.1.1 Tìm hiểu sơ lược về hệ thống thông tin quản lý

* Tìm hiểu sơ lược về thông tin

Thông tin là sự phản ánh sự vật, sự việc, hiện tượng của thế giới khách quan và

các hoạt động của con người trong đời sống xã hội. Điều cơ bản là con người thông

qua việc cảm nhận thông tin làm tăng hiểu biết cho mình và tiến hành những hoạt

động có ích cho cộng đồng.

Môi trường vận động thông tin là môi trường truyền tin, nó bao gồm các kênh

liên lạc tự nhiên hoặc nhân tạo. Kênh liên lạc thường nối các thiết bị của máy móc với

nhau hay nối với con người. Con người có hình thức liên lạc tự nhiên và cao cấp là

tiếng nói, từ đó nghĩ ra chữ viết. Ngày nay nhiều công cụ phổ biến thông tin đã xuất

hiện : máy in, điện tín, điện thoại, phát thanh truyền hình, phim ảnh….

* Khái niệm thông tin

Thông tin là tin tức mà con người trao đổi với nhau, hay nói rộng hơn thông tin

bao gồm những tri thức về đối tượng.

Theo quan điểm của nhà quản lí thì thông tin là những thông báo, số liệu dùng

làm cơ sở cho việc ra các quyết định. Các tài liệu này chia làm 4 loại :

- Tài liệu, số liệu có ích cho việc ra quyết định : thông tin về năng suất, giá

thành, doanh thu…

- Tài liệu số liệu dùng ra quyết định sau này : thông tin dự trữ

- Tài liệu, số liệu không liên quan đến việc ra quyết định : tư liệu, số liệu

thừa…

- Tài liệu, số liệu giả do các đối thủ tung ra gây nhiễu.

Có nhiều cách phân loại thông tin. Chúng ta quan tâm đến cách phân loại dựa vào đặc

tính liên tục hay rời rạc của tín hiệu vật lý.

* Các loại thông tin quản lí

SVTH :Hồ Lê Viết Lâm Trang 13

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Châu Ngọc Tuấn

- Thông tin quản lí là những dữ liệu được xử lí và sẵn sàng phục vụ công tác

quản lí của tổ chức. Có 3 loại thông tin quản lí trong 1 tổ chức, đó là thông tin chiến

lược, thông tin chiến thuật và thông tin điều hành.

- Thông tin chiến lược là : thông tin sử dụng cho chính sách dài hạn của tổ

chức, chủ yếu phục vụ cho các nhà quản lí cao cấp khi dự đoán tương lai. Loại thông

tin này đòi hỏi tính khái quát, tổng hợp cao. Dữ liệu để xử lý ra loại thông tin này

thường là từ bên ngoài tổ chức. Đây là loại thông tin được cung cấp trong những

trường hợp đặc biệt.

- Thông tin chiến thuật : là thông tin sử dụng cho chính sách ngắn hạn, chủ yếu

phục vụ cho các nhà quản lí phòng ban trong tổ chức. Loại thông tin này trong khi cần

mang tính tổng hợp vẫn đòi hỏi phải có mức độ chi tiết nhất định dạng thống kê. Đây

là loại thông tin cần được cung cấp định kỳ.

- Thông tin điều hành : (thông tin tác nghiệp) sử dụng cho công tác điều hành tổ

chức hàng ngày và chủ yếu phục vụ cho người giám sát hoạt động tác nghịêp của tổ

chức. Loại thông tin này cần chi tiết, được rút ra từ quá trình xử lý các dữ liệu trong tổ

chức. Đây là loại thông tin cần được cung cấp thường xuyên

* Vai trò của thông tin trong tổ chức

Thông tin có vai trò rất quan trọng đối với người lãnh đạo, quản lí trong mọi tổ

chức hoạt động để hoàn thành các mục tiêu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Công việc

lãnh đạo và quản lí đòi hỏi thông tin phải chính xác và kịp thời đề ra các quyết định

đúng đắn, đem lại hiệu quả trong các hoạt động. Chất lượng và tính kịp thời của thông

tin là yếu tố rất quan trọng chỉ sau yếu tố con người trong công việc lãnh đạo và quản

lí. Vấn đề chủ yếu hiện nay đang đặt ra cho những người làm công tác lãnh đạo vả

quản lí là thường xuyên phải xử lý khối lượng thông tin rất lớn để đề ra được các quyết

định đúng đắn.Với khối lượng thông tin càng lớn và càng đa dạng thì việc xử lý và

quản lí thông tin càng khó khăn.

I.1.2. Khái niệm hệ thống - hệ thống thông tin – hệ thống thông tin quản lí

* Khái niệm hệ thống.

- Hệ thống: là tổng thể gồm các bộ phận hoặc các phần tử khác nhau có mối quan hệ

tác động qua lại với nhau và được sắp xếp theo một trình tự nhằm tạo thành một chỉnh

thể thống nhất, có những tính chất mới, có khả năng thực hiện một số chức năng hoặc

mục tiêu nhất định.

SVTH :Hồ Lê Viết Lâm Trang 14

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Châu Ngọc Tuấn

* Các yếu tố cơ bản của hệ thống :

- Môi trường: là tất cả các yếu tố, điều kiện nằm bên ngoài hệ thống có ảnh hưởng đến

kết quả hoạt động của hệ thống.

- Yếu tố đầu vào, ra :

+ Đầu vào : Tập hợp các tác động có thể của môi trường lên hệ thống

+ Đầu ra : Tập hợp các tác động ngược lại của hệ thống lên môi trường.

- Cấu trúc hệ thống : Là sự sắp xếp các bộ phận hoặc phần tử bên trong của một hệ

thống và mối quan hệ qua lại giữa chúng.

- Mục tiêu của hệ thống : Là trạng thái mong muốn của hệ thống sau một thời gian

nhất định.

* Hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin là một tập hợp nhiều thành phần có chức năng thu thập, lưu

trữ, xử lý và phân phối thông tin để hỗ trợ cho việc làm quyết định điều hành trong

một tổ chức

Hệ thống thông tin tối thiểu bao gồm con người, quy trình, và dữ liệu. Con

người tuân theo quy trình để xử lý dữ liệu tạo ra thông tin.

* Hệ thống thông tin quản lí

Hệ thống thông tin quản lí là hệ thống có nhiệm vụ cung cấp các thông tin cần

thiết phục vụ cho việc quản lí điều hành một tổ chức. Thành phần chiếm vị trí quan

trọng trong hệ thống thông tin quản lí là một cơ sở dữ liệu hợp nhất chứa các thông tin

phản ánh cấu trúc nội tạng của hệ thống và các thông tin về các hoạt động diễn ra

trong hệ thống.

Với hạt nhân là cơ sở dữ liệu hợp nhất, hệ thống thông tin quản lí có thể hỗ trợ

cho nhiều lĩnh vực chức năng khác nhau và có thể cung cấp cho các nhà quản lí công

cụ và khả năng dễ dàng truy cập thông tin, hệ thống thông tin quản lí có các chức năng

chính :

+ Thu nhập, phân tích và lưu trữ các thông tin một cách hệ thống, những thông

tin có ích được cấu trúc hoá để có thể lưu trữ và khai thác trên các phương tiện tin học.

+ Thay đổi, sửa chữa, tiến hành tính toán trên các nhóm chỉ tiêu, tạo ra thông

tin mới.

+ Phân phối và cung cấp thông tin

SVTH :Hồ Lê Viết Lâm Trang 15

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Châu Ngọc Tuấn

Hệ thống thông tin thường được cấu thành bởi :

- Các phần cứng

- Phần mềm.

- Các hệ mạng

- Dữ liệu

- Con người trong hệ thống thông tin

I.1.3 Một vài khái niệm liên quan đến quy trình quản lý nhân sự

- Nhân sự : là nguồn lao động của công ty, thành hay bại của công ty phụ thuộc vào

yếu tố này, là một quá trình hoạt động tạo ra nền kinh tế cho bản thân và sự phát triển

cho xã hội.

- Lương : là khoảng tiền nhận được của nhân viên, sau khi hoàn thành công việc được

tính dựa trên công lao động của mỗi nhân viên.

