BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM _________________ Cao Hải Oanh
Chuyên ngành : Lý luận và phương pháp dạy học môn vật lý. Mã số
: 60 14 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. THÁI KHẮC ĐỊNH
Thành phố Hồ Chí Minh – 2009
LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành luận văn tốt nghiệp Cao học này, tác giả được sự giúp đỡ của
nhiều thầy cô, bạn bè đồng nghiệp và của lãnh đạo Ngành Giáo dục. Xin chân
thành bày tỏ lòng quý trọng và biết ơn sâu sắc đến:
Tiến sĩ Thái Khắc Định – người thầy, người hướng dẫn khoa học đã tận
tình quan tâm và chỉ dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
Ban lãnh đạo trường, Phòng Khoa Học Công Nghệ sau đại học, Khoa vật
lý trường Đại học sư phạm TP. Hồ Chí Minh và quý thầy cô gần xa đã quan tâm
và hết lòng giúp đỡ.
Ban lãnh đạo trường THPT Trần Hưng Đạo, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí
Minh đã hỗ trợ tác giả hoàn thành việc thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng luận văn sẽ không tránh khỏi những
sai xót, tác giả kính mong sự góp ý, chỉ dẫn thêm của các thầy, cô giáo và đồng
nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn tất cả!
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GV : Giáo viên
HS : Học sinh
TN : Thực nghiệm
ĐC : Đối chứng
BTVN : Bài tập về nhà
TKHT : Thấu kính hội tụ
TKPK : Thấu kính phân kì
TK : Thấu kính
TNKQ : Trắc nghiệm khách quan
TNTL : Trắc nghiệm tự luận
THPT : Trung học phổ thông
SGK : Sách giáo khoa
CHTN : Câu hỏi trắc nghiệm
NXBGD : Nhà xuất bản giáo dục
TS : Tiến sĩ
NXBHN : Nhà xuất bản Hà Nội
PGS : Phó giáo sư
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bàn về phương pháp dạy học và đổi mới phương pháp dạy học trong những
năm gần đây, chúng ta tốn không ít thời gian và giấy mực. Tuy nhiên trong thực tế,
phương pháp dạy học chưa thực sự trở thành một chìa khoá, một công cụ đắc lực để
giúp các thầy cô giáo trong giảng dạy mà phương pháp dạy học vẫn nằm trong chữ
nghĩa giấy tờ, nhiều khi đọc để hiểu được cũng không phải dễ, dẫn đến một thực
trạng khiến những người quan tâm đến vấn đề này không khỏi băn khoăn.
Nếu phương pháp dạy học cũ có một ưu điểm lớn là phát huy trí nhớ, tập cho
học sinh làm theo một điều nào đó, thì phương pháp mới vẫn cần những ưu điểm
trên. Song cái khác căn bản ở đây là phương pháp giảng dạy cũ đã phần nhiều “bỏ
quên học sinh”. Nên bình thường, học sinh bị động trong tiếp nhận. Còn phương
pháp giảng dạy mới phải phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh.
Đổi mới phương pháp giảng dạy không phải là tạo ra một phương pháp khác
với cái cũ, để loại trừ cái cũ. Sự phát triển hay một cuộc cách mạng trong khoa học
giáo dục mới thực chất là tạo được một tiền đề để cho những nhân tố tích cực của
cái cũ vẫn có cơ hội phát triển mạnh mẽ hơn. Đồng thời tạo ra cái mới tiến bộ hơn,
tốt hơn cái đã có để đáp ứng được đòi hỏi của sự tiến bộ.
Phát huy tính tích cực của học sinh thông qua hàng loạt các tác động của giáo
viên, là bản chất của phương pháp giảng dạy mới. Khi nói đến tính tích cực nghĩa là
làm nảy sinh từ phía học sinh, được biểu hiện ra bên ngoài hay bên trong của sự
hoạt động. Nhờ phát huy được tính tích cực mà học sinh không còn bị thụ động.
Học sinh trở thành các cá nhân trong một tập thể mang khát vọng được khám phá,
hiểu biết. Vì vậy yêu cầu đối với người giáo viên là: Trong một giờ lên lớp, phải
làm sao cho những học sinh tốt nhất cũng được thoả mãn nhu cầu tri thức, thấy tri
thức là một chân trời mới. Còn những học sinh học yếu nhất cũng không thấy bị bỏ
rơi, họ cũng tham gia được vào quá trình khám phá cái mới. Điều này là đặc biệt
cần thiết, vì học sinh sẽ hào hứng để đi tìm tri thức chứ không còn bị động, hay nhồi
nhét nữa.
Hiện nay chúng ta đang thực hiện việc đổi mới rất mạnh mẽ về nội dung và
phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá ở bậc THPT.
Câu hỏi trắc nghiệm đã được sử dụng rộng rãi trong kiểm tra, đánh giá, và
phần nào trong dạy học vật lý THPT. Tuy nhiên, việc sử dụng câu hỏi trắc nghiệm
vào giảng dạy chưa được quan tâm rộng rãi. Do đó, đề tài: “xây dựng và sử dụng
câu hỏi trắc nghiệm trong dạy học chương “quang học” Vật lý lớp 11 nâng cao
nhằm phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập” là cần thiết trong giai đoạn
giáo dục hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích chủ yếu của đề tài là: “Xây dựng câu hỏi trắc nghiệm trong dạy học
cụ thể từng bài của chương quang học lớp 11 nâng cao THPT và sử dụng câu hỏi
trắc nghiệm trong dạy học nhằm phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập”.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: học sinh lớp 11 nâng cao trong quá trình học tập
chương quang học.
- Đối tượng nghiên cứu: quá trình dạy học hai chương quang học lớp 11 nâng
cao học kết hợp với việc lựa chọn câu hỏi trắc nghiệm hai chương “quang học”
nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh.
4. Giả thuyết khoa học
Xây dựng phương án dạy học, kết hợp với việc lựa chọn câu hỏi trắc nghiệm
hai chương “quang học” nhằm phát huy tính tích cực, của học sinh trong học tập,
đồng thời nâng cao hiệu của việc dạy và học.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu phương án giảng dạy kết hợp với việc lựa chọn câu hỏi trắc
nghiệm hai chương “quang học” nhằm phát huy tính tích cực của học sinh trong
khối 11 ở trường THPT Trần Hưng Đạo.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu trên, đề tài có những nhiệm vụ cơ bản sau:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc dạy học vật lý với việc lựa chọn câu hỏi
trắc nghiệm hai chương “quang học” lớp 11 nâng cao nhằm phát huy tính tích cực
của học sinh trong học tập, đồng thời nâng cao hiệu quả của việc dạy và học.
- Phân tích những nội dung, kiến thức cần dạy hai chương quang học lớp 11
nâng cao.
- Tìm hiểu thực tế dạy và học chương quang học lớp 11 nâng cao ở các trường
THPT. Thông qua đó, tìm hiểu nguyên nhân của những khó khăn, sai lầm và sơ bộ
đề ra hướng khắc phục.
- “Xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm trong dạy học cụ thể từng bài của
hai chương quang học lớp 11 nâng cao nhằm phát huy tính tích cực của học sinh
trong học tập”.
- Soạn thảo bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập chương, kiểm tra cuối chương
“quang học”.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THPT: nhằm xác định mức độ phù
hợp, tính khả thi và tính hiệu quả của việc giảng dạy hai chương “Quang Học” lớp
11 nâng cao theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh với việc lựa
chọn các câu hỏi trắc nghiệm.
7. Những đóng góp mới của đề tài
- Cách sử dụng các phần khác nhau của bộ câu hỏi trong hoạt động dạy học
của GV làm cho giờ học sinh động, tạo hứng thú cho HS, từ đó giúp các em tự chủ
chiếm lĩnh kiến thức.
- Cách sử dụng bộ câu hỏi trắc nghiệm cho việc chuẩn bị bài, tự học hay học
nhóm.
8. Phương pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
Đọc và xử lý thông tin, dữ liệu từ các nguồn tài liệu tham khảo.
- Nghiên cứu mục tiêu đổi mới trong dạy học nói chung và trong dạy học vật
lý nói riêng.
- Nghiên cứu các tài liệu lí luận dạy học nhằm tìm hiểu các quan điểm dạy học
hiện nay, tìm hiểu các phương pháp giảng dạy truyền thống, phương pháp giảng dạy
đổi mới và cơ sở của việc dạy học vật lý nhằm phát huy tính tích cực học tập của
học sinh.
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến cơ sở lí luận của phương pháp trắc
nghiệm.
8.2. Phương pháp điều tra thăm dò:
- Nghiên cứu nội dung, cấu trúc chương trình của hai chương “Quang Học”
lớp 11 nâng cao.
- Quan sát sư phạm tại một số trường THPT để đưa ra các nhận xét thực tiễn
về việc dạy và học hai chương này.
- Lấy ý kiến của các chuyên gia và các giáo viên trực tiếp giảng dạy về tính giá
trị của bộ câu hỏi trắc nghiệm trước khi áp dụng vào thực nghiệm sư phạm.
8.3. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm sư phạm
- Tiến hành dạy học hai chương “Quang Học” lớp 11 nâng cao theo hướng
phát huy tính tích cực học tập của học sinh với việc lựa chọn các câu hỏi trắc
nghiệm phù hợp.
- Đánh giá tính giá trị và hiệu quả bộ trắc nghiệm trong các phần của tiến trình
dạy học.
8.4. Phương pháp thống kê toán học
- Xử lý thống kê, đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm.
- Rút ra kết luận, đánh giá cần thiết sau thực nghiệm sư phạm, đánh giá tính
khả thi của đề tài. Phân tích những ưu, nhược điểm, điều chỉnh lại cho phù hợp.
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC
HỌC TẬP CỦA HỌC SINH VỚI VIỆC KẾT HỢP PHƯƠNG PHÁP
TRẮC NGHIỆM TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ
1.1. Cơ sở của việc đổi mới phương pháp dạy học
1.1.1. Phương pháp dạy học truyền thống và hiện nay
Nếu so sánh một bài học thông thường với một bài học đổi mới theo tư tưởng
dạy học hướng vào người học có thể thấy những điểm khác nhau dưới đây:[6]
Dạy học truyền thống Dạy học đổi mới
Trong quá trình dạy học giáo Phần thảo luận của học sinh
viên nói nhiều hơn học sinh. tương đương, thậm chí nhiều hơn phần
giảng của GV.
Giảng dạy chủ yếu bằng cách Các hoạt động học tập được cá
giáo viên thuyết trình cho cả lớp. nhân tiến hành hoặc thực hiện trong các
nhóm nhỏ.
Sách giáo khoa là tài liệu học tập Sử dụng nhiều loại tài liệu trong
dạy học và cho phép HS sử dụng các tài chủ yếu.
liệu này một cách độc lập hay theo
nhóm. Giáo viên quyết định quy trình
dạy học. Học sinh quyết định hướng đi
của bài học thông qua sự hướng dẫn của Bàn ghế được sắp xếp hướng về
GV. phía bảng và giáo viên.
Bàn ghế trong lớp được sắp xếp
sao cho HS có thể hoạt động độc lập Học sinh không được tự do di
hoặc nhóm được thuận lợi. chuyển chỗ ngồi.
Học sinh có thể đi lại khi đang
học trong trường hợp cần thiết.
1.1.2. Cơ sở lí luận của việc đổi mới phương pháp dạy học vật lý
Điều 23, Luật Giáo dục quy định mục tiêu của giáo dục phổ thông là: "giúp
học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ
bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư
cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào
cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc".
Môn Vật lý ở trường phổ thông góp phần hoàn chỉnh học vấn phổ thông và
làm phát triển nhân cách của học sinh, chuẩn bị cho học sinh bước vào cuộc sống
lao động, sản xuất, bảo vệ Tổ quốc hoặc tiếp tục học lên. Vật lý phải tạo cho học
sinh tiếp cận với thực tiễn kĩ thuật ở trong nước và xây dựng tiềm lực để tiếp thu
được các kĩ thuật hiện đại của thế giới. Chính vì vậy, môn vật lý ở trường phổ thông
có các nhiệm vụ:
- Cung cấp cho học sinh những kiến thức phổ thông, cơ bản, tương đối có hệ
thống, toàn diện về vật lý học. Hệ thống kiến thức này phải thiết thực, có tính kĩ
thuật tổng hợp và phải phù hợp với những quan điểm hiện đại của vật lý. Những
kiến thức này bao gồm:
- Những khái niệm tương đối chính xác về các sự vật, hiện tượng và quá trình
vật lý thường gặp trong đời sống và sản xuất thuộc các lĩnh vực cơ học, nhiệt học và
vật lý phân tử, điện từ và điện tử học, quang học, vật lý nguyên tử và vật lý hạt
nhân.
- Những định luật và nguyên lý vật lý cơ bản, được trình bày phù hợp với năng
lực toán học và năng lực suy luận logic của học sinh.
- Những nét chính về những thuyết vật lý quan trọng nhất như thuyết động học
phân tử về cấu tạo chất, thuyết điện tử, thuyết ánh sáng, thuyết cấu tạo nguyên tử...
- Những hiểu biết cần thiết về phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô
hình hóa trong vật lý học.
- Những nguyên tắc cơ bản của các ứng dụng quan trọng nhất của vật lý trong
đời sống sản xuất.
Rèn luyện cho học sinh những kĩ năng cơ bản sau đây:
- Các kĩ năng thu lượm thông tin về vật lý từ quan sát thực tế, thí nghiệm, điều
tra, sưu tầm tài liệu, tìm hiểu trên các phương tiện thông tin đại chúng, khai thác
mạng internet...
- Các kĩ năng xử lí thông tin về vật lý như: xây dựng bảng, biểu đồ, và đồ thị,
rút ra kết luận bằng suy luận quy nạp, suy luận tương tự, khái quát hóa...
- Các kĩ năng truyền đạt thông tin về vật lý như: thảo luận khoa học, báo cáo
viết...
- Các kĩ năng quan sát, đo lường, sử dụng các công cụ và máy móc đo lường
phổ biến và năng lực thực hiện những thí nghiệm vật lý đơn giản.
- Các kĩ năng giải các bài tập vật lí phổ thông.
- Các kĩ năng vận dụng những kiến thức vật lý để giải thích các hiện tượng đơn
giản và những ứng dụng phổ thông của vật lý học trong đời sống và sản xuất.
- Các kĩ năng sử dụng các thao tác tư duy lôgic như phân tích, tổng hợp, quy
nạp, diễn dịch, trừu tượng hoá, khái quát hoá... và kĩ năng sử dụng phương pháp
thực nghiệm.
Góp phần xây dựng cho học sinh thế giới quan khoa học và đạo đức cách
mạng. Giáo dục cho học sinh lòng yêu nước và yêu chủ nghĩa xã hội. Rèn luyện cho
học sinh những phẩm chất cần thiết của người lao động mới: tác phong làm việc cẩn
thận, chu đáo; óc tìm tòi sáng tạo; tính trung thực, cần cù, ham học hỏi, thái độ đúng
đắn đối với lao động và biết quý trọng thành quả lao động.
1.2. Phát huy tính tích cực học tập của học sinh
1.2.1. Bản chất của quá trình dạy học
Từ ngàn xưa, nghiên cứu, tìm tòi và tích lũy kinh nghiệm để rồi truyền lại cho
thế hệ sau vẫn luôn là một quá trình góp phần thúc đẩy sự tiến hóa của nhân loại.
Thế hệ sau kế thừa thế hệ trước, dùng kiến thức và kinh nghiệm được truyền lại để
làm nền tảng cho những kiến thức cao hơn và kinh nghiệm sâu hơn. Như một dòng
sông trôi ra biển cả, kiến thức và kinh nghiệm của nhân loại, trên dòng chảy của
mình, có thể mang thêm phù sa, được mở rộng thêm nhờ có phụ lưu để trở nên
mênh mông hơn nhưng cũng có thể teo dần rồi chấm dứt dòng chảy trong những
mảnh đất khô cằn. Điều đó hoàn toàn phụ thuộc vào việc nhận thức bản chất và
quan niệm của con người về hai chữ dạy và học.
Bản chất của quá trình dạy học là hệ thống những hành động liên tiếp và thâm
nhập vào nhau của thầy và trò dưới sự hướng dẫn của thầy, nhằm đạt được mục
đích dạy học và qua đó phát triển nhân cách của trò.
* Bản chất của hoạt động dạy.
Chủ thể là giáo viên, đối tượng là học sinh. Giáo viên tổ chức, điều kiện hoạt
động của học sinh, giúp họ lĩnh hội nội dung giáo dục và giáo dưỡng, tạo ra sự phát
triển tâm lý (biến đổi nhận thức, hoàn thiện nhân cách).
Dạy học không có chức năng tạo ra tri thức mới, không làm tái tạo tri thức cũ
mà tổ chức quá trình tái tạo ở học sinh.
Tri thức như phương tiện để tổ chức, điều khiển học sinh, xây dựng tri thức
ấy lần thứ hai cho bản thân học sinh.
Dạy học chỉ đạt hiệu quả cao khi phát huy được tính tích cực hoạt động của
học sinh.[19]
* Bản chất của hoạt động học
Chủ thể là học sinh, đối tượng là mục tiêu giáo dục, giáo dưỡng (lĩnh hội tri
thức, kĩ năng, kĩ xảo, hành vi và các dạng hoạt động nhất định).
Để hoạt động có hiệu quả người học phải tích cực hành động bằng ý thức tự
giác và năng lực trí tuệ của bản thân.
Hoạt động học là hoạt động hướng về sự biến đổi và phát triển của chính chủ
thể hoạt động.
Hoạt động học là hoạt động được điều khiển một cách có ý thức, có mục
đích.
Hoạt động học còn hướng vào sự tiếp nhận chính phương thức hành
động.[18]
1.2.2. Tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh
* Tích cực hóa hoạt động nhận thức
Cần phân biệt khái niệm tính tích cực với khái niệm tính cực hoá. Nếu tính tích
cực là một phẩm chất của nhân cách, liên quan đến sự nỗ lực hoạt động của học
sinh, thì tích cực hoá lại là việc làm của người thầy.
Tích cực hoá là một tập hợp các hoạt động của thầy giáo và của các nhà giáo
dục nói chung, nhằm biến người học từ thụ động thành chủ động, từ đối tượng tiếp
nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập.
Làm cho người học từ chỗ lơ là, lười biếng đến chỗ tích cực, say mê học hành
là cả một công việc khó khăn đòi hỏi óc sáng tạo và sự dày công của các nhà giáo
dục. Đây là việc làm tối quan trọng, vì nếu học sinh không tích cực, nỗ lực học tập
thì thầy giáo dẫu có giỏi giang đến đâu, có cố gắng bao nhiêu cũng không đem lại
hiệu quả. Nên tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh là trung tâm chú ý của
các nhà nghiên cứu cũng như của các nhà hoạt động thực tiễn.
* Đặc trưng của tích cực hóa hoạt động nhận thức.
Để nhận biết được tính tích cực hoá của các em học sinh trong hoạt động nhận
thức ta có thể dựa vào ba dấu hiệu sau:
+ Dấu hiệu bên ngoài
- Thích thú, chủ động tiếp xúc với đối tượng.
- Chú ý quan sát, chăm chú lắng nghe và theo dõi những gì thầy cô làm.
- Giơ tay phát biểu, nhiệt tình hưởng ứng, bổ sung ý kiến vào câu trả lời.
+ Dấu hiệu bên trong
- Các em tích cực sử dụng các thao tác nhận thức, đặc biệt là các thao tác tư
duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá…
- Tích cực vận dụng vốn kiến thức và kĩ năng tích luỹ được vào việc giải quyết
các tình huống và các bài tập khác nhau, đặc biệt là vào việc xử lý các tình huống
mới.
- Phát hiện nhanh chóng, chính xác những nội dung được quan sát.
- Hiểu lời người khác và diễn đạt cho người khác hiểu ý của mình.
- Có những biểu hiện của tính độc lập, sáng tạo trong quá trình giải quyết các
nhiệm vụ nhận thức.
- Có những biểu hiện của ý chí trong quá trình nhận thức.
+ Kết quả học tập
- Hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao.
- Ghi nhớ tốt những điều đã học.
- Vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế.
- Phát triển tính năng động sáng tạo.
- Kết quả kiểm tra, thi cử tốt.[6]
* Sự cần thiết phải tích cực hóa hoạt động nhận thức
- Vấn đề phát huy tính tích cực học tập của học sinh đã được đặt ra trong ngành giáo
dục Việt Nam từ những năm 1960. Ở thời điểm này, các trường sư phạm đã có khẩu
hiệu: “Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo”. Trong cuộc cải cách giáo
dục lần thứ hai, năm 1980, phát huy tính tích cực đã là một trong các phương hướng
cải cách, nhằm đào tạo những người lao động sáng tạo, làm chủ đất nước. Từ đó,
trong nhà trường xuất hiện ngày càng nhiều tiết dạy tốt của các giáo viên giỏi, theo
hướng tổ chức cho học sinh hoạt động, tự lực chiếm lĩnh tri thức mới. Tuy vậy,
phương pháp dạy học (PPDH) ở trường phổ thông và phương pháp đào tạo giáo
viên ở trường sư phạm phổ biến vẫn là cách dạy thông báo kiến thức “đọc - chép”
hay còn được gọi là truyền thụ một chiều. PPDH này dẫn đến sự thụ động của người
học, nặng về ghi nhớ lý thuyết, thiếu kỹ năng thực hành áp dụng…
- Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, sự thách thức của quá trình hội
nhập kinh tế toàn cầu đòi hỏi phải có nguồn nhân lực, người lao động có đủ phẩm
chất và năng lực đáp ứng yêu cầu của xã hội trong giai đoạn mới. Người lao động
phải có khả năng thích ứng, khả năng thu nhận và vận dụng linh hoạt, sáng tạo tri
thức của nhân loại vào điều kiện hoàn cảnh thực tế, tạo ra những sản phẩm đáp ứng
yêu cầu của xã hội.
- Để có nguồn nhân lực trên, yêu cầu đặt ra là phải đổi mới giáo dục, trong đó có
đổi mới mục tiêu giáo dục, đổi mới nội dung giáo dục và phương pháp dạy và học.
Định hướng đổi mới PPDH đã được xác định trong Nghị Quyết Trung Ương 4 khóa
VII (1-1993), Nghị quyết Trung Ương 2 khóa VIII (12 - 1996) và được thể chế hóa
trong Luật Giáo dục sửa đổi ban hành ngày 27/6/2005, điều 2.4, đã ghi “ Phương
pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của
người học; Bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say
mê học tập và ý chí vươn lên”.
* Các biện pháp tăng cường tính tích cực của học sinh khi dạy học vật lý.
- Giác ngộ ý thức học tập, kích thích tinh thần trách nhiệm và hứng thú học
tập.
- Kiến thức phải có tính thực tiễn, gần gũi với sinh hoạt và suy nghĩ hàng ngày,
phải thoả mãn nhu cầu nhận thức và thực tiễn của các em.
- Kích thích hứng thú qua PPDH.
- Sử dụng các phương tiện dạy học, đặc biệt là những phương tiện kĩ thuật dạy
học hiện đại.
- Sử dụng các hình thức tổ chức dạy học khác nhau: cá nhân, nhóm, tập thể
lớp…, làm việc trong vườn trường, xưởng trường, phòng thí nghiệm…, tổ chức
tham quan, các hoạt động nội khoá, ngoại khoá đa dạng.
- Phối hợp nhiều phương pháp dạy học với nhau để có tác dụng tốt nhất trong
việc tích cực hoá hoạt động nhận thức như: dạy học, nêu vấn đề, thí nghiệm, thực
hành, sử dụng các phương tiện hiện đại, thảo luận, tự học, trò chơi học tập…
- Hệ thống kiến thức phải được trình bày trong dạng vận động, phát triển và
mâu thuẫn với nhau.
