intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận án Tiến sĩ Ngữ Văn: Hình tượng người phụ nữ mới trong một số tác phẩm tiêu biểu của tự lực văn đoàn và văn học Hàn Quốc thời Nhật thuộc

Chia sẻ: Bobietbay | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:241

47
lượt xem
9
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là thấy được quy luật của sự tiếp biến cách tân văn học mỗi dân tộc trước những ảnh hưởng từ phương Tây. Phương Tây ở đây là một thực thể vừa cụ thể vừa trừu tượng nếu như ở Việt Nam nó được đồng nhất với người Pháp thì trong môi trường Hàn Quốc nó lại hiện diện gián tiếp qua hình ảnh Nhật Bản. Rút ra một quy luật chung trong tiến trình vận động của hai nền văn học vì thế là điều hết sức quan trọng và cần thiết. Làm rõ và nhận diện đầy đủ hơn các đặc điểm văn học văn hóa của hai quốc gia. Điều đó có nghĩa hình tượng người phụ nữ trong văn học thời kì này là một hiện tượng có tính phổ quát có khả năng thâu tóm và phản ánh rất nhiều phương diện của đời sống văn học và xã hội.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận án Tiến sĩ Ngữ Văn: Hình tượng người phụ nữ mới trong một số tác phẩm tiêu biểu của tự lực văn đoàn và văn học Hàn Quốc thời Nhật thuộc

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI BANG JEONG YUN H×NH T¦îNG NG¦êI PHô N÷ MíI TRONG MéT Sè T¸C PHÈM TI£U BIÓU CñA Tù LùC V¡N §OµN Vµ V¡N HäC HµN QUèC THêI NHËT THUéC LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN HÀ NỘI - 2020
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI BANG JEONG YUN H×NH T¦îNG NG¦êI PHô N÷ MíI TRONG MéT Sè T¸C PHÈM TI£U BIÓU CñA Tù LùC V¡N §OµN Vµ V¡N HäC HµN QUèC THêI NHËT THUéC Chuyên ngành: Văn học Việt Nam Mã số: 9.22.01.21 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN VĂN TOÀN PGS.TS LÊ HẢI ANH HÀ NỘI - 2020
  3. i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi. Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận án là trung thực. Kết quả nghiên cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bố trước đó. Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình. Hà Nội, tháng 12 năm 2019 Tác giả luận án BANG JEONG YUN
  4. ii MỤC LỤC MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1 1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1 2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 3 4. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3 5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 5 6. Đóng góp mới của luận án ............................................................................... 6 7. Cấu trúc của luận án ........................................................................................ 7 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN T NH H NH NGHI N CỨU VẤN ĐỀ .................. 8 1.1. Văn học so sánh và sự vận dụng đối với nền văn học Việt Nam và Hàn Quốc đầu thế kỷ XX ...................................................................................... 8 1.2. Lịch sử nghiên cứu hình tƣợng ngƣời phụ nữ trong sáng tác của Tự Lực văn đoàn ................................................................................................ 15 121 nội ung t t ởng ........................................................................... 15 122 ngh thu t i u hi n ....................................................................... 21 1.3. Lịch sử nghiên cứu hình tƣợng ngƣời phụ nữ trong văn học Hàn Quốc thời Nhật thuộc .......................................................................................... 25 131 nội ung t t ởng ........................................................................... 25 132 ngh thu t i u hi n ....................................................................... 31 1.4. Tiểu kết và định hƣớng của luận án ........................................................ 32 CHƢƠNG 2. BỐI CẢNH XÃ HỘI – VĂN HOÁ CHO SỰ XUẤT HIỆN H NH TƢỢNG NGƢỜI PHỤ NỮ MỚI TRONG CÁC SÁNG TÁC CỦA TỰ LỰC VĂN ĐOÀN VÀ VĂN HỌC HÀN QUỐC THỜI NHẬT THUỘC ... 35 2.1. Quan niệm truyền thống về ngƣời phụ nữ thời phong kiến ................... 35 2 1 1 Ng ời phụ nữ trong xã hội Vi t Nam thời phong kiến .......................... 35 2 1 2 Ng ời phụ nữ trong xã hội n u thời phong kiến ........................ 37 2.2. Phƣơng Tây và sự hình thành quan niệm mới về ngƣời phụ nữ mới .... 38
