BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM

KHOA CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

BỘ MÔN: ĐƯỜNG BỘ

…………………………  …………………………

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI : THIẾT KẾ TUYẾN QUA 2 ĐIỂM A - C

GVHD : Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH : PHẠM VĂN TÌNH

LỚP :

CD12A

MSSV : 1251090162

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

PHẦN I

THIẾT KẾ CƠ SỞ

Trang 20

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Chương 1: TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN

1.1

Những vấn đề chung

Quảng Ngãi, một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của miền Trung được chính phủ chọn khu vực Dung Quất để xây dựng nhà máy lọc dầu đầu tiên của cả nước, góp phần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Theo như báo cáo về về tình hình Kinh tế-Xã Hội tháng 01/2015 thì đa số chỉ tiêu các ngành sản xuất công nghiệp, đầu tư xây dựng, thương mại và dịch vụ đều tăng so với cùng kì năm trước, chỉ có sản lượng nông nghiệp giảm chứng tỏ một điều Quảng Ngãi đang thực sự đi theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa. Cùng với việc thu hút đầu tư và quản lý doanh nghiệp tăng cao thể hiện sự đúng đắng của Đảng và Chính phủ trong việc chỉ đạo hướng đi cho tỉnh.

Về mặt giao thông, Quảng Ngãi có 98km Quốc lộ 1A, 69km Quốc lộ 24A, 18km Quốc lộ 24B, 18 tuyến tỉnh lộ với 520,5km cùng 117km đường ven biển. Ngoài ra tuyến đường sắt Bắc Nam chạy xuyên suốt. Hệ thống hàng không thì có sân bay Chu Lai(cách thành phố Quảng Ngãi 35km). Ngoài ra, Cảng biển nước sâu Dung Quất của tỉnh là hệ thống cảng đa chức năng như: Khu cảng Dầu khí, Cảng tổng hợp, Khu cảng Chuyên dụng, Khu cảng Thương mại cách tuyến hàng hải 90km và tuyến nội hải 30km.

Tuyến đường thiết kế A-C thuộc địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Trong thời kì phát triển mạnh mẽ thì đây là tuyến đường làm mới có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương nói riêng và cả nước nói chung. Tuyến đường nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh nhằm từng bước phát triển kinh tế văn hóa toàn tỉnh. Tuyến được xây dựng ngoài công việc chính chủ yếu là vận chuyển hàng hóa phục vụ đi lại của người dân mà còn nâng cao trình độ dân trí của người dân khu vực lân cận tuyến. Vì vậy, nó thực sự cần thiết và phù hợp với chính sách phát triển.

Tình hình dân cư có chiều hướng phát triển với nhiều vùng kinh tế mới được thành lập, dân số ngày càng đông. Ngoài việc chú trọng đến tốc độ phát triển kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân thì vấn đề quốc phòng cũng là một vấn đề cần được quan tâm.

Trang 21

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Tuyến đường A-C được hình thành sẽ rất có ý nghĩa về mặt kinh tế xã hội và văn hoá: kinh tế của vùng có điều kiện phát triển, đời sống vật chất, văn hoá của dân cư dọc tuyến được nâng lên. Ngoài ra, tuyến đường còn góp phần vào mạng lưới đường bộ chung của tỉnh và quốc gia.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

1.2 Tình hình khu vực xây dựng

1.2.1 Cơ sở pháp lý để lập báo cáo đầu tư

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ

về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về

quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ

về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Bộ xây dựng về công bố Định mức chi phí quản lý chi phí dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Quốc

Hội khóa XIII, kỳ họp thứ 7;

Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Quốc

Hội khoá XIII, kỳ họp thứ 6.

1.2.2 Quá trình nghiên cứu và tổ chức thực hiện :

a. Quá trình nghiên cứu:

Khảo sát thiết kế : vì không phải một tuyến đường thiết kế thực tế nên việc

khảo sát để thiết kế chủ yếu là từ bình đồ tuyến đi qua đã được cho và lưu lượng xe thiết kế cho trước.

b. Tổ chức thực hiện .

: 45 ngày - Thời gian khảo sát, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật

: 10 ngày - Thời gian thẩm định thiết kế bản vẽ thi công

: 20 ngày - Kế hoạch đấu thầu

: 90 ngày - Thời gian thi công công trình

1.2.3 Tình hình dân sinh, kinh tế, chính trị, văn hóa:

Trang 22

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Nơi đây là địa hình vùng núi tương đối phức tạp, dân cư thưa thớt và phân bố không đều. Gần đây, nhân dân các tỉnh khác tới đây khai hoang, lập nghiệp và làm việc trong các khu công nghiệp được xây dựng. Nghề nghiệp chính của người dân ở địa bàn thiết kế là buôn bán và chăn nuôi, các cây trồng chính ở đây chủ yếu là cây

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

lúa, mía, các loại cây hoa màu... Việc hoàn thành tuyến đường này sẽ giúp cho việc vận chuyển hàng hóa được dể dàng hơn, giúp cho đời sống và kinh tế vùng này được cải thiện đáng kể.

Ở đây có nhiều dân tộc sinh sống, phần lớn là dân địa phương cho nên nền văn hóa ở đây rất đa dạng, mức sống và dân trí vùng này tương đối không cao. Tuy nhiên, nhân dân ở đây luôn tin tưởng vào đường lối lãnh đạo của Đảng và Nhà Nước.

1.2.4 Về khả năng ngân sách của tỉnh:

Tuyến A – C được thiết kế và xây dựng mới hoàn toàn, cho nên mức đầu tư tuyến cần nguồn vốn rất lớn. Quảng Ngãi là một tỉnh có nền kinh tế còn nghèo nhưng xác định tầm quan trọng của tuyến nên UBND Tỉnh đã quyết định cho khảo sát lập dự án khả thi và nguồn vốn đầu tư từ nguồn vốn của UBND Tỉnh.

1.2.5 Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng:

Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng phức tạp, có nhiều tuyến đường đã xây dựng quan trọng nhưng đa số là vẫn còn đường đất, chưa xây dựng nên còn rất nhiều khu vực khó khăn trong việc đi lại. Tuyến đường trên được xây dựng sẽ góp phần không nhỏ trong chủ trương phát triển ra ngoài vùng đô thị và giúp cho nhân dân đi lại được thuận tiện và dễ dàng hơn.

1.2.6 Đánh giá và dự báo về nhu cầu vận tải:

a. Dự báo:

Nhà nước đang khuyến khích nhân dân trồng rừng và phát triển lâm nghiệp và các cây công nghiệp và các lại cây hoa màu… trong vùng để cung cấp cho các khu công nghiệp chế biến. Đó là nguồn hàng hóa vô tận của giao thông vận tải trong tương lai của khu vực. Ngoài ra còn các khu công nghiệp đang có hướng phát triển ở tỉnh rất nhiều vì địa thế kinh tế tuyệt vời, nên việc đường đi trước thì các khu công nghiệp sẽ dễ dàng phát triển hơn rất nhiều.

Vì thế, nhu cầu vận tải hàng hóa cho tương lai rất cao, cộng với việc khai thác triệt để được nguồn du lịch sinh thái của vùng, thì việc xây dựng tuyến đường trên là rất hợp lý.

c. Dự báo nhu cầu vận tải của tuyến dự án:

Trang 23

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trước kia, vì địa thế là vùng núi nên người dân trong vùng muốn ra được đường nhựa phía ngoài, họ phải đi đường vòng rất xa và khó khăn, ảnh hưởng rất nhiều đến nhu cầu đi lại và phát triển kinh tế của khu vực.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Dự báo về tình hình phát triển vận tải của khu vực sẽ rất lớn. Vì vậy cần phải sớm tiến hành xây dựng tuyến đường dự án, để thuận lợi cho nhu cầu phát triển kinh tế của vùng.

1.2.7 Đặc điểm địa hình địa mạo:

Tuyến từ A – C chạy theo hướng góc Tây Nam – Bắc. Điểm bắt đầu có cao độ

là 65 m và điểm kết thúc có cao độ là 40 m.

Địa hình ở đây tương đối nhấp nhô, vùng tuyến đi qua và khu vực lân cận tuyến là vùng ven sông, tuyến đi ở cao độ tương đối cao, đi ven sông dọc sườn đồi gần suối trong đó có 1 suối có dòng chảy tập trung tương đối lớn, độ dốc trung bình của lòng suối không lớn lắm, lưu vực xung quanh ít ao hồ hay nơi đọng nước nên việc thiết kế các công trình thoát nước đều tính lưu lượng vào mùa mưa. Nói chung, khi thiết kế tuyến phải đặt nhiều đường cong, thỉnh thoảng có những đoạn có độ dốc lớn.

Địa mạo chủ yếu là rừng núi, có nhiều cây cối, bụi rậm, suối, ao hồ.

1.2.8 Đặc điểm về địa chất:

Địa chất vùng tuyến đi qua khá tốt : đất đồi núi, có cấu tạo không phức tạp (đất cấp III) . Nên tuyến thiết kế cần xem xét kĩ địa chất qua những vị trí đất ổn định. Nói chung địa chất vùng này tạm ổn để làm đường.

Qua khảo sát thực tế ta có thể lấy đất từ nền đào gần đó hoặc đất từ thùng đấu

ngay bên cạnh đường để xây dựng nền đất đắp rất tốt.

1.2.9 Đặc điểm về địa chất thủy văn:

Dọc theo khu vực tuyến đi qua có sông, suối tương đối nhiều có nhiều nhánh

suối nhỏ thuận tiện cho việc cung cấp nước cho thi công công trình và sinh hoạt.

Tại các khu vực suối nhỏ ta có thể đặt cống hoặc làm cầu nhỏ.

Địa chất ở 2 bên bờ suối ổn định, ít bị xói lở nên tương đối thuận lợi cho việc

làm công trình thoát nước. Ở khu vực này không có khe xói.

1.2.10 Vật liệu xây dựng:

Tuyến đi qua khu vực rất thuận lợi về việc khai thác vật liệu xây dựng. Để làm giảm giá thành khai thác và vận chuyển vật liệu ta cần khai thác, vận dụng tối đa các vật liệu địa phương sẳn có như : Cát, đá, cấp phối cuội sỏi.

Trang 24

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Để xây dựng nền đường ta có thể điều phối đào – đắp đất trên tuyến sau khi tiến hành dọn dẹp đất hữu cơ. Ngoài ra còn có những vật liệu phục vụ cho việc làm láng trại như tre, nứa, gỗ, lá lợp nhà... sẵn có nên thuận lợi cho việc xây dựng.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

1.2.11 Đăc điểm khí hậu thủy văn:

Khu vực tuyến A – C nằm sâu trong nội địa tỉnh Quảng Ngãi, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới và gió mùa nóng ẩm miền Trung Trung Bộ, khí hậu có nét đặc trưng sau:

+ Nhiệt độ trung bình năm: 25-28 C + Độ ẩm trung bình năm: 80% + Chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 8 đến tháng 12, mùa nắng từ tháng 1

đến tháng 8 năm sau.

+ Mưa: lượng mưa trung bình 2063mm. + Gió: có hai hướng gió chính: Mùa Đông có gió mùa Đông Bắc, mùa Hè có gió mùa Tây Nam khô nóng. + Nắng: Tổng giờ nắng trung bình 2444.2 giờ. + Bão: Quảng Ngãi là một trong những tỉnh duyên hải Miền Trung nằm trong khu

vực đón bão, mùa bão thường trùng với mùa mưa (Từ tháng 9 đến tháng 12).

Vùng này chịu ảnh hưởng của gió mùa khô vào tháng giêng âm lịch đến tháng 8

âm lịch.

Do có 2 mùa mưa nắng cho nên khí hậu ở đây có những đặc điễm như sau: Vào mùa mưa số ngày mưa thường xuyên, lượng mưa ngày trung bình tăng nhiệt độ giảm và độ ẩm tăng. Do đó khi thi công cần lưu ý đến thời gian của mùa khô vì nó ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công.

1.3 Mục tiêu của của tuyến trong khu vực

Để tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy tiến trình xây dựng và phát triển các vùng nông thôn, miền núi, rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị. Vì vậy việc xây dựng tuyến đường nối liền hai điểm A – C là hết sức cần thiết. Sau khi công trình hoàn thành, sẽ mang lại nhiều lợi ích cho nhân dân và đất nước. Cụ thể như :

- Nâng cao đời sống vật chất, đời sống văn hóa, tinh thần cho người dân khu vực lân cận tuyến. Tuyên truyền đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước đến nhân dân.

- Phục vụ cho nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa, thúc đẩy kinh tế phát triển. - Làm cơ sở cho việc bố trí dân cư, giữ đất, giữ rừng. - Tạo điều kiện khai thác du lịch, phát triển kinh tế dịch vụ, kinh tế trang trại. - Phục vụ cho công tác tuần tra, an ninh quốc phòng được kịp thời, liên tục.

1.4

Kết luận

Với tất cả những ưu điểm của tuyến dự án như đã nêu ở trên, ta thấy việc xây dựng tuyến thật sự cần thiết và cấp bách, nhằm nâng cao mức sống của nhân dân trong vùng, và góp phần vào sự phát triển kinh tế – văn hóa của khu vực.

Thuận tiện cho việc đi lại, học hành, làm ăn của người dân và thuận tiện cho

Trang 25

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

việc quản lý đất đai và phát triển lâm nghiệp.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Tạo điều kiện khai thác, phát triển du lịch và các loại hình vận tải khác …

Với những lợi ích nêu trên, thì việc quyết định xây dựng tuyến đường dự án là

hết sức cần thiết và đúng đắn.

1.5

Kiến nghị

Tuyến đường hoàn thành góp phần vào mạng lưới đường bộ chung của tỉnh và nâng cao đời sống vật chất tinh thần dân cư khu vực lân cận tuyến, thúc đẩy nền kinh tế của vùng ngày càng phát triển.

Về mặt quốc phòng, tuyến đường thông suốt tạo điều kiện triển khai lực lượng, xử lí kịp thời các tình huống bất trắc có thể xảy ra. Tạo điều kiện đảm bảo an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.

Table of Contents

Chương 1: TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN 21

1.1 Những vấn đề chung 1.2 Tình hình khu vực xây dựng

Trang 26

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

1.2.1 Cơ sở pháp lý để lập báo cáo đầu tư 1.2.2 Quá trình nghiên cứu và tổ chức thực hiện : 1.2.3 Tình hình dân sinh, kinh tế, chính trị, văn hóa: 1.2.4 Về khả năng ngân sách của tỉnh: 1.2.5 Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng: 1.2.6 Đánh giá và dự báo về nhu cầu vận tải: 1.2.7 Đặc điểm địa hình địa mạo: 1.2.8 Đặc điểm về địa chất: 1.2.9 Đặc điểm về địa chất thủy văn: 1.2.10 Vật liệu xây dựng: 1.2.11 Đăc điểm khí hậu thủy văn: 1.3 Mục tiêu của của tuyến trong khu vực 1.4 Kết luận 1.5 Kiến nghị 21 22 22 22 22 23 23 23 24 24 24 24 25 25 25 26

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Chương 2: CẤP HẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT CỦA TUYẾN

2.1 Xác định cấp hạng kỹ thuật

 Các tiêu chuẩn dùng trong tính toán :

 Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054 – 2005.

 Tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm 22TCN 211-06.

 Số liệu thiết kế ban đầu :

 Bình đồ tỷ lệ : 1:10000.

 Độ chênh cao giữa hai đường đồng mức

 Lưu lượng xe chạy năm tương lai: Ntl = 1095 (xe/ngđ)

2.1.1 Tính lưu lượng xe con thiết kế:

Lưu lượng xe thiết kế năm tương lai được quy đổi về số xe con theo công thức:

(xe con quy đổi/ ngày đêm) (xcqđ/nđ)

ai - Hệ số quy đổi về xe con của từng loại xe (TCVN 4054-2005)

Trong đó : ni - Số lượng từng loại xe khác nhau. Căn cứ vào địa hình của bình đồ thuộc khu vực vùng núi, tra bảng 2 qui trình TCVN 4054-2005 và tính toán ta có bảng sau:

 Lưu lượng xe thiết kế.

Lưu lượng xe 2700 xe/ngày đêm vào thời điểm tương lai năm 2032.  Trong đó: Thành phần xe chạy:

STT Loại xe Ghi chú Số xe (chiếc) Xe con quy đổi Thành phần (%)

1 2 Xe máy Xe con

3 Xe 2 trục

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 27

4 Xe 3 trục Hệ số quy đổi Đồng bằng 0.3 1 2 2 2 2.5 2.5 32.4 810 0 0 1080 0 0 4% 30% 0% 0% 20% 0% 0% 108 810 0 0 540 0 0 nhẹ vừa nặng nhẹ vừa

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

8% 216 2.5 540 nặng

4% 108 5 4 432

21% 13% 567 351 6 7 2.5 2 1417.5 702 Xe đầu kéo (mooc) Xe buýt lớn Xe buýt nhỏ

Tổng cộng 100.00% 2700 5,014 xe/ngày đêm

Vùng thiết kế là địa hình đồng bằng và đồi. -

2.1.2 Cấp hạng kĩ thuật và tốc độ thiết kế:

Với lưu lượng xe thiết kế năm tương lai là 3000< 5014 < 6000. Do vậy đường thuộc cấp III. Vì thế theo điều 3.3.1 của TCVN4054-2005 thì năm tương lai ứng với các cấp đường nói trên là năm thứ 15. Vậy lưu lượng xe thiết kế là 5014 (xcqđ/ngđ).

Tổng hợp các yệu tố điều kiện địa hình, chức năng, lưu lượng xe, ta kiến nghị đường có cấp thiết kế là cấp III địa đồng bằng và đồi.

Lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm:

 Tuyến không có số liệu thống kê cụ thể và cũng không có những nguyên cứu đặc biệt nên theo TCVN 4054-2005 thì Ngcđ được xác định gần đúng như sau:

(xcqđ/h) (2-3)

Đây là tuyến thuộc vùng cao nên lưu lượng xe tập trung giờ cao điểm không

lớn. Vậy chọn: Ngcd = 0,1 x Nt = 0,1 x 5014 = 502 (xcqđ/h)

 Xác định tốc độ thiết kế. Tốc độ thiết kế là tốc độ dùng để tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật của đường trong

trường hợp khó khăn.

Căn cứ vào cấp đường (cấp III), địa đồng bằng và đồi, theo bảng 4 của TCVN

4054-2005 thì tốc độ thiết kế của tuyến là Vtk = 80 km/h.

 Xác định xe thiết kế. Theo TCVN 4054-2005 thì xe thiết kế là loại xe phổ biến trong dòng xe để tính toán các yếu tố của đường. Việc lựa chọn loại xe thiết kế do người có thẩm quyền đầu tư quyết định. Ở đây, chọn loại xe phổ biến trong dòng xe là xe con làm xe thiết .

2.2 Xác định các yếu tố kỹ thuật của tuyến :

2.2.1 Xác định quy mô mặt cắt ngang đường :

a. Số làn xe cần thiết :

nlx = =

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 28

Trong đó : Ncđg : lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm theo điều 3.3.3 TCVN 4054-2005. Z = 0.55: hệ số năng lực thông hành ứng với Vtk = 80 km/h.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Nlth = 1000 xcqđ/h/làn: Năng lực thông hành khi không có dải phân cách trái

chiều và ô tô chạy chung với xe thô sơ.

Theo điều 4.2.1: chọn số làn xe tối thiểu là 2 cho đường cấp III. b. Các kích thước ngang của đường :

 Bề rộng phần xe chạy:

Tính toán bề rộng một làn xe theo trường hợp xe tải. Công thức xác định bề

rộng một làn xe:

B1làn =

Trong đó:

a,c: bề rộng phủ bì xe và khoảng cách giữa tim 2 dãy bánh xe. Đối với xe con : a = 1.8m; c = 1.4m. x: là khoảng cách từ mép thùng xe tới làn xe bên cạnh (ngược chiều). y: là khoảng cách từ giữa vệt bánh xe đến mép ngoài phần xe chạy. x = y = 0.5 + 0.005 V = 0.5 + 0.005 80 = 0.9 m

V : lấy theo vận tốc thiết kế bằng 80Km/h.

B1làn = = m

Theo TCVN 4054-2005 bảng 6: đường địa hình đồng bằng và đồi cấp thiết kế III có B1làn= 3.5m.

Ta chọn B1làn= 3.5m theo điều kiện tối thiểu.

Lề đường:

 Chiều rộng lề và lề gia cố tối thiểu theo quy định là 2.5 m ứng với đường cấp III có vận tốc thiết kế 80 Km/h. Trong đó phần gia cố tối thiểu là 2 m. Kiến nghị gia cố theo chiều rộng là 2 m.

Độ mở rộng phần xe chạy trên đường cong:

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 29

 Khi xe chạy trong đường cong, quỹ đạo bánh xe trước và bánh xe sau không trùng nhau, vì vậy chiều rộng dải đường mà ô tô chiếm trên phần xe chạy rộng hơn so

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

với khi xe chạy trên đường thẳng. Do vậy, ở các đường cong có bán kính nhỏ cần mở rộng phần xe chạy.

Độ mở rộng cho hai làn xe được xác định như sau:

2 A L R

E  m 0,1.V R  

Hình 2.1 Sơ đồ xác định độ mở rộng làn xe trong đường cong

Trong đó:

LA là chiều dài từ đầu xe đến trục bánh xe, LA = 4.6m.

R là bán kính đường cong tròn (m).

V là tốc độ xe chạy, V = 80(km/h).

Theo TCVN 4054-2005 bảng 12:

E (m)

R (m) E chọn

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 30

250 275 300 325 350 375 400 425 450 475 500 Tính toán 0.59 0.56 0.53 0.51 0.49 0.47 0.45 0.44 0.42 0.41 0.40 Tiêu chuẩn 0.4 - - - - - - - - - - 0.60 0.60 0.60 0.60 0.50 0.50 0.50 0.50 0.50 0.50 0.40

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

525 550 0.39 0.38 - - Không bố trí mở rộng Không bố trí mở rộng

Bảng 2.1 Độ mở rộng phần xe chạy có hai làn xe

Bố trí đoạn nối mở rộng theo điều 5.4.3 và điều 5.4.5 TCVN 4054-2005:

Độ mở rộng bố trí ở bụng đường cong, khi gặp khó khăn thì bố trí cả hai o bên đường cong.

o

E

. K

L CT

0

Độ mở rộng bố trí trùng với đoạn nối siêu cao và đường cong chuyển tiếp, khi không có hai đường này thì: bố trí một nữa nằm trên đường thẳng và một nữa nằm trên đường cong; mở rộng tuyến tính theo tỉ lệ 1:10.

Hình 2.2 Sơ đồ xác định độ mở rộng phần xe chạy

Bề rộng nền đường :

 Trên đoạn thẳng: B = Bnđ + Blề = 7 + 2.5 2 = 12 m Trên đoạn cong (khi Rnằm = 250m): B = Bnđ + + Blề = 7+0.6 + 2.5 2 = 12.6 m

2.2.2 Xác định độ dốc dọc lớn nhất :

Độ dốc càng lớn thì tốc độ xe chạy càng thấp, tiêu hao nhiên liệu càng lớn, hao mòn săm lốp càng nhiều, tức là giá thành vận tải càng cao. Khi độ dốc lớn thì mặt đường nhanh hao mòn do ma sát với lốp xe, do nước mưa bào mòn, rảnh dọc mau hư hỏng hơn, duy tu bảo dưỡng cũng khó khăn hơn. Tóm lại nếu độ dốc dọc càng lớn thì chi phí khai thác vận doanh tốn kém hơn, lưu lượng xe càng nhiều thì chi phí mặt này càng tăng. Tùy theo cấp thiết kế của đường, độ dốc dọc tối đa được quy định trong điều 5.7 TCVN 4054-2005. Khi gặp khó khăn có thể tăng lên 1% nhưng độ dốc dọc lớn nhất không vượt quá 11%. Đường nằm trên cao độ 2000m so với mực nước biển không được làm dốc quá 8%.

Đường đi qua khu dân cư không nên làm dốc dọc quá 4%. Dốc dọc trong hầm không lớn hơn 4% và không nhỏ hơn 0.3%. Trong đường đào độ dốc dọc tối thiểu là 0,5% (khi khó khăn là 0,3% và đoạn

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 31

dốc này không kéo dài quá 500m).

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Độ dốc dọc lớn nhất có thể được xác định theo điều kiện sức bám và sức kéo

của ôtô:

a. Theo điều kiện sức kéo : Ta xét xe đang lên dốc và chuyển động đều :

Trong đó : Dmax : Nhân tố động lực của các loại xe được tra từ biểu đồ ứng với vận tốc tính

toán.

fv : Hệ số cản lăn do vận tốc xe chạy V≤60 (km/h) thì f thay đổi ít, khi đó fv chỉ phụ thuộc loại mặt đường và tình trạng của mặt đường do đó ta lấy fv = f0 (mặt đường bê tông nhựa)

Hệ số lực cản lăn trung bình:

Hệ số f 0.01 – 0.02 Loại mặt đường Đường đất khô và bằng phẳng Hệ số f 0.04 – 0.05

0.02 – 0.025 Đường đất ẩm không bằng phẳng 0.07 – 0.15

Đường cát khô rời rạc 0.15 – 0.03 Loại mặt đường Bêtông xi măng và bêtông nhựa Đá dăm và sỏi cuội đen Đá dăm trắng Đường lát đá 0.03 – 0.05 0.04 – 0.05

Khi 150Km/h > V > 60 km/h ta tính theo công thức thực nghiệm: fv = f0 x (1+4.5 x 10-5 x V2) = 0.02 x (1+4.5 x 10-5 x 802) = 0.02576 Theo bảng 15 TCVN 4054-2005: imax=5%, nên ta chọn và kiểm tra các loại xe trong dòng, nếu các xe đều thỏa điều kiện về độ bám là thỏa điều kiện.

Ứng với imax=5% ta có:

b. Theo điều kiện sức bám : Xe chỉ có thể chuyển động khi bánh xe và mặt đường không có hiện tượng trượt.

với

φ=0.5 : hệ số bám (hệ số ma sát) giữa bánh xe và mặt đường trong điều kiện ẩm và bẩn (điều kiện bất lợi nhất).

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 32

m : Hệ số phân bố tải trọng lên bánh xe chủ động. Đối với xe con m=0,5-0,55 G : Trọng lượng toàn bộ ôtô.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Pw : Lực cản không khí.

: Hệ số sức cản không khí.

K K=(0.015-0.03) đối với xe con => K=0.025 (kgs2/m4) F : Diện tích cản không khí.

: Tốc độ xe chạy (V=80 (Km/h))

V Ta chỉ xét xe chiếm đa số là xe con (chiếm 30%). Chiều rộng : B = 1.8 m Chiều cao : H = 2 m

diện tích cản khí :

=>

=>

=> =0.27-0.02576=0.244=24.4%

Qua tính toán ta chọn độ dốc dọc lớn nhất như sau :

Theo Bảng 15 TCVN 4054-2005 với Vtk=80 Km/h, đường cấp III, địa hình

đồng bằng sẽ có =5%.

Chọn độ dốc dọc thiết kế : =5%.

2.2.3 Xác định tầm nhìn xe chạy :

Xác định tầm nhìn nhằm nâng cao độ an toàn xe chạy và độ tin cậy về tâm lý để chạy xe với tốc độ thiết kế. Theo TCVN 4054-2005 thì các tầm nhìn được tính từ mắt người lái xe có chiều cao 1,00 m bên trên phần xe chạy, xe ngược chiều có chiều cao 1,20 m và chướng ngại vật trên mặt đường có chiều cao 0,10 m.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 33

a. Tầm nhìn một chiều :

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Hình 2.3 Sơ đồ tính tầm nhìn một chiều

S1= + + lo

Trong đó: K: Hệ số xét đến hiệu quả của bộ hãm phanh được lấy như sau:

chọn K = 1.2

i : Độ dốc dọc (chọn i = 0.05 ) : Khoảng cách an toàn, lấy l0 = 5m : Hệ số bám, φd = 0.5 lấy với trường hợp bình thường mặt đường l0 φd khô sạch xe chạy bình thường.

S1= m.

Theo TCVN 4054-2005 (bảng 10) S1 tối thiểu là 100 m. Vậy ta chọn S1= 100m

để thiết kế.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 34

b.Tầm nhìn vượt xe - Ta có Svx = 6 x V =6 x 80 = 480m. Theo TCVN 4054-2005 (bảng 10) SVX =550m.Vậy ta chọn STC VX =550m. c . Tầm nhìn trước xe ngược chiều :

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

S2 = = m

Theo TCVN 4054-2005 (bảng 10): S2 = 200m. Vậy ta chọn S2 = 200m để thiết

kế.

2.2.4 Xác định các bán kính đường cong bằng :

a. Độ dốc siêu cao: Theo TCVN 4054-2005 :

i = 8%

i = 2%

(ứng với vận tốc thiết kế là 80Km/h). b. Bán kính đường cong bằng nhỏ nhất ứng với siêu cao 8%:

Từ công thức : Rmin =

Trong trường hợp khó khăn lấy hệ số lực ngang  = 0,15 và in = i = 8%

Rmin = m

Theo TCVN 4054-2005 (bảng 13): Đối với i = 8% thì Rmin = 250m. Vậy ta

min = 250m làm bán kính thiết kế.

chọn Rgh

c. Bán kính đường cong bằng trong trường hợp không bố trí siêu cao : Khi đặt đường cong bằng không bố trí siêu cao, hệ số lực ngang do muốn cải

thiện điều kiện xe chạy lấy và in=0.02(điều kiện đảm bảo thoát nước nhanh)

Suy ra: Rosc= m

Theo TCVN 4054-2005: Bán kính R 2500m với Vtk = 80km/h.

Suy ra R = 2500 m.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 35

d. Bán kính nhỏ nhất theo điều kiện đảm bảo tầm nhìn ban đêm: Tầm nhìn ban đêm phụ thuộc vào góc phát sáng của đèn pha ôtô,  = 2 0.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Ta có : S = R (S = 100m là tầm nhìn hãm xe)

Suy ra : R = m.

e. Siêu cao và đoạn nối siêu cao.

Theo TCVN 4054-2005 thì siêu cao là dốc một mái trên phần xe chạy, dốc về phía bụng đường cong. Siêu cao được thực hiện bằng cách quay phần xe chạy ở phía lưng đường cong quanh tim đường để đường phần xe chạy có cùng một độ dốc, sau đó vẫn tiếp tục quay cả phần xe chạy quanh tim đường đạt được siêu cao. Trường hợp đường có dải phân cách giữa siêu cao được thực hiện bằng cách quay xung quanh mép trong hoặc mép ngoài mặt đường. Độ dốc siêu cao được xác định theo công thức:

(2-8)

Trong đó: V: tốc độ thiết kế (km/h) V = 80.

: hệ số lực đẩy ngang, chọn  = 0.08.

Hình 2.4 Sơ đồ bố trí siêu cao

Độ dốc siêu cao được chọn theo TCVN4054-2005 như bảng sau:

250÷275 275÷300 300÷350 350÷425 425÷500 500÷650 650÷2500 >2500

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 36

8 7 6 5 4 3 2 R (m) isc (%) Không SC

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Bảng 2.3 Độ dốc siêu cao

Theo điều 5.5.6 TCVN 4054-2005 thì đoạn nối siêu được bố trí trùng với đường cong chuyển tiếp. Khi không có đường cong chuyển tiếp thì bố trí một nữa trên đường cong và một nữa trên đường thẳng.

Cách chuyển mặt cắt ngang hai mái về mặt cắt ngang một mái: 

Trên đoạn thẳng dài 10m trước khi vào đường cong chuyển tiếp (hoặc đoạn nối siêu cao), chuyển dần độ dốc ngang lề đường phía lưng đường cong cho bằng độ dốc ngang mặt đường.

Lấy tim phần xe chạy làm tâm, quay nửa phần xe chạy phía lưng đường cong cho đến khi đạt được mặt cắt ngang một mái có độ nghiêng bằng độ dốc ngang mặt đường.

 Lấy tim phần xe chạy (khi chưa mở rộng) làm tâm, quay cả mặt đường

cho tới khi trắc ngang đường có độ nghiêng bằng độ dốc siêu cao quy định.

Chiều dài đoạn nối siêu cao khi không có đường cong chuyển tiếp được xác

định như sau:

(2-9)

Trong đó: B: bề rộng phần xe chạy (m). E: độ mở rộng mặt đường (m). ip: độ dốc dọc phụ thêm lớn nhất cho phép. ip phụ thuộc vào tốc độ xe chạy, với V = 80 km/h thì ip = 0.005 (0,5%).

Lnsc

,

á

n

n

ê

g

ù

g

i

.

i

ì

r

n

u

ù

h

n

h

r

, n

ị r t

ị r t

t

à v

c

g

ụ d

ê i t

ồ đ

g n

h p

n

d

n

ợ p h

E (m) R (m) isc (%) Tính toán Kiến nghị

ơ n 8 h

n í t

t

ử 250 S

á g 0.6 i n g

á i g

á 121.6 h o t

a ị đ

g

đ

n ì h

b

n ớ l

ờ h t

l

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 37

Tiêu chuẩn 110 h ẩ u c

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

300 0.6 6 91.2 85

400 500 600 800 1000 0.5 0.4 - - - 5 3 3 2 2 75 44.4 42 28 28 70 70 70 70 70

1500 2000 - - 2 2 28 28 70 70

2500 - 2 28 70

Bảng 2.4 Chiều dài đoạn nối siêu cao

f.Chiều dài đường cong chuyển tiếp.

Đường cong chuyển tiếp có tác dụng thay đổi góc ngoặc của bánh xe trước một cách từ từ để đạt được góc quay cần thiết tương ứng với góc quay tay lái ở đầu đường cong tròn, đảm bảo dạng đường cong chuyển tiếp phù hợp với dạng của quỹ đạo xe chạy từ đoạn thẳng vào đoạn cong tròn. Đảm bảo lực ly tâm tăng từ từ do đó không gây khó chịu cho người lái xe và hành khách khi vào đường cong tròn, làm cho tuyến có dạng hài hòa, lượn đều không bị gẫy khúc.

Theo điều 5.6.1 TCVN 4054-2005 thì khi Vtk ≥ 60 km/h phải bố trí đường cong

chuyển tiếp để nối từ đường thẳng vào đường cong tròn và ngược lại.

Chiều dài đường cong chuyển tiếp nhỏ nhất được xác định dựa trên các điều

kiện sau:

Điều kiện 1: Độ tăng gia tốc ly tâm I không được vượt quá độ tăng gia tốc ly tâm cho phép [Io] nhằm mục đích làm cho hành khách không cảm thấy đột ngột khi xe chạy vào trong đường cong, thể hiện bằng công thức:

m (2-10)

Điều kiện 2: Đủ để bố trí đoạn nối siêu cao. Tức là LCT ≥ LNSC Điều kiện 3: Đảm bảo quang học và thẩm mỹ. Điều kiện này được xác định

bằng công thức:

(2-11)

=>Chiều dài đường cong chuyển tiếp nhỏ nhất được chọn bằng giá trị lớn nhất trong 3 điều kiện trên, thường lấy bội số của 5.

Chiều dài đường cong chuyển tiếp lớn nhất được xác định theo điều kiện bố trí đối xứng cho cả hai chiều đi và về, điều kiện này dùng để kiểm tra lại khi thiết kế tuyến trên bình đồ. Thể hiện bằng công thức: Lctmax ≤ α× R. Với : α là góc ngoặc của hướng tuyến tính bằng radian. Lựa chọn chiều dài đường cong chuyển tiếp được tổng hợp trong bảng sau:

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 38

R (m) Đk1 Đk2 Đk3 Lctmin

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

250 300 400 500 600 800 1000 1500 2000 2500 87.15 72.62 54.47 43.57 36.31 27.23 21.79 14.52 10.89 8.71 121.6 91.2 75 44.4 42 28 28 28 28 28 27.78 33.33 44.44 55.56 66.67 88.89 111.11 166.67 222.22 277.78 125.00 95.00 75.00 60.00 70.00 90.00 115.00 170.00 225.00 280.00

Bảng 2.5 Chiều dài đường cong chuyển tiếp

g. Nối tiếp các đường cong.

Nối các đường cong cùng chiều:

 Nếu hai đường cong cùng chiều không có siêu cao hoặc có cùng độ dốc siêu

cao thì có thể nối trực tiếp với nhau và ta có đường cong ghép.

Nếu hai đường cong cùng chiều gần nhau mà không có cùng độ dốc siêu cao:  Giữa chúng phải có một đoạn thẳng chêm m đủ dài để bố trí hai đoạn

đường cong chuyển tiếp hoặc hai đoạn nối siêu cao, tức là: .

Nếu chiều dài đoạn thẳng chêm giữa hai đường cong không có hoặc không đủ thì tốt nhất là thay đổi bán kính để hai đường cong tiếp giáp nhau và có cùng độ dốc siêu cao cũng như độ mở rộng theo độ dốc siêu cao và độ mở rộng lớn nhất. Tỉ số bán kính giữa hai đường cong kề nhau trong đường cong ghép không được lớn hơn 1,3 lần.

Trong đó: L1 và L2 – chiều dài đường cong chuyển tiếp hoặc đoạn nối siêu cao

của hai đường cong.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 39

Nếu vì điều kiện địa hình không thể dùng đường cong ghép mà vẫn phải giữ đoạn thẳng chêm ngắn thì trên đoạn thẳng đó phải thiết kế mặt cắt ngang một mái (siêu cao) từ cuối đường cong này đến đầu đường cong kia.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Hai đường cong ngược chiều có bán kính lớn không yêu cầu làm siêu cao thì có thể nối trực tiếp với nhau. Trường hợp cần phải làm siêu cao thì chiều dài đoạn thẳng chêm phải đủ dài để có thể bố trí hai đoạn đường cong chuyển tiếp hoặc hai đoạn nối

siêu cao, tức là: .

h. Tầm nhìn trong đường cong.

Để đảm bảo an toàn xe chạy trong đường cong, cần xác định phạm vi phá bỏ chướng ngại vật, đảm bảo tầm nhìn trong đường cong.

Tầm nhìn trên đường cong nằm được kiểm tra đối với các ô tô chạy trên làn xe phía bụng đường cong với giả thiết mắt người lái xe cách mép mặt đường 1,5m và ở độ cao cách mặt đường 1m.

Tầm nhìn tính toán: đối với đường có số làn xe ≤ 2, lấy S = S2, hoặc S = 2S1. Đối với đường một chiều lấy S = S1.

Phạm vi phá bỏ chướng ngại vật có thể xác định bằng hai cách:

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 40

Phương pháp đồ giải: Trên bình đồ đường cong nằm vẽ với tỉ lệ lớn theo đường quỹ đạo xe chạy, định điểm đầu và điểm cuối của những dây cung có chiều dài bằng chiều dài tầm nhìn S (11’=22’=33’=44’=…=S). Vẽ đường cong bao những dây cung này ta có đường giới hạn nhìn. Trong phạm vi của đường bao này tất cả các chướng ngại vật đều phải được phá bỏ như cây cối, nhà cửa.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Phương pháp giải tích: Cần xác định khoảng cách cần đảm bảo tầm nhìn tại điểm chính giữa đường cong z. Trong phạm vi đường cong tròn, đường giới hạn nhìn vẽ theo đường tròn cách quỹ đạo xe chạy một khoảng cách là z. Từ hai đầu của đường cong, kéo dài về hai phía mỗi bên một đoạn bằng S trên quỹ đạo xe chạy. Từ hai điểm cuối của hai đoạn thẳng này vẽ đường thẳng tiếp xúc với đường tròn trên ta sẽ có đường giới hạn nhìn.

Phạm vi phá bỏ xác định theo phương pháp giải tích phụ thuộc vào chiều dài cung tròn K.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 41

Khi K < S:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

z = DH = DE + EH

(2-12)

Khi K > S:

;

(2-13)

Chướng ngại vật sau khi dỡ bỏ phải thấp hơn đường nhìn 0.3m. Nếu khó khăn, có thể dùng gương cầu, biển báo, biển hạn chế tốc độ hay cấm vựơt xe.

i. Bán kính đường cong đứng tối thiểu.

Ở những nơi mặt cắt dọc thay đổi độ dốc, để đảm bảo mặt cắt dọc lượn đều, không gẫy khúc, xe chạy an toàn phải thiết kế đường cong đứng dạng parabol bậc 2 hay đường cong tròn. Theo điều 5.8.1 TCVN 4054-2005 thì các chỗ đổi dốc trên mặt cắt dọc lớn hơn 1% khi V  60 km/h hay lớn hơn 2% khi V < 60 km/h phải thiết kế đường cong đứng.

Bán kính đường cong đứng xác định theo các yêu cầu:

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 42

Đảm bảo tầm nhìn ở đường cong đứng lồi. -

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Đảm bảo không gẫy nhíp xe ở đường cong đứng lõm. -

Đảm bảo tầm nhìn ban đêm ở đường cong đứng lõm. -

 Bán kính nhỏ nhất của đường cong đứng lồi:

Đường có xe chạy ngược chiều và không có dải phân cách giữa

Theo điều kiện đảm bảo tầm nhìn ban ngày trên đường cong đứng lồi:

m

Trong đó:

h1 = 1m : Cao độ mắt người lái xe so với mặt đường.

Sd = 200m : Tầm nhìn trước xe ngược chiều.

Theo TCVN 4054-2005 (bảng 19): = 5000 m

Hình 2.11 Sơ đồ xác định bán kính đường cong đứng lồi

 Bán kính đường cong đứng lõm:

Bán kính tối thiểu của đường cong đứng lõm được xác định từ điều kiện đảm bảo không gây khó chịu đối với hành khách và vượt tải chịu được của lò xo ô tô bởi lực ly tâm.

Hình 2.12 Sơ đồ xác định bán kính đường cong đứng lõm

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 43

Gọi b là gia tốc ly tâm cho phép, b = 0,5 – 0,7m/s2, ta có:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

v – tốc độ xe chạy, m/s. Nếu v tính bằng km/h và b = 0,5m/s2 thì:

. (2-14)

Thay các giá trị vào ta được:

m.

Theo điều kiện đảm bảo không bị gãy nhíp xe do lực ly tâm:

= m.

Trong đó: [a] = 0.5 m/s2 : gia tốc ly tâm cho phép.

Theo điều kiện đảm bảo tầm nhìn về đêm:

= m

Trong đó:

hd = 0.8m : Độ cao của đèn ô tô so với mặt đường (xét với ôtô con).

 = 20 : Góc phát sáng của đèn ô tô theo phương đứng.

S1 = 100 m : Tầm nhìn hãm xe.

Theo bảng 19 TCVN 4054-205 thì Rmin = 3000 m.

Kiến nghị thiết kế Rmin = 3000 m.

2.2.5 Một số quy định khác:

Theo TCVN 4054-2005 thì chiều dài lớn nhất của dốc dọc ứng với tốc độ 80Km/h với độ dốc 4% là 900m, 5% là 700m. Chiều dài tối thiểu đổi dốc phải đủ để bố trí đường cong đứng và không nhỏ hơn 200m.

Bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật

STT Tên chỉ tiêu kĩ thuật

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 44

1 2 3 Cấp hạng đường Vận tốc xe chạy thiết kế Bán kính cong bằng tối thiểu : -Không siêu cao Đơn vị Km/h m Theo tính toán 840 Theo tiêu chuẩn III 80 2500 Kiến nghị III 80 2500

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

250 100 200 4000

4 5 6

m m m m

250 100 200 5000 5000 2000 2000 3000

219.1 1433.12 100 171.6 5000 985 1165 985 0.913 3.4 6.8 11.8 121.6 0.6

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 45

7 8 9 10 11 12 13 14 15 m m m m m m m m m % % 5000 2000 2000 3000 2 3.5 7 12 2.5 2 110 0.4 2% 6% 2 3.5 7 12 2.5 2 125 0.6 2% 6% -Có siêu cao -Đảm bảo tầm nhìn về đêm Tầm nhìn : +Hãm xe +Thấy xe ngược chiều -Bán kính tối thiểu đường cong đứng lồi thông thường giới hạn theo điều kiện đảm bảo tầm nhìn - Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu thông thường. -Bán kính tối thiểu đường cong đứng thường giới thông lõm hạn theo điều kiện : +Không gãy nhíp xe +Đảm bảo tầm nhìn về đêm - Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu thông thường. -Số làn xe -Bề rộng một làn xe +Bề rộng mặt đường xe chạy -Bề rộng nền đường +Bề rộng lề +Bề rộng lề gia cố -Chiều dài đoạn cong chuyển tiếp với bán kính R=250m -Độ mở rộng mặt đường trong đường cong với bán kính R=250m -Dốc mặt và lề có gia cố -Dốc lề không gia cố

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Table of Contents

Chương 2: CẤP HẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT CỦA TUYẾN 27 2.1 Xác định cấp hạng kỹ thuật

2.1.1 Tính lưu lượng xe con thiết kế: 2.1.2 Cấp hạng kĩ thuật và tốc độ thiết kế: 2.2 Xác định các yếu tố kỹ thuật của tuyến :

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 46

2.2.1 Xác định quy mô mặt cắt ngang đường : 2.2.2 Xác định độ dốc dọc lớn nhất : 2.2.3 Xác định tầm nhìn xe chạy : 2.2.4 Xác định các bán kính đường cong bằng : 2.2.5 Một số quy định khác: 27 27 28 28 28 31 33 35 44

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Chương 3: THIẾT KẾ TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ

Bản đồ khu vực tỉ lệ 1:10000

Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm A - C

 Chênh cao đường đồng mức : 5 m

 Cao độ điểm A: 34.95 m.

 Cao độ điểm C: 38.51 m.

3.1 Vạch tuyến trên bình đồ:

3.1.1 Căn cứ vạch tuyến trên bình đồ:

Tình hình địa hình, địa mạo, địa chất thủy văn … của khu vực tuyến.

Cấp thiết kế của đường là cấp III, tốc độ thiết kế là 80 Km/h.

Nhu cầu phát triển kinh tế trong tương lai của vùng tuyến đi qua.

Xác định đường dẫn hướng tuyến chung cho toàn tuyến và từng đoạn.

Cần phải tránh các chướng ngại vật mặt dù tuyến có thể dài ra.

3.1.2 Nguyên tắc vạch tuyến trên bình đồ:

Hướng tuyến chung trong mỗi đoạn tốt nhất nên chọn gần với đường chim bay. Nói chung, lưu lượng xe chạy càng cao thì chiều dài tuyến càng phải ngắn nhưng nên tránh những đoạn thẳng quá dài (>3Km) vì dễ xảy ra tai nạn do sự không chú ý của tài xế.