- Ngoài ra, ta còn có thể tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh qua
nhiều biện pháp khác nhau như:
+ Thầy giáo, bạn bè động viên, khen thưởng khi có thành tích học tập tốt.
+ Luyện tập dưới các hình thức khác nhau, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
các tình huống mới.
+ Kích thích tính tích cực qua thái độ, cách ứng xử giữa thầy giáo và học
sinh.
+ Phát triển kinh nghiệm sống của học sinh trong học tập.
+ Kiểm tra, đánh giá có tác dụng rất quan trọng trong việc phát huy tính tích
cực học tập của học sinh.[6]
* Tạo tình huống có vấn đề nhằm tạo hứng thú học tập
Để tạo được tâm lí hưng phấn, tích cực giải quyết vấn đề, cần làm cho học sinh
có những trạng thái tâm lí khác nhau. Để thuận tiện cho vận dụng vào việc soạn các
tình huống học tập nhằm tạo ra các trạng thái tâm lí đó, người ta có thể phân loại
như sau:
Tình huống lựa chọn: làm cho học học sinh ở tình thế phải lựa chọn một
trong nhiều phương án khác nhau mà thoạt nhìn, phương án nào cũng có tính hợp lí
nhất định nhưng trong đó chỉ có một là phương án đúng. Tình huống này dẫn đến
việc lựa chọn mô hình.
Tình huống bất ngờ: làm cho học sinh không ngờ rằng các sự kiện lại xảy ra
trái với những suy nghĩ, những dự đoán “thông thường” của mình. Từ đó nảy sinh
nhu cầu tìm hiểu, giải thích vấn đề. Tình huống này dẫn đến việc xây dựng các mô
hình mới.
Tình huống bế tắc: làm cho học sinh lúng túng, bế tắc, không biết dùng kiến
thức nào, cách nào đã biết để giải quyết vấn đề nên cần tìm những cái mới để giải
quyết. Tình huống này dẫn đến việc xây dựng mô hình mới và phương pháp mới.
Tình huống không phù hợp: làm cho học sinh băn khoăn, nghi ngờ những sự
kiện gặp phải vì chúng trái với những tiêu chuẩn, những quy tắc đã được rút ra từ
một điều khẳng định nào đó trước đấy. Do đó cần phải tìm hiểu cả những sự kiện
mới lẫn những tiêu chuẩn đã có để tìm ra chân lý. Tình huống này dẫn đến việc lựa
chọn, hoàn thiện hoặc chỉnh sửa mô hình mới.
Tình huống phán xét: làm cho học sinh thấy cần thiết phải xem xét, kiểm tra
lại các cơ sở làm căn cứ giải thích một sự kiện nào đó. Tình huống này dẫn đến việc
hợp thức hoá các mô hình đang xây dựng.
Tình huống bác bỏ: làm cho học sinh thấy rằng cơ sở để giải thích một sự
kiện nào đó có những vấn đề sai lầm, có những mâu thuẫn nội tại… và do đó cần
phải bác bỏ nó để tìm một cơ sở khác có những lôgic chặt chẽ hơn. Tình huống này
dẫn đến việc bác bỏ mô hình không hợp thức, xây dựng mô hình thay thế.[8]
* Tổ chức các hình thức hoạt động học tập vật lý.
Đối với bài lên lớp nghiên cứu kiến thức mới, hoạt động dạy học thường được
tổ chức theo 3 hình thức sau:
- Hình thức 1: Nhiệm vụ được giao thống nhất cho cả lớp, cá nhân thực hiện
độc lập, sản phẩm giống nhau.
- Hình thức 2: Nhiệm vụ thống nhất cho cả lớp, thực hiện công việc theo
nhóm, sản phẩm giống nhau.
- Hình thức 3: Mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ riêng, sau đó lắp ráp kết quả
các nhóm thành sản phẩm chung duy nhất cho cả lớp.
- Hình thức 1 là hình thức tổ chức hoạt động học tập phổ biến nhất hiện nay
trong giờ lên lớp môn vật lý. Để đạt được mục tiêu bài học, giáo viên có thể phân
chia thành nhiều mục tiêu bộ phận, sau đó giao cho học sinh thực hiện từng mục
tiêu, hoặc hướng dẫn học sinh thực hiện tuỳ theo nội dung của bài.
- Ưu điểm: của hình thức tổ chức hoạt động này là đảm bảo được thời gian của
tiến trình giờ học, giáo viên hoàn toàn chủ động theo quy trình đã chuẩn bị.
- Khuyết điểm: hình thức tổ chức này buộc phải di theo một trình tự cứng nhắc
nên khó phát huy được tính sáng tạo, giáo viên khó phát hiện những quan niệm sai
lệch của học sinh.
Không nên phân chia bài học ra thành các hoạt động quá nhỏ, quá chi tiết và
đừng gợi mở quá sát theo từng bước cụ thể. Nên tạo điều kiện không khí cụ thể để
học sinh có thể bộc lộ quan điểm riêng của mình, sau đó khéo léo định hướng các
em có thể nắm chính xác kiến thức, nên khuyến khích khen thưởng kịp thời để động
viên các em tích cực học tập. Bên cạnh đó giáo viên tổ chức cho học sinh tự lực học
tập, tăng cường tính tích cực, chủ động, sáng tạo bằng các câu hỏi ứng dụng, liên hệ
với thực tiễn.
- Ở hình thức 2, lớp học được chia thành nhiều nhóm, các nhóm được giao
nhiệm vụ giống nhau. Các nhóm tiến hành thí nghiệm, độc lập trao đổi, thảo luận
dưới sự giám sát và chỉ đạo hợp lí kịp thời của giáo viên. Sau đó đại diện các nhóm
báo cáo trước lớp và cùng với các nhóm khác tranh luận để đi đến kết quả cuối
cùng.
- Ưu điểm: tổ chức hoạt dộng theo hình thức này tạo điều kiện cho học sinh
thoải mái tự tin bộc lộ quan điểm của cá nhân. Các em có thể phát huy được tính
tích cực, chủ động sáng tạo, có điều kiện tận dụng sự giúp đỡ của bạn bè, dễ dàng
phát hiện ra những sai sót trong quá trình tìm kiếm kiến thức.
- Khuyết điểm: do có sự tranh luận nên dễ vượt quá thời gian quy định của tiết
học.
- Giáo viên cần theo dõi sát quá trình thảo luận của từng nhóm để có sự điều
chỉnh chính xác giúp quan điểm của các nhóm không xa rời nhau hoặc quá sai lệch
với vấn đề cần nghiên cứu, giáo viên cần tập cho học sinh sử dụng các công cụ hỗ
trợ.
- Tổ chức hoạt động học tập theo hình thức thứ ba được sủ dụng khi giảng dạy
một bài có các hoạt động học tập tương đối độc lập, mỗi mục tiêu cho từng hoạt
động đều có thể thực hiện mà không phụ thuộc vào các hoạt động khác.
- Ưu điểm: công việc được phân chia cho các nhóm nên có thể đảm bảo được
thời gian lên lớp, học sinh có điều kiện bộc lộ quan điểm, tích cực, tự giác trong học
tập.
- Khuyết điểm: mỗi nhóm chỉ nghiên cứu một nội dung cụ thể được giao vấn
đề khác nhau nên nếu giáo viên không chú ý sẽ dẫn đến tình trạng sau khi học mỗi
nhóm chỉ hiểu được vấn đề mình được giao, giáo viên khó theo dõi, quán xuyến quá
trình làm việc của các nhóm dẫn đến tình trạng lộn xộn, mất trật tự.
- Giáo viên cần có những câu hỏi, bài tập củng cố toàn diện nội dung bài học
để học sinh buộc phải tập trung nghe báo cáo của các nhóm khác, tích cực phát biểu
ý kiến xây dựng hoặc bày tỏ những vấn đề chưa hiểu trong giờ lên lớp.
- Để hoạt động học tập phát huy đến mức cao nhất tính chủ động tích cực sáng
tạo của học sinh, giáo viên cần dựa vào mục tiêu của bài học để đưa ra các hoạt
động, các hoạt động cần có mục tiêu cụ thể chi tiết, tiến trình tổ chức các hoạt động
phải phù hợp với logic của bài học và tiến trình khoa học xậy dựng kiến thức mới.
* Làm rõ vai trò vật lý trong khoa học và đời sống kĩ thuật
Giữa vật lý học và các khoa học khác có một ảnh hưởng qua lại thúc đẩy nhau
phát triển. Vật lý học phát triển phải dựa vào thành tựu của các khoa học khác,
ngược lại, các thành tựu của vật lý cũng góp phần vào sự phát triển của các khoa
học khác.
- Thiên văn học là môn khoa học có ảnh hưởng trực tiếp đến vật lý học ngay từ
những bước đi đầu tiên. Sự nghiên cứu chuyển động của các thiên thể đã là cơ sở
đầu tiên của động học. Cuộc đấu tranh bảo vệ thuyết nhật tâm của Côpecnic đã thúc
đẩy sự ra đời của các định luật Kêple và định luật vạn vật hấp dẫn của Niuton.
Ngược lại, cơ học Niuton đã tạo ra một cơ sở vật lý học vững chắc cho thuyết nhật
tâm của Côpecnic. Sự thâm nhập của vật lý học vào thiên văn học đã làm nảy sinh
môn vật lý thiên văn nghiên cứu các hiện tượng vật lý diễn ra trong vũ trụ.
- Hoá học có vai trò thúc đẩy sự phát triển của quang phổ học khi nó được áp
dụng trong phương pháp phân tích hoá học, sự phát minh ra định luật tuần hoàn
Menđêlêep có ý nghĩa lớn lao đối với sự phát triển vật lý nguyên tử, hạt nhân…
- Y học cũng có sự tác động đến sự phát triển của vật lý học. Vào cuối thế kỉ
18, người ta cho rằng điện có khả năng chữa bệnh và tăng cường sinh lực. Ngày nay
y học sử dụng nhiều thành tựu của vật lý học như: dòng điện, các xung điện, điện từ
trường, tia hồng ngoại, tia Rơnghen, xiêu âm, máy vi tính.
- Giữa vật lý học và toán học luôn có mối quan hệ rất mật thiết.
- Vai trò của vật lý học trong sản xuất. Vật lý học, cũng như các môn khoa học
tự nhiên khác có mối quan hệ với sản xuất trực tiếp hơn các môn khoa học xã hội.
Những kết quả nghiên cứu của vật lý học được vận dụng trực tiếp trong sản xuất, kỹ
thuật.[1]
1.3. Cơ sở lí luận của phương pháp trắc nghiệm trong việc phối hợp các
phương án dạy học vật lý có hiệu quả
1.3.1. Nghiên cứu các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả hiện nay
* Phương pháp quan sát sư phạm.
Quan sát sư phạm là phương pháp thu thập thông tin về quá trình giáo dục,
trên cơ sở tri giác trực tiếp các hoạt động sư phạm, cho ta những tài liệu sống về
thực tiễn để có thể khái quát rút những quy luật nhằm chỉ đạo quá trình tổ chức giáo
dục thế hệ trẻ tốt hơn.
* Các phương pháp trắc nghiệm.
Theo nghĩa rộng là một phương tiện để đo lường năng lực hoặc kiến thức của
một người. Trong giáo dục trắc nghiệm được tiến hành ở các kì kiểm tra đánh giá
kết quả học tập của người học.
1.3.2. Nghiên cứu về phương pháp trắc nghiệm
* Các phương pháp trắc nghiệm.
Trắc nghiệm khách quan là một công cụ đo lường giáo dục, nhằm đánh giá
thành quả học tập, trong đó người được trắc nghiệm lựa chọn những phương án trả
lời đã có sẵn và do đó kết quả đánh giá trắc nghiệm không phụ thuộc vào người
đánh giá.
Mặc dù không phải là công cụ đo lường duy nhất nhưng trắc nghiệm khách
quan rất hiệu quả và được sử dụng khắp nơi trên thế giới. Tuy nhiên trắc nghiệm chỉ
phát huy tác dụng tốt nhất khi người soạn thảo hoặc người sử dụng câu trắc nghiệm
biết rõ các hình thức câu trắc nghiệm cũng như nắm vững cách sử dụng từng loại
câu trắc nghiệm khác nhau trong các tình huống kiểm tra khác nhau.
Vì vậy, phân biệt các hình thức câu trắc nghiệm, hiểu rõ đặc điểm và tính năng
của từng hình thức trong sử dụng, cũng như xây dựng các kỹ năng soạn thảo các
hình thức câu trắc nghiệm là vô cùng quan trọng và cần thiết.
Dưới đây ta nhận xét về từng hình thức câu trắc nghiệm, cách sử dụng từng
hình thức phù hợp với yêu cầu kiểm tra đặt ra.
1. Trắc nghiệm đúng sai:
Với mỗi câu hỏi học sinh có hai lựa chọn “đúng” hoặc “sai”, “có” hoặc
“không”. Đây là hình thức câu trắc nghiệm đơn giản nhất gồm phần gốc là một câu
hỏi hoặc một nhận định. Phần trả lời có hai lựa chọn nhằm trả lời cho câu hỏi hoặc
nhận xét về nhận định ở phần gốc. GV có thể dùng loại trắc nghiệm này ở phần
kiểm tra kiến thức vừa mới học ở mức độ “biết”. Tuy nhiên loại này có rủi ro cao vì
xác suất đáp đúng là 50%.
Ưu điểm: Đây là loại câu hỏi đơn giản nhất để trắc nghiệm về những sự kiện.
Nó giúp cho việc trắc nghiệm một lĩnh vực rộng lớn trong khoảng thời gian thi
ngắn.
Nhược điểm: Có thể khuyến khích sự đoán mò khó dùng để thẩm định học
sinh yếu, có độ tin cậy thấp.
Phạm vi sử dụng: Thích hợp cho việc kiểm tra vấn đáp nhanh. Thường sử
dụng khi không tìm được đủ phương án cho câu nhiều lựa chọn.
2. Trắc nghiệm loại câu điền khuyết:
Mỗi mệnh đề thường bỏ trống một từ hoặc một cụm từ, học sinh phải vận dụng
kiến thức học được để điền vào chỗ trống sao cho mệnh đề có đủ ý nghĩa, thường
dùng cách này khi kiểm tra kiến thức về các tiên đề, định luật, các thí nghiệm. Đây
cũng là loại trắc nghiệm đơn giản ở hai mức độ “biết ” và “hiểu”.
Ưu điểm: Thí sinh có cơ hội trình bày những câu trả lời khác thường, phát huy
óc sáng kiến, luyện trí nhớ.
Nhược điểm: Cách chấm không dễ dàng, thiếu yếu tố khách quan khhi chấm
điểm. Đặc biệt nó chỉ kiểm tra được khả năng nhớ, không có khả năng kiểm tra phát
hiện sai lầm của học sinh.
Phạm vi sử dụng: Thích hợp cho các môn ngoại ngữ, xã hội và nhân văn.
3. Trắc nghiệm đối chiếu cặp đôi:
Hình thức có hai cột trái và phải, HS chọn lựa một nội dung ở cột trái và ghép
với một nội dung ở cột phải sao cho tạo thành một mệnh đề hoàn chỉnh và có đầy
đủ ý nghĩa vật lý. GV có thể dùng loại này để kiểm tra mức độ “biết” và “hiểu” ở
bậc cao hơn. Tuy nhiên để tránh rủi ro, ta nên cho số lượng câu ở mỗi cột phải khác
nhau.
Ưu điểm: Các câu hỏi ghép đôi dễ viết, dễ dùng, ít tốn giấy hơn khi in.
Nhược điểm: Muốn soạn câu hỏi đo các mức kiến thức cao đòi hỏi nhiều công
phu. Học sinh mất nhiều thời gian làm bài vì mỗi câu hỏi phải đọc lại toàn bộ những
câu lựa chọn, trong đó có cả những câu rõ ràng là không thích hợp.
Phạm vi sử dụng: Thích hợp kiểm tra việc nhận biết kiến thức cơ bản sau khi
học xong một chương, một chủ đề.
4. Trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn:
Mỗi câu hỏi có cấu trúc gồm hai phần: phần gốc và phần lựa chọn.
Phần gốc thường là một câu hỏi hoặc một mệnh đề cung cấp thông tin về một
vấn đề nào đó.
Phần lựa chọn có từ 4 đến 5 phương án lựa chọn, trong đó có một phương án
đúng hoặc đúng nhất, các phương án còn lại là các phương án nhiễu, HS chỉ được
phép chọn một phương án mà mình cho là đúng nhất.
Ưu điểm:
- Độ tin cậy cao hơn.
- Học sinh phải xét đoán và phân biệt kĩ càng khi trả lời câu hỏi.
- Tính chất giá trị tốt hơn.
- Có thể phân tích được tính chất “mồi” câu hỏi.
- Tính khách quan khi chấm.
Nhược điểm:
- Khó soạn câu hỏi.
- Thí sinh nào óc sáng tạo có thể tìm ra câu trả lời hay hơn phương án đã cho
nên họ có thể sẽ không thoả mãn.
- Các câu trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn có thể không đo được khả
năng phán đoán tinh vi và khả năng giải quyết vấn đề khéo léo một cách hiệu
nghiệm bằng loại câu hỏi tự luận soạn kĩ.
- Tốn nhiều giấy để in loại câu hỏi này hơn loại câu hỏi khác.
Phạm vi sử dụng: Có thể sử dụng mọi loại kiểm tra đánh giá. Rất thích hợp cho
việc đánh giá – phân loại.
* Phân tích ưu nhược điểm của phương pháp TNKQ và TNTL:
PHƯƠNG PHÁP TNKQ PHƯƠNG PHÁP TNTL
1/ Khảo sát được kết quả học tập của số 1/ Khảo sát được kết quả học tập của
đông HS. một số ít HS.
2/ GV có thể sử dụng lại đề bài kiểm tra 2/ Đề bài kiểm tra chỉ sử dụng được một
vào nhiều lần. lần, không dùng lại nữa.
3/ GV mất ít thời gian chấm và sửa bài. 3/ GV mất nhiều thời gian chấm và sửa
4/ GV cần nhiều thời gian để soạn đề bài.
khảo sát. 4/ GV chỉ cần thời gian không nhiều để
5/ GV có thể kiểm tra toàn diện các kiến soạn đề khảo sát.
thức của HS trong chương trình. 5/ Chỉ có thể kiểm tra kiến thức ở một
phần nào đó trong chương trình. 6/ Việc cho điểm khách quan đảm bảo
6/ Việc cho điểm bài thi còn phụ thuộc việc đánh giá chính xác và công
trạng thái tâm lý chủ quan và hoàn bằng.
cảnh của người chấm bài. 7/ Chỉ kiểm tra được một số kĩ năng và
7/ GV tìm hiểu được quá trình tư duy và kiến thức toàn diện, nhưng không
kiểm tra, nhận định được các mặt diễn biến tư tưởng của HS về một
tình cảm, tâm lí của HS để qua đó vấn đề nào đó qua bài kiểm tra.
kịp thời uốn nắn và giáo dục. 8/ HS dễ học tủ hay đoán đề, khả năng
8/ Ngăn ngừa được việc học tủ, học vẹt vi phạm thi cử cao.
và gian lận thi cử. 9/ GV có thể dự đoán đề thi và thường
chú ý rèn luyện các dạng câu hỏi 9/ Trong giảng dạy GV không thể dạy
thường ra thi. tủ, dạy chay, phải phát huy tối đa sự
10/ Tạo nhiều cơ hội cho HS lười và tích cực nhận thức của HS.
không tự giác học tập đều đặn, mà 10/ Trong học tập, HS phải phát huy
tính tích cực, tự giác và có trách chờ đến thời gian gần thi mới dự
nhiệm trong học tập tại lớp cũng như đoán đề thi, rồi học tủ với hy vọng
tại nhà, vì biết rằng đề thi hỏi toàn may ra trúng đề.
diện tất cả các kiến thức được học.
Và hơn thế còn có nhiều câu hỏi
nghiêng về mặt nhận thức mà chỉ có
việc học thật sự thì mới hình thành
được.
Kết luận chương 1
Mỗi phương pháp TNKQ và TNTL đều có ưu và nhược điểm.
Khi sử dụng câu hỏi trắc nghiệm nên phân tích và giải thích từng lựa chọn,
câu trả lời, để các em HS rèn luyện kỹ năng, phát triển tư duy suy luận logic.
TNKQ có nhiều hình thức câu trắc nghiệm, do vậy GV cần phải nắm vững
tất cả các hình thức câu trắc nghiệm khác nhau trong soạn thảo và hướng dẫn HS
một cách cặn kẽ cách làm các câu trắc nghiệm khác nhau.
GV cần nghiên cứu việc kết hợp sử dụng các hình thức câu trắc nghiệm khác
nhau trong các tình huống dạy học và kiểm tra đánh giá, nhằm phát huy một cách
tốt nhất của quá trình dạy học.
Kết hợp việc lựa chọn câu hỏi trắc nghiệm xây dựng phương án dạy học sẽ
giúp cho học sinh làm quen với hình thức kiểm tra đánh giá hiện nay, và phát huy
tính tích cực của học sinh trong học tập.
Chương 2: XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN DẠY HỌC CỤ THỂ TỪNG BÀI
KẾT HỢP VỚI VIỆC LỰA CHỌN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
HAI CHƯƠNG “QUANG HỌC” LỚP 11 NÂNG CAO NHẰM PHÁT HUY
TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH TRONG HỌC TẬP
2.1. Những nội dung, kiến thức cơ bản của hai chương “Quang học” lớp 11
nâng cao
Cấu trúc nội dung của hai chương “quang học”
Phần quang học lớp 11 nâng cao gồm có 2 chương 9 bài:
Chương VI: Khúc xạ ánh sáng.
Bài 44: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
Bài 45: PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
Chương VII: Mắt và các dụng cụ quang
Bài 47: LĂNG KÍNH
Bài 48: THẤU KÍNH MỎNG
Bài 50: MẮT
Bài 51: CÁC TẬT CỦA MẮT VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
Bài 52: KÍNH LÚP.
Bài 53: KÍNH HIỂN VI
Bài 54: KÍNH THIÊN VĂN.
QUANG HỌC
Mắt. các dụng cụ quang hoc
Khúc xạ ánh sáng
Mắt
Kính lúp
Lăng kính
Kính hiển vi
Kính thiên văn
Thấu kính mỏng
Phản xạ toàn phần
Các tật của mắt
Cấu tạo
Sơ đồ cấu trúc 2 chương quang học lớp 11 nâng cao.
Định nghĩa
Cấu tạo
Khúc xạ ánh sáng
Cận thị
Viễn thị
Lão thị
Tiêu điểm, tiêu diện, tiêu cự
Cấu tạo và công dụng
Sự điều tiết. Cc, Cv
Đường đi của tia sáng Vẽ hình
Cách ngắm chừng
Định luật khúc xạ ánh sáng
Công thức
Năng suất phân li
Ứng dụng Sợi quang, cáp quang
Số bội giác
Sự lưu ảnh
Biến thiên góc lệch
Chiết suất của Môi trường
Lăng kính phản xạ toàn phần
Tính thuận nghịch trong sự truyền sáng
Định nghĩa
MỤC ĐÍCH CỦA CHƯƠNG VI:
Trình bày được định luật khúc xạ ánh sáng, phản xạ toàn phần.
Vận dụng được định luật khúc xạ ánh sáng.
Vận dụng được công thức xác định góc giới hạn.