  5. iii 2 2 1 C ng uộ hi n ih x hội i t N m ............................................. 39 2 2 2 C ng uộ hi n ih x hội n u ........................................... 45 2.3. Nền văn học đƣợc hiện đ i h và vấn đề phụ nữ ................................... 54 2.3.1. Hi n i h văn h v qu n ni m của Tự Lự văn o n v vấn phụ nữ ....................................................................................................... 54 232 i n ih văn h v uộ ấu tr nh gi i ph ng phụ nữ ủ á nh văn n u thời Nh t thuộ ....................................................................... 55 2.4. Một số điểm tƣơng đồng và khác biệt trong xã hội Việt Nam và Hàn Quốc đầu thế kỷ XX ............................................................................................ 63 2 4 1 Cá i m t ơng ồng .......................................................................... 63 2 4 2 Cá i m khác bi t .............................................................................. 66 CHƢƠNG 3. H NH TƢỢNG NGƢỜI PHỤ NỮ MỚI TRONG SÁNG TÁC CỦA TỰ LỰC VĂN ĐOÀN VÀ VĂN HỌC HÀN QUỐC THỜI NHẬT THUỘC - NHỮNG TƢƠNG ĐỒNG............................................................................................................... 70 3.1. Ngƣời phụ nữ – n n nhân của nền luân lý cũ và chế độ gi trƣởng ....... 70 3 1 1 Kh ng ợc quy n tự chủ trong tình yêu và bị ỡng ép hôn nhân ...... 70 3.1.2. Bị chồng v gi ình hồng i xử t b c ............................................ 76 3.2. V đ p củ hình tƣợng ngƣời phụ nữ mới............................................... 83 321 N t p truy n th ng ở ng ời phụ nữ m i............................................ 85 3 2 2 Ng ời phụ nữ m i v i những t t ởng tiến bộ của thời i ................. 89 3.3. Một vài điểm tƣơng đồng trên phƣơng diện nghệ thuật ....................... 103 3 3 1 Mi u t trự qu n ngo i hình nh n v t .............................................. 103 3 3 2 Độ tho i nội t m v sự i s u mi u t tâm lý nhân v t ..................... 106 CHƢƠNG 4. H NH TƢỢNG NGƢỜI PHỤ NỮ MỚI TRONG SÁNG TÁC CỦA TỰ LỰC VĂN ĐOÀN VÀ VĂN HỌC HÀN QUỐC THỜI NHẬT THUỘC - NHỮNG KHÁC BIỆT ...............................................................................................................111 4.1. Bi kịch bị áp bức củ ngƣời phụ nữ và những vấn đề củ hội Việt Nam, Hàn Quốc đầu thế kỷ XX ................................................................ 111 4.2. Các ung đột và tƣ tƣởng nghệ thuật đƣợc biểu hiện qua hình tƣợng ngƣời phụ nữ ........................................................................................... 115
  6. iv 4 2 1 Cá xung ột v vi x y ựng h th ng nhân v t ............................. 115 4.2.2. Quan h xung ột giữa các h th ng nhân v t v t t ởng ngh thu t củ nh văn .................................................................................... 130 4.2.3. Gi i quyết xung ột v sự lự h n h nh ộng ủ á nh n v t nữ .. 134 4.3. Một số khác biệt trên phƣơng diện nghệ thuật ..................................... 139 4 3 1 Ngh thu t t o ựng á tình hu ng kị h t nh .................................... 139 4 3 2 Lự h n i m nhìn v ngh thu t ph n t h t m l nh n v t ............ 143 4.3.3. Ngh thu t x y ựng tình hu ng g y hấn........................................... 144 ẾT UẬN ........................................................................................................ 148 CÁC ẤN PHẨM ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ TRONG THỜI GIAN HOÀN THÀNH LUẬN ÁN ............................................................................... 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 152 PHỤ LỤC .......................................................................................................... 1PL
  7. 1 MỞ ĐẦU 1. ý do chọn đề tài 1.1. Cuối thế k XIX, Việt Nam trở thành thuộc địa của Pháp. Chế độ thuộc địa, với tất cả những tác động tiêu cực của nó, vẫn góp phần đem đến một cửa sổ mới để nhìn ra thế giới. Cùng với sự hình thành của những đô thị mới, sự ra đời của hệ thống trường học Pháp – Việt, sự hình thành của báo chí… xã hội Việt Nam từng bước được hiện đại hóa theo mô hình phương Tây. Tất cả những điều đó làm thay đổi cái nhìn, sự k vọng của xã hội về người phụ nữ cũng như đem đến cho người phụ nữ những cơ hội mới để tham dự vào đời sống xã hội. Đây là tiền đề để làm xuất hiện hình tượng người phụ nữ mới trong nền v n học Việt Nam nửa đầu thế k XX mà ở đó các sáng tác của Tự Lực v n đoàn là một thành tựu nổi bật. Tình hình tương tự cũng xảy ra ở Hàn Quốc thời Nhật thuộc (1910 – 1945). Sự cai trị của Nhật rất tàn bạo và nhiều người Hàn Quốc đã tìm cách kháng cự, dẫn đến phong trào đòi độc lập. Phong trào này đã bị Nhật đàn áp dã man và hàng ngàn người đã bị Nhật giết hại. Trong thế chiến thứ hai, nhiều người Hàn Quốc đã bị cưỡng bức trong các nỗ lực chiến tranh của Nhật. Hàng vạn người đàn ông đã bị bắt đi lính trong quân đội Nhật trong khi đến 200.000 phụ nữ đã bị cưỡng bức lao động hay làm