BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Vũ Vân Trang LÝ THUYẾT VỀ CÁC LŨY ĐẲNG TRONG CÁC
VÀNH KHÔNG GIAO HOÁN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Vũ Vân Trang LÝ THUYẾT VỀ CÁC LŨY ĐẲNG TRONG CÁC
VÀNH KHÔNG GIAO HOÁN
Chuyên ngành: Đại số và lí thuyết số Mã số: 60 46 01 04
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. BÙI TƯỜNG TRÍ
Thành phố Hồ Chí Minh – 2013
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu, khoa Toán Tin
và Phòng sau đại học trường Đại học sư phạm TP. Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện để
tôi thực hiện luận văn trong thời gian cho phép.
Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến người hướng dẫn là PGS.TS. Bùi Tường Trí.
Thầy đã nhiệt tình hỗ trợ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm luận văn.
Dù đã cố gắng thực hiện và hoàn thành luận văn bằng tất cả tâm huyết và năng
lực của mình nhưng luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận
được ý kiến đóng góp chân thành của quý thầy cô và các bạn.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 09 năm 2013
Tác giả
1
Nguyễn Vũ Vân Trang
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 1
MỤC LỤC .................................................................................................................... 2
BẢNG KÝ HIỆU ......................................................................................................... 3
LỜI NÓI ĐẦU.............................................................................................................. 4
CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC CƠ SỞ ........................................................................... 5
1.1. Các định nghĩa, tính chất của vành .......................................................................... 5
1.2. Các định nghĩa, tính chất của môđun ...................................................................... 7
1.3. Radical của vành ...................................................................................................... 10
CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VỀ CÁC LŨY ĐẲNG TRONG CÁC VÀNH KHÔNG GIAO HOÁN ............................................................................................. 15
2.1. Lũy đẳng ................................................................................................................... 15
2.2. Lũy đẳng tâm ............................................................................................................ 18
2.3. Lũy đẳng trực giao, lũy đẳng đầy đủ ..................................................................... 19
2.4. Lũy đẳng nguyên thủy ............................................................................................. 19
2.5. Lũy đẳng địa phương ............................................................................................... 20
2.6. Lũy đẳng bất khả quy .............................................................................................. 23
2.7. Lũy đẳng đẳng cấu ................................................................................................... 25
2.8. Sự nâng lên của một lũy đẳng của vành thương tới một lũy đẳng của vành R . 27
2.9. Lũy đẳng tâm và sự phân tích khối ........................................................................ 34
KẾT LUẬN ................................................................................................................ 42
2
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 43
BẢNG KÝ HIỆU
Vành các số nguyên
B là ảnh toàn cấu của A ℤ
Tâm của vành
– môđun phải 𝑅
– đồng cấu từ đến 𝑀
Nhóm các 𝑅 Vành các – tự đồng cấu của 𝑅 𝑀 𝑁
Vành ma trận vuông cấp n trên 𝑀 𝑅
Nhóm các phần tử khả nghịch của vành 𝐷
𝐴 ↠ 𝐵 𝑍(𝑅) 𝑀𝑅 𝐻𝑜𝑚𝑅(𝑀, 𝑁) 𝐸𝑛𝑑𝑅(𝑀) 𝑀𝑛(𝐷) Căn Jacobson của 𝑅
Điều kiện dây chuyền tăng 𝑅
3
𝑈(𝑅) ACC 𝑟𝑎𝑑 𝑅 DCC Điều kiện dây chuyền giảm
LỜI NÓI ĐẦU
Trước hết ta thấy rằng trong vành giao hoán có lũy đẳng thì vành được
phân tích thành tích trực tiếp của hai vành con và . Theo nhiều nghiên 𝑅 𝑒
cứu trong lý thuyết vành giao hoán, chúng ta chỉ thu hẹp nghiên cứu trong các vành 𝑅(1 − 𝑒)
≠ và không thể phân tích được nghĩa là
𝑅𝑒 không phân tích được thành tích trực 𝑅 tiếp của hai vành con khác không. Các vành này là các vành chỉ có các phần tử lũy 0 𝑅 𝑅
đẳng tầm thường là 0 và 1. Đối với vành không giao hoán, nhận xét trên sẽ hợp lí nếu
ta thay từ “lũy đẳng” thành “lũy đẳng tâm”. Do đó, một vành khác không là không
phân tích được nếu và chỉ nếu nó không có phần tử lũy đẳng tâm không tầm thường. 𝑅
Tuy nhiên trong các vành này có thể có nhiều phần tử lũy đẳng không là lũy đẳng tâm
không tầm thường. Do vậy trong lý thuyết các vành không giao hoán định lý về các
lũy đẳng có vai trò nổi bật hơn trong lý thuyết các vành giao hoán. Đặc biệt là vai trò
4
của lũy đẳng tâm trong sự phân tích khối của các vành.
CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC CƠ SỞ
Chương này nêu một số định nghĩa và tính chất cơ bản của đại số không giao
hoán. Quy ước trong chương: không nói gì thêm thì là vành không giao hoán có
đơn vị, môđun M là một – môđun phải. 𝑅
𝑅 1.1. Các định nghĩa, tính chất của vành
,
,.R + là một vành nếu
Định nghĩa 1.1.1 Cho tập hợp R khác rỗng , trên R ta trang bị hai phép toán thường được kí hiệu
là “+” (đọc là phép cộng) và “.” (đọc là phép nhân). Ta nói
,R +
các điều kiện sau được thỏa mãn:
,.R
(1) là một nhóm giao hoán.
(2) là một nửa nhóm.
(3) Phép nhân phân phối đối với phép cộng, với các phần tử tùy ý
ta có: và
Nếu phép nhân trong giao hoán thì ta gọi là vành giao hoán, nếu phép 𝑥(𝑦 + 𝑧) = 𝑥𝑦 + 𝑥𝑧 (𝑦 + 𝑧)𝑥 = 𝑦𝑥 + 𝑧𝑥
𝑥, 𝑦, 𝑧 ∈ 𝑅 nhân có phần tử đơn vị thì ta gọi 𝑅 là vành có đơn vị. 𝑅
Định nghĩa 1.1.2 𝑅
Một bộ phận khác rỗng của vành cùng với hai phép toán của vành cảm
sinh trên thành một vành thì ta nói là vành con của vành . 𝑅 𝑅 𝐴
Định nghĩa 1.1.3 𝐴 𝑅
là một vành, một vành con của được gọi là iđêan trái (hoặc iđêan 𝐴 Cho
phải) của vành (hoặc ), . nếu thỏa mãn điều kiện: 𝐴 𝑅
của được gọi là iđêan của vành 𝑟𝑎 ∈ 𝐴 nếu 𝑎𝑟 ∈ 𝐴 vừa là iđêan trái vừa là ∀𝑎 ∈ 𝐴, ∀𝑟 ∈ 𝑅 𝑅 Vành con 𝑅
iđêan phải của vành 𝐴 . 𝑅 𝑅 𝐴
Định lý 1.1.4 𝑅
Giả sử là iđêan của vành trên nhóm thương ta định nghĩa
𝐴 (𝑅, +, . ) (𝑅 𝐴� , +) phép toán nhân như sau: .
Khi đó trên . là một vành, gọi là vành thương của (𝑥 + 𝐴)(𝑦 + 𝐴) = 𝑥𝑦 + 𝐴
5
(𝑅 𝑅 𝐴 𝐴� , +, . )
0
na = .