Tuyến đường phải kết hợp hài hòa với địa hình xung quanh. Không cho phép vạch tuyến đường quanh co trên địa hình đồng bằng hay tuyến đường thẳng trên địa hình miền núi nhấp nhô. Cần quan tâm đến yêu cầu về kiến trúc đối với các đường phục vụ du lịch, đường qua công viên, đường đến các khu nghỉ mát, các công trình văn hóa và di tích lịch sử.

Khi vạch tuyến, nếu có thể, cần tránh đi qua những vị trí bất lợi về thổ nhưỡng,

thủy văn, địa chất (đầm lầy, khe xói, đá lăn…).

Khi đường qua vùng địa hình đồi nhấp nhô nên dùng những bán kính lớn, uốn

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 46

theo vòng lượn của địa hình tự nhiên, chú ý bỏ những vòng lượn nhỏ và tránh tuyến bị gãy khúc ở bình đồ và mặt cắt dọc.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Khi đường đi theo đường phân thủy điều cần chú ý trước tiên là quan sát hướng

đường phân thủy chính và tìm cách nắn thẳng tuyến trên từng đoạn đó cắt qua đỉnh khe, chọn những sườn ổn định và thuận lợi cho việc đặt tuyến, tránh những điểm nhô cao và tìm những đèo để vượt.

Vị trí tuyến cắt qua sông, suối nên chọn những đoạn thẳng, có bờ và dòng chảy

ổn định, điều kiện địa chất thuận lợi. Nên vượt sông (đặc biệt là sông lớn) thẳng góc hoặc gần thẳng góc với dòng chảy khi mùa lũ. Nhưng yêu cầu trên không được làm cho tuyến bị gãy khúc.

Tuyến thiết kế qua vùng đồng bằng có địa hình tương đối bằng phẳng nên

hướng tuyến không bị khống chế bởi độ dốc. Trên cơ sở bản đồ tỉ lệ 1/1000 của khu vực tuyến và theo nguyên tắc trên ta tiến hành như sau:

- Vạch tất cả các phương án tuyến có thể đi qua. Sau đó tiến hành so sánh, loại bỏ các phương án không thuận lợi, chọn các phương án tối ưu nhất.

- Phóng tuyến trên hiện trường, khảo sát tuyến, tổng hợp số liệu đầu vào để tiếp tục thiết kế, tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và so sánh.

Trong phạm vi yêu cầu của đồ án, ta cần vạch hai phương án tuyến trên bình đồ mà ta cho là tối ưu nhất để cuối cùng so sánh chọn lựa phương án tối ưu hơn.

3.2 Thiết kế bình đồ:

Tuyến đường A-C thiết kế thuộc loại đường đồng bằng và đồi cho phép độ dốc dọc tối đa là 7%.

Nếu R lớn thì tốc độ xe chạy sẽ không bị ảnh hưởng, vấn đề an toàn và êm thuận được nâng lên nhưng giá thành xây đựng lớn. Do đó, việc xác định R phải phù hợp, nghĩa là phải dựa vào địa hình cụ thể thì mới đảm bảo yêu cầu kinh tế kỹ thuật.

3.2.1 Các yếu tố đường cong nằm:

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 47

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Các yếu tố cơ bản của đường cong chuyển tiếp được tính theo công thức :

- Độ dài tiếp tuyến :

- Độ dài đường phân giác :

- Độ dài đường cong :

Trong đó: : Góc chuyển hướng trên đường cong.

R: Bán kính đường cong.

Các điểm chi tiết chủ yếu của đường cong chuyển tiếp bao gồm:

 Điểm nối đầu: NĐ.

 Điểm tiếp đầu: TĐ.

 Điểm giữa: P.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 48

 Điểm tiếp cuối: TC.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

 Điểm nối cuối: NC.

Các yếu tố của đường cong chuyển tiếp:

 L: chiều dài đường cong chuyển tiếp

 W: Độ mở rộng trong đường cong.

 Isc: Độ dốc siêu+ cao trong đường cong.

TT

R

T

P

K

Isc

L

e

Góc chuyển hướng

185

7d7'18'' 36d44'25'' 53d13'2'' 33d22'28'' 29d49'57''

800 800 500 500 800

94.8 1.97 189.44 602.99 43.4 310.8 285.67 59.69 534.41 22.41 361.25 258.21 28.33 506.54

90 90 70 70 90

0 0 0.2 0.2 0

2 2 3 3 2

1 2 3 4 5

BẢNG CÁC YÊU TỐ TRÊN ĐƯỜNG CONG PHƯƠNG ÁN 1

TT

R

T

P

K

Isc

L

W

Góc chuyển hướng

33d15'24'' 34d42'46'' 12d28'53'' 23d45'9'' 23d51'34''

800 500 800 800 800

284.04 35.36 554.35 24.28 372.93 191.4 132.53 264.28 5.19 213.33 17.93 421.65 214.11 18.09 423.14

90 70 90 90 90

0 0.2 0 0 0

2 3 2 2 2

1 2 3 4 5

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 49

BẢNG CÁC YÊU TỐ TRÊN ĐƯỜNG CONG PHƯƠNG ÁN 2

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

3.2.2 Xác định cọc thay đổi địa hình

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 50

Cọc thay đổi địa hình được cắm tại những vị trí địa hình thay đổi, cắm trong đường cong. Cụ thể, cọc địa hình được cắm tại vị trí có cầu cống, sông ngòi, những điểm địa hình có sự thay đổi bất thường.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Table of Contents

Chương 3: THIẾT KẾ TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ 46

3.1 Vạch tuyến trên bình đồ: ..................................................................... 46

3.1.1 Căn cứ vạch tuyến trên bình đồ: .................................................... 46

3.1.2 Nguyên tắc vạch tuyến trên bình đồ: ............................................. 46

3.2 Thiết kế bình đồ: ................................................................................. 47

3.2.1 Các yếu tố đường cong nằm: ......................................................... 47

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 51

3.2.2 Xác định cọc thay đổi địa hình ...................................................... 50

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Chương 4: THIẾT KẾ THOÁT NƯỚC

4.1 Tổng quan

4.1.1 Sự cần thiết phải xây dựng hệ thống thoát nước

Có nhiều nguyên nhân làm cho nền đường không đạt được ba yêu cầu (ổn định toàn khối, đủ cường độ, ổn định về cường độ). Trong các nguyên nhân đó, tác dụng phá hoại của nước đối với đường là chủ yếu nhất (gồm nước mặt, nước ngầm và cả hơi ẩm).

Nước ta là một nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nên lượng mưa và cường độ mưa rất lớn, hàng năm lượng mưa trung bình lên tới 3000 mm. Đặc biệt là khu vực xây dựng tuyến, thời gian mưa có thể kéo dài tới vài ngày. Vì thế vấn đề thoát nước càng được quan tâm.

4.1.2 Nhu cầu thoát nước của tuyến A – C

Tuyến A – C được thiết kế mới, chạy qua vùng có điều kiện địa chất thủy văn tương đối ổn định. Mực nước ngầm nằm khá sâu nên không phải thiết kế hệ thống thoát nước ngầm cũng như ngăn chặn sự phá hoại của nó. Dọc theo tuyến có cắt qua nhiều khe tụ thủy, và suối. Tại những vị trí này ta bố trí các cống (cống địa hình) nhằm đảm bảo thoát nước từ lưu vực đổ về. Để thoát nước mặt đường, và lưu vực lân cận (từ taluy đổ xuống) ta làm các rãnh dọc và cống cấu tạo (tối đa 500 m đặt một cống).

4.2 Xác định các đặc trưng thủy văn

4.2.1 Diện tích lưu vực F (km2)

Dựa vào hình dạng của đường đồng mức trên bình đồ, ta tìm đường phân thủy giới hạn của lưu vực nước chảy vào công trình. Chia lưu vực thành những hình đơn giản để tính được diện tích lưu vực trên bình đồ địa hình (được Fbđ). Từ đó ta tìm được diện tích lưu vực thực tế theo công thức sau :

(Km2)

Fbđ : diện tích của lưu vực trên bình đồ.

Trong đó : Mbđ = 1000 : hệ số tỷ lệ bình đồ.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 51

106 : hệ số đổi từ m2 sang Km2.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

4.2.2 Chiều dài lòng sông chính L (km)

Chiều dài lòng sông (suối) chính được tính từ chỗ hình thành rõ ràng đến vị trí công trình. Nếu trên lưu vực không hình thành sông (suối), L tính bằng khoảng cách từ công trình tới đường phân thủy dọc theo tuyến đường (Km).

Trong đó :

Lbđ : chiều dài lòng sông (suối) chính trên bình đồ.

Mbđ = 1000 : hệ số tỷ lệ bình đồ.

10-3: hệ số đổi từ m sang Km .

4.2.3 Chiều dài bình quân sườn dốc lưu vực bs (m)

(m)

F : diện tích lưu vực (Km2).

L : chiều dài lòng sông chính (Km).

: Tổng chiều dài của các dòng sông nhánh (Km) ; chỉ tính những

lòng sông nhánh có chiều dài lớn hơn 0.75 chiều rộng bình quân B của lưu vực.

Đối với lưu vực có 2 sườn : .

Đối với lưu vực có 1 sườn : . Khi đó trong công thức tính bs thay

1.8 bằng 1.9.

4.2.4 Độ dốc trung bình lòng sông chính J1 (‰)

Độ dốc trung bình của lòng sông chính được tính như sau

Trong đó :

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 52

h1,h2,…,hn : Độ cao của các điểm gãy trên trắc dọc so với giao điểm của 2 đường.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

l1,l2,...,ln : Cự ly giữa các điểm gãy

4.2.5 Độ dốc trung bình của sườn dốc Js (‰)

Độ dốc trung bình của sườn dốc được tính theo trị số trung bình của 4 ÷ 6 điểm

xác định theo hướng dốc lớn nhất .

4.2.6 Xác định lưu lượng tính toán

Theo quy trình tính toán dòng chảy lũ (tiêu chuẩn 22TCN 220-95) đối với lưu vực nhỏ có diện tích < 100 Km2. Thì lưu lượng tính toán được xác định theo công thức : Qp = Ap% φ HP% 1 F

Trong đó : Ap% : Mođun đỉnh lũ, phụ thuộc vào địa mạo thuỷ văn , thời gian tập

trung dòng chảy trên sườn dốc s, vùng mưa (Tra bảng 2.3)

 : hệ số dòng chảy lũ lấy trong bảng (2.1) tuỳ thuộc vào loại đất cấu tạo lưu vực, lượng mưa ngày thiết kế (H1%) và diện tích lưu vực F.

Hp% : Lượng mưa ngày ứng với tần suất thiết kế .

: Hệ số xét đến làm nhỏ lưu lượng đỉnh lũ do ao hồ ,rừng cây trong lưu

vực theo bảng (2.7).

F : Diện tích lưu vực.

4.2.7 Xác định thời gian tập trung nước trên sườn dốc s

Thời gian tập trung nước trên sườn dốc s được xác định theo bảng 2.2 phụ

thuộc vào hệ số địa mạo thuỷ văn s và vùng mưa.

Hệ số địa mạo thuỷ văn của sườn dốc s được xác định như sau :

Trong đó :

bs : Chiều dài sườn dốc của lưu vực (km)

ms : Thông số tập trung nước trên sườn dốc , phụ thuộc vào tình trạng bề mặt của sườn dốc, tra bảng 2.5 22TCN 220-95

Js : Độ dốc trung bình của sườn dốc.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 53

 : Hệ số dòng lũ (lấy theo bảng 2.1), phụ thuộc vào loại cấu tạo đất của lưu vực , lượng mưa cần thiết ngày H1% và diện tích lưu vực F.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

4.2.8 Xác định hệ số địa mạo thuỷ văn l

Trong đó:

ml : Thông số tập trung nước trong sông , phụ thuộc vào tình hình sông suối của lưu vực (Lấy theo bảng 2.6).

Jl : Dộ dốc lòng sông chính (%).

L : Chiều dài của lòng sông chính (Km).

Bảng 1-BẢNG XÁC ĐỊNH CÁC HỆ SỐ ĐỊA MẠO THỦY VĂN

Vùng mưa tính toán XII

Lượng mưa ngày H 1% 680mm/ngày

Lượng mưa ngày H 4% 478mm/ngày

Cấp đất III

Bảng 2-BẢNG XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TRƯNG THỦY VĂN

STT F(Km2) L(Km) ∑l(Km) bs(m) Jl(‰) Js(‰) Phương án

4.499 1.994 1.798 659.14 3.76 177.18 C1

0.102 0.303 187.02 27.06 72.67 C2 0

0.143 0.176 451.39 49.43 151.13 C3 0

PA1 0.325 0.631 286.14 42.63 206.66 C4 0

0.122 0.347 195.33 18.73 206.66 C5 0

0.103 0.194 294.96 35.57 155.6 C6 0

1.933 1.794 598.60 3.90 357.6 C7 0

0.237 0.271 485.85 80.81 124.36 C1 0

2.195 1.281 951.95 4.84 95.96 C2 0

C3 0 PA2 0.126 0.264 265.15 62.88 105.63

C4 3.492 2.75 0.935 526.46 3.24 244.28

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 54

C5 0 0.22 0.269 454.36 130.56 187.86

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Bảng 3-BẢNG XÁC ĐỊNH ĐẶC TRƯNG THỦY VĂN τs

φ

τs

ms bs Phương án

PA1

PA2

Tên cống C1 C2 C3 C4 C5 C6 C7 C1 C2 C3 C4 C5 0.25 659.14 0.25 187.02 0.25 451.39 0.25 286.14 0.25 195.33 0.25 294.96 0.25 598.60 0.25 485.85 0.25 951.95 0.25 265.15 0.25 526.46 0.25 454.36 0.800 0.880 0.879 0.873 0.879 0.880 0.800 0.875 0.800 0.829 0.800 0.876 H1% ᶲs 3.347 680 1.977 680 2.694 680 1.871 680 1.484 680 2.068 680 2.559 680 2.991 680 5.016 680 2.180 680 2.656 680 2.537 680 Vùng mưa XIII XIII XIII XIII XIII XIII XIII XIII XIII XIII XIII XIII 26.674 14.770 21.940 13.710 9.994 15.680 20.590 24.910 40.240 16.800 21.560 21.537

Bảng 4-BẢNG XÁC ĐỊNH ĐẶC TRƯNG THỦY VĂN Φl

F(Km2) L(Km) H1% Jl(‰) φ ml Phương án

PA1

PA2

ᶲl 16.57 3.28 1.43 4.41 4.06 1.91 18.19 1.65 11.71 2.05 25.60 1.42

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 55

Tên cống C1 C2 C3 C4 C5 C6 C7 C1 C2 C3 C4 C5 4.499 0.102 0.143 0.325 0.122 0.103 1.933 0.237 2.195 0.126 3.492 0.22 1.994 0.303 0.176 0.631 0.347 0.194 1.794 0.271 1.281 0.264 2.75 0.269 680 680 680 680 680 680 680 680 680 680 680 680 11 11 11 11 11 11 11 11 11 11 11 11 3.76 0.8 27.06 0.88 49.43 0.879 42.63 0.873 18.73 0.879 35.57 0.88 3.90 0.8 80.81 0.875 4.84 0.8 62.88 0.879 0.8 3.24 130.56 0.876

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Bảng 5-BẢNG XÁC ĐỊNH ĐẶC TRƯNG THỦY VĂN Ap

τs

AP% Phương án Vùng mưa

PA1

PA2

Tên ᶲl cống C1 XIII 26.674 16.57 14.77 3.28 C2 XIII 21.94 1.43 C3 XIII 13.71 4.41 C4 XIII 9.994 4.06 C5 XIII 15.68 1.91 C6 XIII 20.59 18.19 C7 XIII 24.91 C1 XIII 1.65 40.24 11.71 C2 XIII 16.8 C3 XIII 2.05 25.60 C4 XIII 21.56 1.42 C5 XIII 21.537 0.091 0.143 0.143 0.140 0.141 0.147 0.092 0.136 0.081 0.146 0.081 0.144

Bảng 6-BẢNG XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG TÍNH TOÁN Qp

AP% φ Qp (m3/s) δl Phương án

PA1

PA2

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 56

Tên cống C1 C2 C3 C4 C5 C6 C7 C1 C2 C3 C4 C5 0.091 0.143 0.143 0.14 0.141 0.147 0.092 0.136 0.081 0.146 0.081 0.144 0.8 0.88 0.879 0.873 0.879 0.88 0.8 0.875 0.8 0.829 0.8 0.876 H4% (mm) 478 478 478 478 478 478 478 478 478 478 478 478 F(Km2 ) 4.499 0.102 0.143 0.325 0.074 0.103 1.933 0.237 2.195 0.126 3.492 0.22 0.9 0.9 0.9 0.9 0.9 0.9 0.9 0.9 0.9 0.9 0.9 0.9 140.90 5.52 7.73 17.09 3.95 5.73 61.20 12.13 61.19 6.56 97.35 11.94

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

4.3 Khẩu độ và bố trí công trình thoát nước

Phương pháp chung là đưa ra các phương án chọn khẩu độ cống theo chế độ chảy từ đó xác định chiều sâu nước dâng H(m), vận tốc nước chảy V(m), hình thức gia cố, xác định khả năng thoát nước của cống (xác định khẩu độ cống).

4.3.1 Phạm vi sử dụng chế độ dòng chảy trong cống theo điều kiện của đường

Chế độ chảy không áp : được dùng ở các đoạn đường đắp thấp.

Chế độ chảy bán áp : được dùng ở đoạn đường đắp cao.

Chế độ chảy có áp : chỉ có ở cống có cửa vào làm theo dạng dòng chảy.

Được dùng ở chỗ suối sâu, nền đất cần thiết phải đắp cao.

4.3.2 Chế độ làm việc của cống:

Tùy theo chiều sâu ngập nước trước cống và tùy theo loại miệng cống mà cống có

thể làm việc theo các chế độ sau đây :

- Không áp : nếu H <1.2hcv đối với miệng cống loại thường và 1.4hcv đối với miệng

cống theo dạng dòng chảy.

- Bán áp : nếu H > 1.2hcv và miệng cống thông thường, trường hợp này ở cửa cống

nước ngập toàn bộ nhưng tiếp theo đó thì nước chảy ở mặt thoáng tự do.

- Có áp : nếu H > 1.4hcv và miệng cống làm theo dạng dòng chảy với độ dốc nhỏ hơn độ dốc ma sát, trường hợp này trên phần lớn chiều dài cống, nước ngập hoàn toàn, chỉ có cửa ra mới có thể có mặt thoáng tự do.

Trong đó: H : chiều cao nước dâng trước cống.

hcv : chiều cao cống ở cửa vào.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 57

Khi mực nước ngập trước cống khá lớn chế độ chảy có áp có thể xảy ra cả cho trường hợp miệng cống thông thường. Nhưng hiện tượng ấy không xảy ra liên tục và cống vẫn thường làm việc theo chế độ bán áp. Để bảo đảm an toàn loại này cần tính toán theo chế độ bán áp.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Nói chung khẩu độ cống được xác định theo chế độ không áp. Trường hợp cá biệt trên đường ôtô và đôi khi trên đường thành phố cho phép thiết kế theo chế độ bán áp và có áp nhưng phải có biện pháp về cấu tạo đảm bảo sự ổn định của cống và nước không thấm qua nền đường. Để những vật trôi có thể chảy qua cống không áp, mực nước chảy trong cống ở cửa vào phải có một khoảng trống bằng d/4 nhưng phải lớn hơn 0.25m.

4.3.3 Các trường hợp tính toán thủy lực cống:

Tùy theo điều kiện cụ thể tính toán cống có thể phân ra hai trường hợp :

- Biết mực nước dâng cho phép (cao độ nền đường cho phép), tốc độ nước chảy cho phép (biết được loại vật liệu gia cố ở thượng lưu và hạ lưu cống) cần xác định khả năng thoát nước của cống (xác định khẩu độ cống).

- Biết được lưu lượng nước chảy mà cống cần phải thoát, xác định một số phương án khẩu độ cống và các yếu tố thủy lực H và v. Dựa vào H và v định cao độ nền đường tối thiểu, biện pháp gia cố thượng lưu, hạ lưu cống và tiến hành so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật để quyết định phương án có lợi nhất.

Từ Qp chọn cấu tạo cống tròn làm việc theo chế độ không áp, miệng cống loại

thường (loại I) tra bảng ta xác định được d(m), H(m), V(m/s).

Chiều cao đắp nhỏ nhất đối với cống được chọn từ giá trị lớn trong hai giá trị tính

theo hai điều kiện sau:

Điều kiện 1 :

= + 0.5m.

: mực nước dâng trước công trình ( kể cả chiều cao nước dềnh và sóng vỗ

vào mặt mái dốc của nền đường) ứng với tầng suất lũ Hp%.

Điều kiện 2 :

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 58

Cao độ đường đỏ tại vị trí công trình phải đảm bảo điều kiện xe vận chuyển vật liệu và thiết bị thi công đi trên cống không làm vỡ cống, muốn vậy phải đảm bảo 0.5m đất đắp trên đỉnh cống (tức là khoảng cách từ đỉnh cống đến đáy kết cấu áo đường 0.5m. Trong trường hợp điều kiện này không thỏa mãn thì phải giảm khẩu độ cống (đường kính trong của cống) và tăng số cửa cống, nếu biện pháp này cũng không thỏa

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

mãn thì phải dùng cống bản (loại cống cho phép xây dựng mặt đường xe chạy ngay trên cống mà không cần có lớp đất trên đỉnh cống).

=  + 2x +  hađ

 : đường kính trong của cống (m).

 : chiều dày thành cống (0.1) (m).

hađ : tổng chiều dày kết cấu áo đường (m).

Chiều cao đắp nền đường tối thiểu cho cống chảy không áp được xác định theo

công thức sau:

=  + 2x + 0.5 (m).

Chiều dài của cống phụ thuộc chiều rộng nền đường, chiều cao đất đắp, độ dốc mái

taluy tại vị trí đặt cống. Chiều dài cống được xác định bằng công thức:

Lc = Bn+ 2m×(Hnđ -  - 2)

Trong đó: Bn : bề rộng nền đường, Bn = 12(m).

m : hệ số mái taluy m = 1.5.

Hnđ : chiều cao đắp nền đường (m).

 : đường kính trong của cống.

 : chiều dày thành cống.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 59

Dựa vào lưu lượng Qp ở 2 phương án trên, ta chọn như sau:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Bảng 7 : XÁC ĐỊNH KHẨU ĐỘ CỐNG

Phương án Tên cống Qp (m3/s) Khẩu độ (m) Số lượng Loại cống (miệng) Chiều sâu nước dâng H(m) Vận tốc nước chảy(m/s)

PA1

2 1.75 2.5 1.25 2 1 2 2 2 1 1.86 1.56 3.04 1.22 1.86 3.08 2.8 4.36 2.55 3.08

2 2 1.96 3.21

PA2 1.5 2 1.5 2.84

C1 C2 C3 C4 C5 C6 C7 C1 C2 C3 C4 C5 2 2 Cầu Cống tròn (I) Cống tròn (I) Cống vuông (II) Cống tròn (I) Cống tròn (I) Cầu Cống tròn (I) Cầu Cống tròn (I) Cầu Cống tròn (I) 1.86 3.08 140.90 5.52 7.73 17.09 3.95 5.73 61.20 12.13 61.19 6.56 97.35 11.94

4.3.4 Trình tự tính toán thủy lực cống :

Giả sử tính tốn cho cống tại C2 (PAI). Ở đây ta tính toán thủy lực cống khi biết được lưu lượng nước chảy mà cống cần phải thoát, xác định một số phương án khẩu độ cống và các yếu tố thủy lực H và v. Dựa vào H và v định cao độ nền đường tối thiểu, biện pháp gia cố thượng lưu, hạ lưu cống và tiến hành so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật để quyết định phương án có lợi nhất.

Với lưu lượng Qp =5.52 m3/s tra bảng phụ lục 16 ta chọn 1 cống tròn d=2m miệng loại I, chiều sâu nước dâng H = 1.86m, vận tốc dòng chảy v = 3.08 m/s. Độ dốc của cống chọn ic = 2%

Điều kiện đảm bảo cống làm việc trong chế độ không áp là : H<1.2hcv

Với H : là chiều cao nước dâng trước cống

hcv : chiều cao cống ở cửa vào

 Tính toán khả năng thoát nước của cống :

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 60

Khi ic

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Trong đó :

hc : chiều sâu nước ở mặt cắt co hẹp của cống hc = 0.9hk

: diện tích nước chảy tại chỗ thu hẹp trong cống. Xác định từ đồ

thị đặc trưng hình học

g : gia tốc trọng trường.

Trong đó :

Vc : vận tốc dòng chảy.

: hệ số vận tốc cống tròn lấy bằng 0.85

Thay vào công thức ta có

Đặc trưng lưu lượng xác định theo bảng nếu biết :

Tra bảng 10-3 sách thiết kế đường tập 3 ta có

=>

=>

H=2.hc=2x1.015=2.03< 1.4hcv=1.4x2=2.8 m

KL: cống làm việc chế độ không áp

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 61

Tương tự với các cống còn lại ta có:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Bảng 8: KIỂM TRA KHẢ NĂNG THOÁT NƯỚC CỦA CỐNG LÀM VIỆC Ở CHẾ ĐỘ KHÔNG ÁP H<1.2HCV

PA d hk/d hk hc H Kết luận Tên cọc Qp (m3/s)

I

II

1.2*hcv hoặc 1.4*hcv 2.4 2.1 3.5 1.5 2.4 2.4 2.1 2.4 thỏa thỏa thỏa thỏa thỏa thỏa thỏa thỏa C2 2.00 5.52 C3 3.865 1.75 C4 8.545 2.50 C5 1.975 1.25 C6 2.00 5.73 C1 6.065 2.00 1.5 3.28 C3 2.00 5.97 C5 0.097 0.093 0.076 0.130 0.105 0.117 0.075 0.114 0.564 1.128 1.015 2.03 0.558 0.977 0.879 1.76 0.529 1.323 1.190 2.38 0.610 0.763 0.686 1.37 0.576 1.152 1.037 2.07 0.594 1.188 1.069 2.14 0.527 0.922 0.830 1.66 0.589 1.178 1.060 2.12

 Tính toán khả năng thoát nước của cống :

Khả năng thoát nước của một cống là:

Vậy ta có Qc = 6.94 m3/s > Qtk =5.52 m3/s

=> đảm bảo điều kiện thoát nước của cống.

Tương tự với các cống còn lại ta có:

Bảng 9: TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG THOÁT NƯỚC CỦA CỐNG

PA ωc hc H Kết luận Tên cọc Qtk=Qp (m3/s) Qc (m3/s)

I

II

5.52 3.865 8.545 1.975 5.73 6.065 3.28 5.97 1.608 1.015 2.03 1.225 0.879 1.76 2.976 1.190 2.38 0.641 0.686 1.37 1.616 1.037 2.07 1.628 1.069 2.14 1.194 0.830 1.66 1.624 1.060 2.12 6.10 4.32 12.22 2.00 6.20 6.34 4.10 6.30 thỏa thỏa thỏa thỏa thỏa thỏa thỏa thỏa

C2 C3 C4 C5 C6 C1 C3 C5

 Độ cao mặt đường là

= + 0.5m = 1.86 + 0.5 =2.36 m

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 62

=  + 2x + 0.5 (m) = 2 + 2 x 0.1x2 + 0.5 = 2.9 m

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

=  + 2x +  hađ = 2 + 2 x 0.1x2 + 0.62 = 3.02 m

Chọn chiều cao mặt đường so với đáy cống (mặt đất tự nhiên) là >3.02 m

Xác định chiều dài cống

Trong đó :

Bn : chiều rộng nền đường

(m)

H : chiều dày lớp đất đắp trên đỉnh cống

m : hệ số mái dốc taluy

Vậy chiều dài cống chọn Lc = 15 m

Bảng 10: TÍNH TOÁN CHỌN CHIỀU DÀI CỐNG

min

min

PA Htk1 Htk2 Tên cọc Chiều dài chọn Cao độ nền đường min tại cống Chiều dày thành cống δ(m) Chiều dài cống Lc(m)

I

14.86 14.86 14.86 14.86 14.86 15 15 15 15 15 3.02 2.72 3.62 2.12 3.02 2.36 2.06 3.54 1.72 2.36 3.02 2.72 3.62 2.12 3.02

2.46 3.02 14.86 15 3.02

Cầu 0.2 0.175 0.25 0.125 0.2 Cầu 0.2 Cầu

0.15 2 2.42 14.86 15 II 2.42

Cầu 0.2 2.36 3.02 14.86 15 C1 C2 C3 C4 C5 C6 C7 C1 C2 C3 C4 C5 3.02

4.4 Xác định khẩu độ cầu nhỏ:

Đối với phương án 1 tại Cọc C1, C7

Đối với phương án 2 tại Cọc C2, C4.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 63

Tại những vị trí này có lưu lượng lớn nên để đảm bảo thoát nước ta kiến nghị sử dụng cầu nhỏ tại các vị trí đó.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

4.4.1 Xác định lưu lượng thiết kế

Bảng 11: LƯU LƯỢNG TẠI VỊ TRÍ CẦU

Phương án Lý trình Lưu lượng thiết kế Q (m3/s)

C1 140.90 Phương án I C7 61.20

C2 61.19 Phương án II C4 97.35

4.4.2 Mặt cắt sông tại vị trí đặt cầu.

Trong thực tế khi xác định mặt cắt sông thì phải khảo sát và đo đạc thực tế mặt cắt sông tại vị trí xây dựng cầu. Trong phạm vi đồ án này vì không có số liệu khảo sát thực tế do đó ta giả thiết mặt cắt sông có dạng hình thang.

Lòng suối dưới cầu ở cả 4 công trình đều được gia cố xử lý như sau : lòng suối được san phẳng tạo mặt cắt ngang thoát nước có dạng hình thang, mái ta luy là 1:1.75. Trong khi thi công dòng chảy được dẫn tạm ra ngoài khu vực cầu nhờ kênh đào công vụ. Lòng suối dưới cầu dự kiến gia cố đá lát cỡ 20cm có tốc độ xói cho phép là Vox = 3.5m/s (phụ lục 6 sách TK đường tập 3). Bề rộng lòng suối sau xử lý cho cả hai phương án tuyến là 10m . ( Không có số liệu địa mạo thủy văn lòng suối để minh họa cho tính toán ta giả thiết lòng suối khi chưa gia cố cũng có tiết diện hình thang gần giống như khi đã gia cố tức là có bề rộng đáy là 10m, ta luy 1 :1.75, độ nhám lòng suối là n = 0.05 ứng với đáy suối có lớp phủ thực vật và có dòng chảy theo chu kì (phụ lục 2).

Hình 5.1 Mặt cắt lòng sông

- Chu vi ướt:

- Diện tích ướt:

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 64

Với m1 và m2 là hệ số mái dốc của bờ trái và bờ phải bờ, b là bề rộng đáy suối và h là chiều sâu mực nước.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

4.4.3 Xác định chiều sâu dòng chảy tự nhiên h:

Phương pháp xác định h:

Ta giả thiết chiều sâu dòng chảy h => tính được lưu lượng Q

Ứng với: h1 (m) => Q1 (m3/s)

h2 (m) => Q2(m3/s)

h3 (m) => Q3 (m3/s)

Xác định lưu lượng Q tương ứng với h theo phương pháp thử dần (trang 68 sách thiết kế cầu cống nhỏ) như sau:

Với: C – Hệ số Sêdi

Trong đó:

Chọn b = 10m, hệ số mái dốc m1 = m2 = 1.75

Tính y gần đúng theo công thức:

Khi 0.1m < R < 1m =>

Khi 1m < R < 3m =>

Và khi R lớn thì y = theo Maninh

n = 0,05: hệ số nhám của dòng sông dưới cầu.

io: độ dốc tự nhiên của dòng sông.

: Diện tích ướt của mặt cắt.

So sánh Q với Qtk nếu sai số 5% thì dùng giả định, nếu sai số >5% thì giả

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 65

định lại và tính lại từ đầu:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Bảng 12: BẢNG XÁC ĐỊNH CHIỀU SÂU DÒNG CHẢY TỰ NHIÊN

b hδ PA ω χ R y C i Lý trình Qc (m3/s) Qtk (m3/s) Sai số (m) (m)

10 C1 3.6 58.68 24.51 2.394 0.291 25.78 3.76 143.53 140.90 1.83 I 61.20 3.04 C7 2.35 10 33.16 19.47 1.703 0.291 23.35 3.90 63.12

10 61.19 1.19 C2 2.2 30.47 18.87 1.615 0.291 22.99 4.84 61.93 II 10 97.35 1.43 C4 3.1 47.82 22.50 2.126 0.291 24.90 3.24 98.76

Vậy độ sâu dòng chảy tự nhiên cho ba Công trình cầu nhỏ là:

Bảng 13: CHIỀU SÂU DÒNG CHẢY TỰ NHIÊN

PA1 C1 Qp%= 140.90(m3/s) hδ =3.60 m

C7 Qp%= 61.20(m3/s) hδ =2.35 m

PA2 C2 Qp%= 61.19(m3/s) hδ =2.20 m

C4 Qp%= 97.35(m3/s) hδ =3.10 m

4.4.4 Ta chọn phương án gia cố lòng lạch dưới cầu.

Gia cố lòng lạch dưới cầu bằng một lớp đá xếp khan. Dùng loại mố cầu có một phần tư nón mố với độ dốc ta luy 1:m = 1:1.

4.4.5 Chiều sâu phân giới hk.

Chiều sâu phân giới hk là chiều sâu dòng chảy ứng với chế độ nước chảy phân giới (chiều sâu tương ứng với tiết diện dòng chảy có tỷ năng mặt cắt nhỏ nhất).

Với mặt cắt dòng chảy hình thang, chiều sâu phân giới được xác định theo công thức (10-23) sách thiết kế đường tập 3:

Trong đó : ;

vk = vox : Lưu tốc cho phép không gây xói lở địa chất ở đáy suối. => vk = 3.5 m/s (gia cố đá lát)

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 66

= 0.9: Hệ số khi có ¼ nón đất ở mố cầu.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

k: Tiết diện ướt của dòng khi chảy phân giới.

Bk: Chiều rộng mặt thoáng của tiết diện ướt.

: Hệ số điều chỉnh động năng Kôriolit, lấy bằng 1,0

m : Độ dốc taluy nón mố.

g: gia tốc trọng trường (m/s2)

Qtk = Qp% : lưu lượng ứng với tần suất thiết kế (m3/s).

Bảng 14: BẢNG XÁC ĐỊNH CHIỀU SÂU PHÂN GIỚI HK

Vk hk PA QP% hδ ε ωk Bk Tên cầu (m/s) (m)

C1 140.90 3.60 3.5 0.9 44.73 35.821 1.30 I C7 61.20 2.35 3.5 0.9 19.43 15.560 1.37

C2 61.19 2.20 3.5 0.9 19.43 15.556 1.37 II C4 97.35 3.10 3.5 0.9 30.90 24.748 1.32

4.4.6 Xác định chế độ chảy dưới cầu.

Chế độ chảy dưới cầu được xác định trên cơ sở so sánh hai giá trị là chiều sâu dòng chảy tự nhiên và chiều sâu dòng chảy phân giới.

h < 1.3hk: Chảy tự do.

h > 1.3hk: Chảy ngập.

Bảng 14: BẢNG XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHẢY DƯỚI CẦU

PA Tên cầu hδ hk 1.3hk Chế độ chảy

C1 1.30 1.68 Chảy ngập 3.60 I C7 1.37 1.78 Chảy ngập 2.35

C2 1.37 1.78 Chảy ngập 2.20 II C4 1.32 1.71 Chảy ngập 3.10

4.4.7 Tính khẩu độ cầu.

Từ bảng tổng hợp trên ta nhận thấy 4 cầu chảy ở chế độ chảy ngập. Khẩu độ cầu được xác định như sau:

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 67

 Chế độ chảy ngập.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Theo công thức (10-28), sách thiết kế đường tập 3 ta có:

B=btb+mhδ

Trong đó: Vc : tốc độ nước chảy dưới cầu lấy bằng tốc độ cho phép của vật liệu gia cố.

btb: khẩu độ cầu ứng với chiều sâu nước chảy

Vậy ta có bảng sau:

Bảng 15: TÍNH KHẨU ĐỘ CẦU

Vc PA Tên cầu QP% btb B hδ ε (m/s)

C1 140.90 3.5 3.60 0.9 12.43 16.03 I C7 61.20 3.5 2.35 0.9 8.27 10.62

C2 61.19 3.5 2.20 0.9 8.83 11.03 II C4 97.35 3.5 3.10 0.9 9.97 13.07

4.4.8 Xác định chiều sâu nước dâng trước cầu.

 Chế độ chảy ngập

Với chế độ nước chảy dưới cầu là chế độ chảy ngập, do vậy chiều sâu nước dâng trước cầu được xác định theo công thức (10-29) cách thiết kế đường tập 3:

Trong đó: h : Chiều sâu dòng chảy tự nhiên.

: Hệ số vận tốc. Khi có ¼ nón đất ở mố cầu = 0.9

Vc : Tốc độ nước chảy dưới cầu lấy bằng tốc độ cho phép của vật liệu gia cố Vk=3.5m/s.

V0 : Tốc độ nước chảy ở thượng lưu ứng với chiều sâu H.

: hệ số Kôriolit,

Đây là bài toán giải lặp, trình tự giải như sau:

Giả định một VH ban đầu. Tính H theo công thức như trên

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 68

Tính diện tích ướt  = LcH-mH2

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Tính lại V’H = Qtk/. Sau đó so sánh Vh với Vh

Bảng 18: XÁC ĐỊNH MỰC NƯỚC DÂNG TRƯỚC CẦU

hδ g PA Tên cầu α Vc=Vk (m/s) V (m) H (m) Lc (m) (m2) Qtk (m3/s) V' (m/s)

C1 3.60 1 3.5 9.81 0.9 3.04 3.79 16.03 46.37 140.90 3.039 I C7 2.35 1 3.5 9.81 0.9 2.96 2.57 10.62 20.68 61.20 2.959

II C2 2.20 1 3.5 9.81 0.9 2.94 2.43 11.03 20.88 61.19 2.931

C4 3.10 1 3.5 9.81 0.9 3.03 3.29 13.07 32.19 97.35 3.024

Vậy chiều sâu nước dâng trước cầu ứng với ba phương án.

Bảng 19: MỰC NƯỚC DÂNG TRƯỚC CẦU

TÊN PA H (m) CẦU

C1 3.79 I C7 2.57

C2 2.43 II C4 3.29

4.4.9 Tính chiều dài cầu, cao độ mặt cầu và cao độ tối thiểu đường vào đầu cầu.

 Tính cao độ tối thiểu của mặt cầu so đáy sông:

Hcầu = 0.88H +  + C

C: chiều cao cấu tạo của hệ mặt cầu, chọn C = 1.2m.

H: chiều cao dâng nước trước cầu.

: tĩnh không dưới cầu, phụ thuộc vào đặc điểm và yêu cầu thông thuyền của từng sông.

Ta có bảng tính kết quả như sau:

Bảng 20: BẢNG XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHẢY DƯỚI CẦU

H (m) C HCẦU PA ∆ TÊN CẦU

C1 3.79 1.2 1 5.53 I C7 2.57 1.2 1 4.46

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 69

C2 2.43 1.2 1 4.34 II C4 3.29 1.2 1 5.10

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

 Chiều dài cầu:

Chiều rộng đáy tiết diện hình thang là b. Khi đáy lớn là Lc – đối với dòng chảy tự do và btb – đối với dòng chảy ngập ; chiều cao là hk – đối với dòng chảy tự do h – đối với dòng chảy ngập; taluy 1:m = 1:1.5. Suy ra:

b = Lc - 2.m.hk –chảy tự do.

hay: b = Lc - 2.m. h – chảy ngập.

Chiều dài toàn bộ cầu: L = b + 2.m.Hc

Ta có kết quả tính theo bảng sau:

Bảng 21: BẢNG XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀI CẦU

Lc hk

PA Tên cầu m b Hcầu L (m)

(hay h) (hay btb)

16.03 1.30 1.5 C1 12.14 5.53 28.74 I 10.62 1.37 1.5 C7 6.51 4.46 19.89

11.03 1.37 1.5 C2 6.92 4.34 19.93 II 13.07 1.32 1.5 C4 9.11 5.10 24.41

Cao độ tối thiểu nền đường vào đầu cầu so đáy sông.

Cao độ tối thiểu của nền đường đầu cầu được xác định theo công thức sau:

Hn = maxH + 0.5m ; H + hmd

Trong đó:

H: Chiều cao nước dâng trước cầu

hmd : chiều dày kết cấu mặt đường, hmd = 0.62 m

Ta có kết quả tính theo bảng sau:

Bảng 22: BẢNG CAO ĐỘ TỐI THIỂU NỀN ĐƯỜNG ĐẦU CẦU

PA Tên cầu H H +0.5 H+ Shmd Hnền (m)

C1 3.79 4.29 4.41 4.41 I C7 2.57 3.07 3.19 3.19

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 70

C2 2.43 2.93 3.05 3.05 II C4 3.29 3.79 3.91 3.91

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

4.5 Rãnh biên và rãnh đỉnh

4.5.1 Rãnh biên

Rãnh biên làm để thoát nước khi mưa từ mặt đường, lề đường, và diện tích bên dành cho đường. Rãnh biên có tác dụng làm cho nền đường khô ráo do đó đảm bảo cường độ nền và mặt đường ổn định khi mưa.

Kích thước của rãnh biên trong điều kiện bình thường được thiết kế theo cấu tạo mà không yêu cầu tính toán thủy lực. Chỉ trường hợp nếu rãnh biên không những chỉ để thoát nước từ mặt đường và diện tích đất dành cho đường mà còn để thoát nước từ các diện tích lưu vực hai bên đường thì rãnh phải được tính toán thủy lực. Sử dụng rãnh tiết diện hình thang có chiều rộng đáy lòng 0.4m, chiều sâu tối thiểu tới mặt đất tự nhiên là 0.3m. Ta luy rãnh nền đường đào có độ dốc theo cấu tạo địa chất ; đối với nền đắp là 1 :1.5 đến 1 :3. Rãnh không nên sâu quá 0.8m, nếu sâu hơn phải làm rãnh đỉnh để không cho nước từ sườn lưu vực chảy về rãnh dọc. Độ dốc lòng rãnh không nên nhỏ hơn 0.5%.

4.5.2 Rãnh đỉnh

Khi diện tích lưu vực sườn núi đổ về đường lớn hoặc khi chiều cao taluy đào từ 12m trở lên thì phải bố trí rãnh đỉnh để đón nước chảy về phía đường và dẫn nước về công trình thoát nước, về sông suối hay chỗ trũng cạnh đường, không cho phép nước đổ trực tiếp xuống rãnh biên. Chiều rộng đáy rãnh tối thiểu là 0.5m bờ rãnh taluy 1 :1.5 chiều sâu rãnh xác định theo tính toán thủy lực và không sâu quá 1.5m.

4.5.3 Bố trí rãnh đỉnh, rãnh biên

Cần phải liên hệ chặt chẽ với bình đồ, trắc dọc, trắc ngang tuyến đường với điều

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 71

kiện địa hình, địa chất, khí hậu thủy văn dọc tuyến .

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Chương 5: THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG

5.1 Yêu cầu chung đối với kết cấu áo đường

Áo đường là một công trình được xây dựng trên nền đường bằng nhiều lớp vật liệu khác nhau trực tiếp chịu sự phá hoại của tải trọng xe chạy và sự phá hoại thường xuyên của các điều kiện thiên nhiên. Do vậy khi thiết kế và xây dựng áo đường phải đảm bảo các yêu cầu sau:

 Áo đường phải đủ cường độ chung, biểu thị qua khả năng chống biến dạng thẳng đứng, biến dạng trượt và biến dạng co giãn do chịu kéo uốn dưới tác dụng của tải trọng và sự thay đổi nhiệt độ. Ngoài ra cường độ này còn phải ít biến đổi tức là ổn định về mặt cường độ.

 Mặt đường phải đảm bảo có đủ độ bằng phẳng nhất định để giảm sức cản lăn, giảm sóc khi xe chạy. Do đó sẽ nâng cao được tốc độ xe chạy, giảm mức độ tiêu hao năng lượng, tăng tuổi thọ xe, giảm giá thành vận tải.

 Bề mặt áo đường phải có đủ độ nhám nhất định để nâng cao hệ số bám giũa bánh xe với mặt đường, tạo điều kiện để xe chạy an toàn với vận tốc cao hoặc trong trường hợp cần thiết có thể dừng xe một cách nhanh chóng.

 Áo đường phải đảm bảo sản sinh ít bụi, ít gây tiếng ồn nhầm đảm bảo an toàn khi xe chạy trên đường.

 Áo đường phải đảm bảo kín nước, chống được bong bật lên dưới tác dụng của tải trọng xe gây ra.

Vì vậy việc chọn loại kết cấu mặt đường phù hợp với yêu cầu và điều kiện thực

tế của tuyến đường là một vấn đề hết sức quan trọng.

Chọn loại kết cấu áo đường phụ thuộc vào các điều kiện sau:

 Ý nghĩa và cấp hạng kỹ thuật của đường .

 Mật độ và thành phần xe chạy.

 Vận tốc xe chạy.

 Tận dụng vật liệu địa phương.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 72

 Điều kiện địa chất thủy văn tuyến đi qua

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

 Cường độ và độ ổn định của kết cấu áo đường.

Có nhiều phương án tính kết cấu áo đường. Ở trường hợp này tính theo quy

phạm áo đường mềm TCVN 211-06.

5.2 Trình tự thiết kế

5.2.1 Số liệu ban đầu

Xác định tải trọng tính toán, lưu lượng tính toán

Thiết kế sơ bộ kết cấu áo đường mềm của phần xe chạy cho tuyến đường cấp IV, đồng bằng có 2 làn xe, không có dải phân cách giữa. Theo kết quả điều tra dự báo tại năm cuối của thời hạn thiết kế 15 năm và qui luật tăng trưởng xe trung bình năm.

