601
ICYREB 2021 | Ch đề 2: Qun tr kinh doanh và Khi nghip đi mi sáng to
MI QUAN H GIA TRUYN THÔNG MARKETING NHT QUÁN,
NHN THỨC THƯƠNG HIỆU VÀ LÒNG TRUNG THÀNH: NGHIÊN CU
TRƯỜNG HP CÁC KHÁCH SN CAO CP TI HÀ NI
Nguyn Th Huyn Ngân
Trường Đại học Thương mại
Tóm tt
Bài báo trình bày một nghiên cứu về mối quan hệ giữa truyền thông marketing
(marketing communication MC) nhất quán đến nhận thức thương hiệu lòng trung thành
của khách hàng. Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng được sử dụng
thông qua khảo sát 208 khách hàng của 32 khách sạn cao cấp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Phần mềm SPSS AMOS được sử dụng để phân tích độ tin cậy, phân tích EFA, CFA
kiểm định SEM. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng MC nhất quán ảnh hưởng tích cực đến
nhận thức thương hiệu và lòng trung thành của khách hàng, đồng thời nhận thức thương hiệu
đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa truyền thông nhất quán lòng trung thành.
Nghiên cứu đã đóng góp trong việc cung cấp bằng chứng thực nghiệm chứng minh vai trò
quan trọng của tính nhất quán MC trong tạo dựng sự nhận thức với khách hàng cũng như xây
dựng lòng trung thành với thương hiệu trong lĩnh vực khách sạn. Kết quả này cung cấp thông
tin hữu ích cho các nhà quản trị khách sạn nói riêng quản trị doanh nghiệp nói chung,
nhằm cải thiện MC, qua đó tăng cường nhận thức và lòng trung thành của khách hàng.
T khóa: Nhn thức thương hiệu; Khách sn; Lòng trung thành; MC nht quán
THE RELATIONSHIP BETWEEN CONSISTENT MARKETING
COMMUNICATION, BRAND AWARENESS AND LOYALTY:
THE CASE OF LUXURY HOTELS IN HANOI
Abstract
This paper presents the results of research into the relationship between consistent
marketing communication (MC), brand awareness and loyalty. Qualitative research method
and quantitative research method were used through surveying 208 customers of 32 luxury
hotels in Hanoi. SPSS and AMOS software were used for reliability analysis, EFA, CFA and
SEM analysis. Research results indicate that consistent marketing communication has a
positive effect on brand awareness and loyalty, brand awareness plays a mediating role in the
relationship between consistent communication and loyalty and loyalty. Research has
contributed in providing empirical evidence demonstrating the important role of consistent
marketing communication in creating awareness as well as building brand loyalty in the
ICYREB 2021 | Ch đề 2: Qun tr kinh doanh và Khi nghip đi mi sáng to
602
602
hospitality industry. This result provides useful information for hotel managers in order to
improve marketing communication, thereby enhancing customer awareness and loyalty.
Keywords: Brand awareness, Consistent marketing communication, Hotel, Loyalty.
1. Đặt vấn đề
MC vấn đề được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu từ lâu. Những năm cuối của
thế kỷ XX, MC được phát triển bởi thuyết MC ch hợp, trong đó các thông điệp, công cụ,
phương tiện truyền thông được phối hợp một cách chặt chẽ đđảm bảo truyền đi các thông
điệp ràng, nhất quán thuyết phục. Đây được cho phương thức truyền thông hiệu quả
tinh vi hơn, thể phản ứng nhanh chóng với những thay đổi của thị trường (Kim & cộng
sự, 2003). Thông qua MC, doanh nghip thông tin cho khách hàng v li thế, giá tr ca sn
phm, giúp doanh nghip to dng s nhn biết và ưa thích của khách hàng đối vi sn phm,
xây dng hình nh tốt đẹp lòng trung thành của khách hàng đối vi sn phm, doanh
nghip. Trong ngành kinh doanh khách sn, tính thi v, nhu cu v sn phm dch v co giãn
theo giá, nhiu sn phm thay thế vai trò quan trng ca thông tin truyn ming, s phát
trin ca cuc cách mng công ngh 4.0... cho thấy hơn sự cn thiết phi hp tt c các
thông điệp và nguồn thông tin để cung cp thông điệp mt cách nht quán thông qua các hot
động MC ca doanh nghiệp (Hudson, 2008), qua đó tạo dựng thương hiệu doanh nghip.