Định nghĩa 1.1.5
Một phần tử của vành là lũy linh nếu tồn tại sao cho
Định nghĩa 1.1.6 𝑎 𝑅 𝑛
Một iđêan một phía (hoặc hai phía) được gọi là nil nếu chứa các phần
tử lũy linh; được gọi là lũy linh nếu là số tự nhiên nào đó. với 𝐴 ⊆ 𝑅 𝐴
𝑛 𝐴 𝐴 là một vành có đơn vị. Nếu mọi phần tử khác 0 trong
Định nghĩa 1.1.7 = 0 𝑛
Cho đều khả
nghịch thì được gọi là một vành chia (hay là một thể). 𝑅 𝑅
Định nghĩa 1.1.8
𝑅 Vành là đơn nếu và có đúng hai iđêan là và .
≠ 2 Định nghĩa 1.1.9 𝑅 𝑅 0 𝑅 (0) 𝑅
Vành được gọi là Artin phải nếu mọi tập khác rỗng các iđêan phải đều có
phần tử tối tiểu. 𝑅
Định nghĩa 1.1.10
Vành được gọi là Noether phải nếu mọi tập khác rỗng các iđêan phải đều có
phần tử tối đại. 𝑅
Định nghĩa 1.1.11
Vành được gọi là vành nguyên tố nếu thì hoặc
. 𝑅 𝑎𝑅𝑏 = 0, 𝑎, 𝑏 ∈ 𝑅 𝑎 = 0
Định nghĩa 1.1.12
𝑏 = 0 Vành được gọi là nửa nguyên tố nếu nó không có iđêan lũy linh khác không.
Định nghĩa 1.1.13
𝑅 Một ánh xạ từ vành vào vành ′ được gọi là một đồng cấu vành nếu bảo
toàn các phép toán, nghĩa là: 𝑓 𝑅 𝑅 𝑓
𝑓(𝑥 + 𝑦) = 𝑓(𝑥) + 𝑓(𝑦)
Một đồng cấu từ vành vào vành được gọi là một tự đồng cấu của . Một 𝑓(𝑥𝑦) = 𝑓(𝑥)𝑓(𝑦)
đồng cấu đồng thời là đơn ánh, toàn ánh, song ánh được gọi lần lượt là đơn cấu, toàn 𝑅 𝑅 𝑅
cấu, đẳng cấu.
6
Một tự đồng cấu song ánh được gọi là một tự đẳng cấu. Nếu tồn tại một đẳng
cấu từ vào ′ thì ta nói đẳng cấu với ′, kí hiệu: ′.
𝑅 𝑅 𝑅 𝑅 𝑅 ≅ 𝑅 1.2. Các định nghĩa, tính chất của môđun
Định nghĩa 1.2.1
Cho là một vành tùy ý và là một nhóm cộng aben. được gọi là một –
môđun phải nếu có một ánh xạ 𝑅 𝑀 𝑀 𝑅
𝑓: 𝑀 𝑥 𝑅 ⟶ 𝑀,
+
+
(
sao cho và thì: (𝑚, 𝑟) ↦ 𝑓(𝑚, 𝑟) = 𝑚𝑟
+
m a b ma mb = . ) ∀𝑚, 𝑚1, 𝑚2 ∈ 𝑀 ) (
(1)
1
2
2
1
ma b m ab =
(
)
).
∀ 𝑎, 𝑏 ∈ 𝑅 m m a m a m a + = . (2)
(3) (
Định nghĩa 1.2.2
là được gọi là tập linh hóa của – môđun thì tập
𝐴(𝑀) = {𝑟 ∈ 𝑅/𝑀𝑟 = 0}
M trong R . 𝑀 𝑅 Định nghĩa 1.2.3
được gọi là – môđun trung thành nếu thì .
. là – môđun trung thành khi và chỉ khi 𝑀𝑟 = (0) 𝑟 = 0
Như vậy 𝑀 𝑅 Mệnh đề 1.2.4 𝑅 𝑀
là iđêan hai phía của , hơn nữa là 𝐴(𝑀) = {0} – môđun trung thành.
tập hợp tất cả các tự đồng cấu của nhóm cộng M . Khi đó, Kí hiệu 𝐴(𝑀) 𝑅/𝐴(𝑀) 𝑀
=
∀ ∈ .
𝑅 lập thành một vành với phép cộng và phép nhân ánh xạ thông thường. 𝐸(𝑀) 𝐸(𝑀)
:aT M M→ sao cho
, amT ma m M
Với mỗi a R∈ , ta định nghĩa
Mệnh đề 1.2.5
đẳng cấu với một vành con của vành .
)
E M mà giao
là – môđun trung thành thì khi đó được xem 𝐸(𝑀)
( 𝑅
. Bây giờ ta xét những phần tử nào trong Đặc biệt nếu 𝑅/𝐴(𝑀) là vành con của vành 𝑀 𝑅 𝐴(𝑀) = {0}
hoán được với tất cả aT . 𝐸(𝑀)
Định nghĩa 1.2.6
Ta đặt
7
𝐶(𝑀) = {𝜓 ∈ 𝐸(𝑀)/𝜓𝑇𝑎 = 𝑇𝑎𝜓, ∀𝑎 ∈ 𝑅}
Khi đó là vành con của vành , hơn nữa nó cũng là vành các tự
. đồng cấu môđun của 𝐶(𝑀) 𝐸(𝑀)
Khi đó , hơn nữa nó cũng là vành các tự là vành con của vành 𝑀
. đồng cấu môđun của 𝐶(𝑀) 𝐸(𝑀)
Định nghĩa 1.2.7 𝑀 – môđun Cho và tập , được gọi là môđun con của nếu:
1) 𝑀 ∅ ≠ 𝑁 ⊂ 𝑀 𝑁 𝑀 𝑅
2) ∀𝑥, 𝑦 ∈ 𝑁: 𝑥 − 𝑦 ∈ 𝑁
Định nghĩa 1.2.8
∀𝑎 ∈ 𝑅, ∀𝑥 ∈ 𝑁: 𝑥𝑎 ∈ 𝑁 được gọi là môđun đơn (hay môđun bất khả quy) nếu và có đúng
hai môđun con là (0) và 𝑀𝑅 ≠ 0 𝑀
𝑀 Định nghĩa 1.2.9 𝑀
Một vành được gọi là nửa đơn nếu là R - môđun đơn.
Bổ đề 1.2.10 (Bổ đề Schur) 𝑅 𝑅
là vành chia. Nếu là môđun đơn thì
Định nghĩa 1.2.11
𝑀 Vành 𝐶(𝑀) = 𝐸𝑛𝑑(𝑀𝑅) được gọi là vành nguyên thủy nếu có môđun trung thành bất khả
quy. 𝑅 𝑅
Định nghĩa 1.2.12
Môđun được gọi là nửa đơn nếu nó là tổng trực tiếp hữu hạn của các môđun
đơn.