Công ty tin học viễn thông Đà Nẵng DANH MỤC LƯƠNG

47 – Trần Phú

Mã lương Chức vụ Lương Phụ cấp chức vụ NgàyNhập Ghi Chú

cơ bản

- Hưu trí : là nhân viên khi đến độ tuổi nghĩ hưu và không thể làm việc được

nữa, sẽ được hưởng chế độ này theo thâm niên công tác tại nơi làm việc .

Công ty tin học viễn thông Đà Nẵng

47 – Trần Phú

DANH SÁCH NHÂN VIÊN NGHĨ HƯU

Đà nẵng,ngày …..tháng….năm

Ghi chú Mã NV Năm Bắt Năm Nghĩ Thâm Số tiền Phụ Ngày

Đầu CV Hưu Niên cấp nhận

SVTH :Hồ Lê Viết Lâm Trang 16

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Châu Ngọc Tuấn

- Chế độ bảo hiểm : là chế độ mà mỗi nhân viên đều được nhận, tùy theo mức lương

mà nhân viên đóng phí bảo hiểm theo mức lương đó, trong đó bao gồm bảo hiểm y tế,

bảo hiểm xã hội và khi không có khả năng làm việc nhân viên vẫn được hưởng chế độ

này quy theo mức đóng phí của nhân viên đó.

- Chế độ thai sản : là chế độ mà nhân viên nào nghĩ sinh cũng được nhận phụ cấp

theo quyết định tại nơi làm việc của mình

- Khen thưởng : là hình thức khuyến khích nhân viên lao động tốt,được áp dụng cho

hầu hết tất các công ty, mỗi nhân viên hoàn thành công việc tốt hoặc có thành tích tốt

đều được nhận.

- Kỷ Luật : Là hình thức phạt khi mỗi nhân viên trong công ty vi phạm quy định của

công ty hoặc làm việc không hiệu quả

I.2 Tình hình thực tiễn tại công ty

I.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty tin học viễn thông Đà Nẵng

Công ty Tin học Viễn thông Đà Nẵng, tên viết tắt là PTC (Danang Post and

Telecommunications Information Technology Centre) là đơn vị trực thuộc Viễn thông

Thành phố Đà Nẵng, hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, được thành lập

theo quyết định số 182/QĐ-TCCB ngày 15/7/1999 của Tổng công ty Bưu chính Viễn

thông Việt Nam.

Ngày 03/01/2008 Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam đã ra quyết định

số 149/QĐ-TCCB về việc thành lập Công ty Tin học Đà Nẵng, đơn vị kinh tế trực

thuộc Viễn Thông Đà Nẵng.

PTC có một vị thế và tiềm lực vững chắc trong lĩnh vực công nghệ thông tin

trên thị trường miền Trung Tây Nguyên. Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng các

dịch vụ viễn thông tin học, chất lượng nguồn nhân lực đã giúp PTC ngày càng khẳng

định vị thế của mình trên thị trường.

Với nội lực hiện có và thừa hưởng những giá trị về khả năng, kinh nghiệm và

thuận lợi của ngành, PTC đang phát triển vững mạnh và là một trong những đơn vị đi

đầu trong việc phát triển ứng dụng công nghệ thông tin ở thành phố Đà Nẵng.

Trên cơ sở đội ngũ cán bộ Tin học là những kỹ sư phần cứng, phần mềm giỏi

chuyên môn và giàu kinh nghiệm, PTC đã tham gia và thành công nhiều dự án tin học

lớn trong cũng như ngoài ngành.

SVTH :Hồ Lê Viết Lâm Trang 17

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Châu Ngọc Tuấn

- Cung cấp các dịch vụ Internet, Internet tốc độ cao theo công nghệ ADSL:

I.2.2 Chức năng và nhiệm vụ:

PTC là nơi đăng ký, cài đặt và hỗ trợ dịch vụ Internet cho khách hàng. Khách hàng có

thể yên tâm về chất lượng phục vụ của các nhân viên của công ty từ đăng ký dịch vụ

đến hỗ trợ khắc phục sự cố trong suốt quá trình sử dụng

.- Xây dựng hệ thống Website và quảng bá thông tin trên mạng:

PTC có một đội ngũ xây dựng hệ thống website về kỹ thuật và mỹ thuật chuyên

nghiệp. Họ có thể tư vấn và xây dựng website thích hợp với những đặc thù của doanh

nghiệp, đồng thời quảng cáo thông tin trên mạng Internet.

- Tư vấn, thiết kế và xây dựng hệ thống mạng máy tính LAN, kết nối mạng

riêng ảo MegaWAN (công nghệ DSL):

PTC sẽ xây dựng những giải pháp mạng, tư vấn giúp bạn có một hệ thống mạng

tối ưu, phù hợp với khả năng tài chính, cơ sở hạ tầng của mỗi đơn vị, doanh nghiệp.

- Cung cấp, sữa chữa, bảo trì thiết bị vật tư chuyên ngành bưu chính viễn

thông và tin học:

Tư vấn về tính năng của các thiết bị nhằm giúp khách hàng lựa chọn được

những thiết bị đạt hiệu quả cao thích hợp với điều kiện hiện có; Cung cấp các thiết bị

tin học, bưu chính viễn thông với mọi chủng loại theo yêu cầu khách hàng; Cung cấp

- Phát triển ứng dụng tin học:

đầy đủ các dịch vụ bảo hành, bảo trì thiết bị.

Với đội ngũ thạc sĩ,kỹ sư tin học được đào tạo chính quy, trẻ tài năng và giàu kinh nghiệm , công ty tin học luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ và xây dựng sản phẩm phần mềm với việc bảo hành,bảo trì chu đáo .

SVTH :Hồ Lê Viết Lâm Trang 18

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Châu Ngọc Tuấn

I.2.3 Đặc điểm các yếu tố sản xuất của Công ty I.2.3.1 Nguồn lực lao động của Công ty

PTC tự hào có một đội ngũ thạc sỹ, kỹ sư tin học và kỹ thuật viên tin học

được đào tạo chính qui và nhiều kinh nghiệm, gồm 60 người trong đó thạc sỹ và kỹ sư

tin học, cử nhân kinh tế chiếm 90%. “Luôn lắng nghe và phục vụ một cách tốt nhất

để đạt được sự hài lòng của khách hàng” là một trong những phương châm làm việc

của toàn thể cán bộ công nhân viên để PTC vinh dự được nhiều khách hàng đánh giá là

một trong các địa chỉ đáng tin cậy trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn ở công ty

Đvt: Người

Theo trình độ chuyên Số lao động Tỷ lệ (%) môn

04 05,97 Trên đại học

47 70,15 Đại học

04 05,97 Cao đẳng

12 17,91 Trung cấp và sơ cấp

(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính)

67 100 Tổng cộng

I.2.3.2 Cách thanh toán lương tại Công ty

Công ty thanh toán lương cho nhân viên chia làm 2 đợt

+ Đợt 1: Từ ngày 1 đến ngày 5 mỗi tháng ứng trước lương thời gian còn gọi là

lương thời gian.

+ Đợt 2: Từ ngày 15 đến ngày 20 mỗi tháng, trả lương theo sản phẩm còn gọi là

lương khoán bằng cách gối đầu của tháng trước đó. Cách thanh toán lương đợt 2 này

áp dụng cho toàn bộ nhân viên trong biên chế ở Công ty. Riêng đối với nhân viên hợp

đồng thử việc, nhân viên hợp đồng thời vụ thì Công ty trả lương khoán thanh toán mỗi

tháng một lần theo đợt trả lương thời gian.

Sở dĩ Công ty trả lương chia làm hai đợt, mỗi kỳ cách nhau không quá 15 ngày

để người lao động kịp có tiền chi tiêu sinh hoạt, đồng thời trong trường hợp lạm phát

SVTH :Hồ Lê Viết Lâm Trang 19

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Châu Ngọc Tuấn

quá cao thì cũng tránh được sự mất giá cao của đồng tiền do kéo dài kỳ trả lương.

Ngoài ra còn phòng ngừa việc Công ty chiếm dụng lương của người lao động vào việc

khác. Ở Công ty việc thanh toán lương luôn kịp thời, đúng hạn nếu có trễ thì cũng chỉ

dao động trong khoảng 5 ngày, không có trường hợp Công ty trả chậm tiền lương cho

người lao động một tháng dù cho tháng đó làm ăn không hiệu quả vì quỹ lương được

trích dự phòng lập trước. Đồng thời ở Công ty việc trả lương cho nhân viên vừa bằng

tiền mặt vừa qua tài khoản ngân hàng.