Vẽ được đường đi của tia sáng trong trường hợp khúc xạ hay phản xạ toàn
phần
MỤC ĐÍCH CỦA CHƯƠNG VII:
- Trình bày được cấu tạo của lăng kính, thấu kính, cấu tạo của mắt, cấu tạo của
kính lúp, kính hiển vi, kính thiên văn.
- Vận dụng được các công thức lăng kính, công thức thấu kính, các công thức
xác định số bội giác của kính lúp, kính hiển vi và kính thiên văn.
- Trình bày được các tật của mắt và cách khắc phục.
2.2. Tìm hiểu thực tế dạy học hai chương “Quang học” lớp 11 nâng cao
2.2.1. Nội dung tìm hiểu
Những khó khăn và thuận lợi của giáo viên và học sinh khi dạy và học phần
quang học lớp 11 nâng cao.
2.2.2. Phương pháp tìm hiểu
Quan sát sư phạm tại một số trường THPT để đưa ra nhận xét thực tiễn về
việc dạy và học phần quang học.
2.2.3. Kết quả tìm hiểu
* Thực trạng việc dạy của giáo viên
- Phần quang học nằm vào cuối chương trình của năm học nên thời gian dạy
chương này rất cận kề với thời gian thi học kì 2. Đặc biệt là các bài về kính hiển vi,
kính thiên văn cũng ít ra thi vì thời gian thi học kì diễn ra trước khi kết thúc năm
học. Kết quả một số giáo viên phải chiếu lệ hoặc với các lớp trung bình yếu thì bỏ
hẳn không dạy.
- Phần quang học phải vẽ hình nhiều thì học sinh mới có thể hiểu rõ đường
truyền của tia sáng và khi vẽ thì rất mất thời gian.
- Phương thiện giảng dạy chủ yếu nhờ vào tư liệu, các thí nghiệm, thí nghiệm
mô phỏng mà không phải trường nào cũng có được đầy đủ.
* Thực trạng việc học tập của học sinh
- Học sinh trình độ trung bình, yếu có tâm lí rất sợ học quang học vì trừu
tượng, khó hình dung, giáo viên thường không sử dụng các dụng cụ thí nghiệm trực
quan để minh hoạ (vì cồng kềnh mất thời gian). Phần lí thuyết đã khó hiểu và làm
các dạng bài tập lại càng khó hơn.
- Tâm lí thi trắc nghiệm nên học sinh thường có thái độ học tập thụ động,
không cần học đánh bừa cũng có thể đúng.
- Thời gian dành cho học sinh nghiên cứu chương này rất hạn chế (14 tiết), vả
lại cũng đến thời gian cuối năm học các em có tâm lí nghỉ hè, giáo viên mong muốn
dạy cho xong chương trình nên càng không thể chú ý đến các trở ngại, nhận thức
của học sinh.
- Học sinh chủ quan và ỷ lại việc học tập, tâm lí chung chỉ cẩn đủ 3.5 môn vật
lý để không phải thi lại nên hết sức xao lãng việc học tập.
2.2.4. Đề xuất các nguyên nhân của những khó khăn sai lầm và hướng
khắc phục
- Do truyền thống văn hoá phương Đông: tôn trọng trí tuệ người già cả, cha mẹ
các em và bản thân học sinh cũng quan niệm vậy. Cho nên các em thích nghe thầy
giảng hơn là tự học để nắm bắt kiến thức.
- Hiện nay, dạy học thường chỉ tập trung vào những kiến thức và kĩ năng cần
có để vượt qua các kì thi.
- Những thói quen của người giáo viên. Giáo viên tự cho rằng không có gì cần
thay đổi khi mọi chuyện vẫn tốt đẹp với cách dạy truyền thống và quen thuộc của
mình.
- Cách tổ chức dạy học đã không tạo nên những điều kiện thuận lợi cho những
thay đổi về PPDH. Nếu không có những chuyển biến trong cách viết SGK, trong
cách thức kiểm tra và đánh giá… trong việc bố trí không gian của lớp học, cách
thức sắp xếp bàn ghế của học sinh trong phòng học, nếu không có sự thay đổi về sự
phân bố thời gian cho các giờ học, thì rất khó có thể tạo ra sự thay đổi về phương
pháp theo hướng đổi mới.
- Sức ép của thi cử, áp lực rất lớn từ thành tích thi đua về kết quả học tập vẫn
còn nặng nề.
- Chính vì vậy cần phải đổi mới PPDH đảm bảo mục đích và mục tiêu của đổi
mới.
1. Mục đích
Nhằm nâng cao được chất lượng dạy học vật lý ở THPT. Cụ thể là nhằm làm
cho học sinh tiếp thu bài tốt hơn, nắm kiến thức vật lý vững chắc hơn, vận dụng
được các kiến thức trong thực tế có hiệu quả hơn; các kĩ năng thực hành và trí tuệ
đựơc hình thành và phát triển cao hơn; các phẩm chất, các giá trị quan trọng của
người học sinh được hình thành, củng cố và phát triển một cách mạnh mẽ hơn.
2. Mục tiêu
Thực hiện được cách dạy học theo hướng phát huy tính tích cực học tập của
HS. Cụ thể là: giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo, điều khiển; học
sinh tích cực, tự giác, chủ động làm việc với các nguồn tri thức dưới sự chỉ đạo của
giáo viên.
2.3. Xây dựng phương án dạy học các bài đã soạn thảo kết hợp với việc lựa
chọn câu hỏi trắc nghiệm hai chương “Quang học” lớp 11 nâng cao
2.3.1. Bài 44: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
* Mục tiêu kiến thức
Trình bày được các nội dung sau:
Hiện tượng khúc xạ của tia sáng
Định luật khúc xạ ánh sáng
Các khái niệm: chiết suất tỉ đối, chiết suất tuyệt đối, hệ thức giữa chiết suất tỉ
đối và chiết suất tuyệt đối.
Tính thuận nghịch trong sự truyền ánh sáng.
Cách vẽ đường đi của tia sáng từ môi trường này sang môi trường khác.
* Mục tiêu kĩ năng
Vận dụng được định luật khúc xạ ánh sáng để giải các bài tập về khúc xạ ánh
sáng.
Phân biệt được chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối và hiểu được vai trò
của các chiết suất trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
2.3.2. Bài 45 : PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
* Mục tiêu kiến thức
Nắm được hiện tượng phản xạ toàn phần. Nêu được điều kiện để có hiện
tượng phản xạ toàn phần.
Phân biệt hai trường hợp: góc khúc xạ tới hạn và góc tới giới hạn.
Nêu được tính chất của sự phản xạ toàn phần
Giải thích được 1 số ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần: sợi quang,
cáp quang
* Mục tiêu kĩ năng
Giải thích được các hiện tượng thực tế về phản xạ toàn phần.
Làm được các bài toán về phản xạ toàn phần.
2.3.3. Bài 47: LĂNG KÍNH
* Mục tiêu kiến thức
Học sinh biết được.
Cấu tạo, đường đi của tia sáng qua lăng kính, các công thức cơ bản của lăng
kính.
Sự biến thiên góc lệch của tia sáng qua lăng kính khi góc tới biến thiên.
Góc lệch cực tiểu và đường đi tia sáng trong trường hợp này.
Các trường hợp lăng kính phản xạ toàn phần.
* Mục tiêu kĩ năng
Biết cách vẽ đường đi tia sáng qua lăng kính.
Biết ứng dụng định luật khúc xạ ánh sáng và phản xạ ánh sáng vào trường
hợp lăng kính.
Vận dụng tốt các công thức vào lăng kính và biết cách tính góc lệch của tia
ló đối với tia tới.
2.3.4. Bài 48: THẤU KÍNH MỎNG
* Mục tiêu kiến thức
Trình bày được định nghĩa và cấu tạo, phân loại thấu kính.
Trình bày được các khái niệm về các đặc trưng quan trọng của 1 thấu kính
mỏng: quang tâm, trục chính, tiêu điểm, tiêu cự, tiêu diện.
Biết được điều kiện cho ảnh rõ nét.
- Viết và vận dụng được các công thức về TK và cách quy ước về dấu của các
đại lượng trong biểu thức.
- Trình bày sơ lược được các quang sai xảy ra đối với TK.
- Nêu được một số công dụng quang trọng của TK
* Mục tiêu kĩ năng
Vẽ được đường đi của tia sáng qua 2 loại thấu kính (đối với các tia đặc biệt và
tia bất kỳ).
2.3.5. Bài 50: MẮT
* Mục tiêu kiến thức
- Trình bày được cấu tạo của mắt về phương diện quang hình học, sự điều tiết
của mắt.
- Trình bày được các khái niệm điểm cực viễn, điểm cực cận, khoảng cực cận
của mắt, khoảng nhìn rõ của mắt, mắt không có tật, góc trông vật, năng suất phân li.
* Mục tiêu kĩ năng
- Trình bày được điều kiện nhìn rõ của mắt và vận dụng điều kiện này để thực
hành xác định năng suất phân li của mắt.
2.3.6. Bài 51: CÁC TẬT CỦA MẮT VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
* Mục tiêu kiến thức
Trình bày được các đặc điểm của mắt cận, mắt viễn và mắt lão, phân biệt được
sự khác nhau về đặc điểm các mắt đó.
Đề xuất được cách khắc phục tật cận thị, viễn thị, lão thị bằng cách đeo kính
và chọn kính cho mắt cận thị và viễn thị.
* Mục tiêu kĩ năng
- Vận dụng điều kiện nhìn rõ của mắt để thực hành xác định năng suất phân li
của mắt.
- Rèn luyện kĩ năng tính toán xác định các thông số liên quan đến kính cận,
kính viễn, kính lão cần đeo cũng như điểm nhìn rõ vật gần nhất, xa nhất khi đeo
kính.
2.3.7. Bài 52: KÍNH LÚP
* Mục tiêu kiến thức
- Trình bày được tác dụng của kính lúp và các cách ngắm chừng.
- Trình bày được khái niệm số bội giác của kính lúp và phân biệt được số bội
giác với số phóng đại ảnh.
- Nêu được tác dụng của các dụng cụ quang nhằm tạo ảnh của vật để mắt
nhìn thấy ảnh dưới góc trông α > αo .
- Tham gia xây dựng được biểu thức số bội giác của kính lúp trong trường
hợp ngắm chừng ở cực cận và ngắm chừng ở vô cực, sau khi đã biết biểu thức về số
bội giác của kính lúp
tan tan
o
o
G = ( các góc α và αo là nhỏ).
* Mục tiêu kĩ năng
Tính toán xác định được các đại lượng liên quan đến việc sử dụng kính lúp
2.3.8. Bài 53: KÍNH HIỂN VI
* Mục tiêu kiến thức
- Trình bày được cấu tạo, tác dụng của kính hiển vi, cách ngắm chừng và cách
sử dụng kính.
-Tham gia vào việc đề xuất nguyên tắc cấu tạo của kính hiển vi cũng như các
mô hình cấu tạo kính hiển vi.
-Tham gia xây dựng được biểu thức số bội giác của kính hiển vi trong trường
hợp ngắm chừng ở vô cực.
* Mục tiêu kĩ năng
-Vẽ được ảnh của vật qua kính hiển vi và tính toán xác định được các đại
lượng liên quan đến kính hiển vi.
2.3.9. Bài 54: KÍNH THIÊN VĂN
* Mục tiêu kiến thức
Trình bày được tác dụng của kính thiên văn, cấu tạo của kính thiên văn khúc
xạ, cách ngắm chừng và cách sử dụng kính thiên văn khúc xạ.
- Tham gia vào việc đề xuất nguyên tắc cấu tạo kính thiên văn cũng như các
mô hình cấu tạo kính thiên văn.
- Tham gia xây dựng được biểu thức số bội giác của kính thiên văn trong
trường hợp ngắm chừng ở vô cực.
* Mục tiêu kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng vẽ ảnh của vật qua kính thiên văn và kĩ năng vận dụng các
công thức về kính để tính toán xác định các đại lượng liên quan đến việc sử dụng
kính thiên văn khúc xạ.
Bài 44 KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
I. Mục đích:
1. Kiến thức:
Trình bày được các nội dung sau:
Hiện tượng khúc xạ của tia sáng
Định luật khúc xạ ánh sáng
Các khái niệm: chiết suất tỉ đối, chiết suất tuyệt đối, hệ thức giữa chiết suất tỉ
đối và chiết suất tuyệt đối.
Tính thuận nghịch trong sự truyền ánh sáng.
Cách vẽ đường đi của tia sáng từ môi trường này sang môi trường khác.
2. Kĩ năng:
Vận dụng được định luật khúc xạ ánh sáng để giải các bài tập về khúc xạ ánh
sáng.
Phân biệt được chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối và hiểu được vai trò
của các chiết suất trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
II. Chuẩn bị:
1. GV: phiếu học tập.
Bộ thí nghiệm hiện tượng khúc xạ ánh sáng gồm: các bản thuỷ tinh trong suốt,
đèn chiếu sáng, bản phẳng, thước đo góc.
b. Nội dung ghi bảng:
Bài 44: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
1. Định nghĩa hiện tượng khúc xạ ánh sáng:
2. Định luật khúc xạ ánh sáng:
a. TN
sin sin
i r
= n Hay: sini = n sinr b. Định luật:
* Chú ý:
Nếu n > 1 sini > sinr, hay I > r: môi trường khúc xạ chiết quang hơn môi
trường tới.
Nếu n < 1 sini < sinr, hay I < r: môi trường khúc xạ chiết quang kém môi
trường tới.
3. Chiết suất của môi trường:
v 1 v
2
a. Chiết suất tỉ đối: n = n21 = ; với: v1, v2: tốc độ của ánh sáng ở môi trường 1
và môi trường 2.
b. Chiết suất tuyệt đối:
*Định nghĩa: SGK/215
*BT: Theo định nghĩa thì: chiết suất của môi trường 1 và môi trường 2 lần lượt là:
n1= c/v1; n2 = c/v2.
Nhận xét: c > v: chiết suất tuyệt đối của mọi chất đều lớn hơn 1 n21 = n2/ n1
Từ định luật khúc xạ: n1sini1 = n2sini2
4. Ảnh của một vật được tạo bởi sự khúc ánh sáng qua mặt phân cách hai môi
trường: (H.44.5/216)
5. Tính thuận nghịch trong sự truyền ánh sáng: (H.44.6/217.sgk)
Ánh sáng có tính chất thuận - nghịch.
2. Học sinh: Ôn lại định luật truyền thẳng ánh sáng ở chương trình trung học cơ
sở.
III. Tổ chức hoạt động dạy – học:
1. Hoạt động 1: (3 phút): ổn định tổ chức và kiểm tra kiến thức cũ về quang học
đã học ở lớp 7.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Đại diện của nhóm lên trả lời. - Chiếu lên màn hình câu hỏi số 1
yêu cầu đại diện nhóm lên trả lời.
- Cho các nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
2. Hoạt động 2: (10 phút): Định nghĩa hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Lắng nghe lời dẫn của GV. - Đặt vấn đề: vào những ngày mùa thu
Hoạt động theo nhóm: trời se se lạnh khi quan sát xuống 1 hồ
- HS quan sát TN, suy nghĩ và giải (ao) nước chắc hẳn ai cũng đã từng
thích hiện tượng. thích thú vì hồ nước trong veo khi chúng
- HS: đó chính là do hiện tượng khúc ta nhìn vào hồ nước thì thấy đáy hồ nông
xạ ánh sáng. hơn bình thường. Vì sao lại như vậy,
hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.
- Nêu thêm một số ví dụ khác như đặt
1 cây thước vào một ly thuỷ tinh quan
sát khi chưa đổ nước và sau khi đã đổ
nước vào có điều gì khác biệt và hiện
tượng đó là do hiện tượng gì?
- Về hiện tượng khúc xạ ánh sáng
(hình 44.1.sgk)
GV giải thích thêm: do tia sáng bị đổi
phương khi đi qua mặt phân cách giữa
nước và không khí.
- Cho học sinh tiến hành thí nghiệm
như hình vẽ quan sát về đường đi của tia
sáng trả lời câu hỏi trắc nghiệm số 2
- chiếu câu hỏi trắc nghiệm số 2
-Thông báo nội dung định nghĩa:
214/SGK. Sau đó gọi vài HS đọc lại.
HS chọn câu trả lời đúng * Lưu ý : lưỡng chất phẳng, mặt chất
phẳng.
3. Hoạt động 3: (10 phút): Định luật khúc xạ ánh sáng
S
Hoạt động theo nhóm: * TN: Bố trí TN như sơ đồ hình 1.1
N i
I
- Chiếu câu hỏi trắc nghiệm số 3
Các nhóm hoàn thành và đại diện lên
N’
Hình 1.1
trả lời
- Các nhóm khác có thể bổ sung, nếu
thiếu.
- Đại diện nhóm lên trả lời
- Chú ý lên bảng nghe GV giới thiệu - Chiếu hình 1.2 đã vẽ để giới thiệu
khi chiếu hình 1.2 mp tới, tia tới, tia phản xạ, góc phản xạ,
pháp tuyến, cách đo góc….
- Tiến hành TN1 với cặp mt trong suốt
không khí và khối chất trong suốt hình
S
bán trụ, thay đổi góc tới để có một góc
N i
khúc xạ tượng ứng.
I
- Nhắc nhở các nhóm ghi kết quả và
r
bảng đã kẻ sẵn ở vở nháp như bảng 44.1
N’
R
SGK và trả lời.
- Gọi đại diện một nhóm lên bảng
Hình 1.2
trình bày kết quả và đưa ra nhận xét.
- Gọi tiếp các nhóm khác nhận xét kết
quả của nhóm vừa trình bày trên bảng. - Quan sát và ghi nhớ .
- Lấy kết quả từ một số nhóm. - Tất cả HS ghi kết quả TN vào bảng đã
kẻ sẵn ở phiếu học tập số 2. Xử lí số liệu
để nêu được mối quan hệ định lượng
giữa i và r, sini và sinr giữa hai mt trong
suốt nhất định.
30o 50o 70o 20o i
r
sin sin
i r
Làm tiếp TN 2, cho Hs só sánh hướng
của tia khúc xạ và hướng của tia tới.
Bảng 44.1 * TN2: làm tiếp TN 2 với cặp mt trong
- Quan sát đường đi của tia sáng và suốt khác như không khí - thuỷ
nhận xét. tinh(chiếu AS theo chiều ngược lại),
Đại diện hai nhóm lên bảng trình bày điều chỉnh các góc tương ứng với TN
theo yêu cầu của GV. trên để HS có điều kiện so sánh và rút ra
- Cả lớp theo dõi nhóm làm TN và tự kết luận.
ghi kết quả vào bảng 44.1 để so sánh. - gọi đại diện các nhóm đưa ra các kết
luận.
- Đánh giá các nhận xét và kết luận của
các nhóm.
- Đại diện nhóm 1: kết luận về hướng của
tia khúc xạ.
- Đại diện nhóm 2: kết luận về liên hệ
giữa i và r:
+ i thay đổi thì r thay đổi theo. Hướng dẫn HS phát biểu nội dung
+ i tăng thì r tăng theo và ngược lại định luật
nhưng không có quy luật.
- Đại diện nhóm 3: kết luận về sini và - Chú ý giải thích: Khái niệm về mt
sinr: sini/sinr = hằng số. chiết quang.
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
4. Hoạt động 4: (7 phút): Chiết suất của môi trường
HS 1: trả lời Gọi HS nhận xét sini/sinr đối với cặp
mt trong suốt khác.
Tự ghi định nghĩa, viết BT theo GV Thông báo định nghĩa của chiết suất tỉ
HS2 trả lời đối.
Yêu cầu HS cho biết ý nghĩa vật lí của
chiết suất tỉ đối? Ghi nhớ các trường hợp n21 và vận
dụng để vẽ đường đi của tia sáng qua hai Phân tích các trường hợp n21 và đưa ra
các định nghĩa môi trường chiết quang mt.
hơn, kém.
Gợi ý cho HS đưa ra định nghĩa chiết Ghi nhớ định nghĩa, BT
suất tuyệt đối.
Nêu và viết BT về mối quan hệ giữa
chiết suất mt và vận tốc ánh sáng. HS trả lời
Gọi HS nêu ý nghĩa chiết suất tuyệt Hs bổ sung.
đối? Suy nghĩ nhanh và đưa ra câu trả lời
HS trả lời
Khắc sâu: nêu câu C1.sgk Các HS khác bổ sung và nhận xét
Tổng hợp các câu trả lời của HS và đưa
ra kết luận: chiết suất tỉ đối giữa hai môi
trường càng lớn thì tia sáng đi qua mặt
phân cách giữa hai môi trường bị khúc
xạ càng nhiều.
5. Hoạt động 5: (6 phút): Ảnh của một vật tạo bởi sự khúc xạ ánh sáng qua mặt
phân cách hai môi trường.
Đưa ra câu hỏi thực tế là khi xem trên
ti vi hoặc các người dân ở vùng biển
Hs tiếp thu và vẽ h.44.5(sgk) vào vở thường có cách bắt cá rất hay. Họ không
dùng lưới hay lưỡi câu mà dùng lao để
đâm cá? Có bạn nào biết cách đâm cá
như thế nào cho chính xác không?
Cho HS làm 2 bài tập vẽ đường đi của
tia sáng đi từ nước ra không khí trong 2 TH góc tới i = 00 và i =150 từ đó kết hợp
2 hình để đưa ra cách vẽ ảnh của 1 vật
tạo bởi sự khúc xạ.
Lưu ý HS: chỉ xét trường hợp nhìn
theo phương gần như vuông góc với mặt
nước). Chú ý vẽ hình: OA vuông góc
với mặt nước, và B rất gần A.
- Giải thích cách đâm cá.
6. Hoạt động 6: (4 phút): Tính thuận – nghịch trong sự truyền ánh sáng.
Để chứng minh phần này, GV lần lượt
chiếu câu hỏi trắc nghiệm số 4 vẽ hình
Các nhóm tính toán đưa ra đáp án từ 44.6 lên bảng (hoặc bằng TN- nếu có):
đó trả lời tiếp tục câu hỏi số 3 sẽ rút ra
được kiến thức về Tính thuận – nghịch Nếu ánh sáng truyền trong 1 môi
trong sự truyền ánh sáng trường theo một đường nào đó thì nó
cũng truyền theo đường ngược lại nếu
hoán đổi vị trí nguồn với ảnh.
Suy nghĩ và trả lời Khắc sâu: nêu câu C2
7. Hoạt động 7: (5 phút): củng cố và giao BTVN
Chú ý, suy nghĩ và đưa ra phương Chiếu các câu hỏi trắc nghiệm 4, 5, 6.
án trả lời. Giải thích cách chọn của Giao BTVN: bài 3, 4, 5/217+218/
mình. SGK
1. - Định luật truyền thẳng của ánh sáng: Trong môi trường ..(1).. và ..(2).., ánh
sáng truyền đi theo ..(3)…
- Tia sáng khi gặp gương phẳng thì bị phản xạ lại theo định luật phản xạ ánh
sáng:
a) Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với ..(4).. và đường ..(5)…
b) Góc phản xạ bằng ..(6)…
ĐS: 1- trong suốt; 2- đồng tính; 3- đường thẳng; 4- tia tới; 5- pháp tuyến; 6-
góc tới.
2. Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng
A. *ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi
trường trong suốt.
B. ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường
trong suốt.
C. ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi
trường trong suốt.
D. ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường
trong suốt.
3. a) Câu ghép đôi: Hãy ghép mỗi thành phần 1, 2, 3… với một thành phần a), b),
c)… để thành một câu đúng.
