TIỂU LUẬN:
Mở rộng cho vay ngắn hạn đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi
nhánh NHCT Hoàn Kiếm
MỞ ĐẦU
Chiếm khoảng 96% số lượng doanh nghiệp, Các DNVVN đang ngày càng có
vai trò quan trọng trở thành động lực tăng trưởng kinh tế của nền kinh tế. Đặc
biệt Việt Nam ớc vào hội nhập từ một nền kinh tế chưa phát triển. Phát triển
DNVVN đang vấn đề được Đảng Nhà nước rất coi trọng, được coi một
trong những nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược phát triển kinh tế - hội của
nước ta. Theo định hướng của Chính phủ đến năm 2010, cả nước sẽ 500.000
DNVVN, tạo việc làm cho khoảng 20 triệu người.
Để được sthành công, các DNVVN cần phải được đáp ứng đầy đủ về
vốn để đầu vào sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, việc tiếp cận các nguồn vốn
chính thức của DNVVN hiện nay còn gặp rất nhiều khó khăn, do vốn ưu đãi phát
triển DNVVN từ các nguồn tài trợ của nước ngoài còn hạn chế, năng lực của
DNVVN chưa đáp ứng các điều kiện để có thể huy động từ thị trường chứng khoán.
Chính vậy, để mrộng sản xuất và phát triển hoạt động kinh doanh, DNVVN
chủ yếu tiếp cận nguồn vốn tín dụng Ngân hàng. Nhưng việc tiếp cận nguồn vốn
này cũng không phải dễ dàng. Theo điều tra vthực trạng DNVVN của Cục phát
triển Doanh nghiệp nhỏ va - Bộ Kế hoạch và Đầu chỉ 32,28% các
DNVVN khả năng tiếp cận được nguồn vốn Ngân hàng, còn lại các DNVVN rất
khó hoặc không thể tiếp cận được.
Điều đó cho thấy việc mở rộng cho vay đối với các DNVVN hiện nay
hội đối với các NHTM nói chung NHCT Hoàn Kiếm nói riêng; phù hợp với xu
thế phát triển của nền kinh tế, phù hợp với chủ trương đường lối của Đảng Nhà
nước, giúp cho các ngân hàng chuyển dịch cơ cấu đầu hợp lý, tăng trưởng tín
dụng, đa dạng hoá c danh mục đầu tư cho vay, phân tán rủi ro nâng cao vị thế
cạnh tranh.
Với mục tiêu đến năm 2010 "NHCT Việt Nam trở thành NHTM dẫn đầu
Việt Nam về tài trợ DNVVN" NHCT Việt Nam đã đang tích cực thực hiện
những chính sách nhằm hỗ trợ tốt nhất cho đối tượng này. Là một chi nhánh của
NHCT Việt Nam, NHCT Hoàn Kiếm cũng đang nỗ lực thực hiện việc mở rộng cho
vay đối với các DNVVN. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn còn không ít khó
khăn, thách thức. Vì vậy, em đã quyết định lựa chọn đề tài: Mở rộng cho vay ngắn
hạn đối với doanh nghiệp vừa nhỏ tại Chi nhánh NHCT Hoàn Kiếmlàm đề
tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Nội dung chính chuyên đề tốt nghiệp gồm ba
chương như sau:
Chương 1: Cho vay ngắn hạn mở rộng cho vay ngắn hạn đối với
DNVVN tại ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng cho vay ngắn hạn đối với DNVVN tại Chi nhánh
NHCT Hoàn Kiếm
Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay ngắn hạn đối với các DNVVN tại
Chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm
Chương 1: CHO VAY NGẮN HẠN VÀ MỞ RỘNG CHO VAY NGẮN HẠN
DNVVN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ( DNVVN) trong nền kinh tế thị trường
1.1.1 Khái niệm DNVVN
Doanh nghiệp tổ chức kinh tế tên riêng, tài sản, trụ sở giao dịch
ổn định, được đăng kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực
hiện các hoạt động kinh doanh.