I.3 Các hình thức đãi ngộ vật chất khác I.3.1 Bảo hiểm xã hội (BHXH)

Bảo hiểm xã hội là một chính sách xã hội mà nhà nước đảm bảo trước pháp luật

cho mỗi người dân nói riêng và mỗi người lao động nói riêng. BHXH là sự đảm

bảo về vật chất cho người lao động bằng các chế độ của BHXH nhằm góp phần ổn

định đời sống của người lao động và gia đình họ.

Quỹ bảo hiểm xã hội là nguồn hình thành bằng cách trích theo quỹ tỷ lệ quy định

(20%) trên tổng quỹ lương cơ bản.

Trong đó:

- 15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

- 5% do người lao động đóng góp

Quỹ bảo hiểm xã hội được thành lập nhằm trợ cấp cho người lao động có tham gia

đóng góp quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động như:

- Trợ cấp ốm đau, thai sản

- Trợ cấp công nhân viên về hưu, mất sức lao động

- Trợ cấp cho người lao động khi họ bị tai nạn hoặc bị bệnh nghề nghiệp

- Trợ cấp công nhân viên về mặt tiền tuất

- Chi trợ cấp cho người lao động nghỉ việc do chấm dứt hợp đồng lao động.

Hiện nay tại công ty tính lương nghỉ BHXH như sau:

- Nghỉ do ốm đau hưởng 75% tổng lương.

- Nghỉ do sinh để được hưởng 100% tổng lương

SVTH :Hồ Lê Viết Lâm Trang 20

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Châu Ngọc Tuấn

Mức hưởng BHXH trên là hoàn toàn phù hợp với quy định của nhà nước.

I.3.2 Bảo hiểm y tế (BHYT)

Quỹ BHYT là nguồn hình thành bằng cách trích lập theo tỷ lệ quy định (3%) trên

tổng quỹ lương cơ bản.

Trong đó:

- 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.

- 1% do người lao động đóng góp.

Quỹ BHYT được thành lập nhằm mục đích chi trả BHYT cho tiền khám bệnh và

chữa bệnh tại bệnh viện.

Công tác thực hiện trích, nộp BHXH, BHYT tại công ty đã được thực hiện theo

đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

I.3.3 Tiền ăn cơm ca:

Hiện nay, công ty quy định mức cơm ca là 20.000đ/công và mỗi tháng không

quá mức tiền lương tối thiểu là 450.000đ theo quy định của nhà nước. Đối với lao

động khoán việc thì mức cơm ca không vượt quá 200.000 đồng/người/tháng.

I.3.4 Chính sách khen thưởng:

Quỹ khen thưởng của Công ty được trích từ lợi nhuận của các năm trước và một

phần từ các nguồn khác dùng để chi trả trực tiếp cho các đối tượng khác phải chi từ

quỹ lương. Sau khi còn dư sẽ làm nguồn để khen thưởng cuối năm, thường kì, hay

thưởng đột xuất cho người lao động.

Nội dung khen thưởng như sau:

- Thưởng cuối năm hoặc thường kỳ cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.

- Thưởng đột xuất, khuyến khích cho những cá nhân, tập thể trong doanh nghiệp có

- Thưởng cho những cá nhân, đơn vị bên ngoài doanh nghiệp có quan hệ kinh tế đã

sáng kiến cải tiến kỹ thuật mang lại hiệu quả kinh doanh.

hoàn thành tốt những điều kiện của hợp đồng, đóng góp có hiệu quả vào hoạt động

kinh doanh.

SVTH :Hồ Lê Viết Lâm Trang 21

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Châu Ngọc Tuấn

I.4 Mô hình tổ chức Công ty Tin học - Viễn thông Đà Nẵng

BAN LÃNH ĐẠO

PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

PHÒNG KT-TK TÀI CHÍNH

PHÒNG KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ

PHÒNG KẾ HOẠCH KINH DOANH

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO

TRUNG TÂM KỸ THUẬT

TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM

TRUNG TÂM TÍNH CƯỚC VÀ CSKH

TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG VÀ QUẢN LÝ

Kinh doanh Internet

Tổ Lắp đặt mới

Đào tạo - Phát triển nguồn nhân

Quản trị mạng – Tư vấn giải pháp

Nghiên cứu công nghệ - Kiểm tra sản phẩm

Biên tập

Kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ

Tổ Xử lý -Bảo dưỡng - Ứng

Phân tích thiết kế hệ thống

Hỗ trợ khách hàng 800126

Phát triển sản phẩm

Tính cước và thu cước (nếu có)

SVTH :Hồ Lê Viết Lâm Trang 22

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Châu Ngọc Tuấn

CHƯƠNG II: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN CHO BÀI TOÁN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TIN HỌC VIỄN THÔNG ĐÀ NẴNG II.1. Quy trình bài toán :

Quản lý nhân sự là một trong những công việc vô cùng quan trọng, góp phần quyết định sự thành bại của một công ty, do nhu cầu thự tiễn như vậy. Em đã nghiên cứu mô hình các công ty trong và ngòai nước về quản lý nhân sự. Hiện tại phần mềm quản lý nhân sự cho công ty tin học viễn thông Đà Nẵng –VNPT (47-Trần Phú.

Phần mềm quản lý nhân sự để phục vụ công tác quản lý nhân sự, người quản lý có khả năng bao quát và điều hành nhân sự, chịu trách nhiệm đưa ra các thống kê, báo cáo định kỳ và thường xuyên về tình hình hoạt động của công ty. Các khâu chuyên trách khác của nhân sự sẽ do Nhân viên trong bộ phận nhân sự quản lý đảm nhiệm. Quản lý nhân sự sẽ có các bộ phận chuyên trách riêng cho các công việc liên quan đến nghiệp vụ nhân sự :  Bộ phận quản lý nhân sự thực hiện các công việc như nhập thông tin về nhân sự, nhập bộ phận hoặc phòng ban khi có thêm bộ phận hoặc phòng ban mới…  Bộ phận quản lý chế độ thực hiện quản lý các chế độ của nhân viên trong công ty như chế độ khen thưởng, chế độ kỷ luật, chế độ thai sản….  Bộ phận quản lý tiền lương thực hiện quản lý thông tin liên quan về

lương của nhân viên như bảng công, làm thêm giờ, …..

 Bộ phận quản lý hưu trí thực hiện quản lý các thông tin liên quan đến nhân viên thuộc diện hưởng chế độ nghĩ hưu hoặc nghĩ hưu trước tuổi để cân bằng được lương hưu cho nhân viên

 Bộ phận quản lý tạm ứng thực hiện việc quản lý thông tin tạm ứng lương của nhân viên trong tháng tiện cho bộ phận kế toán đầy đủ thông tin hơn khi tính lương hàng tháng cho nhân viên  Tra cứu thông tin nhân viên theo một tiêu chí nào đó

Ngoài ra, hệ thống còn giúp người quản trị quản lý nhân sự thông qua các nhóm người dùng bằng cách cung cấp quyền sử dụng các chức năng tương ứng với quyền hạn được kiểm soát thông qua các tài khoản đăng nhập nhằm làm bảo mật hơn hệ thống quản lý nhân sự.

SVTH :Hồ Lê Viết Lâm Trang 23

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Châu Ngọc Tuấn

II.2. Mục tiêu cần đạt đến :

Nghiên cứu bài toán quản lý nhân sự nói chung và bài toán quản lý nhân sự của công ty Tin học Viễn Thông Đà Nẵng -VNPT nói riêng để thiết kế và lập trình phần mềm nhằm hỗ trợ công tác quản lý của công ty.

