3
B GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG……………..
LUẬN VĂN
Hệ thống điều khiển máy khoan
mạch in bằng máy tính
4
I _ KHÁI QUÁT VẤN ĐỀ
Hthng điều khiển máy khoan bằng y tính điện tử là một tập hợp
các thiết bvà phkiện liên quan. Đnắm được hết các nguyên hoạt động
cu tạo của chúng rõ ràng mt vệc không đơn giản. Thậm chí ngay c
tên gọi của một số bộ phận trong hệ thống cũng y phiền cho người s
dụng. Trước những tiến bộ như vũ bảo của ngành ng nghiệp ngày nay
nhu cu ứng dụng máy tính vào mi lĩnh vực, hệ thống điều khiển tự động
ngày càng được phát triển một cách hoàn hảo có độ chính xác cao.
Hoạt động bản của hệ thống điều khiển máy khoan bằng y tính
đưc thực hiện ng giống như c loại giao tiếp khác. Dliệu được chứa
trong b nhớ của máy tính, sau đó được xuất ra qua cổng giao tiếp nối tiếp
đưa đến máy khoan để điều khiển đng định vị đúng vị trí cần khoan, và
cthế hết vị trí này đến vị trí khác đến khi nào máy tính gởi lệnh dừng thì
động cơ không hoạt động nữa. Khi ấy hệ thống khoan mạch in hoàn thành.
II_ GIỚI HẠN Đ TÀI
Do thời gian nghiên cu thc hiện đề tài chgiới hạn trong vòng 6
tuần, với vốn kiến thức và việc tìm hiu về hệ thống điều khiển và cơ cấu cấu
tạo, cũng như các bộ phận chi tiết trong hệ thống điều khiển còn hạn chế, luận
văn y chỉ thực hiện trong phạm vi ứng dụng phần mềm Pal-El đkhoan
mạch in bao gồm các phần sau:
Phn I : Cơ sở lý thuyết về giao tiếp
Giao tiếp với máy tính
Giới thiệu về chuẩn RS-232
Phn II : Các khái niệm về máy điều khiển theo
chương trình s
Đại cương về điều khiển theo chương trình s
Truyền động bằng động cơ bước
Phn III : Phần mềm
Ứng dụng phần mềm PAL-El để khoan mạch in
III _ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Dựa trên tài liệu và thiết bị điều khiển, đặt biệt máy khoan có sẵn, cũng
như phần mền điều khiển được dịch từ tài liệu PAL_EP ….. để viết một
chương trình ng dụng thực tế đơn giản nhằm góp phần phong pthêm cho
việc hiểu biết về lĩnh vực này đng thời thể mở rộng định hướng cho
nhng đề tài sau
5
CHƯƠNG I
GIAO TIẾP MÁY TÍNH
I _ CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VMÁY TÍNH
Trải qua một thời gian dài tphát minh đầu tiên ra máy tính cho đến
nay, máy tính đã không ngừng ng cao và phát triển qua nhiều thế hệ. Tuy
nhiên hầu hết máy tính đang phổ biến hiện nay đều nguồn gốc xuất phát từ
h PC (Personal Computer). Đầu tiên kiểu máy PCXT do hãng IBM chế
tạo với bộ xử (CPU) 8088 của hãng Intel. Đây hệ thống x dữ liệu 16
bit nhưng dùng bus dữ liệu 8 bit.
Tiếp theo đó là máy AT ra đời với bộ xử lý 80286tính năng hơn hẳn
chip 8088 của máy PC XT. Nó có khả năng tạo ra bộ nhớ ảo, đa nhiệm vụ, tốc
độ nhanh, đtin cậy cao và dùng bus d liệu 16 bit. Đa nhiệm (Multitasking)
khả năng thực hiện một lúc nhiều nhiệm vụ:
- Va in một tài liu
- Va tính toán một phép tính
ng việc này thực hiện được nhờ hoán chuyển nhanh theo sự theo dõi
của CPU đến các chương trình đang nắm quyền điều khiển .Việc này
đưc thực hiện ngay bên trong CPU cng với một i giúp đỡ của hệ điều
hành.Bnhớ ảo (Virtull Memory) cho phép máy tính làm việc với một bộ nhớ
ng như lớn hơn nhiều so với bộ nhvật hiện có: Công việc này thực
hiện được nhờ một phần mềm và sự thiết kế phần cứng cực kỳ tinh xảo.