Lưu lượng xe tính toán cho năm tương lai t= 15 năm được xác định

Bảng 7.1-Quy đổi xe ở năm cuối thời hạn thiết kế

STT Loại xe Thành phần (%) Số xe (chiếc)

1 2 Xe máy Xe con

3 Xe 2 trục

4 Xe 3 trục nhẹ vừa nặng nhẹ vừa nặng

5 6 7 Xe đầu kéo (mooc) Xe buýt lớn Xe buýt nhỏ

Tổng cộng 4% 30% 0% 0% 20% 0% 0% 8% 4% 21% 13% 100.00% 108 810 0 0 540 0 0 216 108 567 351 2700

Bảng 7.2-Thông số tải trọng trục xe thiết kế

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 73

Loại xe Ghi chú Pi (KN) Số trục sau Số bánh của mỗi cụm bánh ở trục sau Khoảng cách giữa các trục sau

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

(m)

Trục trước 27,2 2 trục tải nặng Trục sau 55,7 Cụm bánh đôi 1

Trục trước 43,6

3 trục tải nặng Cụm bánh đôi < 3m 2 Trục sau 83,5

Trục trước Loại xe WB19 49 Kéo mooc

98 Trục sau 2 Cụm bánh đôi > 3m

Trục trước Buýt lớn 41 68,5 Trục sau 1 Cụm bánh đôi

Trục trước Buýt nhỏ 25,2 47,3 Trục sau 1 Cụm bánh đôi

5.2.2 Trình tự tính toán thiết kế

Tính toán qui đổi số trục xe khác về số trục xe tính toán.

Dựa vào kết quả điều tra giao thông đã dự báo được thành phần xe ở năm thứ nhất sau khi đường được đưa vào khai thác sử dụng. Vì đường thiết kế là đường cấp III địa hình đồng bằng, và tải trọng trục đơn của xe nặng nhất là P=120KN không vượt quá 20% so với trục tiêu chuẩn P=100KN. Dựa vào trị số tải trọng trục tính toán tiêu chuẩn ở bảng 3.1 qui trình 22TCN 211-06 nên để thuận tiện cho tính toán thiết kế kết cấu áo đường cần qui đổi số trục khai thác về trục xe tính toán tiêu chuẩn.

Tải trọng tính toán tiêu chuẩn

Tải Đường Áp lực tính Loại đường trục toán (MPa/cm2) trọng (KN) kính vệt bánh xe (cm)

Đường ô tô công cộng 100 0.6 33

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 74

Tính số trục xe quy đổi về trục tiêu chuẩn 100kN:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Việc tính toán qui đổi được thục hiện như 3.2.2 qui trình 22TCN 211-06 theo

biểu thức (3.1) và (3.2), cụ thể là :

C1 = 2 nếu khoảng cách hai trục xe ≥ 3 m.

Với C1=1+1,2(m-1): hệ số số trục, với m=(1,2,3…) là số trục của cụm trục i.

C2: hệ số xét đến ảnh hưởng của số bánh xe trong một cụm bánh.

+ C2= 6.4: trường hợp nếu là cụm bánh đơn ( có 1 bánh)

+ C2= 1 : trường hợp nếu là cụm bánh đôi ( 2 bánh)

+ C2= 0.38 : trường hợp nếu là cụm bánh có 4 bánh

ni: là số lần tác dụng của loại tải trọng trục i có trọng lượng trục là Pi cần được qui đổi về tải trọng trục tính toán. Trong tính toán thường lấy ni bằng số lần mỗi loại xe i sẽ thông qua mặt cắt ngang đường thiết kế trong 1 ngày đêm ( xe/ ng.đ).

C1.C2.ni.(Pi/Ptt)^4.4 Loại xe Pi (KN) C1 ni C2

27.2 6.4 540 1 11.238 trục tải 2 nặng 1 540 1 41.130

43.6 6.4 216 1 35.841 trục tải 3 nặng 1 216 2.2 214.930

49 6.4 108 1 29.955 Kéo mooc

1 108 2 197.628

41 6.4 567 1 71.781 Buýt lớn

1 567 1 107.305

25.2 6.4 351 1 5.220 Buýt nhỏ

Trục trước Trục sau 55.7 Trục trước Trục sau 83.5 Trục trước Trục sau 98 Trục trước Trục sau 68.5 Trục trước Trục sau 47.3 1 351 1

Tổng 13.023 728.050

 Tính số trục xe tính toán tiêu chuẩn trên một làn xe Ntt

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 75

Ntt = Ntk. fL

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Vì đường thiết kế có 2 làn xe và không có dải phân cách giữa nên theo mục

3.3.2 trang 129 (qui trình 22TCN 211-06) fL=0.55.

Vậy Ntt=728.05 x 0,55 = 400.43 (trục/làn.ngày đêm)

 Tính số trục xe tiêu chuẩn tích lũy trong thời hạn tính toán 15 năm.

Trong đó :

q = p=6% : tỷ lệ tăng xe hàng năm.

t = 15 năm : thời hạn tính toán.

Nt : số trục xe dự báo ở năm cuối của thời hạn thiết kế (N15).

(trục).

 Môdun đàn hồi yêu cầu Eyc :

 Trị số modun đàn hồi yêu cầu được xác định theo bảng 3.4 của 22 TCN 211-06 tùy thuộc số trục xe tính toán Ntt và tùy thuộc loại tầng mặt của kết cấu áo đường thiết kế.

 Trị số modun đàn hồi yêu cầu xác định được theo bảng trên không được nhỏ hơn trị số tối thiểu (Emin) quy định ở bảng 3.5 phụ thuộc loại đường, cấp đường và loại tầng mặt của kết cấu áo đường thiết kế.

 Trị số modun đàn hồi chọn tính toán Echọn = max(Eyc, Emin).

 Trị số modun đàn hồi chung yêu cầu được xác định dựa vào bảng 3.4 TCVN 211-06 và số trục xe tính toán.

 Với đường cấp III địa hình đồng bằng, đồi có Vtk = 80 Km/h ta kiến nghị lựa chọn mặt đường cấp cao A1 để thiết kế, sử dụng bê tông nhựa chặt loại một cho lớp mặt.

 Đối với mặt đường cấp cao A1:

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 76

Ntt = 400.43 trục/làn.ngđ => Eyc = 172.03 MPa (lớn hơn giá trị tối thiểu của modun đàn hồi theo yêu cầu ở bảng 3.5 là 140 Mpa) => lấy Eyc =172,03MPa để kiểm toán.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Đường cấp III, theo bảng 3.3, chọn độ tin cậy thiết kế theo cấp hạng đường là 0.85. Dựa vào số đó tiếp tục tra bảng 3.2 chọn hệ số cường độ về độ võng

=> MPa. Mô đun đàn hồi của đất nền 46

Mpa, lực dính c = 0.032Mpa, góc ma sát trong 290.

- Đối với lề gia cố:

Khi tính toán lề gia cố Ntt lấy bằng 35% - 50%Ntt của làn xe chạy kế bên, kiến nghị lấy bằng 50% (3.3.3 trang 129 sách 22TCN 211-06).

Ta chọn kết cấu áo đường phần lề gia cố giống kết cấu áo đường phần mặt đường xe chạy

trục/làn.ngày đêm => Eyc = 160.01 Mpa (lớn hơn giá trị tối thiểu

của modun đàn hồi theo yêu cầu là 140 MPa). Vậy chọn 160.0 MPa để tính toán.

Đường cấp III, chọn độ tin cậy 0.85, theo bảng 3.2 xác định

=> ( Mpa)

 Dự kiến cấu tạo kết cấu áo đường:

Ta có Theo Bảng 2.1 qui trình 22TCN 211-06 quy định ứng với năm tương lai:

t=15 năm và cấp đường thiết kế là đường cấp III, thì loại tầng mặt là loại cấp cao A1.

Dự kiến chọn kết cấu áo đường như sau:

 Phương án I:

Cấu tạo các lớp mặt đường từ trên xuống như sau:

 Bê tông nhựa chặt loại A hạt mịn (BTNC 19) dày: 5 cm.

 Bê tông nhựa chặt loại B hạt trung (BTNC 12.5) dày: 7 cm.

 Đá dăm gia cố xi măng : 12cm

 Cấp phối đá dăm loại I dày: 17 cm.

 Cấp phối đá dăm loại II dày: 18 cm.

 Phương án II:

Cấu tạo các lớp mặt đường từ trên xuống như sau:

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 77

 Bê tông nhựa chặt loại A hạt mịn (BTNC 19) dày: 5 cm.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

 Bê tông nhựa chặt loại B hạt trung (BTNC 12.5) dày: 7 cm.

 Cấp phối đá dăm loại I dày: 18 cm.

 Cấp phối đá dăm loại II dày: 32 cm.

Các đặc trưng tính toán của nền đất và các lớp vật liệu được chỉ dẫn ở 3.4.6,

3.4.7 , 3.5.5 và 3.6.4 qui trình 22 TCN 211-06.

5.3 Kết cấu áo đường

5.3.1 Phương án 1

a. Dự kiến cấu tạo kết cấu áo đường phương án 1 và các đặc trưng tính toán

E (Mpa)

Lớp kết cấu (từ dưới lên) Rku (Mpa) C (MPa) (độ) Bề dày lớp (cm) Tính về độ võng Tính về trượt Tính về kéo uốn

Đất nền á sét (E0=46 Mpa) 0.032 29

250 18 Cấp phối đá dăm loại II 250 250

300 17 Cấp phối đá dăm loại I 300 300

600 12 Đá dăm gia cố xi măng 600 600 0.8

7 350 250 1600 2.0 Bê tông nhựa chặt hạt trung loại B (BTNC 12.5)

 Sơ đồ kết cấu áo đường:

5 420 300 1800 2.8 Bê tông nhựa chặt hạt nhỏ loại A (BTNC 19)

yc = 189.233 MPa

x Eđh

Bê tông nhựa chặt loại A (trên): E4 = 420 Mpa h5

Bê tông nhựa chặt loại B (dưới): E3 = 350 MPa h4

Đá dăm gia cố xi măng 6% : E3 = 350 MPa h3

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 78

Cấp phối đá dăm loại I: E2 = 300 MPa h2

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Cấp phối đá dăm loại II: E = 250 Mpa h1

Đất nền á sét : E0 = 46 MPa b. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi

Một kết cấu áo đường được xem là đảm bảo về mặt cường độ nếu thỏa mãn điều

kiện :

Trong đó :

: hệ số cường độ về độ võng, phụ thuộc độ tin cậy thiết kế.

Eyc

: Modun đàn hồi yêu cầu của kết cấu áo đường, xác định theo bảng 3.4 22 TCN 211-06, phụ thuộc tổng số trục xe tính toán ở năm cuối thời hạn thiết kế.

Ech : được xác định dựa vào toán đồ Kogan cho hệ hai lớp

Chuyển hệ nhiều lớp về hệ hai lớp bằng cách đổi kết cấu áo đường hai lớp một

từ dưới lên trên theo công thức :

Với và

Kết cấu áo đường phần xe chạy

k = t = Lớp kết cấu Ei (MPa) hi (cm) Htb (cm) Etb’ (Mpa)

250 18 18 250 Cấp phối đá dăm loại II

300 1.200 0.944 35 274 7 Cấp phối đá dăm loại I

600 2.19 0.343 47 342 2 Đá dăm gia cố xi măng

tông nhựa 350 1.023 0.149 54 343 7 Bê lớp dưới

tông nhựa 420 1.224 0.093 59 349 5 Bê lớp trên

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 79

Xét đến hệ số điều chỉnh , Với = = 1.788

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Tra Bảng 3.6 22TCN211-06 nội suy được =1.2. Vậy kết cấu nhiều lớp

được đưa về kết cấu 2 lớp với lớp trên dày 59 cm có mô đun đàn hồi trung bình :

= Etb’=1.2 x 349 =418.8 (Mpa)

Tra toán đồ Hình 3-1 để tìm Ech :

= 1.667788; =

Từ 2 tỷ số trên tra toán đồ Hình 3-1 được

= 0.461

Vậy: Ech= 418.8 x 0.461 = 192.93 Mpa

Kết quả nghiệm toán:

Ech= 192.93 > = 189.233MPa . Với sai số là 1.92%

Vậy kết cấu dự kiến đảm bảo yêu cầu cường độ theo tiêu chuẩn độ võng

đàn hồi.

c. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chịu cắt trượt trong nền đất

 Tính Etb của cả 4 lớp kết cấu:

Việc đổi tầng về hệ 2 lớp được thực hiện như ở bảng sau:

Bảng 4.9: Kết quả tính đổi tầng 2 lớp một từ dưới lên để tìm E’tb.

k = t = Lớp kết cấu Ei (MPa) hi (cm) Htb (cm) Etb’ (Mpa)

250 18 18 250 Cấp phối đá dăm loại II

300 1.200 17 0.944 35 274 Cấp phối đá dăm loại I

600 2.19 12 0.343 47 342 Đá dăm gia cố xi măng

250 0.731 0.149 54 329 7 Bê tông nhựa lớp dưới

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 80

300 0.912 0.093 59 326 5 Bê tông nhựa lớp trên

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Xét đến hệ số điều chỉnh : Với = = 1.788 tương tự tính

toán ở phần trên =1.2

Do vậy : Etb= =1.2x326=391.76 MPa

 Xác định ứng suất cắt hoạt động do tải trọng bánh xe tiêu chuẩn tính toán gây ra trong nền đất Tax:

;

Theo biểu đồ Hình 3-3, với góc nội ma sát của đất nền = 29o ta tra được

= 0.0113. Vì áp lực trên mặt đường của bánh xe tiêu chuẩn tính toán p = 6

daN/cm2 = 0.6 MPa nên ta có:

Tax= 0.0113 x 0.6 = 0.00678 MPa

 Xác định ứng suất cắt hoạt động do trọng lượng bản thân các lớp kết cấu áo đường gây ra trong nền đất Tav:

Từ giá trị chiều dày H=59 (cm) và (độ) =290.

Tra Toán đồ hình 3.4 qui trình 22TCN 211-06 tìm ứng suất chủ động Tav:

tav = -0.0023

 Xác định trị số Ctt theo (3-8):

Ctt= C. k1.k2.k3

Ta có : C = 0.032 MPa .

Theo mục 3.5.4 có k1 = 0.6 ; k2 = 0.8 vì số trục xe tính toán ở đây là 400.43 trục/làn.ngày đêm < 1000 trục, và k3 = 1.5 (đất nền là đất á cát).

Vậy Ctt = 0.032x 0.6 x 0.8 x 1.5 = 0.02304 Mpa

 Kiểm toán lại điều kiện tính toán cường độ theo tiêu chuẩn chịu cắt

trượt trong nền đất (biểu thức 3.7):

Với đường cấp III độ tin cậy yêu cầu ở Bảng 3-3 bằng 0.95 do vậy theo

Bảng 3-7 = 1 và với các trị số Tax và Tav tính được ở trên ta có:

Tax + Tav = 0.00678 – 0.0023=0.00448

MPa

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 81

Kết quả kiểm toán cho thấy điều kiện (3.7) được bảo đảm.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

d. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chịu kéo khi uốn trong các lớp vật

liệu liền khối

 Tính ứng suất kéo uốn lớn nhất ở đáy các lớp bê tông nhựa theo biểu

thức (3-10):

- Đối với bê tông nhựa lớp dưới:

h1=12 cm; E1 = MPa

Trị số Etb’ của 3 lớp móng cấp phối đá dăm loại II, cấp phối đá dăm loại I và lớp đá gia cố xi măng là: Etb’ = 342 MPa (theo kết quả đã tính ở các bảng trên) với bề dày 3 lớp này là H’= 18 + 17 + 12 = 47 cm.

Với tra Bảng 3- 6 được ; Vậy theo (3.7):

= 1.165 342 = 398.43 Mpa

Với = , tra toán đồ Hình 3-1

Vậy ta được:

Ech.m =398.43 x 0.45= 179.29 MPa

Tìm ở đáy lớp bê tông nhựa lớp dưới bằng cách tra toán đồ Hình 3.5 với:

;

Kết quả tra toán đồ được và với p = 0.6 MPa theo (3.11) ta có:

MPa

- Đối với bê tông nhựa lớp trên:

h1= 5cm; E1 = 1800 Mpa

Bảng 4.10: Kết quả tính đổi tầng 2 lớp một từ dưới lên để tìm E’tb

Lớp kết cấu Ei (MPa) t = E2/E1 hi (cm) k = H2/H1 Htb (cm) Etb’ (Mpa)

Cấp phối đá dăm loại II 250 18 250 18

Cấp phối đá dăm loại I 300 1.200 0.944 35 274 17

Đá dăm gia cố xi măng 600 2.19 0.343 47 342 12

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 82

Bê tông nhựa lớp dưới 1600 4.678 0.149 54 439 5

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Xét đến hệ số điều chỉnh ta có

= 439 x 1.189=521.93 MPa

Áp dụng toán đồ Hình 3-1 để tìm ở đáy lớp bê tông nhựa hạt nhỏ:

Với và

Tra toán đồ Hình 3-1 ta được . Vậy có:

0.44 x 521.93 =229.649 MPa.

Tìm ở đáy lớp bê tông nhựa lớp trên bằng cách tra toán đồ Hình 3.5 với:

;

Kết quả tra toán đồ được và với p = 0.6 MPa theo (3.11) ta có:

Mpa

 Kiểm toán theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn ở đáy các lớp bê tông nhựa

theo biểu thức (3.9):

Xác định cường độ chịu kéo uốn tính toán của các lớp bê tông nhựa theo (3-12)

k1 = =

Theo mục 3.6.3 trong trường hợp này lấy k2 = 1.

Vậy cường độ chịu kéo uốn tính toán của lớp bê tông nhựa lớp dưới là:

MPa

Và của lớp BTN lớp trên là:

MPa

lấy theo Bảng

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 83

Kiểm toán điều kiện theo biểu thức (3.9) với hệ số 3-7 cho trường hợp đường cấp III ứng với độ tin cậy 0.95

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Với lớp bê tông nhựa lớp dưới

MPa

Với lớp bê tông nhựa lớp trên:

MPa

Vậy kết cấu thiết kế dự kiến đạt được điều kiện (3.9) đối với cả hai lớp bê tông nhựa.

 Kiểm toán theo điều kiện chịu kéo uốn ở đáy lớp móng bằng đá gia cố xi măng.

Đổi các lớp phía trên (kể từ mặt lớp đá gia cố xi măng trở lên) về 1 lớp

ta có: h1=12 cm;

E1 = Mpa

Tính của lớp phía dưới lớp đá gia cố xi măng :

Theo kết quả bảng tính ở trên ta có: E’tb = 274 và Htb= 35 cm (của 2 lớp cấp phối đá dăm). Xét thêm hệ số điều chỉnh ta có:

=274 x 1.114=305.24 Mpa

Tra toán đồ 3.1 để tìm với:

;

 vậy = 0.437 x 305.24 = 133.39 Mpa

Tìm ở đáy lớp gia cố xi măng tra toán đồ Hình 3.6 với:

; ;

Kết quả tra toán đồ được và với p = 0.6 MPa theo (3.11) ta có:

Mpa

Kiểm toán theo điều kiện (3.9) với xác định theo( 3-11) và hệ số cường độ

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 84

(điều 3.6.1)

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Vật liệu đá gia cố chất liên kết vô cơ xác định được:

k1= , và k2= 1,

Mpa

Như vây < =

kết cấu dự kiến thiết kế bảo đảm đủ cường độ theo tiêu chuẩn kéo uốn đối với lớp cấp phối đá dăm loại I.

* Kết luận:

Kết cấu hoàn toàn đáp ứng yêu cầu về ba trạng thái giới hạn nên có thể lấy để thiết kế

5.3.2 Phương án 2

Vì kết cấu áo đường của phần xe chạy và lề gia cố giống nhau cả về vật liệu lẫn bề dày nên ta kiểm toán chung cả phần xe chạy và lề gia cố như sau :

a. Dự kiến cấu tạo kết cấu áo đường phương án 2 và các đặc trưng tính toán

E (Mpa)

Rku (Mpa) C (MPa) (độ) Lớp kết cấu (từ dưới lên) Bề dày lớp (cm) Tính về độ võng Tính về trượt Tính về kéo uốn

Đất nền á sét 0.032 29 ( E0=46MPa)

250 250 250 32 Cấp phối đá dăm loại II

300 300 300 18 Cấp phối đá dăm loại I

350 250 1600 2.0 7 Bê tông nhựa chặt hạt trung loại B (BTNC 12.5)

420 300 1800 2.8 5 Bê tông nhựa chặt hạt nhỏ loại A (BTNC 19)

b. Tính toán kiểm tra cường độ chung của kết cấu dự kiến theo tiêu chuẩn

về độ võng đàn hồi :

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 85

 Việc đổi tầng 2 lớp một từ dưới lên được thực hiện theo biểu thức:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Với k = và t = ; Kết quả tính đổi tầng như ở bảng sau:

Kết quả tính đổi tầng 2 lớp một từ dưới lên để tìm E’tb

Bảng 4.11: Kết quả tính đổi tầng 2 lớp một từ dưới lên để tìm E’tb

k = t = Lớp kết cấu Ei (MPa) hi (cm) Htb (cm) Etb’ (Mpa)

250 32 32 250 Cấp phối đá dăm loại II

300 1.2 18 0.563 50 267.3 Cấp phối đá dăm loại I

tông nhựa 350 1.309 0.14 57 276.67 7 Bê lớp dưới

tông nhựa 420 1.518 0.088 62 286.78 5 Bê lớp trên

 Xét đến hệ số điều chỉnh: , Với = = 1.879

Tra Bảng 3.6 22TCN211-06 được =1.204. Vậy kết cấu nhiều lớp được

đưa về kết cấu 2 lớp với lớp trên dày 62 cm có mô đun đàn hồi trung bình :

= .Etb’=1.204 x 290.9 = 345.285 (Mpa)

 Tính Ech của cả kết cấu: sử dụng toán đồ Hình 3.1

;

Từ 2 tỷ số trên tra toán đồ Hình 3-1 được

= 0.553

Ech= 345.285 x 0.553 = 190.94Mpa

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 86

 Nghiệm lại điều kiện (3-4) theo mục 3.4.1; phải có:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Ech

MPa

Kết quả nghiệm toán:

Ech=190.94> = 189.233 MPa . Sai số 0.9%

Cho thấy với cấu tạo kết cấu dự kiến bảo đảm đạt yêu cầu cường độ theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi cho phép.

c. Tính kiểm tra cường độ kết cấu dự kiến theo tiêu chuẩn chịu cắt trượt

trong nền đất:

 Tính Etb của cả 4 lớp kết cấu:

Việc đổi tầng về hệ 2 lớp được thực hiện như ở bảng sau:

Bảng 4.12: Kết quả tính đổi tầng 2 lớp một từ dưới lên để tìm E’tb.

k = t = Lớp kết cấu Ei (MPa) hi (cm) Htb (cm) Etb’ (Mpa)

250 32 32 250 Cấp phối đá dăm loại II

300 1.2 18 0.563 50 267.3 Cấp phối đá dăm loại I

tông nhựa 250 0.935 0.140 57 265.1 8 Bê lớp dưới

tông nhựa 300 1.131 0.088 62 267.8 6 Bê lớp trên

Xét đến hệ số điều chỉnh : Với = = 1.879 tương tự tính

toán ở phần trên: =1.204

Etb= . Etb’ =1.204 x 267.8 = 322.48MPa

 Xác định ứng suất cắt hoạt động do tải trọng bánh xe tiêu chuẩn tính toán gây ra trong nền đất Tax:

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 87

= = 1.879 ;

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Theo biểu đồ Hình 3-3, với góc nội ma sát của đất nền = 29o ta tra được

= 0.012. Vì áp lực trên mặt đường của bánh xe tiêu chuẩn tính toán p = 6 daN/cm2

= 0.6 MPa nên ta có:

Tax= 0.013 x 0.6 = 0.0072 MPa

 Xác định ứng suất cắt hoạt động do trọng lượng bản thân các lớp kết cấu áo đường gây ra trong nền đất Tav:

Tra toán đồ Hình 3-4 ta được: Tav - 0.0023 Mpa

 Xác định trị số Ctt theo (3-8):

Ctt= C. k1.k2.k3

Ta có : C = 0.032 MPa .

Theo mục 3.5.4 có k1 = 0.6 ; k2 = 0.8 vì số trục xe tính toán ở đây là 568.2 trục/làn.ngày đêm < 1000 trục, và k3 = 1.5 (đất nền là đất á sét).

Vậy Ctt = 0.032 x 0.6 x 0.8 x 1.5 = 0.02304Mpa

 Kiểm toán lại điều kiện tính toán cường độ theo tiêu chuẩn chịu

cắt trượt trong nền đất (biểu thức 3.7):

Với đường cấp III độ tin cậy yêu cầu ở Bảng 3-3 bằng 0.85 do vậy theo

Bảng 3-7 = 0.9 và với các trị số Tax và Tav tính được ở trên ta có:

Tax + Tav = 0.0072 – 0.0023 = 0.0049

MPa

Kết quả kiểm toán cho thấy điều kiện (3.7) được bảo đảm.

d. Tính kiểm tra cường độ kết cấu dự kiến theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn

trong các lớp bê tông nhựa :

 Tính ứng suất kéo uốn lớn nhất ở đáy các lớp bê tông nhựa theo

biểu thức (3-10):

- Đối với bê tông nhựa lớp dưới:

h1=12 cm; E1 = MPa

Trị số Etb’ của 2 lớp móng,cấp phối đá dăm I và II là

Etb’ = 267.3 MPa (theo kết quả đã tính ở các bảng trên) với bề dày 2 lớp này là :

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 88

H’= 18 + 32 = 50cm.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

với tra Bảng 3- 6 được ; Vậy theo

(3.7): = 1.179 267.3 = 315.21 MPa

Với = , tra toán đồ Hình 3-1 được

Ech.m = 315.21 x 0.554 =176.624 MPa

Tìm ở đáy lớp bê tông nhựa lớp dưới bằng cách tra toán đồ Hình 3.5 với:

;

Kết quả tra toán đồ được và với p = 0.6 MPa theo (3.11) ta có:

MPa

- Đối với bê tông nhựa lớp trên:

h1= 5cm; E1 = 1800 Mpa

Bảng 4.13: Kết quả tính đổi từng 2 lớp một từ dưới lên để tìm E’tb

Lớp kết cấu Ei (MPa) t = E2/E1 hi (cm) k = H2/H1 Htb (cm) Etb’ (Mpa)

Cấp phối đá dăm loại II 32 250 32 250

Cấp phối đá dăm loại I 1.2 18 0.563 300 50 267.3

Bê tông nhựa lớp dưới 1600 5.99 7 0.140 57 355.95

Xét đến hệ số điều chỉnh ta có

= 355.95 x 1.196= 425.75 MPa

Áp dụng toán đồ Hình 3-1 để tìm ở đáy lớp bê tông nhựa hạt nhỏ:

Với và

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 89

Tra toán đồ Hình 3-1 ta được . Vậy có:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

0.473 x 425.75 = 201.392 MPa.

Tìm ở đáy lớp bê tông nhựa lớp trên bẳng cách tra toán đồ Hình 3.5 với:

;

Kết quả tra toán đồ được và với p = 0.6 MPa theo (3.11) ta có:

Mpa

 Kiểm toán theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn ở đáy các lớp bê tông nhựa theo biểu thức (3.9):

Xác định cường độ chịu kéo uốn tính toán của các lớp bê tông nhựa theo (3-12)

k1 = =

Theo mục 3.6.3 trong trường hợp này lấy k2 = 1.

Vậy cường độ chịu kéo uốn tính toán của lớp bê tông nhựa lớp dưới là:

MPa

Và của lớp BTN lớp trên là:

MPa

lấy theo Bảng 3-7

Kiểm toán điều kiện theo biểu thức (3.9) với hệ số cho trường hợp đường cấp III ứng với độ tin cậy 0.85

Với lớp bê tông nhựa lớp dưới

MPa

Với lớp bê tông nhựa lớp trên:

MPa

Vậy kết cấu thiết kế dự kiến đạt được điều kiện (3.9) đối với cả hai lớp bê tông nhựa.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 90

* Kết luận:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Kết cấu hoàn toàn đáp ứng yêu cầu về ba trạng thái giới hạn nên có thể lấy để thiết kế.

5.3.3 Kết luận:

Các kết quả kiểm toán theo trình tự tính toán như trên cho thấy kết cấu dự kiến đảm bảo được tất cả các điều kiện về cường độ, do đó có thể chấp nhận nó làm kết cấu thiết kế.

5.4 Thiết kế kết cấu lề gia cố

Để thuận lợi trong quá trình mở rộng mặt đường sau này nên ta chọn kết cấu áo đường giống kết cấu áo đường phần mặt đường xe chạy.

5.5 So sánh và chọn lựa hai phương án áo đường:

Cả hai phương án tuyến có các số liệu đầu vào giống nhau về điều kiện địa chất, khí hậu, thuỷ văn và lưu lượng xe thiết kế nên trong bước thiết kế này ta sẽ chọn ra một phương án áo đường để sử dụng chung cho cả hai phương án tuyến. Vì thế ta sẽ so sánh hai phương án áo đường trên cùng chiều dài tuyến là 1 km đường.

5.6 Xác định chi phí xây dựng mặt đường

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 91

Phân tích đơn giá theo hạng mục công việc:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

MSVT

ĐƠN VỊ [5] ĐỊNH MỨC HAO PHÍ [7] ĐƠN GIÁ VẬT TƯ [8] HỆ SỐ [9] THÀNH TIỀN [10] ST T [1] MÃ HIỆU ĐƠN GIÁ [2] TÊN CÔNG VIỆC / THÀNH PHẦN HAO PHÍ [4]

100m³ 17,993,885

[3] Làm móng lớp dưới cấp phối đá dăm, đường làm mới 1 14,845,390

V10153 m³ 142 104,545 14,845,390

Vật liệu Cấp phối đá dăm 0,075÷50mm (lớp dưới) Nhân công

1 AD.11212

công ca ca ca ca ca ca % 1 3.9 1 0.42 0.08 0.21 0.34 0.21 0.21 0.5 225,577 1,730,390 1,894,309 2,468,973 1,349,217 941,852 972,106 879,750 879,750 2,268,745 726,764 151,545 518,484 458,734 197,789 204,142 11,287

100m³ 20,671,090

N1407 Nhân công 4,0/7 (nhóm 1) Máy thi công M0055 Máy ủi 108CV M0076 Máy san 108CV M0095 Đầm rung tự hành 25 tấn M0089a Máy lu bánh lốp 16T M0099 Máy lu 10 tấn M0147 Ô tô tưới nước 5m3 M9999 Máy khác Làm móng lớp trên cấp phối đá dăm, đường làm mới 1 17,427,234

2 AD.11222 m³ 142 V10154 122,727 17,427,234

Vật liệu Cấp phối đá dăm 0,075÷50mm (lớp trên) Nhân công

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 92

N1407 Nhân công 4,0/7 (nhóm 1) Máy thi công công 1 4.4 1 225,577 992,539 992,539 2,251,317

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

ca ca ca ca ca % 0.21 0.21 0.42 0.21 0.21 0.5 3,585,858 2,468,973 1,349,217 941,852 972,106 753,030 518,484 566,671 197,789 204,142 11,201

3

AD.12310

100m³ 43,289,369

Vật liệu

M0377 Máy rải 50-60m3/h M0095 Đầm rung tự hành 25 tấn M0089a Máy lu bánh lốp 16T M0099 Máy lu 10 tấn M0147 Ô tô tưới nước 5m3 M9999 Máy khác Làm lớp móng cấp phối đá dăm gia cố xi măng, trạm trộn 20-25m3/h, tỷ lệ xi măng 6%

1 33,332,833

V10898 Xi măng PC40 kg 10094 1,418 14,313,292

V10153 m³ 128.49 145,455 18,689,513 Cấp phối đá dăm 0,075÷50mm (lớp dưới)

Nhân công

Máy thi công Trạm trộn công suất 25m3/h

% công ca ca ca ca ca % 1 1 29.03 1 1.02 0.197 0.394 0.197 0.197 0.5 196,565 1,982,242 3,860,855 1,614,749 2,983,184 1,130,636 330,028 5,706,282 5,706,282 4,250,254 2,021,887 760,588 636,211 587,687 222,735 21,146

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 93

4 AD.23225 100m² 19,713,846 V19999 Vật liệu khác N2407x Nhân công 4,0/7 M0328 M0377 Máy rải 50-60m3/h M0089 Máy đầm 16T M0095 Đầm rung tự hành 25 tấn M0099 Máy lu 10T M9999 Máy khác Rải thảm mặt đường bêtông nhựa hạt trung, chiều dày đã lèn ép 7cm

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Vật liệu

tấn công ca ca ca % 1 16.62 1 2.55 1 0.0608 0.12 0.064 2 1,120,000 225,577 5,173,910 941,852 1,349,217 18,614,400 18,614,400 575,221 575,221 524,225 314,574 113,022 86,350 10,279

100m² 14,674,959

5 AD.23233

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 94

V10022 Bê tông nhựa hạt trung Nhân công N1407 Nhân công 4,0/7 (nhóm 1) Máy thi công M0376 Máy rải 130CV-140CV M0099 Máy lu 10 tấn M0089b Máy đầm bánh lốp 16T M9999 Máy khác Rải thảm mặt đường bêtông nhựa hạt mịn, chiều dày đã lèn ép 5cm Vật liệu V10020 Bê tông nhựa hạt mịn Nhân công N1407 Nhân công 4,0/7 (nhóm 1) Máy thi công M0376 Máy rải 130CV-140CV M0099 Máy lu 10 tấn M0089b Máy đầm bánh lốp 16T M9999 Máy khác tấn công ca ca ca % 1 12.12 1 1.85 1 0.045 0.12 0.064 2 1,140,000 225,577 5,173,910 941,852 1,349,217 13,816,800 13,816,800 417,317 417,317 440,842 232,826 113,022 86,350 8,644

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

5.7 So sánh và chọn phương án kết cấu áo đường đưa vào thi công:

Giả sử tính cho 1000m đường với bề rộng xe chạy là 3,5x2+2*2=11m ta có

Định mức Hạng mục công việc Khối lượng Thành tiền đồng Đơn vị Đơn giá (đ/đơn vị)

Phương án 1

AD11212 Cấp phối đá dăm loại II dày 18cm m3 AD11222 Cấp phối đá dăm loại I dày 17cm m3 1980 1870 179,939 206,711 5,097,016,466 356,279,220 386,549,570

AD.12132 m3 1320 432,894 571,419,676 Cấp phối đá dăm gia cố xi măng 6% dày 12cm

AD23225 Bê tông nhựa hạt trung dày 7cm 11000 197,138 2,168,518,000 m2

AD23233 Bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm 11000 146,750 1,614,250,000 m2

Phương án 2 4,825,441,060

3520 1980 179,939 206,711 633,385,280 409,287,780

AD11212 Cấp phối đá dăm loại II dày 32cm m3 AD11222 Cấp phối đá dăm loại I dày 18cm m3 m2 AD23222 Bê tông nhựa hạt trung dày 7cm 11000 197,138 2,168,518,000

AD23234 Bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm m2 11000 146,750 1,614,250,000

Cả hai phương án đều đảm bảo các điều kiện chịu lực, phù hợp với khu vực tuyến đi qua, phương án 2 tiết kiệm hơn phương án 1 .

Kiến nghị chọn Phương án 2

Table of Contents

Chương 5: THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG 72

5.1 Yêu cầu chung đối với kết cấu áo đường 72

5.2 Trình tự thiết kế 73

5.2.1 Số liệu ban đầu 73

5.2.2 Trình tự tính toán thiết kế 74

5.3 Kết cấu áo đường 78

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 95

5.3.1 Phương án 1 78

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

5.3.2 Phương án 2 85

5.3.3 Kết luận: 91

5.4 Thiết kế kết cấu lề gia cố 91

5.5 So sánh và chọn lựa hai phương án áo đường: 91

5.6 Xác định chi phí xây dựng mặt đường 91

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 96

5.7 So sánh và chọn phương án kết cấu áo đường đưa vào thi công: 95

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Chương 6: THIẾT KẾ TRẮC NGANG

6.1 Cấu tạo mặt cắt ngang

6.1.1 Mặt đường phần xe chạy

Chiều rộng phần xe chạy trong đoạn đường thẳng: 3,5x2 = 7m.

Chiều rộng phần xe chạy trong đoạn đường cong: 7 + 0,8x2 = 8.6m.

Theo bảng 9 TCVN 4054-05 ta chọn độ dốc ngang mặt đường bằng 2% (áp dụng cho mặt đường bê tông nhựa).

6.1.2 Phần lề gia cố

Lề gia cố rộng 2x1m, có độ dốc ngang bằng 2%.

6.1.3 Phần lề không gia cố

Không làm (Gia cố hết).

6.1.4 Thiết kế mái taluy

Theo bảng 24 TCVN 4054-2005, quy định độ dốc mái đường đào đối với đất loại dính hoặc kém dính nhưng ở trạng thái chặt vừa đến chặt và chiều cao mái dốc nhỏ hơn 12m thì độ dốc mái taluy là 1 : 1,0. Vì vậy nền đào có thể là đào hoàn toàn, hoặt đào chữ L .

Theo bảng 25 TCVN 4054-2005, quy định độ dốc mái đường đắp đối với đất cát to và cát vừa, đất sét và cát pha và chiều cao mái dốc nhỏ hơn 6m thì độ dốc mái taluy là 1 :1,5. Vì vậy nền đắp có thể đắp thấp hoặc đắp cao nhưng chiều cao đắp không quá 6m và nếu chiều cao đắp không quá 6m thì phải bố trí rảnh dọc có kích thước như rãnh trong nền đào.

Rãnh dọc có kích thước :

 Cao  Rộng  Taluy : 0.6 m : 0.4 m : 1:1

Nền đường nửa đào nửa đắp là nền đường kết hợp giữa hai loại trên. Loại này thường áp dụng ở những đoạn tuyến có sườn dốc lớn, với loại này độ dốc taluy bên nửa đào là 1 : 1,0 bên nửa đắp là 1 : 1,5.

Với nền đường đắp, khi sườn dốc lớn hơn 2% thì phải đánh cấp bề rộng tối thiểu của mỗi cấp tuỳ thuộc vào phương pháp thi công:

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 96

 Nếu thi công bằng máy thì bề rộng lấy bằng bề rộng của máy.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

 Nếu thi công bằng thủ công thì bề rộng lấy bằng 1 m.  Độ dốc của mỗi cấp ngang về phía sườn là 1% đến 2%.

6.2 Kết quả thiết kế

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 97

(Xem chi tiết các mặt cắt ngang điển hình).

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Chương 7: THIẾT KẾ TRẮC DỌC

7.1 Yêu cầu và nguyên tắc khi thiết kế đường đỏ

7.1.1 Các điểm khống chế

Là những điểm nhất thiết đường đỏ phải đi qua:

 Các điểm giao với đường sắt.  Các điểm giao với đường ôtô cấp cao hơn.  Điểm đầu tuyến, điểm cuối tuyến ….

Nếu không đảm bảo được các điểm khống chế sẽ ảnh hưởng đến tuổi thọ công

trình, chất lượng, phương pháp xây dựng như :

 Cao độ nền đắp bãi sông, trên cống.  Nền đường chỗ bị ngập nước.  Cao độ khống chế ….

7.1.2 Các yêu cầu khi thiết kế trắc dọc

Trên trắc dọc, tim của đường thể hiện thành một đường gãy khúc, ở những chổ gãy khúc này ta bố trí các đường cong đứng lồi, lõm là những yếu tố cơ bản của trắc dọc. (itổng 1%)

Trắc dọc của con đường thiết kế tính theo mép nền đường gọi là đường đỏ.

Trắc dọc của mặt đất tự nhiên tính theo tim đường gọi là đường đen.

Cao độ các điểm của đường thiết kế gọi là cao độ đỏ, cao độ các điểm của mặt đất tự nhiên gọi là cao độ đen. Hiệu số giữa cao độ đỏ và cao độ đen gọi là cao độ thi công biểu thị chiều cao đào hay chiều cao đắp.

Vì trắc dọc ảnh hưởng rất nhiều đến các chỉ tiêu khai thác của tuyến. Nên công

việc thiết kế đường đỏ không thể nào giới hạn hết được. Tuy nhiên, để đảm bảo sự vận chuyển của ôtô được an toàn, êm thuận, giá thành vận chuyển và xây dựng là kinh tế nhất vì vậy đòi hỏi phải biết sử dụng hợp lý các quy tắc và yêu cầu khi thiết kế đường đỏ, đồng thời phải tuyệt đối tuân thủ theo các chỉ dẫn trong quy phạm hiện hành.

7.1.3 Các nguyên tắc khi thiết kế trắc dọc

Khi thiết kế trắc dọc phải kết hợp chặt chẽ giữa bình đồ và trắc ngang.

Để khối lượng công tác làm đất nhỏ và để đảm bảo cho nền đường ổn định nên

cố gắng cho đường đỏ đi gần với mặt đất tự nhiên.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 98

Ở những đoạn tuyến có địa hình bằng phẳng có thể thiết kế đường đỏ có độ dốc nhỏ và bằng.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Độ dốc của rãnh dọc thường lấy bằng độ dốc của nền đường. Để đảm bảo thoát nước trong rãnh tốt, không bị cỏ mọc cản trở, không bị bồi lấn thì rãnh dọc có độ dốc tối thiểu là 0.5%. Trong trường hợp đặc biệt có thể lấy bằng 0.3% nhưng với chiều dài không được lớn hơn 50 m.

Tuỳ theo cấp thiết kế của đường , độ dốc dọc tối đa được quy định trong bảng 15 qui trình 4050-2005. Khi gặp khó khăn có thể tăng 1%.

Đường qua khu dân cư không lớn hơn 4% và không nhỏ hơn 0.3%.

Chiều dài tối thiểu của các đoạn dốc dọc và chiều dài lớn nhất của các đoạn dốc

dọc phải tuân theo quy phạm ứng với từng cấp kỹ thuật. Tra bảng 17 qui trình 4054- 2005.

Đỉnh của đường cong đứng nên thiết kế trùng với đỉnh của đường cong bằng,

hai đỉnh này không nên lệch nhau quá ¼ trị số bán kính của đường cong nhỏ hơn.

Thiết kế đường đỏ phải đảm bảo thoát nước tốt từ nền đường và khu vực hai bên đường, nên tìm cách nâng cao hơn so với mặt đất tự nhiên để đảm bảo nền đường luôn khô ráo.

Nền đường đắp có chế độ thuỷ nhiệt hơn nền đường đào vì vậy chỉ nên sử dụng

nền đường đào ở những đoạn cần giảm độ dốc dọc hoặc nơi có độ dốc sườn núi lớn mà nếu sử dụng nền đường đắp thì phải xây dựng các công trình chắn.

Khi thiết kế đường đỏ cần chú ý đến điều kiện thi công, nên cố gắng tạo điều kiện để thi công cơ giới.

Thiết kế đường đỏ tại những vị trí công trình vượt dòng nước phải đảm bảo cao độ các điểm khống chế :

Đối với cầu cao độ thiết kế được xác định theo công thức sau :

HC = H + Z + C

Trong đó :

H : Cao độ mực nước tính toán

Z : Chiều cao tĩnh không

C : Chiều cao cấu tạo của công trình

Đối với cống đảm bảo chiều cao đất đắp trên cống phải lớn hơn hoặc bằng 0.5m

tính từ đỉnh cống (đối với cống không áp) và từ mực nước dâng lên trước cống (đối với cống có áp).

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 99

Phải đảm bảo cao độ ở những điểm khống chế .

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Khi kẻ đường đỏ chú ý không kẻ các đoạn tuyến lắt nhắt, để tạo điều kiện thuận

lợi cho thi công cơ giới.

7.2 Cách vẽ đường đỏ

Thiết kế đường đỏ thường được thực hiện theo hai phương pháp, phương pháp

đi bao và phương pháp đi cắt. Mỗi phương pháp thường phù hợp với loại địa hình nhất định.

Phương pháp đi bao: Là đường đỏ đi song song với đường tự nhiên, theo kiểu này thì ít khối lượng, công trình dễ ổn định. Phương pháp này thường dùng trên vùng đồng bằng. Phương pháp này rất khó áp dụng cho đường cấp cao vì yêu cầu vận doanh không cho phép ta được đổi dốc liên tục.

Phương pháp đi cắt: Là đường đỏ đi cắt địa hình tạo thành những chỗ đào đắp

xen kẽ. Phương pháp này thường áp dụng ở vùng địa hình hiểm trở và đường cấp cao. Mặt cắt dọc đi theo phương pháp này thường gây nên đắp cao hay đào sâu, yêu cầu các công trình chống đỡ. Khi thiết kế nên suy nghĩ cân bằng giữa khối lượng đào và đắp đất để tận dụng vận chuyển dọc, lấy đất nền đào chuyển sang nền đắp.

Bảng cao độ đường đỏ trong thiết kế sơ bộ hai phương án tuyến được thể hiện chi tiết ở phần cuối của Phần THIẾT KẾ CƠ SỞ.