𝑀 Định nghĩa 1.3.13
được gọi là thỏa điều kiện dây chuyền tăng (ACC) nếu mọi dãy tăng các
môđun con sao cho: 𝑀
dừng sau hữu hạn bước nghĩa là tồn tại được gọi là môđun Noether. Khi đó 𝑀1 ⊊ 𝑀2 ⊊ ⋯ 𝑛
được gọi là thỏa điều kiện dây chuyền giảm (DCC) nếu mọi dãy Môđun 𝑀
𝑀𝑛 = 𝑀𝑛+1 = ⋯ giảm các môđun con sao 𝑀 dừng sau hữu hạn bước nghĩa là tồn tại
được gọi là môđun Artin. cho: Khi đó 𝑀0 ⊋ 𝑀1 ⊋ ⋯ 𝑛
𝑀
8
Mệnh đề 1.2.14 𝑀𝑛 = 𝑀𝑛+1 = ⋯ Nếu là một môđun con của – môđun thì tập hợp với phép cộng và
𝑁 𝑅 𝑀 𝑀/𝑁
phép nhân vô hướng định bởi:
,
, ∀𝑥, 𝑦 ∈ 𝑀
là một – môđun. Khi đó được gọi là môđun thương của –môđun (𝑥 + 𝑁) + (𝑦 + 𝑁) = 𝑥 + 𝑦 + 𝑁 – môđun 𝑎(𝑥 + 𝑁) = 𝑎𝑥 + 𝑁 ∀𝑥 ∈ 𝑀, ∀𝑎 ∈ 𝑅
với môđun con 𝑀/𝑁 𝑅 của nó. 𝑅
𝑅 Định nghĩa 1.2.15 𝑁 𝑀
Một dãy hợp thành của một – môđun là một dãy giảm gồm một số hữu
hạn các môđun con 𝑅 𝑀
là một môđun đơn, được gọi là độ dài của sao cho . Khi đó số 𝑀 = 𝑀0 ⊃ 𝑀1 ⊃ ⋯ ⊃ 𝑀𝑛 = {0}
có một dãy hợp thành được gọi là môđun có dãy hợp 𝑖 = 1, … , 𝑛 𝑛 dãy hợp thành này. Môđun 𝑀𝑖−1 𝑀𝑖⁄
thành. 𝑀
Định lý 1.2.16 (Định lý Jordan-Holder)
Nếu – môđun có một dãy hợp thành với độ dài , thì tất cả các dãy hợp
thành của cũng có độ dài . Hơn thế nữa, mỗi dãy tăng hoặc giảm thật sự các 𝑅 𝑀 𝑛
môđun con của đều có độ dài không vượt quá độ dài của các dãy hợp thành, và đều 𝑀 𝑛
có thể mở rộng thành một dãy hợp thành.
𝑀 Định nghĩa 1.2.17
Nếu – môđun (trái hoặc phải) có dãy hợp thành thì tất cả các dãy hợp
thành của được gọi là
có cùng một độ dài. Khi đó độ dài các dãy hợp thành của 𝑀 𝑅 không có dãy hợp thành thì ta nói – môđun độ dài của môđun M. Nếu có độ 𝑀
𝑀 dài vô hạn. 𝑅 𝑀 𝑀
Định lý 1.2.18
Một – môđun có độ dài hữu hạn khi và chỉ khi vừa là Noether vừa là
Artin. 𝑅 𝑀
𝑀 Định nghĩa 1.2.19
Tập con S của R – môđun M được gọi là một tập độc lập tuyến tính nếu từ mỗi
đẳng thức a1 x1 +…+ an xn = 0 với x1, …, xn ∈ S từng đôi một khác nhau, ta rút ra a1
=…= an. Nếu trái lại thì S được gọi là một tập phụ thuộc tuyến tính. Nếu M có một hệ
9
sinh S độc lập tuyến tính thì nó được gọi là một môđun tự do và tập S được gọi là một
cơ sở của M.
Định nghĩa 1.2.20
Một R – môđun P được gọi là xạ ảnh nếu với mọi đồng cấu f: P→ M″ và mọi
toàn cấu g: M→ M″ các R – môđun đều tồn tại một đồng cấu h: P → M sao
cho gh=f.
1.3. Radical của vành
Định nghĩa 1.3.1
Radical Jacobson (Căn Jacobson) của , ký hiệu là , là tập tất cả các
phần tử của linh hóa tất cả các – môđun bất khả quy của . Nếu không có 𝑅 𝑟𝑎𝑑 𝑅
môđun bất khả quy nào thì 𝑅 𝑅 𝑅
Theo định nghĩa thì 𝑅 , M chạy khắp các R - môđun bất khả
𝑟𝑎𝑑 𝑅 = 𝑅. là iđêan hai phía nên quy, ta có cũng là iđêan hai phía. 𝑟𝑎𝑑 𝑅 =∩ 𝐴(𝑀)
Định nghĩa 1.3.2 𝐴(𝑀) 𝑟𝑎𝑑 𝑅
Một iđêan phải của được gọi là chính quy nếu có sao cho
, 𝜌 𝑎 ∈ 𝑅 𝑅
𝑥 − 𝑎𝑥 ∈ có đơn vị (thật ra là đơn vị trái) thì tất cả các iđêan phải của nó đều
Nếu 𝜌 ∀𝑥 ∈ 𝑅 chính quy. 𝑅
Định nghĩa 1.3.3
Một phần tử được gọi là tựa chính quy phải nếu có sao cho
′
là tựa nghịch đảo phải của . . Ta gọi 𝑎 ∈ 𝑅 𝑎′ ∈ 𝑅
′ Ta định nghĩa tương tự cho phần tử tựa chính quy trái. Chú ý nếu + 𝑎𝑎
có đơn vị 1 = 0 𝑎′ 𝑎
là tựa chính quy phải nếu và chỉ nếu . 𝑎 + 𝑎 thì là khả nghịch phải trong 𝑅
Định nghĩa 1.3.4 𝑅 𝑎
1 + 𝑎 được gọi là nửa nguyên thủy (hay còn gọi là J – nửa đơn) nếu Vành
𝑟𝑎𝑑 𝑅 =
𝑅 Bổ đề 1.3.5 (0)
Với , các phát biểu sau là tương đương:
(1) 𝑦 ∈ 𝑅 (2) khả nghịch trái với 𝑦 ∈ 𝑟𝑎𝑑 𝑅
1 − 𝑥𝑦 𝑥 ∈ 𝑅 10
(3) với là – môđun trái đơn bất kỳ.
Định lý 1.3.6 (Định lý Hopkins – Levitzki) 𝑀
𝑦𝑀 = 0 là vành với 𝑅 là lũy linh và Cho là nửa đơn ( được gọi
là vành nửa nguyên thủy). Khi đó với bất kỳ 𝑟𝑎𝑑 𝑅 𝑅 – môđun trái 𝑅� = 𝑅/𝑟𝑎𝑑 𝑅 bất kỳ, các phát biểu 𝑅
sau là tương đương: 𝑅 𝑀
(1) là Noether.
(2) là Artin. 𝑀
(3) có dãy hợp thành. 𝑀
Đặc biệt, (A) Một vành là Artin trái nếu và chỉ nếu nó là Noether trái và nửa 𝑀
nguyên thủy; (B) Môđun trái hữu hạn sinh bất kỳ trên vành Artin trái có dãy hợp
thành.