nô lệ tình dục được gọi là "úy an phụ" (慰安婦, 위안부)... Những người phụ nữ trở thành nạn nhân của hành vi cưỡng hiếp và lạm dụng hàng ngày. Cụ Lee Ok Seon là một trong số 200.000 phụ nữ, chủ yếu đến từ bán đảo Hàn Quốc phải mua vui cho lính Nhật trong các nhà thổ từ n m 1932 đến 1945 cho biết: “Tôi bị ép làm gái nhà thổ n m 15 tuổi. Nhiều em 14 tuổi cũng phải phục vụ 40 đến 50 người mỗi ngày”. Cuộc sống đau đớn và tủi nhục đến nỗi nhiều phụ nữ đã tự tử bằng cách nhảy xuống nước hoặc treo cổ trên n i. Tình trạng này vì thế đã có tác động không nh đến số phận và vị thế của người phụ nữ Hàn Quốc suốt thời k Nhật thuộc. Và cho đến nay nó vẫn là một ám ảnh day dứt trở đi trở lại trong các luận bàn của cả giới nghiên cứu sử học lẫn v n học ở Hàn Quốc. Tuy nhiên, Nhật Bản khi chiếm đóng Hàn Quốc đã áp dụng một loạt biện pháp để bước đầu cải cách bán đảo Hàn truyền thống về cả kinh tế và xã hội. Người Hàn
  8. 2 Quốc bắt đầu được tiếp xúc với v n hóa phương Tây thông qua Nhật Bản. Người Hàn Quốc mà đặc biệt là người phụ nữ, mặc dù bị hạn chế học hành nhưng đã có sự trưởng thành nhiều hơn xưa. Chịu ảnh hưởng của v n hóa hiện đại hơn người phụ nữ đã có ý thức hơn về bản thân, có khát khao muốn bình đẳng, tự lập, khát vọng muốn được giải phóng bản thân và khẳng định mình, cống hiến cho xã hội. Tất cả những biến đổi trên đã khiến người phụ nữ trở thành một trong những hình tượng nghệ thuật trung tâm trong các sáng tác v n học của những tác giả tiêu biểu như: Choi Jung Hee Sim Hun Kang Kyung Ae Baek Shin Ae Yeam Sang Sub… Đây là lý do để chúng tôi thực hiện một nghiên cứu so sánh về hình tượng người phụ nữ trong sáng tác của Tự Lực v n đoàn và người phụ nữ trong v n học Hàn Quốc thời Nhật thuộc. 1.2. Việc tìm hiểu những sự tương đồng và khác biệt về hình tượng người phụ nữ trong v n học Việt Nam và Hàn Quốc không ch gi p xác định những thuộc tính của nền v n học khu vực từng một thời k chia s rất nhiều đặc điểm chung và vì thế góp phần tổng quát một vài khía cạnh trên phương diện lý thuyết vượt ra ngoài phạm vi quốc gia mà còn gi p ch ng ta hiểu sâu sắc hơn những đặc trưng cả thành tựu lẫn hạn chế trong v n học và v n hoá của hai quốc gia. Đây cũng là một xu thế nghiên cứu v n học ở thời điểm hiện tại cũng như trong tương lai khi mà sự tìm tòi trong phạm vi mỗi quốc gia dường như là không đủ để cắt ngh a những trường hợp có tính chất phổ biến ở một khu vực rộng lớn thậm chí vươn tầm thế giới. Đồng thời sự giao lưu và hội nhập giữa các quốc gia cho ph p người ta tiếp cận nhận diện nhiều nền v n học khác nhau một cách d dàng thuận tiện hơn làm nảy sinh nhu cầu cắt ngh a những hiện tượng tương đồng trong đó sự gặp gỡ về hình tượng người phụ nữ mới của Tự lực v n đoàn ở Việt Nam và của các nhà v n Hàn Quốc thời Nhật thuộc đang gợi ra rất nhiều hướng đi th vị. 1.3. Hiện nay, tại Hàn Quốc có một t lệ không nh các cô dâu Việt Nam và ở chiều ngược lại không ít người Hàn Quốc sang Việt Nam để làm việc lao động trong đó có các phụ nữ theo chồng sang sinh sống. Việc tìm hiểu về hình tượng người phụ nữ trong v n học Việt Nam và Hàn Quốc sẽ góp phần hiểu hơn về tâm hồn và thói quen sinh hoạt, ứng xử của người phụ nữ ở hai quốc gia. Từ đó góp
  9. 3 phần nh b nhưng thiết thực giúp họ có điều kiện để hoà nhập tốt hơn với môi trường sống trên đất nước mới của mình. Là nghiên cứu sinh NCS người Hàn Quốc, tôi hiện đang làm việc tại Đại sứ quán Hàn Quốc ở Việt Nam được 6 n m. Trong thời gian đó với công việc chính là đ ng ký hộ tịch và quốc tịch cho các gia đình đa v n hóa đặc biệt là việc đ ng ký kết hôn cũng như ly hôn cho các cô dâu Việt ở Hàn Quốc tôi nhận thấy có nhiều vấn đề tiêu cực nảy sinh do sự thiếu hiểu biết về v n hóa con người giữa hai quốc gia Việt Nam và Hàn Quốc. Vì thế tôi đã làm nghiên cứu này nhằm mục đích làm rõ các đặc điểm v n hoá của người phụ nữ Việt Nam và Hàn Quốc từ đó góp phần th c đ y sự giao lưu hoà nhập của công dân hai nước đặc biệt là với những người phụ nữ Việt Nam ở Hàn Quốc và ngược lại, những phụ nữ Hàn Quốc ở Việt Nam, qua đó nâng cao mối quan hệ hữu nghị giữa Việt Nam và Hàn Quốc. 2. Mục đích nghiên cứu Thông qua việc tìm hiểu những sự tương đồng và khác biệt về hình tượng người phụ nữ mới trong v n học Việt Nam và Hàn Quốc nửa đầu thế k XX ch ng tôi muốn nhận diện và giải quyết một số vấn đề sau: - Thấy được quy luật của sự tiếp biến cách tân v n học mỗi dân tộc trước những ảnh hưởng từ phương Tây. Phương Tây ở đây là một thực thể vừa cụ thể vừa trừu tượng nếu như ở Việt Nam nó được đồng nhất với người Pháp thì trong môi trường Hàn Quốc nó lại hiện diện gián tiếp qua hình ảnh Nhật Bản. R t ra một quy luật chung trong tiến trình vận động của hai nền v n học vì thế là điều hết sức quan trọng và cần thiết. - Làm rõ và nhận diện đầy đủ hơn các đặc điểm v n học v n hóa của hai quốc gia. Điều đó có ngh a hình tượng người phụ nữ trong v n học thời k này là một hiện tượng có tính phổ quát có khả n ng thâu tóm và phản ánh rất nhiều phương diện của đời sống v n học và xã hội. 3. Đối tƣợng và ph m vi nghiên cứu a. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu mà ch ng tôi xác định là hình tượng các nhân vật phụ nữ mới trong các sáng tác của Tự Lực v n đoàn và trong v n học Hàn Quốc thời