Table of Contents

Chương 6: THIẾT KẾ TRẮC NGANG 96

6.1 Cấu tạo mặt cắt ngang 96

6.1.1 Mặt đường phần xe chạy 96

6.1.2 Phần lề gia cố 96

6.1.3 Phần lề không gia cố 96

6.1.4 Thiết kế mái taluy 96

6.2 Kết quả thiết kế 97

Chương 7: THIẾT KẾ TRẮC DỌC 98

7.1 Yêu cầu và nguyên tắc khi thiết kế đường đỏ 98

7.1.1 Các điểm khống chế 98

7.1.2 Các yêu cầu khi thiết kế trắc dọc 98

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 100

7.1.3 Các nguyên tắc khi thiết kế trắc dọc 98

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 101

7.2 Cách vẽ đường đỏ 100

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

CHƯƠNG VIII:

KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP

1. Khối lượng đào đắp phương án 1:

Diện tích DT trung bình Khối lượng

Tên cọc Khoảng cách (m) Khoảng cách cộng dồn (m) Đắp nền (m3) Đắp nền (m2) Đào nền (m2) Đắp nền (m2) Đào nền (m3)

0 1.51 1.01 Đào nền (m2)

0.755 8.95 75.50 895.00 100

16.89 100 0

100

22.82 200 0

100

22.79 300 0

100

22.86 400 0

100

29.9 500 0

85.26

0 585.26 29.55 0.00 1985.50 0.00 2280.50 0.00 2282.50 0.00 2638.00 0.00 2534.35

14.74 0.00 425.47

0 600 28.18

75.26

0 675.26 0.98 0 19.86 0 22.81 0 22.83 0 26.38 0 29.73 0 28.87 0 14.58 0.00 1097.29

4.72 9.65 2.31 2.045 0.49

679.98 4.09 0

4.72 25.61 0.00 5.425 0

684.7 6.76 0

15.31 174.69 0.00 11.41 0

700.01 16.06 0

74.69 50.265 3754.29 0.00 0

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 101

Km 0 1 2 3 4 5 ND1 6 TD1 PG1 TC1 7 NC1 774.7 84.47 0

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

96.53 0 2443.17 0.00 25.31

800.01 108.59 0

100 0 12123.50 0.00

900.01 133.88 0 121.235

49.66 6937.50 0.00 139.7 0

949.67 145.52 0

50.34 6650.92 0.00 132.12 0

118.72 0

100 0 13176.50 0.00

144.81 0

75.28 9359.19 0.00 0

103.84 0 131.765 124.325

24.72 2437.27 0.00 98.595 0

93.35 0

65.28 60.21 3930.51 0.00 0

27.07 0

34.72 13.615 1.73 472.71 60.07

0.16 3.46

100

0 41.67

76.78

0 27.6 8.00 2256.50 0.00 2659.28

23.22 0.00 562.62

0 20.86 0.08 22.57 0 34.64 0 24.23

100 13.105 10.43 1310.50 1043.00

26.21 0

88.27 46.625 4115.59 0.00 0

67.04 0

11.73 67.485 791.60 0.00 0

67.93 0

78.27 60.53 4737.68 0.00 0

53.13 0

21.73 50.365 1094.43 0.00 0

47.6 0

100 35.7 3570.00 0.00 0

23.8 0

100 31.245 3124.50 0.00 0

38.69 0

100 58.55 5855.00 0.00 0

78.41 0

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 102

8 9 C1 10 11 ND2 12 TD2 13 14 PG2 15 16 TC2+C2 17 NC2 18 19 20 21 36.06 1000.01 1100.01 1175.29 1200.01 1265.29 1300.01 1400.01 1476.79 1500.01 1600.01 1688.28 1700.01 1778.28 1800.01 1900.01 2000.01 2100.01 80.15 2890.21 0.00 0

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

81.89 0

63.94 76.4 4885.02 0.00 0

70.91 0

100 51.575 5157.50 0.00 0

32.24 0

100 19.415 0.295 1941.50 29.50

6.59 0.59

21.85 116.35 25.02

4.06 1.7

70 249.55 171.85

3.07 3.21 5.325 1.145 3.565 2.455

8.15 3.415 3.16 27.83 25.75

3.76 3.11

100 31.615 1.555 3161.50 155.50

59.47 0

81.46 59.795 4870.90 0.00 0

60.12 0

7.6 59.65 453.34 0.00 0

59.18 0

10.95 57.935 634.39 0.00 0

56.69 0

100 49.18 4918.00 0.00 0

41.67 0

86.26 29.9 2579.17 0.00 0

18.13 0

13.74 16.225 222.93 0.00 0

14.32 0

56.26 7.16 2.94 402.82 165.40

0 5.88

41.2 0.00 323.21

0 9.81 0 7.845

2.54 0.00 24.64 0 9.7

0 9.59

67.46 0.995 5.02 67.12 338.65

1.99 0.45

32.54 311.08 7.32

9.56 0.225 17.13 0

78.08 2136.07 2200.01 2300.01 2400.01 2421.86 2491.86 2500.01 2600.01 2681.47 2689.07 2700.02 2800.02 2886.28 2900.02 2956.28 2997.48 3000.02 3067.48 3100.02 29.225 2281.89 0.00 0

3178.1 41.32 0

21.92 40.415 885.90 0.00 0

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 103

C3 22 23 24 ND3 TD3 25 26 C4 PG3 27 28 TC3 29 NC3 ND4 30 TD4 31 PG4+C5 32 3200.02 39.51 0

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

19.755 9.425 1752.47 836.09 88.71

0 18.85

11.29 0.00 248.72

0 25.21

58.71

0 37.31

41.29

0 32.21

100

11.65 0.57 0.00 1835.27 0.00 1435.24 582.50 1639.00

100 3680.00 28.50

0 61.95 0 22.03 0 31.26 0 34.76 5.825 16.39 36.8 0.285

61.5 5451.98 0.00 88.65 0

0 61.05

59.025 669.93 0.00 11.35 0

0 57

54.42 444.61 0.00 8.17 0

0 51.84

28.155 0.575 2533.95 51.75 90

4.47 1.15

1.83 7.81 2.28

4.07 1.34

100

0 18.94

61.44

0 21.3 203.50 1014.00 0.00 1236.17

38.56 0.00 718.18

0 15.95

100

0 22.57 0.00 1926.00

24.71 0.00 569.57

0 23.53

75.29

0 17.43 0.00 1541.94

14.71 0.00 202.04

0 10.04 4.27 1.245 2.035 10.14 0 20.12 0 18.63 0 19.26 0 23.05 0 20.48 0 13.74

85.29 34.17 5.02 2914.36 428.16

68.34 0

100 0 93.07 9307.00 0.00

117.8 0

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 104

TC4 33 NC4 34 35 36 C6 37 ND5 TD5 38 39 PG5 40 41 TC5 42 NC5 43 44 3.45 3288.73 3300.02 3358.73 3400.02 3500.02 3600.02 3688.67 3700.02 3708.19 3798.19 3800.02 3900.02 3961.46 4000.02 4100.02 4124.73 4200.02 4214.73 4300.02 4400.02 0 121.98 420.83 0.00

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

126.16 0

96.55 108.85 0 10509.47 0.00

91.54 0

100 59.505 0 5950.50 0.00

27.47 0

100 14.865 0.68 1486.50 68.00

2.26 1.36

4403.47 4500.02 4600.02 4700.02 8.83 2.04 1.31 18.01 11.57

C7 45 46 47 Km 4+708.83 4708.85 1.82 1.26

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 105

Tổng : 168168.7 35781.7

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

2.

Khối lượng đào đắp phương án 2:

Diện tích DT trung bình Khối lượng

Tên cọc

Khoảng cách (m) Khoảng cách cộng dồn (m) Đào nền (m3) Đắp nền (m2) Đào nền (m2) Đắp nền (m2) Đào nền (m2) Đắp nền (m3)

0 1.51 1.01

10.03 1003.00 100

100

23.10 2309.50 100

200

28.12 1535.63 54.61 0 19.05 0 27.14

254.61 0 29.1

27.78 1260.71 45.39

300

24.93 1112.13 44.61

344.61

22.64 1254.03 55.39

400

27.62 2762.00 100

500

35.77 1136.77 31.78

531.78

37.65 2568.14 68.22

600

18.85 1884.50 100 0 26.45 0 23.41 0 21.87 0 33.37 0 38.17 0 37.12

700 3.89 0.57

18.96

0 718.96 20.84

81.04

0.76 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.95 12.37 63.12 0.29 0.00 0

107.25 0.00 8.96 800 105.4

0 808.96 109.1

107.39 0.00 14.28

0 823.24 105.7

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 106

Km 0 1 2 ND1 3 TD1 4 5 PG1 6 7 TC1 8 NC1 C1 70.94 0.00 5.40 0.00 0.00 0.00 0.00 75.50 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 194.50 234.44 5115.24 960.92 1533.46 5064.05 71.39

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

894.63 36.19 0

5.37

0.00 33.10 900 30 0

64.63

0.00 15.00 24.24 1566.31 964.63

59.39 2100.45 35.37 0 48.47

1000 0 70.3

58.08 4710.29 81.1

1081.1

18.9

40.28 761.20 0.00 0.00 0.00 177.72 969.45 0.00 0.00 0.00 1100

19.71 17.35 1692.18 1922.42 0 45.86 0 34.69 97.56

0

2.44 1197.56 39.41

0

52.91 1200 41.71

0

14.65

0 0

32.44 1252.91 82.76 1267.56

0 1300 0

12.91

0 0

60

0

27.09 1312.91 1372.91 97.07

0 1400 102

100

0

100

0

100

0

1500 59.06 1600 36.12 1700 13.63 100

1800 0.9 2.32

7.77

0.41 2.94

90

0 8.76

2.23 1807.77 1897.77

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 107

ND2 9 TD2 10 PG2 11 TC2 12 C2t NC2 13 C2 C2s 14 15 16 17 18 ND3 TD3 19 40.56 62.24 0.00 0.00 0.00 0.00 99.53 80.52 47.59 24.88 7.27 0.66 0.21 0.00 98.97 3292.85 0.00 0.00 0.00 0.00 2696.13 8052.00 4759.00 2487.50 726.50 5.09 18.45 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.16 2.63 5.85 8.78 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 116.00 20.44 526.50 19.58 1900 0 8.8

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

12.86 1054.75 82.05

17.95 1982.05

2000

0 16.91 0 15.15 72.05

0

27.95 2072.05 14.18

0

85.75 2100 30.92

0

14.25 2185.75 60.28

0

100

0

2200 57.27 2300 10.08 100

2400 0 6.67

100

2500 0.87 1.52

100

16.03 7.58 0.00 0.00 0.00 0.00 3.34 4.10 5.45 287.74 545.78 0.00 0.00 0.00 0.00 333.50 409.50 544.50 2600 0 9.37

17.94 1410.80 78.64

2678.64 21.36

27.18 580.46 2700

23.57 1617.84 0 26.51 0 27.84 68.64

19.3 0

2768.64 31.36

2800 0 9.85

89.47

0

2889.47 16.25 10.53

0

2900 16.06 100

3000 4.54 0.94

10.29

4.06 0.96

89.71 3010.29

3100 6.92 0.05

0.29

6.99 0.04

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 108

TC3 20 NC3 21 C3 22 23 24 25 26 ND4 27 TD4 28 PG4 29 30 TC4 31 NC4 0.00 0.00 7.09 22.55 45.60 58.78 33.68 5.04 0.44 0.44 0.00 0.00 0.00 0.00 8.13 16.16 10.30 4.30 5.49 6.96 37.55 14.58 4.93 0.00 0.47 0.95 0.51 0.05 0.02 457.07 440.64 0.00 47.00 9.78 45.30 0.01 1.99 0.00 0.00 510.83 630.27 3910.20 837.54 3367.50 504.00 43.50 43.50 0.00 0.00 0.00 0.00 726.94 170.11 1030.00 44.25 492.51 2.02 3744.11 99.71 3100.29

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

0

100

0.00 90.98 0

131.07 0.00 31.14 3200 68.11 3300 113.8

0

62.5

0 0

6.36 3331.14 148.3 3393.64

3400 0 0

52.28

0 0

3.86

43.86 3452.28 3456.14

0

41.78 99.9 3500 94.26

0

58.22 3541.78 63.83

0

63.35 3600 22.29

3.86 2.3

36.65 3663.35

3700 1.17 5.56

84.92

0

15.08 3784.92 24.24

0

74.92 3800 32.29

0

25.08 3874.92 77.23

0

23.12 3900 88.64

0

76.88 3923.12 95.78

0

100

0

4000 94.22 4100 54.71 100

0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 1.15 3.93 2.78 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 2.01 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 72.85 144.03 236.08 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 200.50 4200 2.23 4.01

16.02 1602.00 100

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 109

32 33 C4t C4 34 ND5 C4s 35 TD5 36 PG5 37 TC5 38 NC5 39 C5 40 41 42 43 0.00 0.00 0.00 0.00 47.13 79.05 43.06 13.08 2.52 12.71 28.27 54.76 82.94 92.21 95.00 74.47 28.47 1.12 9097.50 4081.52 0.00 0.00 0.00 0.00 2067.12 3302.50 2506.95 828.30 92.17 1078.91 426.24 4102.62 2080.01 2131.90 7303.60 7446.50 2847.00 111.50 0 28.03 4300

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

18.60 1859.50 100

4400 0 9.16

0.00 1.07 5.35 232.73 0.00 46.55 43.5

44 Km 4+443.50 4443.5 2.14 1.54

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 110

TỔNG: 40479.11 103992

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Chương 9: CÁC CÔNG TRÌNH BÁO HIỆU

ĐƯỜNG BỘ

9.1 Mục đích của việc thiết kế báo hiệu giao thông trên tuyến đường

 Cung cấp đầy đủ cho người sử dụng đường các thông tin về mạng lưới đường về hành trình(cây số khoảng cách…), các vị trí thường xảy ra tai nạn, đường giao nhau và khu vực dân cư.

 Góp phần thực hiện qui định tổ chức giao thông trên tuyến đường, đảm

bảo an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông.

9.2 Qui định về thiết kế công trình phòng hộ đảm bảo ATGT

Theo 22TCN237-01: “Điều lệ báo hiệu đường bộ”

Có những qui định chung như sau về thiết kế công trình phòng hộ đảm bảo an

toàn giao thông:

- Các tuyến đường bộ mới xây dựng phải có hệ thống báo hiệu thống nhất, chắc chắn, rõ ràng và đầy đủ theo đúng Điều lệ này mới được phép cho xe ôtô công cộng chạy.

- Đối với những đường bộ xây dựng mới hoặc đường cải thiện nâng cấp, khi thiết kế đường phải đảm bảo thiết kế phù hợp với điều lệ này. Việc xây dựng hệ thống báo hiệu phải được ghi là một hạng mục công trình và đơn vị thi công phải hoàn thành trước khi bàn giao công trình cho đơn vị quản lý.

- Không được dùng những loại báo hiệu khác trái với Điều lệ này vào mục đích

báo hiệu, điều khiển giao thông trên đường bộ.

- Cấm đặt trong phạm vi nền đường và dải đất hai ven đường những biển tuyên truyền, quảng cáo, chỉ dẫn . . . không nhằm mục đích bảo đảm an toàn giao thông, trừ một số biển cấm, biển hiệu lệnh phục vụ yêu cầu bảo vệ và an ninh của các ngành(Nội vụ, Lâm nghiệp, Văn hóa. . . )mà trước khi đặt đã có sự đồng ý của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền.

- Cấm đặt những loại biển, tín hiệu mà về hình dạng, màu sắc, vị trí có thể làm

lẫn lộn hoặc che khuất các báo hiệu giao thông trên đường bộ.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 111

- Trong bất cứ trường hợp nào cũng không để các loại công trình báo hiệu nói trên lấn ra các dải an toàn của mặt đường kể cả không gian theo chiều đứng. Riêng

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

trường hợp biển báo treo hoặc trên khung tín hiệu ngang qua đường thì phải đảm bảo tĩnh không chiều đứng như qui định của Điều lệ báo hiệu đường bộ.

- Phải đảm bảo lái xe dễ nhận biết, nhìn thấy ở điều kiện xe chạy với tốc độ cao (trong điều kiện các biển báo đặt cách xa phần xe chạy càng tốt), do vậy phải áp dụng các kích thước biển báo mở rộng đặc biệt trong Điều lệ báo hiệu đường bộ.

- Phải đảm bảo vật liệu và kết cấu của mỗi công trình biển báo bền vững (như

không bị phá hoại do lực gió và các tác nhân phá hoại khác), dể sữa chữa.

9.2.1 Biển báo hiệu:

(Áp dụng theo 22TCN – 237)

a. Phân loại biển báo hiệu biển báo hiệu chia làm 6 loại sau.

- Loại biển báo cấm gồm có 35 kiểu từ biển số 101 đến 135. Cấm hoặc hạn chế

sự đi lại của các phương tiện cơ giới, thô sơ và người đi bộ.

- Loại biển báo nguy hiểm gồm có 39 kiểu từ biển số 201 đến 239 nhằm báo cho người sử dụng đường biết trước tính chất các sự nguy hiểm trên đường để có biện pháp phòng ngừa, xử trí cho phù hợp tình huống.

- Loại biển hiệu lệnh gồm 7 kiểu từ biển số 301 đến 307 nhằm báo cho người sử

dụng đường biết điều lệnh phải thi hành.

- Loại biển chỉ dẫn gồm 44 kiểu từ biển số 401 đến biển số 444 nhằm báo cho người sử dụng đường biết những định hướng cần thiết hoặc những điều có ích khác trong hành trình.

- Loại biển phụ gồm 9 kiểu từ biển số 501 đến biển số 509 kết hợp với các biển báo nguy hiểm, báo cấm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn nhằm thuyết minh bổ sung để hiểu rõ các biển đó hoặc sử dụng độc lập.

b. Kích thước của biển báo hiệu.

Kích thước của biển báo hiệu được quy định theo tốc độ thiết kế tương ứng với

từng loại biển báo phải nhân với hệ số ghi trong bảng sau:

Tốc độ thiết kế (km/h) 101-120 81- 100 61-80 60

1,75 1,5 1,25 1 Biển báo cấm, biển hiệu lệnh, biển báo nguy hiểm

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 112

Biển chỉ dẫn 2 2 1,5 1,3

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Ghi chú:

1- Trong Điều lệ này quy định các thông số về kích thước biển, hình vẽ trong biển và chữ viết ứng với tốc độ 60 km/h có hệ số là 1; các đường có tốc độ lớn hơn phải nhân với hệ số tương ứng, kích thước biển được làm tròn theo nguyên tắc:

+ Hàng đơn vị 5 thì lấy bằng 5;

+ Hàng đơn vị > 5 thì lấy là 0 và tăng số hàng chục lên 1 đơn vị.

2- Tuỳ theo điều kiện thực tế kích thước các biển chỉ dẫn có thể tăng lên khi

được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

3- Biển di động, tạm thời trong thời gian ngắn được phép dùng kích thước bằng

Kích thước cơ bản biển báo hiệu hệ số 1.

0,7 lần kích thước quy định.

Tốc độ thiết kế, km/h 60

n ò r t

Đường kính ngoài của biển báo, D- cm 70

o á b n ể i B

Chiều rộng của mép viền đỏ, a-cm 7

Chiều rộng của vạch đỏ, b-cm 5

c á i g

n ể i B

c ợ ư g n

m a t o á b

Chiều dài cạnh tam giác, a -.cm 70

Chiều rộng đường mép đỏ, b-cm 7

c á i g

n ể i B

t á b o á b

Đường kính ngoài biển báo, D-cm 60

Độ rộng viền trằng xung quanh, b-cm 3

Chiều dài cạnh của hình tam giác, A-.cm 70

c á i g m a t

o á b n ể i B

Chiều rộng của viền mép màu đỏ, B-.cm 5

3 Bán kính lượn tròn của viền xung quanh màu đỏ, R-cm

c. Hiệu lực của biển báo theo chiều ngang đường.

1) Hiệu lực của các loại biển báo nguy hiểm và chỉ dẫn có giá trị trên tất cả các

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 113

làn đường của một chiều xe chạy.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

2) Hiệu lực của các loại biển báo cấm và biển hiệu lệnh có thể có giá trị trên tất cả các làn đường hoặc chỉ có giá trị trên một hoặc một số làn của một chiều xe chạy. Các làn đường phải được đánh dấu riêng biệt bằng các vạch dọc liền trên mặt phần xe chạy. Nếu hiệu lực của biển chỉ hạn chế trên một hoặc một số làn đường thì nhất thiết phải treo biển ở phía trên làn đường. Mỗi làn đường treo riêng biệt một biển và biển phụ số 504 "Làn đường" đặt ngay bên dưới biển chính.

d. Vị trí đặt biển báo theo chiều ngang đường.

- Biển báo hiệu phải đặt ở vị trí để người sử dụng đường dễ nhìn thấy và có đủ thời gian để chuẩn bị đề phòng, thay đổi tốc độ hoặc thay đổi hướng nhưng không được làm cản trở sự đi lại của xe cộ và người sử dụng đường.

Người sử dụng đường phải nhìn thấy biển báo hiệu từ cự ly 150m trên những đường xe chạy với tốc độ cao và có nhiều làn đường, từ cự ly 100m trên những đường ngoài phạm vi khu đông dân cư và từ cự ly 50m trên những đường trong phạm vi khu đông dân cư.

- Biển được đặt về phía tay phải theo chiều đi. Biển phải đặt thẳng đứng, mặt

biển vuông góc với chiều đi.

Những biển viết bằng chữ chỉ áp dụng riêng đối với xe thô sơ và người đi bộ,

trong một số trường hợp hạn chế được phép đặt mặt biển song song với chiều đi.

- Mép ngoài cùng của biển phía chiều đi phải cách mép phần xe chạy là 0,50m. Trường hợp có khó khăn mới được phép xê dịch và không cách xa điểm quy định quá 1,70m.

- Ở trong khu đông dân cư hoặc trên các đoạn đường có hè đường cao hơn phần xe chạy thì cho phép đặt biển trên hè đường nhưng mặt biển không được nhô ra quá hè đường và không choán quá nửa bề rộng hè đường. Nếu không đảm bảo được nguyên tắc đó thì phải đặt biển treo ở phía trên phần xe chạy.

- Trên những đoạn đường có đường thô sơ đi riêng được phân biệt bằng dải

phân cách thì cho phép đặt biển trên dải phân cách.

- Trên những đường xe chạy với tốc độ cao và có nhiều làn đường thì biển có thể treo ở phía trên phần xe chạy và có thể đặt biển hướng dẫn cho từng làn đường- biển được treo trên giá long môn.

e. Giá long môn.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 114

Giá long môn được quy định như sau:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

- Chân trụ giá long môn cách mép ngoài của giải dừng xe khẩn cấp ít nhất là 0,50m. Trường hợp không có giải dừng xe (như trường hợp có làn giảm hoặc tăng tốc) thì cách mép mặt đường ít nhất 2,0m và chân trụ (bên kia) nếu ở trong phạm vi giải phân cách, phải cách mép của giải an toàn ít nhất 0,50m.

- Tĩnh không tính từ mép dưới của biển (hoặc mép dưới của dầm nếu thấp hơn

cạnh dưới biển) xuống mặt đường ít nhất là 5,0m.

f. Độ cao đặt biển.

- Biển phải được đặt chắc chắn cố định trên cột riêng. Tuy nhiên có thể cho phép kết hợp đặt biển trên cột điện hoặc những vật kiến trúc vĩnh cửu trong khu đông dân cư nhưng vẫn phải đảm bảo những tiêu chuẩn kỹ thuật chung về vị trí, độ cao, khoảng cách đặt biển v.v... theo điều lệ này;

- Độ cao đặt biển tính từ cạnh dưới của biển đến mép phần xe chạy là 1,80m đối với đường ngoài phạm vi khu đông dân cư và 2m đối với đường trong phạm vi khu đông dân cư. Biển phụ số 507 (hướng rẽ) đặt cao từ 1m đến 1,50m. Loại biển viết bằng chữ áp dụng riêng cho xe thô sơ và người đi bộ đặt cao hơn mặt đất 1,50m;

- Nếu biển treo ở phía trên phần xe chạy thì cạnh dưới của biển phải cao hơn tim

phần xe chạy từ 5,0m đến 5,50m;

- Nếu có nhiều biển cần đặt cùng một chỗ, có thể đặt kết hợp trên cùng một cột, tối đa là 3 biển theo thứ tự ưu tiên như sau: biển cấm (1), biển báo nguy hiểm (2), biển hiệu lệnh (3), biển chỉ dẫn (4).

1 2 3 1 2 3

1 2 3 1 2 3

Khoảng cách giữa các mép biển với nhau là 5cm, độ cao từ điểm trung tâm phần có biển đến mép phần xe chạy là 1,80m đối với đường ngoài phạm vi khu đông dân cư và 2m đối với đường trong phạm vi khu đông dân cư.

g. Phản quang trên mặt biển báo.

Tất cả các loại biển báo hiệu đường bộ phải được sơn hoặc dán màng phản

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 115

quang để thấy rõ cả ban ngày và ban đêm.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

h. Quy định về cột biển.

- Cột biển báo hiệu phải làm chắc chắn bằng ống thép có đường kính tối thiểu là

8cm;

- Cột biển phải được sơn từng đoạn trắng, đỏ xen kẽ nhau và song song với mặt phẳng nằm ngang hoặc sơn vạch chéo 30o so với mặt phẳng nằm ngang. Bề rông mỗi vệt sơn là 25cm-30cm, phần màu trắng và phần màu đỏ bằng nhau.

9.2.2 Vạch tín hiệu giao thông trên mặt đường:

(Áp dụng theo 22TCN – 237)

 Ý nghĩa, tác dụng của vạch kẻ đường.

Vạch kẻ đường là một dạng báo hiệu để hướng dẫn, điều khiển giao thông nhằm

nâng cao an toàn và khả năng thông xe.

Vạch kẻ đường có thể dùng độc lập và có thể kết hợp với các loại biển báo hiệu

đường bộ hoặc đèn tín hiệu chỉ huy giao thông.

Vạch kẻ đường bao gồm các loại vạch, chữ viết ở trên mặt đường xe chạy, trên thành vỉa hè, trên các công trình giao thông và một số bộ phận khác của đường để quy định trật tự giao thông, chỉ rõ sự hạn chế kích thước của các công trình giao thông, chỉ hướng đi của các đường của làn đường chạy.

 Phân loại vạch kẻ đường

Vạch kẻ đường chia làm hai loại: Vạch nằm ngang và vạch đứng. Vạch nằm

ngang (bao gồm vạch dọc đường , ngang đường và những loại khác)

Vạch nằm ngang dùng để quy định phần đường xe chạy có màu trắng trừ một số

vạch quy định ở phụ lục 8, 9 có màu vàng.

Vạch đứng kẻ trên thành vỉa hè các công trình giao thông và một số bộ phận

khác của đường. Loại vạch này kết hợp giữa vạch trắng và vạch đen.

 Hiệu lực của vạch kẻ đường.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 116

Trong trường hợp ở một nơi vừa có vạch kẻ đường vừa có cả biển báo hiệu mà ý nghĩa sử dụng của vạch kẻ đường mâu thuẫn với ý nghĩa sử dụng của biển báo hiệu thì người lái xe phải tuân theo sự điều khiển cuả biển báo hiệu.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 117

Các loại vạch kẻ trên mặt đường

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

9.2.3 Cọc tiêu

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 118

Cọc tiêu hoặc tường bảo vệ đặt ở mép nền đường nguy hiểm có tác dụng hướng dẫn cho người sử dụng đường biết phạm vi nền đường an toàn và hướng đi của tuyến đường.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Hình dạng và kích thước của cọc tiêu có tiết diện ngang hình vuông cạnh 12 cm. Chiều cao cọc tiêu tính từ vai đường là 0.6m, chiều sâu chôn chặc trong đất không dưới 35cm. Phần cọc trên mặt đất được sơn trắng, đoạn 10cm ở đầu trên cùng sơn màu đỏ bằng chất liệu phản quan.

Các trường hợp cắm cọc tiêu :

+ Phía lưng các đường cong từ tiếp đầu đến tiếp cuối.

+ Các đoạn nền đường đắp cao trên 2m.

+ Các đoạn đường men theo sông, suối, đầm, hồ, ao.

+ Các đoạn đường bộ giao nhau với đường sắt.

+ Các ngã ba, ngã tư đường, ở trong khu đông dân cư, nếu đường có hè đường cao hơn phần xe chạy thì không phải đặt cọc tiêu. Nếu đường có ít xe chạy và xe chạy với vận tốc thấp thì cũng không phải đặt cọc tiêu.

+ Dọc hai bên những đoạn đường bị ngập nước thường xuyên hoặc chỉ ngập

theo mùa và hai bên thân đường ngầm.

+ Dọc hai bên đường qua bải cát, đồng lầy, đồi cỏ mà khó phân biệt mặt đường

phần xe chạy với dải đất hai bên đường

Cự ly cắm cọc tiêu.

+ Khoảng cách giữa hai cọc tiêu trên đường thẳng là 10m.

+ Khoảng cách giữa hai cọc tiêu trên đường cong:

R = 10-30m thì khoảng cách giữa hai cọc tiêu S = 2-3m.

30m < R  100m thì S = 4-6m.

R > 100m thì S = 8-10m.

+ Khoảng cách giữa hai cọc tiêu ở tiếp đầu và tiếp cuối có thể bố trí rộng hơn

2m so với khoảng cách của hai cọc tiêu trong phạm vi đường vòng.

+ Đối với đoạn đường dốc (cong dọc):

Nếu đường dốc  3% khoảng cách giữa hai cọc tiêu là 5m.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 119

Nếu đường dốc < 3% khoảng cách giữa hai cọc tiêu là 10m.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

+ Chiều dài của mỗi hàng cọc tiêu cắm ít nhất là 6 cọc (kể cả khi đường vòng có

R < 10m).

9.2.4 Lan can

Các nền đắp cao hơn 4 m, cầu vượt, vị trí của các trụ và các mố cầu vượt đường,

cần phải bố trí lan can phòng hộ.

Lan can có thể đúc bằng bê tông hay bằng thanh thép sóng.

9.2.5 Cột Kilômét

Có tác dụng xác định lý trình con để phục vụ yêu cầu quản lý đường và kết hợp

chỉ dẫn cho người sử dụng đường biết khoảng cách trên hướng đi.

9.2.6 Mốc lộ giới

Cọc mốc lộ giới dung để xác định giới hạn, phạm vi hành lan bảo vệ đường bộ

theo luật giao thông đường bộ.

Đường qua khu vực đồng ruộng, đồi thấp, ngoài khu đông dân cư, tuỳ theo địa

hình cụ thể mà các cột thay đổi từ 500m đến 1000m.

9.3 Trồng cây

Cây trồng là bộ phận phải có của dự án thiết kế đường, cây trồng có các mục đích: gia cố các công trình, tạo bóng mát, tạo cảnh, hướng dẫn, đồng thời làm giảm tiếng ồn, giảm bụi, và chống chói cho xe chạy ngược chiều.

9.3.1 Cỏ

Các mái đường đắp và đào phải trồng cỏ theo kiểu gieo hạt, hoặc theo kiểu ghép

vầng… để chống xói và cải thiện mĩ quan công trình.

Chọn cỏ có chiều cao cỏ không quá 5cm, các loại có có chiều cao hơn 5 cm phải

cắt ngắn.

9.3.2 Cây bụi

Cây bụi có tác dụng tô điểm cho phong cảnh, chống chói của pha xe ngược

chiều, có tác dụng ngăn bụi và chống ồn.

Cây bụi được trồng ở bậc thềm của mái đường đào, đắp.Cần phải tổ chức tu sữa,

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 120

tỉa cành, thay cây chết, và cắt ngọn để cây không cao quá 0.8m.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

9.3.3 Các cây lớn

Các cây lớn có thể trồng bên ngoài lề đất , có thể trồng dọc hai bên tuyến hoặc

thành cụm cây bên đường.

Chọn loại cây thích hợp thổ dưỡng, có bộ rễ không làm hại đường, không hay

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 121

đỗ gãy cành có tác dụng tốt về trang trí.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Chương 10: TÍNH CHI PHÍ XÂY DỰNG, VẬN DOANH KHAI THÁC - SO SÁNH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TUYẾN

10.1 Tổng chi phí xây dựng

10.1.1 Chi phí xây dựng nền, mặt đường

Chiều dài tuyến PA1 : 4708.83 m

Chiều dài tuyến PA2 : 4443.50 m

Bảng 10.1.1 - Bảng phân tích đơn giá theo hạng mục công việc

Mã Đơn Thành tiền

giá Vật Nhân hiệu (ĐM) Thành phần chi phí Đơn vị Định mức Máy

liệu công

NỀN ĐƯỜNG

100m3 AB Đắp nền 309.943 356.624

công 1,74 178.128 309.943 64124 Nhân công 3/7

234.236 Ca 0,42 557.705 Máy đầm 16 T K=95%

117.118 Máy ủi 110CV 0,21 557.705 Ca

5.270 % Máy khác 1,5

739.171 AB Vận chuyển để đắp

739.171 Ca 0,93 794.808 41224 Ôtô 7 T

100m3 AB Đào nền 1.197.020 579.057

công 6,72 178.128 1.197.020 31134 Nhân công 3/7

đào 501.441 Ca 0,491 1.021.265 Máy <1,25m3

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 122

77.616 Máy ủi 110CV Ca 0,076 1.021.265

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

AB 739.171 Vận chuyển để đào

Ca 0,93 794.808 739.171 41223 Ôtô 7 T

Bảng 10.1.2 - Chi phí xây dựng nền - mặt đường PA1

Đơn Hạng mục công việc Thành tiền Định mức Khối lượng Đơn giá (đồng/m3) vị

Tổng nền mặt đường 8,361,149,400

Nền đường 3.264.132.934

AB64124 Đắp nền 168,168.7 6,666 1,121,012,554 m3

AB41222 Vận chuyển để đắp 168,168.7 7,392 1,243,103,030 m3

AB31132 Đào nền 35,781.71 17,761 635,518,950 m3

AB41222 Vận chuyển để đào 35781.71 7,392 264,498,400 m3

Mặt đường - Lề gia cố 5,097,016,466

AD11212 m3 1980 179,939 356,279,220 Cấp phối đá dăm loại II dày 18cm

AD11222 m3 1870 206,711 386,549,570 Cấp phối đá dăm loại I dày 17cm

AD.12132 m3 1320 432,894 571,419,676 Cấp phối đá dăm gia cố xi măng 6% dày 12cm

AD23225 m2 11000 197,138 2,168,518,000 Bê tông nhựa hạt trung dày 7cm

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 123

AD23233 m2 11000 146,750 1,614,250,000 Bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Bảng 10.1.3 - Chi phí xây dựng nền - mặt đường PA2

Đơn Hạng mục công việc Thành tiền Định mức Khối lượng Đơn giá vị

Tổng nền mặt đường 7,305,536,711

Nền đường 2,480,095,651

m3 AB64124 Đắp nền 103,992.36 6.666 693,213,071.8

m3 AB41222 Vận chuyển để đắp 103,992.36 7.392 768,711,525.1

m3 AB31132 Đào nền 40,479.11 17.761 718,949,472.7

m3 AB41222 Vận chuyển để đào 40,479.11 7.392 299,221,581.1

4,825,441,060

m3 AD11212 3520 179,939 633,385,280

m3 AD11222 1980 206,711 409,287,780

AD23222 m2 11000 197,138 2,168,518,000

AD23234 m2 11000 146,750 1,614,250,000 Mặt đường - Lề gia cố Cấp phối đá dăm loại II dày 32cm Cấp phối đá dăm loại I dày 18cm Bê tông nhựa hạt trung dày 7cm Bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm

10.1.2 Chi phí xây dựng cầu cống

Để so sánh, ta tạm tính chi phí xây dựng cống theo đơn giá tham khảo sau:

Bảng 10.1.4 - Chi phí mua cống PA1

Đơn giá Thành tiền Hạng mục Số lượng Chiều dài đ/m

Cống đơn 2m 15 2,857,500 85,725,000 2

Cống đôi 1.75 m 15x2 2,687,500 80,625,000 1

Cống đôi vuông 2.5m 15x2 5,400,000 162,000,000 1

Cống đôi 1.25m 15x2 1,375,000 41,250,000 1

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 124

Tổng 369,600,000

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Bảng 10.1.5 - Chi phí mua cống PA2

Đơn giá

Thành tiền Hạng mục Số lượng Chiều dài (đ/cấu kiện)

Cống đôi 2 m 15x2 2,857,500 171,450,000 2

Cống đôi 1 .5 m 15x2 2,687,500 80,625,000 1

Tổng 252,075,000

Bảng 10.1.6 – Chi phí thi công cống đôi C3 của PA2

ĐƠN GIÁ

THÀNH TIỀN

KL

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

ĐƠN VỊ

MÁY

VẬT LIỆU

MÁY

MÃ HIỆU ĐƠN GIÁ

NHÂN CÔNG

VẬT LIỆU

NHÂN CÔNG

[4]

[5]

[7]

[8]

[9]=[5]*[6]

[10]=[5]*[7]

[11]=[5]*[8]

[6]

[2]

3.63

5,188,199 4,215,272

100 m³

1,429,25 6

1,161, 232

AB.25 113

16.755

45,251

110,825

758,187

1,856,873

AB.13 412

17.856

643,451

376,422

11,489,462

6,721,391

836,107

46, 825

AF.11 222

tông

16.9

402,117

225,471

6,795,784

3,810,460

786,323

46, 528

AF.11 121

28.015

747,147

557,483

20,931,330 15,617,886 2,694,679

96, 187

AF.41 222

11

208,181

259,414

2,289,995

2,853,554

AK.98 210

2.7

978,314

11,978,302

2,641,448 2,114,843

100 m³

4,436,40 8

783, 275

AB.66 144

3.6

326,301

456,236

1,174,682

1,642,450

AE.11 925

[3] Đào móng chiều rộng ≤6m bằng máy đào 0,8m3, đất cấp III Đắp cát móng đường ống Bê tông móng rộng >250cm đá 1x2, vữa BT mác 150 lót Bê móng rộng >250cm đá 4x6, vữa BT mác 100 thủy Bê tông công tường cánh, tường biên dày ≤1m đá 1x2, vữa BT mác 200, đổ bằng cần cẩu 16T Làm lớp đá hộc chống xói Đắp cát công trình bằng máy đầm cóc, độ chặt K=0,98 Xây mái dốc thẳng đá hộc, vữa XM mác 100

Tổng cộng

TC

55,417,741 40,332,261

10,647,22 4

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 125

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Tổng: 106,397,226 đồng để xây dựng , ta tạm tính chi phí xây chung cho mỗi vị trí cống đôi là 120,000,000 đồng và cống đơn là 60,000,000 và cống đôi vuông là 150,000,000

=>Tổng chi phí thi công PA1 : 2x60tr+2x120tr+150tr=510,000,000đ PA2 : 3x120tr=360,000,000đ

Bảng 10.1.7 - Chi phí xây dựng cống 2 phương án

Phương án Tổng thành tiền

PA1 879,600,000

PA2 612,075,000

10.1.3 Tổng chi phí xây dựng

C = CN + C CT + C M Trong đó: CN – Chi phí xây dựng nền

C CT – Chi phí xây dựng công trình

C M – Chi phí xây dựng mặt đường

Bảng 10.1.8 – Bảng tổng hợp chi phí xây dựng

Hạng mục

Phương

Tổng

án

Nền và mặt đường Công trình cống

8,361,149,400 879,600,000

9,240,749,400

1

7,305,536,711 612,075,000

7,917,611,711

2

10.2 Tính chi phí vận doanh khai thác

Chi phí vận doanh được xác định theo công thức:

Ki = S Q Li (đồng/năm)

Trong đó:

Li: chiều dài của phương án (km)

Q: Lưu lượng hàng hóa vận chuyển trong năm

Q = 365GN.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 126

 : hệ số lợi dụng trọng tải lấy :  = 0.9 0.95

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

 : hệ số sử dụng hành trình :  = 0.65

G : trọng tải trung bình của ôtô vận chuyển (tấn); có thể xác định trung bình

theo trọng tải và tỷ lệ xe tham gia vận chuyển.

N : lưu lượng xe chạy trong một ngày đêm ở cuối thời kỳ tính toán.

Bảng 10.2.1 – Chi phí vận doanh khai thác

Loại xe N G Q

Xe máy 108 0.1 0.9 0.65 2274.48

Xe con 810 1.98 0.9 0.65 337760.28

Xe tải 2 trục

- Xe tải nhẹ 0 4.09 0.65 0.00 0.9

- Xe tải vừa 0 10.194 0.65 0.00 0.9

- Xe tải nặng 540 12.118 0.65 1378107.43 0.9

Xe tải 3 trục

- Xe tải nhẹ 0 15.87 0.65 0.00 0.9

- Xe tải vừa 0 24.7 0.65 0.00 0.9

- Xe tải nặng 216 28.99 0.65 1318743.50 0.9

108 35.51 0.9 0.65 807667.85 Xe kéo moóc

Xe buýt nhỏ 351 7.322 0.65 541246.63 0.9

Xe buýt lớn 567 13.82 0.65 1650248.96 0.9

Tổng 6036049.14

S : Chi phí khai thác ô tô và đường (đ/T.Km)

S = S ôtô + Sđường

10.2.1 Chi phí khai thác của ôtô (Sôtô)

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 127

Sôtô =

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Chọn loại xe chiếm đa số để tính là xe con.

* Chi phí cố định của ôtô trong giờ: Ccd = 6000 đ/giờ.

* Chi phí biến đổi của ôtô trên đoạn đường 1 km: Cbd = 500 đ/xe/km

* Vk : tốc độ khai thác của ôtô, Vk = 0.7 Vtb

- Với phương án 1: Vk = 0.7 42.39 = 29.67 km/h

(đ/T.Km)

- Với phương án 2: Vk = 0.7 43.56 = 30.49 km/giờ

(đ/T.Km)

10.2.2 Chi phí khai thác đường

Sđường =

Trong đó :

R1=1,500,000đ/năm.km: chi phí duy tu bảo dưởng hàng năm cho 1km đường

R2=1,300,000 đ/năm .km : chi phí sữa chữa hàng năm cho 1km đường

R3=1,200,000đ/năm.km : chi phí khôi phục hàng năm cho 1km đường

Vậy giá thành khai thác :

Phương án I : S1 = 606.254 + 1.337 = 607.591 (đ/T.Km)

Phương án II : S2 = 601.548 + 1.337 = 602.885 (đ/T.Km)

Vậy chi phí vận doanh và khai thác của mỗi phương án là:

 Với phương án 1:

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 128

L1 = 4.708,83 km

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

S1 = 607.591 đ/T.Km

K1=S1 Q L1 = 607.591 6036049.14 4.70883 =17,269,394,500 đ/năm

 Với phương án 2:

L2 = 4.443,5 km

S2 = 602.885 đ/T.Km

K2= S2 Q L2 = 602.885 6036049.14 4.4435 = 16,170,089,730 đ/năm

10.3 So sánh các phương án

10.3.1 Hệ số triển tuyến

Trong đó:

L : chiều dài thực của tuyến.

Lo=4.198,3 m chiều dài tuyến theo đường chim bay.

Bảng 10.3.1 – Hệ số triển tuyến

Phương án L(m) Lo(m) 

Phương án I 4708.83 4198.3 1.122

Phương án II 4443.50 4198.3 1.058

10.3.2 Hệ số triển tuyến theo chiều dài ảo

Hệ số triển tuyến được tính theo công thức k =

Lo: chiều dài đường chim bay của tuyến.

La: chiều dài ảo của tuyến. Chiều dài ảo là chiều dài của tuyến được đổi sang chiều dài không dốc. Chiều dài ảo trung bình cho cả tuyến đi và về được tính theo công thức sau:

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 129

La = L + Ldi ( )

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Ldi : chiều dài của những đoạn khác nhau có độ dốc idi >f

L : chiều dài thực của tuyến.

f : hệ số cản lăn lấy f=0.02.

Bảng 10.3.2 – Hệ số triển tuyến theo chiều dài ảo

Ldi ( ) Ldi(m) idi(%) Phương án (m)

264.23 2.7

335.96 2.7

582.15 2.46 687.472 PA1

536.14 2.66

212.21 3.57

333.59 2.52

103.99 4.14

434.79 2.02 504.308 PA2

390.83 3.04

146.26 3.35

La1 = 4708.83 + 687.472 = 5396.302 m

La2 = 4443.5 + 504.308 = 4947.808 m

Vậy hệ số triển tuyến theo chiều dài ảo của phương án 1.

k1 =5396.302/4198.3=1.285

Vậy hệ số triển tuyến theo chiều dài ảo của phương án 2.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 130

k2 =4947.808/4198.3=1.178

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

10.3.3 Mức độ thoải của tuyến trên mặt cắt dọc

Mức độ thoải của hình cắt dọc được đánh giá bằng độ dốc dọc bình quân:

Li : chiều dài đoạn có độ dốc thứ i%.

L : chiều dài thực của tuyến.

Bảng 10.3.3 – Mức độ thoải của tuyến trên trắc dọc

PAII L= 4443.5

PAI L= 4708.83

2.52

Li (m) ii (%) Li (m) ii (%) (m) (m)

4.14

500 400 2.7 1260 1080.00

0.6

323.24 549.66 2.73 1338.2136 1500.57

2.02

489.66 738.62 2.46 293.796 1817.01

1.36

584.87 993.18 0.68 1181.4374 675.36

1.58

287.98 1007.2 0.74 391.6528 745.33

3.04

582.89 714.8 2.66 920.9662 1901.37

3.35

625 305.38 3.57 1900 1090.21

0.77

306.36 Tổng 8809.84 1026.306

0.8

500 385

1.871 243.5 194.8

Tổng 8697.37

1.957

10.3.4 Góc chuyển hướng bình quân

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 131

i : góc chuyển hướng thứ i ;

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

n : số góc chuyển hướng

Bảng 10.3.4 – Góc chuyển hướng bình quân

PAI PAII

n αi (°) αi (°) n

7o7'18'' 33o45'24'' 1 1

36o44'25'' 34o42'46'' 2 2

53o13'02'' 12o28'53'' 3 3

33o22'28'' 23o45'09'' 4 4

29o49'57'' 23o51'34'' 5 5

160o17'10'' 128o33'38''

bq

bq

32o03'26'' 25o42'44''

10.3.5 Bán kính đường cong nằm bình quân

Bán kính bình quân của đường cong nằm được xác định theo công thức:

Ri : bán kính đường cong thứ i

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 132

i : góc chuyển hướng thứ i

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Bảng 10.3.5 –Bán kính đường cong nằm bình quân

PAII PAI

Ri (m) Rixαi (°) Ri (m) αi (°) Rixαi (°) αi (°)

800 7o7'18'' 800 5697o20'00'' 33o45'24'' 27005°20'00''

800 500 36o44'25'' 29392°13'20'' 34o42'46'' 17356°23'20''

500 800 53o13'02'' 26608°36'40'' 12o28'53'' 9985°06'40''

500 800 33o22'28'' 16687°13'20'' 23o45'09'' 19002°00'00''

800 800 29o49'57'' 23866°00'00'' 19087°33'20''

23o51'34'' 102251°23'20'' 92436°23'20''

160o17'10'' 128o33'38''

637.93 m 719.01 m

Rbq =

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 133

Rbq =

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Bảng 10.3.6 – BẢNG SO SÁNH 2 PHƯƠNG ÁN TUYẾN

Phương án Đánh giá Các chỉ tiêu đánh giá Đơn vị

I II PAI

m 4708.83 1.122 4443.5 - 1.058 - PAII + +

1.285 1.178 - +

32o03'26'' 25o42'44'' + -

m 637.93 719.01 - +

% 2.0825 2.5664 + -

m 500 500

Cái Cái Cái % 0 5 2 3.57 0 3 - 2 4.14 + + -

Tỉ Đồng 8.361 7.306 - +

Chiều dài tuyến Hệ số khai triển tuyến Hệ số khai triển tuyến theo chiều dài ảo Góc chuyển hướng bình quân Độ Bán kính đường cong bằng bình quân Độ dốc bình quân Bán kính đường cong bằng nhỏ nhất Số cống cấu tạo Số cống địa hình Số cầu nhỏ Độ dốc dọc lớn nhất Chi phí xây dựng nền mặt đường Chi phí khai thác ôtô Đ/T.Km Chi phí khai thác ôtô - đường Đ/T.Km 606.254 607.591 601.548 - 602.885 - + +

Chi phí vận doanh khai thác 109.Đ/năm 17.269 16.171 - +

Từ bảng so sánh ta nhận thấy PAII là phương án chi phí đầu tư xây dựng nhỏ

hơn và mang lại hiệu quả cao hơn trong khai thác.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 134

Vậy ta chọn phương án tuyến là PHƯƠNG ÁN II

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

PHẦN II :

THIẾT KẾ KỸ THUẬT

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 135

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

CHƯƠNG 1:

GIỚI THIỆU CHUNG ĐOẠN TUYẾN THIẾT KẾ

KỸ THUẬT TỪ KM1+500 – KM2+600

II.1.1 VỊ TRÍ, ĐỊA MẠO, ĐỊA HÌNH ĐOẠN THIẾT KẾ KỸ THUẬT

Đoạn tuyến được lựa chọn nằm từ Km1+500 đến Km2+600 của phương án được lựa chọn (phương án 2) phần thiết kế cơ sở. Đoạn tuyến nằm trên khu vực sườn đồi chênh cao giữa điểm cao nhất và thấp nhất của đoạn tuyến khoảng 14.73m. Trong quá trình thiết kế kĩ thuật cần chú ý thiết kế đoạn tuyến cần phải phù hợp và đồng bộ với các đoạn khác.