Định lý 1.3.7
Cho vành bất kỳ khác không, các phát biểu sau là tương đương:
có duy nhất một iđêan trái tối đại. (1) 𝑅
có duy nhất một iđêan phải tối đại.
là vành chia.
là một iđêan của . (2) 𝑅 (3) 𝑅 (4) 𝑅/𝑟𝑎𝑑 𝑅
là nhóm với phép tính cộng. (5) 𝑅
suy ra . , 𝑅\𝑈(𝑅) (5′) Với bất kỳ 𝑅\𝑈(𝑅)
(5″) hoặc . 𝑎𝑖 ∈ 𝑈(𝑅) 𝑛 suy ra 𝑎1 + ⋯ + 𝑎𝑛 ∈ 𝑈(𝑅)
Nếu bất kỳ điều kiện nào ở trên được thỏa thì ta nói là vành địa phương. 𝑎 ∈ 𝑈(𝑅) 𝑎 ∈ 𝑈(𝑅) 𝑎 + 𝑏 ∈ 𝑈(𝑅)
Định nghĩa 1.3.8
Vành được gọi là nửa địa phương nếu 𝑅 là vành Artin trái hoặc nếu
là vành nửa đơn.
là nửa địa phương thì 𝑅/𝑟𝑎𝑑 𝑅 có một số hữu hạn các iđêan trái tối 𝑅 Nhận xét: Nếu
𝑅/𝑟𝑎𝑑 𝑅 đại. 𝑅
𝑅 Định nghĩa 1.3.9
Một vành được gọi là vành Dedekind – hữu hạn nếu kéo theo
với bất kỳ. 𝑅 𝑎𝑏 = 1
11
Mệnh đề 1.3.10 𝑏𝑎 = 1 𝑎, 𝑏 ∈ 𝑅
Vành nửa địa phương là Dedekind – hữu hạn.
Định nghĩa 1.3.11
≠ 𝑅 – môđun phải Một được gọi là không phân tích được nếu không thể
viết được dưới dạng tổng trực tiếp của hai . 𝑀 𝑅 0 – môđun con khác không của 𝑀
Định nghĩa 1.3.12 𝑅
Một – môđun phải 𝑀 được gọi là không phân tích được mạnh nếu
là vành địa phương. 𝑀 𝐸𝑛𝑑(𝑀𝑅)
𝑅 Nhận xét:
Mọi môđun không phân tích được mạnh đều là không phân tích được vì
là vành địa phương nên không có lũy đẳng không tầm thường.
Mọi môđun đơn bất kỳ đều là môđun không phân tích được mạnh vì theo bổ đề
𝐸𝑛𝑑(𝑀𝑅) Schur là vành chia nên là vành địa phương.
Định lý 1.3.13 (Định lý Wedderburn – Artin) 𝐶(𝑀) = 𝐸𝑛𝑑(𝑀𝑅) Cho là vành Artin đơn. Khi đó , với là vành chia. Hơn nữa,
là duy nhất và xác định duy nhất sai khác một đẳng cấu. Ngược lại, với vành chia 𝑛 𝑅 ≅ 𝑀𝑛(𝐷) 𝐷
, 𝑅 là vành Artin đơn. 𝐷
Bổ đề 1.3.14 𝐷
𝑀𝑛(𝐷) Cho là vành với các iđêan khác không và thỏa
sao cho mỗi 𝑅 𝐵1, … , 𝐵𝑟 𝐶1, … , 𝐶𝑠
không phân tích được như là một 𝑅 = và sau một
iđêan (tức không là tổng trực tiếp của hai iđêan con khác 0). Khi đó 𝐵1 ⨁ … ⨁ 𝐵𝑟 = 𝐶1 ⨁ … ⨁ 𝐶𝑠 hoán vị của các chỉ số, 𝐵𝑖, 𝐶𝑖 . với 𝑟 = 𝑠
Bổ đề 1.3.15 (Bổ đề Nakayama) 𝐵𝑖 = 𝐶𝑖 1 ≤ 𝑖 ≤ 𝑟
Với iđêan trái bất kỳ , các phát biểu sau là tương đương:
(1) 𝐽 ⊆ 𝑅
(2) Với – môđun trái hữu hạn sinh bất kỳ M, suy ra
𝐽 ⊆ 𝑟𝑎𝑑 𝑅 (3) Với các – môđun trái sao cho 𝐽. 𝑀 = 0 là hữu hạn sinh, 𝑀 = 0
𝑅 suy ra 𝑀/𝑁 𝑅
𝑁 ⊆ 𝑀 Vành giao hoán, có đơn vị có nhiều hơn một phần tử, mọi phần tử khác không
12
𝑁 = 𝑀 𝑁 + 𝐽. 𝑀 = 𝑀 đều khả nghịch gọi là trường.
Một đại số trên trường là một không gian vectơ trên sao cho trên có
một phép nhân và cùng với phép nhân này 𝐴 𝐹 là một vành. Hơn nữa, cấu trúc không 𝐹 𝐴
gian vectơ có thể khớp với cấu trúc vành theo luật : 𝐴
Số chiều của không gian vectơ được gọi là số chiều của đại số và kí trên 𝑘(𝑎𝑏) = (𝑘𝑎)𝑏 = 𝑎(𝑘𝑏), ∀𝑘 ∈ 𝐹, ∀𝑎, 𝑏 ∈ 𝐴
hiệu là hay viết gọn là nếu không sợ nhầm lẫn. 𝐴 𝐹 𝐴
được gọi là trường đóng đại số nếu mọi đa thức bậc lớn hơn hoặc bằng 1 𝑑𝑖𝑚𝐹𝐴
dim 𝐴 . trong đều có nghiệm trong
là ánh xạ vừa là đồng cấu 𝐹 Một đồng cấu từ đại số 𝐹[𝑥] vào đại số 𝐹
môđun, vừa là đồng cấu vành. 𝐴 𝐴′ ℎ: 𝐴 → 𝐴′
Mệnh đề 1.3.16
Cho là đồng cấu vành. Giả sử với mỗi