Ngày nay các máy AT 386, 486, Pentium dùng chip CPU lần lượt là
80386, 80486, P5 kết quả của trình đ kỹ thuật và ng ngh hiện đại.
Chương trình mt bộ nhớ lớn n t tiên : 8088 hay 80286 cùng với nhiều
chc năng mới, thêm nữa là tc độ vi xkhông ngừng được nâng cao độ
rộng của data bus cũng mở rộng lên 32bit ri 64 bit với Pentium.
II _ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN VÀO RA:
1. Vào ra điều khiển bng chương trình:
Thiết bngoai vi điều ghép với Bus hệ thng vi xử thông qua c
phần thích ng vng nghệ chế tạo và logic. Thích ứng về ng nghệ chế
tạo điều chỉnh mc ng nghệ sản xuất thiết bị ngoại vi và công nghsản
xuất của mạch trong hệ vi x lý. Thích ng về Logic là nhiệm vụ tạo tín hiệu
điều khiển ngoại vi tín hiệu trên bus hthống.
Trong hệ vi xử một vùng nhng làm nơi chứa địa chcổng vào ra
CPU xuất hoặc nhập d liệu từ các cổng vào ra y c lệnh xuất nhập
In/Out Lúc này cng vào ra được xem như thanh ghi ngoài, chúng được viết
vào hoc đc ra như ô nhớ Ram qua hai lệnh trên. Đphân biệt hướng xuất
hoặc nhập dliệu từ cổng vào ra CPU phát ra tín hiệu điều khiển đọc hoặc
6
viết. Để phân biệt vùng nh với thiết b vào ra CPU phát ra tín hiệu điều
khiển IO/M. Khi có các lệnh này thì các lệnh In/Out mới có tác dụng.
Ngoài các lệnh qui chiếu bộ nhớ, cũng như khả năng trao đổi dliệu
gia thiết bị ngoại vi và hvi xử lý. Lúc đó vào ra được gán như một địa chỉ ô
nhcủa bnhớ. Các thanh ghi liên quan tới cổng vào ra được xem như ngăn
nhớ. Khi bộ vi x gọi địa chỉ xung điều khiển đc hay viết bộ nhớ
không cần xác định i gởi là b nhớ hay thiết bvào ra. Nó chhỏi nơi gởi
dliệu vào trong khoảng thời gian cho phép. Bộ logic n ngoài sgiải mã
địa chỉ kết hợp với xung MR, MW, để chọn thiết bị mà không phân biệt ngăn
nhhay thiết bị vào ra.
2. Vào ra điều khiển bằng ngt:
Với phương pháp điều khiển vào ra bng chương trình, CPU phi liên
tục kiểm tra trạng thái của thiết bị ngoại vi đến khi sẵn sàng, đó sự lãng p
thời gian của CPU chương trình dài phức tạp. Khi bộ vi xlý nhiều
thiết bị ngoại vi CPU không đáp ứng yêu cầu của chúng. thể đáp ng yêu
cầu ngoại vi nhanh chóng và không theo trình tnhư định trước nhờ cấu
ngắt CPU.
Nhtính chất đáp ứng tức thời của vi x lý khi yêu cầu ngắt từ thiết
bngoại vi do đó các ngắt thường được dùng ở những trường hợp yêu cầu đap
ứng nhanh, thời gian trả lời ngắn, thực hiện bất kỳ thời điểm nào. Khi đó
CPU phải chuyển đến chương trình con, yêu cầu ngắt cuối bất kỳ lệnh nào
trong chương trình chính. Các chương trình con phc vụ ngắt thể lưu trữ
ni dung c thanh ghi và khôi phục lại khi thực hiện xong chương trình phục
vụ ngắt và trước khi trở lại chương trình chính.
Giao tiếp với maý tính trao đổi dkiện giữa một máy tính với một
hay nhiều thiết bị ngoại vi.