Nhiu nghiên cu v MC tích hợp đã được thc hiện, trong đó MC nhất quán vn
đề nhận được s quan tâm. Rt nhiu công trình nghiên cứu đã đề xut MC nhất quán như
mt yếu t cu thành ca MC ch hợp, như nghiên cứu ca Duncan & Moriarty, 1998; Reid,
2005; Lee & Park, 2007; Vantamay, 2011; Porcu, 2019… Thông qua kiểm định hình
trong các nghiên cứu đa ngành một s ít trong ngành khách sn, các c gi đã ch ra tác
động tích cc ca các yếu t cấu thành MC đến kết qu marketing bao gm nhn thức thương
hiu và lòng trung thành. Mt s ít nghiên cu trc tiếp mi quan h và tác động ca MC nht
quán đến lòng trung thành như nghiên cứu ca Seric (2014). Tuy nhiên, mi quan h tác động
trc tiếp ca MC nht quán ti nhn thức thương hiệu vai trò trung gian ca nhn thc
thương hiệu trong mi quan h tác động ca MC nht quán với lòng trung thành chưa được
nghiên cu c th trong lĩnh vực khách sn.
Trong khi thực tế những năm qua cho thấy ngành khách sạn Việt Nam nói chung
Hà Nội nói riêng ghi nhận sự phát triển và cạnh tranh mạnh mẽ với sự mặt và tham gia của
nhiều khách sạn cao cấp. Hin nay s ng khách sn cao cp ti Hà Ni, bao gm các khách
sn 4-5 sao 32, chiếm 5,7% tng s ng khách sạn trên địa bàn nhưng chiếm đến 34,3%
t trng bung phòng (tng hp t s liu ca S Du lch Nội), đóng góp phần ln vào
tng doanh thu t dch v lưu trú của c thành phố. Năm 2020 đến nay, lượng khách giảm do
ảnh hưởng của dịch bệnh, cách ly xã hội và đóng cửa du lịch quốc tế. Lúc này, vai trò của MC
càng trở nên quan trọng trong việc tạo dựng và duy trì nhận biết cũng như sự trung thành của
khách hàng đối với khách sạn. Tuy nhiên, nhiều nhà quản trị vẫn chưa nhận thấy tầm quan
603
ICYREB 2021 | Ch đề 2: Qun tr kinh doanh và Khi nghip đi mi sáng to
trọng của MC nhất quán hoặc chưa đảm bảo mức nhất quán cao nhất cho hoạt động truyền
thông của khách sạn. Việc chứng minh mối quan hệ giữa MC nhất quán với nhận thức thương
hiệu lòng trung thành cần thiết để khẳng định vai trò của sự nhất quán trong truyền
thông, từ đó gợi ý một số giải pháp MC hữu hiệu cho nhà quản trị khách sạn nhằm gia tăng
nhận thức và trung thành thương hiệu.
Từ những nhận định trên, thể thấy nghiên cứu mối quan hệ giữa truyền thông nhất
quán, nhận thức thương hiệu và lòng trung thành trường hợp các khách sạn cao cấp tại Hà Nội
vấn đề cần thiết về cả luận thực tiễn. Để giải quyết vấn đề nghiên cứu, bài báo tập
trung vào các nội dung chính bao gồm: tổng quan thuyết cũng như các công trình nghiên
cứu, nghiên cứu định tính nhằm xác định mô hình nghiên cứu, kiểm định hình nghiên cứu
và khuyến nghị các giải pháp quản trị.
2. Tng quan nghiên cu và lý thuyết
2.1. Truyn thông marketing nht quán
Lý thuyết MC tích hp nhn mnh ni dung MC nhất quán, liên quan đến vic phi
hp tt c các thông điệp các công c MC. Định nghĩa chính thức đầu tiên về MC được
phát triển bởi đại học Northwestern trong nghiên cứu với Hiệp hội quảng cáo Hoa Kỳ, Hiệp
hội quảng cáo quốc gia được sử dụng khá phổ biến sau đó: MC khái niệm về sự hoạch
định MC nhằm xác định giá trị gia tăng của một kế hoạch tổng hợp, đánh giá vai trò của các
thành phần khác nhau trong truyền thông như: quảng cáo, khuyến mại, quan hệ công chúng
sự kết hợp các thành phần này để tạo ra một sự truyền thông rõ ràng, đều đặn, hiệu quả tối đa.
Định nghĩa nhấn mạnh sự cần thiết của một kế hoạch MC tổng thể, sử dụng kết hợp nhiều
công cụ khác nhau, tận dụng thế mạnh của từng công cụ để đạt được sức mạnh tổng hợp, lớn
hơn so với việc sử dụng độc lập từng công cụ không sự hỗ trợ của các ng cụ khác.