1. Hiện tượng tia sáng truyền từ môi a) góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
trường trong suốt này sang môi trường b) bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa
trong suốt khác. hai môi trường được gọi là hiện tượng
2. Khi tia sáng truyền từ không khí khúc xạ.
vào nước thì c) góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
3. Khi tia sáng truyền từ nước ra d) góc khúc xạ bằng góc tới.
không khí thì e) góc khúc xạ cũng bằng không, tia
4. Mặt phẳng chứa tia tới và pháp sáng không bị gãy khúc khi truyền qua
tuyến hai môi trường.
5. Khi góc tới bằng không g) được gọi là mặt phẳng tới.
1-b; 2-a; 3-c; 4-g; 5-e
4. Khi chiếu ánh sáng đơn sắc từ không khí vào một khối chất trong suốt với góc tới 600 thì góc khúc xạ là 300. Khi chiếu cùng ánh sáng đơn sắc đó từ khối chất đã cho ra không khí với góc tới 300 thì góc tới:
C. *bằng 600.
D. không xác định được. A. nhỏ hơn 300. B. lớn hơn 600.
5. Chọn câu đúng
Chiết suất tỉ đối giữa môi trường khúc xạ và môi trường tới
A. Luôn lớn hơn 1.
B. Luôn nhỏ hơn 1.
C. *Bằng tỉ số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất
tuyệt đối của môi trường tới.
D. Bằng hiệu số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất
tuyệt đối của môi trường tới.
6. Chọn câu đúng
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền sáng
A. *Luôn lớn hơn hay bằng 1.
B. Luôn nhỏ hơn 1.
C. Bằng 1.
D. Luôn lớn hơn 0.
Bài 45. PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Nắm được hiện tượng phản xạ toàn phần. Nêu được điều kiện để có hiện
tượng phản xạ toàn phần.
Phân biệt hai trường hợp: góc khúc xạ tới hạn và góc tới giới hạn.
Nêu được tính chất của sự phản xạ toàn phần
Giải thích được 1 số ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần: sợi quang,
cáp quang
2. Kĩ năng
Giải thích được các hiện tượng thực tế về phản xạ toàn phần.
Làm được các bài toán về phản xạ toàn phần.
II. Chuẩn bị:
1.GV
a. Dụng cụ và đồ dùng dạy học:
Phiếu học tập.
Bộ thí nghiệm hiện tượng khúc xạ ánh sáng gồm: các bản thuỷ tinh trong
suốt, lăng kính phản xạ toàn phần, đèn chiếu sáng, bản phẳng, thước đo góc.
b. Nội dung ghi bảng:
Bài 45: PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
1. Hiện tượng phản xạ toàn phần:
a. Góc khúc xạ giới hạn
sinigh= n1/ n2
Kết luận: SGK/219
b. Sự phản xạ toàn phần: sinigh= n2/ n1
Kết luận: SGK/220
* Điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần: n1> n2 và i igh .
2. Ứng dụng hiện tượng phản xạ toàn phần:
- Sợi quang
- Cáp quang dẫn sáng do phản xạ toàn phần, nên được dùng ứng dụng trong
CNTT và y học,…
2. HS: cần nắm vững hiện tượng khúc xạ ánh sáng vơi hai trường hợp: môi
trường tới chiết quang hơn môi trường khúc xạ và ngược lại.
III. Tổ chức hoạt động dạy – học:
1. Hoạt động 1 (20 phút): Hiện tượng phản xạ toàn phần
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Đại diện 1 nhóm lên trả lời - Chiếu câu hỏi trắc nghiệm số 1.
S
- Từ câu trả lời của học sinh giáo
viên đặt vấn đề. Khi chiếu ánh sáng từ
N i
I
môi trường trong suốt này sang môi
trường trong suốt khác không xảy ra
N’
R
hiện tượng khúc xạ ánh sáng thì có
Hình 2.1
hiện tượng mới gì xảy ra?
Chiếu hình 2.1 về sự khúc xạ ánh
i 0 30 45 60 sáng từ môi trường n1 sang môi trường
r n2 .
Cho các nhóm tiến hành thí nghiệm
được bố trí như hình vẽ 2.1 i tăng thì r cũng tăng nhưng i luôn lớn
Gọi HS đứng tại chỗ đọc biểu thức
định luật khúc xạ: hơn r. Dựa vào trường hợp i = 300 => r = ?
Giải thích đường đi của các tia sáng Thế vào công thức của định luật khúc xạ
trên hình vẽ: tính chiết suất của khối chất trong suốt
+ khi n1 > n2 : góc tới tăng dần từ 0 Bố trí thí nghiệm như hình tăng dần góc
900. tới.
Từ đó dẫn dắt hs đưa ra BT về góc
Hình 2.2
khúc xạ giới hạn.
S
+ Nhận xét về góc tới và góc khúc
N
i
xạ ở mặt phân cách.
I
+ Nhận xét về chiết suất của môi
N’
trường tới và môi trường khúc xạ.
Tổng hợp các nhận xét của HS và
đưa ra kết luận phần (a) trong SGK.
- Các nhóm tính toán và trả lời - Chiếu câu hỏi trắc nghiệm số 2 để
- Giải thích đường đi của tia sáng truyền xác định chiết suất của khối thuỷ tinh
thẳng tại mặt cong. trong thí nghiệm.
Sự phản xạ toàn phần:
- Hướng dẫn học sinh tiến hành thí Đưa ra BT: sinigh = n1/n2.
nghiệm như hình 2.2
HS 1 nhận xét - Yêu cầu các nhóm giải thích đường
HS2 trả lời câu hỏi của GV truyền của tia sáng tại mặt cong truyền
thẳng thông qua câu trắc nghiệm số 3.
Ghi nhớ kết luận ở SGK/219 Gv lần lượt dẫn hs đưa ra các trường
hợp: khi tia sáng đi từ môi trường n1
sang môi trường n2 có chiết suất nhỏ
hơn.
+ r > i: góc tới tăng thì góc khúc xạ Quan sát và đưa ra câu trả lời: i tăng dần
như thế nào? thì r cũng tăng theo và luôn lớn hơn i.
Trả lời: imax = igh.
Theo dõi và tự ghi chép + khi rmax = 900 thì imax = igh = ?
- Cả lớp tiếp thu và suy nghĩ điều GV sin igh = n2/n1
nói. + khi i > igh: thì toàn bộ ánh sáng sẽ
- Suy nghĩ và trả lời bị phản xạ. Ta có hiện tượng phản xạ
- Theo dõi kết luận tr.220 ở SGK toàn phần.
- Suy nghĩ và trả lời (theo nhóm). Vậy hiện tượng phản xạ toàn phần là
- Theo dõi và tự ghi kết luận vào vở. gì ?
- HS trả lời sau khi đã thảo luận theo Kết luận về hiện tượng phẩn xạ toàn
nhóm. phần: SGK/220
* Điều kiện để có phản xạ toàn
phần? Cho HS thảo luận theo nhóm).
Kết luận: n1> n2 và i igh
Phân biệt phản xạ 1 phần và phản xạ
toàn phần ?
2. Hoạt động 2: (20 phút): ứng dụng hiện tượng phản xạ toàn phần
Lần lượt các nhóm lên trình bày ứng GV nghe và cần thiết thì bổ sung, giải
dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần. thích thêm.
Nhóm 1: trình bày về sợi quang (cấu
tạo, ứng dụng)
Nhóm 2: trình bày về cáp quang và
những ứng dụng trong đời sống kỹ thuật,
y học.
Nhóm 3: trình bày về ứng dụng của
hiện tượng phản xạ toàn phần để giải
thích ảo giác.
Nhóm 4: trình bày về ứng dụng của
hiện tượng phản xạ toàn phần giải thích
vẻ đẹp của kim cương.
3. Hoạt động 3: (5 phút): củng cố và giao BT VN
Suy nghĩ và thảo luận theo nhóm để - khi ánh sáng đi từ môi trường có
đưa ra phương án trả lời chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết
Ghi BTVN vào vở suất lớn hơn thì ta luôn có tia khúc xạ.
- khi ánh sáng đi từ môi trường có
chiết suất lớn sang môi trường có chiết
suất nhỏ hơn thì có thể xảy ra hiện tượng
phản xạ toàn phần.
- điều kiện để xảy ra hiện tượng phản
xạ toàn phần
- Chiếu các câu câu hỏi trắc nghiệm số
4, 5, 6, 7.
1. Chiếu một tia sáng từ benzen có chiết suất 1,5 với góc tới 800 ra không khí.
Góc khúc xạ là
B. 530. C. 800 . D. *không xác định được. A. 410
2. Chiếu tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào một khối thuỷ tinh trong suốt với
góc tới = 45o, góc khúc xạ la 30o. Chiết suất tuyệt đối của khối thuỷ tinh là:
A. * 2
3
B.
C. 1.5
3 2
D.
3. Chiếu tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào một khối chất trong suốt với góc tới
là 0o, thì góc khúc xạ là:
A. 90o B. *0o C. 60o
D. Không xác định được.
4. Chọn câu đúng
4 3
) ra không khí. Sự phản xạ toàn phần xảy ra Cho một tia sáng đi từ nước (n =
khi góc tới:
A.
B.
C. *i
D. i < 49o i 42o 49o i 43o
5. Câu nào dưới đây không đúng
A. Ta luôn luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất nhỏ
hơn sang môi trường có chiết suất lớn hơn.
B. *Ta luôn luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn
hơn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn.
C. Khi chùm sáng phản xạ toàn phần thì không có chùm sáng khúc xạ.
D. Khi có sự phản xạ toàn phần, cường độ chùm sáng phản xạ gần như bằng
cường độ chùm sáng tới.
6. Câu ghép đôi: Hãy ghép mỗi thành phần 1, 2, 3… với một thành phần a), b), c)…
để thành một câu đúng.
a) cả hai hiện tượng đều tuân theo 1. Khi có tia khúc xạ truyền gần sát
định luật phản xạ ánh sáng. mặt phân cách hai môi trường trong
b) không thể có phản xạ toàn phần khi suốt thì có thể kết luận
đảo chiều truyền ánh sáng. 2. Phản xạ toàn phần và phản xạ thông
c) điều kiện để có phản xạ toàn phần. thường giống nhau ở đặc điểm sau đây:
d) góc tới có giá trị coi như bằng góc 3. Nếu có phản xạ toàn phần khi ánh
sáng truyền tử môi trường (1) vào môi giới hạn igh.
e) luôn xảy ra không cần điều kiện về trường (2) thì có thể kết luận
chiết suất. 4. Ánh sáng truyền từ một môi trường
tới môi trường chiết quang kém hơn và
góc tới lớn hơn góc giới hạn là
1-d; 2-a; 3-b; 4-c
7.
1.Có khúc xạ liên tiếp nhau qua nhiều a) là các tia sáng gồm tia tới, tia phản
môi trường có các mặt phân cách song xạ và tia khúc xạ đều nằm trong mặt
song với nhau phẳng tới.
2. Khi không có tia khúc xạ b) thì ắt là có phản xạ toàn phần.
3. Nội dung chung của định luật phản c) thì biểu thức nsini thuộc về các môi
xạ ánh sáng và định luật khúc xạ ánh trường đều có giá trị bằng nhau.
sáng d) lớn hơn chiết suất của phần trong
4. Trong sợi quang chiết suất của phần suốt xung quanh.
lõi e) tia khúc xạ lệch gần pháp tuyến hơn
so với tia tới.
1-c; 2-b; 3-a; 4-d
Bài 47: LĂNG KÍNH
I. Mục tiêu:
Kiến thức: Học sinh biết được.
Cấu tạo, đường đi của tia sáng qua lăng kính, các công thức cơ bản của lăng
kính.
Sự biến thiên góc lệch của tia sáng qua lăng kính khi góc tới biến thiên.
Góc lệch cực tiểu và đường đi tia sáng trong trường hợp này.
Các trường hợp lăng kính phản xạ toàn phần.
Kĩ năng:
Biết cách vẽ đường đi tia sáng qua lăng kính.
Biết ứng dụng định luật khúc xạ ánh sáng và phản xạ ánh sáng vào trường
hợp lăng kính.
Vận dụng tốt các công thức vào lăng kính và biết cách tính góc lệch của tia
ló đối với tia tới.
Thái độ:
Học sinh tích cực tham gia xây dựng bài.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viện:
Một lăng kính thủy tinh có tiết diện thẳng là tam giác đều. Một lăng kính thủy
tinh có tiết diện thẳng là tam giác vuông. Một đèn bấm lazer. Một số hình ảnh động
về: Đường truyền của tia sáng đơn sắc qua LK khi đặt trong không khí, góc lệch cực
tiểu,…
Dự kiến nội dung ghi bảng
Bài 47: LĂNG KÍNH
1.Cấu tạo lăng kính:
- Định nghĩa:
- Các yếu tố của lăng kính
2.Đường đi của tia sáng qua lăng kính:
Tia sáng đơn sắc khi truyền qua lăng kính, khi đặt trong không khí, sau hai lần
khúc xạ ở mặt bên tia ló ra khỏi lăng kính lệch về đáy lăng kính.
A
M r/
I
i/ D
r
i
A
3. Các công thức lăng kính:
sini = nsinr sini/ = nsinr/ r + r/ = A D = i + i/ - A.
B
C
4. Biến thiên của góc lệch theo góc tới:
Khi góc tới i của tia sáng thay đổi thì góc
lệch D cũng thay đổi.
Khi tia tới và tia ló đối xứng qua mặt phân giác góc ở đỉnh
thì D = Dm = 2i – A.
thì góc lệch D nhận giá trị cực tiểu Dm. Có: i = i/ = im và do đó r = r/
A 2
i, A << 1
A
; r = r/ = rm =
i = nr i/ = nr/ r + r/ = A D = (n-1)A
D m 2
i = i/ = im =
E
A
K0
D
Dm
Km
5. Lăng kính phản xạ toàn phần:
Lăng kính phản xạ toàn phần thường là lăng
kính làm bằng thủy tinh mà tiết diện thẳng là tam
giác vuông cân.
Cách sử dụng:
+ Cách 1:
+ Cách 2:
Ứng dụng:
+ Dùng trong kính tiềm vọng.
+ Ống nhòm.
2. Học sinh:
Ôn lại định luật khúc xạ ánh sáng và các trường hợp riêng.
Hiện tượng phản xạ toàn phần.
III.Kiểm tra bài cũ:
IV. Tổ chức hoạt động dạy học :
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hoạt động 1: Cấu tạo lăng kính: ( 4 phút)
HS: Thông qua dụng cụ, hình vẽ nhận GV: chiếu hình ảnh và đưa cho các
biết được định nghĩa về lăng kính và các nhóm các lăng kính hình tam giác đều,
yếu tố của lăng kính. vuông cân cho các nhóm tìm hiểu cấu
tạo của lăng kính.
Hoạt động 2: Đường đi của tia sáng qua lăng kính: (6 phút)
HS:Vận dụng định luật khúc xạ ánh GV: Hướng dẫn học sinh vận dụng
sáng tính toán và vẽ tiếp tục đường đi định luật khúc xạ ánh sáng để vẽ đường
của tia sáng tại 2 mặt bên của lăng kính truyền tia sáng đơn sắc qua lăng khi đặt
khi đặt trong không khí. trong không khí tại 2 mặt bên của lăng
- Tính toán và vẽ hình kính.
- Lần lượt chiếu câu hỏi thí nghiệm 1, 2,
A
3 cho các nhóm tính toán và vẽ hình.
i = 450
B
C
Theo dõi và hướng dẫn các nhóm.
- Chiếu câu hỏi thứ 4 để rút ra nhận xét - Trả lời câu hỏi trắc nghiệm số 4 và ghi
về đường đi của tia sáng qua lăng lính. nhớ.
Hoạt động 3: Các công thức lăng kính:(12 phút)
Hs: Hoạt động theo nhóm (cử đại diện Yêu cầu các nhóm viết công thức của
lên trình bày kết quả). định luật khúc xã ánh sáng tại 2 mặt bên
của lăng kính. Quy ước góc bên trong
lăng kính ký hiệu là r còn bên ngoài là i.
Hướng dẫn học sinh tìm ra công thức
sini = nsinr sini/ = nsinr/ r + r/ = A D = i + i/ - A. thứ 3, 4 của lăng kính.
HS viết 4 công thức cho trường hợp
i<< =100
i = n.r - Hướng dẫn HS viết lại 4 công thức của lăng kính khi góc tới i<< =100
i’= n.r’ - Ta có sini = i
A = r + r’
D = i +i’ - A
Hoạt động 4. Biến thiên của góc lệch theo góc tới: (10 phút)
Hs: Dựa vào hình động về góc lệch cực
tiểu để nhận biết được khi nào có góc
lệch cực tiểu. GV: Dùng hình động trên máy tính để
i = i/ = im và do đó r = r/ giới thiệu:
thì D = Dm = 2i –A. Khi quay lăng kính theo chiều mũi
A 2
tên thì vệt sáng K trên màn tiến lại gần ; r = r/ = rm =
A
vị trí vệt K0 đến vị trí gần nhất Km và
D m 2
i = i/ = im = sau đó lại chuyển động ra xa vệt này.
Khi vệt K ở vị trí Km thì tia tới và
tia ló đối xứng qua mặt phân giác góc ở
đỉnh.
Hoạt động 5: Lăng kính phản xạ toàn phần: (8 phút)
Hs: Thông qua thí nghiệm để nhận biết Gv: Hướng dẫn HS vận dụng hiện
được đường truyền của tia sáng qua lăng tượng phản xạ toàn phần để khảo sát
kính phản xạ toàn phần. đường truyền tia sáng trong lăng kính
phản xạ theo hai cách.
GV: yêu cầu HS làm thí nghiệm kiểm
tra và giải thích đường đi của tia sáng
qua lăng kính phản xạ toàn phần..
GV: Dùng hình vẽ chỉ cho HS đường
đi của tia sáng qua kính tiềm vọng.
HĐ 6:Củng cố dặn dò (5 phút)
- Trả lởi câu hỏi trắc nghiệm -Chiếu câu hỏi trắc nghiệm số 5, 6, 7, 8,
9.
1. Chiếu 1 tia sáng đến mặt bên AB của lăng kính tam giác đều ABC có chiết
suất 2 với góc tới i = 450 , thì góc khúc xạ r là:
a/ *300 b/ 450 c/ 500 d/ 600
2. gọi góc tới mặt bên AC là r’ thì r’ bằng a/ 300 b/ *450 c/ 500 d/ 750
3. gọi i’ là góc khúc xạ khi tia sáng ra khỏi lăng kính tại mặt AC thì I’ bằng: a/ *300 b/ 450 c/ 500 d/ 600
4. Qua lăng kính có chiết suất lớn hơn chiết suất môi trường, ánh sáng đơn sắc bị
lệch về phía
A. Trên của lăng kính. C. Cạnh của lăng kính.
B. Dưới của lăng kính. D. *Đáy của lăng kính.
5. Khi chiếu một tia sáng đơn sắc tới mặt bên của lăng kính có góc chiết quang 600, chiết suất 1,5 với góc tới i1, thì thấy góc khúc xạ ở mặt một với góc tới mặt bên
thứ 2 bằng nhau. Góc lệch D giữa tia tới và tia khúc xạ qua lăng kính là
B. 97,180. C. *37,180. D. 300. A. 48,590.
6. Cho một lăng kính tiết diện là tam giác vuông cân chiết suất 1,5 đặt trong
không khí. Chiếu một tia sáng đơn sắc vuông góc với mặt huyền của tam giác tới
một trong 2 mặt còn lại thì tia sáng
A. *Phản xạ toàn phần 2 lần và ló ra vuông góc với mặt huyền. B. Phản xạ toàn phần một lần và ló ra với góc 450 ở mặt thứ 2.
C. Ló ra ngay ở mặt thứ nhất với góc ló 450.
D. Phản xạ toàn phần nhiều lần bên trong lăng kính.
7. Một lăng kính có góc chiết quang 60, chiết suất 1,6 đặt trong không khí. Chiếu
một tia sáng đơn sắc tới mặt bên của lăng kính với góc tới rất nhỏ. Góc lệch của tia
sáng qua lăng kính là:
C. 30. D. *3,60 A. không xác định được. B. 60.
8. Trong máy quang phổ, lăng kính thực hiện chức năng
A. *phân tích ánh sáng từ nguồn sáng thành những thành phần đơn sắc.
B. làm cho ánh sáng qua máy quang phổ đều bị lệch.
C. làm cho ánh sáng qua máy quang phổ hội tụ tại một điểm.
D. làm cho ánh sáng qua máy quang phổ được nhuộm màu.
9.
1. Lăng kính là một trong những thiết bị dùng để phân tích Đ S
ánh sáng trắng thành ánh sáng màu.
2. Khi trộn hai ánh sáng có màu khác nhau, ta được ánh Đ S
sáng có màu khác với màu của hai ánh sáng đó.
3. Khi cho ánh sáng màu đỏ qua một tấm lọc màu xanh ta Đ S
vẫn được ánh sáng màu đỏ.
4. Khi chiếu ánh sáng trắng qua một tấm lọc màu vàng ta sẽ Đ S
được ánh sáng màu vàng.
5. Nước ở ao, hồ, sông, biển… bay hơi là do tác dụng nhiệt Đ S
của ánh sáng.
6. Cây cối xanh tươi, một phần do tác dụng sinh học của Đ S
ánh sáng.
1-Đ; 2-Đ; 3-S; 4-Đ; 5-Đ; 6-Đ
BÀI 48: THẤU KÍNH MỎNG ( 2 tiết )
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
Trình bày được định nghĩa và cấu tạo, phân loại thấu kính.
Trình bày được các khái niệm về các đặc trưng quan trọng của một thấu kính
mỏng: quang tâm, trục chính, tiêu điểm, tiêu cự, tiêu diện.
Biết được điều kiện cho ảnh rõ nét.
- Viết và vận dụng được các công thức về TK và cách quy ước về dấu của các
đại lượng trong biểu thức.
- Trình bày sơ lược được các quang sai xảy ra đối với TK.
- Nêu được một số công dụng quan trọng của TK.
2. Kỹ năng
-Vẽ được đường đi của tia sáng qua 2 loại thấu kính (đối với các tia đặc biệt
và tia bất kỳ) .
3.Thái độ:
- Thấy được lợi ích thiết thực của thấu kính trong đời sống.
- Thấy được tầm quan trọng của thấu kính trong các dụng cụ quan trọng.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên:
- Phần mềm mô phỏng Crocodile, máy tính, projecter
- Phiếu học tập
Nội dung ghi bảng
THẤU KÍNH MỎNG
1. Định nghĩa:
ĐN:(SGK) (H1)
Các đặc trưng của TK mỏng (H2)
O
/
F1
R2
C1
C2
O
(H2) (H1)
Tính chất của quang tâm ( SGK)
Điều kiện để có ảnh rõ nét ( SGK)
2. Tiêu điểm. Tiêu diện. Tiêu cự:
O
O
F/
F/
a. Tiêu điểm ảnh chính: F/ là tiêu điểm ảnh chính.
O
F/
F
F
b. Tiêu điểm vật chính: F là tiêu điểm vật chính
c. Tiêu diện, tiêu điểm phụ:
O
/
F1
F1
O
F F/
F
F
d. Tiêu cự: | f| = OF = OF/
Qui ước: f > 0 thấu kính hội tụ.
f < 0 thấu kính phân kì.
