1

A. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

1. MỞ ĐẦU Võ cổ truyền Việt Nam, trƣớc hết nó là một môn thể thao, bởi vì cũng nhƣ các môn thể thao khác, toàn bộ kỹ thuật và quyền pháp của võ đều xây dựng trên nền tảng các nguyên lý về tâm sinh lý và vật lý; nó giúp phát triển toàn diện con ngƣời, giúp con ngƣời có đƣợc “một tinh thần minh mẫn trong một thân thể tráng kiện” [29], [30], [52]. Tập luyện võ thuật cổ truyền không chỉ là hoạt động của chân tay mà còn là hoạt động của toàn cơ thể, khiến cho cơ bắp ngày càng cứng cáp và dẻo dai hơn, các hệ tim mạch, hô hấp, hệ bài tiết, hệ tiêu hóa và hệ thần kinh cũng nhờ đó mà hoạt động tốt hơn.

Đƣa Võ cổ truyền vào trƣờng học là việc làm thiết thực, thực hiện Nghị quyết

Trung ƣơng 7, khóa IX về công tác dân tộc.

Chiến lƣợc phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020 đã chỉ rõ: “... bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa phi vật thể các dân tộc Việt Nam; lựa chọn một số trò chơi vận động dân gian để đề xuất đưa vào thi đấu trong hệ thống thi giải thao quốc gia; chú trọng bảo tồn và phát triển các môn VCT dân tộc”[16].

Ngày 11/8/2015, Văn phòng Chính phủ ban hành Công văn số 6311/VPCP- KGVX [88]; Thực hiện công văn trên Bộ GD&ĐT ban hành công văn số 4775/BGD&ĐT-CTHSSV ngày 16/9/2015 về việc triển khai thống nhất nội dung tập thể dục buổi sáng, thể dục giữa giờ và bài VCT Việt Nam trong các trƣờng phổ thông [11].

Xuất phát từ những lý do nêu trên, nhằm mục đích góp phần bảo tồn và phát triển môn võ thuật cổ truyền Việt Nam trong thời gian tới, đặc biệt hƣớng tới mục tiêu gần là phát triển môn võ thuật cổ truyền trong chƣơng trình ngoại khoá tại các trƣờng phổ thông, trong đó có các trƣờng THCS, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nâng cao thể chất cho học sinh trung học cơ sở các tỉnh Trung du Bắc bộ bằng ngoại khoá môn Võ Cổ truyền Việt Nam”.

Mục đích nghiên cứu. Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác GDTC, thực trạng thể chất của học sinh THCS các tỉnh TDBB và các yếu tố, điều kiện đảm bảo cho phổ cập môn VCT, luận án tiến hành ứng dụng thí điểm chƣơng trình tập luyện ngoại khóa môn VCT Việt Nam tại một số trƣờng THCS các tỉnh TDBB, đồng thời xác định mức độ phù hợp, tính khả thi và hiệu quả của chƣơng trình tập luyện ngoại khóa môn VCT Việt Nam trong việc nâng cao và đáp ứng các yêu cầu cơ bản về năng lực thể chất cho học sinh trung học cơ sở vùng TDBB. Mục tiêu nghiên cứu. Để đạt đƣợc mục đích đề ra, đề tài giải quyết các mục tiêu sau: Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng công tác GDTC, một số yếu tố, điều kiện

đảm bảo và năng lực thể chất của học sinh THCS các tỉnh TDBB

Mục tiêu 2: Xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn VCT Việt

Nam cho học sinh THCS các tỉnh TDBB.

Mục tiêu 3: Ứng dụng và xác định hiệu quả chương trình tập luyện ngoại

khóa môn VCT Việt Nam cho học sinh THCS các tỉnh TDBB.

2

Giả thuyết khoa học: Giả thuyết rằng, nếu áp dụng chƣơng trình tập luyện ngoại khóa môn võ Cổ truyền Việt Nam cho học sinh trung học cơ sở các tỉnh Trung du Bắc bộ phù hợp với các điều kiện đảm bảo (cơ sở vật chất, sân bãi, đội ngũ giảng dạy) thì thể chất của học sinh sẽ đƣợc nâng cao, góp phần nâng cao hiệu quả công tác giáo dục thể chất và thể thao trƣờng học ở các trƣờng trung học cơ sở.

2. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN. - Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất cho học sinh trung học cơ sơ các tỉnh Trung du Bắc Bộ: Lực lƣợng giáo viên dạy thể dục và HLV, HDV dạy môn VCT đảm bảo về số lƣợng và trình độ chuyên môn; Còn nhiều tỷ lệ học sinh chƣa đạt tiêu chuẩn thể lực theo quy định (32.5%); Tỷ lệ học sinh có tham gia tập luyện ngoại khóa còn thấp (20.8%). Môn Võ thuật là môn thể thao đƣợc các em lựa chọn tham gia tập luyện ngoại khóa nhiều nhất là 645 học sinh (17.22%), trong đó có 145 học sinh đã tập môn VCT. Đánh giá mong muốn tập môn võ thuật nào trong tập luyện ngoại khóa, môn VCT đƣợc các em mong muốn cao nhất với 31.49%.