giao hoán (theo từng thành phần) với . Khi đó . 𝑆 = 𝑅. 𝑥1 + ⋯ + 𝑅. 𝑥𝑛 𝑥𝑗
𝑖 ∶ 𝑅 ⟶ 𝑆 Hệ quả 1.3.17 𝑖(𝑅) 𝑖(𝑟𝑎𝑑 𝑅) ⊆ 𝑟𝑎𝑑 𝑆
Cho là vành giao hoán và là – đại số thỏa hữu hạn sinh như là một –
môđun. Khi đó 𝑅 . 𝑆 𝑅 𝑆 𝑅
Định lý 1.3.18
Cho (𝑟𝑎𝑑 𝑅). 𝑆 ⊆ 𝑟𝑎𝑑 𝑆 là – môđun không phân tích được có độ dài . Khi đó
là vành địa phương và iđêan tối đại duy nhất của nó 𝑛 < ∞ thỏa 𝐸 ≔
𝑛
là môđun không phân tích được mạnh. 𝑀𝑅 𝑅 . Đặc biệt, 𝑚 = 𝑟𝑎𝑑 𝐸 𝐸𝑛𝑑(𝑀𝑅)
Mệnh đề 1.3.19 𝑚 = 0 𝑀
Cho là vành bất kỳ và là – môđun phải với các môđun con hoặc thỏa
ACC hoặc thỏa DCC. Khi đó 𝑅 𝑅
có thể phân tích được thành tổng trực tiếp hữu hạn 𝑀𝑅 của các môđun con không phân tích được (Ta có thể nói gọn là có sự phân tích 𝑀
Krull – Schmidt) 𝑀
Định lý 1.3.20 (Định lý Krull – Schmidt – Azumaya)
Cho là một vành và giả sử – môđun phải có hai sự phân tích thành các
𝑅 𝑀
với mỗi là không phân tích được mạnh. Khi đó
13
với và ta có 𝑁𝑖 môđun con: 𝑅 là không phân tích được và mỗi 𝑀 = 𝑀1 ⨁ … ⨁𝑀𝑟 = 𝑁1 ⨁ … ⨁𝑁𝑠 𝑀𝑖
𝑟 = 𝑠 𝑀𝑖 ≅ 𝑁𝑖 1 ≤ 𝑖 ≤ 𝑟
14
CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VỀ CÁC LŨY ĐẲNG TRONG CÁC
VÀNH KHÔNG GIAO HOÁN
Trong chương này ta nghiên cứu một lý thuyết có hệ thống về các lũy đẳng
trong các vành không giao hoán. Sau đó ta xét hai bài toán lớn: bài toán 1 về khả
năng nâng lên của một lũy đẳng của vành thương tới một lũy đẳng của vành và bài
toán 2 về sự phân tích khối. 𝑅
2.1. Lũy đẳng
Định nghĩa 2.1.1
2
≠ trong là lũy đẳng nếu . Phần tử
Bổ đề 2.1.2 0 𝑅 𝑒 𝑒
= 𝑒 ≠ Cho là vành nửa nguyên tố. Giả sử ρ là iđêan phải tối tiểu của . Khi
đó ρ là lũy đẳng nào đó trong . với 𝑅 𝑅 (0)
Chứng minh 𝑒
, = 𝑒𝑅 Do là nửa nguyên tố và 𝑅 là iđêan phải tối tiểu của nên
2 là iđêan phải của 𝜌
. Tuy nhiên do đó tồn tại sao cho 𝑅
và do ≠ (0) vì 𝑅 suy ra tính tối tiểu cùa thì 𝜌 ≠ (0) . Vì vậy tồn tại 𝑥𝜌 ≠ (0) 𝑥 ∈ 𝜌
2
vậy là iđêan phải của chứa 𝑅 2 và . Giả sử = 𝑥𝑒 𝑥𝑒 = 𝑥 𝑥𝑒 𝑥𝜌 = 𝜌 𝜌
2
; vì và 𝑥(𝑒 thỏa 𝑥𝜌 ⊂ 𝜌 ; 𝑒 ∈ 𝜌 . Theo tính tối tiểu của 𝜌0 = {𝑎 ∈ 𝜌: 𝑥𝑎 = 0} ta có 𝜌0 𝜌
ta có , tức là e là lũy đẳng trong vì − 𝑒) = 0 và vì nên 𝜌0 𝑅 . Khi đó 𝑒 𝑥𝜌 ≠ (0)
2
𝜌 ≠ 𝜌0 = (0) ≠ vì vậy , chứa 𝑒 ≠ 0 − 𝑒 ∈ 𝜌0 . Do tính tối tiểu 𝑒 ∈ 𝑅
ρ là iđêan phải của 𝑥𝑒 = 𝑒 ≠ 0 ρ 𝜌 ≠ 𝜌0 2 ⊂ suy ra 𝑒 = 𝑒 của ρ nên 𝜌 𝑒𝑅 𝑅 𝑒 = 𝑒 0 𝑒𝑅 (0)
Bổ đề 2.1.3 𝑒𝑅 =
2
∈ lũy linh, . Khi đó hoặc là lũy linh hoặc tồn tại . là vành và Cho
∈ đa thức − 𝑎 là lũy đẳng khác không. 𝑎 𝑅 𝑎 𝑅 thỏa 𝑎
Chứng minh ℤ[𝑥] 𝑒 = 𝑎𝑞(𝑎)
2
𝑘
2
𝑘
𝑘
với ∈ , khai triển ta được 𝑞(𝑥) Giả sử
𝑘+1
với ∈ – 𝑎) . Khi đó = 0 𝑘 ℕ (𝑎 – 𝑎) = 0 𝑎 = (𝑎
𝑘
𝑘+1
𝑘
𝑘+1
𝑘+2
2
𝑎 𝑝(𝑎) 𝑝(𝑥) ℤ[𝑥]
15
= 𝑎 𝑝(𝑎) = 𝑎. 𝑎 𝑝(𝑎) = 𝑎. 𝑎 𝑝(𝑎)𝑝(𝑎) = 𝑎 𝑝(𝑎) 𝑎
2𝑘
𝑘
𝑘
Tiếp tục quá trình trên ta được . Nếu a lũy linh thì ta có đpcm. Mặt
𝑘
2𝑘
2𝑘
2
2𝑘 ∈
𝑘 với
𝑘 .
𝑘 Ta có thể viết
, vì . khác nếu 𝑝(𝑎) 𝑎 = 𝑎 𝑘
𝑘
≠ 0 𝑝(𝑎) 0 ≠ 𝑒 = 𝑎 = (𝑎 𝑝(𝑎) )𝑝(𝑎) = 𝑎 𝑝(𝑎) = 𝑒 𝑎
= 𝑎𝑞(𝑎) 𝑞(𝑥) ℤ[𝑥]
≠
𝑘 Định lý 2.1.4 𝑝(𝑎) 𝑒 = 𝑎 là vành Artin và ρ
Nếu là iđêan phải không lũy linh của thì ρ chứa
một lũy đẳng khác 0. 𝑅 (0) 𝑅
Chứng minh
⊄ Vì ρ không lũy linh nên ρ . Đặt thì là nửa nguyên tố.