3. Đường đi của tia sáng qua TK
a. Các tia đặc biệt
- Tia tới song song với trục chính, tia ló tương ứng (hoặc đường kéo dài) đi qua
tiêu điểm ảnh chính F’
- Tia tới qua quang tâm O thì đi thẳng
- Tia tới ( hoặc đường kéo dài ) qua tiêu điểm vật chính F, tia ló song song trục
chính.
b. Cách vẽ tia ló ứng với một tia tới bất kì
Tia tới bất kì song song với trục phụ, tia ló tương ứng (hoặc đường kéo dài) qua
tiêu điểm ảnh phụ là giao điểm của trục phụ đó với tiêu điểm ảnh
4. Xác định ảnh bằng cách vẽ đường đi của tia sáng
Xét một vật nhỏ, phẳng AB được đặt vuông góc với trục chính. Giả sử A ở trên
trục chính.
- Bước1: Xác định ảnh B’ của B bằng cách vẽ đường đi của 2 tia trong các tia
sáng đặc biệt. Ảnh B’ là giao điểm của các tia ló.
- Bước 2: Từ B’ hạ đường thẳng góc xuống trục chính tại A’ thu được ảnh
A’B’ của vật AB
Chú ý:
- Vật thật qua TKHT có thể cho ảnh thật hoặc ảnh ảo.
- Vật thật qua TKPK luôn cho ảnh ảo cùng chiều, nhỏ hơn vật
Bảng tóm tắt các vị trí tương ứng giữa vật và ảnh
Trường hợp TKHT
Trường hợp TKPK
5. Độ tụ
D
1 f
n n
1 R
0
1 R 1
2
1
Độ tụ là đại lượng dùng để xác định khả năng làm hội tụ chùm tia nhiều hay ít
Đơn vị : D: [dp] điôp; f: [m]
R > 0 mặt lồi; R < 0: mặt lõm; R = mặt phẳng
D > 0 : TKHT
D < 0: TKPK (làm phân kì chùm tia)
+
1 d'
1 1 = d f
6. Công thức TK
• n : Chiết suất tỉ đối của chất làm thấu kính đối với môi trường xung quanh thấu
kính.
• d : Khoảng cách từ vật đến thấu kính (m)
• d’ : Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính (m)
Vật thật d > 0
ảnh thật d’> 0; ảnh ảo d’ <0
TKHT f > 0;TKPK f < 0
k =
= -
d' d
A'B' AB
Số phóng đại k:
2. Học sinh:
Ôn lại định luật khúc xạ ánh sáng.
III. Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động học của học sinh Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1 (5') Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra bài cũ:
Báo cáo sĩ số Chiếu câu hỏi số 1
Trả lời câu hỏi
Nhận xét câu trả lời của bạn
Hoạt động 2 (10')Tìm hiểu cấu tạo của thấu kính mỏng:
- Quan sát, nhận xét và vẽ hình vào vở. - Yêu cầu học sinh quan sát các TK và
- Đọc SGK, trả lời câu hỏi và ghi nhớ vẽ hình vào vở.
những ý chính. Phân loại 2 loại thấu kính. Thấu kính
rìa mỏng(thấu kính hội tụ) và thấu kính
rìa dày (thấu kính phân kì)
Yêu cầu HS đọc SGK và, tính chất của
quang tâm, điều kiện để có ảnh rõ nét.
Hoạt động 3 (15') Tìm hiểu tiêu điểm, tiêu diện, tiêu cự của TK.
- Nhận xét và vẽ hình vào vở. - Chiếu TN mô phỏng xác định tiêu
điểm ảnh chính theo SGK, yêu cầu HS
quan sát và nêu nhận xét.
- GV giới thiệu tiêu điểm ảnh chính.
- Nhận xét và vẽ hình vào vở. - Chiếu TN mô phỏng xác định tiêu
điểm vật chính theo SGK, yêu cầu HS
quan sát và nêu nhận xét.
- GV giới thiệu tiêu điểm vật chính.
- Đọc SGK, trả lời câu hỏi. - Yêu cầu HS đọc SGK nêu khái niệm
tiêu diện, tiêu điểm phụ, vẽ hình vào vở.
- GV nêu CT tiêu cự và qui ước.
Chiếu câu hỏi thí nghiệm số 2. - Ghi bài vào vở.
Hoạt động 4:(25') Khảo sát đường đi của tia sáng qua TK:
- Nhận xét và vẽ hình vào vở. - Lần lượt chiếu TN mô phỏng (3
trường hợp) xác định đường đi của các
tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ và
- Trả lời câu hỏi và vẽ hình vào vở. phân kì, yêu cầu HS quan sát, nhận xét
và vẽ hình.
Chiếu câu hỏi trắc nghiệm số 2
- Hỏi: Làm thế nào để vẽ tia ló ứng
với 1 tia tới bất kì?
- Hướng dẫn HS vẽ hình
- Chiếu câu hỏi trắc nghiệm số 3, 4
Hoạt động 5: Xác định ảnh bằng cách vẽ đường đi của tia sáng (15’)
Hệ thống các khái niệm vừa tiếp nhận - Sử dụng TN mô phỏng lần lượt chiếu
được các tia sáng đặc biệt tới TK hội tụ cho
Ảnh thật HS quan sát đường đi của tia ló và nêu
Ảnh ảo nhận xét?
ảnh điểm thật
ảnh điểm ảo
- Hướng dẫn HS vẽ các hình về các tia - Quan sát thí nghiệm và rút ra nhận
đặc biệt trong SGK. xét đường đi của của tia sáng đặc biệt
Tia tới song song với trục chính
Tia tới qua quang tâm
Tia tới ( hoặc đường kéo dài ) qua
tiêu điểm vật
Tia tới song song với trục phụ
- Hãy chỉ ra cách vẽ ảnh của một điểm - Khái quát cách vẽ ảnh
qua TKHT. qua TK.
- Thí nghiệm tương tự với TKPK và - Quan sát thí nghiệm và nêu các nhận
cho HS khái quát cách vẽ ảnh điểm sáng xét về tính chất ảnh của vật sáng qua TK.
qua TK? - Rút ra các nhận xét và lập bảng tóm
-Thực hiện thí nghiệm bằng cách di tắt.
chuyển vật đến các vị trí khác nhau cho
HS quan sát và nêu tính chất của ảnh
trong các trường hợp cụ thể đối với hai
TK. - Hoàn thành bảng tóm tắt
- Từ các nhận xét điền các thông tin
vào bảng tóm tắt.
Hoạt động 6: Các công thức TK(10’)
Ghi nhận các thông tin và các công Độ tụ : Định nghĩa về độ tụ .
D
1 f
n n
1 R
0
1 R 1
2
1
Các quy ước về dấu thức về độ tụ:
Cho HS vẽ ảnh của vật sáng hình - Ghi chép và đặc biệt lưu ý quy ước
mũi tên về dấu của các công thức.
- Vẽ ảnh của một vật qua TK.
Giới thiệu cách kí hiệu và quy ước - Sử dụng các hình tam giác đồng
dạng để tìm mối liên hệ giữa d, d’ và f để dấu trong đại lượng .
+
1 d'
1 1 = d f
từ đó rút ra công thức
-Hướng dẫn chứng minh các công
- Căn cứ trên hình vẽ và công thức để thức TK
= -
k =
d' d
ghi nhớ các quy ước về dấu.
- Công thức tính hệ số phóng đại A'B' AB - Các quy ước về dấu của các đại
lượng được thống nhất trong các biểu
thức
Hoạt động 7:(10') Vận dụng, củng cố:
- Nắm nội dung về cách vẽ ảnh qua Chiếu câu hỏi trắc nghiệm số 5, 6, 7.
TK, các công thức TK. - BTVN :Chuẩn bị tốt lí thuyết cho tiết
- Nhấn mạnh quy ước về dấu trong bài tập sau
công thức
- HS ghi bài tập về nhà.
1.
1. Góc lệch của tia sáng tạo bởi lăng a) A.
kính trong trường hợp tổng quát có biểu b) (n – 1)A.
thức: c) nr.
2. Góc tới ở mặt thứ hai của lăng kính d) i1 + i2 – A.
e) A – r. được xác định bởi biểu thức có dạng:
3. Trong mọi trường hợp, tổng các
góc r1 và r2 bên trong lăng kính có giá
trị luôn không đổi là:
4. Trong trường hợp góc nhỏ thì góc
tới ở mặt thứ nhất và góc ló ở mặt thứ
hai có thể tính theo biểu thức có dạng:
1-d; 2-e; 3-a; 4-c
2.
1. Tia tới song song với trục chính của a) Tia ló song song với trục chính.
thấu kính hội tụ. b) Tia ló kéo dài qua tiêu điểm ảnh
2. Tia tới song song với trục chính của chính F’.
thấu kính phân kì. c) Tia ló qua tiêu điểm ảnh chính F’.
3. Tia tới qua quang tâm O d) Tia ló truyền thẳng.
4. Tia tới kéo dài qua tiêu điểm vật
chính.
5. Tia tới tiêu điểm vật chính.
1-c; 2-b; 3-d; 4-a; 5-a
3.
1. Thấu kính hội tụ là thấu kính có a) cho ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn
2. Một vật sáng đặt trước thấu kính hội vật.
tụ ở trong tiêu cự b) cho ảnh thật, ngược chiều với vật.
3. Một vật sáng đặt trước thấu kính hội c) cho ảnh ảo, ngược chiều và lớn hơn
tụ ở ngoài tiêu cự vật.
4. Ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ d) phần rìa mỏng hơn phần giữa.
5. Chùm tia tới song song với trục chính e) cùng chiều và lớn hơn vật.
g) chùm tia ló đi qua tiêu điểm của thấu của thấu kình hội tụ cho
kính.
1-d; 2-a; 3-b; 4-e; 5-g
4.
1. Thấu kính phân kì là thấu kính có a) nằm trong tiêu cự của thấu kính.
2. Chùm tia tới song song với trục chính b) nằm ngoài tiêu cự của thấu kính.
của thấu kính phân kì cho c) đều cho ảnh ảo cùng chiều, nhỏ hơn
3. Ảnh của một vật sáng tạo bởi thấu vật.
kính phân kì luôn d) phần rìa dày hơn phần giữa.
4. Một vật sáng đặt ở mọi vị trí trước e) tiếp tục truyền thẳng theo hướng tia
thấu kính phân kì tới.
5. Tia tới đến quang tâm của thấu kính g) chùm tia ló phân kì, nếu kéo dài các
phân kì thì tia ló tia thì chúng đều đi qua tiêu điểm của
thấu kính.
5.
1. Tia sáng truyền tới quang tâm của a) vị trí của các tiêu điểm ảnh và tiêu
hai loại thấu kính hội tụ và phân kì điểm vật đổi chỗ cho nhau.
2. Tiêu điểm ảnh của thấu kính có thể b) ảnh của vật điểm ở vô cực trên trục
coi là tương ứng.
3. Khi đổi chiều ánh sáng truyền qua c) đều truyền thẳng (không lệch
phương). thấu kính thì
d) nhờ đó ta vẽ đường truyền tia sáng 4. Quang tâm, tiêu điểm (vật và ảnh)
qua thấu kính nhanh chóng và đơn giản. có các tính chất quang học đặc biệt
e) đối xứng nhau qua quang tâm của
thấu kính.
1-c; 2-b; 3-a; 4-e
6.
' d
'
d
dd
1. Vị trí và tính chất ảnh của vật tạo a)
'd
d
bởi thấu kính được xác định bởi biểu
b) thức.
1 f
2. Theo định nghĩa, độ tụ của thấu c)
kính là đại lượng có biểu thức
f
d
f
3. Trong mọi trường hợp, khoảng cách d)
vật - ảnh đối với thấu kính đều có biểu
d
f
df
e) thức
4. Số phóng đại ảnh của vật tạo bởi
thấu kính có thể tính bởi biểu thức
1-e; 2-c; 3-b; 4-d
7. Qua một thấu kính hội tụ tiêu cự 20cm, một vật đặt trước kính 60cm sẽ cho ảnh
cách vật
A. 90cm. B. *30cm. C. 60cm. D. 80cm.
8. Một vật đặt trước một thấu kính 40cm cho một ảnh trước thấu kính 20cm. Thấu
kính là
A. thấu kính hội tụ có tiêu cự 40cm.
B. *thấu kính phân kì có tiêu cự 40cm.
C thấu kính phân kì có tiêu cự 20cm.
D. thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm.
Bài 50: MẮT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được cấu tạo của mắt về phương diện quang hình học, sự điều tiết
của mắt.
- Trình bày được các khái niệm điểm cực viễn, điểm cực cận, khoảng cực cận
của mắt, khoảng nhìn rõ của mắt, mắt không có tật, góc trông vật, năng suất phân li.
- Trình bày được điều kiện nhìn rõ của mắt.
2. Kỹ năng
- Vận dụng điều kiện nhìn rõ của mắt để thực hành xác định năng suất phân li
của mắt.
3. Thái độ
- Tạo hứng thú và tính tích cực trong học tập, biết quan sát hợp lý để bảo vệ
mắt
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên:
- Phần mềm mô phỏng Crocodile, máy tính, projecter (hoặc ảnh màu, phim
bản trong về cấu tạo của mắt hình 50.1, đèn chiếu), hình 50.3
- Nội dung ghi bảng
BÀI 50: MẮT
1. Cấu tạo
a. Cấu tạo sinh học: Hình 50.1 SGK.
b. Phương diện quang hình học: có thể coi mắt hệ thống bao gồm các bộ
phận cho ánh sáng truyền qua mắt tương đương với 1 thấu kính hội tụ.
- Tiêu cự của thấu kính có thể thay đổi được.
- Màng lưới đóng vai trò như 1 màn ảnh.
- Điểm vàng.
- Điểm mù.
2. Sự điều tiết. Điểm cực cận và điểm cực viễn
- Sự điều tiết là gì ?
- Điểm cực cận
- Điểm cực viễn
- Khoảng cực cận
- Khoảng nhìn rõ
- Mắt không tật
3. Góc trông vật. Năng suất phân ly của mắt
- Góc trông vật
- Năng suất phân ly
4. Sự lưu ảnh của mắt
Học sinh: Ôn tập về cách điều chỉnh máy ảnh để cho ảnh rõ nét trên phim
trong chương trình lớp 9.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (6 phút)
- Đặt vấn đề vào bài mới: Mặt dù các
vật ở những khoảng cách khác nhau
nhưng mắt vẫn nhìn thấy rõ. Tại sao? Để
trả lời câu hỏi đó ta cần nghiên cứu xem
mắt có cấu tạo và hoạt động như thế
nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo của mắt (9 phút)
- Chiếu hình 50.1 SGK lên màn hình
- Yêu cầu HS dựa vào SGK trả lời câu
hỏi trắc nghiệm số 1 để biết các bộ phận
- Đọc SGK, trả lời của mắt trên phương diện sinh học.
- GV thông báo cho học sinh biết về
phương diện quang hình học, ta có thể
coi hệ thống bao gồm các bộ phận cho
ánh sáng truyền qua của mắt tương
đương với một thấu kính hội tụ gọi là
“Thấu kính mắt” - Đọc sách, tìm hiểu và mô tả
- Cho học sinh tìm hiểu các bộ phận
thuộc “thấu kinh mắt”
- chiếu câu hỏi trắc nghiệm số 2
Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự điều tiết. Điểm cực cận và điểm cực viễn (18 phút)
- HS thảo luận, đưa ra câu trả lời - Nếu câu hỏi: Mặc dù các vật đặt ở
+ Mắt nhìn rõ vật khi ảnh của vật cho những khoảng cách khác nhau, nhưng
bởi thấu kính mắt hiện rõ trên màng lưới, mắt ta vẫn nhìn thấy rõ. Tại sao?
ảnh này là ảnh thật, ngược chiều với vật.
Nếu khoảng cách từ vật đến mắt thay
đổi, thì muốn cho mắt nhìn rõ vật, tiêu
cự thấu kính mắt cần phải thay đổi sao
cho ảnh của vật nằm trên màn lưới. Điều
đó được thực hiện bằng cách thay đổi độ
căng của cơ vòng, làm thay đổi độ cong
của các mặt thể thủy tinh. - GV đưa ra định nghĩa sự điều tiết.
Dùng phần mềm minh họa sự điều tiết
của mắt.
- Cho học sinh trả lời câu hỏi C1 - HS thảo luận và trả lời: Khác
+ Ở mắt, vị trí của thấu kính mắt không
đổi, tiêu cự thay đổi.
+ Ở máy ảnh, vị trí của thấu kính hội tụ
thay đổi còn tiêu cự của nó không đổi.
- Cho HS thử quan sát bằng cách đưa - HS thực hiện quan sát và trả lời: Khi
1 vật (chữ viết) rất xa hoặc lại gần mắt vật ở rất xa hoặc rất gần mắt thì mắt
và nhận xét về sự nhìn rõ của mắt? không thể nhìn rõ được.
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả
2.a,b,c trên phiếu học tập: lời các câu hỏi 3.a,b,c trong phiếu học
Vật càng xa thì f , R, thể thủy tập
tinh càng dẹt, mắt càng ít điều tiết (có - Nhận xét phiếu học tập của HS, minh
họa bằng phần mềm giúp HS khẳng định thể không cần điều tiết)
sự đúng đắn và đưa ra định nghĩa điểm
cực viễn (Cv).
Lưu ý:
+ Mắt không có tật điểm cực viễn ở vô
cực.
+ Khi quan sát vật ở điểm cực viễn,
mắt không điều tiết, cơ vòng ở trạng thái
nghỉ, mắt không mỏi. Thể thủy tinh dẹt
nhất, tiêu cự lớn nhất, độ tụ nhỏ nhất.
Tiêu cự của TK mắt nằm trên màng lưới
- HS trả lời: fmax=OV.
Mắt không tật là mắt khi không điều - Mắt không tật là mắt như thế nào?
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả tiết fmax = OV.
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi lời các câu hỏi 4.a, b, c trong phiếu học
tập. 3.a,b,c trên phiếu học tập:
Hoạt động 4: Tìm hiểu về góc trông vật và năng suất phân li của mắt (5 phút)
- Trả lời. - Cho học sinh tự tìm hiểu và trả lời
câu hỏi trắc nghiệm 5, 6.
Hoạt động 5: Tìm hiểu sự lưu ảnh của mắt (3 phút)
- HS tìm hiểu sự lưu ảnh và ứng dụng - GV cho HS tự tìm hiểu trong SGK.
của sự lưu ảnh trong thực tế.
Hoạt động 6:(5') Vận dụng, củng cố:
- HS ghi bài tập về nhà. - BTVN: Chuẩn bị tốt lí thuyết cho tiết
bài tập sau.
1.
1. Giác mạc A. Chất lỏng, trong suốt chiết suất 1,33.
2.Thuỷ dịch B. Đóng vai trò như một màng hứng
3. Màng đen ảnh.
4. Thuỷ tinh thể C. Thuỷ tinh thể là một TKHT, trong
5. Dịch thuỷ tinh suốt, mềm, chiết suất 1,44, độ cong (do
6. Võng mạc có tiêu cự) thay đổi được.
D. Trong suốt có chiết suất 1,35.
E. Là một màng không trong suốt (màu
đen, xanh, nâu).
F.Chất lỏng trong suốt, chiết suất 1,33.
1-d; 2-a; 3-e; 4-c; 5-f; 6-b
2.
1. Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt a) vật kính trong máy ảnh.
là b) phim trong máy ảnh.
2. Thể thuỷ tinh đóng vai trò như c) thể thuỷ tinh và màng lưới.
3. màng lưới đóng vai trò như d) mà mắt còn nhìn rõ được.
4. Điểm cực viễn là điểm xa nhất e) mà mắt còn nhìn rõ được khi không
5. Điểm cực cận là điểm gần nhất điều tiết.
g) thấu kính hội tụ.
1-c; 2-a; 3-b; 4-e; 5-d
3. a. Khi vật ở càng xa mắt, thì tiêu cự của thể thủy tinh tăng hay
giảm?:…………….. Khi đó độ cong của thể thủy tinh tăng hay giảm?:………………
b. Khi độ cong của thể thủy tinh càng giảm thì thể thủy tinh càng dẹt hay
phồng? . . . . . . . . . .
c. Thể thủy tinh càng dẹt thì mắt điều tiết nhiều hay ít? . . . . . . . . . . .
4. a. Khi vật ở càng gần mắt, thì tiêu cự của thể thủy tinh tăng hay
giảm?:…………….. Khi đó độ cong của thể thủy tinh tăng hay giảm?:………………
b. Khi độ cong của thể thủy tinh càng tăng thì thể thủy tinh càng dẹt hay phồng?
. . . . . . . . . .
c. Thể thủy tinh càng phồng thì mắt điều tiết nhiều hay ít? . . . . . . . . . . .
5.
1. Vì chiết suất của thuỷ dịch và thể a) nhờ các cơ vòng của mắt bóp lại làm
thuỷ tinh chênh lệch ít giảm bán kính cong của thể thuỷ tinh.
2. Điều tiết là hoạt động thay đổi tiêu cự b) thì mắt ở trạng thái không điều tiết
của mắt thực hiện ứng với tiêu cự lớn nhất của thể thuỷ
3. Khi mắt quan sát vật ở điểm cực viễn tinh.
4. Năng suất phân li của mắt là góc c) nên sự khúc xạ ánh sáng xảy ra phần
lớn ở mặt phân cách không khí – giác trông vật nhỏ nhất
mạc.
d) mà mắt còn phân biệt hai điểm đầu
và của của vật.
e) ở trạng thái điều tiết tối đa ứng với
tiêu cự nhỏ nhất của thể thuỷ tinh.
6.
1. Điểm cực cận A. Là sự thay đổi độ cong của thuỷ tinh
2. Điểm cực viễn thể.
3. Giới hạn nhìn rõ của mắt B. Là góc tạo bởi hai tia sáng từ hai đầu
4. Sự điều tiết của mắt A,B của vật đến quang tâm của mắt :
tan
AB l
5. Năng suất phân li .
6. Góc trông α
C. Điểm gần nhất đặt vật mà mắt còn
nhìn rõ được (mắt điều tiết tối đa).
D. Lả khoảng từ cực cận Cc đến cực
viễn Cv
E. Điểm xa nhất đặt vật mà mắt còn
nhìn rõ được (mắt không điều tiết).
F. Là góc trông nhỏ nhất giữa hai điểm
A, B mà mắt còn có thể phân biệt được
hai điểm đó.
1-c; 2-e; 3-d; 4-a; 5-f; 6-b
Bài 51: CÁC TẬT CỦA MẮT VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Trình bày được các đặc điểm của mắt cận, mắt viễn và mắt lão, phân biệt được
sự khác nhau về đặc điểm các mắt đó.
Tư duy:
Đề xuất được cách khắc phục tật cận thị, viễn thị, lão thị bằng cách đeo kính
và chọn kính cho mắt cận thị và viễn thị.
Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng tính toán xác định các thông số liên quan đến kính cận,
kính viễn, kính lão cần đeo cũng như điểm nhìn rõ vật gần nhất, xa nhất khi đeo
kính.
II. CHUẨN BỊ
1. GV
- Một chiếc kính cận, một chiếc kính viễn và một chiếc kính lão.
- Chuẩn bị thêm một số phần mềm quang học, flash, máy vi tính và máy chiếu
đa năng.
Nội dung ghi bảng
Bài 51: CÁC TẬT CỦA MẮT VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
1. Cận thị
a) Đặc điểm của mắt cận
- Không nhìn được xa, nhìn gần hơn mắt thường.
- Cv cách mắt một khoảng không lớn, Cc gần mắt hơn (so với mắt bình
thường).
- Vị trí tiêu điểm của thấu kính mắt khi không điều tiết: nằm trước màng lưới.
b) Cách khắc phục tật cận thị
- Khắc phục tật cận thị là làm thế nào để mắt cận nhìn xa rõ như mắt thường.
- Kính đeo sao cho vật ở xa cho ảnh nằm gần hơn và trong khoảng nhìn rõ của
mắt.