Theo tiêu chun sản xuất, máy tính giao tiếp với người sử dụng bằng
hai thiết bị:
- Bàn phím để nhập dữ liệu
- Màn hình để hiển th
Ngoài ra nhà sản xuất cho ta nhiều cách giao tiếp khác thông qua các
port như là các ngõ giao tiếp:
- Giao tiếp qua port com (nối tiếp)
- Giao tiếp qua port Parallel(song song)
Tùy theo trường hợp ứng dụng cụ thể mà chn cách giao tiếp thích hợp.
III _ PHƯƠNG PHÁP GIAO TIP
1. Giao tiếp với máy tính thông qua slot card:
Bên trong máy tính, ngoài những khe cắm dùng cho card vào - ra, card
n hình, vẫn còn những rãnh cắm để trống. Đgiao tiếp với máy tính, ta
7
th thiết kế card m rng để gắn vào khe cắm mở rng này. máy tính
PC/XT rãnh cm chỉ 1 loại với độ rng 8 bit và tuân theo tiêu chuẩn ISA
(Industry Standard Architecture). Rãnh cm theo tiêu chun IS 62 đường
tín hiệu, qua các đường tín hiệu này máy tính thgiao tiếp dễ dàng với
thiết bị bên ngoài thông qua card mở rộng.
Trên rãnh cắm mrộng, ngoài 20 đường địa chỉ, 8 đường dữ liệu, còn
một số đường điều khiển như: RESET , IOR , IOW, AEN, CLK, ... Do đó
card giao tiếp với máy tính qua slot card đơn giản, s bit thng ddàng,
giảm được nhiều linh kiện, tốc đtruyền dliệu nhanh (truyền song song).
Tuy nhiên, do khe cắm nằm bên trong máy tính nên khi mun gắn card giao
tiếp vào thì phải mở nắp ra, điều này gây bất tiện cho người sử dụng.
2. Giao tiếp qua Serial Port (Port COM) :
IBM PC cung cấp 2 cổng ni tiếp: COM1 và COM2. c cổng này giao
tiếp theo tiêu chuẩn RS232. Chúng thể được ni với một Modem để dùng
cho mạng điện thoại, hay nối trực tiếp với một máy tính khác. D liệu được
truyền qua cổng này theo ch nối tiếp, nghĩa là dliệu được gởi đi nối tiếp
nhau trên 1 đường dây. Do các dữ liệu được truyền đi từng bit một nên tốc độ
truyền chậm, các tốc độ truyền thể là 300, 600, 1200, 2400, 4800bps,
9600bps, chiều dài dliệu có thể là 5, 6, 7 hoặc 8 bit và kết hợp với c bit
Start, Stop, Parity to thành mt khung (frame). Ngoài ra cng này còn có các
điều khiển thu (Receive), phát (Trans), kiểm tra. Cách giao tiếp này cho phép
khoảng ch truyền dliệu xa, tuy nhiên tc độ truyền rất chậm tc độ tối đa
20kbps.
3. Giao tiếp qua cổng PRINT (Cổng máy in):
IBM PC cho phép s dụng đến 3 cổng song song có tên LP1, LP2
LP3. Kiểu giao tiếp song song được dùng đtruyền dliệu giữa máy tính và
y in. Khác với cách giao tiếp qua Port Com, cách giao tiếp này dliệu
đưc truyền song song cùng mt c 8 bit. Vì thế thể đạt tốc độ cao.
Connector của Port này có 25 chân bao gồm 8 chân dữ liệu các đường tín
hiệu bắt tay (Handshaking ). Tất cả các đường Data và tín hiệu điều khiển đều
mức logic hoàn toàn tương thích với mức TTL. Hơn na, người lập trình
thể điều khiển cho phép hoặc không cho phép các tín hiệu tạo Interrupt từ ngõ
vào nên việc giao tiếp đơn giản và d dàng. Tuy nhiên, giao tiếp với mc
logic TTL n khong ch truyền bị hạn chế so với cách truyền qua Port
Com, đồng thời cáp truyền cũng phức tạp hơn. Đó nhược điểm của cách
giao tiếp này.