Đánh giá cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và đội ngũ HLV, hƣớng dẫn viên

nói chung đều đảm bảo, đáp ứng tổ chức chƣơng trình tập luyện ngoại khóa môn VCT.

Đánh giá thể chất của học sinh THCS các tỉnh TDBB khi so sánh với thể chất

ngƣời Việt Nam cùng lứa tuổi nói chung có khá hơn.

- Luận án đã xây dựng đƣợc chƣơng trình tập luyện ngoại khóa môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh theo 4 cấp đai bao gồm: Xác định mục tiêu, yêu cầu; nội dung giảng dạy, thời gian và phân phối chƣơng trình, điều kiện tiên quyết, tổ chức thi và kiểm tra.

- Ứng dụng chƣơng trình tập luyện ngoại khóa môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB đã mang lại hiệu quả cao trong thực tiễn. Luận án đã lựa chọn 4 tiêu chuẩn với 13 tiêu chí để đánh giá hiệu quả chƣơng trình tập luyện ngoại khóa môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB, 03 test để kiểm tra đánh giá chuyên môn môn VCT, 04 test để đánh giá mức độ đáp ứng mục tiêu TDTT nhà trƣờng.

Về phát triển thể chất: sau 1 năm thực nghiệm chƣơng trình ngoại khóa VCT thể chất của học sinh nhóm TN đều tốt hơn khi so sánh với thể chất ngƣời Việt Nam cùng lứa tuổi và đều đạt yêu cầu về thể lực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hơn hẳn 2 nhóm đối chứng không tập ngoại khóa, hoặc tập với các nội dung khác (p < 0,05 – 0,01).

3. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN. Luận án đƣợc trình bày trong 149 trang A4 bao gồm: Đặt vấn đề (6 trang); Chƣơng 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (50 trang); Chƣơng 2: Đối tƣợng, phƣơng pháp và tổ chức nghiên cứu (12 trang); Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận (80 trang); phần kết luận và kiến nghị (2 trang). Trong luận án có 45 bảng, 13 biểu đồ và 01 sơ đồ. Ngoài ra, luận án đã sử dụng 100 tài liệu tham khảo, trong đó có 93 tài liệu bằng tiếng Việt, 03 tài liệu bằng tiếng Anh, 04 Website trên Internet của các Liên đoàn, Hiệp hội và phần phụ lục.

3

B. NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 uan điểm của Đảng v Nh nƣớc về giáo dục và thể dục thể thao

trƣ ng học

1.1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về giáo dục Quan điểm chỉ đạo của Đảng về phát triển giáo dục Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI năm 2011 xác định một trong ba mũi đột phá chiến lƣợc để phát triển kinh tế xã hội đất nƣớc đến năm 2020 là phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lƣợng cao và tập trung vào việc đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục quốc dân, trong đó phát triển đội ngũ giáo viên đƣợc coi là một yếu tố quan trọng, là khâu then chốt trong đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục [99].

Định hướng ĐMGD và các giải pháp phát triển giáo dục giai đoạn 2011 -

2020

Mục tiêu đến năm 2020 nền giáo dục nƣớc ta đƣợc đổi mới căn bản và toàn diện theo hƣớng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lƣợng giáo dục đƣợc nâng cao một cách toàn diện. Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.

1.1.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về thể dục thể thao trường học Các văn bản, chỉ thị của Đảng và Nhà nƣớc đã thể hiện tƣ tƣởng nhất quán: Coi trọng và đề cao vai trò của TDTT trong xã hội, trong đó có TDTT trong trƣờng học các cấp; đồng thời, đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là một yêu cầu khách quan và cấp bách tại nƣớc ta trong giai đoạn hiện nay. GDTC vừa là một môn học thuộc chƣơng trình giáo dục quốc dân,vừa là một mặt giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ, chủ nhân tƣơng lai của đất nƣớc nhằm đào tạo cho đất nƣớc một thế hệ phát triển cao về trí tuệ, cƣờng tránh về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức, đáp ứng yêu cầu của quá trình CNH, HĐH đất nƣớc. Chính vì vậy, đổi mới công tác GDTC và TDTT trong trƣờng học các cấp cũng là vấn đề cấp thiết trong giai đoạn hiện nay.

1.2. Khái quát về hoạt động TDTT ngoại khóa 1.2.1. Khái niệm và đặc điểm hoạt động TDTT ngoại khóa Khái niệm: Hoạt động TDTT ngoại khoá còn gọi là Thể thao ngoại khóa là hoạt động thể thao trong nhà trƣờng, là hoạt động tự nguyện của ngƣời học đƣợc tổ chức ngoài giờ học chính khóa phù hợp với sở thích, giới tính, lứa tuổi, sức khoẻ và điều kiện của cơ sở đào tạo nhằm tạo điều kiện cho ngƣời học thực hiện quyền vui chơi, giải trí, phát triển năng khiếu thể thao [36], [41].