II.1.2 CÁC THÔNG SỐ THIẾT KẾ CƠ SỞ CỦA ĐOẠN TUYẾN

Thông số thiết kế sơ bộ Giá trị

Số đường cong bằng 1 (R=800m)

Số đường cong đứng 2 (R=5000m, R=3000m)

Số cống địa hình 21.75m

Bề rộng mặt đường 7m

Bề rộng lề đường (mỗi bên) 2.5m

Bề rộng phần lề gia cố (mỗi bên) 2m

Bề rộng nền đường 12m

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 136

Độ mở rộng mặt đường trong đoạn cong 0m

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

CHƯƠNG 2:

THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ TUYẾN

II.2.1. NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ

- Tuân thủ các nguyên tắc như đã nêu ở phần thiết kế cơ sở.

- Thực hiện trên bình đồ tỉ lệ 1 : 1000.

- Các cọc được cắm chi tiết đến khoảng cách 20m một cọc, trong đường cong

khoảng cách 10m một cọc.

- Cắm chính xác các yếu tố đường cong và lý trình khống chế các điểm.

- Vị trí các đỉnh tuyến có điều chỉnh cho chính xác hợp lý tuy nhiên không được

phép làm thay đổi hướng chung của toàn tuyến.

II.2.2. THIẾT KẾ CHI TIẾT ĐƯỜNG CONG NẰM

II.2.2.1. Thông số đường cong thiết kế :

Thông số đường cong Đường cong C3

Góc chuyển hướng 12028’53’’

Bán kính đường cong R 800m

Chiều dài tiếp tuyến T 132.53m

Chiều dài phân cự P 5.19m

Chiều dài đường cong K 264.28m

Độ dốc siêu cao 2%

II.2.2.2. Mở rộng mặt đường trong đường cong :

Tính toán với xe tải:

Độ mở rộng mặt đường cho 2 làn xe:

Trong đó :

l = 8 m: cách từ trục sau của xe tới đầu mũi xe (bảng 1 TCVN4054-2005)

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 137

Bán kính đường cong nằm R = 800m.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

ew = m

Theo TCVN 4054-2005 bảng 12: Với R =800 không cần mở rộng bụng trong

đường cong .

II.2.2.3. Tính toán và cắm đoạn cong chuyển tiếp :

a. Chiều dài đường cong chuyển tiếp đủ để bố trí siêu cao :

Trong đó:

B: Bề rộng phần xe chạy

E: Độ mở rộng trong đường cong.

Với đường cấp III có V = 80Km/h ta có: B = 7m, E= 0m.

isc1= isc2= 2% : Độ dốc siêu cao.

ip= 0,5 % : Độ dốc phụ thêm để nâng siêu cao ứng với vận tốc 60 km/h.

b. Chiều dài đường cong chuyển tiếp theo điều kiện thỏa mãn các thông số

clotoit :

Với :

m. A : thông số clotoit

R : bán kính đường cong

c. Chiều dài đường cong chuyển tiếp theo điều kiện tăng gia tốc li tâm một

cách từ từ :

Và điều kiện về tăng cường độ gia tốc li tâm một cách từ từ:

Lct1= Lct2= =

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 138

Trong đó: V = Vtk = 80 km/h

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

R1 = R2 = 800m; R2

: độ tăng gia tốc ly tâm =0.5m/s3

Để cấu tạo đơn giản thì đường cong chuyển tiếp và đoạn nối siêu cao phải bố trí

trùng nhau do đó ta phải lấy giá trị lớn hơn là Lct= 88.89m

Chọn Lct==90m.

c. Kiểm tra điều kiện cấu tạo đường cong chuyển tiếp dạng clothoide:

Trong đó:

0= = = 0.056 (rad) = 0.056* (độ)

=3012’31”

 = 12028’53” (góc chuyển hướng)

Ta có: < vậy điều kiện cấu tạo thỏa mãn.

d. Xác định thông số colothoide với đường cong C3:

Xét hệ trục tọa độ xNĐ3y

Tính toạ độ điểm cuối của đường cong chuyển tiếp TĐ3(x0,y0):

C =L x R = A2 = 90 x 800 = 72000.

Với S = 90 m

= >

= >

e. Xác định độ dịch chuyển đỉnh đường cong tròn p và tiếp đầu đường cong

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 139

t:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

p = y0 - R (l - Cos0) = 1.687 - 800(1-cos(3.222888)) = 0.422m

t = x0 - Rsin = 132.5526 - 800sin(3.222888) = 45.024 m

f. Xác định chiều dài đường cong tròn cơ bản còn lại:

K0 = với: o =  - 2 0 = 12028’53” – 2x3012’31” = 603’51” =6.064

K0 = = 84.273 m

g. Xác định điểm bắt đầu và kết thúc của đường cong chuyển tiếp qua tiếp

tuyến mới T0= t + T:

NĐ2 = Đ – T0

NC2 = NĐ + Lct

TC2 = NC2 + D0

NC2 = NĐ2 + D0 + 2Lct

(Đ là lý trình tính tại đỉnh góc chuyển hướng)

i. Xác định tọa độ các điểm trung gian:

Tọa độ các điểm trung gian có chiều dài Si cũng được xác định tương tự như xác định tọa độ điểm cuối của đường cong chuyển tiếp, từ đó tính ra giá trị xi , yi. Khoảng cách các điểm trung gian lấy từ 5m đến 10m.

II.2.2.4. Tính toán và cắm đoạn cong tròn :

Trên đường cong tròn ta cắm cọc theo các cung tròn đều nhau .

Xác định cự li của các cọc thuộc đường cong tròn (l), được chọn tùy thuộc vào

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 140

bán kính R(m) theo quy định sau :

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Ở đây R=800m =>khoảng cách các cọc trong đường cong tròn là l=20m

+ Xác định các góc chắn cung:

+ Tọa độ của điểm thứ i:

xi = Rsin + t

yi = p + R(1-cos )

Với

Cách cắm đường cong chuyển tiếp thực hiện dựa vào kết quả tính tọa độ và tiến hành từ tiếp đầu đường cong chuyển tiếp thứ nhất cho đến tiếp cuối, sau đó lại bắt đầu cắm cho đường cong phía còn lại tương tự như vậy.

Cắm đường cong tròn tiến hành theo cách thông thường cho tới điểm giữa đường cong. Vị trí cọc tại điểm giữa đường cong được kiểm tra theo độ dịch chuyển tính được ở phần trước.

Bảng tọa độ của đường cong chuyển tiếp và cong tròn được thể hiện bảng sau :

BẢNG TỌA ĐỘ ĐƯỜNG CONG CHUYỂN TIẾP:

S Xn Yn TT

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 141

ND3 - TD3 theo hệ tọa độ xND3y TÊN CỌC ND3 A16 A17 A18 A19 A20 A21 A22 A23 TD3 0 9.999999961 19.999999963 29.99999998 40.00000003 50.00000018 60.00000051 70.00000115 73.01000143 90.00000413 0 10 20 30 40 50 60 70 73.01 90 0 0.02083328 0.0833324 0.18749529 0.33331845 0.520797 0.74992467 1.02069377 1.11034736 1.68711862 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

BẢNG TỌA ĐỘ ĐƯỜNG CONG TRÒN: TD3 - PG3

S Xn Yn STT

TÊN CỌC TD3 A24 A25 A26 A27 1 2 3 4 5 0 10 20 30 40 90.00000413 99.98041426 109.9522375 119.9139158 129.8638927 1.68711862 2.31170773 3.06099992 3.93487813 4.93320579

BẢNG TỌA ĐỘ ĐƯỜNG CONG TRÒN: PG3 - TC3

STT S Xn Yn

TÊN CỌC P3 A28 A29 A30 A31 TC3 42.14 50 60 70 80 84.28 5.16299906 6.05582694 7.30256616 8.67322864 10.1676002 10.8449387 131.9915187 139.8006135 149.7225256 159.6280787 169.5157251 173.7417834

STT S X’n Y’n

1 2 3 4 5 6 BẢNG TỌA ĐỘ ĐƯỜNG CONG CHUYỂN TIẾP: TC3 - NC3 theo hệ tọa độ x'TC3y' TÊN CỌC TC3 A32 A33 A34 A35 A36 A37 A38 A39 NC3 0 0.02083328 0.0833324 0.18749529 0.33331845 0.520797 0.74992467 1.02069377 1.33309524 1.68711862 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

0 9.999999961 19.99999996 29.99999998 40.00000003 50.00000018 60.00000051 70.00000115 80.00000228 90.00000413

II.2.2.5 Tính toán và bố trí siêu cao với đường cong C3 (isc = 2%) :

Mặt cắt ngang một mái trên đoạn thẳng được chuyển dần sang mặt cắt ngang

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 142

một mái ở đoạn cong tròn sẽ được thực hiện trên đoạn đường cong chuyển tiếp.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Phương pháp chuyển dần mặt cắt ngang hai mái sang mặt cắt ngang một mái nói chung đều dựa trên nguyên tắc là chuyển dần dần hoặc theo sơ đồ lấy trục quay là tim của mặt đường, hoặc mép trong mặt đường hoặc mép ngoài mặt đường tùy theo điều kiện cụ thể về địa hình, chiều rộng đường, kiểu cắt ngang đường.

 Trình tự thực hiện cho đường cong thuộc đoạn thiết kế kĩ thuật như

sau :

+ Lấy tim phần xe chạy làm tâm, quay nửa phần mặt đường phía lưng đường cong cho đến khi đạt được mặt cắt ngang một mái bằng độ dốc ngang mặt đường là 2%.

+ Sau đó quay mặt đường quanh tim đường cong để đạt được độ dốc thiết kế

4%, 6%, 8%.

+ Nếu độ dốc siêu cao lớn hơn độ dốc lề gia cố => Khi chuyển thì mái 6% sang mái 8%, vì lề không gia cố rộng 0.5m có độ dốc bằng 6% nên phải tăng độ dốc cho phần lề không gia cố sang 8%.

+ Ở đây siêu cao là 2% .

Cao độ thiết kế của các mặt cắt ngang đặc trưng :

 Các cao độ thiết kế của 2 mép lề đường, 2 mép phần xe chạy và của tim đường ở các mặt cắt ngang đặc trưng được xác định dựa vào mặt cắt dọc thiết kế và độ dốc ngang của từng bộ phận của mặt cắt ngang đặc trưng. Đối với các mặt cắt trung gian (thường được rải đều với cự ly 10m), các cao độ được xác định bằng cách nội suy.

II.2.2.6. Tính toán đảm bảo tầm nhìn :

Để đảm bảo an toàn xe chạy trên đường cong, cần xác định vùng cần đảm bảo

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 143

tầm nhìn quy định, trong vùng đó phải xóa bỏ mọi chướng ngại vật.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Đường giới hạn của vùng cần đảm bảo tầm nhìn thường được xác định bằng phương pháp vẽ đường bao của các tia nhìn có chiều dài bằng tầm nhìn tính toán. Từ mỗi vị trí của ôtô trên đường quỹ đạo xe chạy vẽ các tia nhìn có tầm nhìn S và vẽ đường bao của các tia nhìn ta sẽ có đường giới hạn của vùng cần đảm bảo tầm nhìn.

Quỹ đạo xe chạy cách mép mặt đường phía trong khoảng 1.5m, chiều cao của mắt người lái xe cách mặt đường 1m (TCVN4054-2005). Tầm nhìn tính toán đối với đường 2 làn xe lấy theo tầm nhìn thấy xe ngược chiều. Chướng ngại vật sau khi dỡ bỏ phải thấp hơn tia nhìn 0.3m.

Sử dụng phương pháp đồ giải: Trên bình đồ đường cong nằm vẽ với tỉ lệ lớn theo đường quỹ đạo xe chạy, định điểm đầu và điểm cuối của những dây cung có chiều dài bằng chiều dài tầm nhìn S (11’=22’=33’=44’=…=S). Vẽ đường cong bao những dây cung này ta có đường giới hạn nhìn. Trong phạm vi của đường bao này tất cả các chướng ngại vật đều phải được phá bỏ như cây cối, nhà cửa.

Đường bao và phạm vi dỡ bỏ chướng ngại vật được thể hiện chi tiết trên bản

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 144

vẽ. Theo phương pháp đồ giải tính được Z = 10.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

CHƯƠNG 3:

THIẾT KẾ TRẮC DỌC, TRẮC NGANG

II.3.1 THIẾT KẾ TRẮC DỌC

II.3.1.1 Nguyên tắc thiết kế :

Mặt cắt dọc được thiết kế tỉ mỉ, chính xác theo các tài liệu khảo sát và đo đạc địa hình, địa chất, thủy văn dọc tuyến thu thập trong bước khảo sát phục vụ thiết kế kĩ thuật.

Mặt cắt dọc cũng cần thỏa mãn các yêu cầu như đối với khi thiết kế cơ sở : thỏa mãn về yêu cầu của cao độ khống chế như cao độ điểm đầu và cuối tuyến, cao độ tối thiểu tại cầu cống, tại các đoạn đường hai bên bị ngập do mưa lũ, tại các đoạn đường có mức nước ngầm cao, có nước đọng thường xuyên, tại các nơi giao nhau với đường sắt, đường ôtô hiện có…

Mặt cắt dọc đường phải được thiết kế phối hợp với bình đồ và mặt cắt ngang để đảm bảo sự hài hòa về mặt quang học, đảm bảo nền đường ổn định và giá thành hợp lý.

Bản vẽ mặt cắt dọc lập theo tỉ lệ ngang 1 :1000 và đứng là 1 :100

II.3.1.2 Tính toán bố trí đường cong đứng :

a. Phương pháp thực hiện :

Đường cong đứng trên đường ôtô thường được thiết kế theo phương trình

parabol bậc 2 :

Trong đó R là bán kính tại điểm gốc của tọa độ ở đó độ dốc của mặt cắt dọc bằng 0 ; dấu dương tương ứng với đường cong đứng lồi và dấu âm tương ứng với đường cong đứng lõm, y : tung độ của điểm đang xét, x : hoành độ của điểm đang xét.

Khoảng cách XA từ gốc tọa độ O tới điểm A bất kì co độ dốc iA thuộc - đường cong :

XA = R iA

- Chênh lệch cao độ từ gốc tọa độ O đến điểm A :

Khoảng cách giữa 2 điểm A, B trên đường cong đứng :

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 145

- XAB = R(iA – iB)

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

- Chênh lệch cao độ giữa 2 điểm A, B :

YAB =

Chiều dài đường cong đứng tạo bởi hai dốc i1, i2 :

- K = R(i1-i2),

Dấu của i1, i2 : lên dốc mang dấu dương và xuống dốc mang dấu âm.

- Tiếp tuyến đường cong :

T=

- Phân cự :

d =

b. Trình tự tính toán :

- Xác định tiếp tuyến đường cong T - Xác định lý trình tiếp đầu TĐ và tiếp cuối TC của đường cong và xác

định được cao độ thiết kế tại hai điểm này (biết trước).

- Xác định khoảng cách từ điểm tiếp đầu tới gốc O ( theo phương ngang)

và xác định độ chênh cao giữa hai điểm đó. - Xác định cao độ thiết kế tại O - Xác định cao độ thiết kế tại các điểm trung gian khi biết khoảng cách

theo phương ngang của chúng đến O hay độ dốc i của nó.

Theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4054 – 05, đối với đường có Vtk > 60, tại những chỗ mà hiệu đại số giữa 2 độ dốc có giá trị i2 – i1  10o/oo phải bố trí đường cong đứng, do đó ta cần phải bố trí đường cong đứng cho đoạn dốc trên.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 146

Cắm đường cong đứng theo phương pháp ANTÔNÔP:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

*Gốc tọa độ tại đỉnh E của đường cong.

  Tính toán các yếu tố đường cong đứng: Phương trình đường cong có dạng:

 Xác định chiều dài đoạn T : + Khi độ dốc của hai đoạn dốc khác dấu :

+ Khi độ dốc của hai đoạn dốc cùng dấu :

 Cự ly từ đỉnh đường cong tới tiếp đầu, tiếp cuối :

1 = i1  T

2 = i2  T

 Lý trình TĐ, TC :

LTTĐ = LTĐ – T

LTTC = LTĐ + T

 Cao độ TĐ và TC :

HTĐ = HĐ + 1

HTC = HC + 2

 Vị trí của đỉnh Đ so với TĐ (hay TC ) :

x = i1  R

y = 0.5 R  (i2)2

 Trong đoạn thiết kế kỹ thuật có 1 đường cong đứng lồi và 1 đường cong đứng lõm với các thông số như sau:

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 147

- Đường cong (đỉnh A tại Km1+897.77) : i1 =2.02 %; i2 = -1.58%,R =5000 (m)

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

- Đường cong (đỉnh B tại Km2+185.75) : i1 =-1.36%; i2 =1.58,R = 3000 (m).

 Ta tính toán cho đường cong lồi tại Km1+897.77 (đỉnh A) như sau: - Xác định chiều dài đoạn T:

T = (i1 – i2) =  (0.0202 +-0.0158) = 90(m)

K = 2  T = 2  90= 180 (m)

- Chênh cao từ điểm A tới tiếp đầu (TĐ) :

1 = i1 T = 0.0202 90= 1.818(m)

- Chênh cao từ điểm A tới tiếp cuối (TC) :

2 = i2 T = 0.0158 90= 1.422(m)

- Xác định vị trí của đỉnh (E) của đường cong đứng:

 Đỉnh E của đường cong đứng:

+Cách tiếp đầu (TĐ) một đoạn là:

x1 = i  R = 0.0202  5000 = 101 (m)

+Chênh cao so với tiếp đầu (TĐ) một đoạn là :

y1 =  (i1)2 = = 1.0201 (m)

- Lý trình của tiếp đầu (TĐ), điểm E và tiếp cuối (TC) :

LTTĐ = LTA -T = 1897.77 – 90 =1807.77 => Km1 + 807.77

LTE = LTTĐ + R.i1 = 1807.77 + 5000x0.0202 = 1908.77 => Km1 + 908.77

LTTC = LTA + T = 1897.77+ 90 = 1987.77 => Km1+ 987.77

- Cao độ của tiếp đầu (TĐ), điểm E và tiếp cuối (TC) :

HTĐ = HA - 1= 40.03 - 1.818 = 38.212(m)

HTC = HA - 2 = 40.03 – 1.422 =38.608 (m)

HĐ= HTĐ + y1 = 39.566 +1.0201= 39.2321(m).

 Xác định những điểm trung gian: toạ độ và cao độ các điểm trung

gian được thể hiện trong bản sau:

Cự ly của các điểm trung gian nên chọn theo Δi:

Δi=0.1% với V=80Km/h

Δi=0.2% với V=60Km/h

Δi=0.4% với V<80Km/h

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 148

Ta chọn Δi=0.1% với V=80Km/h :

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

YẾU TỐ ĐƯỜNG CONG ĐỨNG LỒI ( ĐỈNH A: Km 1 + 897.77)

Tên cọc Độ dốc i

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 149

TĐ Et20 Et19 Et18 Et17 Et16 Et15 Et14 Et13 Et12 Et11 Et10 Et9 Et8 Et7 Et6 Et5 Et4 Et3 Et2 Et1 E Es1 Es2 Es3 Es4 Es5 Es6 Es7 Es8 Es9 Es10 Es11 Es12 Es13 Es14 Es15 2.02 2 1.9 1.8 1.7 1.6 1.5 1.4 1.3 1.2 1.1 1 0.9 0.8 0.7 0.6 0.5 0.4 0.3 0.2 0.1 0 -0.1 -0.2 -0.3 -0.4 -0.5 -0.6 -0.7 -0.8 -0.9 -1 -1.1 -1.2 -1.3 -1.4 -1.5 x -101 -100 -95 -90 -85 -80 -75 -70 -65 -60 -55 -50 -45 -40 -35 -30 -25 -20 -15 -10 -5 0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50 55 60 65 70 75 y 1.0201 1 0.9025 0.81 0.7225 0.64 0.5625 0.49 0.4225 0.36 0.3025 0.25 0.2025 0.16 0.1225 0.09 0.0625 0.04 0.0225 0.01 0.0025 0 0.0025 0.01 0.0225 0.04 0.0625 0.09 0.1225 0.16 0.2025 0.25 0.3025 0.36 0.4225 0.49 0.5625 Cao độ 38.212 38.2321 38.3296 38.4221 38.5096 38.5921 38.6696 38.7421 38.8096 38.8721 38.9296 38.9821 39.0296 39.0721 39.1096 39.1421 39.1696 39.1921 39.2096 39.2221 39.2296 39.2321 39.2296 39.2221 39.2096 39.1921 39.1696 39.1421 39.1096 39.0721 39.0296 38.9821 38.9296 38.8721 38.8096 38.7421 38.6696 Lý trình 1807.77 1808.77 1813.77 1818.77 1823.77 1828.77 1833.77 1838.77 1843.77 1848.77 1853.77 1858.77 1863.77 1868.77 1873.77 1878.77 1883.77 1888.77 1893.77 1898.77 1903.77 1908.77 1913.77 1918.77 1923.77 1928.77 1933.77 1938.77 1943.77 1948.77 1953.77 1958.77 1963.77 1968.77 1973.77 1978.77 1983.77

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

TC -1.58 79 0.6241 38.608 1987.77

Ta tính toán cho đường cong lõm tại Km2+185.75 (đỉnh B) như sau:

 - Xác định chiều dài đoạn T:

T = (i1 – i2) =  (-0.0136 +0.0158) = 44.1(m)

K = 2  T = 2  44.1= 88.2 (m)

- Chênh cao từ điểm B tới tiếp đầu (TĐ) :

1 = i1 T = 0.0136  44.1= 0.59976(m)

- Chênh cao từ điểm B tới tiếp cuối (TC) :

2 = i2 T = 0.0158 44.1= 0.69678(m)

- Xác định vị trí của đỉnh (F) của đường cong đứng:

 Đỉnh F của đường cong đứng:

+Cách tiếp đầu (TĐ) một đoạn là:

x1 = i  R = 0.0136  3000 = 40.8 (m)

+Chênh cao so với tiếp đầu (TĐ) một đoạn là :

y1 =  (i1)2 = = 0.27744(m)

- Lý trình của tiếp đầu (TĐ), điểm F và tiếp cuối (TC) :

LTTĐ = LTB – T = 2185.75– 44.1=2141.65 => Km 2+ 141.65

LTF = LTTĐ + R.i1 = 2141.65 + 3000x0.0136 = 2182.45 => Km 2 + 182.45

LTTC = LTB + T = 2185.75+ 44.1= 2229.85 => Km 2 + 229.85

- Cao độ của tiếp đầu (TĐ), điểm F và tiếp cuối (TC) :

HTĐ = HB + 1= 36.12 + 0.59976= 36.71976(m)

HTC = HB + 2 = 36.12 + 1.0647= 36.8168(m)

HF= HTĐ - y1 = 36.71976 – 0.27744= 36.4423(m)

 Xác định những điểm trung gian: toạ độ và cao độ các điểm trung

gian được thể hiện trong bản sau:

 Cự ly của các điểm trung gian nên chọn theo Δi:

Δi=0.1% với V=80Km/h

Δi=0.2% với V=60Km/h

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 150

Δi=0.4% với V<80Km/h

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Ta chọn Δi=0.1% với V=80Km/h :

YẾU TỐ ĐƯỜNG CONG ĐỨNG LÕM ( ĐỈNH B: Km 2 + 185.75)

Tên cọc i x y Cao độ

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 151

Lý trình 2141.65 2143.45 2146.45 2149.45 2152.45 2155.45 2158.45 2161.45 2164.45 2167.45 2170.45 2173.45 2176.45 2179.45 2182.45 2185.45 2188.45 2191.45 2194.45 2197.45 2200.45 2203.45 2206.45 2209.45 2212.45 2215.45 2218.45 2221.45 2224.45 2227.45 2229.85 36.1649 36.1888 36.2263 36.2608 36.2923 36.3208 36.3463 36.3688 36.3883 36.4048 36.4183 36.4288 36.4363 36.4408 36.4423 36.4408 36.4363 36.4288 36.4183 36.4048 36.3883 36.3688 36.3463 36.3208 36.2923 36.2608 36.2263 36.1888 36.1483 36.1048 36.0679 TĐ Ft13 Ft12 Ft11 Ft10 Ft9 Ft8 Ft7 Ft6 Ft5 Ft4 Ft3 Ft2 Ft1 F Fs1 Fs2 Fs3 Fs4 Fs5 Fs6 Fs7 Fs8 Fs9 Fs10 Fs11 Fs12 Fs13 Fs14 Fs15 TC 1.36 1.3 1.2 1.1 1 0.9 0.8 0.7 0.6 0.5 0.4 0.3 0.2 0.1 0 -0.1 -0.2 -0.3 -0.4 -0.5 -0.6 -0.7 -0.8 -0.9 -1 -1.1 -1.2 -1.3 -1.4 -1.5 -1.58 -40.8 -39 -36 -33 -30 -27 -24 -21 -18 -15 -12 -9 -6 -3 0 3 6 9 12 15 18 21 24 27 30 33 36 39 42 45 47.4 0.27744 0.2535 0.216 0.1815 0.15 0.1215 0.096 0.0735 0.054 0.0375 0.024 0.0135 0.006 0.0015 0 0.0015 0.006 0.0135 0.024 0.0375 0.054 0.0735 0.096 0.1215 0.15 0.1815 0.216 0.2535 0.294 0.3375 0.37446

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

II.3.2 THIẾT KẾ TRẮC NGANG

Cao độ thiết kế nền đường ở các đoạn ven sông, đầu cầu nhỏ, các đoạn qua vùng ngập nước được tính theo tần suất 4% ( kể cả chiều cao nước dềnh và sóng vỗ vào mái mặt đường) ít nhất là 0.5 m.

Cao độ thiết kế mép nền đường ở những đoạn ven sông cầu nhỏ, cống , các đoạn qua cánh đồng ngập nước phải cao hơn mực nước ngập theo tần suất tính toán quy định trong bảng 30 TCVN 4054-05 ít nhất 0.5 m. Mực nước ngập phải kể đến chiều cao nước dềnh và sóng vỗ vào mặt mái đường.

Trong trường hợp khó khăn trong trường hợp đường qua vùng có nhiều dân cư mực nước ngập duy trì liên tục không quá 20 ngày thì việc quyết định tần suất ngập lũ tính toán nên cân nhắc trên qua điểm tác động môi trường. Khi cần thiết cần đề xuất hạ thấp cao độ thiết kế nền đường.

Cao độ đáy áo đường phải cao hơn mực nước ngầm tính toán (hay mực nước

đọng thường xuyên) theo quy định bảng 22 TCVN 4054-05

Xét đến các điều kiện địa chất cụ thể : Ở đây kiến nghị cấu tạo nền và các yêu

cầu cụ thể như sau :

Ta luy nền đào : 1:1

Ta luy nền đắp : 1:1.5

Độ chặt nền đường : K theo bảng 23 TCVN4054-05.

* Các dạng trắc ngang nền đường sử dụng trên tuyến :

+ Đào hoàn toàn.

+ Đắp hoàn toàn.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 152

+ Nửa đào nửa đắp .

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

CHƯƠNG 4 :

THIẾT KẾ CHI TIẾT KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG

II.4.1 KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG ĐƯỢC LỰA CHỌN:

Vật liệu sử dụng (từ trên xuống) Bề dày các lớp ứng với phần xe chạy và lề gia cố (cm)

Bê tông nhựa nóng chặt 12.5 6

Bê tông nhựa nóng chặt 19 8

Cấp phối đá dăm loại I 18

Cấp phối đá dăm loại II 30

II.4.2 KIỂM TOÁN THEO 22TCN 211-06

Vì kết cấu áo đường của phần xe chạy và lề gia cố giống nhau cả về vật liệu lẫn

bề dày nên ta kiểm toán chung cả phần xe chạy và lề gia cố như sau :

a. Dự kiến cấu tạo kết cấu áo đường phương án 2 và các đặc trưng tính toán

E (Mpa)

Rku (Mpa) C (MPa) (độ) Lớp kết cấu (từ dưới lên) Bề dày lớp (cm) Tính về độ võng Tính về trượt Tính về kéo uốn

Đất nền á sét 0.032 29 ( E0=46MPa)

250 250 250 30 Cấp phối đá dăm loại II

300 300 300 18 Cấp phối đá dăm loại I

350 250 1600 2.0 8

Bê tông nhựa chặt hạt trung loại B (BTNC 12.5)

420 300 1800 2.8 6

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 153

Bê tông nhựa chặt hạt nhỏ loại A (BTNC 19)

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

b. Tính toán kiểm tra cường độ chung của kết cấu dự kiến theo tiêu chuẩn

về độ võng đàn hồi :

 Việc đổi tầng 2 lớp một từ dưới lên được thực hiện theo biểu thức:

Với k = và t = ; Kết quả tính đổi tầng như ở bảng sau:

Kết quả tính đổi tầng 2 lớp một từ dưới lên để tìm E’tb

Bảng 4.11: Kết quả tính đổi tầng 2 lớp một từ dưới lên để tìm E’tb

k = t = Lớp kết cấu Ei (MPa) hi (cm) Htb (cm) Etb’ (Mpa)

250 30 30 250 Cấp phối đá dăm loại II

300 1.2 18 0.6 48 268 Cấp phối đá dăm loại I

tông nhựa 350 1.306 0.167 56 278.9 8 Bê lớp dưới

tông nhựa 420 1.506 0.107 62 290.9 6 Bê lớp trên

 Xét đến hệ số điều chỉnh: , Với = = 1.879

Tra Bảng 3.6 22TCN211-06 được =1.201. Vậy kết cấu nhiều lớp được

đưa về kết cấu 2 lớp với lớp trên dày 62 cm có mô đun đàn hồi trung bình :

= .Etb’=1.201 x 290.9 = 349.37 (Mpa)

 Tính Ech của cả kết cấu: sử dụng toán đồ Hình 3.1

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 154

;

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Từ 2 tỷ số trên tra toán đồ Hình 3-1 được

= 0.557

Ech= 349.37 x 0.557 = 194.6Mpa

 Nghiệm lại điều kiện (3-4) theo mục 3.4.1; phải có:

Ech

MPa

Kết quả nghiệm toán:

Ech=194.6> = 189.233 MPa . Sai số 2.83%

Cho thấy với cấu tạo kết cấu dự kiến bảo đảm đạt yêu cầu cường độ theo

tiêu chuẩn độ võng đàn hồi cho phép.

c. Tính kiểm tra cường độ kết cấu dự kiến theo tiêu chuẩn chịu cắt trượt

trong nền đất:

 Tính Etb của cả 4 lớp kết cấu:

Việc đổi tầng về hệ 2 lớp được thực hiện như ở bảng sau:

Bảng 4.12: Kết quả tính đổi tầng 2 lớp một từ dưới lên để tìm E’tb.

k = t = Lớp kết cấu Ei (MPa) hi (cm) Htb (cm) Etb’ (Mpa)

250 30 30 250 Cấp phối đá dăm loại II

300 1.2 18 0.6 48 268 Cấp phối đá dăm loại I

tông nhựa 250 0.933 0.167 56 265.4 8 Bê lớp dưới

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 155

tông nhựa 300 1.13 0.107 62 268.6 6 Bê lớp trên

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Xét đến hệ số điều chỉnh : Với = = 1.879 tương tự tính

toán ở phần trên: =1.201

Etb= . Etb’ =1.201 x 268.6 = 322.6MPa

 Xác định ứng suất cắt hoạt động do tải trọng bánh xe tiêu chuẩn tính toán gây ra trong nền đất Tax:

= = 1.576 ;

Theo biểu đồ Hình 3-3, với góc nội ma sát của đất nền = 29o ta tra được

= 0.013. Vì áp lực trên mặt đường của bánh xe tiêu chuẩn tính toán p = 6 daN/cm2

= 0.6 MPa nên ta có:

Tax= 0.013 x 0.6 = 0.0078 MPa

 Xác định ứng suất cắt hoạt động do trọng lượng bản thân các lớp kết cấu áo đường gây ra trong nền đất Tav:

Tra toán đồ Hình 3-4 ta được: Tav - 0.002 Mpa

 Xác định trị số Ctt theo (3-8):

Ctt= C. k1.k2.k3

Ta có : C = 0.032 MPa .

Theo mục 3.5.4 có k1 = 0.6 ; k2 = 0.8 vì số trục xe tính toán ở đây là 568.2

trục/làn.ngày đêm < 1000 trục, và k3 = 1.5 (đất nền là đất á sét).

Vậy Ctt = 0.032 x 0.6 x 0.8 x 1.5 = 0.02304Mpa

 Kiểm toán lại điều kiện tính toán cường độ theo tiêu chuẩn chịu

cắt trượt trong nền đất (biểu thức 3.7):

Với đường cấp III độ tin cậy yêu cầu ở Bảng 3-3 bằng 0.95 do vậy theo

Bảng 3-7 = 1 và với các trị số Tax và Tav tính được ở trên ta có:

Tax + Tav = 0.0078 – 0.002 = 0.0058

MPa

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 156

Kết quả kiểm toán cho thấy điều kiện (3.7) được bảo đảm.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

d. Tính kiểm tra cường độ kết cấu dự kiến theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn

trong các lớp bê tông nhựa :

 Tính ứng suất kéo uốn lớn nhất ở đáy các lớp bê tông nhựa theo

biểu thức (3-10):

- Đối với bê tông nhựa lớp dưới:

h1=14 cm; E1 = MPa

Trị số Etb’ của 2 lớp móng,cấp phối đá dăm I và II là

Etb’ = 268 MPa (theo kết quả đã tính ở các bảng trên) với bề dày 2 lớp này là :

H’= 18 + 30 = 48cm.

với tra Bảng 3- 6 được ; Vậy theo

(3.7): = 1.1704 268 = 313.67 MPa

Với = , tra toán đồ Hình 3-1 được

Ech.m = 313.67 x 0.506 =158.72 MPa

Tìm ở đáy lớp bê tông nhựa lớp dưới bằng cách tra toán đồ Hình 3.5 với:

;

Kết quả tra toán đồ được và với p = 0.6 MPa theo (3.11) ta có:

MPa

- Đối với bê tông nhựa lớp trên:

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 157

h1= 6cm; E1 = 1800 Mpa

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Bảng 4.13: Kết quả tính đổi từng 2 lớp một từ dưới lên để tìm E’tb

Lớp kết cấu Ei (MPa) t = E2/E1 hi (cm) k = H2/H1 Htb (cm) Etb’ (Mpa)

Cấp phối đá dăm loại II 250 30 250 30

Cấp phối đá dăm loại I 300 1.2 0.6 48 268 18

Bê tông nhựa lớp dưới 1600 5.97 0.167 56 372.8 8

Xét đến hệ số điều chỉnh ta có

= 372 x 1.193= 444.75 MPa

Áp dụng toán đồ Hình 3-1 để tìm ở đáy lớp bê tông nhựa hạt nhỏ:

Với và

Tra toán đồ Hình 3-1 ta được . Vậy có:

0.477 x 444.75 = 212.15 MPa.

Tìm ở đáy lớp bê tông nhựa lớp trên bẳng cách tra toán đồ Hình 3.5 với:

;

Kết quả tra toán đồ được và với p = 0.6 MPa theo (3.11) ta có:

Mpa

 Kiểm toán theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn ở đáy các lớp bê tông nhựa theo biểu thức (3.9):

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 158

Xác định cường độ chịu kéo uốn tính toán của các lớp bê tông nhựa theo (3-12)

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

k1 = =

Theo mục 3.6.3 trong trường hợp này lấy k2 = 1.

Vậy cường độ chịu kéo uốn tính toán của lớp bê tông nhựa lớp dưới là:

MPa

Và của lớp BTN lớp trên là:

MPa

Kiểm toán điều kiện theo biểu thức (3.9) với hệ số lấy theo Bảng 3-7

cho trường hợp đường cấp III ứng với độ tin cậy 0.95

Với lớp bê tông nhựa lớp dưới

MPa

Với lớp bê tông nhựa lớp trên:

MPa

Vậy kết cấu thiết kế dự kiến đạt được điều kiện (3.9) đối với cả hai lớp bê

tông nhựa.

* Kết luận:

Kết cấu hoàn toàn đáp ứng yêu cầu về ba trạng thái giới hạn nên có thể lấy

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 159

để thiết kế.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

CHƯƠNG 5 :

THIẾT KẾ THOÁT NƯỚC

II.5.1. KIỂM TRA KHẢ NĂNG THOÁT NƯỚC CỦA CỐNG

Ta kiểm tra một cống điển hình nằm trong tuyến thiết kế kỹ thuật với đường kính cống 1.75m. Đó là cống tại lý trình Km 2+185.75. Yêu cầu thoát nước cho cống là 6.56/2=3.28 m3/s (Bố trí 2 cống 1.5m)

- Xác định chiều sâu phân giới hk: Chiều sâu phân giới hk phụ thuộc vào lưu lượng thiết kế Qtk. Tính tỷ số:

Tra bảng 10-3 trang 209 “Thiết kế đường ô tô tập ba” ta được hk/d = 0.626. Vậy

chiều sâu phân giới hk:

hk = 0.626  1.5 = 0.939m.

- Chiều sâu mực nước chảy trong cống tại chỗ thắt hẹp dòng chảy:

hc = 0.9 hk = 0.9  0.939 = 0.845m

- Chiều sâu nước dâng trước cống:

H  2hc = 2  0.845 =1.69m

- Kiểm tra điều kiện cống chảy không áp: Như kiến nghị thiết kế ban đầu thì hcv = d = 1.5 m. Miệng cống loại thường nên

thay vào điều kiện chảy không áp:

H = 1.69m 1.2 hcv = 1.2  1.5 = 1.8 m. Vậy cống thỏa mãn điều kiện chảy

không áp.

- Khả năng thoát nước của cống:

Trong đó: c: Hệ số vận tốc khi cống chảy không áp. Với cống tròn lấy bằng

0.85

Với tỷ số: tra đồ thị hình 10-2 trang 203 “Thiết kế

đường ô tô tập ba” ta được c/d2 = 0.425 hay c = 0.425 1. 52 = 0.956 m2.

Thay các giá trị vào công thức trên ta được

m3/s.

Đánh giá: Qc = 3.31 m3/s > Qtk = 6.56/2=3.28m3/s, vậy cống đảm bảo thoát

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 160

nước tốt.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

II.5.2. TÍNH TOÁN GIA CỐ CHỐNG XÓI CHO HẠ LƯU CỐNG

Chiều dài đoạn gia cố sau cống là :

Lgc = 3 x d = 3 x 1. 5 = 4.5 (m).

Chiều sâu xói lở là :

(m).

Trong đó :

b : khẩu độ công trình.

H : chiều cao nước dâng.

m.

chiều sâu tường chống xói: ht hx + 0.5 = 1.16 + 0.5 = 1.66 m.

II.5.3. XÁC ĐỊNH CAO ĐỘ NỀN MẶT ĐƯỜNG TRÊN ĐỈNH CỐNG

Chiều cao đất đắp nền đường tối thiểu tại trắc ngang cống được xác định theo

điều kiện đảm bảo nước dềnh không tràn qua nền đường.

Hn = H + 0.5 = 1.69+ 0.5 = 2.19 m

Cao độ mặt đường trên đỉnh cống được xác định theo điều kiện chịu lực của

cống và bố trí kết cấu áo đường, đồng thời đảm bảo chiều cao nền đắp như trên:

Hm = max d + 2 + 0.5 ; d + 2 + Had  (m).

Trong đó: d = 1. 5 m: Đường kính cống.

 = 0.15 m: Chiều dày cống.

Had: Chiều dày kết cấu áo đường.

Hm = max 1.5 + 0.3 + 0.5=2.3 ; 1.5 + 0.3 + 0.62=2.42 =2.42 (m).

II.5.4 TÍNH CHIỀU DÀI CỐNG VÀ TỔNG HỢP CỐNG

Chiều dài cống phụ thuộc vào chiều cao đất đắp trên đỉnh cống. Với mái ta luy

đắp là 1: m = 1: 1.5 ta dễ dàng tính được chiều dài cống theo công thức:

Xác định chiều dài cống

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 161

Trong đó :

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Bn : chiều rộng nền đường

(m)

H : chiều dày lớp đất đắp trên đỉnh cống

m : hệ số mái dốc taluy

Vậy chiều dài cống chọn Lc = 15 m

Để tiện cho thi công, chiều dài cống được chọn Lmin=15m.( 6 đốt 2.5m)

II.5.5 TÍNH THOÁT NƯỚC RÃNH

0

.2m

h

1

h

r

/1

1 o

/1

b

= 0.4m

Hình thức rãnh như sau:

Với hr : độ sâu của rãnh dọc tính từ đỉnh rãnh.

ho : độ sâu của nước chảy trong rãnh.

II.5.5.1 Các đặc trưng thuỷ lực của rãnh.

Diện tích rãnh :  = (b + mho) ho (m2).

Chu vi ướt của rãnh :  = b + (m).

Với : b : chiều rộng của đáy rãnh(m).

m : hệ số mái dốc ta luy công trình.

Bán kính thuỷ lực của nước chảy trong rãnh: R =

Công thức tính toán lưu lượng thoát nước của rãnh dọc : Q = V.

V : vận tốc nước chảy trong rãnh, V =

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 162

n : hệ số nhám lòng rãnh.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

y : hệ số Sêdy.

i : độ dốc dọc lòng rãnh

II.5.5.2 Tính toán rãnh.

Để tính thuỷ lực rãnh phải xác định chiều dài rãnh, trên hình cắt dọc tuyến chọn

rãnh có chiều dài lớn nhất để tính. Căn cứ vào hình cắt dọc đã thiết kế.

Chọn kích thước rãnh : b = 0.4m, h0 = 0.4m. m = 1

Chiều cao rãnh là: hr = h0 + 0.2 = 0.4 + 0.2 = 0.6m

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 163

Kiểm tra khả năng thoát nước của rãnh, nước tập trung về rãnh trên suốt chiều dài rãnh, dựa vào bình đồ và hình cắt dọc xác định diện tích tụ nước bằng cách khoanh vùng phân thuỷ.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

CHƯƠNG 6 :

KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP PHẦN THIẾT KẾ KỸ

THUẬT

BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP THIẾT KẾ KỸ THUẬT

Từ Km 1+500 đến Km 2+600

Diện tích Khối lượng Diện tích trung bình

Tên cọc Khoảng cách lẻ

Đắp nền Đào nền Đắp nền Đào nền Đắp nền Đào nền

54.73 0

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 164

Km 1+500 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A9 A10 A11 A12 A13 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 47.06 40.39 35.69 34.71 32.45 28.47 25.53 20.91 15.07 10.75 8.09 5.7 3.26 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0.22 50.89 43.73 38.04 35.2 33.58 30.46 27 23.22 17.99 12.91 9.42 6.89 4.48 2.29 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0.11 0.63 1017.8 874.6 760.8 704 671.6 609.2 540 464.4 359.8 258.2 188.4 137.8 89.6 45.8 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2.2 12.6

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 165

A14 A15 ND3 A16 A17 A18 A19 A20 A21 A22 A23 TD3 A24 A25 A26 A27 A28 A29 A30 A31 TC3 20 7.77 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 4.28 1.32 0.22 0.06 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1.03 2.32 2.94 3.66 4.4 5.87 5.99 6.61 7.21 7.55 8.29 8.78 9.28 10.19 11.01 13.01 13.44 14.62 18.36 16.95 16.94 0.77 0.14 0.03 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1.67 2.63 3.3 4.03 5.13 5.93 6.3 6.91 7.38 7.92 8.54 9.03 9.73 10.6 12.01 13.23 14.03 16.49 17.66 16.95 15.4 1.09 0.3 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 33.4 20.44 33 40.3 51.3 59.3 63 69.1 73.8 79.2 85.4 90.3 97.3 106 120.1 132.3 140.3 164.9 176.6 72.55

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

10 7.95 0 17.49 17.22 16.34 0 0 172.2 129.9 0 0

0 15.19

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 166

A32 Km 2+000 A33 A34 A35 A36 A37 A38 A39 NC3 A40 A41 A42 A43 A44 C3 A45 A46 A47 A48 2.05 10 10 10 10 10 10 10 20 20 20 20 20 12.95 7.05 20 20 20 0 0 0 0.23 1.38 3.74 6.5 11.18 21.98 34.45 47.05 55.23 62.25 55.93 55.04 46.73 43.32 38.11 15.12 11.91 8.51 5.55 2.99 1.38 0.38 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 15.15 13.52 10.21 7.03 4.27 2.19 0.88 0.19 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1.2 8 25.6 51.2 88.4 331.6 564.4 815 1022.8 1174.8 765.22 391.13 1017.6 900.4 814.4 31.06 135.2 102.1 70.3 42.7 21.9 8.8 1.9 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0.12 0.8 2.56 5.12 8.84 16.58 28.22 40.75 51.14 58.74 59.09 55.48 50.88 45.02 40.72

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

0 0 0.54 4.33 10.8 14.04 11.09 6.21 2.44 0.28 0.08 0.55 1.93 2.25 3.02 4.76 6.25 8.4 655.6 382.6 111 3 0 0 0 0 0.2 33.2 56.8 30 6.2 1.8 1.8 0 0 0 0 0 10.8 86.6 216 280.8 221.8 124.2 48.8 5.6 1.6 11 38.6 45 60.4 95.2 125 66.78 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 7.95 27.45 10.8 0.3 0 0 0 0 0 0.01 3.31 2.38 0.62 0 0.18 0 0 0 0 0 1.07 7.58 14.01 14.07 8.1 4.32 0.55 0 0.16 0.94 2.91 1.58 4.46 5.06 7.44 32.78 19.13 5.55 0.15 0 0 0 0 0.01 1.66 2.84 1.5 0.31 0.09 0.09 0 0 0

0 9.37 A49 A50 A51 A52 A53 A54 A55 A56 A57 A58 A59 A60 A61 A62 A63 A64 A65 Km 2+600

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 167

Tổng : 15992.7 3877.63

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

PHẦN III

THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 205

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Chương 1: TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY

DỰNG TUYẾN

1.1 Tình hình của tuyến được chọn

Trong phần thiết kế sơ bộ đã giới thiệu tình hình chung của khu vực tuyến, về tình hình dân sinh kinh tế, địa hình, địa mạo, địa chất thủy văn, khí hậu, vật liệu xây dựng v.v…Ở đây cần xem xét lại các điểm sau:

1.1.1 Khí hậu thủy văn

Khu vực tuyến A - C đi qua là khu vực mang khí hậu nhiệt đới, khí hậu được

chia làm hai mùa rõ rệt đó là mùa khô và mùa mưa:

 Mùa mưa từ tháng 8 đến tháng 12.

 Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8 năm sau.

Kiến nghị: chọn thời gian thi công vào mùa khô, từ tháng 1 đến tháng 8 để thời

tiết ít bị ảnh hưởng đến dây chuyền sản xuất.

1.1.2 Vật liệu xây dựng địa phương

Vật liệu có thể khai thác ở địa phương là đá, sỏi sạn và các mỏ đá ở khu vực đầu tuyến có trữ lượng khá lớn có thể khai thác làm mặt đường, đồng thời có thể dùng cấp phối sỏi sạn làm nền đường.

Gỗ, tre, nứa dùng để xây dựng lán trại và các công trình phục vụ cho sinh hoạt

cho công nhân.

Các vật liệu khác như: nhựa đường, các cấu kiện đúc sẵn như: cống… thì phải

vận chuyển từ công ty vật tư của tỉnh tới công trường.

1.1.3 Tình hình cung cấp nguyên vật liệu

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 206

Tuyến đường đi qua địa hình đồi núi nên các loại vật liệu thiên nhiên như cát, đá… sẵn có tại địa phương. Các loại vật liệu này qua kiểm tra chất lượng và trong thực tế đã phục vụ khá tốt cho ngành xây dựng tại địa phương. Chính nhờ tận dụng được nguồn nguyên vật liệu sẵn này mà ta có thể giảm được giá thành xây dựng đường.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

1.1.4 Tình hình về đơn vị thi công và thời hạn thi công

Đơn vị thi công có đầy đủ máy móc, thiết bị, nhân vật lực đảm bảo tốc độ thi

công và hoàn thành đúng thời hạn.

Thời hạn thi công:

 Ngày khởi công: 05-03-2018

 Ngày hoàn thành: 23-06-2018

1.1.5 Bố trí mặt bằng thi công

Mặt bằng thi công được bố trí như sau:

 Lán trại: được bố trí ngay tại đầu tuyến.

 Công trình phụ bố trí gần lán trại công nhân để phục vụ hu cầu sinh hoạt

và ăn uống của công nhân.

 Nhà kho: được bố trí ngay tại đầu tuyến gần với láng trại công nhân để

dễ bảo quản và quản lý.

1.1.6 Lán trại và công trình phụ

Tận dụng các loại tre nứa, cây gỗ được khai thác tại chỗ để làm. Cho các tổ công nhân tự làm lấy. Láng trại và công trình phụ phải được bố trí gần nguồn nước như suối, nhưng phải đủ an toàn khi gặp mưa lớn không bị nước suối dâng cao. Cần phải đề phòng lũ quét gây nguy hiểm đến tính mạng và tài sản chung.

Để vận chuyển vật liệu, nhân công, máy móc đến đoạn đang thi công; khi đi qua các đoạn đường đang thi công hay qua cầu đang thi công hoặc chưa có đường đi, ta phải làm đường công vụ và cầu tạm để đảm bảo được giao thông. Ngoài ra, tại các mỏ đất đá mà đường đi không đảm bảo ta cần gia cố thêm để xe chở vật liệu, đất đá đi qua được.

1.1.7 Tình hình dân sinh

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 207

Đây là tuyến đường được xây dựng nhằm phát triển kinh tế của vùng, dân cư dọc theo tuyến chủ yếu là dân địa phương với mật độ thấp, nên việc giải tỏa đền bù ít, đồng thời có thể tận dụng được lao động địa phương

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

1.1.8 Kết luận

Việc xây dựng tuyến A - C thuận lợi về vật liệu xây dựng và nhân công, do vậy

giá thành xây dựng công trình có thể giảm một lượng đáng kể.

1.2 Quy mô công trình

Hạng mục : Nền mặt đường và công trình trên tuyến.

1.2.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến đường

Chiều dài tuyến: 4443.5 m.

Cấp thiết kế: III

Tốc độ thiết kế: 80 Km/h.

Bề rộng mặt đường: 2 3.5 m. Độ dốc ngang i = 2%.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 208

Lề gia cố : 2 2 m. Độ dốc ngang lề i = 2%.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

BẢNG CÁC THÔNG SỐ KĨ THUẬT CỦA TUYẾN

Giá Trị

STT Yếu Tố Kỹ Thuật Đơn Vị

Cấp thiết kế Vận tốc thiết kế Số làn xe Bề rộng một làn xe Chiều rộng mặt đường Chiều rộng lề đường Chiều rộng nền đường Độ dốc ngang mặt đường Độ dốc ngang lề đường

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 + Có gia cố + Không gia cố Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất Quy Phạm III 80 2 3.5 7 2 x2.5 12 2 2 6 Thiết kế III 80 2 3.5 7 2 x2.5 12 2 2 6 Tính Toán 0.913 - Km/h Làn m m m m % % m

250

+ Có siêu cao + Đảm bảo tầm nhìn về đêm + Không có siêu cao 219.1 1433.12 840

Độ mở rộng trên đường cong Độ dốc siêu cao :

11 12 >2500 0.59 6 4 2 250 1433.12 >2500 0.6 6 4 2 m %

13 110 125 121.6 m + R tối thiểu giới hạn + R tối thiểu thông thường + R tối thiểu không siêu cao Chiều dài đường cong chuyển tiếp với Rmin=250m

Cự ly tầm nhìn

+ Tầm nhìn hãm xe + Tầm nhìn trước xe ngược chiều + Tầm nhìn vượt xe

14 13 100 200 550 5 100 200 550 5 100 171.6 480 24.4 m m m m %

15 5000 5000 m Độ dốc dọc lớn nhất Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu thông thường

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 209

16 985 3000 3000 m Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu thông thường

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

 Kết cấu áo đường:

- BTNN hạt mịn C12.5 dày 6cm

- BTNN hạt trung C19 dày 8 cm

- Cấp phối đá dăm loại I dày 18 cm

- Cấp phối đá dăm loại II dày 30 cm

 Kết cấu phần lề gia cố:

- BTNN hạt mịn C12.5 dày 5cm

- BTNN hạt trung C19 dày 7 cm

- Cấp phối đá dăm loại I dày 18 cm

- Cấp phối đá dăm loại II dày 32 cm

1.2.2 Công trình trên tuyến

 Cống và cầu

Km 0+823.24

2

Lý trình Ghi chú Tên cống Đ/kính (cm) Số lượng

Km 1+312.91

Km 2+185.75

1.5

2

Km 3+393.64

Km 3+923.12

2

2

C1 C2 C3 C4 C5 Cống tròn Cầu Cống tròn Cầu Cống tròn 2

 Rãnh dọc

Rãnh dọc được thiết kế rãnh hình thang, với những đoạn có độ dốc bằng độ dốc dọc của đường và có địa chất là đất thì gia cố rãnh bằng đá hộc xây vữa M100 dày 10 cm. Còn những đoạn có địa chất là đá thì không cần gia cố.

 Gia cố ta luy

Gia cố taluy âm bằng đá hộc xây vữa M100.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 210

Taluy trồng cỏ chống xói

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

 Công trình phòng hộ

Giải phân cách giữa, cọc tiêu, biển báo, vạch tín hiệu giao thông, cột KM, mốc

lộ giới được thi công theo thiết kế sơ bộ.

Chương 2: CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG

2.1 Giới thiệu các phương án thi công

2.1.1 Phương pháp dây chuyền

Toàn bộ quá trình thi công tuyến đường được chia thành nhiều loại công việc độc lập theo trình tự công nghệ thi công, mỗi công việc đều do một đơn vị chuyên nghiệp có trang bị nhân lực và máy móc thích hợp đảm nhận. Các đơn vị chuyên nghiệp này chỉ làm một loại công việc hay chỉ phụ trách một dây chuyền chuyên nghiệp gồm một số khâu công tác nhất định trong suất quá trình thi công từ lúc khởi công đến khi hoàn thành việc xây dựng tuyến đường. Mỗi đơn vị chuyên nghiệp phải hoàn thành công việc của mình trước khi đơn vị chuyên nghiệp sau tiếp tục khai triển tới.

Đây là phương pháp thi công được sử dụng phổ biến hiện nay. Theo phương pháp này trong quá trình thi công được chia ra làm nhiều công đoạn có quan hệ chặt chẽ với nhau và được sắp xếp theo một trình tự hợp lý.

 Ưu, nhược điểm của phương pháp:

 Sớm đưa đường vào sử dụng, trình độ chuyên môn hóa cao, tận dụng hết

năng suất của máy móc.

 Trình độ công nhân được nâng cao, có khả năng tăng năng suất lao động áp

dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến trong thi công.

 Điều kiện áp dụng được phương pháp :

 Khối lượng công tác phân bố tương đối đồng đều trên tuyến.

 Phải định hình hóa các kết cấu phân phối và cung cấp vật liệu phải kịp thời

đúng tiến độ.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 211

 Chỉ đạo thi công phải kịp thời, nhanh chóng, máy móc thiết bị đồng bộ.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

2.1.2 Phương pháp song song

Là phương pháp đồng thời tiến hành một loại công tác trên toàn bộ chiều dài

tuyến do một đơn vị thực hiện.

 Ưu, nhược điểm của phương pháp:

 Yêu cầu về máy móc tăng.

 Máy móc và công nhân phân tán trên diện rộng, do đó không có điều kiện lãnh đạo tập trung, năng suất máy bị giảm và việc bảo dưỡng sữa chữa máy cũng bị ảnh hưởng.

 Công tác quản lí kỹ thuật thi công và kiểm tra chất lượng công trình hằng

ngày diễn ra phức tạp hơn.

 Khó nâng cao tay nghề của công nhân.

 Không đưa được những đoạn đường làm xong trước vào sử dụng.

 Một ưu điểm duy nhất là địa điểm thi công không thay đổi nên việc tổ chức

đời sống cho công nhân có phần đơn giản hơn.

 Điều kiện áp dụng:

 Chỉ áp dụng khi tuyến đường thi công ngắn.

 Khi không áp dụng phương pháp dây chuyền.

2.1.3 Phương pháp phân đoạn

Theo phương pháp này tuyến đường chia ra thành nhiều đoạn riêng biệt và làm đến đoạn tiếp theo sau khi đã hoàn thành công tác trên đoạn đường trước đó.

 Ưu, nhược điểm của phương pháp:

 Thời hạn thi công ngắn hơn so với phương pháp tuần tự.  Việc sử dụng máy móc và nhân lực tốt hơn, khâu quản lí kỹ thuật và kiểm

tra chất lượng có thuận lợi hơn.

 Nhược điểm :của phương pháp này là di chuyển các cơ sở sản xuất, các bãi

để xe máy, ôtô nhiều lần.

 Điều kiện áp dụng:

 Khi trình độ tổ chức thi công và tay nghề công nhân chưa cao.

Ngoài các phương pháp trên còn có một phương pháp kết hợp các phương pháp

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 212

trên gọi là phương pháp hỗn hợp.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

2.2 Kiến nghị chọn phương pháp thi công thi công dây chuyền

 Tuyến được xây dựng với tổng chiều dài tuyến là 4443.5 m .

 Đơn vị thi công của địa phương có đầy đủ máy móc, nhân lực, cán bộ, kỹ sư có trình độ chuyên môn cao. Vật tư xây dựng được cung cấp đầy đủ và kịp thời, các cống đều thiết kế theo định hình từ trong nhà máy được chuyên chở đến công trình để lắp ghép. Khối lượng công tác được rãi đều trên tuyến, không có khối lượng tập trung lớn.

 Từ việc phân tích các điều kiện trên ta thấy tổ chức thi công theo phương pháp

dây chuyền là hợp lí.

2.3 Chọn hướng thi công

 Căn cứ vào sự phân bố mỏ vật liệu và mạng lưới đường tạm có thể bố trí các

phương án thi công sau:

 Tổ chức một dây chuyền tổng hợp thi công từ đầu tuyến đến cuối tuyến.

 Ưu điểm: dây chuyền liên tục và sử dụng được các đoạn đường làm xong vào

vận chuyển vật liệu và thiết bị.

 Nhược điểm: phải làm đường công vụ để vận chuyển vật liệu. Ngoài ra, yêu

cầu về xe vận chuyển ngày càng tăng theo chiều dài tuyến.

2.4 Trình tự và tiến độ thi công

Dựa vào hồ sơ thiết kế sơ bộ của tuyến A-C có những nhận xét sau:

 Tuyến A-C là tuyến mới xây dựng, xung quanh tuyến có hệ thống đường mòn

nhưng rất ít.

 Mặt cắt ngang chủ yếu là đắp thấp trên địa hình bằng, đào hoàn toàn và nửa đào

nửa đắp ở ven sườn đồi.

Kiến nghị chọn phương án thi công cống trước rồi thi công nền sau:

 Ưu điểm: đảm bảo cho dây chuyền thi công nền đường và mặt đường liên tục không bị ảnh hưởng khi thi công cống, giảm được khối lượng đào đắp khi thi công cống địa hình.

 Nhược điểm: phải làm đường tạm để vận chuyển vật liệu, cấu kiện đúc sẵn và

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 213

máy thi công đến vị trí thi công cống.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Trình tự các công việc gồm các công việc được xắp xếp theo thứ tự thực hiện

như sau:

 Công tác chuẩn bị : Chuẩn bị mặt bằng thi công. Sau đó tiến hành cắm cọc

và dời cọc ra khỏi phạm vi thi công.

 Công tác làm cống : Làm cống tại các vị trí có bố trí cống.

 Công tác làm nền đường: Gồm làm khuôn đường, đào vét hữu cơ và chuyên chở vật liệu đất đắp, đắp rồi san ủi và lu lèn. Gia cố ta luy nền đắp và các tường chắn.

 Công tác làm kết cấu mặt đường : do đơn vị chuyên nghiệp phụ trách.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 214

 Công tác hoàn thiện : Cắm biển báo, cọc tiêu và sơn hoàn thiện.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Chương 3: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

3.1 Chuẩn bị mặt bằng thi công

Mục đích của công tác chuẩn bị là nhằm tạo điều kiện tốt nhất để thực hiện công tác xây dựng, áp dụng những kỹ thuật thi công tiên tiến, triển khai công tác một cách nhịp nhàng trong thời kì đầu thi công.

Công tác chuẩn bị thường được tiến hành theo hai giai đoạn:

 Giai đoạn đầu: có nhiệm vụ chuẩn bị về hồ sơ kỹ thuật, tài vụ hợp đồng và các tài liệu khác, đồng thời tiến hành các biện pháp tổ chức cần thiết để bắt đầu xây lắp và làm công tác chuẩn bị cho giai đoạn hai.

 Gia đoạn hai: chuẩn bị về tổ chức và kỹ thuật cho công trường, gọi là

thời kì chuẩn bị thi công.

Việc hoàn thành công tác chuẩn bị là nhiệm vụ của đơn vị thi công. Để chuẩn bị triển khai công tác xây dựng cơ bản đựơc thông suốt nhịp nhàng, trong giai đoạn thi công cần phải:

 Chuẩn bị mặt bằng xây dựng: dọn sạch khu đất để xây dựng những công trình chính, các xí nghiệp và cơ sở sản xuất, chặt cây, đào bới, dời những công trình kiến trúc cũ… không thích hợp chi công trình mới.

 Xây dựng nhà ở, nhà làm việc tạm thời.

 Đặt đường dây điện thoại giữa công trường với các đơn vị thi công.

 Cung cấp năng lượng, điện nước cho công trường.

 Chuẩn bị máy móc, phương tiện vận chuyển và các phương tiện sửa chữa

các loại máy móc xe cộ đó.

3.2 Cắm cọc định tuyến

Trước khi thi công ta phải đưa tuyến trên bình đồ ra thực địa, công việc này do tổ trắc địa đảm nhận. Việc cắm tuyến có thể thực hiện bằng phương pháp đồ họa hay giải tích, sau đó dùng số liệu thu được cắm tuyến bằng máy trắc địa. Các bước thực hiện:

 Xác định các mốc cao độ chuẩn của lưới đường chuyền quốc gia.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 215

 Lập lưới đường chuyền dọc theo tuyến xây dựng

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

 Xác định tọa độ của cọc trên tuyến.

 Truy các cao độ của lưới đường chuyền quốc gia trên thực địa.

 Cắm các cọc của lưới đường chuyền xây dựng.

 Cắm các điểm khống chế trên tuyến.

 Cắm các điểm chi tiết trên tuyến.

Sau khi đưa tuyến ra thực địa, chúng ta xác định phạm vi dỡ bỏ chướng ngại

vật, di dời, giải tỏa.

3.3 Chuẩn bị các loại nhà và văn phòng tại hiện trường

Một trong những nhiệm vụ hàng đầu của thời kì chuẩn bị thi công là chuẩn bị

nhà cửa tạm, gồm các loại công trình:

 Nhà ở của công nhân, cán bộ nhân viên phục vụ các đơn vị thi công.

 Các nhà ăn, nhà tắm, câu lạc bộ.

 Các nhà làm việc của ban chỉ huy công trường và các đội thi công.

 Nhà kho các loại.

 Nhà sản xuất để bố trí các xưởng sản xuất, trạm sửa chữa.

Đối với tuyến ngắn ta nên xây dựng văn phòng ở đầu tuyến, còn lại thì nên ở

đầu và cuối tuyến.

3.4 Chuẩn bị các cơ sở sản xuất

Cơ sở sản xuất ở công trường gồm cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng và bán thành phẩm, các xưởng sửa chửa cơ khí và bảo dưỡng xe máy… phục vụ quá trình thi công và sản xuất. Quy mô của chúng phụ thuộc vào nhu cầu phục vụ của nó.

3.5 Chuẩn bị đường tạm

 Khi xây dựng công trình giao thông có thể vận chuyển vật liệu xây dựng và bán thành phẩm, cấu kiện đúc sẵn theo các đường đã có sẵn, theo các đường tạm phục vụ cho nhu cầu thi công.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 216

 Đường tạm bao gồm: đường công vụ và đường tránh.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

3.6 Chuẩn bị hiện trường thi công

3.6.1 Khôi phục cọc

 Khôi phục các cọc chủ yếu của tuyến.

 Đo đạc kiểm tra và đóng thêm các cọc phụ.

 Kiểm tra cao độ mốc.

 Chỉnh tuyến nếu cần thiết.

 Đặt các mốc cao độ tạm cho các vị trí đặc biệt trên tuyến như vị trí đặt cống, tường chắn…

 Xác định phạm vi thi công, di dời, giải tỏa.

3.6.2 Dọn dẹp mặt bằng thi công

 Dọn sạch cỏ, bóc bỏ các lớp hữu cơ theo đúng qui trình tổ chức thi công.

 Di dời mồ mã, nổ phá cá hòn đá lớn.

 Chặt những cây che khuất tầm nhìn.

3.6.3 Đảm bảo thoát nước thi công

Luôn chú ý đến vấn đề thoát nước trong suốt quá trình thi công, nhất là thi công nền, tránh để nước đọng… bằng cách tạo các rảnh thoát nước, tạo độ dốc bề mặt đúng quy định.

3.6.4 Công tác lên khuôn đường

 Cố định những vị trí chủ yếu trên trắc ngang trên nền đường để đảm bảo

thi công đúng vị trí thiết kế.

 Đối với nền đắp phải định cao độ tại tim đường, mép đường và chân ta luy.

 Đối với nền đào cũng tiến hành tương tự nền đắp nhưng các cọc định vị được di dời ra khỏi phạm vi thi công.

3.6.5 Thực hiện việc di dời các cọc định vị

 Đối với ta luy đắp, cọc được dời đến vị trí mép ta luy.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 217

 Đối với ta luy đào, cọc được dời đến cách mép ta luy đào 0.5 m.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Chương 4: TỔ CHỨC THI CÔNG CỐNG

4.1 Thống kê số lượng cống

Trên tuyến có 3 cống địa hình :

Km 0+823.24

2

Lý trình Ghi chú Tên cống Đ/kính (cm) Số lượng

Km 1+312.91

Km 2+185.75

1.5

2

Km 3+393.64

Km 3+923.12

2

2

C1 C2 C3 C4 C5 Cống tròn Cầu Cống tròn Cầu Cống tròn 2

4.2 Biện pháp thi công

Thi công cống sau khi công tác chuẩn bị đã làm xong tại vị trí đặt cống. Và

cống phải thi công trước công tác thi công nền.

Thi công cống cần tránh mùa nước lớn (mùa mưa) để tiện thi công.

Khi đào đất móng cống, cần tránh trường hợp đất đào lên đặt bên cạnh hố móng

tạo nên tải trọng làm sạc thành hố móng.

4.3 Cấu tạo thân, móng cống, thượng hạ lưu

Thi công cống theo kiểu lắp ghép.

Thân cống: là các đốt cống BTCT M300 đúc sẵn dài 2.5 m lắp ghép lại.

Móng cống: Vì địa chất nơi đây khá tốt nên không cần phải đóng cừ tràm, mà dùng lớp cát hạt trung dày 10cm làm móng lót. Móng trên là lớp BTXM đá 1x2 M150 dày 18 cm, móng dưới là lớp BTXM đá 4x6 M100 dày 15 cm. Gối cống phải đặt ngập trong móng để mặt trên của gối trùng với mặt trên của móng.

Thượng hạ lưu: Tường đầu, tường cánh, bằng bêtông dày 40cm. Móng tường

đầu, móng tường cánh bằng BTXM đá 1x2 M200 dày 150 cm.

Sân cống dài 4.5m theo chiều dài cống, làm bằng BTXM đá hộc xây dày 25cm.

4.4 Các bước thi công cống:

Trình tự xây dựng cống được tiến hành như sau:

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 218

 Khôi phục vị trí cống ngoài thực địa.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

 Vận chuyển và bốc dở các bộ phận cống đến vị trí xây dựng.  Đào hố móng.  Xây lớp đệm, xây móng cống.  Đặt đốt cống đầu tiên.  Xây đầu cống gồm tường đầu, tường cánh, lát đá 1/4 nón mố và lớp

móng.

 Làm lớp phòng nước và mối nối ống cống.  Đắp đất trên cống và lu lèn chặt.  Gia cố thượng lưu và hạ lưu cống.

4.4.1 Khôi phục vị trí cống ngoài thực địa

Dựa vào các bản vẽ: trắc dọc bình đồ để xác định vị trí cống và cao độ đáy cống

ngoài thực địa.

Dùng máy kinh vĩ, thủy bình để đo đạc vị trí tim cống, đóng cọc dấu thi công.

Trong suốt quá trình thi công cống luôn phải kiểm tra cao độ và vị trí cống, nên

bố trí công tác này gồm 2 người.

4.4.2 Vận chuyển và bốc dở các bộ phận của cống:

Sử dụng xe ôtô tải 7T có thành để chở đốt cống ra công trường.

Tuỳ đường kính cống ,ta đặt cống nằm ngang trên xe, dựa vào qui trình: bảng 10-1 ,sách “Xây dựng nền đường”, ta tính ra được số xe cần vận chuyển cống ra công trường.

4.4.3 Lắp đặt cống vào vị trí

 Năng suất lắp đặt ống cống bằng ô tô cần trục K-32

Trong đó:

Tc : thời gian 1 ca làm việc, Tc = 8 giờ

kt : hệ số sử dụng thời gian, kt = 0.5

q: số đốt cống 1 lần cẩu

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 219

Tck: thời gian làm việc trong 1 chu kỳ của cần cẩu

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Tck = Tb+ Tn + Tt

Tb: Thời gian cần buộc cống vào cần cẩu ,Tb=5’

Tn thời gian nâng cống lên, xoay cần và hạ ống cống xuống, Tn= 7’

Tt thời gian tháo ống cống và quay về vị trí cũ, Tt=3’

Tuỳ theo từng loại cống mà ta tính được năng suất được lập ở bảng.

 Số ca cần thiết để cẩu các đốt cống

V : Khối lượng của đốt cống (tấn)

4.4.4 Vận chuyển vật liệu : cát, đá, XM.

 Năng suất vận chuyển của ôtô đổ 7T trong một ca

Tc : Thời gian trong một chu kỳ , Tc=8h

kt: Hệ số sử dụng thời gian ,kt =0.75

kz: Hệ số sử dụng tải trọng ,kz =1

X : cự ly vận chuyển trung bình , (Km)

V : vận tốc của xe vận chuyển v =30Km/h

QH: Tải trọng của xe ,QH =5m3

 Khối lượng vật liệu cần chở được tính theo công thức

V = B.L.H.K

B : bề rộng của lớp vật liệu (m)

L :chiều dài của lớp vật liệu (m)

H : chiều dày của lớp vật liệu (m)

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 220

K : hệ số đầm nén

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

4.4.5 Đào hố móng

Dùng máy đào 1.6 m3 kết hợp với máy ủi 140Cv để đào móng cống. Số ca máy

cần thiết để đào móng cống được tra định mức.

Khối lượng xác định theo công thức sau:

V =

a: chiều rộng đáy hố móng, tùy thuộc váo loại cống

D=1.5m thì a = 2.5m

L: chiều dài cống

h: chiều sâu hố móng

k: hệ số xét đến việc tăng khối lượng công tác do việc đào sâu lòng suối và đào

đất ở cửa cống, k = 2.2

4.5 Tổ chức thi công cho 1 cống điển hình

4.5.1 Tính toán khối lượng

 Chiều dài cống

 Tuỳ theo mặt cắt ngang cụ thể mà bố trí cống cho phù hợp.

 Tại mặt cắt ngang Km2+185.75, do địa hình mặt đất tự nhiên ở đây

dốc nên phải đào cho bằng phẳng, rồi dùng hố thu nước để dẫn nước vào cống.

 Chiều dài cống là 15m. Ta chọn 6 đốt cống, mỗi đốt dài 2.5m, chiều

dày cống là 13 cm.

 Khối lượng đất đào cống

Khối lượng đất đào móng cống được tính trong cad và đo được là 40.86 m3

 Móng cống

 Cát hạt trung dày 10cm làm lớp lót móng cống:

m = 7.51x0.1x15+0.61x4.5x2=16.755m3

 Móng dưới bê tông đá 4x6 M100 dày 15cm.

7.51 x 15 x 0.15=16.9 m3

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 221

 Móng trên bêtông đá 1x2 M150.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

15 x 2.106x15-0.516*24=17.856 m3.

 Tường đầu, tường cánh, sân cống

Bê tông đá 1x2 M200.

 Tường đầu:

 Tường cánh:

 Sân cống:

 Tổng cộng: 3.904+ 4.788 + 19.323=28.015 m3

 Lớp đá hộc chóng xói

m = 44x0.25=11m3

 Xây mái dốc thẳng đá hộc, vữa XM mác 100

m = 36x0.1=3.6m3

4.6 Thời gian thi công

BẢNG KHỐI LƯỢNG THI CÔNG CỐNG ĐỊA HÌNH 2Ф1.5m

Mã hiệu Đơn vị Hạng mục và diễn giải Số công Số ca máy Khối lượng (m3) Định mức công Định mức máy

1 3 4 6 7 8 5

100m3 363 AB.25113

ca 0.52 1.89

công 7.48 27.15

TT1*

công 0.5

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 222

0.5 2 Đào móng cống Máy đào 0.8m3 Nhân công 3/7 Công tác định vị Nhân công 3/7 Máy thủy bình

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

ca 0.5

m3 16.755 AB.13412

công 0.58 9.718

m3 16.9 AF.11121

0.095 1.61 ca

0.089 1.50 ca

công 1.18 19.94

m3 17.856 AF.11210

ca 0.095 1.70

ca 0.089 1.59

công 1.97 35.1763

24 TT2* Cấu kiện

ca 0.5 12

24 AG.42211 cấu kiện

công 1.05 25.2

ca 0.05 1.2

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 223

m3 28.015 AF.41222 Máy kinh vĩ Đắp cát hạt trung dày 10cm làm lớp đệm Nhân công 3/7 Thi công 2 lớp móng dưới bê tông 4x6 dày 15cm rộng >250cm Máy trộn 250 lít Đầm bàn 1Kw Nhân công 3/7 Thi công bê tông móng trên rộng >250cm đá 1x2, vữa BT mác 150 Máy trộn 250 lít Đầm bàn 1Kw Nhân công 3/7 Vận chuyển đốt cống và gối cống Otô tải trọng 7T Cẩu lắp đốt cống gối cống D 1500 Nhân công 4/7 Cần cẩu 10T Xây dựng tường đầu tường cánh

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

ca 0.095 2.66

công 2.676 74.97

ca 0.027 0.76

ca 0.18 5.04

11 m3 AK.98210

công 1.15 12.65

100m3 270 AB.66144

ca 0.38 1.03

ca 0.19 0.51

m3 3.6 AE.11925

công 2.19 7.88 Máy trộn 250 lít Nhân công 3.5/7 Cân trục 16T Đầm dùi 1.5Kw Lát đá hộc chống xói Nhân công 4/7 Thi công lớp đất đắp trên cống Máy đầm 9T Máy ủi 110CV Xây mái dốc thẳng đá hộc, vữa XM mác 100 Nhân công 3,5/7 (nhóm 1)

 Ghi chú :* Định mức, đơn giá tạm tính.

 Đất đắp trên cống bao gồm cả đất đắp lại độ dốc cống.

 Dựa vào bảng tính toán số ca máy, số công với từng công tác ở trên. Ta có bảng thời gian thi công dự trù và số máy nhân công cần thiết như sau:

Loại máy

Máy đào

Máy ủi

Ôtô 7T

Đầm bàn

Lu 9T

Nhân công

Cần cẩu 10T

Cần cẩu 16T

Đầ m dùi

Máy thủy bình

Máy kinh vỹ

1.89 0.51

5.96

12

0.76

1.2

5.04 3.09 1.03

0.5

0.5

213.1 9

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

1

1

1

2

1

1

1

1

1

1

1

36

BẢNG NHÂN CÔNG CA MÁY Máy trộn 250L

48

Số công (ca) cần thiết Thời gian thi công (ngày) Số lượng nhân công ca máy chọn Tổng số nhân công

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 224

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

 Với số máy va nhân công chọn như bảng trên thi ta có thời gian thi công

cho 1 công địa hình cống đôi đường kính 1.5m là 6 ngày.

Ta sẻ dùng đội thi công cống vừa lập ở trên để thi công cho tất cả các cống còn lại trên tuyến. Do chiều dài củng như đường kính cống của tại các vị trí đặt cống là không giống nhau nên số ngày thi công tại các vị trí sẻ khác nhau. Từ cống điển hình ta suy ra một cách tương đối thời gian thi công cống tại các vị trí như sau:

Thời gian Lý trình Đ/kính (cm) Số lượng Tên cống

2 (ngày) 8

1.5 6

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 225

Km 0+823.24 Km 1+312.91 Km 2+185.75 Km 3+393.64 Km 3+923.12 2 8 C1 C2 C3 C4 C5 2 Cầu 2 Cầu 2

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Chương 5: TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG

Nền đường là bộ phận chủ yếu của công trình đường. Nhiệm vụ của nó là đảm bảo cường độ và độ ổn định của kết cấu mặt đường. Nó là nền tảng của áo đường; cường độ, tuổi thọ và chất lượng sử dụng của kết cấu áo đường phụ thuộc rất lớn vào cường độ và độ ổn định của nền đường.

Công tác xây dựng nền đường nhằm biến đổi nội dung các phương án và bản vẽ thiết kế tuyến và nền đường trên giấy thành hiện thực. Trong quá trình này cần tiết kiệm vốn và nhân lực làm sao cho hoàn thành đúng khối lượng, đúng chất lượng, đúng tiến độ.

 Tính toán máy móc, công nhân và thời gian chuẩn bị :

 Mã hiệu công việc AA.11215: Phát rừng tạo mặt bằng bằng cơ giới có mật độ cây > 5 cây/100m2. ta có tổ hợp máy móc và công nhân như sau:

 Nhân công 3/7 : 0.535 công/100m2.

 Máy ủi 140 Cv : 0.0274 ca/100m2.

 Máy ủi 110 Cv : 0.0045 ca/100m2.

 Diện tích con đường cần khai phá là : 11 m 4443.5= 48878.5 m2

 Số ca máy, nhân công cần thiết là :

 Nhân công 3/7 : 261.5 công

 Máy ủi 140 CV: 13.39 Ca.

 Máy ủi 110 CV: 2.2 Ca.

 Với máy chính là Máy ủi 140 Cv, ta chọn 1 máy. Thời gian chuẩn bị là 14 ngày. Từ đó cần 1 máy ủi 110 Cv và 24 công nhân.

5.1 Giải pháp thi công các dạng nền đường

5.1.1 Các biện pháp đắp nền đường

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 226

Quá trình đắp nền chủ yếu gồm có việc đắp đất tuần tự. Đất phải được đổ sao cho tạo thành một lớp bằng phẳng với chiều dài quy định để có thể lu lèn tương đối dễ

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

dàng. Lần lượt đắp hết lớp đất này đến lớp đất khác cho đến cao độ thiết kế. Phương pháp này được gọi là phương pháp đắp thành lớp. Ưu điểm của phương pháp này là có thể đắp nền đường đến độ chặt yêu cầu tại bất kỳ vị trí nào của nền đường. Ngoài ra đắp đất thành lớp thì có thể đắp nền đường bằng các loại đất khác nhau.

Khi xây dựng nền đường trên các đoạn đi qua đầm lầy hoặc khe xói với độ dốc lớn thì không thể tiến hành đắp thành lớp được. Trong trường hợp này thì ta dùng phương pháp đắp lấn. Khi đắp lấn trước hết phải đắp đến cao độ thiết kế rồi kéo dài liên tục cho đến khi nền đắp cắt toàn bộ đoạn đầm lầy hoặc khe xói.

Nhược điểm của phương pháp này là không thể đầm chặt đất trên toàn bộ chiều rộng nền đắp. Đất được chặt lại là do nền đắp lún dần dưới tác dụng của khối đất và ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên khác (trong đó có tác dụng của ô tô chạy qua).

Để giảm bớt nhược điểm của phương pháp đắp lấn người ta dùng phương pháp đắp hỗn hợp. Thực chất của phương pháp đắp hỗn hợp là kết hợp của phương pháp đắp lấn và phương pháp đắp thành lớp.

5.1.2 Các biện pháp đào nền đường

Các nền đào nông (dưới 6m) khi đất đồng nhất theo hướng ngang hoặc hướng dọc thì dùng máy đào đào ngang đến cao độ thiết kế. Phương pháp đào như vậy gọi là đào ngang. Theo phương pháp này có thể có được mặt đào tương đối cao nhưng diện công tác lại hẹp. Nếu nền đào quá sâu thì có thể phân thành các bậc cấp đồng thời đào tiến vào để tăng thêm diện công tác nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công.

Phương pháp đào theo hướng dọc dùng với các nền đào dài, có thể tiến hành với diện thi công lớn, khi cần có thể dùng nhiều máy đào. Quá trình đào được tiến hành trên toàn bộ bề rộng nền đào với chiều dày mỗi lớp đào không lớn.

Trong suốt quá trình đào phải liên tục kiểm tra kích thước hình học bằng quan

trắc.

Khi đào các nền đường đào nông và cự ly vận chuyển đến nền đắp ngắn dưới 100m thì dùng máy ủi là thích hợp. Việc đào nền đường được tiến hành bằng phương pháp đào theo bậc, mỗi bậc đào theo kiểu rãnh (có chừa các bờ chắn đất ở hai bên). Khi cự ly vận chuyển lớn hơn thì dùng máy xúc chuyển. Máy xúc chuyển sử dụng thích hợp với các loại đất tương đối nhẹ, với các loại đất chặt thì cần tiến hành xới tơi trước. Máy xúc chuyển không sử dụng được ở các đoạn đầm lầy, ở các đoạn đất sét mềm, với cát xốp rời và với đất có lẫn đá to.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 227

Ngoài ra còn có phương án đào hào dọc, áp dụng khi chiều sâu đào lớn. Tiến hành đào 1 hào dọc, hẹp trước sau đó đào mở rộng ra 2 bên. Phương pháp này được kết hợp trong vận chuyển và thoát nước.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Phương án hỗn hợp là phương án kết hợp cả phương pháp đào ngang và phương

pháp đào dọc. Phương án này thích hợp cho các đoạn nền đào sâu và đặc biệt dài.

Phương pháp đào nền L được áp dụng trên những nền đường có dạng nửa đào nửa đắp. Đất được đào theo từng lớp và được đắp trực tiếp lên phần nền đường cần đắp trên cùng một mặt cắt ngang.

5.2 Các yêu cầu về sử dụng vật liệu xây dựng nền

Trong công tác xây dựng nền đường cần cố gắng chọn vật liệu đất đá có chất lượng tốt tại chỗ để đắp nền đường và tiến hành đầm chặt theo yêu cầu quy định để đảm bảo nền đường ổn đinh và ít biến dạng.

Vật liệu đắp nền đường nên dùng các loại đất đá cường độ cao, ổn định tốt đối với nước, tính ép co nhỏ, tiện thi công đầm nén, cự ly vận chuyển ngắn. Đất nền đường phải có độ ẩm phù hợp (xấp xỉ với độ ẩm tốt nhất được xác định bằng thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn ở trong phòng thí nghiệm). Khi chọn đất đắp một mặt cần phải xét đến nguồn vật liệu và tính kinh tế, mặt khác phải xét tới tính chất của nó có phù hợp hay không.

Để tiết kiệm đầu tư và ít chiếm dụng ruộng đất tốt thường phải tận dụng đất nền đào hoặc các công trình phụ thuộc (như mương rãnh thoát nước) hoặc tại các hố lấy đất ở các vùng đất trống đồi trọc... để làm đất đắp.

Một đặc trưng quan trọng của đất cần xét đến khi xây dựng nền đường là hệ số tơi xốp và hệ số đầm chặt. Khi làm đất chủ công trình thường thanh toán theo m3 đất đã đầm chặt, trong lúc đó nhà thầu lại vận chuyển đất theo tấn-kilômet (T.km). Vì vậy cần xác định dung trọng của đất hoặc tỉ số các dung trọng ở ba trạng thái : tại chỗ – tơi xốp – đã đầm chặt.

Hệ số tơi xốp luôn lớn hơn 1 và là một hệ số mà những người thi công và vận chuyển đất đặc biệt quan tâm. Ngược lại hệ số chặt có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn 1 tùy theo độ chặt của đất đạt được sau khi lu lèn.

Ngoài ra những loại đất hữu cơ, đất chứa các muối hòa tan quá giới hạn cho phép đều không được dùng để đắp nền đường. Nếu sử dụng cần hạn chế và có biện pháp xử lý thích hợp.

Tuyến thiết kế nằm trên nền đất á sét lẫn sỏi sạn là loại đất có góc nội ma sát tương đối cao lại có tính dính, dễ đầm nén để đạt cường độ và độ ổn định tốt, là loại đất đắp tốt.

5.3 Các yêu cầu về công tác thi công

Việc xây dựng nền đường cần đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau đây:

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 228

 Đảm bảo nền đường có tính năng sử dụng tốt, vị trí cao độ, kích thước mặt cắt, qui cách vật liệu, chất lượng đầm nén hoặc sắp xếp đá của nền đường phải phù hợp với hồ sơ thiết kế và các quy định hữu quan trong qui phạm kỹ thuật thi công.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

 Chọn phương pháp thi công thích hợp tùy theo các điều kiện về địa hình, tình huống đào đắp, loại đất đá, cự ly vận chuyển, thời hạn thi công và công cụ thiết bị. Phải điều phối và sử dụng nhân lực, máy móc, vật liệu một cách hợp lý làm sao “tận dụng được tài năng con người và của cải” để tăng năng suất lao động, hạ giá thành và đảm bảo chất lượng công trình.

 Các hạng mục xây dựng nền đường phải phối hợp chặt chẽ, công trình nền đường cũng cần phải phối hợp tiến độ với các công trình khác và tuân thủ sự bố trí sắp xếp thống nhất vể tổ chức và kế hoạch thi công của toàn bộ công việc xây dựng đường nhằm hoàn thành nhiệm vụ thi công đúng hoặc trước thời hạn.

 Nền đường là một công trình tuyến, công tác làm đất là công việc lộ thiên, tiến hành trong một dải hẹp, dài. Do khối lượng đất, đá nền đường ... phân bố dọc tuyến thường rất không đều, có khối lượng công trình tập trung ở các đoạn cá biệt, tạo ra những trọng điểm khống chế thời hạn thi công. Khí hậu và thời tiết đều có ảnh hưởng nhất định đến chất lượng và thời hạn thi công. Do vậy cần phải xét đến các nhân tố đó khi tổ chức và lập kế hoạch thi công.

 Thi công nền đường phải quán triệt phương châm an toàn sản xuất, tăng cường giáo dục về an toàn phòng hộ, quy định các biện pháp đảm bảo an toàn, nghiêm túc chấp hành quy trình làm việc an toàn, làm tốt công tác đề phòng tai nạn, bảo đảm thi công thực sự an toàn.

 Tóm lại: Cần phải chú trọng về các mặt kỹ thuật thi công và tổ chức quản lý để thực hiện được các yêu cầu về chất lượng tốt, rẻ nhanh và an toàn.

5.4 Tính toán điều phối đất

 Trắc dọc sơ bộ dùng trắc dọc trong đồ án thiết kế.

 Tỷ lệ vẽ trắc dọc:

 Tỷ lệ đứng 1:1000.

 Tỷ lệ ngang 1:10000.

 Khổ giấy vẽ trắc dọc: A1. Phần trên vẽ trắc dọc, phần dưới vẽ đường cong cấp phối đất, sơ đồ điều phối và phân đoạn thi công.

5.4.1 Tính toán khối lượng đào đắp

Dựa vào bảng diện tích đào đắp ta tiến hành tính toán công dồn cho từng cọc

trên trắc dọc.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 229

Cần xác định :

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

 Khối lượng riêng phần đào tại mặt cắt ngang đó.

 Khối lượng riêng phần đắp tại mặt cắt ngang đó.

 Khối lượng đào hay đắp chung cho mặt cắt đó (để vẽ đường cong tích luỹ)

 Ngoài ra còn có khối lượng đào lớp hữu cơ.

5.4.2 Vẽ đường cong luỹ tích

Dựa vào bảng tổng hợp khối lượng đào đắp, ta vẽ được đường cong tích luỹ như sau. Đường cong tích lũy được vẽ dựa vào kết quả cộng dồn khối lượng từng cọc. Tỉ lệ đứng được chọn phù hợp với từng đồ án. Với qui ước: đào là dương (+), đắp là âm (-).