Giả sử trong và là Artin suy . Do 𝑅� = 𝑅/𝑟𝑎𝑑 𝑅 𝑅�
ra là ảnh của 𝑟𝑎𝑑 𝑅 của có một lũy đẳng chứa một iđêan phải tối tiểu 𝜌̅ = {𝑎 + 𝑟𝑎𝑑 𝑅 ∶ 𝑎 ∈ 𝜌}
2
. Giả sử là tạo ảnh của . Theo (2.1.2) 𝑅� 𝜌 tức là 𝑅� , vì sao cho 𝜌̅ 𝜌0��� 𝑅� 𝜌̅ ≠ (0) 𝜌0��� suy 𝑒̅ ≠ 0�
2
2
tức là ra 𝑎 ∈ 𝜌 𝑒̅ . Do đó 𝑒̅ = 𝑎 + 𝑟𝑎𝑑 𝑅 𝑒̅ = 𝑒̅ là tạo ảnh của 𝜌0��� = 𝑒̅𝑅�
2 . Ta chỉ ra rằng a không lũy linh, thật vậy nếu − 𝑎 ∈ 𝑟𝑎𝑑 𝑅 mâu thuẩn. Theo (2.1.3) tồn tại đa thức
𝑘
𝑘
lũy linh trong 0� 𝑎 − 𝑎 + 𝑟𝑎𝑑 𝑅 = 𝑟𝑎𝑑 𝑅 𝑎 suy ra 𝑎 – 𝑎 2 , khi đó − 𝑎 𝑎 𝑟𝑎𝑑 𝑅 𝑘 sao cho suy ra vì 0 = 𝑎� là lũy đẳng khác 0. Do = 𝑒̅ = 𝑒̅ = 0, 𝑘 ∈ ℕ
𝑒 = 𝑎𝑞(𝑎) 𝑎 ∈ 𝜌 𝑎𝑞(𝑎) ∈ 𝜌 𝑎 . vậy 𝑞(𝑥) ∈ ℤ[𝑥]
Định lý 2.1.5 𝑒 ∈ 𝜌
Cho là vành bất kỳ và là lũy đẳng trong . Khi đó
𝑒 𝑅
𝑅 Chứng minh
Giả sử là 𝑟𝑎𝑑(𝑒𝑅𝑒) = 𝑒(𝑟𝑎𝑑 𝑅)𝑒 – môđun bất khả quy. Ta sẽ chỉ ra rằng linh
hóa tất cả các . Ta xét hai trường hợp: 𝑀 𝑅
𝑟𝑎𝑑 (𝑒𝑅𝑒) ∈ ≠ ∈ ≠ , khi đó , tồn tại sao cho " ⊂ " Trường hợp 1: 𝑀
2
≠ , vì 𝑀𝑒 (0) 𝑀 𝑚𝑒 𝑀𝑒
do đó và 𝑚 là M bất khả quy 0 – môđun bất khả quy (Thật vậy . Vậy 𝑚𝑒 𝑚𝑒 = 𝑚𝑒𝑒 ∈ 𝑚𝑒𝑅,
suy ra (𝑚𝑒)(𝑒𝑅𝑒) = 𝑚𝑒 nếu N ≠ (0) là 0 và thì 𝑚𝑒𝑅 = 𝑀 𝑅𝑒 = 𝑚𝑒𝑅𝑒 –môđun con của 𝑚𝑒𝑅𝑒 = 𝑀𝑒 𝑀𝑒
suy ra ) và 𝑒𝑅𝑒 𝑒𝑅𝑒 (vì mỗi phần tử của 0 ≠ 𝑚𝑒 ∈ 𝑁 𝑀𝑒
≠ đều có dạng (𝑚𝑒)(𝑒𝑅𝑒) = 𝑀𝑒 ⊂ 𝑁 thì nên 𝑁 = 𝑀𝑒 𝑀𝑟𝑎𝑑(𝑒𝑅𝑒) = (0) . Nói cách khác nếu 𝑟𝑎𝑑(𝑒𝑅𝑒)
. (0) 𝑒𝑅𝑒 𝑀𝑒 𝑟𝑎𝑑(𝑒𝑅𝑒) = 𝑀𝑟𝑎𝑑(𝑒𝑅𝑒) = (0)) 𝑀𝑒
16
𝑀𝑟𝑎𝑑(𝑒𝑅𝑒) = (0)
Trường hợp 2: thì .
Do vậy trong hai trường hợp ta có –môđun bất linh hóa tất cả các 𝑀𝑒𝑟𝑎𝑑(𝑒𝑅𝑒) = 𝑀𝑟𝑎𝑑(𝑒𝑅𝑒) = (0)
𝑀𝑒 = (0) ⊂ . Vì vậy khả quy , do đó 𝑅 𝑟𝑎𝑑(𝑒𝑅𝑒)
⊂ . 𝑟𝑎𝑑(𝑅) 𝑀
𝑟𝑎𝑑(𝑒𝑅𝑒) ∈ Giả sử là iđêan hai phía), khi đó a có 𝑟𝑎𝑑(𝑒𝑅𝑒) = 𝑒𝑟𝑎𝑑(𝑒𝑅𝑒)𝑒
(vì 𝑒(𝑟𝑎𝑑𝑅)𝑒 ′ tựa nghịch đảo trái và phải (i) nhân hai vế trái và phải " ⊃ " ′ 𝑟𝑎𝑑 𝑅
𝑎 của đẳng thức (i) với . Ta có 𝑒(𝑟𝑎𝑑 𝑅)𝑒 ⊂ 𝑟𝑎𝑑𝑅 ′ và sử dụng 𝑎 𝑎 + 𝑎 ta có + 𝑎𝑎 = 0
′
′
′
′ . ′ 𝑒 𝑒𝑎𝑒 = 𝑎
là duy 𝑒 = 𝑎 + 𝑒𝑎 𝑒 + (𝑒𝑎𝑒)(𝑒𝑎 . Vì phần tử tựa nghịch đảo của 𝑒 + 𝑎𝑒𝑎′𝑒 𝑒) = 𝑎 + 𝑒𝑎
là tựa nghịch đảo phải của 𝑒 + 𝑒𝑎𝑎 ′ . Do đó mọi phần tử trong đều tựa chính quy trong 𝑎 𝑎
là một iđêan của Suy ra 0 = 𝑎 + 𝑒𝑎 ′ ′ nhất nên 𝑒𝑎 𝑒 . Hơn nữa 𝑎 = 𝑒𝑎 𝑒
⊂ tức là , thì iđêan tựa chính quy của 𝑒(𝑟𝑎𝑑 𝑅)𝑒 . được chứa trong 𝑒𝑅𝑒 𝑒(𝑟𝑎𝑑 𝑅)𝑒 𝑒𝑅𝑒 𝑒𝑅𝑒
Định lý 2.1.6 𝑟𝑎𝑑(𝑒𝑅𝑒) 𝑟𝑎𝑑(𝑒𝑅𝑒)
𝑒(𝑟𝑎𝑑 𝑅)𝑒 ≠ Cho là vành nửa nguyên tố và là lũy đẳng trong . Khi đó là iđêan
phải tối tiểu của nếu và chỉ nếu 𝑅 𝑒 là vành chia. 0 𝑅 𝑒𝑅
Chứng minh 𝑒𝑅𝑒
𝑅 Giả sử là iđêan phải tối tiểu của . Nếu thì
∈ (do tính tối tiểu của ). Do đó tồn tại sao " ⇒ " 𝜌 = 𝑒𝑅
2
suy ra 𝑅 . Vì vậy 𝑒𝑅 𝑒𝑎𝑒 ≠ 0 ∈ 𝑒𝑅𝑒 là vành chia với 𝑦 𝑅
. (𝑒𝑎𝑒)(𝑒𝑦𝑒) = 𝑒 𝑒𝑅𝑒 cho (0) ≠ 𝑒𝑎𝑒𝑅 ⊂ 𝑒𝑅 ⇒ 𝑒𝑎𝑒𝑅 = 𝑒𝑅 phần tử đơn vị là 𝑒𝑎𝑒𝑦 = 𝑒, 𝑒𝑎𝑒𝑦𝑒 = 𝑒
Giả sử là vành chia ta chứng minh rằng là một iđêan phải
là một iđêan phải của , khi đó thật 𝑒 . Giả sử 𝑒𝑅𝑒 tối tiểu của " ⇐ "