  10. 4 Nhật thuộc. Khái niệm “phụ nữ mới” được sử dụng để ch nhóm các nhân vật nữ tr tuổi trong tác ph m có tư tưởng tự do tiến bộ khát khao vượt thoát kh i các ràng buộc của các quan niệm phong kiến để phân biệt với những phụ nữ “cũ” mang nặng tư tưởng l giáo phong kiến. Nhóm nhân vật này có những đặc điểm chung giống nhau sẽ được phân tích chi tiết trong chương 2 không ch là một motif xuất hiện trong nhiều tác ph m v n học thời k này ở hai quốc gia mà còn là một hiện tượng đáng ch ý trong xã hội Việt Nam và Hàn Quốc đầu thế k XX. Ch ng tôi lưu ý rằng: các nhân vật phụ nữ mới này xuất hiện liên tục và thường xuyên trong suốt giai đoạn sáng tác nửa đầu thế k XX ở Việt Nam và Hàn Quốc, trong đó hình tượng nhân vật này không t nh tại, duy nhất, mà trái lại có sự vận động, phát triển qua từng thời k . Do đó trong luận án này, chúng tôi sử dụng thuật ngữ “người phụ nữ mới” chủ yếu gắn với nội hàm là sự hình thành một hệ chu n phụ nữ mới dưới những ảnh hưởng từ phương Tây với hai n t ngh a chính: - chống lại l giáo (Nho giáo); - có ý thức về cái tôi, ý thức về quyền sống. Sở d phải có sự khu biệt này vì vấn đề phụ nữ trong sáng tác của Tự Lực v n đoàn cũng như trong v n học Hàn Quốc thời Nhật thuộc là rất phức tạp. Ví dụ như ở Tự Lực v n đoàn, với những trường hợp như Hiền (Tr ng mái), Tuyết (Đời m gió), Hảo (Th nh Đức … G.S. Phan Cự Đệ nhân xét: họ “gần gũi các nhân vật sau này trong tiểu thuyết có màu sắc hiện sinh của Chu Tử và Nguy n Thị Hoàng hơn là giống với v n học lãng mạn” Phan Cự Đệ, 2002, tái bản lần thứ 4, ăn h c lãng m n Vi t Nam 1930 – 1945 tr.250 . Trong v n học Hàn Quốc cũng có khái niệm modon kol (ch những người phụ nữ thích những thú vui phù phiếm, lạc th và l ng nh ng trong sụ đối lập với sin yosong – phụ nữ mới (xin xem thêm trong luận án ở chương 2 mục 2.2.2.2.4 . Đây là vấn đề phức tạp nhưng vì ch ng tôi tự thấy không đủ sức để bao quát toàn bộ vấn đề trên nên xin ph p được tạm thời không đưa vào khảo sát. Việc lựa chọn các sáng tác trong phạm vi nghiên cứu vì thế cũng được thu hẹp lại. b. Phạm vi nghiên cứu Các sáng tác của Tự Lực v n đoàn và của các nhà v n Hàn Quốc thời Nhật thuộc có một số lượng hết sức đồ sộ. Tuy nhiên từ việc xác định đối tượng nghiên
  11. 5 cứu ở trên nên trong luận án này ch ng tôi ch chọn các tác ph m dưới đây để phục vụ cho việc nghiên cứu: - Tự Lực v n đoàn: tập trung khảo sát các tác ph m: Đo n tuy t (1934), Nửa chừng xuân (1934), L nh Lùng (1935). - V n học Hàn Quốc: tập trung khảo sát các tác ph m: M và con gái (1931), Đ m gi o thừa (1931), Lễ tổ tiên trên núi (1938), Chức nữ (1938) và o ng h n ỏ rực (1939). Về 3 tác ph m của Tự Lực v n đoàn gồm Đo n tuy t, Nửa chừng xuân, L nh lùng, có thể nói nội hàm của thuật ngữ “người phụ nữ mới” mà ch ng tôi đã khu biệt ở trên được thể hiện rõ nhất trong 3 tác ph m này. Nhận thức trên về khái niệm “người phụ nữ mới” cũng là định hướng đề tìm những v n bản đối sánh trong v n học Hàn Quốc. 4. Nhiệm vụ nghiên cứu - Khảo sát những tác ph m tiêu biểu về người phụ nữ trong Tự Lực v n đoàn và trong v n học Hàn Quốc thời Nhật thuộc - Tiến hành so sánh để tìm ra những điểm tương đồng khác biệt về hình tượng người phụ nữ trong Tự Lực v n đoàn và trong v n học Hàn Quốc thời Nhật thuộc - Tìm hiểu những đặc điểm v n hoá – xã hội để lý giải cho những khác biệt và tương đồng của hình tượng người phụ nữ trong Tự Lực v n đoàn và trong v n học Hàn Quốc thời Nhật thuộc 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài nghiên cứu sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau đây: - Phương pháp phân tích – tổng hợp: từ việc phân tích k lưỡng từng tác ph m tác giả ch ng tôi đi đến khái quát đặc điểm của một nhóm sáng tác hay của một nền v n học. Trong một số trường hợp quy trình phân tích – tổng hợp được sử dụng linh hoạt theo chiều ngược lại tức là từ tổng hợp đến phân tích nhằm đạt hiểu quả tối ưu. - Phương pháp so sánh: đây là một phương pháp trọng tâm nhằm ch ra những điểm tương đồng và khác biệt giữa các tác ph m cũng như giữa các nền v n học của hai quốc gia Việt Nam và Hàn Quốc.