Tiêu chí phân loại doanh nghiệp theo quy các nước không giống nhau.
Một số nước khi xác định DNVVN chỉ dựa trên tiêu chí duy nhất số lao động
(nhỏ hơn hoặc bằng 250 người). nước lại căn cứ vào mức doanh thu hàng m,
số khác đặt ra các tiêu chí khác nhau cho các ngành công nghiệp khác nhau.
Việt Nam, trước đây theo Công văn s681/CP-KTN ngày 20/6/1998 của
Chính ph quy định, tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa nhỏ Việt Nam
những doanh nghiệp vốn điều lệ dưới 5 tỷ đồng số lao động trung bình
hàng năm dưới 200 người.
Hiện nay, theo điều 03 Nghị định số 90/2001/NĐ CP ngày 23/11/2001,
doanh nghiệp vừa và nhỏ ( Small and medium enterprises - SME) là sở sản xuất,
kinh doanh độc lập, đã đăng kinh doanh theo pháp luật hiện hành, vốn đăng
không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng m không quá 300
người. Nghị định quy định đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
- Các doanh nghiệp thành lập hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà
nước.
- Các hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
- Các hộ kinh doanh thể đăng theo Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày
03 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.
1.1.2 Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế thị trường
Theo định nghĩa trên thì hầu hết (trên 90%) các DN nhân Việt Nam đều
DNVVN. quy vừa nhỏ nhưng khu vực kinh tế này đã đóng góp
đáng kể vào sự tăng trưởng kinh tế quốc gia, nhất là kể từ khi có Luật Doanh nghiệp
ra đời. Tốc độ tăng trưởng hàng năm của khu vực này 20%. thế, tầm quan
trọng đóng góp của các DNVVN không thể bị xem nhẹ. Nhìn chung, các
DNVVN ở Việt Nam:
số lượng nhiều nhất: Theo số liệu thống của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, DNVVN Việt Nam chiếm trên 96% số doanh nghiệp đăng hoạt động theo
Luật Doanh nghiệp, chiếm khoảng 98% tổng số sở sản xuất kinh doanh của c
nước.
Tạo ra nhiều công ăn việc làm nhất, góp phần thực hiện Chiến lược xóa
đói giảm nghèo: Ước tính DNVVN tạo ra hơn 60% việc làm phi nông nghiệp,
khoảng 26% lao động cả nước. DNVVN sdụng trên 90% số lao động việc m
thường xuyên. Quan trọng hơn, DNVVN khả năng thu hút những lực lượng lao
động tại chỗ, ít được đào tạo bài bản, đó một vấn đề mang tính hội rất lớn,
tăng thu nhập nhân, giảm đói nghèo. DNVVN nơi khnăng tiếp nhận phần
lớn số lao động mới hàngm và số lao động dư thừa do sắp xếp lại DNNN hay cải
cách hành chính, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp, ổn định và phát triển xã hội.
Thường đóng góp nhiều nhất vào GDP: Mức độ đóng góp của DNVVN
vào nền kinh tế ngày càng lớn. Không chỉ tăng trưởng về mặt số lượng, các
DNVVN đang trở thành bộ phận quan trọng có đóng góp đáng kcho nền kinh tế,
góp phần tăng giá trị xuất khẩu của cả nước. Hàng m, DNVVN huy động gần 30
tỷ USD sdụng 2,6 triệu lao động và đóng góp gần 40% GDP cả nước, 32% tổng
vốn đầu toàn nền kinh tế, khoảng 30% giá trị tổng sản lượng công nghiệp,
khoảng gần 80% tổng mức bán lẻ, khoảng 67% vào nguồn thu ngân sách tthuế,
khoảng 64% tổng lượng vận chuyển hàng hóa và 100% giá trị sản lượng hàng hóa
một số ngành nghề thủ công mỹ nghệ...