- Các cách khắc phục:
+ Đeo kính phân kì có độ tụ thích hợp trước mắt hay gắn nó sát giác mạc.
+ Phẫu thuật giác mạc làm giảm độ
cong mặt ngoài giác mạc.
- Để mắt cận thị nhìn được vật ở xa
vô cùng như mắt thường, phải chọn kính phân kì có tiêu cự bằng khoảng cách
từ quang tâm thấu kính mắt đến điểm cực viễn (coi như đeo kính sát mắt).
2. Viễn thị:
a). Đặc điểm của mắt viễn
- Không nhìn gần được, nhìn xa như mắt thường.
- Vị trí tiêu điểm của thấu kính mắt khi mắt không điều tiết: nằm sau màng
lưới.
- Cv nằm ở sau màng lưới, Cc xa mắt hơn (so với mắt bình thường).
b) Cách khắc phục tật viễn thị
- Khắc phục tật viễn thị là làm thế nào để mắt viễn nhìn gần rõ như mắt
thường.
- Kính đeo sao cho vật ở gần cho ảnh nằm xa hơn và trong khoảng nhìn rõ của
mắt.
- Các cách khắc phục :
+ Đeo kính hội tụ có độ tụ thích hợp trước mắt hay gắn nó sát giác mạc.
+ Phẫu thuật giác mạc làm tăng độ cong mặt ngoài giác mạc.
-Để mắt viễn nhìn được vật ở gần như mắt thường, phải chọn kính hội tụ có
tiêu cự sao cho ảnh của vật qua kính nằm ở điểm cực cận của mắt viễn (coi như đeo
kính sát mắt).
3. Lão thị:
a) Đặc điểm của mắt lão
- Không nhìn gần được, nhìn xa như mắt thường.
- Vị trí tiêu điểm của thấu kính mắt khi mắt không điều tiết: nằm trên màng
lưới.
- Cv nằm ở trên màng lưới, Cc xa mắt hơn (so với mắt thường)
b) Cách khắc phục tật lão thị:
- Khắc phục tật lão thị là làm thế nào để mắt lão nhìn gần rõ như mắt thường
(giống như mắt viễn).
- Kính đeo sao cho vật ở gần cho ảnh nằm xa hơn và trong khoảng nhìn rõ của
mắt.
- Các cách khắc phục:
+ Đeo kính hội tụ có độ tụ thích hợp trước mắt hay gắn nó sát giác mạc.
+ Phẫu thuật giác mạc làm tăng độ cong mặt ngoài giác mạc.
- Để mắt lão nhìn được vật ở gần như mắt thường, phải chọn kính hội tụ có
tiêu cự sao cho ảnh của vật qua kính nằm ở điểm cực cận của mắt lão (coi như đeo
kính sát mắt).
2. HS
Ôn tập về cách khắc phục tật cận thị và lão thị trong chương trình vật lí 9.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Chia lớp thành 4 nhóm và báo cáo theo 4 phần công việc đã được giao.
Hoạt động học của HS Hoạt động dạy của GV
Hoạt động 1 (10 phút): Đặt vấn đề nghiên cứu và tìm hiểu các đặc điểm của
mắt cận.
Đại diện nhóm 1 lên trình bày đặc Yêu cầu nhóm 1 lên trình bày về mắt
điểm và cách khắc phục của tật cận thị. cận.
Các nhóm khác theo dõi và ghi chép
những ý chính.
Thảo luận nhóm và trả lời Chiếu câu hỏi trắc nghiệm số 1 dành
cho các nhóm
Hoạt động 2 (10 phút) : tìm hiểu các đặc điểm của mắt viễn thị.
- Đại diện nhóm 2 lên trình bày đặc - Yêu cầu nhóm 2 lên trình bày về mắt
điểm và cách khắc phục của tật viễn thị. viễn thị.
- Các nhóm khác theo dõi và ghi chép
những ý chính.
- Thảo luận nhóm và trả lời - Chiếu câu hỏi trắc nghiệm số 2 dành
cho các nhóm
Hoạt động 3 (10 phút) : tìm hiểu các đặc điểm của mắt lão thị.
- Đại diện nhóm 3 lên trình bày đặc - Yêu cầu nhóm 3 lên trình bày về mắt
điểm và cách khắc phục của tật lão thị. lão thị.
- Các nhóm khác theo dõi và ghi chép
những ý chính.
- Thảo luận nhóm và trả lời - Chiếu câu hỏi trắc nghiệm số 3 dành
cho các nhóm
Hoạt động 4 (10 phút) : tìm hiểu các đặc điểm của mắt loạn thị.
- Đại diện nhóm 4 lên trình bày đặc - Yêu cầu nhóm 4 lên trình bày về mắt
điểm và cách khắc phục của tật loạn thị. loạn thị.
- Các nhóm khác theo dõi và ghi chép
những ý chính.
Hoạt động 5 (5 phút): Củng cố
Học sinh các nhóm lắng nghe và ghi Tóm tắt lại những ý chính về các tật của
nhớ mắt và lưu ý phương pháp giải bài tập.
Thảo luận, trả lời. Chiếu câu hỏi trắc nghiệm số 4, 5, 6, 7, 8.
1. Mắt bị cận là mắt có dấu hiệu sau:
A. Điểm cực viễn … mắt hơn so với mắt không tật.
B. Điểm cực cận … mắt hơn so với mắt không tật.
C. Thấu kính mắt có tiêu điểm nằm … màng lưới khi mắt không điều tiết.
D. Thấu kính mắt có tiêu cự … hơn khoảng cách từ quang tâm thấu kính mắt
đến màng lưới, khi mắt không điều tiết.
A: gần; B: gần; C: trước; D: ngắn
2. Hãy điền các từ thích hợp vào các chỗ trống ở các mềnh đề sau để tạo thành các
1câu trả lời đúng:
Mắt bị viễn là mắt có dấu hiệu sau:
A. Điểm cực viễn là điểm nằm … màng lưới.
B. Điềm cực cận … mắt hơn so với mắt không tật.
C. Thấu kính mắt có tiêu điểm nằm … màng lưới khi mắt không điều tiết.
D. Thấu kính mắt có tiêu cự … hơn khoảng cách từ quang tâm thấu kính mắt
đến màng lưới khi mắt không điều tiết.
A: sau; B: xa; C: sau; D: lớn.
3. Hãy điền các từ thích hợp vào các chỗ trống ở các mềnh đề sau để tạo thành các
câu trả lời đúng:
Mắt lão là mắt có dấu hiệu sau:
A. Điểm cực viễn là điểm nằm ở … .
B. Điểm cực cận …. mắt hơn so với mắt không tật.
C. Thấu kính mắt có tiêu điểm nằm … màng lưới khi mắt không điều tiết.
D. Thấu kính mắt có tiêu cự … khoảng cách từ quang tâm thấu kính mắt đền
màng lưới khi mắt không điều tiết.
A: vô cực; B: nằm xa; C: trên; D: đúng bằng.
4. Điều nào sau đây không đúng khi nói về tật cận thị?
A. Khi không điều tiết thì chùm sáng song song tới sẽ hội tụ trước võng mạc;
B.* Điểm cực cận xa mắt hơn so với mắt không tật;
C Phải đeo kính phân kì để sửa tật;
D. khoảng cách từ mắt tới điểc viễn là hữu hạn.
5. Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về mắt viễn thị?
A. Khi không điều tiết thì chùm sáng tới song song sẽ hội tụ sau võng mạc;
B. Điểm cực cận rất xa mắt;
C *Không nhìn xa được vô cực;
D. Phải đeo kính hội tụ để sửa tật.
6. Mắt lão thị không có đặc điểm nào sau đây?
A. Điểm cực cận xa mắt. C. *Thủy tinh thể quá mềm.
B. Cơ mắt yếu. D. Phải đeo kính hội tụ để sửa tật.
7. Một người có điểm cực viễn cách mắt 50cm. Để nhìn xa vô cùng mà không phải
điều tiết thì người này phải đeo sát mắt kính
A. hội tụ có tiêu cự 50cm. C. *phân kì có tiêu cự 50cm.
B. hội tụ có tiêu cự 25cm. D. phân kì có tiêu cự 25cm.
8. Một người có khoảng nhìn rõ ngắn nhất cách mắt 100cm. Để nhìn dược vật gần
nhất cách mắt 25cm thì người này phải đeo sát mắt một kính
A. phân kì có tiêu cự 100cm. C. phân kì có tiêu cự 100/3cm.
B. hội tụ có tiêu cự 100cm. D. *hội tụ có tiêu cự 100/3cm.
BÀI 52 : KÍNH LÚP (1TIẾT)
I. Mục tiêu :
1.Kiến thức:
- Trình bày được tác dụng của kính lúp và các cách ngắm chừng.
- Trình bày được khái niệm số bội giác của kính lúp và phân biệt được số bội
giác với số phóng đại ảnh.
- Nêu được tác dụng của các dụng cụ quang nhằm tạo ảnh của vật để mắt
nhìn thấy ảnh dưới góc trông α > αo .
- Tham gia xây dựng được biểu thức số bội giác của kính lúp trong trường
hợp ngắm chừng ở cực cận và ngắm chừng ở vô cực, sau khi đã biết biểu thức về số
bội giác của kính lúp
tan tan
o
o
G = ( các góc α và αo là nhỏ).
2. Kĩ năng : Tính toán xác định được các đại lượng liên quan đến việc sử
dụng kính lúp
II. Chuẩn bị :
1. GV :
- Chuẩn bị một số kính lúp có số bội giác khác nhau.
2. HS :
- Ôn lại kiến thức về kính lúp trong và vận dụng kiến thức.
chương trình vật lý lớp 9.
Phần ghi bảng của giáo viên:
BÀI 52 : KÍNH LÚP (1TIẾT)
I. Kính lúp và công dụng:
- Công dụng: tạo ra ảnh dưới góc trông α > αmin.
- Kính lúp là thấu kính hội tụ tạo ra ảnh ảo cùng chiều, lớn hơn vật.
II. Cách ngắm chừng ở điểm cực cận và cách ngắm chừng ở vô cực:
III. Số bội giác của kính lúp:
o
k
. - Công thức G =
D '/
/
d
l
. - Số bội giác của kính lúp trường hợp tổng quát: G =
- Số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở cực cận: GC = k .
D f
. - Số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực: G =
IV. Tổ chức các hoạt động dạy học :
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Trả lời câu hỏi TN số 1, 2, 3. - Chiếu câu hỏi trắc nghiệm số 1, 2, 3.
Hoạt động 2 : Giới thiệu về kính lúp và công dụng (10 phút)
- Quan sát hình vẽ và thực tế quan sát -Yêu cầu HS nghiên cứu hình vẽ 52.1
để nêu tác dụng của các dụng cụ quang SGK
học. - Hỏi HS: cho biết tác dụng của các
- Tiếp nhận định nghĩa số bội giác. dụng cụ quang.
- Cho HS quan sát 1 vật qua kính lúp
để giới thiệu cho HS cấu tạo và tác dụng
của nó.
- GV phân tích, gợi ý để HS có thể nêu
điều kiện quan sát được vật qua kính
- Thảo luận và trả lời. lúp.
- Chiếu câu hỏi trắc nghiệm số 4.
Hoạt động 3 : Trình bày cách ngắm chừng ở điểm cực cận và ở vô cực(10
phút)
- Đọc SGK thảo luận và trả lời. - Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời
câu hỏi trắc nghiệm số 5, 6.
Hoạt động 4 : Trình bày về số bội giác của kính lúp (15 phút)
- Làm việc cùng GV để xây dựng các - Từ các hình vẽ 52.2 và 52.3 SGK yêu
công thức xác định số bội giác của kính cầu HS cùng GV xây dựng các công
o
lúp. (công thức tính số bội giác: G =
thức định nghĩa).
k
- Số bội giác của kính lúp trường hợp
d
D '/
/
l
. tổng quát: G =
- Số bội giác của kính lúp trường hợp
D f
. ngắm chừng ở vô cực: G =
- Hỏi HS câu C1.
- Số bội giác của kính lúp trường hợp - Trả lời C1. . k ngắm chừng ở cực cận: GC =
Hoạt động 5 : Củng cố và dặn dò (5 phút)
- Thảo luận và trả lời các câu hỏi của - Tóm tắt bài học.
GV. - Cho HS trả lời các câu hỏi trắc
nghiệm 7, 8.
- Làm thêm bài tập 4 SGK và SBT.
1. Để mắt cận có thể nhìn rõ được vật ở xa như mắt thường, thì phải đeo loại kính
sao cho khi vật ở vô cực thì:
A. *Ảnh cuối cùng của vật qua thấu kính mắt sẽ hiện rõ trên màng lưới.
B. Ảnh được tạo bởi kính đeo nằm trên màng lưới.
C. Ảnh được tạo bởi kính đeo không nằm tại điểm cực viễn của mắt.
D. Ảnh được tạo bởi kính đeo nằm trong khoảng từ vô cực đến điểm cực viễn
của mắt.
2. Chọn câu đúng:
Để mắt viễn có thể nhìn rõ được vật ở gần như mắt thường, thì phải đeo loại kính
sao cho khi vật ở cách mắt 25cm thì:
A. *Ảnh cuối cùng của vật qua thấu kính mắt sẽ hiện rõ trên màng lưới.
B. Ảnh được tạo bởi kính đeo nằm trên màng lưới.
C. Ảnh được tạo bởi kính đeo không nằm tại điểm cực cận của mắt.
D. Ảnh được tạo bởi kính đeo nằm trong khoảng từ thấu kính mắt đến điểm cực
viễn sau thấu kính mắt.
3. Câu nào đúng?
Để mắt lão có thể nhìn rõ được vật ở gần như mắt thường, thì phải đeo loại kính sao
cho khi vật ở cách mắt 25cm thì:
A. *Ảnh cuối cùng của vật qua thấu kính mắt nằm trên màng lưới.
B. Ảnh được tạo bởi kính đeo nằm trên màng lưới.
C. Ảnh được tạo bởi kính đeo không nằm tại điểm cực cận của mắt.
D. Ảnh được tạo bởi kính đeo nằm trong khoảng từ thấu kính mắt đến điểm cực
viễn của mắt.
4. Chọn cậu đúng:
Kính lúp là:
A. Một dụng cụ quang có tác dụng làm tăng góc trông bằng cách tạo ra một ảnh
ảo cùng chiều, lớn hơn vật.
B. Một gương cầu lõm bổ trợ cho mắt trong việc quan sát các vật nhỏ, có tác
dụng làm tăng góc trông bằng cách tạo ra một ảnh ảo cùng chiều, lớn hơn vật.
C. *Một thấu kính hội tụ bổ trợ cho mắt trong việc quan sát các vật nhỏ.
D. Một quang cụ bổ trợ cho mắt trong việc quan sát các vật nhỏ, khi mắt nhìn
min
. qua quang cụ này thấy ảnh của vât dưới góc trông
5. Chọn câu đúng:
Ngắm chừng ở điểm cực cận là:
A. Điều chỉnh kính hay vật sao cho vật nằm đúng ở điểm cực cận Cc của mắt.
B. *Điều chỉnh kính hay vật sao cho ảnh của vật nằm đúng ở điểm cực cận Cc
của mắt.
C. Điều chỉnh kính sao cho vật nằm đúng ở điểm cực cận Cc của mắt.
D. Điều chỉnh vật sao cho vật nằm đúng ở điểm cực cận Cc của mắt.
6. Chọn câu đúng:
Ngắm chừng ở điểm cực viễn là:
A. Điều chỉnh kính hay vật sao cho vật nằm đúng ở điểm cực viễn Cv của mắt.
B. *Điều chỉnh kính hay vật sao cho ảnh của vật nằm đúng ở điểm cực viễn Cv của
mắt.
C. Điều chỉnh kính sao cho vật nằm đúng ở điểm cực viễn Cv của mắt.
D. Điều chỉnh vật sao cho vật nằm đúng ở điểm cực viễn Cv của mắt.
7. Một người mắt tốt đặt mắt sau kính lúp có độ tụ 10dp một đoạn 5cm để
quan sát vật nhỏ. Độ bội giác của người này khi ngắm chừng ở cực cận và ở cực
viễn là
A. *3 và 2,5. B. 70/7 và 2,5. C. 3 và 250. D. 50/7 và 250.
8 .Một người mắt tốt đặt một kính có tiêu cự 6cm trước mắt 4cm. Để quan sát mà
không phải điều tiết thì vật phải đặt vật cách kính
A. 4cm. B. 5cm. C. *6cm. D. 7cm.
Bài 53 : KÍNH HIỂN VI
I-MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Trình bày được cấu tạo, tác dụng của kính hiển vi, cách ngắm chừng và cách
sử dụng kính.
2.Tư duy:
- Tham gia vào việc đề xuất nguyên tắc cấu tạo của kính hiển vi cũng như các
mô hình cấu tạo kính hiển vi.
- Tham gia xây dựng được biểu thức số bội giác của kính hiển vi trong trường
hợp ngắm chừng ở vô cực.
3.Kĩ năng:
- Vẽ được ảnh của vật qua kính hiển vi và tính toán xác định được các đại
lượng liên quan đến kính hiển vi.
II-.CHUẦN BỊ:
1.Giáo viên:
- Một vài kính hiển vi có số bội giác khác nhau.
- Một vài giá quang học, giá đỡ thấu kính và thấu kính hội tụ có các tiêu cự
khác nhau (để có thể lắp thành mô hình kính hiển vi).
Bài 53: KÍNH HIỂN VI
1.Nguyên tắc hoạt động của kính hiển vi :
+ Để nhìn rõ các vật rất nhỏ như vi khuẩn cần phải có các dụng cụ quang học
có số bội giác cỡ hàng trăm hàng nghìn. Dụng cụ này là kính hiển vi
+ Định nghĩa và mô hình cấu tạo kính hiển vi: (SGK)
Mô hình kính hiển vi (hình vẽ)
2.Cấu tạo và cách ngắm chừng
-Cấu tạo: Kính hiển vi gồm hai bộ phận chính là: vật kính và thị kính.Vật kính
là TK hội tụ có tiêu cự rất ngắn. Thị kính là TK hội tụ có tiêu cự ngắn, hai kính này
được đặt đồng trục ở hai đầu của một ống hình trụ, khoảng cách giữa chúng không
đổi.
- Ngắm chừng: Muốn ngắm chừng ở kính hiển vi ta phải thay đổi khoảng cách
d1 giữa vật và vật kính bằng cách đưa toàn bộ ống kính lên hay xuống sao cho mắt
nhìn thấy ảnh A2B2 của vật rõ nhất.
-Độ dài kính : O1O2..
3.Số bội giác của kính trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực:
1 F 2 : độ dài quang học
Đ 1 ff
2
G∞ = │K1│G2 = với Đ= OCc , = F '
2.Học sinh :
- Ôn tập về sự tạo ảnh qua kính lúp.
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của học sinh Hoạt động dạy của giáo viên
Hoạt động 1 (3phút) Kiểm tra bài cũ
GV nêu câu hỏi:
- HS trả lời câu hỏi của GV . - Nêu tác dụng và trình bày khái
niệm về số bội giác của kính lúp?
Hoạt động 2 (20phút) Nghiên cứu nguyên tắc cấu tạo của kính hiển vi
- Đọc SGK thảo luận và trả lời câu - GV yêu cầu các nhóm đọc SGK
hỏi. và trả lời câu hỏi trắc nghiệm số 1.
Họat động 3 (7phút) Tìm hiểu cấu tạo và cách ngắm chừng của kính hiển vi
- HS dựa trên những suy luận ở trên kết - GV yêu cầu HS nêu cấu tạo của kính
hợp với hình vẽ 53.2/SGK trả lời: gồm 2 hiển vi.
thấu kính:
+ Vật kính
+ Thị kính
- GV nhấn mạnh những ý sau:
- HS lắng nghe. + 2 thấu kính đặt đồng trục và có
khoảng cách không đổi.
A1B1
A2B2
AB
+ Tiêu cự của vật kính cỡ mm. - HS vẽ sơ đồ tạo ảnh. O2 O1 + Tiêu cự của thị kính cỡ cm.
- HS trả lời: Ngoài khoảng tiêu cự và - Yêu cầu HS vẽ sơ đồ tạo ảnh qua
gần tiêu điểm vật. kính hiển vi.
- HS: Nằm trong khoảng tiêu cự. - Để A1B1 thật và lớn hơn vật AB thì
AB phải đặt ở đâu ? - HS: A2B2 là ảnh ảo, rất lớn, và ngược
chiều với vật AB. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1 ?
- HS: A2B2 nằm trong giới hạn nhìn rõ - Lúc đó A2B2 ở đâu ?
của mắt. - Để mắt quan sát được ảnh A2B2 thì
phải đặt ở phạm vi nào đối với mắt ?
- Vì khoảng cách giữa vật kính và thị -HS: thay đổi khoảng cách d1 giữa vật
và vật kính. kính là không đổi nên để thay đổi vị trí
ảnh A2B2 ta phải làm gì ?
- Giới thiệu cách ngắm chừng. -HS lắng nghe.
Hoạt động 4 (10phút) Giới thiệu số bội giác của kính hiển vi.
- HS trả lời. - Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa số
bội giác của kính lúp.
- GV nhấn mạnh số bội giác của kính
hiển vi cũng giống số bội giác của kính
- HS vẽ hình. lúp.
trên hình vẽ 53.1/SGK (lưu ý: mắt đặt
- Yêu cầu HS xác định góc trông ảnh
0 .
- HS xác định góc
sát kính). - HS: từ định nghĩa số bội giác kết hợp
0 ?
- Yêu cầu HS xác định góc trông vật với SGK tìm công thức.
- Hướng dẫn HS tìm công thức số bội
giác của kính hiển vi trong trường hợp
ngắm chừng ở vô cực.
- Hướng dẫn HS tìm công thức số bội
giác của kính hiển vi trong trường hợp
ngắm chừng ở vị trí bất kì (phần chữ nhỏ
sgk).
Hoạt động 5 ( 5phút) Củng cố và vận dụng.
- HS trả lời câu hỏi và làm bài tập. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1. Số bội giác của kính hiển vi trong
trường hợp ngắm chừng ở vô cực có phụ
thuộc vị trí đặt mắt không ?
2. Hướng dẫn HS làm bài tập
3/SGk/263.
- Chiếu câu hỏi trắc nghiệm số 2, 3, 4,
5, 6, 7.
1. Chọn câu đúng:
Kính hiển vi gồm vật kính và thị kính là các thấu kính hội tụ.
A. Vật kính và thị kính có tiêu cự nhỏ, khoảng vài milimét, khoảng cách giữa
chúng có thể thay đổi được.
B. Vật kính và thị kính có tiêu cự nhỏ, khoảng vài milimét, khoảng cách giữa
chúng không đổi.
C. Vật kính có tiêu cự lớn, khoảng vài xentimét, thị kính có tiêu cự nhỏ, khoảng
cách giữa chúng có thể thay đổi được.
D. *Vật kính có tiêu cự nhỏ, khoảng vài milimét, thị kính có tiêu cự lớn, khoảng
cách giữa chúng không đổi.
2. Chọn phương án đúng
Công thức số bội giác của kính hiển vi trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực
(G ) là:
A. G = k2.G2
1f
B. = G
Đ 1f
C. G =
. Đ ff 1
2
D. *G =
3. Độ dài quang học của kính hiển vi là
A. khoảng cách giữa vật kính và thị kính.
B. *khoảng cách từ tiêu điểm ảnh của vật kính đến tiêu điểm vật của thị kính.
C. khoảng cách từ tiêu điểm vật của vật kính đến tiêu điểm ảnh của thị kính.
D. khoảng cách từ tiêu điểm vật của vật kính đến tiêu điểm vật của thị kính.
4. Phải sử dụng kính hiển vi thì mới quan sát được vật nào sau đây ?
A. *Hồng cầu. C. Máy bay.
B. Mặt Trăng. D. Con kiến.
5. Để quan sát ảnh của vật rất nhỏ qua kính hiển vi, người ta phải đặt vật
A. *Ngoài và rất gần tiêu điểm vật của vật kính.
B. Trong khoảng từ tiêu điểm vật đến quang tâm của vật kính.
C Tại tiêu điểm vật của vật kính.