  12. 6 - Phương pháp khảo sát, thống kê: trong từng luận điểm ch ng tôi đều cố gắng đưa ra những con số những dẫn chứng cụ thể nhằm chứng minh cho lập luận của mình. - Phương pháp hệ thống: trên thực tế hình tượng người phụ nữ là một hiện tượng xuất hiện đồng thời trong cả hai trục lịch đại và đồng đại của hai nền v n học Việt Nam và Hàn Quốc. Đặc hiện tượng trong một hệ thống đan cài như vậy gi p đưa ra các đánh giá ph hợp và chính xác hơn. - Phương pháp liên ngành: người phụ nữ là một vấn đề không ch của v n học mà nó còn là hiện tượng nổi bật trong nghiên cứu lịch sử xã hội học dân tộc học v n hóa học… Phương pháp liên ngành vừa hỗ trợ cách tiếp cận v n học từ các ngành nghiên cứu khác vừa thấy được n t riêng của hiện tượng trong l nh vực v n chương. 6. Đ ng g p mới củ luận án Từ trước đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu đánh giá các sáng tác v n học của Tự Lực v n đoàn ở Việt Nam cũng như các sáng tác của các nhà v n Hàn Quốc thời Nhật thuộc. Tuy nhiên, luận án của ch ng tôi là công trình đầu tiên đưa hai đối tượng trên vào so sánh nhằm ch ra những n t tương đồng và khác biệt. Việc làm này có một ý ngh a mới m và quan trọng: - Việc so sánh hai hiện tượng v n học trên giúp nhìn nhận sâu sắc hơn những đặc điểm cũng như thành tựu của từng nhóm, từng nền v n học, thậm chí là từng tác giả và tác ph m v n học. Đây cũng chính là mục tiêu mà khoa v n học so sánh đặt ra làm một nhiệm vụ trọng tâm: sự so sánh không gì khác hơn là để ch ra n t đặc thù của mỗi hiện tượng được so sánh mà như Susan Bassnett đã nhận x t: “Không một sự kiện riêng l nào, không một nền v n học riêng l nào được hiểu đầy đủ nếu nằm ngoài liên hệ với các sự kiện khác, với các nền v n học khác” [12]. - Sự so sánh này còn cho phép rút ra những quy luật sáng tác v n học ở phạm vi quốc tế trong trường hợp này là khu vực Á Đông mà Việt Nam và Hàn Quốc là những quốc gia có vị trí địa lý tương đối gần gũi đồng thời có nhiều n t tương đồng về đặc điểm lịch sử giai đoạn Việt Nam và Hàn Quốc từng là những nước thuộc địa và đang trong quá trình hiện đại hóa), từ đó khái quát một số phương diện lý thuyết về nghiên cứu v n học qua hai trường hợp cụ thể này. Đặc biệt, một số vấn đề lý thuyết như di n
  13. 7 ngôn, nữ quyền, ký hiệu học … có thể được nhìn nhận rõ n t hơn thông qua việc khái quát hiện tượng người phụ nữ trong v n học các quốc gia thuộc địa đầu thế k XX như Việt Nam và Hàn Quốc (mở rộng hơn là các quốc gia khác như Ấn Độ, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á … vốn là một hiện tượng nổi bật, có vị trí đặc biệt quan trọng. - Cuối cùng, sự so sánh này không ch có ý ngh a đối với khoa v n học sử, mà còn có giá trị thực ti n trong việc th c đ y sự hiểu biết lẫn nhau về người phụ nữ của hai dân tộc Việt Nam và Hàn Quốc, trong bối cảnh khi mà hai quốc gia đang ngày càng gắn bó, hợp tác trên nhiều phương diện. Hiểu hơn về người phụ nữ Việt Nam và người phụ nữ Hàn Quốc cũng là bắc một nhịp cầu để hiểu hơn nền v n hóa con người của hai quốc gia đặc biệt góp phần gi p người phụ nữ d hòa nhập với nền v n hóa ở môi trường mới. 7. Cấu trúc củ luận án Luận án gồm 4 chương: - Ch ơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề. - Ch ơng 2: Bối cảnh xã hội - v n hoá cho sự xuất hiện hình tượng người phụ nữ mới trong sáng tác của Tự Lực v n đoàn và trong v n học Hàn Quốc thời Nhật thuộc. - Ch ơng 3: Những điểm tương đồng của hình tượng người phụ nữ mới trong sáng tác của Tự Lực v n đoàn và trong v n học Hàn Quốc thời Nhật thuộc. - Ch ơng 4: Những điểm khác biệt của hình tượng người phụ nữ mới trong sáng tác của Tự Lực v n đoàn và trong v n học Hàn Quốc thời Nhật thuộc.