Đặc điểm hoạt động TDTT ngoại khóa Theo Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn [80], các buổi tập ngoại khóa (không chính khóa) thƣờng có cấu trúc đơn giản và nội dung hẹp hơn so với buổi tập nội khóa (chính khóa). Hình thức tập luyện này đòi hỏi ý thức kỷ luật, tinh thần độc lập và sáng tạo cao. Nhiệm vụ cụ thể và nội dung buổi tập ngoại khóa chủ yếu phụ thuộc vào sở thích và hứng thú cá nhân.

4

TDTT ngoại khóa vừa bổ sung kiến thức thực hành cho giờ nội khóa nhƣng nó cũng có những đặc thù riêng mà GDTC nội khóa không có đƣợc. TDTT ngoại khóa cùng với GDTC nội khóa hình thành nên một thể thống nhất của TDTT trƣờng học;

1.2.2. Vai trò của hoạt động TDTT ngoại khóa Hoạt động TDTT ngoại khóa có vị trí quan trọng trong GDTC và thể thao trong trƣờng học. Các hoạt động ngoại khóa kết hợp cùng với các hoạt động dạy học cấu thành một cấu trúc giáo dục trƣờng học hoàn chỉnh, góp phần hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục. TDTT ngoại khóa cùng với GDTC nội khóa là một thể thống nhất của TDTT trƣờng học và song song tồn tại, hỗ trợ, bổ sung cho nhau không thể thiếu mặt nào.

1.2.3. Mục đích của tổ chức TDTT ngoại khóa Tổ chức các hoạt động TDTT ngoại khóa cho học sinh nhằm đạt đƣợc những mục đích sau: Thỏa mãn nhu cầu vận động của học sinh, sinh viên; Hình thành chế độ học tập - nghỉ ngơi hợp lý; Tạo môi trƣờng vận động, vui chơi, giải trí lành mạnh, hƣớng học sinh, sinh viên vào các hoạt động tích cực, tránh xa các tệ nạn xã hội; Phát triển toàn diện thể chất và nhân cách học sinh, sinh viên; Rèn luyện kỹ năng sống qua các hoạt động giao lƣu, giao tiếp [37], [43], [52], [77], [82].

1.2.4. Nội dung tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa trong nhà trường Cũng tƣơng tự nhƣ giờ học nội khóa, nhƣng cấu trúc các buổi tập Ngoại khóa thƣờng đơn giản, tinh gọn hơn. Nội dung TDTT ngoại khóa thì đi sâu về chuyên môn hẹp nhƣng phong phú và đa dạng, vƣợt ra ngoài những qui định của chƣơng trình GDTC, không bị chƣơng trình hạn chế so với buổi tập nội khóa. Nội dung hoạt động TDTT ngoại khóa bao gồm: các bài tập phát triển chung, hoạt động tập luyện và các hoạt động thi đấu các môn thể thao riêng lẻ hoặc phối hợp đa dạng nhiều môn…

1.2.5. Hình thức tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa Hình thức TDTT ngoại khóa: Có thể khái quát hình thức các hoạt động TDTT ngoại khóa là các phƣơng thức rèn luyện ngoài giờ của cá nhân, nhóm hay tập thể nhằm mục đích duy trì và phát triển sức khỏe tâm thể. Hình thức hoạt động TDTT ngoại khóa trong nhà trƣờng rất đa dạng, phƣơng pháp linh hoạt, có thể tiến hành nhiều cấp độ, qui mô toàn trƣờng, toàn khóa, ngành, lớp hoặc theo đội, nhóm và cá nhân nên thỏa mãn yêu cầu khác nhau của học sinh, sinh viên.

Phân loại chương trình TDTT ngoại khóa: Các buổi tập theo nhóm tự nguyện: Các buổi tập theo nhóm tự nguyện gồm: trò chơi, lữ hành, du lịch, thi đấu. Thƣờng thì mỗi đội nhóm thƣờng cử ra ngƣời đội trƣởng, nhóm trƣởng có khả năng quản trò, phân công, sắp xếp, điều hành các buổi tập loại này.

Các buổi tập theo nhóm có người tổ chức, hướng dẫn: Các buổi tập dạng này đƣợc tiến hành dƣới sự điều khiển của những ngƣời làm công tác chuyên môn nhƣ các giáo viên, huấn luyện viên, hƣớng dẫn viên TDTT. Tập luyện theo nhóm có tổ chức thƣờng là các buổi tập luyện theo phong trào các khóa ngắn hạn tại các tụ điểm, nhà văn hóa, trung tâm, câu lạc bộ thể dục thể thao (CLB TDTT), các cuộc thi đấu, các buổi tập nâng cao sức khỏe trong các cơ quan, xí nghiệp, các ngày hội TDTT…

5

1.2.6. Các điều kiện đảm bảo cho công tác tổ chức TDTT ngoại khóa Một trong những điều kiện cơ bản để thu hút đƣợc đông đảo học sinh tham gia tập luyện TDTT ngoại khóa là hệ thống cơ sở vật chất, sân bãi, phòng tập TDTT trong các nhà trƣờng cần phải đƣợc trang bị đầy đủ và hiện đại, đáp ứng đƣợc nhu cầu tập luyện TDTT của học sinh.