Ở mỗi cọc Hi ta tính , từ đó xác định tung độ của đường cong tích luỹ tại

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 230

cọc Hi.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP TÍCH LŨY

Diện tích DT trung bình Khối lượng

Tên cọc

Khoảng cách (m) Khối lượng tích lũy (m3)

Đắp nền (m2) Đào nền (m3) Đắp nền (m2) Đào nền (m2) Đào nền (m2) Đắp nền đã nhân hệ số đầm lèn 1.25 (m3)

0 1.51 1.01

94.38 1003.00 10.03 0.76 100

908.63 0 19.05

23.10 0.00 0.00 2309.50 100

3218.13 0 27.14

28.12 0.00 0.00 1535.63 54.61

4753.76 0 29.1

27.78 0.00 0.00 1260.71 45.39

6014.47 0 26.45

24.93 0.00 0.00 1112.13 44.61

7126.59 0 23.41

22.64 0.00 0.00 1254.03 55.39

8380.62 0 21.87

27.62 0.00 0.00 2762.00 100

11142.62 0 33.37

35.77 0.00 0.00 1136.77 31.78

12279.39 0 38.17

37.65 0.00 0.00 2568.14 68.22

14847.53 0 37.12

1.95 18.85 243.13 1884.50 100

16488.91 3.89 0.57

12.37 0.29 293.05 5.40 18.96

16201.26 20.84 0

63.12 0.00 6394.06 0.00 81.04

9807.21 105.4 0

107.25 0.00 1201.14 0.00 8.96

8606.06 109.1 0

107.39 0.00 1916.82 0.00 14.28

6689.24 105.7 0

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 231

70.94 0.00 6330.06 0.00 Km 0 1 2 ND1 3 TD1 4 5 PG1 6 7 TC1 8 NC1 C1 71.39

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

359.18 36.19 0

33.10 0.00 222.15 0.00 5.37

137.03 30 0

15.00 24.24 1211.81 1566.31 64.63

491.52 0 48.47

0.00 59.39 0.00 2100.45 35.37

2591.97 0 70.3

0.00 58.08 0.00 4710.29 81.1

7302.26 0 45.86

0.00 40.28 0.00 761.20 18.9

8063.46 0 34.69

19.71 17.35 2403.02 1692.18 97.56

7352.61 39.41 0

40.56 0.00 123.71 0.00 2.44

7228.90 41.71 0

62.24 0.00 4116.07 0.00 52.91

3112.84 82.76 0

0.00 0.00 0.00 0.00 14.65

3112.84 0 0

0.00 0.00 0.00 0.00 32.44

3112.84 0 0

0.00 0.00 0.00 0.00 12.91

3112.84 0 0

0.00 0.00 0.00 0.00 60

3112.84 97.07 0

99.53 0.00 3370.17 0.00 27.09

-257.33 102 0

0.00 80.52 0.00 10065.00 100

-10322.33 59.06 0

47.59 0.00 5948.75 0.00 100

-16271.08 36.12 0

24.88 0.00 3109.38 0.00 100

-19380.46 13.63 0

7.27 1.16 908.13 116.00 100

-20172.58 0.9 2.32

0.66 2.63 6.36 20.44 7.77

-20158.51 0.41 2.94

0.21 5.85 23.06 526.50 90

-19655.07 0 8.76

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 232

0.00 8.78 0.00 19.58 ND2 9 TD2 10 PG2 11 TC2 12 C2t NC2 13 C2 C2s 14 15 16 17 18 ND3 TD3 2.23

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

-19635.49 0 8.8

0.00 12.86 0.00 1054.75 82.05

-18580.74 0 16.91

0.00 16.03 0.00 287.74 17.95

-18293.00 0 15.15

7.09 638.54 7.58 545.78 72.05

-18385.76 14.18 0

22.55 787.84 0.00 0.00 27.95

-19173.60 30.92 0

45.60 4887.75 0.00 0.00 85.75

-24061.35 60.28 0

58.78 1046.93 0.00 0.00 14.25

-25108.28 57.27 0

33.68 4209.38 0.00 0.00 100

-29317.66 10.08 0

5.04 630.00 3.34 333.50 100

-29614.16 0 6.67

0.44 54.38 4.10 409.50 100

-29259.03 0.87 1.52

0.44 54.38 5.45 544.50 100

-28768.91 0 9.37

0.00 0.00 17.94 1410.80 78.64

-27358.11 0 26.51

0.00 0.00 27.18 580.46 21.36

-26777.65 0 27.84

0.00 0.00 23.57 1617.84 68.64

-25159.80 0 19.3

0.00 0.00 14.58 457.07 31.36

-24702.73 0 9.85

8.13 908.68 4.93 440.64 89.47

-25170.77 16.25 0

16.16 212.64 0.00 0.00 10.53

-25383.41 16.06 0

10.30 0.47 1287.50 47.00 100

-26623.91 4.54 0.94

4.30 55.31 0.95 9.78 10.29

-26669.45 4.06 0.96

5.49 615.63 0.51 45.30 89.71

-27239.78 6.92 0.05

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 233

6.96 2.52 0.05 0.01 19 TC3 20 NC3 21 C3 22 23 24 25 26 ND4 27 TD4 28 PG4 29 30 TC4 31 0.29

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

-27242.28 6.99 0.04

37.55 0.02 4680.14 1.99 99.71

-31920.43 68.11 0

90.98 0.00 11371.88 0.00 100

-43292.30 113.8 0

131.07 0.00 5101.90 0.00 31.14

-48394.20 148.3 0

0.00 0.00 0.00 0.00 62.5

-48394.20 0 0

0.00 0.00 0.00 0.00 6.36

-48394.20 0 0

0.00 0.00 0.00 0.00 52.28

-48394.20 0 0

0.00 0.00 0.00 0.00 3.86

-48394.20 99.9

0.00 2583.90 47.13 0.00 43.86

-50978.11 94.26 0

0.00 4128.13 79.05 0.00 41.78

-55106.23 63.83 0

0.00 3133.69 43.06 0.00 58.22

-58239.92 22.29 0

13.08 1.15 1035.38 72.85 63.35

-59202.45 3.86 2.3

2.52 3.93 115.22 144.03 36.65

-59173.63 1.17 5.56

12.71 2.78 1348.64 236.08 84.92

-60286.19 24.24 0

0.00 532.80 28.27 0.00 15.08

-60818.98 32.29 0

0.00 5128.27 54.76 0.00 74.92

-65947.26 77.23 0

0.00 2600.01 82.94 0.00 25.08

-68547.27 88.64 0

0.00 2664.87 92.21 0.00 23.12

-71212.14 95.78 0

0.00 9129.50 95.00 0.00 76.88

-80341.64 94.22 0

0.00 9308.13 74.47 0.00 100

-89649.76 54.71 0

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 234

28.47 2.01 3558.75 200.50 NC4 32 33 C4t C4 34 ND5 C4s 35 TD5 36 PG5 37 TC5 38 NC5 39 C5 40 41 100

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

-93008.01 2.23 4.01

1.12 16.02 139.38 1602.00 100

-91545.39 0 28.03

0.00 18.60 0.00 1859.50 100

-89685.89 42 43 44 0 9.16

1.07 5.35 58.18 232.73 43.5

-89511.35 Km 4+443.50 1.54

129990.45 40479.11 2.14 TỔNG:

5.4.3 Điều phối đất

 Điều phối ngang

Dùng đối với đoạn có mặt cắt ngang nửa đào nửa đắp hoặc dùng khi lấy đất từ thùng đấu đắp lên đường. Mục đích của công tác điều phối ngang là xác định cự li vận chuyển ngang từ nền đào sang nền đắp.

Nguyên tắc điều phối ngang:

 Chiếm ít đất trồng trọt nhất.

 Cự ly vận chuyển nhỏ nhất (đổ đất thừa ra hai bên nếu có thể).

 Khi đào đắp và đổ đất thừa về cả 2 bên ta luy thì ở lớp đào bên trên thì đổ sang 2 bên còn lớp đào phía dưới đổ về phía địa hình thấp, nếu địa hình cho phép thì làm đường vận chuyển ngang.

 Lấy đất ở phía thấp đắp nền đường trước và ngược lại.

Công tác điều phối ngang thường dùng máy ủi hoặc máy san. Tuy nhiên, trong phạm vi tuyến thi công chủ yếu là vận chuyển ngang để đổ đất.

BẢNG ĐIỀU PHỐI NGANG

CHIỀU DÀI (m) Ltb (m) KHỐI LƯỢNG (m)

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 235

ĐOẠN A-1 1-2 2-3 3-4 4-5 5-6 6-7 7-8 100 100 100 100 100 100 100 100 11 11 11 11 11 11 11 11 1003.00 2309.50 2796.34 2366.16 2762.00 3704.91 1884.50 6687.11

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 236

8-9 9-10 10-11 11-12 12-C2t C2s-14 14-15 15-16 16-17 17-18 18-19 19-20 20-21 21-22 22-23 23-24 24-25 25-26 26-27 27-28 28-29 29-30 30-31 31-32 32-33 33-C4t C4s-35 35-36 36-37 37-38 38-39 39-40 40-41 41-42 42-43 43-44 44-C 100 100 100 100 52.91 27.09 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 31.14 47.13 100 100 100 100 100 100 100 100 100 43.5 11 11 11 11 11 11 11 11 11 11 11 11 11 11 11 11 11 11 11 11 11 11 11 11 11 11 11 11 11 11 11 11 11 11 11 11 11 9670.18 3666.76 5471.49 2526.73 4116.07 3370.17 10065.00 5948.75 3109.38 908.13 566.51 1342.49 1426.38 5934.68 4209.38 630.00 409.50 544.50 1991.26 2074.92 1121.32 1287.50 670.94 4682.66 11371.88 5101.90 2583.90 7261.82 1150.60 1881.43 7728.29 11794.37 9308.13 3558.75 1602.00 1859.50 232.73

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

 Điều phối dọc

Sau khi đã vẽ được đường cong tích lũy khối lượng đất, ta tiến hành tính toán điều phối dọc.

Nguyên tắc điều phối dọc:

 Khối lượng vận chuyển ít nhất: do phải thuê máy thi công nên nguyên tắc vạch đường điếu phối đất là tìm đường điều phối có công vận chuyển đất là nhỏ nhất.

 Chiếm ít đất trồng trọt nhất (không có đổ đất thừa).

 Đảm bảo chất lượng công trình và phù hợp với điều kiện thi công.

 Nên kết hợp đào sang đắp khi Lđào < 500m, nếu có cống thì làm cống trước.

 Trong quá trình vạch đường điều phối đất cần chú ý 2 điểm sau:

 Nếu đường điều phối có số nhánh chẵn thì cự ly vận chuyển có công điều phối nhỏ nhất là:

 lchẵn =  lle.

 Nếu đường điều phối có số nhánh lẽ thì cự ly vận chuyển có công điều phối nhỏ nhất là:

 lchẵn -  lle= lkt

Trong điều phối dọc ta dùng máy cạp dung tích 9m3. Vì nền đất là đất cấp III nên ta dùng máy xới đất KUBOTA L1-24, kết hợp với máy cạp để điều phối.

 Năng suất máy xới đất:

Dùng máy xới đất chuyên dụng KUBOTA L1-24

Trong đó : Năng suất máy xới:

T : Thời gian làm việc trong một ca T = 8 60 = 480(phút) B : Bề rộng vệt xới B = 2 (m) h : Chiều sâu lưỡi xới đất h = 0.2 (m) V: Tốc độ di chuyển của máy xới V =5 m/ph Kt : Hệ số sử dụng thời gian Kt = 0.8

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 237

Số ca máy cần thiết khi xới 100m3:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

5.4.4 Phân đoạn

Nguyên tắc phân đoạn:

 Có đặc điểm thi công riêng để có thể chọn được một tổ hợp máy.

 Có đủ khối lượng để thiết lập một tổ hợp máy.

Ta chia quãng đường thi công thành các đoạn có chiều dài và khối lượng như ở trên bản vẽ điều phối đất.

BẢNG TÍNH TOÁN MÁY MÓC VÀ NHÂN CÔNG CHO MỖI ĐOẠN

Đơn

Khối

Định mức

Công, ca máy

Số

Số

Thời

SHĐM

Hạng mục công tác

vị

lượng

NC

XM

NC

XM

NC máy

Gian (ngày)

Thi công đoạn I từ Km 0+00 --> Km 0+196.19 (Đoạn đào đất)

100m³

Đào xúc đất bằng máy xúc 1.6m3

AB.24143

0.202

6.51

ca

2

Máy đào 1.6 m3

4

Máy ủi 110CV

0.045

1.45

ca

1

Đào: 3224.51

Nhân công 3/7

0.81

26.12

15

công

100m³

AB.41243

ca

6

0.6

19.35

Vận chuyển bằng ô tô tự đổ 12 tấn trong phạm vi ≤500m

100m3

AB.64124

Đầm nền đường bằng máy đầm 16T Máy đầm 16T

ca

4

0.42

13.54

Thi công đoạn II từ Km 0+196.19 --> Km 0+854.85 (Đoạn điều phối)

ĐPD

100m³

Đào và vận chuyển đất trong phạm vi < 500 m

+

ca

ĐPN

3

0.454

61.78

Máy cạp 9m3

13358.77

AB.33132

20

Máy xới đất

ca

1

0.13

17.69

+

Máy ủi 110CV

ca

248.53

1

0.152

20.68

Nhân công 3/7

công

=

6.75

44

918.4 9

AB.64124 Đắp nền đường bằng

100m³

13607.3

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 238

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

máy đầm 16T

Máy đầm 16T

ca

0.42

57.15

3

Máy ủi 110CV

ca

0.21

28.58

Máy khác

%

1.5

204.11

2 1.5 %

Nhân công 3/7

công

1.74

12

236.7 7

Thi công đoạn III từ Km 0+854.85 --> Km 1+007.77 (Đoạn điều phối)

ĐPD

Đào và vận chuyển đất trong phạm vi

100m³

< 300 m

+

ca

ĐPN

0.36

14.73

3

Máy cạp 9m3

AB.33112

2880.09

Máy xới đất

ca

0.13

5.32

1

+

Máy ủi 110CV

ca

1211.81

0.12

4.91

1

7

Nhân công 3/7

công

=

6.75

44

276.2 03

Đắp nền đường bằng

4091.9

100m³

máy đầm 16T

Máy đầm 16T

ca

0.42

17.19

3

AB.64124

Máy ủi 110CV

ca

0.21

8.59

Máy khác

%

1.5

61.38

2 1.5 %

Nhân công 3/7

công

1.74

71.20

12

Thi công đoạn IV từ Km 1+007.77 --> Km 1+252.91 (Đoạn điều phối)

ĐPD

100m³

+

Đào và vận chuyển đất trong phạm vi < 300 m

ca

ĐPN

0.36

24.26

3

Máy cạp 9m3

AB.33112

5046.35

Máy xới đất

ca

0.13

8.76

1

+

Máy ủi 110CV

ca

1692.18

0.12

8.09

1

Nhân công 3/7

công

=

6.75

44

15

454.8 5

Đắp nền đường bằng

6738.53

100m³

máy đầm 16T

Máy đầm 16T

ca

0.42

3

28.30

AB.64124

ca

0.21

14.15

Máy ủi 110CV

Máy khác

%

1.5

101.08

2 1.5 %

Nhân công 3/7

công

1.74

12

117.2 5

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 239

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Đoạn V từ Km 1+252.91 đến Km 1+372.91 (Cầu)

Thi công đoạn VI từ Km 1+372.91 đến Km 1+646.3 (Đắp đất từ mỏ)

100m³

Đào xúc đất bằng máy xúc 1.6m3

0.202

42.06

2

ca

Máy đào 1.6 m3

AB.24143

0.045

9.37

1

Máy ủi 110CV

ca

Nhân công 3/7

công

0.81

8

168.6 7

100m³

AB.41243

0.6

124.94

6

ca

Vận chuyển bằng ô tô tự đổ 12 tấn trong phạm vi ≤500m

22

Đắp:

Đắp nền đường bằng

20823.56

100m³

máy đầm 16T

Máy đầm 16T

ca

0.42

87.46

4

AB.64124

Máy ủi 110CV

ca

0.21

43.73

Máy khác

%

1.5

312.35

2 1.5 %

Nhân công 3/7

công

1.74

17

362.3 3

Thi công đoạn VII từ Km 1+66.3 --> Km 2+031.04 (Đoạn điều phối)

ĐPD

100m³

Đào và vận chuyển đất trong phạm vi < 300 m

+

ĐPN

ca

0.36

7.98

2

Máy cạp 9m3

1879.58

AB.33112

Máy xới đất

ca

0.13

2.88

1

+

336.66

Máy ủi 110CV

ca

0.12

2.66

1

Nhân công 3/7

công

=

6.75

25

6

149.6 0

Đắp nền đường bằng

2216.24

100m³

máy đầm 16T

Máy đầm 16T

ca

0.42

9.31

2

AB.64124

Máy ủi 110CV

ca

0.21

4.65

Máy khác

%

1.5

33.24

1 1.5 %

Nhân công 3/7

công

1.74

38.56

8

Thi công đoạn VIII từ Km 2+031.04 đến Km 2+235.43 (Đắp đất từ mỏ)

100m³

Đào xúc đất bằng máy xúc 1.6m3

2

ca

Đắp:

0.202

17.21

AB.24143

Máy đào 1.6 m3

9

1

Máy ủi 110CV

ca

8166.48

0.045

3.83

Nhân công 3/7

công

+

0.81

69.02

8

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 240

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

100m³

ĐPN:

AB.41243

354.54

ca

0.6

51.13

6

Vận chuyển bằng ô tô tự đổ 12 tấn trong phạm vi ≤500m

=

Đắp nền đường bằng

8521.02

100m³

máy đầm 16T

Máy đầm 16T

ca

0.42

35.79

4

AB.64124

Máy ủi 110CV

ca

0.21

17.89

Máy khác

%

1.5

127.82

2 1.5 %

Nhân công 3/7

công

1.74

17

148.2 7

Thi công đoạn IX từ Km 2+235.43 --> Km 2+672.64 (Đoạn điều phối)

ĐPD

100m³

Đào và vận chuyển đất trong phạm vi < 500 m

+

ĐPN

ca

0.454

12.77

2

Máy cạp 9m3

2371.34

AB.33132

ca

0.13

3.66

1

Máy xới đất

+

442.26

ca

0.152

4.28

1

Máy ủi 110CV

Nhân công 3/7

công

=

6.75

25

15

189.9 2

Đắp nền đường bằng

2813.6

100m³

máy đầm 16T

ca

0.42

11.82

2

Máy đầm 16T

AB.64124

ca

0.21

5.91

Máy ủi 110CV

%

1.5

42.20

Máy khác

1 1.5 %

Nhân công 3/7

công

1.74

48.96

8

Thi công đoạn X từ Km 2+672.64 --> Km 3+109.31 (Đoạn điều phối)

ĐPD

100m³

+

Đào và vận chuyển đất trong phạm vi < 300 m

ĐPN

ca

0.36

11.10

2

Máy cạp 9m3

2540.08

AB.33132

ca

0.13

4.01

1

Máy xới đất

+

542.72

ca

0.12

3.70

1

Máy ủi 110CV

9

Nhân công 3/7

công

=

6.75

25

208.0 9

Đắp nền đường bằng

3082.8

100m³

máy đầm 16T

AB.64124

ca

0.42

12.95

2

Máy đầm 16T

ca

0.21

6.47

1

Máy ủi 110CV

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 241

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Máy khác

%

1.5

46.24

Nhân công 3/7

công

1.74

53.64

8

1.5 %

Thi công đoạn XI từ Km 3+109.31 đến Km 3+327.14 (Đắp đất từ mỏ)

100m³

Đào xúc đất bằng máy xúc 1.6m3

ca

Đắp:

0.202

41.48

4

Máy đào 1.6 m3

AB.24143

Máy ủi 110CV

ca

20533.18

0.045

9.24

1

Nhân công 3/7

công

0.81

16

+

166.3 2

100m³

ĐPN:

AB.41343

0

0.6

123.20

13

ca

Vận chuyển bằng ô tô tự đổ 12 tấn trong phạm vi ≤500m

11

=

Đắp nền đường bằng

20533.18

100m³

máy đầm 16T

Máy đầm 16T

0.42

86.24

8

ca

AB.64124

Máy ủi 110CV

0.21

43.12

ca

Máy khác

1.5

308.00

%

4 1.5 %

Nhân công 3/7

công

1.74

33

357.2 8

Đoạn XII từ Km 3+327.14 --> Km 3+452.14 (Cầu)

Thi công đoạn XIII từ Km 3+452.14 đến Km 4+093.79 (Đắp đất từ mỏ)

100m³

Đào xúc đất bằng máy xúc 1.6m3

ca

Đắp:

0.202

83.84

4

Máy đào 1.6 m3

AB.24143

Máy ủi 110CV

ca

41049.86

0.045

18.68

1

Nhân công 3/7

công

+

0.81

16

336.1 7

100m³

ĐPN:

AB.41343

452.97

0.67

278.07

13

ca

Vận chuyển bằng ô tô tự đổ 12 tấn trong phạm vi ≤700m

21

=

Đắp nền đường bằng

41502.83

100m³

máy đầm 16T

Máy đầm 16T

0.42

174.31

8

ca

AB.64124

Máy ủi 110CV

0.21

87.16

ca

Máy khác

1.5

622.54

%

4 1.5 %

Nhân công 3/7

công

1.74

33

722.1 5

Thi công đoạn XIV từ Km 4+093.79 --> Km 4+443.5 (Đoạn điều phối)

AB.33112

100m³

ĐPD

11

Đào và vận chuyển đất trong phạm vi

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 242

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

< 300 m

+

ĐPN

ca

0.36

14.02

2

Máy cạp 9m3

3496.67

Máy xới đất

ca

0.13

5.06

1

+

Máy ủi 110CV

398.06

ca

0.12

4.67

1

Nhân công 3/7

công

=

6.75

25

262.8 94

Đắp nền đường bằng

3894.73

100m³

máy đầm 16T

Máy đầm 16T

ca

0.42

16.36

2

AB.64124

Máy ủi 110CV

ca

0.21

8.18

Máy khác

%

1.5

58.42

1 1.5 %

Nhân công 3/7

công

1.74

67.77

8

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 243

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Chương 6: TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG

 Mặt đường là bộ phận rất quan trọng của đường, chịu tải trọng của xe và truyền xuống lớp nền. Chất lượng của mặt đường (cường độ, độ bằng phẳng, độ nhám…) ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng khai thác của đường, đến điều kiện xe chạy an toàn, êm thuận và nhanh chóng. Mặt khác cũng ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vận doanh, đến tuổi thọ của công trình đường.

 Ngày nay mặt đường đã có công nghệ thi công khá hoàn chỉnh và máy

móc hiện đại, đảm bảo chất lượng và thời gian thi công.

6.1 Giới thiệu chung

6.1.1 Kết cấu áo đường

Cấu tạo các lớp mặt đường từ trên xuống như sau:

 Bê tông nhựa chặt loại A hạt mịn (BTNC 19) dày: 5 cm.

 Bê tông nhựa chặt loại B hạt trung (BTNC 12.5) dày: 7 cm.

 Cấp phối đá dăm loại I dày: 18 cm.

 Cấp phối đá dăm loại II dày: 32 cm.

6.1.2 Điều kiện cung cấp vật liệu

Nguồn nước cách tuyến 1 Km.

Nhà máy nghiền đá cách tuyến 1 Km.

6.1.3 Điều kiện khí hậu thời tiết

Dự kiến đoạn đường này sẽ bắt đầu thi công vào tháng 3 năm 2018, lượng mưa trong vùng không nhiều, đoạn thi công trong mùa khô, thời gian thi công từ 2-5 tháng nên không trở ngại cho việc thi công.

6.2 Các yêu cầu về sử dụng vật liệu để thi công

6.2.1. Yêu cầu vật liệu đối với lớp cấp phối đá dăm theo (TCVN 8859-2011):

Yêu cầu về loại đá:

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 244

 Các loại đá gốc được sử dụng để nghiền sàng làm cấp phối đá dăm phải có cường độ nén tối thiểu phải đạt 60 MPa nếu dùng cho lớp móng trên và 40 MPa nếu

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

dùng cho lớp móng dưới. Không được dùng đá xay có nguồn gốc từ đá sa thạch (đá cát kết, bột kết) và diệp thạch (đá sét kết, đá sít).

 Thành phần hạt: Cấp phối tự nhiên phải có thành phần hạt nằm trong vùng giới

hạn của đường bao cấp phối qui định ở bảng sau:

- Việc lựa chọn loại CPĐD (theo kích cỡ hạt danh định Dmax) phải căn cứ vào chiều dày thiết kế của lớp móng và phải được chỉ rõ trong hồ sơ thiết kế kết cấu áo

đường và chỉ dẫn kỹ thuật của công trình.

+ Cấp phối loại Dmax=37.5mm thích hợp dùng cho lớp móng dưới.

+ Cấp phối loại Dmax=25mm thích hợp dùng cho lớp móng trên.

+ Cấp phối loại Dmax=19mm thích hợp dùng cho việc bù vênh và tăng cường

trên các kết cấu mặt đường cũ trong nâng cấp cải tạo.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 245

- Các chỉ tiêu cơ lý của CPĐD:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

6.2.2. Yêu cầu đối với vật liệu lớp bêtông nhựa theo (TCVN 8819-2011):

6.2.2.1. Ổn định ở nhiệt độ cao:

Mặt đường bêtông nhựa phải có tính năng kĩ thuật tốt: đủ năng lực chống biến

dạng trong những ngày nắng nóng mùa hè, đủ khả năng chịu lực kéo trong những ngày nhiệt độ thấp mùa đông, chịu được tác dụng trùng phục, lâu hóa già và không bị trơn

trượt.

Trước hết bêtông nhựa phải đảm bảo tính ổn định cao :

Một trong những đặc đỉểm chủ yếu của bêtông nhựa là khi nhiệt độ tăng thì cường

độ và năng lực chống biến dạng giảm.

Nhiệt độ lớn nhất về mùa hè ở nước ta là 60-700C, áp lực thẳng đứng của bánh xe tác dụng lên mặt đường có thể đến 0.5-0.7Mpa(5-7 daN/cm2),còn khi va đập hoặc hãm xe, nhất là hãm xe khẩn cấp thì áp lực nằm ngang có thể bằng 0.7- 0.9 lần ứng suất

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 246

thẳng đứng.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Đối với yêu cầu ổn định nhiệt độ cao của hỗn hợp, có thể căn cứ vào quan hệ giữa

năng lực tải của lớp mặt và cuờng độ kháng cắt của vật liệu, dùng C &  làm chỉ tiêu

đánh giá. Các chỉ tiêu C &  được xác định qua thí nghiệm nén ba trục.

Hiện nay nhiều nước trên thế giới sử dụng phương pháp thí nghiệm Marshall của Mỹ, lấy chỉ tiêu độ ổn định (kG) và chỉ số chảy (102 cm) để đánh giá độ ổn định của nhiệt độ cao của bêtông nhựa và hỗn hợp đá trộn nhựa.

6.2.2.2. Tính chống trượt :

Để đảm bảo xe chạy ổn định bề mặt đường phải đủ nhám (đủ năng lực chống

trơn). Độ nhám của mặt đường phụ thuộc vào độ nhám mịn và độ nhám thô của mặt

đường. Với mặt đường nhựa thì làm nhám mịn là cấu trúc bề mặt cốt liệu còn độ nhám thô là cấu trúc hình thành giữa cốt liệu lộ ra ngoài bề mặt của đường.

Độ nhám là nhân tố chống trơn cơ bản của mặt đường khi tốc độ xe chạy không

cao (ví dụ 30-50km/h), nước mặt kịp thoát ra khỏi bánh xe và một phần, một phần còn lại trong bề mặt cốt liệu. Khi đó hình thức tiếp xúc giữa bánh xe và mặt đường là kiểu

tiếp xúc ma sát và độ nhám có tác dụng quyết định bảo đảm năng lực chống trơn của

mặt đường ẩm ướt.

Để cho mặt đường có độ nhám thô nên tăng hàm lượng cát hạt vừa và cát hạt

thô cho hỗn hợp bêtông nhựa lớp mặt.

Ngoài ra phải khống chế chặt sẽ lượng nhựa sử dụng, lượng nhựa ít cấp phối có

thể rời rạc lượng nhựa cốt liệu dễ chìm xuống,nhựa trồi lên mặt làm giảm tính năng

chống trượt của mặt đường.

6.2.2.3. Độ ổn định:

Độ ổn định của bêtông nhựa hoặc hỗn hợp đá trộn nhựa là năng lực chống lại tác

dụng phong hóa và hao mòn của nó. Biểu hiện của sự phong hóa và hao mòn là:

- Trong quá trình gia công (ví dụ đun nóng cà trộn với cốt liệu) và sử dụng, nhựa bị hóa già hoặc hóa cứng, chất lượng trở nên dòn và dể xuất hiện đường nứt. - Dưới tác dụng của bánh xe cốt liệu bị ép vỡ hoặc bị vụn dưới tác dụng của băng

giá, bị hao mòn và cấp phối bị phong hóa.

- Dưới tác dụng của nước, sự dính bám giữa giữa nhựa và cốt liệu bị giảm và

xuất hiện sự bóc tách màng nhựa khỏi mặt đá.

Hỗn hợp bêtông nhựa và đá trộn nhựa có độ ổn định thấp thì dễ xuất hiện đường

nứt, rời rạc và hao mòn làm giảm niên hạn sử dụng của mặt đường.

Để tăng độ ổn định của hỗn hợp thì ngoài việc chọn hỗn hợp đá trộn nhựa có độ ổn

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 247

định tốt, khống chế đúng nhiệt độ trộn hỗn hợp ra, còn phải giảm nhỏ độ rỗng của hỗn

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

hợp làm cho hỗn hợp không thấm hoặc ít thấm nước, khí và hơi nước. Để giảm hàm lượng lỗ rỗng phải dùng hỗn hợp có cấp phối chặt và có hàm lượng nhựa cao.

Ngoài ra còn dùng phụ gia để cải thiện độ dính bám của nhựa và cốt liệu.

6.2.2.4 Yêu cầu về các chỉ tiêu cơ lý của bê tông nhựa chặt:

 Bê tông nhựa chặt có độ rỗng dư từ 3% đến 6% dùng làm lớp mặt trên và lớp

mặt dưới .Trong thành phần hỗn hợp bắt buộc phải có bột khoáng .

 Giới hạn về thành phần cấp phối hỗn hợp cốt liệu thí nghiệm theo

TCVN 7572-2:2006 và phạm vi áp dụng của các loại BTNC quy định tai bảng 1

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 248

 Hàm lượng nhựa đường tối ưu của BTNC (tính theo % khối lượng hỗn hợp bê tông nhựa) được chọn trên cơ sở thiết kế hỗn hợp theo phương pháp Marshall, sao cho các chỉ tiêu kỹ thuật của mẫu bê tông nhựa thiết kế thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu tại bảng 3.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

6.2.2.5.Yêu cầu vật liệu:

a. Cốt liệu thô:

Cốt liệu thô có thể làm bằng đá dăm, sỏi sạn nghiền hoặc không nghiền, trong đó

đá dăm được dùng nhiều nhất.Yêu cầu đối với cốt liệu thô là: cường độ, độ hao mòn,

hình dạng, độ nhám bề mặt và bản chất khoáng của cốt liệu có đảm bảo dính bám tốt

với nhựa đường tốt hay không.Khi chọn vật liệu khoáng phải căn cứ vào loại hỗn hợp,

vị trí lớp, lượng giao thông.

Hình dạng cốt liệu gần với khối lập phương, nhiều góc cạnh, hàm lượng các hạt dẹt, các hạt dài không quá 15%. Cũng có thể dùng sỏi sạn để trộn hỗn hợp nhưng góc

ma sát nhỏ nên tốt nhất là dùng sỏi nghiền hoặc trộn thêm một số đá dăm.

Bề mặt cốt liệu nên có độ nhám mịn nhất định để tăng góc nội ma sát và tăng tính chống trượt. Cốt liệu có độ nhám mịn tượng đối khó trộn với nhựa nhưng màng nhựa dính bám tốt với đá, còn cốt liệu có bề mặt trơn nhẵn thì dể trộn với nhựa, nhưng màng

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 249

nhựa lại dễ bị bong.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Cốt liệu dính bám tốt với nhựa hay không có ảnh hưởng lớn đến cường độ và độ ổn định của hỗn hợp. Nên dùng vật liệu gốc kiềm đá như đá vôi vì dính bám tốt với

nhựa đường. Nếu phải dùng đá gốc acid thì nên trộn thêm khoảng 2% với bột hoặc

ximăng để tăng tính dính. Khi chế tạo hỗn hợp chặt nên dùng cốt liệu có một độ rỗng

nhất định, một bộ phận chất dầu của nhựa bị hút vào lỗ rỗng của cốt liệu làm tăng lực dính bám giữa nhựa và cốt liệu, đồng thời độ đặc của nhựa cũng được tăng lên, có lợi

về mặt cường độ.

Vật liệu đá dùng phải sạch, không lẫn tạp chất, hàm lượng bùn sét không quá 2%.

Các chỉ tiêu cơ lý của đá dăm dùng cho bê tông nhựa phải thỏa mãn các yêu cầu

quy định tại bảng 5.

b. Cốt liệu nhỏ:

Cốt liệu nhỏ trong hỗn hợp có thể là đá thiên nhiên, cát nghiền. Cốt liệu nhỏ phải

cứng, có cấp phối tốt, dạng hình khối, sạch và không lẫn tạp chất. Độ góc cạnh của cốt

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 250

liệu nhỏ trong hỗn hợp có tác dụng tăng góc ma sát của cốt liệu và còn quan trọng hơn

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

độ góc cạnh của cốt liệu thô. Cốt liệu nhỏ phải dính bám tốt với nhựa. Cát thiên nhiên có hàm lượng cát thạch anh trên 60%, cát nghiền từ đá Granit, thạch anh và các các đá

gốc axit khác, không thích hợp làm lớp mặt của mặt đường cấp cao.

Cát thiên nhiên phải có mô đun độ lớn Mk≥2. Trường hợp Mk< 2 thì phải trộn

thêm cát hạt lớn hoặc cát nghiền.

Đối với bê tông nhựa cát phải dùng cát hạt lớn hoặc cát hạt trung có Mk>2 và hàm

lượng cỡ hạt 5-1.25mm không nhỏ hơn 14%.

Cát xay phải được nghiền từ đá có cường độ nén không nhỏ hơn cường độ nén của

đá

Các chỉ tiêu cơ lý của các phải thỏa mãn yêu cầu quy định tại bảng 6

c. Bột khoáng:

Bột khoáng là sản phẩm được nghiền từ đá các bô nát (đá vôi can xit, đolomit..) có

cường độ nén của đá gốc lớn hơn 20Mpa, từ xỉ bazơ của lò luyện kim hoặc xi măng.

Đá các bô nát dùng sản xuất bột khoáng phải sạch, không lẫn các tạp chất hữu

cơ, hàm lượng chung bụi bùn sét không quá 5%

Bột khoáng phải khô, tơi, không được vón hòn. Các chỉ tiêu cơ lý của bột khoáng phải thỏa mãn các yêu cầu quy định tai bảng

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 251

7.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

d. Nhựa đường(bitum):

- Nhựa đường dùng chế tạo bê tông nhựa là loại nhựa đường đặc, gốc dầu mỏ

thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật quy định tại TCVN 7945-2005. Tham khảo phụ lục A

của TCVN 7493-2005để lựa chọn loại đường nhựa thích hợp làm bê tông nhựa nóng.

Dùng loại nhựa đường nào do tư vấn thiết kế quy định.

- Nhựa đường 60/70 rất thích hợp để chế tạo các loại BTNC và BTNR. Nhựa

đường 85/100 rất thích hợp để chế tạo BTNC 4.75.

6.3 Phương pháp thi công

Trong thi công mặt đường, do khối lượng công tác thi công đồng đều tại mọi vị trí trên tuyến, đồng thời cần sử dụng các loại máy móc hiện đại, tính cơ giới hóa cao nên ta dùng phương pháp dây chuyền để thi công mặt đường.

Đây là phương pháp thi công phổ biến hiện nay. Với phương pháp này, quá trình thi công được chia làm nhiều công đoạn có quan hệ chặt chẽ với nhau và được sắp xếp theo một trình tự thi công hợp lý. Theo đó tuyến đường được phân thành các đoạn 100m, trên các đoạn này các đơn vị thi công chuyên nghiệp sẽ lần lượt thực hiện công việc của mình. Mỗi đơn vị đảm nhận một công tác có trang bị máy móc, thiết bị cơ giới chuyên biệt. Mỗi đơn vị chuyên nghiệp phải hoàn thành công việc của mình trước khi đơn vị chuyên nghiệp sau tiếp tục khai triển tới.

6.3.1 Thời gian triển khai của dây chuyền: Ttk

Là thời gian cần thiết để đưa toàn bộ máy móc, các phương tiện và lực lượng lao động vào hoạt động theo đúng trình tự và công nghệ thi công. Biện pháp chủ yếu để giảm Ttk là phấn đấu thiết kế đường hợp lý về mặt cấu tạo sao cho trong sơ đồ công nghệ thi công không có những thời gian gián đoạn quá lớn.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 252

Thời gian triển khai ta chọn là: Ttk = 5 ngày.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

6.3.2 Thời gian hoàn tất của dây chuyền :Tht

Là thời gian cần thiết để lần lượt đưa toàn bộ các phương tiện sản xuất ra khỏi mọi hoạt động của dây chuyền sau khi các phương tiện này hoàn thành công việc của mình theo đúng quy trình công nghệ thi công. Khi tốc độ của dây chuyền là không đổi thì thời kỳ hoàn tất bằng thời kỳ triển khai.

Do vậy Tht = 5 ngày.

6.3.3 Thời gian hoạt động của dây chuyền: Thđ

Là tổng thời gian làm việc trên tuyến đường xây dựng của mọi lực lượng lao động và xe máy thuộc dây chuyền. Dự kiến thi công trong mùa khô để đảm bảo tiến độ.

Ngày dự kiến khởi công thi công mặt đường: 23/04/2018

Ngày dự kiến hoàn thành: 23/06/2018

Thời gian hoạt động tính theo 2 công thức sau:

Thđ = T – ( Tx + Tngh )

T: Số ngày tính từ lúc khơi công đến lúc hoàn thành.

Tngh: Số ngày nghỉ lễ

Tx: Số ngày nghỉ do thời tiết xấu

BẢNG DỰ KIẾN THỜI GIAN THI CÔNG

Tháng Năm Số ngày Số ngày lễ Số ngày thời tiết xấu Tổng số ngày nghỉ Thời gian làm việc Số ngày chủ nhật

4 5 6 2018 2018 2018 8 31 23 3 0 0 0 1 0 4 5 3

1 4 3 TỔNG 4 26 20 50

Vậy T = 62 (ngày)  Thđ =50 (ngày)

6.3.4 Tốc độ dây chuyền: V (m/ca)

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 253

Tốc độ dây chuyền chuyên nghiệp là chiều dài đoạn đường m hay Km mà đơn vị chuyên nghiệp hoàn thành mọi khâu công tác được giao trong một đơn vị thời gian (ca hoặc ngày đêm).

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Tốc độ dây chuyền được xác định theo công thức sau:

L = 4443.5 m :Chiều dài đoan công tác của dây chuyền.

Do thi công bằng cơ giới nên ta chọn tốc độ dây chuyền V = 100 (m/ca)

6.3.5 Thời gian ổn định : Tôđ

Là thời gian dây chuyền làm việc với tốc độ không đổi, với dây chuyền tổng

hợp là thời gian từ lúc triển khai xong đến thời gian hoàn tất.

Thời gian ổn định được xác định theo công thức sau:

Tôđ = Thđ – (Ttk + Tht) = 60 – (5 + 5) = 50 ngày

6.3.6

Hệ số hiệu quả của dây chuyền Khq:

Khq = > 0.7

Vậy chọn phương pháp thi công dây chuyền có hiệu quả.

6.3.7 Hệ số tổ chức sử dụng xe máy:

>0.85

Vậy dây chuyền sử dụng phương tiện sản xuất có hiệu quả.

6.4 Quy trình công nghệ thi công

(Giả sử thi công cho một nền đường đắp hoàn toàn)

STT Trình tự công việc

Lu lại lòng đường Thi công lớp cấp phối đá dăm loại II lớp dưới dày 16 cm

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 254

Chuẩn bị thi công mặt đường 1 Định vị đường 2 3 Vận chuyển và rải đất đắp lề 4 Đầm lề

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

5 Vận chuyển cấp phối đá dăm loại II 6 Rải lớp cấp phối đá dăm loại II

7 Lu sơ bộ lớp cấp phối đá dăm loại II

8 Lu chặt lớp cấp phối đá dăm loại II

Lu hoàn thiện lớp cấp phối đá dăm loại II Thi công lớp cấp phối đá dăm loại II lớp trên dày 16 cm

Thi công lớp cấp phối đá dăm loại I dày 18 cm

9 10 Vận chuyển và rải đất đắp lề 11 Đầm lề 12 Vận chuyển cấp phối đá dăm loại II 13 Rải lớp cấp phối đá dăm loại II 14 Lu sơ bộ lớp cấp phối đá dăm loại II 15 Lu chặt lớp cấp phối đá dăm loại II 16 Lu hoàn thiện lớp cấp phối đá dăm loại II 17 Vận chuyển và rải đất đắp lề 18 Đầm lề

19 Vận chuyển cấp phối đá dăm loại I

20 Rải lớp cấp phối đá dăm loại I 21 Lu sơ bộ lớp cấp phối đá dăm loại I 22 Lu chặt lớp cấp phối đá dăm loại I 23 Lu hoàn thiện lớp cấp phối đá dăm loại I Thi công lớp BTNC loại I dày 7 cm 24 Vận chuyển và rải đất đắp lề 25 Đầm lề 26 Chuẩn bị,thổi bụi, vệ sinh móng đường 27 Tưới nhựa thấm bám 28 Vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa chặt loại I

29 Rải hỗn hợp bê tông nhựa chặt loại I 30 Lu sơ bộ lớp bê tông nhựa chặt loại I 31 Lu chặt lớp bê tông nhựa chặt loại I 32 Lu hoàn thiện lớp bê tông nhựa chặt loại I Thi công lớp BTNC loại I dày 5 cm

33 Vận chuyển và rải đất đắp lề

34 Đầm lề

35 Tưới nhựa dính bám

36 Vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa chặt loại I

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 255

37 Rải hỗn hợp bê tông nhựa chặt loại I 38 Lu sơ bộ lớp bê tông nhựa chặt loại I

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

39 Lu chặt lớp bê tông nhựa chặt loại I

40 Lu hoàn thiện lớp bê tông nhựa chặt loại I

Hoàn thiện 41 Hoàn thiện

6.5 Thi công mặt đường

6.5.1 Cắm lại hệ cọc tim cọc mép

Khôi phục tại thực địa các cọc chủ yếu xác định chính xác vị trí tuyến thiết kế gồm các cọc cao độ và cọc định vị tim đường. Dùng máy thuỷ bình chính xác và mốc cao đạc quốc gia để kiểm tra mốc độ cao của đồ án thiết kế, các cọc tim đường và các cọc mép phải đảm bảo đủ để xác định chính xác và duy nhất kích thước của mặt đường phục vụ cho việc thi công lòng đường.

Kiểm tra và khôi phục các cọc ở tim đường theo sơ đồ cọc thi công bằng máy kinh vĩ và máy thuỷ bình, bổ xung các cọc bị mất, sửa lại các cọc bị xiên lệch.

Kiểm tra lại các cao độ hoàn công nền đường bằng máy thuỷ bình, so sánh với đồ án có kiến nghị thay đổi, bổ xung nếu cần.

Tiến hành dời cọc ra khỏi phạm vi thi công lòng đường để khi thi công khuôn

đường thì các cọc không bị mất mát.

Ở đây ta dùng công nhân để định vị: dùng 3 công nhân mất 0.05 ca (0.4h) để thực hiện công tác định vị lòng đường.

6.5.2 Lu lèn lòng đường

- Söû duïng lu phaúng 10T, lu 4 löôït/ñieåm vôùi vaän toác lu 3km/h nhaèm ñaûm baûo cho

loøng ñöôøng ñuû ñoä chaët.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 256

 Sơ đồ lu:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Vaän toác lu 3.0km/h, roäng 1.91m, lu 4 löôït/ñieåm

Naêng suaát lu:

Trong ñoù:

N: toång soá haønh trình, xaùc ñònh döïa vaøo sô ñoà lu, N = 12 x 2 = 24 haønh trình.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 257

: heä soá xeùt ñeán aûnh höôûng do lu chaïy khoâng chính xaùc, =1.25

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

L = 0.1 km: chieàu daøi ñoaïn thi coâng.

Kt: heä soá söû duïng thôøi gian, Kt=0.8

T : thôøi gian thi coâng trong moät ca, T= 8 giôø

Soá ca maùy

6.6 Thi công lớp Cấp phối đá dăm loại II, dày 32cm

- Chia lớp cấp phối đá dăm loại II thành 2 lớp mỗi lớp dày 15 cm để thi công.

Mục đích của việc chia lớp như trên là để đảm bảo chất lượng công tác.

- Để tạo liên kết tốt giữa nền đường và vật liệu cấp phối đá dăm ta cần tưới ẩm

dính bám trước khi san rải và lu lèn cấp phối đá dăm.

- Tưới ẩm tạo dính bám có thể dùng thủ công tưới bằng các bình tưới cầm tay.

Tuỳ theo tình hình thời tiết mà định lượng nước tưới là 2-3 lít/m . Yêu cầu nước tưới

phải sạch, không lẫn bùn rác, cây cỏ.

6.6.1 Đắp lề và ta luy cho lớp CPDD dày 16cm

 Khối lượng vật liệu đắp lề và taluy cần cung cấp:

Trong đó: V = k.S.L

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 258

 S: Tiết diện ngang của diện đắp

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

 k: Hệ số lèn ép đất đắp, 1.3  L: Chiều dài đoạn công tác, 100 m.

V = 1.3 x 0.4192 x 100 = 54.496 m3.

Để vận chuyển ta dùng xe ben CAM 6x4 310 HP để vận chuyển , năng suất

được xác định:

P = nht Vxe KT

Trong đó:

 Vxe: thể tích thùng xe,Vxe=10.1m3  KT: hệ số sử dụng tải trọng.

nht : Soá haønh trình,

Vôùi:

: Soá giôø laøm vieäc trong 1 ca, T = 8giôø. T

: Heä soá söû duïng thôøi gian, Kt=0.8. Kt

: Thôøi gian laøm vieäc trong moät chu kyø, . t

: Vaän toác xe chaïy, v=40km/h. v

: Thôøi gian boác haøng leân xe, tb=10’=0,17 giôø. tb

: Thôøi gian ñoå vaät lieäu, td=6’=0,1 giôø. td

ltb : Cự ly vận chuyển trung bình. Giả thiết nguồn vật liệu gần đầu tuyến:

ltb= 4443.5/2 = 2.222 Km.

haønh trình.

Vaäy naêng suaát xe vaän chuyeån:

 Soá ca maùy

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 259

P= 10.1x18x0.9 = 168.48 m3/ca.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Ta dùng công nhân đắp taluy đường bằng đầm cóc, độ chặt k=0.95.

Theo định mức mã hiệu AB.651 ta có :

Đơn Khối Định mức Công, ca máy SHĐM Hạng mục công tác vị lượng NC XM NC XM

100m³ Đắp đất công trình bằng đầm cóc

AB.651 54.496 Máy đầm cóc ca 5.09 1.155

Nhân công 4/7 công 10.18 2.31 0

6.6.2 Lớp dưới CPĐD loại II dày 16 cm:

a. Khối lượng cấp phối đá dăm cho 1 ca thi công:

Trong đó:

b: Chiều rộng lòng đường.

L: Chiều dài đoạn công tác, L = 100 m.

K: Hệ số nén, K=1.3 -1.35, chọn K=1.3.

h: Chiều dày lớp cấp phối đá dăm.

V = 11 100 0.16 1.3 = 228.8 m3

b. Vận chuyển lớp cấp phối đá dăm:

Để vận chuyển ta dùng xe ben CAM 6x4 310 HP để vận chuyển , năng suất

được xác định:

P = nht Vxe KT

Trong đó:

 Vxe: thể tích thùng xe,Vxe=10.1m3  KT: hệ số sử dụng tải trọng.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 260

nht : Soá haønh trình,

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Vôùi:

: Soá giôø laøm vieäc trong 1 ca, T = 8giôø. T

: Heä soá söû duïng thôøi gian, Kt=0.8. Kt

: Thôøi gian laøm vieäc trong moät chu kyø, . t

: Vaän toác xe chaïy, v=40km/h. v

: Thôøi gian boác haøng leân xe, tb=10’=0,17 giôø. tb

: Thôøi gian ñoå vaät lieäu, td=6’=0,1 giôø. td

ltb : Cự ly vận chuyển trung bình. Giả thiết nguồn vật liệu gần đầu tuyến:

ltb= 4443.5/2 = 2.222 Km.

haønh trình.