  14. 8 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN T NH H NH NGHI N CỨU VẤN ĐỀ 1.1. Văn học so sánh và sự vận dụng đối với nền văn học Việt N m và Hàn Quốc đầu thế kỷ XX Khái niệm văn h c so sánh đã xuất hiện từ lâu (sớm nhất từ khoảng thế k XVIII và được sử dụng phổ biến từ cuối thế k XIX ở các nước phương Tây như Pháp, M , Nga Xô..). Trong thời k đầu, thuật ngữ văn h c so sánh chủ yếu được đề cập ở khía cạnh là một phương pháp nghiên cứu áp dụng cho ngành v n học sử: so sánh các hiện tượng v n học khác nhau, từ đó ch ra đặc thù của một nền v n học. Trên cơ sở đó v n học so sánh đã từng bước phát triển và đến ngày nay nó được xác định là “một bộ môn khoa học nghiên cứu mối quan hệ giữa các nền v n học dân tộc” [19/19]. Về c n bản đối tượng cơ bản của v n học so sánh là các hiện tượng v n học thuộc các nền v n học khác nhau của các dân tộc khác nhau. Vì thế v n học so sánh cho phép nhìn nhận các nền v n học trong sự luân chuyển giữa cái chung và cái riêng của các nền v n học đó: trên cơ sở những nét chung mà ch ra những nét riêng khác biệt, từ đó lại giúp khái quát hóa những đặc điểm bao quát hơn. Nói cách khác nền v n học được soi chiếu vừa mang tính đặc thù của một dân tộc, vừa mang tính quy luật chung của mối quan hệ quốc tế, nhất là trong bối cảnh nền v n minh nhân loại có sự hội nhập với những tác động ở phạm vi khu vực và thế giới. Nhà nghiên cứu Hồ Á Mẫn xác định v n học so sánh là một bộ môn có tính quốc tế, ở đó phải đưa tầm mắt nhìn các nền v n học trên ý ngh a xuyên quốc gia: “V n học so sánh là dùng con mắt xuyên quốc gia để nghiên cứu hiện tượng v n học và hiện tượng v n hóa liên quan với nhau; tinh thần cơ bản của nó là coi v n học toàn thế giới là một ch nh thể đặt v n học các nước vào một kết cấu ch nh thể để nhận thức và so sánh … qua đó vạch ra và nắm vững quy luật và mối liên hệ của v n học” [38/17]. Cũng theo Hồ Á Mẫn v n học so sánh có các ý ngh a đặc biệt đó là: nghiên cứu sâu sắc v n học dân tộc và v n học ngoại quốc; nhận thức rõ lịch sử v n học và lý luận v n học; th c đ y sự giao lưu v n học và v n hóa các nước. Susan Bassnett
  15. 9 cũng nói đến tính chất “xuyên qua thời gian và không gian” của v n học so sánh: “Câu trả lời đơn giản nhất là v n học so sánh nghiên cứu các v n bản xuyên qua các nền v n hóa nó mang tính liên bộ môn và nó quan tâm đến các mô hình kết nối trong các nền v n học xuyên qua thời gian và không gian” [12]. Theo nhà nghiên cứu Nguy n V n Dân v n học so sánh bao gồm 3 bộ phận: (1) nghiên cứu mối quan hệ giữa các nền v n học có ảnh hưởng lẫn nhau; (2) nghiên cứu sự tương đồng giữa các nền v n học không có ảnh hưởng trực tiếp lẫn nhau (sự tương đồng do điều kiện lịch sử quy định); (3) nghiên cứu sự khác biệt giữa các nền v n học để ch ra tính đặc thù của v n học từng dân tộc. Tương tự với cách phân loại trên nhưng nhà nghiên cứu Hồ Á Mẫn chia ra làm 2 loại: nghiên cứu ảnh hưởng và nghiên cứu song song. Nếu như nghiên cứu ảnh hưởng xem xét các nền v n học có sự giao lưu tác động lẫn nhau, thì nghiên cứu song song lại đề cập đến các nền v n học không có quan hệ trực tiếp trong đó nghiên cứu song song là bước tiếp nối và mở rộng trong ngành v n học so sánh. Có thể nói, nghiên cứu song song có phạm vi rất rộng, với nhiều bình diện phong phú: so sánh về chủ đề, thể loại, hình tượng nhân vật phong cách… Cơ sở của nghiên cứu song song là tính phổ quát (tức các điểm chung giống nhau) và tính khác bi t ở hai cấp độ v n hóa và v n học. Sự tương đồng về mặt v n hóa gắn với đó là các đặc điểm về điều kiện lịch sử, xã hội) và sự tương đồng của các hiện tượng v n học (bao gồm thể loại đề tài, hình tượng phong cách… cho ph p đặt các nền v n học bên cạnh nhau để đối chiếu nhằm thấy được những nét khác biệt như là đặc thù của từng nền v n học. Như vậy, v n học so sánh đặc biệt là nghiên cứu song song có ý ngh a quan trọng, giúp mở rộng không gian nghiên cứu (bất kể các hiện tượng có liên hệ thực tế với nhau hay không), xây dựng hệ thống lý luận cho việc nghiên cứu các hiện tượng v n học v n hóa độc lập. Hai phương pháp cơ bản trong nghiên cứu v n học so sánh là “loại t ” ch ra sự giống nhau) và “đối t ” ch ra sự khác biệt). Tuy nhiên, trong thực ti n nghiên cứu v n học so sánh các phương pháp được vận dụng sẽ đa dạng và phức tạp hơn ở nhiều cấp độ và phạm vi khác nhau như Nguy n Vân Dân nêu ra bảy phương pháp: phương pháp thực chứng phương pháp loại hình phương pháp cấu tr c phương