Dự kiến lập trình phần mềm quản lý nhân sự ở công ty Tin Học Viễn Thông Đà

Nẵng -VNPT đạt được các mục tiêu chính sau:

+Cập nhật hồ sơ nhân viên mới vào công ty +Cập nhật phòng ban hoặc bộ phận khi công ty phát sinh thêm các bộ phận hoặc phòng ban mới. +Cập nhật chế độ hưu trí cho nhân viên khi nhân viên trong công ty đến độ tuổi hưởng chế độ lương hưu,hoặc về hưu trước tuổi hưu trí …. +Cập nhật tạm ứng khi công ty có nhân viên vì một lý do nào đó có thể dược tạm ứng trước số lương mà nhân viên cần…. +Quản lý danh mục cho công ty như trình độ, chức danh, loại hợp đồng…. +Quản lý chế độ cho nhân viên giúp cho nhân viên được hưởng các chế độ ưu đãi cũng như kỷ luật của công ty của công ty . +Tìm kiếm, tra cứu thông tin nhân viên trong công ty +Kết xuất bảng thống kê danh sách nhân viên +Kết xuất bảng công trong công ty +Kết xuất phiếu làm thêm giờ, những người tham gia bảo hiểm trong công ty…

SVTH :Hồ Lê Viết Lâm Trang 24

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

II.3 TỔNG QUÁT HỆ THỐNG CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ

QUẢN LÝ NHÂN SỰ

Hệ thống Trợ giúp Tra cứu

Quản lý chế độ Quản lý nhân sự Quản lý tiền lươn Thống kê báo cáo

TT Nhân viên

Bảo hiểm Trình độ

TK NV đến thời hạn nâng lương

Hướng dẫn sử dụng Cập nhật nhân viên Đăng nhập hệ thốn khen thưởng Dân tộc Điều chỉnh HSL, LCB

Tôn giáo

Quản lý danh mục

TK NV chưa có quyết định lương

Bảng lương NV

Tính lương Chi tiết

TK NV đến tuổi về hưu

Chế Độ

Phân quyền

Đổi mật khẩu Cổ phần cty Quốc tịch Cập nhật BP

Cập nhật Tạm ứng

TK NV sắp hêt hợp đồng

Cập Nhật Phòng ban

thai sản Kỷ luật

Đăng Xuất

Thâm niên

BC lương tổng hợp

Chức danh

Cập nhật Ngày nghĩ

Thôi việc

BC lương theo Phòng Ban

Ưu đãi chức vụ

Hợp đồng

Thu nhập khác

BC lương của từng nhân viên

Hợp đồng thôi viêc,thử việc NV

Chức vụ

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 25

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

II.4 Mô hình dòng chảy dữ liệu (DFD) II.4.1 Sơ đồ mức ngữ cảnh :

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 26

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

II.4.2 Sơ đồ mức 0:

II.4.3 Sơ đồ mức 1

+ Quản lý danh mục

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 27

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

+ Quản lý nhân sự :

+ Quản lý Chế Độ

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 28

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

+ Quản lý Lương:

+ Thống Kê, báo cáo:

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 29

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

+ Tra Cứu:

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 30

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

II.4.4 Từ điển dữ liệu

STT dữ Tên trường Độ dài Mô tả

MaNV HoTen BiDanh NgaySinh GioiTinh Kiểu liệu Char Nvarchar Nvarchar Datetime Nvarchar 10 30 30 8 3

1 2 4 5 6 7 TTHonNhan Nvarchar 50

minh 8 CMND Char 12

NgayCap NoiCap ChucVu ChucDanh LoaiHD Datetime Nvarchar Nvachar Nvarchar Nvarchar 8 50 50 50 50

9 10 11 12 13 14 ThoiGian Nvarchar 10

NgayKy NgayHetHan Hocham Ngayvaodoan TrinhDoHocVan NgoaiNgu Datetime Datetime Nvarchar Datetime Nvarchar Nvarchar 8 8 30 8 50 50

15 16 17 18 19 20 21 TrinhDoNN Nvarchar 20

Anh MaBP TenBP MaPB TenPB Char Char Nvarchar Char Nvarchar 100 10 20 10 20

22 23 24 25 26 27 MaHSTV Char 10

NgayTV ThangTV Datetime Datetime 8 8

thử 28 29 30 5 SoThangTViec int

31 MaBangCongThuViec Char 10 Mã nhân viên Họ tên Bí danh Ngày sinh Giới tính Tình trạng hôn nhân Chứng nhân dân Ngày cấp Nơi cấp Chức vụ Chức danh Loại hợp đồng Thời gian hợp đồng Ngày ký Ngày hết hạn Học hàm Ngày vào đoàn Trình độ học vấn Ngoại ngữ Trình độngoaij ngữ Ảnh Mã bộ phận Tên bộ phận Mã phòng ban Tên phòng ban Mã hồ sơ thử việc Ngày thử việc Tháng thử việc tháng Số việc Mã bảng công thử việc

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 31

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

SoNgayCongTViec SoNgayNghi Int Int 4 4

làm 32 33 34 SoNgayLamThemTV int 4

LuongTV int 8

35 36 MaBangCongVNCB Char 10

SoNgayCong SoNgayNghi Int Int 4 4

37 38 39 SoNgayLamThemNV Int 4

CongThang CongNam MaLuong LCB PCCVu PhuCapKhac MaCheDo TenLoaiCheDo Int Int Char Int Int Int Char Datetime 4 4 10 8 8 8 10 8

40 41 42 43 44 45 46 47 48 SoTienPCCD Nvarchar 50

49 8 NgayNhanPC Int

10 MaKhenThuong Char

50 51 20 HinhThucKT Nvarchar

tiền khen 52 8 SoTienKT Int

LyDoKT Nvarchar 50

53 54 NgayKT Datatime 8

MaKyLuat Char 10

thức kỷ 55 56 HinhThucKL Nvarchar 20

57 58 59 60 61 62 63 64 SoTienKL LyDoKL NgayKL MaTU SoTienTU LyDoTU NgayTU MaTangLuong Int Nvarchar Datetime Char Int Nvarchar DateTime Char 8 50 8 10 8 50 10 Số ngày công Số Ngày nghĩ Số ngày thêm thử việc Lương thử việc Mã bảng công nhân viên cơ bản Số ngày công Số ngày nghĩ Số ngày làm thêm nhân viên Công năm Công năm Mã lương Lương cơ bản Phụ Cấp chức vụ Phụ cấp khác Mã chế độ Tên Loại chế độ Số tiền phụ cấp chế độ Ngày nhân phụ cấp Mã khen thưởng Hình thức khen thưởng Số thương Lýdokhenthưởng Ngày khen thưởng Mã kỹ luật Hình luật Số tiền kỷ luật Lýdo kỷ luật Ngày kỷ luật Mã Tạm ứng Số tiền Tạm ứng Lý do tạm ứng Ngày tạm ứng Mã tăng lương

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 32

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

LCBCu Int 8

65 66 LCBMoi Int 8

67 68 69 70 71 72 73 74 PcapCu PcapMoi NgayTang LyDoTang MaUserName Ten Pass GhiChu Int Int DateTime Nvarchar Char Nvarchar Nvarchar nvarchar 8 8 50 10 20 20 100 Lương cơ bản cũ Lương cơ bản mới Phụ cấp cũ Phụ cấp mới Ngày tăng Lý do tăng Mã người dùng Tên Mật khẩu Ghi chú

Trong đó : + ( 47 ) Chế độ bảo hiểm nhân viên sẽ được chiết khấu (%) trong tổng quỹ lương của nhân viên

BHXH dược tính (20%) trên tổng quỹ lương cơ bản.

(15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 5% do người lao động đóng góp)

BHYT dược tính 3% trong tổng quỹ lương cơ bản

( 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh,1% do người lao động đóng góp)

+ Chế độ hưu trí sẽ được tính bằng :

Thâm niên = Năm nghĩ hưu –Năm bắt đầu công việc

+ Cách tính lương của nhân viên :bộ phận quản lý nhân sự sẽ chi tiết phần chức vụ

Của nhân viên dựa vào đó bộ phận kế toán sẽ tính được như sau :

(42) Lương cơ bản = lương chức vụ + phụ cấp chức vụ + Phụ cấp khác

II.4.5 Xây dựng các thực thể ,mối quan hệ giữa các thực thể II.4.5.1 Xây dựng các thực thể :  Thực thể NHANVIENCB Quản lý thông tin Nhân viên thông qua thực thể

NHANVIENCB bao gồm: Mã nhân viên, tên nhân viên,

ngày sinh, địa chỉ, điện thoại. Thuộc tính khóa: MaNV.

NHAN VIENCB MaNV TenNV Ngaysinh Diachi Dienthoai

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 33

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

 Thực thể PHONGBAN

Quản lý các thông tin của phòng ban thông qua thực thể

PHONGBAN

MaPB TenPB

PHONGBAN bao gồm : Mã phòng ban, tên phòng ban.