(mâu thuẩn giả thiết 𝜌 = 𝑒𝑅 là nửa nguyên tố). Giả sử vậy nếu 𝑅
𝜌0𝑒 ≠ (0) ; vì là (0) ≠ 𝜌0 ⊂ 𝜌 ; vì ta có 𝑅 2 trong ⊂ 𝜌0𝜌 = 𝜌0𝑒𝑅 = (0) 𝑅 𝜌0
sao cho . Tuy nhiên 𝑒𝑅𝑒 vành chia nên tồn tại 𝑎 = 𝑒𝑎𝑒 ≠ 0 𝑎 ∈ 𝑒𝑅 𝑣à 𝑒𝑎 = 𝑎 0 ≠ 𝑎𝑒 = 𝑒𝑎𝑒 ∈ 𝜌0
. Do đó và 𝑒𝑅𝑒 suy ra 𝑒𝑥𝑒 ∈ 𝑒𝑅𝑒 (𝑒𝑎𝑒)(𝑒𝑥𝑒) = 𝑒 là iđêan tối tiểu thật 𝑒 =
sự. (𝑒𝑎𝑒)(𝑒𝑥𝑒) ∈ 𝜌0 𝜌0 = 𝜌
𝑒𝑅 ⊂ 𝜌0 ⊂ 𝑒𝑅 = 𝜌 𝜌 Thay từ “trái” bởi từ “phải” trong định lý trên ta có được:
17
Hệ quả 2.1.7
Nếu là nửa nguyên tố và là lũy đẳng trong thì là iđêan phải tối tiểu
của nếu và chỉ nếu là một iđêan trái tối tiểu của 𝑅 𝑒 . 𝑅 𝑒𝑅
Bổ đề Brauer 2.1.8 𝑅 𝑅𝑒
2
hoặc 𝑅 là một iđêan trái tối tiểu trong vành Cho . Khi đó hoặc
là lũy đẳng nào đó trong = 0 𝑅 𝒜
𝒜 = 𝑅𝑒
𝒜 với . Khi đó do đó . Chọn sao với 𝒜 Chứng minh 𝑒 Giả sử
2 . Tập 𝒜
cho . Do đó . ≠ 0 𝒜. 𝑎 ≠ 0 𝑒 ∈ 𝒜
2
2
là iđêan trái và 𝑎 ∈ 𝒜 ; do vậy , vì 𝒜. 𝑎 = 𝒜 . Vì và Mặt khác, 𝑎 = 𝑒𝑎 𝐼 ⊊ 𝒜 là cực tiểu nên ta 𝐼 = 0 𝑒 ∉ 𝐼 𝐼 = {𝑥 ∈ 𝒜: 𝑥𝑎 = 0} 2 suy ra − 𝑒 ∈ 𝒜 (𝑒 − 𝑒)𝑎 = 0 𝑒 − 𝑒 = 0 𝒜 𝑒
Sự phân tích Pierce 2.1.9 𝒜 = 𝑅𝑒. Với lũy đẳng bất kỳ trong vành , ta có:
(1) 𝑒 𝑅
(2) 𝑅 = 𝑅𝑒 ⊕ 𝑅𝑓
(3) , với là lũy đẳng bù của 𝑅 = 𝑒𝑅 ⊕ 𝑓𝑅
. 𝑅 = 𝑒𝑅𝑒 ⊕ 𝑒𝑅𝑓 ⊕ 𝑓𝑅𝑒 ⊕ 𝑓𝑅𝑓 𝑓 = 1 − 𝑒
Chú ý: (4) , 𝑒
𝑒𝑅𝑒 = {𝑟 ∈ 𝑅: 𝑒𝑟 = 𝑟 = 𝑟𝑒} 𝑓𝑅𝑓 = {𝑟 ∈ 𝑅: 𝑓𝑟 = 𝑟 = 𝑟𝑓} 2.2. Lũy đẳng tâm
Định nghĩa 2.2.1
Phần tử lũy đẳng trong được gọi là lũy đẳng tâm nếu với mọi
∈ 𝑒 𝑅 𝑒𝑥 = 𝑥𝑒
Bổ đề 2.2.2 𝑥 𝑅
là lũy đẳng tâm (tức là ) nếu và chỉ nếu
𝑒 ∈ 𝑍(𝑅) 𝑒𝑅𝑓 = 𝑓𝑅𝑒 = 0.
Chứng minh 𝑒 Với và dẫn đến
Tiếp theo ta xét hai phần tử lũy đẳng trong vành và toán tử 𝑟 ∈ 𝑅, 𝑒𝑟𝑓 = 0 𝑓𝑟𝑒 = 0 𝑒𝑟 = 𝑒𝑟𝑒 = 𝑟𝑒.
là nhóm các – đồng cấu từ đến . Ta có mệnh đề: 𝑒, 𝑒′ 𝑅
18
Mệnh đề 2.2.3 𝑅 𝑒𝑅 𝑒′𝑅 𝐻𝑜𝑚𝑅(𝑒𝑅, 𝑒′𝑅)
Giả sử là các lũy đẳng và là – môđun phải. Khi đó có một đẳng cấu
Đặc biệt, có một đẳng cấu nhóm tự nhóm cộng tự nhiên 𝑒, 𝑒′ 𝑀 𝑅
′
nhiên 𝜆: 𝐻𝑜𝑚𝑅(𝑒𝑅, 𝑀) → 𝑀𝑒.
𝑅𝑒.
Chứng minh 𝐻𝑜𝑚𝑅(𝑒𝑅, 𝑒′𝑅) ≅ 𝑒 Xét đồng cấu , . Khi đó:
2
𝜃: 𝑒𝑅 → 𝑀 𝑚 = 𝜃(𝑒) 𝑅 −
Ta định nghĩa ánh xạ cho bởi Do đó Khi đó ) = 𝜃(𝑒) = 𝑚 𝑚𝑒 = 𝜃(𝑒)𝑒 = 𝜃(𝑒
là đơn cấu nhóm. Để chứng minh 𝑚 = 𝑚𝑒 ∈ 𝑀𝑒. toàn ánh: xét 𝜆
với bất kỳ và định nghĩa 𝜆(𝜃) = 𝜃(𝑒). 𝜆 – đồng là và Do 𝜆
𝑚 ∈ 𝑀𝑒 là toàn ánh. nên cấu định nghĩa tốt. Ta có: 𝜃: 𝑒𝑅 → 𝑀 𝜃(𝑒𝑟) = 𝑚𝑟, 𝑟 ∈ 𝑅. 𝑒𝑟 = 0 ⟹ 𝑚𝑟 ∈ 𝑀𝑒𝑟 = 0 𝑅
′
𝜃 Kết luận cuối cùng của (2.2.3) suy ra bằng cách cho tập 𝜆(𝜃) = 𝜃(𝑒) = 𝑚 𝜆
Hệ quả 2.2.4 𝑀 = 𝑒 𝑅.
Với lũy đẳng bất kỳ, có một đẳng cấu vành tự nhiên
Chứng minh 𝑒 ∈ 𝑅 𝐸𝑛𝑑𝑅(𝑒𝑅) ≅ 𝑒𝑅𝑒.
′
Lấy . Ta chỉ cần trong (2.2.3) ta có đẳng cấu nhóm
chỉ ra là một đẳng cấu vành. Giả sử và Khi đó: 𝑒 = 𝑒 𝜆: 𝐸𝑛𝑑𝑅(𝑒𝑅) → 𝑒𝑅𝑒
′
′
′
. 𝜆 𝑚 = 𝜃(𝑒) ∈ 𝑒𝑅. 𝜃, 𝜃′ ∈ 𝐸𝑛𝑑𝑅(𝑒𝑅) ′
(𝑚) = 𝜃 (𝑒𝑚) = 𝜃 (𝑒)𝑚 = 𝜆(𝜃′)𝜆(𝜃) 𝜆(𝜃′𝜃) = 𝜃 𝜃(𝑒) = 𝜃 2.3. Lũy đẳng trực giao, lũy đẳng đầy đủ
Định nghĩa 2.3.1
β ∈ βα Hai lũy đẳng α được gọi là trực giao nếu αβ
Định nghĩa 2.3.2 , 𝑅 = = 0.