Điều kiện không thể thiếu, đó là đội ngũ giáo viên, giảng viên, HLV, hƣớng

dẫn viên phải nhiệt tình, tâm huyết và năng lực chuyên môn tốt, vững vàng.

Song song với các điều kiện trên là quá trình nhận thức về ý nghĩa, vai trò, tác

dụng của TDTT đối với tinh thần, thể chất của bản thân mỗi học sinh.

Để hoạt động TDTT ngoại khóa thực sự đi vào thực tiễn cần có sự hỗ trợ và phối hợp đồng bộ giữa các tổ chức xã hội, các hiệp hội, liên đoàn thể thao từ cơ sở đến trung ƣơng…

1.3. Đặc điểm GDTC v hoạt động TDTT ngoại khóa của học sinh TDBB Đa số các học sinh đều là con em các gia đình có hoàn cảnh khó khăn, điều kiện kinh tế thiếu thốn. Ngoài việc học, các em còn phải đi rừng, đi rẫy để phụ giúp việc với gia đình.

Cơ sở vật chất, các trang thiết bị phục vụ giảng dạy môn GDTC ở các trƣờng vùng trung du còn thiếu thốn, thô sơ, cũ kỹ, thiếu sân chơi hoặc diện tích đất dành cho TDTT quá hẹp cũng là nguyên nhân khiến chất lƣợng môn học GDTC chƣa đạt đƣợc kết quả nhƣ mong muốn.

Ở nhiều trƣờng giờ học GDTC đƣợc xếp vào tiết cuối cùng của giờ học (giữa trƣa), đặc biệt là vào những ngày hè nóng bức, thầy và trò phải đứng phơi nắng để học thể dục. Điều này khiến thầy và trò chƣa học đã cảm thấy mệt mỏi.

1.4. Khái quát về VCT Việt Nam 1.4.1. Nguồn gốc ra đời của môn VCT Việt Nam Võ cổ truyền Việt Nam có nguồn gốc từ thực tế cuộc sống của nhân dân Việt Nam, phục vụ cho chính cuộc sống của dân tộc ta và từng là một phƣơng tiện giữ nƣớc hữu hiệu. Trong mọi thời gian và không gian, bên cạnh mục tiêu rèn luyện kỹ năng tự vệ chiến đấu, võ cổ truyền Việt Nam còn là phƣơng pháp rèn luyện thể lực, trí lực và đã trƣờng tồn, phát triển từ ngày dựng nƣớc đến ngày nay.

1.4.2. Quá trình phát triển của môn VCT Việt Nam Lịch sử dựng nƣớc, giữ nƣớc và mở mang bở cõi của dân tộc Việt Nam, suốt một thời gian dài, khi súng đạn chƣa trở thành vũ khí trọng yếu trong chiến tranh, gần nhƣ song hành với lịch sử hình thành, hoàn thiện và phát triển của Võ cổ truyền Việt Nam.

1.4.3. Vai trò của tập luyện VCT Việt Nam Tập luyện VCT có nhiều tác dụng hữu ích cho ngƣời tập không chỉ nâng cao sức khỏe, thể chất, các kỹ năng ứng phó trong cuộc sống, mà còn rèn cho ngƣời tập ý chí, nghị lực, tu dƣỡng đạo đức, lối sống lành mạnh cũng nhƣ phát huy, bảo tồn giá trị văn hóa của dân tộc.

1.4.4. Đặc điểm VCT Việt Nam 1.4.4.1. Những đặc điểm nổi bật của VCT Việt Nam Mang tính chiến đấu võ trận, sử dụng trong trận mạc chống ngoại xâm và

chinh phục thiên nhiên hoang dã.

6

VCT Việt Nam thể hiện rõ tính liên hoàn, tinh tế, uyên thâm, kết hợp nhuần nhuyễn giữa cƣơng và nhu, giữa công và thủ, giữa mạnh và yếu, giữa bên trong (tinh, khí, thần) với bên ngoài cơ thể (thủ, nhãn, chỉ và thân). Thích hợp với nhiều loại địa hình, khả năng cận chiến trong phạm vi hẹp rất cao.

Thực dụng, linh hoạt, dĩ công vi thủ, dĩ nhu chế cƣơng, dĩ đoản chế trƣờng. Có Thập bát ban võ nghệ với nhiều loại hình binh khí ngắn, dài khác nhau, có binh khí đặc dị sử dụng riêng của từng môn phái.