Vậy năng suất xe vận chuyển:

P = 10.1 18 0.9 = 168.48 m3/ca

Số ca xe vận chuyển cần thiết là:

c. Rải cấp phối đá dăm:

Dùng máy rải đá dăm chuyên dụng LGSS400 chia làm 2 vệt rải.

Trong đó :

T : Thời gian làm việc trong một ca T = 8 60 = 480(phút)

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 261

B : Bề rộng vệt rải B = 4 (m)

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

h : Chiều dày lớp cấp phối đá dăm = 0.16 (m)

V : Tốc độ di chuyển của máy rải V =5 m/phút

KT : Hệ số sử dụng thời gian KT = 0.8

Năng suất máy rải:

Số ca máy cần thiết:

d. Lu lèn lớp cấp phối đá dăm:

Công tác lu sơ bộ cấp phối đá dăm loại II:

Trong giai đoạn đầu lu sơ bộ bằng lu SAKAI SW652 (7.1 Tấn), lu 4 lượt/ điểm,

vận tốc lu là 1.5 km/h. bề rộng lu 1.48 m

Năng suất của máy lu :

Trong đó:

 T : Thời gian làm việc trong 1 ca . T = 8h

 Kt : Hệ số sử dụng thời gian Kt = 0.8

 L : Chiều dài đoạn thi công trong 1 ca L = 100m

 V : Vận tốc lu khi hoạt động V = 1.5 km/h

 : Hệ số ảnh hưởng do lu không chính xác = 1.2  1.3

lấy =1.25

 N : Tổng số hành trình N = nck x nht

 nck : Số chu kỳ lu phải thực hiện

 nyc: Số lần tác dụng đầm nén để lòng đường đạt được độ chặt yêu

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 262

cầu nyc = 4 lần

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

 n: Số lượt tác dụng lên một điểm sau một chu kỳ. n = 2

 nht: Số hành trình lu để lu kín nền đường trong một chu kỳ lu (dựa

vào sơ đồ lu).

nht = 16

Tổng số hành trình lu:

(hành trình)

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 263

Năng suất lu:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Vậy số ca lu cần thiết:

Lu chặt:

Ta dùng lu lốp SAKAI KD7409 16 Tấn chiều rộng vệt lu 2m lu 20 lượt / điểm

với vận tốc 5Km/h

Với sơ đồ lu:

Tổng số hành trình lu:

(hành trình)

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 264

Năng suất lu:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

P

Trong đó :

T : Thời gian làm việc trong 1 ca. T = 8(h)

Ktg : Hệ số sử dụng thời gian Kt = 0.8

L : Chiều dài đoạn thi công trong 1 ca L =100m

: Hệ số ảnh hưởng do lu không chính xác = 1.2  1.3 lấy =1.25

V : Vận tốc lu lèn, V=4 km/h.

nyc : Số lượt lu lèn, n=20

n=2 : Số điểm tích lũy

nht=12 : Số hành trình trong 1 chu kỳ

Số ca lu cần thiết :

Lu hoàn thiện:

Ta dùng lu bánh sắt VOLVO DD90 9.9Tấn chiều rộng vệt lu 1.91 m, lu 4 lượt /

điểm với vận tốc 3Km/h.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 265

Với sơ đồ lu:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Tổng số hành trình lu:

(hành trình)

Năng suất lu:

P

Trong đó :

T : Thời gian làm việc trong 1 ca. T = 8(h)

Ktg : Hệ số sử dụng thời gian Kt = 0.8

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 266

L : Chiều dài đoạn thi công trong 1 ca L =100m

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

: Hệ số ảnh hưởng do lu không chính xác = 1.2  1.3 lấy =1.25

V : Vận tốc lu lèn, V=3 km/h.

nyc : Số lượt lu lèn, n=4

n=2 : Số điểm tích lũy

nht=12 : Số hành trình trong 1 chu kỳ

Số ca lu cần thiết :

6.6.3 Đắp lề và ta luy cho lớp CPDD loại II lớp trên dày 16cm

 Khối lượng vật liệu đắp taluy cần cung cấp:

Trong đó: V = k.S.L

 S: Tiết diện ngang của diện đắp

 k: Hệ số lèn ép đất đắp, 1.3  L: Chiều dài đoạn công tác, 100 m.

V = 1.3 x 0.3424 x 100 = 44.512 m3.

Để vận chuyển ta dùng xe ben CAM 6x4 310 HP để vận chuyển , năng suất

được xác định:

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 267

P = nht Vxe KT

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Trong đó:

 Vxe: thể tích thùng xe,Vxe=10.1m3  KT: hệ số sử dụng tải trọng.

nht : Soá haønh trình,

Vôùi:

: Soá giôø laøm vieäc trong 1 ca, T = 8giôø. T

: Heä soá söû duïng thôøi gian, Kt=0.8. Kt

: Thôøi gian laøm vieäc trong moät chu kyø, . t

: Vaän toác xe chaïy, v=40km/h. v

: Thôøi gian boác haøng leân xe, tb=10’=0,17 giôø. tb

: Thôøi gian ñoå vaät lieäu, td=6’=0,1 giôø. td

ltb : Cự ly vận chuyển trung bình. Giả thiết nguồn vật liệu gần đầu tuyến:

ltb= 4443.5/2 = 2.222 Km.

haønh trình.

Vaäy naêng suaát xe vaän chuyeån:

 Soá ca maùy

P= 10.1x18x0.9 = 168.48 m3/ca.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 268

Ta dùng công nhân đắp khuôn đường bằng đầm cóc, độ chặt k=0.95.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Theo định mức mã hiệu AB.651 ta có :

Đơn Khối Định mức Công, ca máy SHĐM Hạng mục công tác vị lượng NC XM NC XM

1.756

100m³ Đắp đất công trình bằng đầm cóc AB.651 44.512 Máy đầm cóc ca 5.09 0.878

Nhân công 4/7 công 10.18

6.6.4 Phân lớp cấp phối đá dăm loại II dày 16cm được tính toán hoàn toàn

giống trên.

6.7 Thi công lớp cấp phối đá dăm loại I dày 18 cm

- Để tạo liên kết tốt giữa nền đường và vật liệu cấp phối đá dăm ta cần tưới ẩm

dính bám trước khi san rải và lu lèn cấp phối đá dăm.

- Tưới ẩm tạo dính bám có thể dùng thủ công tưới bằng các bình tưới cầm tay.

Tuỳ theo tình hình thời tiết mà định lượng nước tưới là 2-3 lít/m . Yêu cầu nước tưới

phải sạch, không lẫn bùn rác, cây cỏ.

6.7.1 Đắp lề và ta luy cho lớp CPDD loại I dày 18cm

 Khối lượng vật liệu đắp taluy cần cung cấp:

Trong đó: V = k.S.L

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 269

 S: Tiết diện ngang của diện đắp

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

 k: Hệ số lèn ép đất đắp, 1.3  L: Chiều dài đoạn công tác, 100 m.

V = 1.3 x 0.299 x 100 = 38.87 m3.

Để vận chuyển ta dùng xe ben CAM 6x4 310 HP để vận chuyển , năng suất

được xác định:

P = nht Vxe KT

Trong đó:

 Vxe: thể tích thùng xe,Vxe=10.1m3  KT: hệ số sử dụng tải trọng.

nht : Soá haønh trình,

Vôùi:

: Soá giôø laøm vieäc trong 1 ca, T = 8giôø. T

: Heä soá söû duïng thôøi gian, Kt=0.8. Kt

: Thôøi gian laøm vieäc trong moät chu kyø, . t

: Vaän toác xe chaïy, v=40km/h. v

: Thôøi gian boác haøng leân xe, tb=10’=0,17 giôø. tb

: Thôøi gian ñoå vaät lieäu, td=6’=0,1 giôø. td

ltb : Cự ly vận chuyển trung bình. Giả thiết nguồn vật liệu gần đầu tuyến:

ltb= 4443.5/2 = 2.222 Km.

haønh trình.

Vaäy naêng suaát xe vaän chuyeån:

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 270

P= 10.1x18x0.9 = 168.48 m3/ca.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

 Soá ca maùy

Ta dùng công nhân đắp khuôn đường bằng đầm cóc, độ chặt k=0.95.

Theo định mức mã hiệu AB.651 ta có :

Đơn Khối Định mức Công, ca máy SHĐM Hạng mục công tác vị lượng NC XM NC XM

5.09

0.628

10.18

1.256

100m³ Đắp đất công trình bằng đầm cóc AB.651 38.87 Máy đầm cóc ca

Nhân công 4/7 công

6.7.2 Thi công lớp CPĐD loại I dày 18 cm:

a. Khối lượng cấp phối đá dăm cho 1 ca thi công:

Trong đó:

b: Chiều rộng lòng đường.

L: Chiều dài đoạn công tác, L = 100 m.

K: Hệ số nén, K=1.3 -1.35, chọn K=1.3.

h: Chiều dày lớp cấp phối đá dăm.

V = 11 100 0.18 1.3 = 257.4 m3

b. Vận chuyển lớp cấp phối đá dăm:

Để vận chuyển ta dùng xe ben CAM 6x4 310 HP để vận chuyển , năng suất

được xác định:

P = nht Vxe KT

Trong đó:

 Vxe: thể tích thùng xe,Vxe=10.1m3  KT: hệ số sử dụng tải trọng.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 271

nht : Soá haønh trình,

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Vôùi:

: Soá giôø laøm vieäc trong 1 ca, T = 8giôø. T

: Heä soá söû duïng thôøi gian, Kt=0.8. Kt

: Thôøi gian laøm vieäc trong moät chu kyø, . t

: Vaän toác xe chaïy, v=40km/h. v

: Thôøi gian boác haøng leân xe, tb=10’=0,17 giôø. tb

: Thôøi gian ñoå vaät lieäu, td=6’=0,1 giôø. td

ltb : Cự ly vận chuyển trung bình. Giả thiết nguồn vật liệu gần đầu tuyến:

ltb= 4443.5/2 = 2.222 Km.

haønh trình.

Vậy năng suất xe vận chuyển:

P = 10.1 18 0.9 = 168.48 m3/ca

Số ca xe vận chuyển cần thiết là:

c. Rải cấp phối đá dăm:

Dùng máy rải đá dăm chuyên dụng LGSS400 chia làm 2 vệt rải.

Trong đó :

T : Thời gian làm việc trong một ca T = 8 60 = 480(phút)

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 272

B : Bề rộng vệt rải B = 4 (m)

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

h : Chiều dày lớp cấp phối đá dăm = 0.16 (m)

V : Tốc độ di chuyển của máy rải V =5 m/phút

KT : Hệ số sử dụng thời gian KT = 0.8

Năng suất máy rải:

Số ca máy cần thiết:

d. Lu lèn lớp cấp phối đá dăm:

Công tác lu sơ bộ cấp phối đá dăm loại I:

Trong giai đoạn đầu lu sơ bộ bằng lu SAKAI SW652 (7.1 Tấn), lu 4 lượt/ điểm,

vận tốc lu là 1.5 km/h. bề rộng lu 1.48 m

Năng suất của máy lu :

Trong đó:

 T : Thời gian làm việc trong 1 ca . T = 8h

 Kt : Hệ số sử dụng thời gian Kt = 0.8

 L : Chiều dài đoạn thi công trong 1 ca L = 100m

 V : Vận tốc lu khi hoạt động V = 1.5 km/h

 : Hệ số ảnh hưởng do lu không chính xác = 1.2  1.3

lấy =1.25

 N : Tổng số hành trình N = nck x nht

 nck : Số chu kỳ lu phải thực hiện

 nyc: Số lần tác dụng đầm nén để lòng đường đạt được độ chặt yêu

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 273

cầu nyc = 4 lần

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

 n: Số lượt tác dụng lên một điểm sau một chu kỳ. n = 2

 nht: Số hành trình lu để lu kín nền đường trong một chu kỳ lu (dựa

vào sơ đồ lu).

nht = 16

Tổng số hành trình lu:

(hành trình)

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 274

Năng suất lu:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Vậy số ca lu cần thiết:

Lu chặt:

Ta dùng lu lốp SAKAI KD7409 16 Tấn chiều rộng vệt lu 2m lu 20 lượt / điểm

với vận tốc 5Km/h

Với sơ đồ lu:

Tổng số hành trình lu:

(hành trình)

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 275

Năng suất lu:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

P

Trong đó :

T : Thời gian làm việc trong 1 ca. T = 8(h)

Ktg : Hệ số sử dụng thời gian Kt = 0.8

L : Chiều dài đoạn thi công trong 1 ca L =100m

: Hệ số ảnh hưởng do lu không chính xác = 1.2  1.3 lấy =1.25

V : Vận tốc lu lèn, V=4 km/h.

nyc : Số lượt lu lèn, n=20

n=2 : Số điểm tích lũy

nht=12 : Số hành trình trong 1 chu kỳ

Số ca lu cần thiết :

Lu hoàn thiện:

Ta dùng lu bánh sắt VOLVO DD90 9.9Tấn chiều rộng vệt lu 1.91 m, lu 4 lượt /

điểm với vận tốc 3Km/h.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 276

Với sơ đồ lu:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Tổng số hành trình lu:

(hành trình)

Năng suất lu:

P

Trong đó :

T : Thời gian làm việc trong 1 ca. T = 8(h)

Ktg : Hệ số sử dụng thời gian Kt = 0.8

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 277

L : Chiều dài đoạn thi công trong 1 ca L =100m

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

: Hệ số ảnh hưởng do lu không chính xác = 1.2  1.3 lấy =1.25

V : Vận tốc lu lèn, V=3 km/h.

nyc : Số lượt lu lèn, n=4

n=2 : Số điểm tích lũy

nht=12 : Số hành trình trong 1 chu kỳ

Số ca lu cần thiết :

6.8 Thi công lớp BTN hạt trung dày 7 cm

6.8.1 Đắp lề và ta luy cho lớp BTN hạt trung dày 7 cm

 Khối lượng vật liệu đắp taluy cần cung cấp:

Trong đó: V = k.S.L

 S: Tiết diện ngang của diện đắp

 k: Hệ số lèn ép đất đắp, 1.3  L: Chiều dài đoạn công tác, 100 m.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 278

V = 1.3 x 0.0931 x 100 = 12.103 m3.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Để vận chuyển ta dùng xe ben CAM 6x4 310 HP để vận chuyển , năng suất

được xác định:

P = nht Vxe KT

Trong đó:

 Vxe: thể tích thùng xe,Vxe=10.1m3  KT: hệ số sử dụng tải trọng.

nht : Soá haønh trình,

Vôùi:

: Soá giôø laøm vieäc trong 1 ca, T = 8giôø. T

: Heä soá söû duïng thôøi gian, Kt=0.8. Kt

: Thôøi gian laøm vieäc trong moät chu kyø, . t

: Vaän toác xe chaïy, v=40km/h. v

: Thôøi gian boác haøng leân xe, tb=10’=0,17 giôø. tb

: Thôøi gian ñoå vaät lieäu, td=6’=0,1 giôø. td

ltb : Cự ly vận chuyển trung bình. Giả thiết nguồn vật liệu gần đầu tuyến:

ltb= 4443.5/2 = 2.222 Km.

haønh trình.

Vaäy naêng suaát xe vaän chuyeån:

 Soá ca maùy

P= 10.1x18x0.9 = 168.48 m3/ca.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 279

Ta dùng công nhân đắp khuôn đường bằng đầm cóc, độ chặt k=0.95.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Theo định mức mã hiệu AB.651 ta có :

Đơn Khối Định mức Công, ca máy SHĐM Hạng mục công tác vị lượng NC XM NC XM

5.09

0.399

10.18

0.798

100m³ Đắp đất công trình bằng đầm cóc AB.651 12.103 Máy đầm cóc ca

Nhân công 4/7 công

6.8.2 Công tác vệ sinh móng đường

Trước khi thi công lớp Bêtông nhựa hạt trung, cần phải làm sạch, khô và làm

phẳng lớp móng, xử lý độ dốc ngang theo yêu cầu thiết kế.

Làm sạch mặt đường bằng chổi quét, cho xe Zil kéo theo chổi quét. Năng suất là

17500 (m2/ca)

Diện tích cần làm vệ sinh trong một ca:

Vậy số ca máy cần thiết:

ca

6.8.3 Công tác tưới lớp nhựa thấm bám

Tưới một lớp nhựa thấm bám với số lượng 1.2 Kg/m2, bằng xe tưới nhựa

KJ6000EST.

Lượng nhựa dính bám cần cho đoạn thi công:

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 280

Năng suất của xe tưới nhựa:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Trong đó:

T: là thời gian làm việc trong 1 ca, T = 8h.

Kt : là hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0.8

q: là lượng nhựa chứa trong thùng chứa của xe, q = 7T

L: là cự ly vận chuyển trung bình từ nơi lấy nhựa đến nơi rải nhựa, giả sử nguồn

cung cấp vật liệu ở đầu tuyến L = 2.222 Km

V1, V2 là vận tốc của xe tưới nhựa khi đi không và đầy nhựa.

V1 = 25 Km/h

V2 = 15 Km/h

tb: là thời gian cần để bơm nhựa vào thùng chứa, tb = 0.5h

tp: là thời gian để phun nhựa lên mặt đường cho đến khi hết thùng nhựa,

tp = 1.5h

Từ đó ta tính được năng suất của xe tưới nhựa như sau:

Số ca máy cần thiết là:

6.8.4 Vận chuyển lớp BTN hạt trung

Theo định mức XDCB Quảng Ngãi mã hiệu AD.2322 với chiều dày lu lèn 7 cm

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 281

cần lượng bêtông nhựa là 16.62 (T/100m2)

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Vậy khối lượng hỗn hợp nhựa cần thiết:

( Tấn)

Để vận chuyển ta dùng xe ben CAM 6x4 310 HP để vận chuyển hỗn hợp BTN

từ trạm trộn đến đổ vào xe rải, năng suất được xác định: P = nht Vxe KT

Trong đó:

 Vxe: thể tích thùng xe,Vxe=10.1m3  KT: hệ số sử dụng tải trọng.

nht : Soá haønh trình,

Vôùi:

: Soá giôø laøm vieäc trong 1 ca, T = 8giôø. T

: Heä soá söû duïng thôøi gian, Kt=0.8. Kt

: Thôøi gian laøm vieäc trong moät chu kyø, . t

: Vaän toác xe chaïy, v=40km/h. v

: Thôøi gian boác haøng leân xe, tb=10’=0,17 giôø. tb

: Thôøi gian ñoå vaät lieäu, td=6’=0,1 giôø. td

ltb : Cự ly vận chuyển trung bình. Giả thiết nguồn vật liệu gần đầu tuyến:

ltb= 4443.5/2 = 2.222 Km.

haønh trình.

Vậy năng suất xe vận chuyển:

P = 10.1 18 0.9 = 168.48 m3/ca

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 282

Với =>

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Số ca xe vận chuyển cần thiết là:

6.8.5 Năng suất máy rải :

Dùng máy thảm bê tông nhựa chuyên dụng VOGELE SUPER 1600 chia làm 2

vệt rải.

Trong đó :

T : Thời gian làm việc trong một ca T = 8 60 = 480(phút)

B : Bề rộng vệt rải B =5.5 (m)

h : Chiều dày lớp bêtông nhựa h = 0.07 (m)

 : Dung trọng bêtông nhựa = 2.4 (T/m3)

V : Tốc độ di chuyển của máy rải V =3.2 m/ph

KT : Hệ số sử dụng thời gian KT = 0.8

Năng suất máy rải:

Số ca máy cần thiết:

6.8.6

Lu lèn lớp BTN hạt trung :

Máy rải hỗn hợp bêtong nhựa đến đâu thì máy lu phải tiến hành lu đến đó. Cần

tranh thủ lu lèn khi hỗn hợp còn giữ nhiệt độ lu lèn có hiệu quả, nhiệt độ lu hiệu quả là

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 283

130-140 .

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Lu sơ bộ:

Dùng lu bánh nhẵn (2 bánh), SAKAI SW652 bề rộng vệt lu 1.48m, tải trọng 7.1T,

lu 2 lượt/điểm với vận tốc 1.5 km/h.

Năng suất của máy lu :

Trong đó:

 T : Thời gian làm việc trong 1 ca . T = 8h

 Kt : Hệ số sử dụng thời gian Kt = 0.8

 L : Chiều dài đoạn thi công trong 1 ca L = 100m

 V : Vận tốc lu khi hoạt động V = 1.5 km/h

 : Hệ số ảnh hưởng do lu không chính xác = 1.2  1.3

lấy =1.25

 N : Tổng số hành trình N = nck x nht

 nck : Số chu kỳ lu phải thực hiện

 nyc: Số lần tác dụng đầm nén để lòng đường đạt được độ chặt yêu

cầu nyc = 2 lần

 n: Số lượt tác dụng lên một điểm sau một chu kỳ. n = 2

 nht: Số hành trình lu để lu kín nền đường trong một chu kỳ lu (dựa

vào sơ đồ lu).

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 284

nht = 6

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Tổng số hành trình lu:

(hành trình)

Năng suất lu:

Vậy số ca lu cần thiết:

Lu chặt (lu với vận tốc vừa):

Ta dùng lu bánh lốp SAIKAI KD7409 16T chiều rộng vệt lu 2 m, lu 8 lượt / điểm

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 285

với vận tốc 4 Km/h.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Với sơ đồ lu:

Tổng số hành trình lu:

(hành trình)

Năng suất lu:

P

Trong đó :

T : Thời gian làm việc trong 1 ca. T = 8(h)

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 286

Ktg : Hệ số sử dụng thời gian Kt = 0.8

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

L : Chiều dài đoạn thi công trong 1 ca L =100m

: Hệ số ảnh hưởng do lu không chính xác = 1.2  1.3 lấy =1.25

V : Vận tốc lu lèn, V=4 km/h.

nyc : Số lượt lu lèn, n=8 lượt/điểm

n=2 : Số điểm tích lũy

nht=6: Số hành trình trong 1 chu kỳ

Số ca lu cần thiết :

6.8.7 Lu phẳng (lu kết thúc):

Ta dùng lu bánh sắt VOLVO DD90 9.9Tấn chiều rộng vệt lu 1.91 m, lu 4 lượt /

điểm với vận tốc 3Km/h.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 287

Với sơ đồ lu:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Tổng số hành trình lu:

(hành trình)

Năng suất lu:

P

Trong đó :

T : Thời gian làm việc trong 1 ca. T = 8(h)

Ktg : Hệ số sử dụng thời gian Kt = 0.8

L : Chiều dài đoạn thi công trong 1 ca L =100m

: Hệ số ảnh hưởng do lu không chính xác = 1.2  1.3 lấy =1.25

V : Vận tốc lu lèn, V=3 km/h.

nyc : Số lượt lu lèn, n=4

n=2 : Số điểm tích lũy

nht=6 : Số hành trình trong 1 chu kỳ

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 288

Số ca lu cần thiết :

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

6.9 Thi công lớp BTN hạt mịn dày 5 cm

6.9.1 Đắp lề và ta luy cho lớp BTN hạt mịn dày 5 cm

 Khối lượng vật liệu đắp taluy cần cung cấp:

Trong đó: V = k.S.L

 S: Tiết diện ngang của diện đắp

 k: Hệ số lèn ép đất đắp, 1.3  L: Chiều dài đoạn công tác, 100 m.

V = 1.3 x 0.05375 x 100 = 6.9875 m3.

Để vận chuyển ta dùng xe ben CAM 6x4 310 HP để vận chuyển , năng suất

được xác định:

P = nht Vxe KT

Trong đó:

 Vxe: thể tích thùng xe,Vxe=10.1m3  KT: hệ số sử dụng tải trọng.

nht : Soá haønh trình,

Vôùi:

T : Soá giôø laøm vieäc trong 1 ca, T = 8giôø.

Kt : Heä soá söû duïng thôøi gian, Kt=0.8.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 289

t : Thôøi gian laøm vieäc trong moät chu kyø, .

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

: Vaän toác xe chaïy, v=40km/h. v

: Thôøi gian boác haøng leân xe, tb=10’=0,17 giôø. tb

: Thôøi gian ñoå vaät lieäu, td=6’=0,1 giôø. td

ltb : Cự ly vận chuyển trung bình. Giả thiết nguồn vật liệu gần đầu tuyến:

ltb= 4443.5/2 = 2.222 Km.

haønh trình.

Vaäy naêng suaát xe vaän chuyeån:

 Soá ca maùy

P= 10.1x18x0.9 = 168.48 m3/ca.

Ta dùng công nhân đắp khuôn đường bằng đầm cóc, độ chặt k=0.95.

Theo định mức mã hiệu AB.651 ta có :

Đơn Khối Định mức Công, ca máy SHĐM Hạng mục công tác vị lượng NC XM NC XM

5.09

0.248

10.18

0.496

100m³ Đắp đất công trình bằng đầm cóc AB.651 6.9875 Máy đầm cóc ca

Nhân công 4/7 công

6.9.2 Công tác tưới một lớp nhựa dính bám:

Tưới một lớp nhựa dính bám với số lượng 0.5 Kg/m2, bằng xe tưới nhựa

KJ6000EST.

Lượng nhựa dính bám cần cho đoạn thi công:

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 290

Năng suất của xe tưới nhựa:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Trong đó:

T: là thời gian làm việc trong 1 ca, T = 8h.

Kt : là hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0.8

q: là lượng nhựa chứa trong thùng chứa của xe, q = 7T

L: là cự ly vận chuyển trung bình rừ nơi lấy nhựa đến nơi rải nhựa, giả sử nguồn

cung cấp vật liệu ở đầu tuyến L = 2.222 Km

V1, V2 là vận tốc của xe tưới nhựa khi đi không và đầy nhựa.

V1 = 25 Km/h

V2 = 15 Km/h

tb: là thời gian cần để bơm nhựa vào thùng chứa, tb = 0.5h

tp: là thời gian để phun nhựa lên mặt đường cho đến khi hết thùng nhựa,

tp = 1,5h

Từ đó ta tính được năng suất của xe tưới nhựa như sau:

Số ca máy cần thiết là:

6.9.3 Vận chuyển lớp BTN hạt mịn

Theo định mức XDCB Quảng Ngãi mã hiệu AD.2322 với chiều dày lu lèn 5 cm

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 291

cần lượng bêtông nhựa là 12.12 (T/100m2)

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Vậy khối lượng hỗn hợp nhựa cần thiết:

( Tấn)

Để vận chuyển ta dùng xe ben CAM 6x4 310 HP để vận chuyển hỗn hợp BTN

từ trạm trộn đến đổ vào xe rải, năng suất được xác định: P = nht Vxe KT

Trong đó:

 Vxe: thể tích thùng xe,Vxe=10.1m3  KT: hệ số sử dụng tải trọng.

nht : Soá haønh trình,

Vôùi:

: Soá giôø laøm vieäc trong 1 ca, T = 8giôø. T

: Heä soá söû duïng thôøi gian, Kt=0.8. Kt

: Thôøi gian laøm vieäc trong moät chu kyø, . t

: Vaän toác xe chaïy, v=40km/h. v

: Thôøi gian boác haøng leân xe, tb=10’=0,17 giôø. tb

: Thôøi gian ñoå vaät lieäu, td=6’=0,1 giôø. td

ltb : Cự ly vận chuyển trung bình. Giả thiết nguồn vật liệu gần đầu tuyến:

ltb= 4443.5/2 = 2.222 Km.

haønh trình.

Vậy năng suất xe vận chuyển:

P = 10.1 18 0.9 = 168.48 m3/ca

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 292

Với =>

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Số ca xe vận chuyển cần thiết là:

6.9.4 Năng suất máy rải :

Dùng máy thảm bê tông nhựa chuyên dụng VOGELE SUPER 1600 chia làm 2

vệt rải.

Trong đó :

T : Thời gian làm việc trong một ca T = 8 60 = 480(phút)

B : Bề rộng vệt rải B =5.5 (m)

h : Chiều dày lớp bêtông nhựa h = 0.07 (m)

 : Dung trọng bêtông nhựa = 2.4 (T/m3)

V : Tốc độ di chuyển của máy rải V =3.2 m/ph

KT : Hệ số sử dụng thời gian KT = 0.8

Năng suất máy rải:

Số ca máy cần thiết:

6.9.5

Lu lèn lớp BTN hạt mịn :

Máy rải hỗn hợp bêtong nhựa đến đâu thì máy lu phải tiến hành lu đến đó. Cần

tranh thủ lu lèn khi hỗn hợp còn giữ nhiệt độ lu lèn có hiệu quả, nhiệt độ lu hiệu quả là

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 293

130-140 .

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Lu sơ bộ:

Dùng lu bánh nhẵn (2 bánh), SAKAI SW652 bề rộng vệt lu 1.48m, tải trọng 7.1T,

lu 2 lượt/điểm với vận tốc 1.5 km/h.

Năng suất của máy lu :

Trong đó:

 T : Thời gian làm việc trong 1 ca . T = 8h

 Kt : Hệ số sử dụng thời gian Kt = 0.8

 L : Chiều dài đoạn thi công trong 1 ca L = 100m

 V : Vận tốc lu khi hoạt động V = 1.5 km/h

 : Hệ số ảnh hưởng do lu không chính xác = 1.2  1.3

lấy =1.25

 N : Tổng số hành trình N = nck x nht

 nck : Số chu kỳ lu phải thực hiện

 nyc: Số lần tác dụng đầm nén để lòng đường đạt được độ chặt yêu

cầu nyc = 2 lần

 n: Số lượt tác dụng lên một điểm sau một chu kỳ. n = 2

 nht: Số hành trình lu để lu kín nền đường trong một chu kỳ lu (dựa

vào sơ đồ lu).

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 294

nht = 6

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Tổng số hành trình lu:

(hành trình)

Năng suất lu:

Vậy số ca lu cần thiết:

Lu chặt (lu với vận tốc vừa):

Ta dùng lu bánh lốp SAIKAI KD7409 16T chiều rộng vệt lu 2 m, lu 8 lượt / điểm

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 295

với vận tốc 4 Km/h.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Với sơ đồ lu:

Tổng số hành trình lu:

(hành trình)

Năng suất lu:

P

Trong đó :

T : Thời gian làm việc trong 1 ca. T = 8(h)

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 296

Ktg : Hệ số sử dụng thời gian Kt = 0.8

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

L : Chiều dài đoạn thi công trong 1 ca L =100m

: Hệ số ảnh hưởng do lu không chính xác = 1.2  1.3 lấy =1.25

V : Vận tốc lu lèn, V=4 km/h.

nyc : Số lượt lu lèn, n=8 lượt/điểm

n=2 : Số điểm tích lũy

nht=6: Số hành trình trong 1 chu kỳ

Số ca lu cần thiết :

6.9.6 Lu phẳng (lu kết thúc):

Ta dùng lu bánh sắt VOLVO DD90 9.9Tấn chiều rộng vệt lu 1.91 m, lu 4 lượt /

điểm với vận tốc 3Km/h.

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 297

Với sơ đồ lu:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Tổng số hành trình lu:

(hành trình)

Năng suất lu:

P

Trong đó :

T : Thời gian làm việc trong 1 ca. T = 8(h)

Ktg : Hệ số sử dụng thời gian Kt = 0.8

L : Chiều dài đoạn thi công trong 1 ca L =100m

: Hệ số ảnh hưởng do lu không chính xác = 1.2  1.3 lấy =1.25

V : Vận tốc lu lèn, V=3 km/h.

nyc : Số lượt lu lèn, n=4

n=2 : Số điểm tích lũy

nht=6 : Số hành trình trong 1 chu kỳ

Số ca lu cần thiết :

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 298

Đắp lề và ta luy phần bê tông nhựa dày 12cm

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

 Khối lượng vật liệu đắp taluy cần cung cấp:

Trong đó: V = k.S.L

 S: Tiết diện ngang của diện đắp

 k: Hệ số lèn ép đất đắp, 1.3  L: Chiều dài đoạn công tác, 100 m.

V = 1.3 x 0.0216 x 100 = 2.81 m3.

Ta dùng công nhân đắp khuôn đường bằng đầm cóc, độ chặt k=0.95.

Theo định mức mã hiệu AB.651 ta có :

Đơn Khối Định mức Công, ca máy SHĐM Hạng mục công tác vị lượng NC XM NC XM

5.09

0.787

10.18

1.575

100m³ Đắp đất công trình bằng đầm cóc AB.651 15.47 Máy đầm cóc ca

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 299

Nhân công 4/7 công

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

CHƯƠNG VII

CÔNG TÁC HOÀN THIỆN

TRÌNH TỰ LÀM CÔNG TÁC HOÀN THIỆN:

- Làm cột Km : 7 cột

- Làm mốc lộ giới

- Làm các loại biển báo tam giác 0.7 0.7 0.7 m : Để báo hiệu cho người đi đường chú ý khi đi vào trong đường cong. Thường các loại biển báo phải thống nhất

trên toàn tuyến đường, dễ đọc, dễ nhìn, dễ hiểu, gọn gàng.

- Sơn kẻ phân tuyến đường xe chạy: sơn phải đảm bảo không trơn trượt trong

mọi điều kiện thời tiết ,chóng khô và ít bào mòn

- Gia cố mái ta luy nền đường đắp - Dọn dẹp mặt bằng thi công

BẢNG TỔNG HỢP CÔNG TÁC HOÀN THIỆN

Đơn Khối Thời gian SH Số công, Số máy, Hạng mục công tác Định mức Vị lượng ĐM ca máy người thi công

Làm cột KM Cái 5 AD.

31121 Nhân công 3/7 Công 1.56 7.8 2 6

Làm cột đỡ biển báo Cột 16 AD.

31321 Nhân công 3/7 Công 0.75 12 2 6

giác Cái 16 B/báo tam 0.7x0.7x0.7 AD.32 231

Nhân công 3/7 Công 0.18 2.88 2 2

làn xe m2 Sơn phân chạy 4443. 5 AK.91 231

Nhân công 4/7 Công 0.06 266.61 8 34

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 300

Máy phun sơn Ca 0.03 133.305 4 34

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

Dọn dẹp đất đá trên đường VB.41 111

Nhân công 3/7 10 10 2 5 100m 3

Công tác hoàn thiện tiến hành song song với dây chuyền thi công mặt, được thể

hiện chi tiết trên bản vẽ tiến độ thi công tổng thể.

Tổ thi công công tác hoàn thiện:

- 4 Máy phun sơn

- 24 Công nhân 3/7

 Một số vấn đề cần chú ý khi thi công lớp bê tông nhựa:  Vấn đề quan trọng nhất là đảm bảo nhiệt độ khi rải và khi lu lèn. Cần khống chế

nhiệt độ này khi ra khỏi máy trộn, nhiệt độ đảm bảo từ 140  160 0C.

 Khi thi công lớp BTN ta tiến hành rải và lu lèn trên một nửa mặt đường trên đoạn có chiều dài là 100m do vậy trong dây chuyền cần có thời gian giãn cách để đảm

bảo một đoạn thi công là 100m.

 Khi lu lèn BTN trong giai đoạn đầu nếu có phát sinh những kẽ nứt nhỏ là do hỗn hợp có nhiệt độ còn quá cao hoặc tốc độ lu lớn hay là lu quá nặng. Gặp trường

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 301

hợp này phải xác định cho được nguyên nhân để khắc phục.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

BẢNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THI CÔNG CHI TIẾT CHO MẶT ĐƯỜNG

V=100m/ca

STT Trình tự thi công Máy thi công Số ca Số máy Đơn vị Khối lượng Năng suất Số nhân công

I Công tác chuẩn bị

Nhân công Km 0.05 3

1

Định vị đường (cắm cọc,khôi phục cọc, kiểm tra cao độ, rời cọc)

Máy kinh vĩ Máy thủy bình Lu lèn lòng đường Lu Volvo DD90 Km Km Km 0.1 0.1 0.1 1 1 1 0.158 1

2 II 0.634 Thi công lớp CPDD loại II (lớp thứ nhất dày 16cm)

3 1 m3 54.496 0.323 1 Vận chuyển và rải đất đắp lề 16cm 168.4 8 Xe ben CAM 6x4 310 HP

Máy đầm cóc 54.496 5.09 1.155 4 100 m3 4 Đắp khuôn đường bằng đầm cóc. Tra định mức AB.651 Nhân công 54.496 10.18 2.310 8 100 m3

5 6 m3 228.8 1.34 6 Vận chuyển CPĐD loại II Xe ben CAM 6x4 310 HP 168.4 8

6 Rải CPĐD loại II 1 m3 228.8 0.186 1 Máy rải LGSS400 1228. 8

7 2 km 0.1 0.238 0.42 2 Lu sơ bộ , 4l/đ, v=1.5km/h Lu bánh thép SAKAI SW652(P=7.1T)

8 2 km 0.1 0.169 0.592 2 Lu chặt 20l/đ, v=4km/h Lu bánh lốp SAKAI KD7409 16 Tấn

9 1 km 0.1 0.634 0.158 1 Lu tạo phẳng 4l/đ, v=3km/h Lu bánh sắt VOLVO DD90 9.9Tấn

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 302

III Thi công lớp CPDD loại II (lớp thứ hai dày 16cm)

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

m3 44.512 0.264 1 1 10 Vận chuyển và rải đất đắp lề 16cm 168.4 8 Xe ben CAM 6x4 310 HP

Máy đầm cóc 44.512 5.09 0.878 4

11 Đắp khuôn đường bằng đầm cóc. Tra định mức AB.651 Nhân công 44.512 10.18 1.756 8 100 m3 100 m3

228.8 1.34 6 m3 6 12 Vận chuyển CPĐD loại II Xe ben CAM 6x4 310 HP 168.4 8

13 Rải CPĐD loại II m3 228.8 0.186 1 1 1228. 8 Máy rải LGSS400

2 km 0.1 0.238 0.42 2 14 Lu sơ bộ , 4l/đ, v=1.5km/h Lu bánh thép SAKAI SW652(P=7.1T)

2 km 0.1 0.169 0.592 2 15 Lu chặt 20l/đ, v=4km/h Lu bánh lốp SAKAI KD7409 16 Tấn

1 km 0.1 0.634 0.158 1 16 Lu tạo phẳng 4l/đ, v=3km/h Lu bánh sắt VOLVO DD90 9.9Tấn

IV

38.87 m3 1 0.231 1 17 Thi công lớp CPDD loại I (lớp thứ hai dày 18cm) 168.4 8 Vận chuyển và rải đất đắp lề 18cm Xe ben CAM 6x4 310 HP

Máy đầm cóc 38.87 5.09 0.628 4

18

Đắp khuôn đường bằng đầm cóc. Tra định mức AB.651 Nhân công 38.87 10.18 1.256 8 100 m3 100 m3

6 m3 257.4 1.528 1 19 Vận chuyển CPĐD loại II Xe ben CAM 6x4 310 HP 168.4 8

1 20 Rải CPĐD loại II m3 257.4 0.209 1 1228. 8 Máy rải LGSS400

2 2 km 0.1 0.238 0.42 21 Lu sơ bộ , 4l/đ, v=1.5km/h Lu bánh thép SAKAI SW652(P=7.1T)

2 km 0.1 0.169 0.592 2 22 Lu chặt 20l/đ, v=4km/h Lu bánh lốp SAKAI KD7409 16 Tấn

1 km 0.1 0.634 0.158 1 23 Lu tạo phẳng 4l/đ, v=3km/h Lu bánh sắt VOLVO DD90 9.9Tấn

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 303

V Thi công lớp BTN hạt trung dày 7 cm

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

24 m3 12.103 0.072 1 1 Vận chuyển và rải đất đắp lề 7cm 168.4 8 Xe ben CAM 6x4 310 HP

Máy đầm cóc 12.103 5.09 0.399 2

25

Đắp khuôn đường bằng đầm cóc. Tra định mức AB.651 Nhân công 12.103 10.18 0.798 4 100 m3 100 m3

26 m2 1100 0.063 1 1 Vệ sinh móng đường Xe Zil kéo theo chổi quét 1750 0

27 T 1.32 0.066 1 1 Tưới nhựa thấm bám 1.2kg/m2 Xe tưới nhựa KJ6000EST. 20.02 7

28 T 182.82 0.452 3 3 Vận chuyển BTN hạt trung Xe ben CAM 6x4 310 HP 404.3 25

29 Rải BTN hạt trung T 182.82 0.161 1 1 1135. 41 Máy rải VOGELE SUPER 1600

30 1 Km 0.1 1.267 0.079 1 Lu sơ bộ BTN hạt trung , 2l/đ, v=1.5km/h Lu bánh thép SAKAI SW652(P=7.1T)

31 1 Km 0.1 0.845 0.118 1

Lu chặt BTN hạt trung 20l/đ, v=4km/h Lu bánh lốp SAKAI KD7409 16 Tấn

32 1 Km 0.1 1.267 0.079 1 Lu tạo phẳng BTN hạt trung 4l/đ, v=3km/h Lu bánh sắt VOLVO DD90 9.9Tấn

VI Thi công lớp BTN hạt mịn dày 5 cm

33 m3 6.9875 0.041 1 1 Vận chuyển và rải đất đắp lề 5cm 168.4 8 Xe ben CAM 6x4 310 HP

Máy đầm cóc 6.9875 5.09 0.298 2

34 Đắp khuôn đường bằng đầm cóc. Tra định mức AB.651 Nhân công 6.9875 10.18 0.496 4 100 m3 100 m3

35 T 0.55 0.027 1 1 Xe tưới nhựa KJ6000EST. 20.02 7 Tưới một lớp nhựa dính bám với số lượng 0.5 Kg/m2

36 T 133.32 0.330 3 3 Vận chuyển BTN hạt mịn Xe ben CAM 6x4 310 HP 404.3 25

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 304

37 Rải BTN hạt mịn T 133.32 0.117 1 1 1135. 41 Máy rải VOGELE SUPER 1600

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

1 Km 0.1 1.267 0.079 1 38 Lu sơ bộ BTN hạt mịn, 2l/đ, v=1.5km/h Lu bánh thép SAKAI SW652(P=7.1T)

1 Km 0.1 0.845 0.118 1 39

Lu chặt BTN hạt mịn 20l/đ, v=4km/h Lu bánh lốp SAKAI KD7409 16 Tấn

1 Km 0.1 1.267 0.079 1 40 Lu tạo phẳng BTN hạt mịn 4l/đ, v=3km/h Lu bánh sắt VOLVO DD90 9.9Tấn

Hoàn thiện

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 305

Hoàn thiện Nhân công Km 0.1 0.15 0.06 2 VII 41

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] 22TCN 4054 – 2005: ĐƯỜNG Ô TÔ – YÊU CẦU THIẾT KẾ.

[2] 22TCN 211 – 06: QUY TRÌNH THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG MỀM.

[3] TCXDVN 372 – 2006: QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ BÁO

HIỆU ĐƯỜNG BỘ.

[4] QCVN 41-2012: ĐIỀU LỆ BÁO HIỆU ĐƯỜNG BỘ.

[5] TCVN 8857-2011: LỚP KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG Ô TÔ BẰNG CẤP PHỐI

THIÊN NHIÊN – VẬT LIỆU, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU.

[6] TCVN 8858-2011: MÓNG CẤP PHỐI ĐÁ DĂM VÀ CẤP PHỐI THIÊN NHIÊN GIA CỐ XI MĂNG TRONG KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG Ô TÔ – THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU.

[7] TCVN 8863-2011: MẶT ĐƯỜNG LÁNG NHỰA NÓNG – THI CÔNG VÀ

NHIỆM THU.

[8] THIẾT KẾ ĐƯỜNG TẬP 1 _ GS.TS. ĐỖ BÁ CHƯƠNG _ Nhà xuất bản

giáo dục _ 2005.

[9] THIẾT KẾ ĐƯỜNG TẬP 2_ GS.TS. DƯƠNG HỌC HẢI,GS.TS.

NGUYỄN XUÂN TRỤC _ Nhà xuất bản giáo dục _ 2003.

[10] THIẾT KẾ ĐƯỜNG TẬP 3 _ GS.TSKH. NGUYỄN XUÂN TRỤC_ Nhà

xuất bản giáo dục _ 2003.

[11] SỔ TAY THIẾT KẾ ĐƯỜNG Ô TÔ TẬP I _ GS.TSKH. NGUYỄN XUÂN TRỤC, GS.TS. DƯƠNG HỌC HẢI, PGS.TS. VŨ ĐÌNH PHỤNG _ Nhà xuất bản Giáo Dục _ 2003.

[12] THIẾT KẾ CỐNG VÀ CẦU NHỎ TRÊN ĐƯỜNG Ô TÔ_ NGUYỄN

QUANG CHIÊU _ Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải _ 2004.

[13] THIẾT KẾ YẾU TỐ HÌNH HỌC ĐƯỜNG Ô TÔ _ PGS.TS BÙI XUÂN

CẬY, ThS NGUYỄN QUANG PHÚC_ Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải _ 2007.

[14] QĐ 20/2007/QĐ-UBND – QUYẾT ĐỊNH Ban hành Bộ đơn giá xây dựng

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 306

công trình – Phần xây dựng trên địa bản tỉnh Quảng Ngãi.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

[15] Số 1374/SXD-KTKHXD&HT – V/v đính chính số liệu trong các Bộ Đơn Giá xây dựng, lắp đặt công bố tại Quyết định số 188/QĐ-UBND và 189/QĐ-UBND của tỉnh Quảng Ngãi.

[16] Số 1459/SXD-CL&VL – V/v Công bố giá vật liệu xây dựng tháng 9/2015

trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

[17] BÀI GIẢNG XÂY DỰNG NỀN ĐƯỜNG _ Th.S TRẦN THIỆN LƯU _

Đại Học GTVT Tp.HCM _ 2015

[18] BÀI GIẢNG XÂY DỰNG MẶT ĐƯỜNG_ Th.S TRẦN THIỆN LƯU _

Đại Học GTVT Tp.HCM _ 2015

[19] BÀI GIẢNG TỔ CHỨC THI CÔNG_ Th.S TRẦN THIỆN LƯU _ Đại

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 307

Học GTVT Tp.HCM _ 2015

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

PHỤ LỤC TRẮC NGANG THIẾT KẾ KỸ THUẬT Đoạn từ Km1+500 đến Km2+600

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 168

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 169

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 170

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 171

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 172

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 173

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 174

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 175

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 176

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 177

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 178

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 179

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 180

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 181

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 182

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 183

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 184

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 185

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 186

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 187

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 188

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 189

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 190

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 191

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 192

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 193

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 194

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 195

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 196

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 197

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 198

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 199

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 200

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 201

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 202

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 203

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG

GVHD: Th.S TRẦN VIẾT KHÁNH

SVTH: PHẠM VĂN TÌNH

Trang 204