  16. 10 pháp ký hiệu học phương pháp hệ thống phương pháp xã hội học phương pháp tâm lý học. Các phương pháp này một mặt được vận dụng chung trong rất nhiều l nh vực nghiên cứu khác nhau, song mặt khác, chúng lại có những đặc thù riêng trong bộ môn v n học so sánh, ở đó nhiệm vụ của các phương pháp này là đối chiếu các nền v n học nhằm ch ra sự tương đồng và khác biệt. Các bình diện được đưa vào so sánh cũng rất phong phú. Nguy n V n Dân ch ra một số bình diện so sánh chủ yếu, gồm: thể loại đề tài tư tưởng trong, phong cách trào lưu trường phái [19/142-194]. Lưu V n Bổng cũng có sự xếp đặt tương tự, gồm: chủ đề, mô típ, huyền thoại, thể loại, hình thức phong cách trào lưu trường phái [13/37-126]. Trong khi đó, Hồ Á Mẫn đặt ra ba khuynh hướng so sánh có tính chất bao quát hơn gồm: chủ đề học; thể loại học và thi học so sánh [38/180- 270]. Trong sự phân loại của Hồ Á Mẫn, thì cả ba bình diện trên đều (ít hay nhiều) xem xét các yếu tố về đề tài, nhân vật, cốt truyện, mô típ. Nói tóm lại v n học so sánh là một bộ môn khoa học nhằm ch ra những nét tương đồng và khác biệt giữa các hiện tượng v n học thuộc các nền v n học khác nhau. Sự đối sánh này hướng đến cả hai mục đích: nhận diện và hiểu sâu sắc hơn những nét đặc thù của một nền v n học dân tộc đồng thời khái quát những quy luật vận động, phát triển của v n học quốc tế (ở phạm vi khu vực và trên thế giới). Do đó việc soi chiếu hai nền v n học Việt Nam và Hàn Quốc hiện đại thời k đầu thế k XX đặc biệt là thông qua một mô típ chung là hình tượng người phụ nữ mới dưới góc nhìn của lý thuyết v n học so sánh là phù hợp và hữu ích. Từ sự tương đồng về hoàn cảnh lịch sử của hai quốc gia, nền v n học Việt Nam và Hàn Quốc đầu thế k XX đã gặp gỡ nhau ở nhiều phương diện đồng thời cũng lại có những khác biệt rất rõ rệt và độc đáo. Nói cách khác việc nghiên cứu các sáng tác v n học của hai quốc gia trong thế đối chiếu, so sánh là một hướng đi ứng dụng của lý thuyết nghiên cứu v n học so sánh. Dưới đây là một số công công trình ứng dụng v n học so sánh trong nghiên cứu so sánh v n học Việt Nam và Hàn Quốc:
  17. 11 1. 강하나 20C 초 핚국과 베트남의 사실주의 작가 비교 연구, 2001,핚국베트남학회. Kang Hana (2001), So sánh chủ nghĩ hi n thực của Hàn Qu c và Vi t Nam ầu thế kỷ XX, Học hội Hàn-Việt. 2. 배양수 키에우전과 춘향전 비교 박사논문 2001,하노이사범대학교. Bae Yang Soo (2001), So sánh Truy n Ki u và Truy n Xu n ơng, Luận án tiến s Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. 3. 핚국·중국·베트남 애정전기의 여성과 애정 2002 정유진,여성문학연구. Jeong Yu Jin (2002), Tình yêu v i ng ời phụ nữ của Hàn Qu c, Trung Qu c và Vi t Nam, Trung tâm Nghiên cứu v n học phụ nữ, Hàn Quốc. 4. 핚국·베트남 설화의 비교연구 전혜경 2002,핚국외국어대학교. Jeon Hye Kyung (2002), So sánh truy n cổ tích Hàn Qu c và Vi t Nam, công trình nghiên cứu Trường Đại học Ngoại ngữ Hàn Quốc. 5. 핚국 베트남 설화 비교 비교 연구 문예림 전혜경. Jeon Hye Kyung (2005), So sánh truy n cổ Hàn Qu c và Vi t Nam, NXB Munyelim. 6. 핚국·베트남 민요시 특성 연구: 김소월과 NGUYEN BINH (응웬빆) 을 중심으로 2006 부이판안트,영남대학교 Bùi Phan Anh Thu (2006), Đặ thù thơ phong á h n gi n ủa Hàn Qu c và Vi t Nam - kh o sát thơ Kim So Wol v thơ Nguyễn Bính, Trường đại học Youngnam. 7. 르엉응웬타잉짱 남까오와 현진건 사실주의 단편소설 연구, 2006,부산대학교. Lương Nguy n Thanh Trang (2006), Nghiên cứu truy n ngắn hi n thực chủ nghĩ ủa Nam Cao và của Hyun Jin Geon Trường Đại học Busan. 8. 핚베 베트남전쟁 소설 비교 연구 2007 지현희,부산대학교. Ji Hyun Hee (2007), So sánh ti u thuyết chiến tranh Hàn Qu c và Vi t Nam, Trường Đại học Busan.