Các bài quyền đều có tên thế, có lời thiệu bằng thơ hay bằng phú. 1.4.4.2. Một vài đặc điểm kỹ thuật của VCT Việt Nam Những kỹ thuật đòn tay, đòn chân đƣợc tập hợp trong những thế (hay còn gọi là miếng, tức bài tập tổng hợp các đòn tay, đòn chân để tấn công hoặc phòng thủ) và những bài thảo (hay còn gọi là quyền, tức một bài tập tổng hợp những thế).

Mỗi bài thảo trong Võ cổ truyền Việt Nam đều có một bài thơ ghi lại tất cả các

thế gọi là bài thiệu.

Binh khí trong Võ cổ truyền Việt Nam cũng có thảo và thế miếng; ngƣời tập học thảo trƣớc và học thế (miếng) sau; bài thảo triển khai liên hoàn, không đứt đoạn để phát lực hay tạo hình, chủ yếu di chuyển trên 1 trục dọc theo 2 hƣớng: tiến và lùi; mỗi bài thảo có một bài thiệu…

1.4.4.3. Các bài VCT quy định Sau nhiều năm nghiên cứu, Ban chuyên môn Liên đoàn Võ thuật cổ truyền Việt Nam đã phát hành bộ sách có tên VCT Việt Nam [52], góp phần trang bị kiến thức võ học, các bài quyền Võ thuật cổ truyền Việt Nam đƣợc tuyển chọn đã biên soạn đƣợc 18 bài võ quy định

1.5. Đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi học sinh THCS Học sinh THCS đƣợc xác định là lứa tuổi thiếu niên là giai đoạn phát triển của

trẻ từ 11-15 tuổi, các em đƣợc vào học ở trƣờng THCS từ lớp 6 - 9.

Lứa tuổi này có một vị trí đặc biệt và tầm quan trọng trong thời kỳ phát triển của trẻ em, vì nó là thời kỳ chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trƣởng thành và đƣợc phản ánh bằng những tên gọi khác nhau nhƣ: “thời kỳ quá độ”, “tuổi khó bảo”, “tuổi khủng hoảng “, “giai đoạn nhạy cảm” [72]. Sự biến đổi về mặt giải phẫu, sinh lý: Sự phát triển cơ thể của thiếu niên diễn ra mạnh mẽ nhƣng không cân đối. Sự hoạt động tổng hợp của các tuyến nội tiết quan trọng nhất (tuyến yên, tuyến giáp trạng, tuyến thƣợng thận) tạo ra nhiều thay đổi trong cơ thể trẻ, trong đó sự nhảy vọt về chiều cao và sự phát dục [33], [34], [35]. Sự thay đổi của điều kiện sống: Đến tuổi này, các em đã có những vai trò nhất định, đƣợc gia đình thừa nhận nhƣ là một thành viên tích cực của gia đình, đƣợc cha mẹ, anh chị giao cho những trọng trách khá năng nề nhƣ: chăm sóc các em nhỏ, nấu cơm, dọn dẹp nhà cửa, chăn nuôi gia súc.

Sự thay đổi về nội dung dạy học: Vào học trƣờng trung học cơ sở, các em đƣợc tiếp xúc với nhiều môn học khác nhau, có nội dung trừu tƣợng, sâu sắc và phong phú hơn, do đó đòi hỏi các em phải có sự thay đổi về cách học.

1.6. Một số công trình nghiên cứu có liên quan

7

1.6.1. Một số công trình nghiên cứu về phát triển thể chất Một số tác giả có công trình nghiên cứu về phát triển thể chất cho học sinh đáng chú ý nhƣ sau: Tác giả Phan Hồng Minh và cộng sự (1980) [45], Tác giả Vũ Đức Thu, Phùng Thị Hòa, Vũ Bích Huệ, Nguyễn Trọng Hải (1998) [74], Tác giả Huỳnh Trọng Khải (2001) [38], Tác giả Âu Xuân Đôn (2001) [26], Tác giả Bùi Quang Hải (2008).

1.6.2. Một số công trình nghiên cứu về hoạt động TDTT ngoại khóa Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về hoạt động TDTT ngoại khóa nhƣ: Tác giả Trần Thùy Linh (2002) [44], Tác giả Nguyễn Ngọc Việt (2011) [93], Tác giả Nguyễn Đức Thành (2012) [67], Tác giả Vũ Đức Văn (2008) [87], Tác giả Mai Thị Bích Ngọc (2017) [50],Tác giả Phùng Xuân Dũng (2017) [20]... Tuy nhiên chƣa có tác giả nào nghiên cứu về ngoại khóa VCT cho học sinh THCS các tình TDBB.

1.6.3. Một số công trình nghiên cứu về môn VCT Tác giả Tô Nhƣ Khuê (1990) [39], Tác giả Nguyễn Ngọc Sơn (2011) [66], Tác giả Cao Kim Quy (2013) [61]... Ngoài các tác giả trên, còn một số tác giả khác có nghiên cứu về VCT nhƣ: Tác giả Hoa Ngọc Thắng (2007), Tác giả Phạm Tuấn Kiệt (2012), Tác giả Phan Thanh Thuận (2014), Tác giả Bành Huỳnh Quốc Hòa (2015), Tác giả Mai Hồng Phát (2015), Tác giả Nguyễn Phi Phụng (2015), Tác giả Đặng Danh Nam (2016)...