Khái niệm này, sau đó đề cập đến việc tạo ra một tiếng nói, một hình ảnh bằng cách phối hợp
hiệu quả để đạt được thông điệp ràng nhất quán khi truyền tải qua các công cụ truyền
thông khác nhau. Duncan & Everett (1993) cũng cho rằng: MC sự phối hợp chiến lược tất
cả các thông điệp phương tiện được doanh nghiệp sử dụng để gây ảnh hưởng đến nhận
thức về giá trị thương hiệu. Định nghĩa này ủng hộ quan điểm MC tìm kiếm các yếu tố của tư
duy chiến lược đạt được sức mạnh tổng hợp thông qua việc phối hợp tất cả các thông điệp
công cụ truyền thông được sử dụng. Kotler & cng s (2000) cũng cho rằng MC đòi hi
doanh nghip tích hp mt cách cn thận và điu phi các kênh truyền thông để cung cp mt
thông điệp ràng, nht quán v doanh nghiệp cũng như sn phm ca doanh nghiệp. Như
vy, có th thy, khái nim các tác gi đưa ra về MC nhn mạnh đến s nht quán trong MC.
Quan điểm v MC nhất quán đề cập đến mt s khía cnh quan trng bao gồm ý tưởng
chính cho truyn thông (Duncan & Moriarty, 1998; Reid, 2005; Vantamay, 2011); truyn
thông đảm bo s nht quán c thành phn trc quan thành phn ngôn ng (Duncan &
Moriarty, 1998; Reid, 2005; Lee & Park, 2007; Vantamay, 2011; Bruno & Damjana, 2011;
Porcu, 2019), truyn thông nht quán qua tt c các công c các nh truyn thông
(Duncan & Moriarty, 1998; Reid, 2005; Lee & Park, 2007; Vantamay, 2011; Seric, 2014;
ICYREB 2021 | Ch đề 2: Qun tr kinh doanh và Khi nghip đi mi sáng to
604
604
Porcu, 2019), phi hợp thông điệp truyn thông t tt c các b phận để đảm bo s nht quán
(Porcu, 2019).
Ý ng chính: Truyn thông nhất quán đề cập đến s thng nht ca hình nh truyn
thông c th với ý tưởng ln của thương hiu, s thng nht ca tt c các hoạt động MC vi
các nhóm đối tượng mc tiêu khác nhau (Bruno & Damjana, 2009). Thông điệp ca doanh
nghiệp được truyn ti qua nhiu ngun khác nhau, do vậy các thông đip này cần được phi
hp mt cách chiến lưc. Li ích ca s nhất quán thông đip là sc mnh tng hợp, có nghĩa
là MC hiu qu hơn và tạo ra tác động tng hp lớn hơn. Như vậy các thông điệp được kết
ni vi nhau s nhiều tác động hơn so với những thông điệp được truyn ti riêng l. Nói
cách khác, li ích ca sc mnh tng hp s đạt được nếu các thông điệp được phi hp xung
quanh mt ch đề chung (Lee & Park, 2007). Nghiên cu ca Duncan & Moriarty (1998) ch
ra rng cần ý tưởng truyền thông chính ý tưởng truyn thông này phải đủ rộng để cho
phép thc hin các chiến dch nh khác nhau. Đây cũng chỉ mc quan trọng được Reid
(2005), Vantamay (2011) s dụng để đo lường khái nim MC nht quán.
Nht quán trong các thành phn trc quan ca truyn thông: Nghiên cu ca nhiu
tác gi cho thy phi hợp các thông điệp thông qua các yếu t khác nhau đảm bo tính nht
quán ch mc gii thích cho khái nim MC nht quán (Duncan & Moriarty, 1998; Reid,
2005; Vantamay, 2011). Cn thiết duy trì s nht quán trong tt c các thành phn trc quan
ca truyền thông như nhãn hiệu, biểu tượng, màu sắc… (Lee & Park, 2007). Trong lĩnh vc
khách sn, do tính cht hình, vic truyn thông qua các yếu t trực quan đóng vai trò quan
trng, bao gm c cách bài trí, hình ảnh nhân viên…
Nht quán trong các thành phn ngôn ng ca truyn thông: Duy trì s nht quán
trong tt c các thành phn ngôn ng ca truyền thông như khẩu hiệu, phương châm, sứ mnh
được Lee & Park (2007) s dng trong nghiên cứu để gii thích cho khái nim MC nht quán.
Điều này cũng được Porcu (2019) cung cp bng chng thc nghim khi nghiên cu MC
trong lĩnh vực khách sn. Với đặc điểm sn xut tiêu dùng diễn ra đng thi, ngôn ng
trong MC khách sn không ch th hin logo, ch viết, li nói trong các qung cáo, bài viết,
thông báo… mà còn đặc bit th hin ngôn ng giao tiếp ca nhân viên vi khách hàng.
Phi hp nhất quán các thông điệp được truyn ti qua các công c kênh truyn
thông khác nhau: MC s dng và phi hp nhiu công c khác nhau, bao gm qung cáo, bán
hàng cá nhân, xúc tiến bán, marketing trc tiếp, quan h công chúng và marketing trc tuyến.