Lũy đẳng được gọi là đầy đủ nếu .
𝑒 ∈ 𝑅 𝑅𝑒𝑅 = 𝑅 2.4. Lũy đẳng nguyên thủy
Mệnh đề 2.4
Với lũy đẳng khác bất kỳ, các phát biểu sau là tương đương:
– môđun phải. không phân tích được như là một 0 𝑒 ∈ 𝑅
– môđun trái. (1) 𝑒𝑅 không phân tích được như là một 𝑅
không có các lũy đẳng không tầm thường. Vành 𝑅 (1′) 𝑅𝑒
19
(2) 𝑒𝑅𝑒
không có sự phân tích dạng với là các lũy đẳng trực giao
khác trong 𝛼 + 𝛽 𝛼, 𝛽 (3) 𝑒
thỏa mãn một trong những điều kiện nêu trên, ta nói là
𝑒 Nếu lũy đẳng 0 𝑅. lũy đẳng nguyên thủy của 𝑒 ≠ 0
Chứng minh 𝑅.
Do sự đối xứng trái – phải nên ta chỉ cần chứng minh sự tương đương của (1),
(2) và (3).
theo (2.2.4) vì là không phân tích được nếu và chỉ nếu
không có các lũy đẳng không tầm thường. (1) ⟺ (2) 𝑒𝑅
Nếu có lũy đẳng không tầm thường khi đó với
𝐸𝑛𝑑𝑅(𝑒𝑅) (lũy đẳng bù của α trong vành ) ta có sự phân tích “trực giao” (3) ⟹ (2) 𝑒𝑅𝑒 𝛼 (mâu 𝛽 = 𝑒 − 𝛼
thuẩn với (3)). 𝑒𝑅𝑒
𝑒 = 𝛼 + 𝛽 là các lũy đẳng trực Giả sử ta có sự phân tích với
2
2
giao khác trong . Khi đó: và . Do (2) ⟹ (3) 𝑒 = 𝛼 + 𝛽 𝛼, 𝛽
(2.1.9)(4) (mâu thuẩn với 0 𝑅 ). 𝑒𝛼 = 𝛼 + 𝛽𝛼 = 𝛼 𝛼𝑒 = 𝛼 + 𝛼𝛽 = 𝛼
(2) , 𝛼 ∈ 𝑒𝑅𝑒 2.5. Lũy đẳng địa phương
Mệnh đề 2.5.1
Với lũy đẳng bất kỳ, các phát biểu sau là tương đương:
không phân tích được mạnh như là một – môđun phải. 𝑒 ∈ 𝑅
– môđun trái. (1) 𝑒𝑅 không phân tích được mạnh như là một 𝑅
là vành địa phương. 𝑅
thỏa mãn bất kỳ điều kiện nào trong các điều kiện nêu trên, ta (1′) 𝑅𝑒 Nếu lũy đẳng (2) 𝑒𝑅𝑒
nói là lũy đẳng địa phương. Rõ ràng, lũy đẳng địa phương luôn là lũy đẳng nguyên 𝑒
thủy. 𝑒
Chứng minh
(1) ⇔ (2) do (2.2.4), (1′) ⇔ (2) do tính đối xứng trái – phải.
Định lý 2.5.2
Giả sử là lũy đẳng trong và . Khi đó
. 𝑒 𝑅 𝐽 = 𝑟𝑎𝑑 𝑅
20
𝑟𝑎𝑑(𝑒𝑅𝑒) = 𝐽 ∩ (𝑒𝑅𝑒) = 𝑒𝐽𝑒
Hơn nữa, , với là ảnh của trong .
Chứng minh 𝑒𝑅𝑒/𝑟𝑎𝑑(𝑒𝑅𝑒) ≅ 𝑒̅𝑅�𝑒̅ 𝑒̅ 𝑒 𝑅� = 𝑅/𝐽
Với kết luận thứ nhất, ta chỉ cần chứng minh ba sự kéo theo sau:
(ii)
(iii) 𝑟 ∈ 𝑟𝑎𝑑(𝑒𝑅𝑒) ⟹ 𝑟 ∈ 𝐽
(iv) 𝑟 ∈ 𝐽 ∩ (𝑒𝑅𝑒) ⟹ 𝑟 ∈ 𝑒𝐽𝑒
(ii) Chỉ cần chứng minh với có nghịch đảo trái trong . Trước
tiên trong , ta tìm được , nghĩa là . 𝑟 ∈ 𝑒𝐽𝑒 ⟹ 𝑟 ∈ 𝑟𝑎𝑑(𝑒𝑅𝑒) thỏa 𝑦 ∈ 𝑅, 1 − 𝑦𝑟 𝑅
Do đó, (*) 𝑒𝑅𝑒 𝑏 ∈ 𝑒𝑅𝑒 𝑏(𝑒 − 𝑒𝑦𝑒. 𝑟) = 𝑒 𝑏(1 − 𝑦𝑟) = 𝑒
vào hai vế (*) suy ra
Cộng 𝑦𝑟𝑏(1 − 𝑦𝑟) = 𝑦𝑟𝑒 = 𝑦𝑟 (iii) Với ta có 1 − 𝑦𝑟 (1 + 𝑦𝑟𝑏)(1 − 𝑦𝑟) = 1.
có một nghịch đảo trái trong
(iv) Ta chỉ cần chứng minh với 𝑟 ∈ 𝐽 ∩ (𝑒𝑅𝑒), tồn tại 𝑟 = 𝑒𝑟𝑒 ∈ 𝑒𝐽𝑒. sao cho . Do 𝑦 ∈ 𝑒𝑅𝑒, 𝑒 − 𝑦𝑟
Mà nên 𝑒𝑅𝑒 𝑥(1 − 𝑦𝑟) = 1. 𝑟 ∈ 𝑒𝐽𝑒 ⊆ 𝐽, 2 𝑥 ∈ 𝑅 là nghịch đảo trái của 𝑒 = 𝑒
Để hoàn thành chứng minh ta cần tính = 𝑒. 1. 𝑒 = 𝑒𝑥(1 − 𝑦𝑟)𝑒 = 𝑒𝑥(𝑒 − 𝑦𝑟) = 𝑒𝑥𝑒(𝑒 − 𝑦𝑟) . Xét ánh xạ tự nhiên 𝑒 − 𝑦𝑟. 𝑒𝑥𝑒 ∈ 𝑒𝑅𝑒
sao cho . Do đó nó cảm sinh toàn 𝑒𝑅𝑒 →
là đồng cấu vành triệt tiêu trên 𝑒𝑅𝑒/𝑒𝐽𝑒 , và cũng là một đẳng cấu vì nếu thì 𝑒𝐽𝑒 ánh 𝑒̅𝑅�𝑒̅ 𝑒𝑟𝑒 ↦ 𝑒̅𝑟̅𝑒̅
𝑒̅𝑟̅𝑒̅ = 0 𝑒𝑟𝑒 ∈ 𝐽 ∩ 𝑒𝑅𝑒 =