Chƣơng 2 ĐỐI TƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu: Đối tƣợng nghiên cứu của Luận án là nâng cao thể chất cho học sinh trung

học cơ sở các tỉnh TDBB bằng ngoại khoá môn VCT Việt Nam. Đối tƣợng quan trắc: là 03 trƣờng đƣợc chọn theo phƣơng pháp chủ định, đại diện cho vùng TDBB là: khu vực trung du, miền núi, khu vực huyện lỵ, thị trấn; khu vực nông thôn đồng bằng.

2.1.2. Khách thể nghiên cứu: Số lƣợng học sinh điều tra thực trạng hoạt động và nhu cầu tập luyện môn

VCT ngoại khóa là 1864 học sinh.

Số lƣợng học sinh điều tra thực trạng thể chất là 1150 học sinh. Đối tƣợng thực nghiệm: thời điểm ban đầu là 1630 học sinh; thời điểm kết thúc

là 1381 học sinh.

Địa bàn khảo sát: 03 trƣờng THCS tại các tỉnh TDBB: Trƣờng Tiểu học và THCS Thành Lập - Hòa Bình; Trƣờng THCS Lê Quý Đôn - Tuyên Quang và Trƣờng THCS Chùa Hang - Thái Nguyên.

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu Các phƣơng pháp đƣợc sử dụng trong luận án, gồm: Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu, Phương pháp phỏng vấn - toạ đàm, Phương pháp quan sát sư phạm, Phương pháp kiểm tra sư phạm, Phương pháp kiểm tra Y học, Phương pháp thực nghiệm sư phạm, Phương pháp toán thống kê.

2.3. Tổ chức nghiên cứu 2.3.1. Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu thực trạng:

8

Hoạt động TDTT ngoại khóa nói chung và ngoại khóa môn VCT của học sinh

THCS các tỉnh TDBB;

Mức độ đáp ứng mục tiêu TDTT trƣờng học và nhu cầu tập luyện ngoại khóa

môn VCT của học sinh THCS các tỉnh TDBB; Tổ chức thực nghiệm chƣơng trình tập luyện ngoại khóa môn VCT mới và đánh giá hiệu quả.

Phạm vi khảo sát và thực nghiệm: 03 trƣờng THCS các tỉnh TDBB, trong đó 03 trƣờng đƣợc chọn theo phƣơng pháp chủ định, đại diện cho 3 vùng TDBB là: khu vực trung du, miền núi; khu vực huyện lỵ, thị trấn; khu vực nông thôn đồng bằng.

2.3.2. Thời gian nghiên cứu Luận án tiến hành nghiên cứu trong 4 năm từ tháng 12 năm 2013 đến tháng 12

năm 2017.

2.3.3. Địa điểm nghiên cứu Nghiên cứu đƣợc tiến hành tại Viện Khoa học TDTT, Trƣờng Đại học Sƣ

phạm TDTT Hà Nội và 03 trƣờng THCS tại các tỉnh TDBB.

2.3.4. Cơ quan phối hợp nghiên cứu Là 03 trƣờng THCS các tỉnh TDBB: Trƣờng Tiểu học và THCS Thành Lập - Hòa Bình; Trƣờng THCS Lê Quý Đôn - Tuyên Quang và Trƣờng THCS Chùa Hang - Thái Nguyên.

03 CLB ngoại khóa môn VCT tại 03 trƣờng THCS tại các tỉnh TDBB.

CHƢƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Đánh giá thực trạng công tác GDTC v thể chất v thể thao trƣ ng

học của học sinh THCS các tỉnh TDBB

3.1.1. Đánh giá về dạy học nội khóa và hoạt động thể thao ngoại khóa 3.1.1.1 Đánh giá thực trạng về dạy học nội khóa Để đánh giá công tác GDTC tại các trƣờng THCS đề tài tiến hành điều tra khảo sát thực tế bằng phiếu hỏi tới các giáo viên, cán bộ, lãnh đạo 03 trƣờng THCS đại diện cho các vùng TDBB với 45 phiếu phát ra thu về 45 phiếu. Kết quả phỏng vấn đƣợc trình bày tại bảng 3.1.