Các thông điệp, dù được truyn ti thông qua công c hay phương tiện nào cũng phải đảm bo
s thng nht, góp phn xây dng hình nh nht quán ca doanh nghip. Bên cạnh đó, MC
không ch s dng các công c truyn thng ca MC còn phi kết hp vi các biến s
khác ca marketing mix bao gm giá, sn phm dch vụ… để đảm bo s nht quán ca đnh
v thương hiệu (Duncan & Moriarty, 1998). Tính hình ca sn phm dch v khách sn
càng tăng thêm vai trò của vic tích hp các yếu t truyn thông khác nhau, bao gm c cơ sở
vt cht k thuật, con người, bầu không khí…
605
ICYREB 2021 | Ch đề 2: Qun tr kinh doanh và Khi nghip đi mi sáng to
Phi hợp thông đip t tt c b phn đm bo tính nht quán: Phi hp cn thn
thông điệp t tt c các b phn vi mc tiêu duy trì nhất quán (Porcu, 2019). Điều này đặc
bit quan trng trong MC khách sn. Khách hàng không ch tiếp xúc với các thông điệp được
truyền đi từ b phn marketing ca khách sn còn tiếp nhn rt nhiều thông điệp t nhân
viên ca các b phận khác do thưng xuyên tiếp xúc vi h trong quá trình tri nghim dch
v, t nhân viên b phn snh, b phn nhà hàng, b phn bung, b phn giải trí…
Duy trì nh nht quán lâu dài: Theo Lee & Park (2007), doanh nghip cn duy trì
hình ảnh thương hiệu, không thay đổi hình nh trong nhng bi cnh khác nhau. Vic duy trì
tính nht quán của thương hiệu như vậy cn phi thc hiện trên cơ sở lâu dài.
Như vậy, đm bo hình ảnh thương hiệu nht quán mt trong nhng mc tiêu quan
trng nht ca chương trình MC (Lee & Park, 2007). Truyn thông phải đảm bo s nht
quán v nội dung thông điệp truyn ti phù hợp vơi hình ảnh thương hiệu khách sn
xây dng. Các phát biểu đo lường khái nim MC nhất quán được xác định da trên nghiên
cu ca Duncan & Moriarty (1998), Reid (2005), Vantamay (2011), Bruno & Damjana
(2011), Lee & Park (2007) và Porcu (2019).
2.2. Nhn thức thương hiệu
Nhn thức thương hiệu đề cập đến sc mnh ca s hin diện thương hiệu trong tâm trí
khách hàng (Mishra, 2014). Nhn thc v thương hiệu giúp tiết kim thi gian và hn chế ri ro
khi ngưi tiêu dùng tìm kiếm sn phm (Verbeke & cng s, 2005) vì vy người tiêu dùng được
k vng s chn nhãn hiu h thông tin. n cạnh đó, nhận thức thương hiệu giúp phân
biệt thương hiệu với các đối th cnh tranhdẫn đến s la chọn thương hiệu (Valavi, 2014).
Nhiu tác gi đề xut các khía cạnh đo lường nhn thức thương hiệu. Theo Mishra,
nhn thức thương hiu kh năng khách hàng nhận ra hoc nh lại thương hiệu. Keller
(1993) cũng cho rng nhn thức thương hiệu bao gm hai thành phn: nhn biết nh li,
nhn thức thương hiệu kh năng khách hàng nhớ li hoc nhn ra thương hiệu trong các
điều kiện khác nhau. Tương tự, nhn diện thương hiệu phn ánh mc đ khách hàng nhn
din, chp nhn nh lại được thương hiệu trong mọi trường hp (Perreault & cng s,
2013). C th hơn, Aaker (1996) chia nhn thức thương hiệu thành bn cấp độ: nhn din
thương hiệu, nh lại thương hiệu, thương hiệu hàng đầu trong suy nghĩ thương hiệu thng
tr trong suy nghĩ. Như vậy, nhn thức thương hiệu được xác định thông qua các yếu t sau:
S gần gũi: Ha & Perks (2005) cho rng nhn thc thương hiu th hin s gần gũi
của thương hiệu. Khách hàng cm thy doanh nghiệp cũng như dịch v ca doanh nghip
quen thuc vi h th hin s nhn thức thương hiệu.
Nhn biết được thương hiệu: Nhiu tác gi đồng tình rng kh năng nhận biết ca
thương hiu yếu t quan trọng bản ca nhn thức thương hiệu (Aaker, 1991; Keller,
1993; Perreault & cng s, 2013; Kotler, 2000). Rõ ràng nhn thức thương hiệu liên quan đến
vic khách hàng nhận ra đưc doanh nghiệp cũng như sản phm dch v ca doanh nghip,
nhận ra được thương hiệu ca doanh nghip hay không.