B(cid:224)i 14 - MẠCH XOAY CHIỀU C(cid:211) R, L, C (TIẾP)
A- Trả lời cÆc c(cid:226)u hỏi kỳ trước:
1- C(cid:243) phảI khi cộng hưởng th(cid:236) UL, UC đều cực đại?
- Như b(cid:224)i trước ta đª nhận xØt: để tạo ra cộng hưởng, phải l(cid:224)m
do đ(cid:243) c(cid:243) 3 cÆch tạo ra cộng hưởng.
cho ZL=ZC
+ Nếu thay đổi L, giữ nguyŒn C v(cid:224) ωth(cid:236) ZC kh(cid:244)ng đổi do đ(cid:243) khi
cộng hưởng th(cid:236)
cũng đạt cực đạI c(cid:242)n
L ⇒ = ω 1 C ω
axm
C
Lω= .
bị thay đổi theo L do đ(cid:243) UL=IZL n(cid:243)i chung kh(cid:244)ng đạt cực
LZ
đại lực cộng hưởng
+ Tương tự: nếu thay đổi C, giữ nguyŒn L v(cid:224)ωth(cid:236) khi cộng hưởng
UL=IZL sẽ đạt cực đại c(cid:242)n UC=IZC n(cid:243)i chung kh(cid:244)ng cực đại.
+ Nếu giữ nguyŒn L, C m(cid:224) thay đổI ωth(cid:236) cộng hưởng I max c(cid:242)n
ZL, ZC đều bị thay đổI nŒn n(cid:243)i chung cũng kh(cid:244)ng đạt cực đại.
- UL v(cid:224) UC lœc cộng hưởng kh(cid:244)ng nhất thiết phải lớn hơn U
chung. Quan hệ giữa UL, UC v (cid:224) U lœc cộng hưởng c(cid:242)n tuỳ thuộc
giÆ trị của R với ZL, ZC do đầu b(cid:224)i cho.
2- C(cid:243) trường hợp n(cid:224)o I khi cộng hưởng lại gần bằng I lœc b(cid:236)nh thường ko?
Trường hợp n(cid:224)y c(cid:243) thể xảy ra nếu điện trở thuần R của mạch lớn hơn
nhiều
so
với
ZL,ZClœcchưacộnghưởng.
V(cid:237) dụ: Mạch R, L, C nối tiếp c(cid:243) U=100V, R= 400 Ω ; ZL=60
; ZΩ C=20 Ω .
Thay đổi L để xảy ra cộng hưởng: so sÆnh IC lœc đầu với I lœc cộng
2
hưởng. - Ban đầu:
Z
400
60
20
402
=
+
−
≈
Ω
(
)2
Z IZ U ⇒ = C
=
=
≈
0, 2985 I A 120 402 U Z
=
=
=
- Khi cộng hưởng: max
⇒ = max
. Hiện tượng n(cid:224)y gọi l(cid:224) cộng
0,3.20 6
120
- U
A I I 0,3 I U R 120 400
=
=
=
<<
=
Cm
CZ
m
ax
ax.
hưởng
tø.
I V U V
M(cid:244)n Vật L(cid:253) Thầy giÆo Đỗ Lệnh Điện Trường PTTH H(cid:224) Nội (cid:150) Amsterdam.
B- B(cid:224)i tập
CZ
a- T(cid:237)nh L v(cid:224) số chỉ Ampe
200 = = = Ω 1 Cω .100 π R 1 10 4 − 2 π L B C A
-
2
2
AB +
2 L
(
)
L
C
Theo giả thiết: UAB =U=120V
2
V A U I = = U 2 R Z R Z Z + − U ∼
(
)
2 Z ⇒ = L
L
C
L
C
Z Z Z Z − − Z ⇒ = L
(
)
L
C
C
L
Vậy
2 100 Z Z Z Z Z = = Ω Z ⇒ = − L − ⇔ = ⇔ = L Z C 2 200 2
LZ ω
L H = = 100 100 1 = π π
- chủ
2
AB +
2 L
A I A 0,54 = = = ≈ U 2 120 2 120 100 5 200 100 R Z +
b- T(cid:237)nh L v(cid:224) số chỉ khi UC max
Từ UC=I . ZC => khi thay đổi L v(cid:224) ZC kh(cid:244)ng đổi => UC max
Khi Imax => xảy ra cộng hưởng.