Bảng 3.1. Kết quả phỏng vấn công tác tổ chức dạy học tại các trƣ ng THCS thuộc các tỉnh TDBB

TT

Nội dung

%

Không %

Đánh giá (n=45) Thỉnh thoảng % mi

mi

mi

1

100

0

0

0

0

45

2

0

0

30

66.67 15

33.33

3

15

33.33 15

33.33 15

33.33

Trƣờng dạy đúng, dạy đủ chƣơng trình GDTC chính khóa theo quy định Trƣờng thƣờng xuyên tổ chức kiểm tra thể lực cho học sinh theo định kỳ Trƣờng thƣờng xuyên tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa

χ2

52.50

30.00

15.00

9

Kết quả phỏng vấn cho thấy, các trƣờng đều dạy đúng, dạy đủ theo chƣơng trình GDTC chính khóa đạt tỷ lệ là 100%; các trƣờng thƣờng xuyên tổ chức kiểm tra thể lực cho học sinh theo định kỳ chỉ đạt 66.67% mức thỉnh thoảng và mức không là 33.33%; Tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa giữa các trƣờng có sự không đồng nhất ở 03 mức đánh giá có - thỉnh thoảng - không đạt 33.33% cho từng mức.

Bảng 3.2. Đánh giá thực trạng rèn luyện TDTT của học sinh

THCS các tỉnh Trung du Bắc Bộ Trong đó

χ2

P

TT Nội dung

Nữ

Số lƣợng (học sinh) n

%

Nam %

n

%

n

1

823

44.2

1864 100.0 1041 55.8

24.83 <0.001

2

988

53.0

647 34.71 341

18.3

Tổng số học sinh cả 3 trƣờng Tỷ lệ học sinh luyện tập TDTT thƣờng xuyên (3 trƣờng)

3

Số học sinh đạt tiêu chuẩn thể lực theo QĐsố 53/ 2008/QĐ-BGD-ĐT [10]

Tốt

287

15.4

231 22.19

56

6.8

Đạt

748.03 <0.001

971 52.1 746 71.66 225 27.3

Không đạt

5.15

606 32.5

542 65.9

tính > χ2

64 Kết quả đánh giá cho thấy, tỷ lệ học sinh tập luyện TDTT thƣờng xuyên chỉ đạt mức trên trung bình (53.0%), trong đó tỷ lệ học sinh nữ còn thấp (18.3%). Đánh giá về số học sinh đạt tiêu chuẩn thể lực theo quy định (QĐ 53/2008 của BGD&ĐT) không có sự đồng đều giữa các mức đánh giá, mức Tốt chiếm tỷ lệ còn thấp (15.4% ) riêng học sinh nữ là 6.8%, mức Đạt chiếm 52.1% (học sinh nữ là 27.3%), còn nhiều học sinh Không đạt chiếm tỷ lệ 32.5% (học sinh nữ đạt 65.9%). So sánh bằng thông số χ2 có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 3 mức đánh giá với χ2 bảng ở ngƣỡng xác suất P<0.001.

3.1.1.2. Đánh giá về hoạt động TDTT ngoại khóa Các hoạt động TDTT ngoại khóa của học sinh các trƣờng THCS một số tỉnh TDBB đã đƣợc sự quan tâm của các thầy cô giáo cũng nhƣ của nhà trƣờng, tuy nhiên chƣa thực sự phát triển nhƣ mong muốn và kỳ vọng. Kết quả phỏng vấn 1864 em học sinh (cả nam và nữ) cho thấy tỷ lệ học sinh thƣờng xuyên tham gia hoạt động TDTT ngoại khóa còn hạn chế, các hình thức hoạt động TDTT ngoại khóa thiếu sinh động, số lƣợng môn thể thao học sinh tham gia hoạt động ngoại khóa còn ít, các CLB TDTT trong nhà trƣờng hoạt động chƣa hiệu quả, cách thức tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa chủ yếu là sự tự phát.

3.1.1.3. Đánh giá về môn thể thao ngoại khóa Kết quả đƣợc trình bày tại bảng 3.4.

Bảng 3.4. Thực trạng các môn thể thao học sinh tham gia tập luyện ngoại khóa của trƣ ng THCS các tỉnh TDBB (n=1864)

Hình thức tập Lý do lựa chọn tập

TT Nội dung Thƣ ng xuyên Không tập Tự tập Lý do khác Do bắt buộc Mức độ tập Có nhƣng không thƣ ng xuyên

Do ƣa thích, tự nguyện n % n % n %

1230 124 6.65 510 65.9 9 27.3 6

n 321 231 45 214 56 214 68 82 23 15 10 154 % 17.22 12.39 2.414 11.48 3.004 11.48 3.648 4.399 1.234 0.805 0.536 8.262 n 324 354 120 231 120 235 141 89 56 25 36 145 % 17.38 18.99 6.438 12.39 6.438 12.61 7.564 4.775 3.004 1.341 1.931 7.78 n 1219 1279 1699 1419 1688 1415 1655 1693 1785 1824 1818 1565 % 65.4 68.62 91.15 76.13 90.56 75.91 88.79 90.83 95.76 97.85 97.53 83.96 n 236 542 165 436 176 434 201 154 76 0 4 299 % 12.66 29.08 8.85 23.39 9.44 23.28 10.78 8.26 4.08 0.00 0.21 16.04 Đăng ký tập ở CLB, Trung tâm TDTT % n 21.94 409 2.31 43 0.00 0 0.48 9 0.00 0 0.00 0 0.43 8 0.91 17 0.16 3 2.15 40 2.25 42 0.00 0 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9. 10. 11. 12.