  18. 12 9. 베트남전쟁을 소재로 핚 핚국·베트남 문학 대비 연구: 황석영과 응우엔 밍 쩌우의 작품을 중심으로 2007, NGUYEN THI BICH HUE, 석사학위 논문,경희대학교. Nguy n Thị Bích Huệ (2007), So sánh văn h c Hàn Qu c và Vi t Nam liên qu n ến chiến tranh – Nghiên cứu tác phẩm của Hwang Suk Young và Nguyễn Minh Châu, Luận v n thạc s Trường Đại học Kyunghee. 10. 남까오와 현진건 사실주의 단편소설 비교연구, 2007, 르엉응웬타잉짱, 석사논문,부산대학교. Lương Nguy n Thanh Trang (2007), So sánh truy n ngắn hi n thực của Nam Cao và Hyun Jin Geon, Luận v n thạc s Trường Đại học Busan. 11. Oh Eun Chul (2008), Đ t i gi ình trong Gi ình, Thoát ly, Thừa tự của Kh i ng, Luận án tiến s Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. 12. 베트남과 핚국의 사실주의 문학 비교 연구: 응웬꽁호안과 현진건의 단편소설을 중심으로, 당람장, 2009, 석사학위논문,핚국학중앙연구원. Đặng V n Giang 2009 So sánh văn h c hi n thực Hàn Qu c và Vi t Nam – t p trung vào các truy n ngắn của Nguyễn Công Hoan và Hyun Jin Geon, Luận v n thạc s Trung tâm Nghiên cứu trung ương Hàn Quốc học. 13. 식민지시대 핚국과 베트남의 농민소설비교, 2010, 쩐티란아잉, 석사학위논문,읶하대학교. Trần Thị Lan Anh (2010), So sánh ti u thuyết v tài nông dân của Hàn Qu c và Vi t Nam thời thuộ ịa, Luận v n thạc s Trường Đại học Inha. 14. 레반리엠 핚국 베트남 국어교과서 수록 현대소설 비교 연구: 중학교 교과서를 중심으로 석사논문 2011,광주여자대학교. Lê V n Liêm 2011 So sánh văn h c hi n i trong giáo khoa Ngữ văn n
  19. 13 Qu c và Vi t Nam - t p trung kh o sát sách giáo khoa b c trung h ơ sở, Luận v n thạc s Trường Đại học nữ Gwangju. 15. 다문화가정 자녀를 위핚 문화소통 능력 향상 교육 방안 연구: 핚국·베트남·몽골 3국의 창세·건국싞화를 중심으로 2012 양민정 학술논문,핚국외국어대학교. Yang Min Jeong (2012), Ph ơng pháp giáo ục nhằm n ng o trình ộ giao l u văn h nh ho on ái á gi ình văn h – T p trung kh o sát v thần tho i, truy n cổ tích dựng n c củ n c Hàn Qu c, Vi t Nam và Mông Cổ, công trình nghiên cứu, Trường Đại học Ngoại ngữ Hàn Quốc. 16. 핚국의 『심청전』과 베트남의 『토아이 카잉과 쩌우 뚜언 (Thoại Khanh Châu Tuấn)』 에 나타난 '효'사상 비교연구 2013 이현정,핚국외국어대학교. Lee Hyun Jung (2013), So sánh quan ni m hiếu th o trong truy n Thẩm Thanh của Hàn Qu c và truy n Tho i Khanh Châu Tuấn của Vi t Nam Trường Đại học Ngoại ngữ Hàn Quốc. 17. 베트남대학 고학년 핚국 언어문화 전공 학습자를 위핚 교육 연구: 의 춘향과 의 취교의 비교를 중심으로쩐티빅프엉 2013,하노이 국립대학교 Trần Thị Bích Phương 2013), Nội dung giáo dục trong truy n Xu n ơng dành cho sinh viên Vi t Nam h văn h , ng n ngữ Hàn Qu c t i á tr ờng i h c Vi t Nam - so sánh Truy n Ki u của Vi t Nam và Truy n Xu n ơng ủa Hàn Qu c Trường đại học Quốc gia Hà Nội. 18. 핚국현대소설에 나타난 전쟁의 비극양상연구: 핚국전정과 베트남전쟁 작품을 중심으로, 2013, 유은상, 석사학위논문,단국대학교. Yoo Eun Sang (2013), Bi kịch chiến tranh trong ti u thuyết hi n i Hàn Qu c - t p trung kh o sát những tác phẩm chiến tranh của Hàn Qu c và Vi t Nam, Luận v n thạc s Trường Đại học Dankuk.
  20. 14 19. 레티부럼 2014 식민지 시대 핚국과 베트남의 리얼리즘 소설 비교,홍익대학교. Lê Thị Vũ Lam 2014 So sánh ti u thuyết hi n thực Hàn Qu c và Vi t Nam thời kỳ thuộ ịa, Trường Đại học Hongik. 20. 핚국의 와 베트남의
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2