 Thực thể BOPHAN

Thuộc tính khóa: MaPB

Quản lý các thông tin bộ phận thông qua thực thể

BOPHAN bao gồm: Mã bộ phận, tên bộ phận. Thuộc tính

BOPHAN MaBP TenPB

 Thực thể HOSOTHUVIEC

khóa: Ma BP.

Quản lý các thông tin liên quan đến hồ sơ thông tin

nhân viên thử việc thông qua các thuộc tính của thực thể

HOSOTHUVIEC bao gồm: Mã hồ sơ thử việc, họ tên nhân

HOSOTHUVIEC MaHSTV HoTenNV ViTriTV

 Thực thể CONGTHUVIEC

viên, vị trí thử việc . MaHSTV là thuộc tính khóa.

Quản lý các thông tin công làm của nhân viên

thông qua thực thể CONGNHANVIENCB bao gồm:

Mã Công thử việc, số ngày công, số ngày nghĩ, số ngày

làm thêm. MaCongThuViec là thuộc tính khóa.

CONGTHUVIEC MaCongThuViec SoNgayCongTV SoNgayNghi SoNgayLamThem

 Thực thể CONGNHANVIENCB

Quản lý các thông tin công làm của nhân viên thông

qua thực thể CONGNHANVIENCB bao gồm: Mã công

nhân viên cơ bản, số ngày công, số ngày nghĩ, số ngày

làm thêm. MaCongNVCB là thuộc tính khóa.

CONGNHANVIENCB MaCongNVCB SoNgayCong SoNgayNghi SoNgayLamThem

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 34

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

 Thực thể DM_LUONG_PC

Quản lý các thông tin về lương của nhân viên thông qua thực

thể DM_LUONG_PC bao gồm: Mã Lương, Lương cơ bản,

Lương cơ bản mới, Phụ cấp chức vụ, Phụ cấp chức vụ mới.

MaLuong là thuộc tính khóa.

DM_LUONG_PC MaLuong LCB LCBMoi PCCvu PCCVuMoi

 Thực thể KHENTHUONG

Quản lý các thông tin về khen thưởng của nhân viên

thông qua thực thể KHENTHUONG bao gồm: Mã Khen

thưởng, hình thức then thưởng, lý do khen thưởng. MaKT là

thuộc tính khóa.

KHENTHUONG MaKhenThuong HinhThucKT LyDoKT

 Thực thể KYLUAT

Quản lý các thông tin về Kỷ luật của nhân viên thông

qua thực thể KYLUAT bao gồm: Mã kỹ luật, hình thức kỹ

luật, lý do kỹ luật. Thuộc tính khóa: MaKL.

KYLUAT MaKyLuat HinhThucKL LyDoKL

 Thực thể CHEDO

Quản lý các thông tin về chế độ thai sản của nhân viên

thông qua thực thể CHEDO bao gồm: Mã chế độ , tên loại

chế độ, Số tiền phụ cấp. Thuộc tính khóa: MaCheDo.

CHEDO MaCheDo TenLoaiCheDo SoTienPC

 Thực thể ChiTiet_NV_CHEDO

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 35

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

Quản lý các thông tin về hưu trí của nhân viên

thông qua thực thể ChiTiet_NV_CHEDO bao gồm :

Ngày nhận , số tiền phụ cấp, Phụ cấp khác .

ChiTiet_NV_CHEDO NgayNhan SoTienPC PhuCapKhac

 Thực thể TANGLUONG

Quản lý các thông tin về vấn đề tăng lương của nhân

viên thông qua thực thể TANGLUONG bao gồm: Mã tăng

lương , Lương cơ bản cũ , Lương cơ bản mới, lý do tăng .

Thuộc tính khóa: MaTangLuong .

TANGLUONG MaTangLuong LCBcu LCBmoi LyDoTang

 Thực thể TAMUNG

Quản lý các thông tin về vấn đề tạn ứng của nhân viên

thông qua thực thể TAMUNG bao gồm: Mã tạm ứng, ngày

tạm ứng , số tiền tạm ứng, lý do tạm ứng . Thuộc tính khóa:

MaTamUng .

TAMUNG MaTamUng NgayTU SoTienTamUng LyDoTU

II.4.5.2 Mối quan hệ giữa các thực thể: + Mối quan hệ giữa Nhân viên cơ bản và Hồ sơ thử việc:

Mối quan hệ 1-1: Một nhân viên có một hồ sơ thử việc và một hồ sơ thử việc cho một nhân viên + Mối quan hệ giữa Bảng công thử việc

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 36

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

Mối quan hệ 1-n:Một nhân viên thử việc có một bảng công thử việc và một bảng công thử việc có nhiều nhân viên thử việc . + Mối quan hệ giữa Bảng công nhân viên cơ bản và nhân viên cơ bản:

Mối quan hệ 1-n:Một nhân viên cơ bản có một bảng công nhân viên và một bảng công nhân viên có nhiều nhân viên cơ bản +Mối quan hệ giữa Danh mục lương phụ cấp và nhân viên cơ bản :

Mối quan hệ 1-n : Một nhân viên có một danh mục lương phụ cấp và một danh mục lương phụ cấp có nhiều nhân viên. + Mối quan hệ giữa Phòng Ban và nhân viên cơ bản:

Mối quan hệ 1-n: Một Nhân viên thuộc một phòng ban và một phòngban có nhiều nhân viên + Mối quan hệ giữa Phòng ban và Bộ phận:

Mối quan hệ 1-n: Một phòng ban thuộc một bộ phận và một bộ phận thì có nhiều phòng ban

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 37

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

+ Mối quan hệ giữa Tăng lương và nhân viên cơ bản:

Mối quan hệ 1-n : Một nhân viên có một mức lương và một nhân viên có thể tăng một hoặc nhiều mức lương + Mối quan hệ giữa nhân viên cơ bản và khen thưởng :

Mối quan hệ 1-1 hoặc 1-n:Một nhân viên có thể nhận không hoặc một quyết định khen thưởng trong 1 tháng và một quyết định khen thưởng cho một nhân viên cơ bản nhận . + Mối quan hệ giữa nhân viên cơ bản và kỹ luật :

Mối quan hệ 1-1 hoặc 1-n:Một nhân viên có thể nhận không hoặc một quyết định kỹ luật trong 1 tháng và một quyết định kỹ luật cho một nhân viên cơ bản nhận . +Mối quan hệ giữa nhân viên cơ bản và Tạm ứng :

Mối quan hệ 1-n:Một nhân viên có thể có không hoặc nhiều phiếu tạm ứng trong 1 tháng và một phiếu tạm ứng của một nhân viên . +Mối quan hệ giữa nhân viên cơ bản và chế độ :

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 38

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

Mối quan hệ n –n :Một nhân viên có nhiều chế độ (Bảo hiểm, Thai sản, Hưu trí), một chế độ (Bảo hiểm, Thai sản, Hưu trí) có cho nhiều nhân viên.

II.4.6 Mô hình thực thể E-R (Entity Relationship) :

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 39

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

II.4.7 Lược đồ quan hệ : 1. Tbl_TTNVCoBan

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 40

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

(MaNV,MaChucVu,MaPhong, HoTen, BiDanh, NgaySinh, GioiTinh, TTHonNhan, CMND, NgayCap, NoiCap, ChucVu, ChucDanh, ThoiGian, NgayKy, NgayHetHan, SDT, NgoaiNgu, TrinhDoNN, HocVan , Anh,ghichu) 2.Tbl_PhongBan (MaBoPhan, MaPhong, TenPhong, NgayTLap, ghichu) 3.Tbl_BoPhan( MaBP, TenBP, GhiChu) 4.Tbl_HoSoThuViec (MaHSTV, MaNV, HoTen, NgaySinh, GioiTinh, DiaChi, TDHocVan, ViTriThuViec, NgayTV, SoThangTV, Ghichu) 5.Tbl_BangCongThuViec (MaCTViec, MaHSTViec, SoNgayCong, SoNgayNghi, SoNgayLamThemTV, LuongTV, GhiChu) 6.Tbl_BangCongNVCB(MaBangCongNVCB,MaNV, SoNgayCong, SoNgayNghi, SoNgayLamThemNV, CongThang, CongNam, GhiChu) 7.Tbl_DM_Luong_PC (MaLuong, MaNV, ChucVu, LCB, PCCVu, PhuCapKhac, NgayNhap) 8.Tbl_CheDo (MaCheDo, TenCheDo, SoTienCD) 9.Tbl_ChiTiet_NV_CheDo (MaCheDo,MaNV, NgayNhan, SoTienCD, GhiChu) 10.Tbl_KhenThuong(MaKhenThuong,MaNV, HinhThucKhenThuong, LyDoKT, SoTienKT, NgayKT, Ghichu) 11.Tbl_KyLuat(MaKyLuat,MaNV, HinhThucKyLuat, LyDoKyLuat, SoTienKL, NgayKL, ghichu) 12.Tbl_TamUng ( MaTU, MaNV, SoTienTU, LyDoTU, NgayTU, GhiChu) 13.Tbl_TangLuong (MaTangLuong, MaNV , LCBCu, LCBMoi, PCapMoi, PcapCu, NgayTang, LyDo) 14.Tbl_UserName (UserName, Pass, Ten, NgaySinh) II.4.8 Mô Hình Dữ Liệu Quan Hệ

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 41

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

CHƯƠNG II THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN CHO BÀI TOÁN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TIN HỌC VIỄN THÔNG ĐÀ NẴNG

III.1 Công cụ sẽ sử dụng để thiết kế

III.1.1. Tìm hiểu một vài công cụ sử dụng trong quá trình thực hiện chuyên đề.

