SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Lưu ý khi giải Bài Toán:
HỆ HAI VẬT CHUYỂN ĐỘNG
TRÊN MẶT PHẲNG NGHIÊNG
Lê Đảng- Hiệu trưởng trường THPT HXuân Hương
Khi gii i toán vhệ 2 vật chuyển động trên mặt phẳng
nghiêng, học sinh thường mắc sai lầm khi biện luận nghim dẫn
đến lời giải sai trong trường hợp mặt phẳng nghiêng có ma sát.
Tôi xin nêu dn chứng đặt ra lưu ý khi giải bài toán loi
này.
Bài 1: (Mt phẳng nghiêng kng có ma sát)
Cho hvật m1 = 1kg; m2 = 0,5kg
Nối với nhau bằng sợi dây không giãn, khối lượng dây, ròng
rọc bỏ qua, m2 đặt trên nêm nhẵn như hình vẽ.
Cho góc nêm cđịnh = 300. Bỏ qua mi ma sát, g = 10m/s2. Tìm
gia tốc của m1 m2.
Giải:
*Các lực tác dụng vào các vật như hình v. Giả sử m2 đin,
m1 đi xuống, chiều chuyển động là chiu dương.
* Phương trình động lực học cho hệ:
2 2 2 1 1 1 2
( ).
N P T t P m m a
Chiếu lên chiều dương ta :
2
N
2
m
2
T
2
P
1
1
P
1
m
2
1 2
1 2
5
10 2
4,83( / )
1,5
P P Sin
a m s
m m
* Đáp số gia tốc: a1 = a2 = a = 4,83 (m/s2)
Nhận xét: Khi giải về loại bài tập này cần lưu ý cho học
sinh: Nếu chọn chiều dương ngược lại cho kết quả a < 0, thì kết
luận được và hoàn toàn chính xác là: Vì vật chuyển động từ nghỉ
nên không thlà chuyển động chậm dần đều được mà là chiều
chuyển động thực tế là ngược lại, nhưng độ lớn gia tốc vẫn như
giá tr cũ. Thật vậy, nếu giả schọn chiều (+) ngược lại thì:
2
2 1
1 2 1 2
2,5 10
4,83( / )
P Sin P
a m s
m m m m
Bài 2: (Mặt phẳng nghiêng có ma sát)
Hệ vật được bố trí như hình vẽ. Cho m1 = 1kg, m2 = 0,5kg.
Hệ số ma sát giữa m1 và mặt dốc k = 0,2. Mặt dốc nghiêng góc =
T
2
m
2
P
1
N
1
P
0
45
1
m
MS
F
450 xác định gia tốc của hệ vật (cho biết: dây không giãn, khối
lượng ròng rọc và ma sát ở ròng rọc có thể bỏ qua).
Giải:
Giả sử m2 chuyn động xuống kéo m1 đi lên. Khi đó lực ma
sát Fms giữa m1 mt dốc hướng xuống.
Các lc tác dụng vào từng vật được phân tích như hình vẽ.
Chọn chiều dương là chiều chuyển động.
Khi đó ta được:
2 1 1
1 2
. . os
P PSin K P C
am m
=
2 2
0,5.10 10 0,2.10.
2 2
1,5
=
2
5 5 2 2
2,26 /
1,5
m s
* Học sinh căn cứ vào cách biện luận ở bài 1 stiến hành
biện luận như sau: Khi thả tay, các vật bắt đầu chuyển động với
vận tốc ban đầu v0 = 0. Do vật không thể chuyển động chậm dần
với vận tốc ban đầu v0 = 0. Nên hvật phải chuyển động theo
chiều ngược lại: m1 kéo m2 đi lên và a = 2,26 (m/s2).
* Ta thy học sinh chỉ có ý đầu là đúng còn kết luận khi m1
đi xuống kéo m2 đi lên vẫn gia tốc a = 2,26 m/s2 là sai: Học sinh
đã sử dụng phương pháp biện luận của giải bài tp khi vật chuyển
động trên mặt phẳng nghiêng kng có ma sát.
Xin lưu ý có 2 cách làm như sau:
Cách 1: + Nếu giả sử vật chuyển động theo 1 chiều như
trên, tính ra a< 0 (chiều chuyển động là chiều dương) thì nhận xét:
vật không thể chuyển động chậm dần đều a<0 từ nghỉ mà kết luận
là hệ vt chuyển động ngược lại. Hãy vlại lực tác dụng vào hệ rồi
giải bình thường ra kết quả.
Cách 2: + Vì ta chưa khẳng định chính xác chiều chuyển
động cho hệ ta phải tìm ra chiều chuyển động cho hệ đó.
Bằng cách: Giả sử vật đang ở trạng thái cân bằng tới hạn,
vật đang có xu thế trượt lên hoặc xuống rồi chỉ ra T1max, T2max (khi
FmsN = Fmst). Nếu T1max > T2max thì (T2max + m2a) mới bằng T1max
vậy m2 đi lên.
Từ đó mới giải bài tập theo chiều chuyển động đã chỉ ra.
Bây giờ giải lại bài tập trên theo cách thứ hai:
Giả sử m1, m2 đang ở vị trí cân bằng tới hạn, m1xu thế
trượt lên
T1max = P1sin + P1K.cos = (5
2
+
2
) N
T2max = P2 = 5N
T1max > T2max Vậy m2 đi lên.
Khi dó kết quả bài toán:
ahệ =
1 1 2
1 2
cos
PSin KP P
m m
=
5 2 5 2
1,5
= 0,4 (m/s2)
Bài toán áp dụng:
Cho hnhư hình vẽ: m1 = 3kg, m2 = 2kg, = 300, g = 10 m/s2. B
qua khi lượng ròng rọc, dây, ma sát ở ròng rọc. Hệ số ma sát
mặt phẳng nghiêng với vật m1 là k = 0,1. Tìm gia tốc mỗi một vật.