D. Cách vật kính lớn hơn 2 lần tiêu cự.
6. Để thay đổi vị trí ảnh quan sát khi dùng kính hiển vi, người ta phải điều chỉnh
A. *Khoảng cách từ hệ kính đến vật.
B. Khoảng cách giữa vật kính và thị kính.
C. Tiêu cự của vật kính.
D. Tiêu cự của thị kính.
7. Một kính hiển vi vật kính có tiêu cự 0,8cm, thị kính có tiêu cự 8cm. hai kính đặt
cách nhau 12,2cm. Một người mắt tốt (điểm cực cận cách mắt 25cm) đặt mắt sát thị
kính quan sát ảnh. Để quan sát trong trạng thái không điều tiết người đó phải chỉnh
vật kính cách vật
A.* 0,9882cm. B. 0,8cm. C. 80cm. D.
Bài 54: KÍNH THIÊN VĂN
I.MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Trình bày được tác dụng của kính thiên văn, cấu tạo của kính thiên văn khúc
xạ, cách ngắm chừng và cách sử dụng kính thiên văn khúc xạ.
Tư duy:
- Tham gia vào việc đề xuất nguyên tắc cấu tạo kính thiên văn cũng như các
mô hình cấu tạo kính thiên văn.
- Tham gia xây dựng được biểu thức số bội giác của kính thiên văn trong
trường hợp ngắm chừng ở vô cực.
Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng vẽ ảnh của vật qua kính thiên văn và kĩ năng vận dụng các
công thức về kính để tính toán xác định các đại lượng liên quan đến việc sử dụng
kính thiên văn khúc xạ
II. CHUẨN BỊ
1. GV
- Một vài giá quang học, giá đỡ thấu kính và thấu kính hội tụ có các tiêu cự
khác nhau (để có thể lắp thành mô hình kính thiên văn khúc xạ).
- Phần mềm mô phỏng liên quan, máy vi tính, máy chiếu đa năng.
- Nội dung ghi bảng.
Bài 54. KÍNH THIÊN VĂN
1. Nguyên tắc cấu tạo kính Muốn tăng góc trông của kính để nhìn rõ các thiên thể ở xa thì trước hết phải tạo
được một ảnh thật của thiên thể ở gần nhờ linh kiện quang học thứ nhất. Sau đó
nhìn ảnh này qua linh kiện quang học thứ hai để thấy ảnh cuối cùng dưới góc trong
lớn hơn.
dài, thị kính có tiêu cự ngắn. Hai kính được lắp đồng trục ở hai đầu của một ống
hình trụ. Khoảng cách giữa chúng có thể thay đổi được.
+Định nghĩa và mô hình cấu tạo các loại kính thiên văn - Kính thiên văn khúc xạ Định nghĩa:(SGK) Mô hình kính thiên văn khúc xạ (sơ đồ hình vẽ). - Kính thiên văn phản xạ Định nghĩa:(SGK) Mô hình kính thiên văn phản xạ (sơ đồ hình vẽ) 2. Cấu tạo và cách ngắm chừng -Cấu tạo: Kính thiên văn khúc xạ chủ yếu gồm hai TK hội tụ. Vật kính có tiêu cự
điều chỉnh thị kính đến gần hay xa vật kính sao cho ảnh này nằm trong giới hạn
nhìn rõ của mắt.
-Ngắm chừng: Muốn ngắm chừng ảnh A2B2 trong giới hạn nhìn rõ của mắt, cần
1
G
tan tan
f f
0
2
- Độ dài kính: O1O2 = f1 +f2 3. Số bội giác của kính trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực
2. HS
Ôn tập về tạo ảnh qua kính hội tụ, cách điều chỉnh kính hiển vi khi ngắm
chừng.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động học của HS Hoạt động dạy của GV
Hoạt động 1(5 phút): Kiểm tra bài cũ
Trả lời câu hỏi của HS Đặt câu hỏi cho HS: Khi ngắm chừng
thì phải điều chỉnh kính hiển vi như thế
nào?
Nhận xét câu trả lời
Hoạt động 2(25 phút): Nghiên cứu nguyên tắc cấu tạo của kính thiên văn
Ý thức được nhiệm vụ nhận thức (vấn Đặt vấn đề như trong SGK “trong
đề) do Gv đặt ra. nghiên cứu thiên văn.... ....cấu tạo như
thế nào?”
Gợi ý cách giải quyết vấn đề: “Muốn
tăng góc trông... trước hết...sau
đó...”(sgk).
- Trả lời câu C2 và C3 Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C2 và C3.
Gợi ý thêm để HS có thể trả lời câu hỏi
C2 và C3.
Trong các loại linh kiện đã học, linh
- Cá nhân suy nghĩ. kiện nào có thể tạo ảnh thật của các vật ở
Trao đổi trong nhóm, thống nhất chọn rất xa ta ?
các cách giải quyết. Linh kiện nào tạo được ảnh của ảnh
thật này dưới một góc lớn hơn ?
Tổ chức thảo luận nhóm xác định linh
kiện nào là linh kiện 1, linh kiện nào là
linh kiện 2 ? Tranh luận để thống nhất đưa ra các
- Tổ chức tranh luận giữa các nhóm mô hình cấu tạo kính thiên văn.
trên phạm vi lớp để thống nhất đưa ra Mô hình kính thiên văn khúc xạ.
các mô hình cấu tạo kính thiên văn. Mô hình kính thiên văn phản xạ.
- Sử dụng các hình vẽ mẫu và phần Mô hình ống nhòm.
- HS quan sát vật qua kính để xác nhận mềm mô phỏng trực quan các mô hình
tính đúng đắn của các mô hình đã thống do HS đưa ra.
nhất chọn. - Lắp đặt và giới thiệu các mô hình của
các loại kính đó để kiểm tra tính đúng
đắn của các loại mô hình HS đã thống
nhất chọn.
Hoạt động 3 (7 phút): Trình bày, mô phỏng cấu tạo và cách ngắm chừng.
- Tìm hiểu, ghi nhớ cấu tạo của kính - Thông báo cấu tạo của kính và nhấn
thiên văn. mạnh các điểm chi tiết hơn so với mô
- Quan sát, mô tả cấu tạo của kính hình.
thiên văn. - Cho HS xem các hình vẽ, hình chụp
kính thiên văn khúc xạ.
- Giới thiệu cặp lăng kính phản xạ toàn
phần để đổi chiều ảnh.
- Thông báo và mô phỏng bằng phần
mềm cách điều chỉnh kính khi ngắm
chừng.
Hoạt động 4 (8 phút): Củng cố và vận dụng kiến thức.
- Tự lực làm việc. - Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc
- Trình bày lời giải theo yêu cầu của nghiệm số 1, 2 và giải bài tập trong
GV SGK.
- Gợi ý phương hướng giải.
1. Chọn câu đúng
Kính thiên văn khúc xạ gồm hai thấu kính hội tụ:
A. Vật kính có tiêu cự nhỏ, thị kính có tiêu cự lớn, khoảng cách giữa chúng là
cố định.
B. Vật kính có tiêu cự nhỏ, thị kính có tiêu cự lớn, khoảng cách giữa chúng có
thể thay đổi được.
C. *Vật kính có tiêu cự lớn, thị kính có tiêu cự nhỏ, khoảng cách giữa chúng có
thể thay đổi được.
D. Vật kính và thị kính có tiêu cự bằng nhau, khoảng cách giữa chúng cố định.
2. Chọn phương án đúng.
Công thức số bội giác của kính thiên văn khúc xạ trong trường hợp ngắm chừng
1
ở vô cực G là:
f f
2
f
A. *G =
1. f
2
B. =
G
1
Đf f
2
C. G =
Đ 1 ff
2
D. =G
Kết luận chương 2
- Các bài kiểm tra, trắc nghiệm được xem như là phương tiện để kiểm tra kiến
thức, kĩ năng trong dạy học. Vì vậy, việc soạn thỏa nội dung cụ thể của bài kiểm tra
có tầm quan trọng đặc biệt trong việc kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng của học
sinh.
- Để xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm trong dạy học phần “Quang
học” nhằm phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập. Việc soạn thảo được
bài trắc nghiệm đảm bảo độ giá trị, tin cậy và độ nhạy là một việc làm rất khó. Để
đạt được điều đó ở chương II chúng tôi đã thực hiện nghiên cứu nội dung kiến thức
về “Quang học”. Từ đó xác định mục tiêu về mặt trình độ nhận thức ứng với từng
kiến thức mà học sinh cần đạt.
- Qua nghiên cứu chúng tôi nhận thấy rằng việc kết hợp câu hỏi trắc nghiệm
trong dạy học có thể áp dụng cho các phần khác trong chương trình Vật lý THPT,
nhằm không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học vật lý. Đặc biệt là phát huy tính
tích cực của học sinh trong học tập.
- Do phạm vi nghiên cứu của đề tài và lần đầu tiên xây dựng câu hỏi trắc
nghiệm trong dạy học hai chương “Quang học” lớp 11 nâng cao theo định hướng
mục tiêu môn học, theo từng hoạt động của bài học. Chúng tôi hy vọng rằng kết quả
thực nghiệm sẽ cho chúng tôi những bài học bổ ích trong công tác giảng dạy và
nghiên cứu sau này.
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm
- Nghiên cứu hiệu quả của việc kết hợp sử dụng CHTN trong dạy học nhằm
phát huy tính tích cực của HS.
- Xử lí, phân tích kết quả bài kiểm tra để đánh giá khả năng kết hợp CHTN mà
chúng tôi đề xuất và rút ra những kết luận để sử dụng CHTN trong dạy học một
cách hiệu quả nhất.
3.2. Đối tượng thực nghiệm sư phạm
HS lớp 11 nâng cao trường THPT Trần Hưng Đạo quận Gò Vấp TP HCM.
Kết quả học tập bộ môn vật lý ở học kì I của HS hai lớp 11A8 và 11A14
Lớp thực nghiệm (TN) là 11A8 và lớp đối chứng (ĐC) là 11A14.
được thống kê trong bảng 3.1.
Bảng 3.1. Kết quả học tập môn vật lý hai lớp 11A8 và 11A14.
Lớp Giỏi Khá T. bình Yếu
1 6 20 22 TN 11A8 (49)
1 5 25 19 ĐC 11A14 (50)
Bảng thống kê trên cho thấy chất lượng học tập bộ môn vật lí của HS khá,
giỏi của hai lớp tương đương nhau còn số học sinh trung bình và yếu của lớp thực
nghiệm cao hơn lớp đối chứng..
3.3. Kết quả thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành học kì II năm học 2009.
Ở lớp đối chứng 11A14 chúng tôi sử dụng phương pháp dạy bình thường.
Còn lớp thực nghiệm 11A8 thì kết hợp sử dụng CHTN vào quá trình dạy học mà
chúng tôi đã soạn thảo.
Sau mỗi tiết học chúng tôi đều tự nhận xét, rút kinh nghiệm và đánh giá kết
quả tiết học so với mục đích yêu cầu thực nghiệm sư phạm đề ra.
3.3.1. Phân tích bài kiểm tra trắc nghiệm đánh giá quá trình học tập hai
chương “Quang học” lớp 11 nâng cao
Để đánh giá kết quả TNSP, chúng tôi đã căn cứ vào phân phối chương trình,
cho hai lớp đối chứng và thực nghiệm làm một bài kiểm tra 1 tiết. Nội dung các bài
kiểm tra phù hợp với yêu cầu của chương trình.
Nhằm đảm bảo tính khách quan kết quả TNSP và hạn chế tối đa tiêu cực trong
khi làm bài kiểm tra của HS, chúng tôi đã dùng chương trình trộn mềm soạn đề
kiểm tra TN100 3.0, tác giả Nguyễn Tâm Phục [21]. Chương trình này có tác dụng
đảo ngẫu nhiên các câu và các phương án lựa chọn của các câu trắc nghiệm khách
quan. Bài kiểm tra 1 tiết gồm 30 câu TNKQ. Nội dung các đề bài kiểm tra 1 tiết
dùng trong TNSP được trình bày trong phụ lục 1.
Bảng 3.2: Cấu trúc đề kiểm tra 1 tiết môn vật lý 11 nâng cao
Phạm vi kiểm tra. Khúc xạ ánh sáng, mắt và các dụng cụ quang học.
MĐNT
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Tổng
BÀI
2
4
1
1
1.Khúc xạ ánh sáng
2
6
2
2
2. Phản xạ toàn phần
2
4
1
1
3. Lăng kính
4
6
2
4. Thấu kính mỏng
2
4
1
1
MA TRẬN CỦA ĐỀ.
1
2
1
6. Kính lúp
1
2
1
7. Kính hiển vi
2
2
8. Kính thiên văn
14
30
9
7
TỔNG
23.3%
46,7%
100%
30%
5. Mắt
Kết quả bài kiểm tra của phần TNSP được thống kê trong bảng 3.3
Bảng 3.3: Thống kê các điểm số, tần số và tần suất tích lũy của bài kiểm tra 1 tiết.
Nhóm thực nghiệm 11A8 (sỉ số 49) Nhóm đối chứng 11A14 (sỉ số 50)
Tần Tần Tần Tần suất Điểm Tần số Điểm Tần số suất suất suất tích lũy tích lũy
0% 0% 1 0 4,0% 4,0% 2 1
2.04% 2.04% 2 1 8,0% 12,0% 4 2
2.04% 4.08% 3 1 2,0% 14,0% 1 3
6.12% 10.2% 4 3 12,0% 26,0% 6 4
6.12% 16.32% 5 3 14,0% 40,0% 7 5
20.41% 36.73% 6 10 22.0% 62,0% 11 6
22.45% 59.18% 7 11 6,0% 68,0% 3 7
14.29% 73.47% 8 7 20,0% 88,0% 10 8
18.37% 91.84% 9 9 12,0% 100,0% 6 9
8.16% 100,0% 10 4 0,0% 100,0% 0 10
3.3.2. Xử lí số liệu và phân tích kết quả kiểm tra.
* Đánh giá bài kiểm tra.[15]
* CAC CHI SO VE TRUNG BINH va DO KHO
tinh tren diem TOAN BAI TRAC NGHIEM
Trung Binh = 20.101
Do lech TC = 6.155
Do Kho bai TEST = 67.0%
Trung binh LT = 18.750
Do Kho Vua Phai = 62.5%
Chọn xác suất tin cậy là 95% thì z = 1,96
105,6.96,1
101.20
90,18
99
105,6.96,1
101.20
303,21
Giá trị biên dưới =
99
Giá trị biên trên =
20.101
18,90
21,303
Vừa sức
Khó
Dễ
So sánh với Trung bình LT = 20.101 với hai giá trị biên, ta thấy Trung bình LT
thuộc vùng vừa sức.
So sánh độ khó vừa phải = 62,5% và độ khó bài TEST = 67.0% thì cũng kết
luận bài kiểm tra này là hơi dễ đối với HS.
Hệ số tin cậy = 0,885: bài kiểm tra này đáng tin cậy.
* Xử lí số liệu của bài kiểm tra[14]
Kết quả bài kiểm tra của phần TNSP được xử lí theo phương pháp thống kê
toán học
* Tính các tham số đặc trưng thống kê và vẽ các biểu đồ
i ifx
1 9 N
1i
(3-1) - Điểm trung bình : x =
9
2 f)x
i
i (x
1i
trong đó fi là tần số ứng với điểm số xi, N là số HS tham gia các bài kiểm tra.
N
9
2 f)x
i
i (x
1i
s
- Phương sai: s2 = (3-2)
N
V
(3-3) - Độ lệch chuẩn:
s x
- Hệ số biến thiên: (%) (3-4)
Từ bảng 3.3 và các công thức (3-1), (3-2), (3-3) và (3-4) ta tính được điểm
trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn của các lớp đối chứng và thực nghiệm thể
hiện qua bảng 3.4.
Bảng 3.4. Các tham số đặc trưng thống kê của nhóm đối chứng và thực
nghiệm
Điểm trung Độ lệch chuẩn Hệ số biến thiên Nhóm HS (s) (V%) Phương sai (s2) bình ( x )
TN(11A8) 7.061 3.45 1,86 26,34
ĐC(11A14) 5,86 5,00 2,23 38,22
Phân bố điểm của nhóm đối chứng và thực nghiệm
12
10
8
6
Số HS
TN
ĐC
4
2
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Điểm Số
Bảng phân bố tần suất của nhóm đối chứng và thực nghiệm
25
20
t ấ u s
15
TN
n ầ t
ĐC
ố b
10
n â h P
5
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Điểm Số
Phân phối tần suất tích lũy của nhóm đối chứng và thực nghiệm
120
100
80
TN
I
60
ĐC
40
20
G N Ố U X Ở R T X M Ể Đ T Ạ Đ S H % Ệ L Ỷ T
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
ĐIỂM SỐ
* Kiểm nghiệm kết quả TNSP bằng giả thuyết thống kê
Dùng phương pháp kiểm nghiệm sự khác nhau giữa hai trung bình cộng để
kiểm nghiệm về sự khác nhau giữa hai điểm trung bình của HS hai nhóm thực
x
x
1
2
t
nghiệm và đối chứng. Đại lượng kiểm nghiệm t cho bởi công thức:
s
n
nn 2 1 n
p
1
2
(n
s)1
1
2 2
s
(3-5)
p
1)s - n
n
2
2 1
n( 2
1
2
(3-6) với
Trong đó: s1 và s2 là độ lệch chuẩn giữa các mẫu, n1 và n2 là kích thước của
các mẫu.
Giả thuyết Ho: “Sự khác nhau giữa các giá trị trung bình về điểm số của nhóm
thực nghiệm và nhóm đối chứng là không có ý nghĩa”.
Đối giả thuyết H1: “Điểm trung bình của nhóm thực nghiệm lớn hơn điểm
trung bình của nhóm đối chứng một cách có ý nghĩa”.
1x ,
2x , s1, s2, n1 và n2 vào các công thức (3-5) và (3-6), tính
Thay các giá trị
được sp và t:
sp = 2.06 và t = 2.90
Kết quả phân tích cho thấy với α = 0,05 thì t = 1,66 (kiểm nghiệm một phía)
và t = 2.90 > t = 1,66. Như vậy giả thuyết Ho bị bác bỏ, ta chấp nhận giả thuyết H1.
Vậy điểm trung bình của nhóm thực nghiệm lớn hơn điểm trung bình của nhóm đối
chứng với mức ý nghĩa 0,05.
3.3.3. Kết luận chương 3
Dựa vào kết quả TNSP, chúng tôi rút ra một số nhận xét như sau:
1. Chất lượng học tập phần quang học của HS lớp thực nghiệm cao hơn hẳn
lớp đối chứng, cụ thể như sau:
- Điểm trung bình cộng của HS lớp thực nghiệm (7,061) cao hơn điểm trung
bình HS lớp đối chứng (5,86).
- Hệ số biến thiên của lớp thực nghiệm (26,34%) nhỏ hơn lớp đối chứng
(38,22%), điều đó chứng tỏ rằng mức độ phân tán quanh điểm trung bình cộng của
lớp thực nghiệm nhỏ hơn lớp đối chứng.
- Các đường lũy tích của lớp thực nghiệm nằm ở bên phải và phía dưới các
đường lũy tích của lớp đối chứng, chứng tỏ chất lượng học tập của lớp thực nghiệm
tốt hơn.
2. Nếu GV sử dụng CHTN trong dạy học một cách hợp lí sẽ phát huy tính
tích cực của HS vì các HS được trao đổi, tranh luận, tự tìm kiếm kiến thức, tự mình
có thể thiết kế các CHTN dạng bài tập. Qua đó càng giúp các em phát triển thêm kĩ
năng tìm kiếm thông tin, xử lí thông tin, làm cho các em tự tin hơn trong thời đại
bùng nổ thông tin hiện nay.
3. HS có hứng thú trong lúc học tập trên lớp và ở nhà thì tích cực chuẩn bị
phiếu học tập để tự mình tìm kiếm kiến thức trong sách giáo khoa. HS hoạt động
nhóm cũng tốt hơn. Các bạn cùng giúp nhau tiến bộ và cùng thi đua học tập.
KẾT LUẬN
Luận văn đã thực hiện được các mục tiêu đặt ra và thu được các kết quả khoa
học như sau:
1. Đã xây dựng CHTN cho 9 bài của hai chương “Khúc xạ ánh sáng” và “Mắt
và các dụng cụ quang học” trong chương trình Vật lý 11 THPT nâng cao.
2. Đã xây dựng phương án dạy học có sử dụng CHTN cho 9 bài của hai
chương “Khúc xạ ánh sáng” và “Mắt và các dụng cụ quang học” trong chương
trình Vật lý 11 THPT nâng cao.
3. Kết quả TNSP đã chứng tỏ khi sử dụng CHTN trong dạy học thì chất lượng
đào tạo được nâng cao:
- Phát huy được tính tích cực học tập của học sinh.
- Điểm trung bình của học sinh lớp thực nghiệm (7,061) cao hơn điểm trung bình
của lớp học đối chứng (5,86).
- Sự phân bố điểm xung quanh điểm trung bình lớp thực nghiệm đồng đều hơn đối
với lớp đối chứng.
4. Về mặt phương pháp, các kết quả trên đây có thể áp dụng cho việc dạy và
học ở các chương khác của chương trình Vật lý THPT. Nội dung của luận văn có
thể làm tài liệu tham khảo cho sinh viên sư phạm, học viên cao học và giáo viên vật
lý ở các trường THPT trong quá trình giảng dạy.
5. Một số ý kiến đề nghị:
- Ta có thể sử dụng thêm các phương tiện hiện đại để hỗ trợ việc giúp HS lựa chọn
các đáp án và tạo hứng thú cho HS bằng cách thiết kế CHTN mà các lựa chọn sẽ là
một đoạn phim chẳng hạn. Điều này thì ở đề tài này chưa làm được vì thời gian có
hạn.
- Nâng cao vai trò tự học, tự nghiên cứu tài liệu của HS dưới sự hướng dẫn của GV
vì GV không thể dạy tất cả các kiến thức trình bày trong sách giáo khoa được.
- Xây dựng hệ thống mục tiêu của khối, của chương và từng bài thật chi tiết nhằm
giảng dạy tốt hơn.
- Khuyến khích HS thiết kế các CHTN (có đầu tư thời gian) nhằm đóng góp cho
việc xây dựng ngân hàng CHTN.
- Kết hợp với các phần mềm tạo ra sân chơi khoa học vật lý giúp các em hứng thú
hơn trong học tập và nhớ lâu hơn các kiến thức vật lý đã học.
- Xây dựng bộ câu hỏi vì sao có liên quan đến kiến thức các em đã học dễ vận dụng
vào trả lời sẽ giúp các em thấy rõ vai trò của vật lý trong đời sống.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đào Văn Phúc (1999), Lịch sử vật lý học, NXB GD.
2. Nguyễn Thế Khôi, Nguyễn Phúc Thuần, Nguyễn Ngọc Hưng, Vũ Thanh Khiết,
Phạm Xuân Quế, Phạm Đình Thiết, Nguyễn Trần Trác (2008), Vật lý 11
nâng cao, NXB GD.