III.1.1.1 Phương pháp lập trình hướng đối tượng

III.1.1.1.1 Lập trình hướng đối tượng là gì? Lập trình hướng đối tượng (gọi tắt là OOP, từ chữ Anh ngữ object-oriented

programming), hay còn gọi là lập trình định hướng đối tượng, là kĩ thuật lập trình hỗ

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 42

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

trợ công nghệ đối tượng. OOP được xem là giúp tăng năng suất, đơn giản hóa độ phức

tạp khi bảo trì cũng như mở rộng phần mềm bằng cách cho phép lập trình viên tập

trung vào các đối tượng phần mềm ở bậc cao hơn. Ngoài ra, nhiều người còn cho rằng

OOP dễ tiếp thu hơn cho những người mới học về lập trình hơn là các phương pháp

trước đó.

Một cách giản lược, đây là khái niệm và là một nỗ lực nhằm giảm nhẹ các thao

tác viết mã cho người lập trình, cho phép họ tạo ra các ứng dụng mà các yếu tố bên

ngoài có thể tương tác với các chương trình đó giống như là tương tác

Những đối tượng trong một ngôn ngữ OOP là các kết hợp giữa mã và dữ liệu

mà chúng được nhìn nhận như là một đơn vị duy nhất. Mỗi đối tượng có một tên riêng

biệt và tất cả các tham chiếu đến đối tượng đó được tiến hành qua tên của nó. Như vậy,

mỗi đối tượng có khả năng nhận vào các thông báo, xử lý dữ liệu (bên trong của nó),

và gửi ra hay trả lời đến các đối tượng khác hay đến môi trường.

III.1.1.1.2 Các tính chất cơ bản của lập trình hướng đối tượng

Đối tượng (object): Các dữ liệu và chỉ thị được kết hợp vào một đơn vị đầy đủ

tạo nên một đối tượng. Đơn vị này tương đương với một chương trình con và vì thế

các đối tượng sẽ được chia thành hai bộ phận chính: phần các phương thức (method)

và phần các thuộc tính (property).

Trong thực tế, các đối tượng thường được trừu tượng hóa qua việc định nghĩa

của các lớp (class).

*Lập trình hướng đối tượng là một phương pháp lập trình có các tính chất chính sau:

Tính trừu tượng (abstraction): Đây là khả năng của chương trình bỏ qua hay

không chú ý đến một số khía cạnh của thông tin mà nó đang trực tiếp làm việc lên,

nghĩa là nó có khả năng tập trung vào những cốt lõi cần thiết. Mỗi đối tượng phục vụ

như là một "động tử" có thể hoàn tất các công việc một cách nội bộ, báo cáo, thay đổi

trạng thái của nó và liên lạc với các đối tượng khác mà không cần cho biết làm cách

nào đối tượng tiến hành được các thao tác. Tính chất này thường được gọi là sự trừu

tượng của dữ liệu.

Tính đóng gói (encapsulation) và che dấu thông tin (information hiding): Tính

chất này không cho phép người sử dụng các đối tượng thay đổi trạng thái nội tại của

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 43

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

một đối tượng. Chỉ có các phương thức nội tại của đối tượng cho phép thay đổi trạng

thái của nó. Việc cho phép môi trường bên ngoài tác động lên các dữ liệu nội tại của

một đối tượng theo cách nào là hoàn toàn tùy thuộc vào người viết mã. Đây là tính

chất đảm bảo sự toàn vẹn của đối tượng.

Tính đa hình (polymorphism): Thể hiện thông qua việc gửi các thông điệp

(message). Việc gửi các thông điệp này có thể so sánh như việc gọi các hàm bên trong

của một đối tượng. Các phương thức dùng trả lời cho một thông điệp sẽ tùy theo đối

tượng mà thông điệp đó được gửi tới sẽ có phản ứng khác nhau. Người lập trình có thể

định nghĩa một đặc tính (chẳng hạn thông qua tên của các phương thức) cho một loạt

các đối tượng gần nhau nhưng khi thi hành thì dùng cùng một tên gọi mà sự thi hành

của mỗi đối tượng sẽ tự động xảy ra tương ứng theo đặc tính của từng đối tượng mà

không bị nhầm lẫn.

Tính kế thừa (inheritance): Đặc tính này cho phép một đối tượng có thể có sẵn

các đặc tính mà đối tượng khác đã có thông qua kế thừa. Điều này cho phép các đối

tượng chia sẻ hay mở rộng các đặc tính sẵn có mà không phải tiến hành định nghĩa lại.

Tuy nhiên, không phải ngôn ngữ định hướng đối tượng nào cũng có tính chất này.

III.1.1.1.3Các khái niệm liên quan đến các ngôn ngữ lập trình OOP hiện đại

* Lớp (class)

Một lớp được hiểu là một kiểu dữ liệu bao gồm các thuộc tính và các phương

thức được định nghĩa từ trước. Đây là sự trừu tượng hóa của đối tượng. Một đối tượng

sẽ được xác lập khi nó được thực thể hóa từ một lớp. Khác với kiểu dữ liệu thông

thường, một lớp là một đơn vị (trừu tượng) bao gồm sự kết hợp giữa các phương thức

và các thuộc tính. Để có một đối tượng (mà có thể được xem như là một biến) hoạt

động được thì việc thực thể hóa sẽ có thể bao gồm việc cài đặt các giá trị ban đầu của

các thuộc tính cũng như việc đăng kí bộ nhớ, mà công việc này thường được giao cho

các phương thức gọi là "máy kết cấu" (constructor) hay hàm dựng. Ngược lại khi một

đối tượng thuộc về một lớp không còn sử dụng nữa thì cũng có thể có một phương

thức để xử lý gọi là "máy hủy diệt" (destructor) hay hàm hủy

* Lớp con

Lớp con là một lớp thông thường nhưng có thêm tính chất kế thừa một phần

hay toàn bộ các đặc tính của một lớp khác. Lớp mà chia sẽ sự kế thừa gọi là lớp phụ

mẫu (parent class).

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 44

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

* Lớp trừu tượng hay lớp cơ sở trừu tượng (abstract class)

Lớp trừu tượng là một lớp mà nó không thể thực thể hóa thành một đối tượng

thực dụng được. Lớp này được thiết kế nhằm tạo ra một lớp có các đặc tính tổng quát

nhưng bản thân lớp đó chưa có ý nghĩa (hay không đủ ý nghĩa) để có thể tiến hành viết

mã cho việc thực thể hóa.

* Phương Thức (method)

Là hàm nội tại của một lớp (hay một đối tượng). Tùy theo đặc tính mà người

lập trình gán cho, một phương pháp có thể chỉ được gọi bên trong các hàm khác của

lớp đó, có thể cho phép các câu lệnh bên ngoài lớp gọi tới nó, hay chỉ cho phép các lớp

có quan hệ đặc biệt như là quan hệ lớp con, và quan hệ bạn bè (friend) được phép gọi

tới nó. Mỗi phương pháp đều có thể có kiểu trả về, chúng có thể trả các kiểu dữ liệu cổ

điển hay trả về một kiểu là một lớp đã được định nghĩa từ trước. Một tên gọi khác của

phương pháp của một lớp là hàm thành viên.