V
C
Z L H 200 = Ω ⇒ = = Z ⇒ = L 200 100 Z L ω 2 = π π
Lœc n(cid:224)y Imax =
2
U
I
Z .
I
R
Z
=
=
+
AB
AB
2 L
max
max
2
2
120 5
268,3
V
1, 2 100
200
=
=
+
= V chỉ 268,3V
1, 2 A = = 120 100 U R
B- B(cid:224)i giảng: Giải b(cid:224)i toÆn d(cid:242)ng điện xoay chiều bằng cÆch lập hệ nhiều
phương tr(cid:236)nh.
1- NguyŒn tắc: Nếu trong mạch xoay chiều ta đª biết tất cả cÆc số liệu về R,
L, C v(cid:224) biết hiệu điện thế U đặt v(cid:224)o mạch th(cid:236) chœng ta sẽ tÆch được tất cả
cÆc đại lượng trong mạch như I, U, P(cid:133)
Nếu c(cid:243) 1 trong cÆc đại lượng trŒn chưa biết th(cid:236) đầu b(cid:224)i phải cho thŒm một
điều kiện bổ sung n
hưA
số chỉ , số chỉ , g(cid:243)c lệch pha ϕ(cid:133).
V
M(cid:244)n Vật L(cid:253) Thầy giÆo Đỗ Lệnh Điện Trường PTTH H(cid:224) Nội (cid:150) Amsterdam.
Số điều kiện cho thŒm phải đœng bằng số đại lượng c(cid:242)n thiếu th(cid:236) b(cid:224)i toÆn
mới đủ điều kiện để giải.
2- CÆch giải: Sử dụng cÆc điều kiện đầu b(cid:224)i đª cho để lập hệ phương tr(cid:236)nh.
Số phương tr(cid:236)nh cần lập phải đœng bằng số ẩn c(cid:242)n thiếu.
R
U
V(cid:237) dụ 1: Cho mạch điện như h(cid:236)nh vẽ
C
L
U=U0sin100 tπ (V)
A
D
B
Døng v(cid:244)n kế c(cid:243) điện trở rất lớn:
C
- Mắc v(cid:224)o A,C th(cid:236) v(cid:244)n kế chỉ 200V v(cid:224) mắc v(cid:224)o UAC sớm pha hơn i:
π 6
- Mắc v(cid:224)o B, D th(cid:236) v(cid:244)n kế chỉ 173,2V v(cid:224) UBD trễ pha hơn i:
π 3
""# LU
a- Chứng minh rằng cuộn d(cid:226)y c(cid:243) điện trở r
# I
b- T(cid:237)nh r, L, C v(cid:224) U0
"""# CU
c- Viết biểu thức của i v(cid:224) của U ở hai đầu cuộn d(cid:226)y
GIẢI
a- Chứng minh cuộn d(cid:226)y c(cid:243) r: Giả sử cuộn d(cid:226)y kh(cid:244)ng c(cid:243) điện trở. Khi đ(cid:243) UL
sớm pha hơn i:
. UC trễ pha hơn i:
=> UL ngược pha với UC => UBD sẽ
π 2
π 2
lệch pha
so với i => trÆi với giả thiết l(cid:224) lệch pha so với i:
. Vậy cuộn
π 2
π 3
d(cid:226)y phải c(cid:243) r
b- T(cid:237)nh r, L, C, U0
UAC
100 3 R = Ω
200
AC
I
(1)
=
=
U Z
AC
r
Z
+
+
2 L
""# LU
( 100 3
)2
1ϕ 2ϕ
Z
""# Ur
L
-
tg
=
tgϕ = 1
π 6
U U
1 ⇒ = 3
L 100 3
r
+
Br
r
+
"""# RrU
(2)
Z ⇔ =
L
100 3 3
"""# CU
""""# BDU
M(cid:244)n Vật L(cid:253) Thầy giÆo Đỗ Lệnh Điện Trường PTTH H(cid:224) Nội (cid:150) Amsterdam.