3. Nguyễn Hải Châu, Nguyễn Trọng Sửu, Nguyễn Xuân Thành, Nguyễn Sinh
Quân (2007), Giới thiệu giáo án Vật lý 11, NXB HN.
4. Lương Duyên Bình, Vũ Quang, Nguyễn Xuân Chi, Bùi Quang Hân, Đoàn Duy
Hinh (2008), Bài tập Vật lý 11, NXB GD.
5. Nguyễn Hải Châu, Nguyễn Trọng Sửu, Vũ Kim Phượng, Nguyễn Văn Phán
(2007), Giới thiệu giáo án vật lý 11 nâng cao, NXB HN.
6. Thái Duy Tuyên (2008), Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới, NXB
GD.
7. Nguyễn Mạnh Hùng (2001), Phương pháp dạy học Vật lý ở trường THPT,
trường ĐHSP TP HCM.
8. Nguyễn Mạnh Hùng (2007), Tổ chức hoạt động nhận thức của HS theo hướng
phát triển năng lực tìm tòi sáng tạo, giải quyết vấn đề và tư duy khoa học,
trường ĐH TP HCM.
9. Phạm Hữu Tòng (2007), Dạy học Vật lý ở Trường Phổ Thông theo định hướng
phát triển hoạt động học tích cực, tự chủ, sáng tạo và tư duy khoa học, Nxb
Đại Học Sư Phạm.
10. Phạm Hữu Tòng (2008), Lý luận dạy học Vật lý , Nxb Đại Học Sư Phạm.
11. Nguyễn Hữu Châu (2006), Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình
dạy học, Nxb Giáo dục.
12. PGS.TS Vũ Trọng Rỹ (2008), Đề cương bài giảng Đổi mới kiểm tra đánh giá
kết quả học tập môn Vật lý ở trường phổ thông
13. Lương Quốc Vinh (2007), Xây dựng Bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan
chương “Những kiến thức sơ bộ về hạt nhân nguyên tử” lớp 12 trung học
phố thông nhằm nâng cao hiệu quả việc dạy và học, Luận văn thạc sĩ, Đại
học Sư phạm TP HCM.
14. Dương Thiệu Tống (1995), Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập, Nxb
Đại học Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh.
15. Lý Minh Tiên (1995), Chương trình phần mềm xử lý thống kê Test, Đại học Sư
phạm TP. Hồ Chí Minh.
16. Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng (2001), Tổ chức hoạt động nhận thức
cho học sinh trong dạy học Vật lý ở trường phổ thông, Nxb Đại học quốc
gia Hà Nội.
17. Tài liệu tập huấn Đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh THPT môn Vật
lý, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ban chỉ đạo xây dựng CT và biên soạn SGK
THPT.
18. Lê Thị Thanh Thảo (2005), Phương pháp giảng dạy Didactic vật lý, Đại học Sư
phạm thành phố Hồ Chí Minh.
19. Thái Khắc Định (2001), Xác suất và thống kê toán, Nxb Thống kê.
20. Phạm Thế Dân (2004), Phân tích chương trình vật lí phổ thông, Bài giảng
chuyên đề cao học, Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh.
21. Nguyễn Tâm Phục (2007), Phần mềm soạn đề kiểm tra TN100 3.0,
http://thuvienvatly.com/home/content/view/1682/104/
PHỤ LỤC 1
ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ.
Câu 1: Một tia tới đi từ môi trường chiết suất n1 tới mặt phân cách với môi
trường chiết suất n2. biết n2 A. B. *C. D. n1 n1 n1 n1 n2 n2 n2 n2 Đây là câu hỏi ở mức độ nhận biết Câu 2: Trong máy quang phổ, lăng kính thực hiện chức năng A làm cho ánh sáng qua máy quang phổ hội tụ tại một điểm. B. làm cho ánh sáng qua máy quang phổ đều bị lệch. C. * phân tích ánh sáng từ nguồn sáng thành những thành phần đơn sắc. D. làm cho ánh sáng qua máy quang phổ được nhuộm màu. Đây là câu hỏi ở mức độ nhận biết Câu 3: Khi chiếu ánh sáng đơn sắc qua lăng kính tiết diện là tam giác đều với
góc tới i1 = 450 thì góc khúc xạ r1 bằng góc tới r2 Góc lệch của tia sáng qua lăng kính khi đó là B. 450 C. 600. D. 900 A. *300 Đây là câu hỏi ở mức độ thông hiểu. Câu 4: S là điểm sáng nằm trên trục chính của 1 thấu kính phân kì cách thấu kính một khoảng d > 0. Ảnh của S là S’. Nhận xét nào sau đây về S’ là đúng? A. S’ là ảnh thật và khoảng cách từ S’ đến thấu kính lớn hơn khoảng cách từ vật đến thấu kính. B. S’ là ảnh ảo và khoảng cách từ S’ đến thấu kính nhỏ hơn khoảng cách từ vật đến thấu kính. C. *S’ là ảnh thật và khoảng cách từ S’ đến thấu kính nhỏ hơn khoảng cách từ vật đến thấu kính. P.1 D. S’ là ảnh ảo và khoảng cách từ S’ đến thấu kính lớn hơn khoảng cách từ vật đến thấu kính. Đây là câu hỏi ở mức độ thông hiểu. Câu 5: khi một tia sáng truyền từ môi trường 1 sang môi trường 2 thì tia khúc xạ A. lại gần pháp tuyến nếu môi trường 2 chiết quang kém. B. *lại gần pháp tuyến nếu môi trường 2 chiết quang hơn. C. Luôn luôn lại gần pháp tuyến. D. Luôn luôn ra xa pháp tuyến hơn so với tia tới. Đây là câu hỏi ở mức độ thông hiểu Câu 6: Khi chiếu một tia sáng từ chân không vào một môi trường trong suốt thì thấy tia phản xạ vuông góc với tia tới góc khúc xạ chỉ có thể nhận giá trị là B. 500. C. 600. D. 700. *A. 400. Đây là câu hỏi ở mức độ vận dụng Câu 7: Phát biểu nào sau đây về phản xạ toàn phần là không đúng? A. Khi có phản xạ toàn phần thì toàn bộ ánh sáng phản xạ trở lại môi trường ban đầu chứa chùm ánh sáng tới. B. Phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi ánh sáng đi từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường kém chiết quang hơn. C. Phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn hơn góc gới hạn phản xạ toàn phần igh D. *Góc giới hạn của phản xạ toàn phần được xác định bằng tỉ số giữa chiết suất của môi trường chiết quang kém với chiết suất của môi trường chiết quang hơn. Đây là câu hỏi ở mức độ nhận biết. Câu 8: một tia sáng đi từ thuỷ tinh tới mặt phân cách giữa thuỷ tinh và không khí với góc tới lớn hơn góc giới hạn của thuỷ tinh. Hình nào dưới đây vẽ đúng đường đi tiếp theo của tia sáng này? C. D. *A. B. Đây là câu hỏi ở mức độ thông hiểu. P.2 Câu 9:Nước có chiết suất 4/3 .Chiếu ánh sáng từ nước ra ngoài không khí, góc có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là C. 400 D. *500. A. 200 B.300 Đây là câu hỏi ở mức độ vận dụng Câu 10: câu nào sau đây là không đúng? A. Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất nhỏ hơn sang môi trường có chiết suất lớn hơn. B. *Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn hơn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn. C. Khi chùm sáng phản xạ toàn phần thì không có chùm sáng khúc xạ. D. Khi có sự phản xạ toàn phần, cường độ chùm sáng phản xạ gần như bằng cường độ chùm sáng tới. Đây là câu hỏi ở mức độ thông hiểu. Câu 11: một vật sáng đặt vuông góc với trục chính của 1 thấu kính, cách thấu kính 20cm, cho ảnh ảo cách thấu kính 10cm. Tiêu cự của thấu kính này bằng: A. 20cm. cm
. B. 20
3 cm
. C. 20
3 D. *- 20cm. Đây là câu hỏi ở mức độ vận dụng. Câu 12: Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là: A. Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần; B. ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần; C. *Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần. P.3 D. ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần. Đây là câu hỏi ở mức độ thông hiểu. Câu 13: khi ánh sáng đi từ nước (n=4/3) sang không khí, góc giới hạn phản xạ toàn phần có giá trị là: A. *igh = 41048’ B. igh = 48035’ C. igh = 62044’ D. igh = 38026’ Đây là câu hỏi ở mức độ vận dụng. Câu 14: Một lăng kính có góc chiết quang A và chiết suất n. chiếu một tia tới
nằm trong 1 tiết diện thẳng vào mặt bên, với góc tới i1= 450. Góc lệch D của tia ló so
với tia tới bằng 300 và là góc lệch cực tiểu. Chiết suất n của lăng kính bằng: A. 1.512. B. *1.414. C. 105. D. 1.7 Đây là câu hỏi ở mức độ vận dụng. Câu 15: Độ bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực không phụ thuộc vào A. Tiêu cự của vật kính. B. Tiêu cự của thị kính. C. Khoảng cách giữa vật kính và thị kính. D. *Độ lớn vật. Đây là câu hỏi ở mức độ thông hiểu Câu 16: kính thiên văn khúc xạ có: A. *vật kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự dài, thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn. B. vật kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn, thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự dài. C. vật kính và thị kính đều là thấu kính hội tụ có tiêu cự dài. D. vật kính và thị kính đều là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn. Đây là câu hỏi ở mức độ nhận biết P.4 Câu 17: Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng A. ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn. B. *ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt. C ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt. D. cường độ sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt. Đây là câu hỏi ở mức độ nhận biết Câu 18: cho một lăng kính tiết diện là tam giác vuông cân chiết suất 1,5 đặt trong không khí. Chiếu một tia sáng đơn sắc vuông góc với mặt huyền của tam giác tới một trong 2 mặt còn lại thì tia sáng A. Ló ra ngay ở mặt thứ nhất với góc ló 450.
B. phản xạ toàn phần một lần và ló ra với góc 450 ở mặt thứ 2. C. *phản xạ toàn phần 2 lần và ló ra vuông góc với mặt huyền. D. Phản xạ toàn phần nhiều lần bên trong lăng kính. Đây là câu hỏi ở mức độ thông hiểu. Câu 19: đặt vật sáng AB vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 30cm, cách thấu kính 45cm. Ảnh A’B’ của AB là: A. *ảnh thật , ngược chiều với vật. B. ảnh thật , cùng chiều với vật. D. ảnh ảo, cùng chiều với vật. C. ảnh ảo , ngược chiều với vật. Đây là câu hỏi ở mức độ vận dụng. Câu 20: tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì thì: A. tia ló đi qua tiêu điểm ảnh. B. *Đường kéo dài của tia ló đi qua tiêu điểm ảnh. C. tia ló đi qua tiêu điểm vật. D. Đường kéo dài của tia ló đi qua tiêu điểm vật. Đây là câu hỏi ở mức độ thông hiểu. P.5 Câu 21: S là 1 điểm sáng nằm trên trục chính của một thấu kính phân kì. S’ là ảnh của S. Nếu dịch chuyển S một đoạn nhỏ theo phương vuông góc với trục chính thì S’ : A. dịch chuyển trên trục chính và ra xa thấu kính. B. dịch chuyển trên trục chính và lại gần thấu kính. C. *Dịch chuyển theo phương vuông góc với trục chính và cùng chiều với chiều dịch chuyển của S. D. Dịch chuyển theo phương vuông góc với trục chính và ngược chiều với chiều dịch chuyển của S. Đây là câu hỏi ở mức độ thông hiểu. Câu 22: thấu kính hội tụ cho ảnh thật bằng vật khi: A. vật thật nằm cách thấu kính 1 khoảng d > 2f. B. vật thật nằm cách thấu kính 1 khoảng f C. vật thật nằm cách thấu kính 1 khoảng d D. *vật thật nằm cách thấu kính 1 khoảng d=2f. Đây là câu hỏi ở mức độ thông hiểu. Câu 23: một người mắt có tật phải đeo kính có độ tụ D = -2 điôp mới nhìn rõ được vật ở xa vô cực mà không cần điều tiết. Nếu bỏ kính ra người này chỉ có thể nhìn rõ các vật đặt cách mắt tối đa là bao nhiêu? Coi kính đặt sát mắt. A. 25 cm B. *50 cm C. 100 cm D. 200 cm. Đây là câu hỏi ở mức độ vận dụng. Câu 24: điểm cực viễn của mắt không có tật là A. điểm xa nhất muốn còn nhìn rõ vật đặt ở điểm đó thì mắt phải điều tiết. B. *điểm xa nhất trên trục nhìn mà mắt không cần điều tiết vẫn nhìn rõ vật ở điểm đó. C. Điểm ở xa và cùng trên trục nhìn. D. Điểm mà nhìn vào vật đặt tại đó có thể mắt không phải điều tiết. Đây là câu hỏi ở mức độ thông hiểu. Câu 25: Sự điều tiết của mắt là P.6 A.* thay đổi độ cong của thủy tinh thể để ảnh của vật quan sát hiện rõ nét trên màng lưới. . B. thay đổi đường kính của con ngươi để thay đổi cường độ sáng chiếu vào mắt. C. thay đổi vị trí của vật để ảnh của vật hiện rõ nét trên màng lưới. D. thay đổi khoảng cách từ thủy tinh thể đến màng lưới để ảnh của vật hiện rõ nét trên võng mạc. Đây là câu hỏi ở mức độ thông hiểu. Câu 26: Điều nào sau đây không đúng khi nói về tật cận thị? A. Khi không điều tiết thì chùm sáng song song tới sẽ hội tụ trước võng mạc. B.* Điểm cực cận xa mắt hơn so với mắt không tật. C. Phải đeo kính phân kì để sửa tật. D. khoảng cách từ mắt tới điểm viễn là hữu hạn. Đây là câu hỏi ở mức độ nhận biết Câu 27 : một mắt có điểm cực cận cách mắt 20cm, dùng kính lúp tiêu cự 0,05m để quan sát vật ở trạng thái không điều tiết. số bội giác trong trường hợp này là: A. *4 B. 8 C. 10 D. 40 Đây là câu hỏi ở mức độ vận dụng. Câu 28: Khi quan sát vật nhỏ qua kính lúp, ngườì ta phải đặt vật A. Cách kính lớn hơn 2 lần tiêu cự. B. Cách kính trong khoảng từ 1 lần tiêu cự đến 2 lần tiêu cự. C. Tại tiêu điểm của vật kính D. *Trong khoảng từ tiêu điểm vật đến quang tâm của kính. Đây là câu hỏi ở mức độ thông hiểu Câu 29: kính hiển vi gồm vật kính tiêu cự 2cm, thị kính tiêu cự 10cm đặt cách nhau 20 cm. mắt của người quan sát có Đ = 20cm. số bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực bằng: cm B. 80cm C. 8cm D.*20cm A. 40
3 Đây là câu hỏi ở mức độ vận dụng. P.7 Câu 30: Chức năng của thị kính ở kính thiên văn là A. tạo ra một ảnh thật của vật tại tiêu điểm của nó. B. dùng để quan sát vật với vai trò như kính lúp. C. *dùng để quan sát ảnh tạo bởi vật kính với vai trò như một kính lúp. D. chiếu sáng cho vật cần quan sát. Đây là câu hỏi ở mức độ nhận biết. P.8 ================================================ KET QUA PHAN TICH BAI TRAC NGHIEM # Trac nghiem : QUANG HOC # Ten nhom : 11 NANG CAO * So cau TN = 30 * So bai TN = 99 Thuc hien xu ly luc 11g12ph Ngay 12/ 7/2009 ================================================= * CAC CHI SO VE TRUNG BINH va DO KHO tinh tren diem TOAN BAI TRAC NGHIEM Trung Binh = 20.101 Do lech TC = 6.155 Do Kho bai TEST = 67.0% Trung binh LT = 18.750 Do Kho Vua Phai = 62.5% -------------------------------------------------------------------------------- * HE SO TIN CAY cua BAI TEST P.9 (Theo cong thuc Kuder-Richardson co ban) He so tin cay = 0.885 * Sai so tieu chuan cua do luong : SEM = 2.085 -------------------------------------------------------------------------------- * BANG DO KHO VA DO PHAN CACH TUNG CAU TRAC NGHIEM *** Mean(cau) = DO KHO(cau) *** Rpbis = DO PHAN CACH(cau) Cau TDcau MEAN(cau) SD(cau) | Mp Mq Rpbis 1 99 1.000 0.000 | 20.101 0.000 0.000 2 86 0.869 0.339 | 21.047 13.846 0.395 ** 3 68 0.687 0.466 | 21.029 18.065 0.223 * 4 41 0.414 0.495 | 23.659 17.586 0.486 ** 5 39 0.394 0.491 | 23.128 18.133 0.397 ** 6 25 0.253 0.437 | 24.680 18.554 0.432 ** 7 46 0.465 0.501 | 22.304 18.189 0.333 ** 8 72 0.727 0.448 | 21.903 15.296 0.478 ** 9 50 0.505 0.503 | 22.080 18.082 0.325 ** 10 59 0.596 0.493 | 23.203 15.525 0.612 ** 11 58 0.586 0.495 | 23.052 15.927 0.570 ** P.10 12 72 0.727 0.448 | 22.264 14.333 0.574 ** 13 82 0.828 0.379 | 21.366 14.000 0.451 ** 14 88 0.889 0.316 | 21.477 9.091 0.632 ** 15 84 0.848 0.360 | 21.714 11.067 0.620 ** 16 83 0.838 0.370 | 21.590 12.375 0.551 ** 17 73 0.737 0.442 | 22.301 13.923 0.599 ** 18 72 0.727 0.448 | 21.458 16.481 0.360 ** 19 23 0.232 0.424 | 25.391 18.500 0.473 ** 20 88 0.889 0.316 | 21.432 9.455 0.612 ** 21 73 0.737 0.442 | 21.890 15.077 0.487 ** 22 65 0.657 0.477 | 22.308 15.882 0.496 ** 23 26 0.263 0.442 | 23.885 18.753 0.367 ** 24 84 0.848 0.360 | 21.464 12.467 0.524 ** 25 76 0.768 0.424 | 21.882 14.217 0.526 ** 26 87 0.879 0.328 | 21.632 9.000 0.670 ** 27 83 0.838 0.370 | 21.566 12.500 0.542 ** 28 62 0.626 0.486 | 22.613 15.892 0.528 ** 29 62 0.626 0.486 | 22.726 15.703 0.552 ** 30 64 0.646 0.480 | 22.813 15.143 0.596 ** -------------------------------------------------------------------------------- Ghi chu: 1.Y nghia cua he so Rpbis Cac tri so co dau (*) la co y nghia muc xac suat =.05 Cac tri so co dau (**) la co y nghia muc xac suat =.01 2.TDcau(i) = tong diem cau i = so nguoi lam dung cau nay 3.Mp = trung binh tong diem nhung nguoi lam dung cau i Mq = trung binh tong diem nhung nguoi lam sai cau i P.11 * BANG DOI DIEM THO RA DIEM TIEU CHUAN RawScores Z-Scores Dtc-11bac Diemlop DTC-5bac 4 -2.616 0.000 0 F 5 -2.453 0.093 0 F 6 -2.291 0.418 0 F 7 -2.128 0.743 1 F 8 -1.966 1.068 1 F 9 -1.803 1.393 1 F 10 -1.641 1.718 2 F 11 -1.479 2.043 2 D 12 -1.316 2.368 2 D 13 -1.154 2.693 3 D 14 -0.991 3.018 3 D 15 -0.829 3.343 3 D 16 -0.666 3.667 4 D 17 -0.504 3.992 4 D 18 -0.341 4.317 4 C 19 -0.179 4.642 5 C 20 -0.016 4.967 5 C 21 0.146 5.292 5 C 22 0.309 5.617 6 C 23 0.471 5.942 6 C 24 0.633 6.267 6 B 25 0.796 6.592 7 B 26 0.958 6.917 7 B 27 1.121 7.242 7 B P.12 28 1.283 7.567 8 B 29 1.446 7.891 8 B 30 1.608 8.216 8 A -------------------------------------------------------------------------------- *** HET *** 01100010100100111111011101111001 18
02110100010010111110111001111100 18
03111100011111111111011100111111 24
04111000001000111101011101110100 16
05110110010010101011011001111101 18
06110010010101111110010101111111 20
07100000000010001010010101011010 10
08111101011101111111010101111110 23
09111110011111111111111101111111 27
10111101010111111111011111111111 26
11111111101111111111111111111111 29
12111100111111111111011111111111 27
13111110100111111111111101111111 26
14111011011011111111111101111111 26
15111000000000000001000000000000 4
16111101011110111111011101111101 24
17111000011101011110010001000000 13
18111101111111111111111111111111 29
19101000001000100001000000100000 6
20110101000101011100011011011000 15
21110000011000100101000010000100 9
22111000110011111101010001100000 15
23110000111011011011010100110000 15
24110001000101111110011001111011 18
25111011011111110111011001111110 23
26111110010111111111011001111111 24
27111101011111111111011101111111 26
28101000000000000000001000100000 4
29110100010101111111011101111010 20
30111001111101111111011101111101 24
31111010010101111110111001111010 20
32111100111001111111111011111110 24
33111000001000100100001000001000 8
34111010001010110101011011011000 16
35100010010101011110011101111011 18
36111111011111111111111100111111 27 P.13 37111110110101111111011111111001 24
38101000100101011110010101010000 13
39110100100110111111011001111110 20
40110010010000111111011101111111 20
41110100001010111010011011111011 18
42100110011001110100011001111111 18
43111000010000000001000000101000 7
44101000110011010110011100011010 15
45111001010110111111011001011001 19
46111000111000111001001100100010 14
47101000110100111101011101111110 19
48111000111101111111111111111000 23
49100101000010011111010011111011 17
50111111111111111111111101111111 29
51111110010111111111011101111011 24
52111001110111111110011101111111 24
53111100010010111100011001111101 18
54111000100000111101010001010100 13
55111000110101111111011101111001 21
56111111111111111111111111111111 30
57111010001101011101011101011111 20
58111000111111111111111111111111 27
59111100110111111111011111111111 26
60111000111011111110011101111010 21
61111010010111111111011101111111 24
62111000000000100000110000001101 9
63101010100001100110010101011000 13
64111101011111111111111101111111 27
65111111111111111111111111111111 30
66110000110101111001010101011010 16
67101010001100000011001100101100 12
68111111111111111111111111111111 30
69111110011111111111111101111111 27
70110010100010111100011101111111 19
71110100010001111111011101011100 18
72111000110001111101010001110111 18
73111010010011111110011001111111 21
74111001110011111100010111111011 21
75111110111111111110110111111111 27
76110000110010111001011001011011 16
77110100011011011101011101011100 18
78111110110111111111011111111111 27
79110010001011011111010101110101 18
80110100011001111110010100111011 18
81111001010111111011010001111111 21
82110010110111111111010101111001 21 P.14 83111000000001110000000001000000 7
84111100010101111110011101111011 21
85111000110111011111111101111111 24
86111111111111111111111111111111 30
87111010111111111111111101111111 27
88111010111111111111011111111111 27
89111010111111111111011101111010 24
90110010010101111101011001111101 19
91110100001001111110101011110110 18
92101000110101111101010101010101 17
93110100011011111011010101111111 21
94110000111000010111001100011011 15
95111101111111111111011101111111 27
96110010101111111111011011111111 24
97111000011011111111011101011101 21
98110001101111111111011011011101 22
99110010111111111111011111111101 25 P.15PHỤ LỤC 2: XỬ LÍ BÀI KIỂM TRA BẰNG PHẦN MỀM TEST CỦA THẦY LÝ
MINH TIÊN
Điểm từng câu và tổng điểm thô của HS