*Thuộc tính (attribute)

Thuộc tính của một lớp bao gồm các biến, các hằng, hay tham số nội tại của lớp

đó. Ở đây, vai trò quan trọng nhất của các thuộc tính là các biến vì chúng sẽ có thể bị

thay đổi trong suốt quá trình hoạt động của một đối tượng. Các thuộc tính có thể được

xác định kiểu và kiểu của chúng có thể là các kiểu dữ liệu cổ điển hay đó là một lớp đã

định nghĩa từ trước. Như đã ghi, khi một lớp đã được thực thể hoá thành đối tượng cụ

thể thì tập họp các giá trị của các biến nội tại làm thành trạng thái của đối tượng.

Giống như trường hợp của phương pháp, tùy theo người viết mã, biến nội tại có thể chỉ

được dùng bên trong các phương pháp của chính lớp đó, có thể cho phép các câu lệnh

bên ngoài lớp, hay chỉ cho phép các lớp có quan hệ đặc biệt như là quan hệ lớp con,

(và quan hệ bạn bè (friend) trong C++) được phép dùng tới nó (hay thay đổi giá trị của

nó). Mỗi thuộc tính của một lớp còn được gọi là thành viên dữ liệu của lớp đó.

*Thực thể (instance)

Thực thể hóa (instantiate) là quá trình khai báo để có một tên (có thể được xem

như là một biến) trở thành một đối tượng từ một lớp nào đó.

Một lớp sau khi được tiến hành thực thể hóa để có một đối tượng cụ thể gọi là

một thực thể. Hay nói ngược lại một thực thể là một đối tượng riêng lẽ của một lớp đã

định trước. Như các biến thông thường, hai thực thể của cùng một lớp có thể có trạng

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 45

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

thái nội tại khác nhau (xác định bởi các giá trị hiện có của các biến nội tại) và do đó

hoàn toàn độc lập nhau nếu không có yêu cầu gì đặc biệt từ người lập trình.

*Công cộng (public)

Công cộng là một tính chất được dùng để gán cho các phương pháp, các biến

nội tại, hay các lớp mà khi khai báo thì người lập trình đã cho phép các câu lệnh bên

ngoài cũng như các đối tượng khác được phép dùng đến nó.

*Riêng tư (private)

Riêng tư là sự thể hiện tính chất đóng mạnh nhất (của một đặc tính hay một

lớp). Khi dùng tính chất này gán cho một biến, một phương pháp thì biến hay phương

pháp đó chỉ có thể được sử dụng bên trong của lớp mà chúng được định nghĩa. Mọi nỗ

lực dùng đến chúng từ bên ngoài qua các câu lệnh hay từ các lớp con sẽ bị phủ nhận

hay bị lỗi.

*Bảo tồn (protected)

Tùy theo ngôn ngữ, sẽ có vài điểm nhỏ khác nhau về cách hiểu tính chất này.

Nhìn chung đây là tính chất mà mà khi dùng để áp dụng cho các phương pháp, các

biến nội tại, hay các lớp thì chỉ có trong nội bộ của lớp đó hay các lớp con của nó (hay

trong nội bộ một gói như trong Java) được phép gọi đến hay dùng đến các phương

pháp, biến hay lớp đó.

*Đa kế thừa (muliple inheritance)

Đây là một tính chất cho phép một lớp con có khả năng kế thừa trực tiếp cùng

lúc nhiều lớp khác. Vài điểm cần lưu ý khi viết mã dùng tính chất đa kế thừa:

Khi muốn có một sự kế thừa từ nhiều lớp phụ mẫu thì các lớp này cần phải độc

lập và đặc biệt tên của các dữ liệu hay hàm cho phép kế thừa phải có tên khác nhau để

tránh lỗi "ambiguilty". Bởi vì lúc đó phần mềm chuyển dịch sẽ không thể xác định

được là lớp con sẽ thừa kế tên nào của các lớp phụ mẫu.

III.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server

SQL, viết tắt của Structured Query Language (ngôn ngữ hỏi có cấu trúc), là công cụ

sử dụng để tổ chức, quản lý và truy xuất dữ liệu đuợc lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu.

SQL là một hệ thống ngôn ngữ bao gồm tập các câu lệnh sử dụng để tương tác với cơ

sở dữ liệu quan hệ.

SQL được sử dụng để điều khiển tất cả các chức năng mà một hệ quản trị cơ sở dữ liệu

cung cấp cho người dùng bao gồm:

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 46

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

- Định nghĩa dữ liệu: SQL cung cấp khả năng định nghĩa các cơ sở dữ liệu, các cấu

trúc lưu trữ và tổ chức dữ liệu cũng như mối quan hệ giữa các thành phần dữ liệu.

- Truy xuất và thao tác dữ liệu: Với SQL, người dùng có thể dễ dàng thực hiện các

thao tác truy xuất, bổ sung, cập nhật và loại bỏ dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu.

- Điều khiển truy cập: SQL có thể được sử dụng để cấp phát và kiểm soát các thao

tác của người sử dụng trên dữ liệu, đảm bảo sự an toàn cho cơ sở dữ liệu

- Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu: SQL định nghĩa các ràng buộc toàn vẹn trong cơ sở dữ

liệu nhờ đó đảm bảo tính hợp lệ và chính xác của dữ liệu trước các thao tác cập nhật

cũng như các lỗi của hệ thống.

* Vai trò của SQL

- SQL là ngôn ngữ hỏi có tính tương tác: Người sử dụng có thể dễ dàng thông qua

các trình tiện ích để gởi các yêu cầu dưới dạng các câu lệnh SQL đến cơ sở dữ liệu và

nhận kết quả trả về từ cơ sở dữ liệu

- SQL là ngôn ngữ lập trình cơ sở dữ liệu: Các lập trình viên có thể nhúng các câu

lệnh SQL vào trong các ngôn ngữ lập trình để xây dựng nên các chương trình ứng

dụng giao tiếp với cơ sở dữ liệu

- SQL là ngôn ngữ quản trị cơ sở dữ liệu: Thông qua SQL, người quản trị cơ sở dữ

liệu có thể quản lý được cơ sở dữ liệu, định nghĩa các cấu trúc lưu trữ dữ liệu, điều

khiển truy cập cơ sở dữ liệu,...

- SQL là ngôn ngữ cho các hệ thống khách/chủ (client/server): Trong các hệ thống

cơ sở dữ liệu khách/chủ, SQL được sử dụng như là công cụ để giao tiếp giữa các trình

ứng dụng phía máy khách với máy chủ cơ sở dữ liệu.

- SQL là ngôn ngữ truy cập dữ liệu trên Internet: Cho đến nay, hầu hết các máy

chủ Web cũng như các máy chủ trên Internet sử dụng SQL với vai trò là ngôn ngữ để

tương tác với dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu.

- SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu phân tán: Đối với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu

phân tán, mỗi một hệ thống sử dụng SQL để giao tiếp với các hệ thống khác trên

mạng, gởi và nhận các yêu cầu truy xuất dữ liệu với nhau

- SQL là ngôn ngữ sử dụng cho các cổng giao tiếp cơ sở dữ liệu: Trong một hệ

thống mạng máy tính với nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác nhau, SQL thường được

sử dụng như là một chuẩn ngôn ngữ để giao tiếp giữa các hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 47

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

III.3 Giới thiệu ngôn ngữ C# C# là một ngôn ngữ lập trình rất đơn giản, với khoảng 80 từ khoá và hơn mười kiểu dữ

liệu dựng sẵn, nhưng C# có tính diễn đạt cao. C# hỗ trợ lập trình có cấu trúc, hướng

đối tượng, hướng thành phần (component oriented).

Trọng tâm của ngôn ngữ hướng đối tượng là lớp. Lớp định nghĩa kiểu dữ liệu

mới, cho phép mở rộng ngôn ngữ theo hướng cần giải quyết. C# có những từ khoá

dành cho việc khai báo lớp, phương thức, thuộc tính (property) mới. C# hỗ trợ đầy đủ

khái niệm trụ cột trong lập trình hướng đối tượng: đóng gói, thừa kế, đa hình.