Thay (2) v(cid:224)o (1) ta c(cid:243):
200
200 3
(3)
=
=
2
.2
+
2
I r
( 100 3
)
+
r
( 100 3
)
100 3 3
+
+ r
BD
-
(4)
I =
=
. Theo giả thiết UBD trễ pha hơn i => ZC > ZL
2
U Z
BD
Z
r
Z
−
+
100 3 (
)2
C
L
C
L
L
C
L
r
Thay (5) v(cid:224)o (4):
I
(6)
=
=
100 3 r 2
2
r
r 3
+
100 3 (
Z Z tg tg Z (5) 3 r 3 = = ⇒ = Z ⇔ − = ϕ 2 U U − C U − r π 3
)2
Từ (3) v(cid:224) (6):
100 3
100 3
I
r
r
=
2 r ⇔ =
+ ⇔ =
Ω
=
100 3 2 r
)
r
200 3 2(100 3 +
- Từ (2):
r
+
200
Z
=
=
Ω
=
L
100 3 100 3 + 3
L
H
=
=
100 3 3 200 100
Z L ω
2 = π π
- Từ (5):
Z
Z
r 3
3.100 3
300
−
=
=
=
Ω
C
Z
L 300
Z
300 200 500
=
+
=
=
+
Ω
C
L
5 −
F
.10
C ⇒ =
=
1 500.100
2 = π π
C
1 Z ω
- Từ (6):
I
A
0,5
=
=
=
100 3 r 2
100 3 2.100 3
2
2
2
2
200 3
Z
R
r
Z
Z
=
+
+
−
=
+
500 200 −
(
)
(
)
(
)
C
L
(
)
=
100 12 9 100 21 + =
Ω
$
0,5 2.100 21 50 42
648
U
V
=
=
=
0
I Z 0
c- Viết biểu thức i v(cid:224) UBC
2
0,5 2
I
A
=
=
I - 0
M(cid:244)n Vật L(cid:253) Thầy giÆo Đỗ Lệnh Điện Trường PTTH H(cid:224) Nội (cid:150) Amsterdam.
G(cid:243)c lệch pha giữa U v(cid:224) i l(cid:224) ϕ
Z
3
−
C
tg
=
=
=
=
2
300 − 200 3
200 500 − 100 3 100 3 +
ϕ
rad
Z − L R r + 0, 714
BCU
UL ϕ ⇒ = −
Vậy
i
A
ϕ<0 chứng tỏ U trễ pha hơn i => i sớm pha hơn U
t π
- Hiệu điện thế ở hai đầu cuộn d(cid:226)y
2
2
U
I
Z
0,5 2 sin(100 0, 714) = + ϕ URr I Ur
BC
2 L
r 200 = + = +
( 0,5 100 3
)2
"# U
$
U
U
V
0
BC
BC
L
tg
0,5.100 3 4 50 7 = + = UC 2 50 14 187 = =
U U
Z L r
r
’ 0,857 ’ ϕ ϕ = = = = ⇒ = 200 100 3 2 3
=> UBC sớm pha hơn U
Vậy
U
V
$ 0,857 0, 714 1,571 = + = ’ ϕ ϕ+ π 2
t π
BC
187 sin 100 = + π 2
B(cid:192)I TẬP VỀ NH(cid:192)
1- Cho mạch điẹn như h(cid:236)nh vẽ. CÆc v(cid:244)n kế c(cid:243) điện trở rất lớn, ampe kế c(cid:243) điện
trở kh(cid:244)ng đÆng kể. Am pe kế chỉ 0,4A, v(cid:244)n kế 1 chỉ 100V, v(cid:244)n kế 2 chỉ 48V. UAB
sớm pha hơn i g(cid:243)c
1ϕ với
a-
T(cid:237)nh R, ZL, ZC v(cid:224) U
b-
Thay đổi f đến giÆ trị 100 Hz th(cid:236) ZL=10Zc. T(cid:237)nh L, C v(cid:224) f0 ban đầu.
ϕtg 1 4 = 3
U ∼
A
V1 V2
M(cid:244)n Vật L(cid:253) Thầy giÆo Đỗ Lệnh Điện Trường PTTH H(cid:224) Nội (cid:150) Amsterdam.
2- L(cid:224)m cÆc b(cid:224)i tập trong bộ đề luyện thi ĐH 43(2), 50(2).