III.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý  Bảng TTNVCoBan

 Bảng PhongBan

 Bảng BoPhan

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 48

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

 Bảng HoSoThuViec

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 49

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

 Bảng CongTViec

 Bảng CongNhanVienCB

 Bảng TangLuong

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 50

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

 Bảng DM_Luong_PC

 Bảng KhenThuong

 Bảng KyLuat

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 51

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

 Bảng user

 Bảng TamUng

 Bảng CheDo

 Bảng ChiTiet_NV_CheDo

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 52

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

III.5 THIẾT KẾ GIAO DIỆN III.5.1 FORM (Main) :

III.5.2 FORM đăng nhập hệ thống :

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 53

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

III.5.3 FORM quản lý thông tin nhân sự

III.5.4 FORM Quản lý tiền lương :

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 54

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

III.5.5 FORM Phòng Ban :

III.5.6 FORM Bộ Phận :

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 55

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

III.5.7 FORM Hồ sơ thử việc :

III.5.8 FORM Các bảng tính công (thử việc,nhân viên cơ bản) :

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 56

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

III.5.9 FORM Tìm kiếm :

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 57

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

CHƯƠNG IV:

KẾT QUẢ CHẠY THỬ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI

V. Hướng dẫn chạy thử chương trình : V.1 Đăng nhập hệ thống : + Trước khi sử dụng hệ thống, nhân viên nhân sự phải đăng nhập hệ thống.Mỗi nhân viên nhân sự được cấp một tên đăng nhập và password để truy nhập hệ thống nếu nhập thông tin sai thì hệ thống sẽ thông báo “Tên đăng nhập hoặc mật khẩu khôngđúng”

Nếu ta đăng nhập đúng thì màn hình sẽ hiển thị ra hộp thoại “bạn đã đăng nhập thành công”

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 58

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

Vào chương trình chính :

IV.1.2 Form main : Khi đăng nhập thành công thì màn hình chương trình chính, hiển thị ra như sau:

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 59

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

IV.1.3 Menu Tài khoản : Trong menu tài khoản có các nút đăng nhập và đổi mật khẩu : + Click nút đăng nhập giúp cho nhân viên nhân sự truy xuất ở tên đăng nhập hiện tại và đăng nhập lại với một tên khác . + Click nút đổi mật khẩu màn hình sẽ hiển thị như sau :

Khi đăng nhâp thành công với tên và mật khẩu được cấp phát thì nhân viên nhân sự có thể thay đổi password tùy theo từng người .Nhập mật khẩu cũ và mật khẩu mới (chú ý: mật khẩu cũ phải đúng và thật chính xác thì việc đổi mật khẩu mới thành công) IV.1.4 Menu quản lý :

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 60

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

Menu quản lý cho phép bạn cập nhật thông tin và điều chỉnh thông tin về nhân sự, hưu trí, chế độ, tiền lương,… + Giao diện FORM quản lý danh mục nhân sự :

Lấy ví dụ điển hình cho FORM quản lý danh mục nhân sự : Gồm các nút chức năng như : Mới ,thêm,sửa,xóa,xuất,thoát. Muốn làm mới các dòng các cột trong bảng bạn chỉ cần Click

Nút Màn hình các ô trong bảng sẽ hiển thị như sau :

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 61

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

Nếu như bạn muốn thêm mới một nhân viên nào đó vào trong dữ liệu của công

ty thì bạn chỉ cần điền đầy đủ thông tin và sau đó Click nút

Và nếu muốn điều chỉnh lại thông tin nhân sự thì ta cần Click vào ô cần điều

chỉnh, điền thông tin vào ô text cần điều chỉnh sau đó Click nút Màn hình hiện ra thông tin bạn đã sửa ở các dòng các cột trong bảng :

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 62

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

Nếu muốn xóa một nhân viên ra khỏi bảng quản lý danh mục nhân sự,ta chỉ cần

màn hình sẽ xuất hiện

Click vào nhân viên cần xóa ,sau đó Click vào nút một hộp thoại cảnh báo như sau :

“Bạn có muốn xóa không” nếu bạn chọn nút ( Yes) thì dữ liệu của nhân viên đó sẽ được xóa khỏi bảng danh mục nhân sự .Còn nếu bạn chọn ( No ) dữ liệu sẽ được bảo toàn. Tiếp đến bạn muốn xuất ra bảng báo cáo về nhân sự thì ở bảng này có nút

.Bạn chỉ cần Click nút thì màn hình sẽ được hiển thị như sau:

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 63

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

để trở về lại

Thực hiện xong các nút chức năng và bạn chỉ cần Click FORM MAIN . IV.1.5 Menu Chức năng : +Thực hiện các chức năng như : Tra cứu, Thống kê, báo cáo, trợ giúp.

Lấy ví dụ về FORM Tra cứu : Tìm kiếm thồng tin : theo mã nhân viên, họ và tên , chứng minh nhân dân.

Ở đây ta cần chọn hình thức để tìm kiếm .Ví dụ chọn tìm theo” Mã nhân viên “

ta cần “ Nhập vào mã khóa cần tìm là 001” sau đó Click nút Màn hình sẽ hiển thị thông tin ta cần tìm kiếm như sau :

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 64

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

IV.1.6 Menu Thêm : Thêm bao gồm : thêm phòng ban, bộ phận, hồ sơ thử việc, các bảng tính công .

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 65

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

TỔNG KẾT VÀ ĐÁNH GIÁ

IV.2.1. Ưu điểm:

- Chương trình có giao diện thân thiện, thuận tiện cho người sử dụng. - Hỗ trợ nhiều chức năng phù hợp với thực tế của việc tìm kiếm thông tin, trao

đổi và quản lý nhân sự .

- Có nhiều chức năng xử lý linh hoạt các yêu cầu thực tế. Ví dụ như:

+ Cung cấp khả năng thống kê, báo cáo linh hoạt có tính chất tuỳ chọn theo những tiêu chí cụ thể. + Chức năng quản lý đăng nhập theo nhóm người dùng hỗ trợ tương đối tốt cho việc phân phối công việc theo chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận chuyên trách trong hệ thống quản lý nhân sự. + Chức năng nhập và quản lý nhân viên được thực hiện logic đảm bảo cho dữ liệu được hợp lệ hoá và cập nhật chính xác.

- Dễ dàng sử dụng và quản lý. - Cơ sở dữ liệu tương đối lớn và tính bảo mật cao.

IV.2.2. Khuyết điểm:

- Do thời gian nghiên cứu có hạn và khả năng còn hạn chế nên một số vẫn chỉ

còn trên ý tưởng, chưa được thực thi.

- Một số chức năng còn chưa hoạt động ổn định.

- Chương trình có tính chuyên nghiệp chưa cao

- Chưa giải quyết chọn vẹn các vấn đề nảy sinh trong quá trình quản lý.

- Chương trình chưa có tính thẩm mỹ chưa cao

IV.2.3. Hướng phát triển của phần mềm :

- Tìm hiểu và hoàn thiện một số chức năng chưa thực hiện trong ứng dụng. - Hỗ trợ cơ sở dữ liệu Oracle để khả năng bảo mật, tốc độ truy vấn, khả năng

quản lý dữ liệu tốt hơn.

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 66

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

KẾT LUẬN

Tóm lại phần mềm quản lý nhân sự là một phần mềm rất hữu ích ,nó giúp cho việc

quản lý của các cơ quan ,doanh nghiệp được dễ dàng nhanh chóng và thuận tiện từ đó

giúp cho việc kinh doanh được phát triển hơn.Với mục đích muốn giúp đỡ phần nào

đó cho các công ty nói chung và công ty tin học viễn thông Đà Nẵng –VNPT nói

riêng nên em đã xây dưng phần mềm này mong rằng nó sẽ được ứng dụng nhiều .

Qua đây em xin được gửi lời cảm ơn thầy Châu Ngọc Tuấn đã tận tình giúp đỡ,

hướng dẫn em hoàn thành đề tài này. Tuy nhiên do trình độ và kiến thức còn hạn hẹp

nên trong chương trình không tránh khỏi những thiếu xót, em rất mong nhận được

những góp ý và bổ sung của thầy cô và các bạn để đề tài của em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 67

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

Đà Nẵng, Ngày ……Tháng ……Năm 2010 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN (Ký và xác nhận )

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 68

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD : Châu Ngọc Tuấn

Đà Nẵng, Ngày ……Tháng ……Năm 2010 ĐƠN VỊ THỰC TẬP (Ký và xác nhận )

NHẬN XÉT ĐƠN VỊ THỰC TÂP : ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………

SVTH : Hồ Lê Viết Lâm

Trang 69