627 33.64 58 3.112 1179 63.25 356 19.10 78 4.18 13.

2789.61 < 0.001 2017.79 < 0.001 2372.06 < 0.001 1 Võ thuật Bóng đá Bóng chuyền Cầu lông Điền kinh Đá cầu Cờ vua Bóng rổ Bóng ném Khiêu vũ Aerobic Các trò chơi dân gian Các môn thể thao khác χ2 P

10

Kết quả thu đƣợc ở bảng 3.4 cho thấy, các môn thể thao đƣợc học sinh lựa chọn tập luyện có tỷ lệ không đồng đều ở từng môn. Tỷ lệ học sinh lựa chọn các môn thể thao đối kháng, dễ tập, không phụ thuộc nhiều vào sân bãi, trang thiết bị dụng cụ tập luyện nhƣ các môn thể thao: võ thuật, bóng đá, đá cầu... cao hơn các môn thể thao còn lại là bóng ném, aerobic, khiêu vũ..., cụ thể:

3.1.1.4. Đánh giá trình độ đẳng cấp (mầu đai) môn VCT của học sinh THCS

các tỉnh TDBB.

Đánh giá trình độ đẳng cấp môn VCT đƣợc lấy từ số học sinh THCS các tỉnh TDBB đã lựa chọn tập môn VCT (bảng 3.6). Đánh giá trình độ đẳng cấp cho học sinh dựa vào quy định của Liên đoàn VCT [15] về màu đai cho các cấp bậc học. Luận án lựa chọn 8 cấp (tƣơng đƣơng với 8 mầu đai) dành cho học viên tham gia tập môn VCT của Liên đoàn VCT quy định để đƣa vào phỏng vấn. Kết quả trình bày tại bảng 3.5.

Kết quả trình bày tại bảng 3.5 cho thấy, thực trạng trình độ đẳng cấp môn VCT của học sinh THCS các tỉnh TDBB chỉ đạt đƣợc 3/8 màu đai từ cấp 1 đến cấp 3 (đai đen, đai đen 1 vạch và đai đen 2 vạch). Trong đó: Số HS chƣa có đai vẫn chiếm số đông (59,31%) so với số có đai là có sự khác biệt đáng kể (p<0,05).

Nhƣ vậy, thực trạng trình độ đẳng cấp đai của học sinh THCS các tỉnh TDBB còn thấp, do vậy cần thiết phải có chƣơng trình, nội dung tập luyện nâng cao trình độ đẳng cấp môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB.

3.1.2. Đánh giá về đôi ngũ giáo viên, huấn luyện viên, cơ sở vật chất, 3.1.2.1. Đánh giá về đội ngũ giáo viên

Bảng 3.6. Đánh giá thực trạng giáo viên dạy môn thể dục của các trƣ ng THCS các tỉnh TDBB (tại các trƣ ng l địa điểm nghiên cứu)

Trình độ

TT Nội dung

Chuyên ngành Số lƣợn g Đại học Cao đẳng < 5 năm Thâm niên giảng dạy 5-10 năm Tỷ lệ giáo viên / học sinh Trên đại học > năm 10

1

3 1/300 2 1 1 1 1 -

THCS Lê Quý Đôn – Tuyên Quang VCT; Điền kinh; bóng đá

2 1 1/280 Võ 1 - - 1 - -

3 2 1/340 2 - - 1 1 - THCS Thành Lập – Hòa Bình THCS Chùa Hang – Thái Nguyên Võ; Thể dục

Tổng cộng 6 5 1 1 3 2

Kết quả khảo sát thực trạng giáo viên dạy thể dục tại các trƣờng là địa điểm

nghiên cứu có những thuận lợi và hạn chế nhƣ sau:

11

Thuận lợi: Các giáo viên đều có trình độ từ cao đẳng đến đại học TDTT, trong đó 5 giáo viên trình độ đại học, 01 giáo viên trình độ cao đẳng. Nhƣ vậy, thuận lợi lớn cho các em học sinh là các thầy cô đều có trình độ đào tạo tốt và có kinh nghiệm trong công tác giảng dạy, truyền thụ các kiến thức, kỹ năng cho các em học sinh.

Hạn chế: Tỷ lệ giáo viên/học sinh còn nhiều chênh lệch, chƣa đảm bảo theo quy hoạch phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020 và định hƣớng đến năm 2030 xác định đến năm 2015 trung bình 1 giáo viên/300 học sinh, năm 2020 là 1 giáo viên/250 học sinh), hoặc tính theo điều lệ THCS quy định giờ dạy cho giáo viên dạy trƣờng THCS là 19 tiết/tuần thì số giờ phải dạy của các giáo viên đều nhiều hơn số giờ dạy quy định.

3.1.2.2. Thực trạng đội ngũ HLV, hướng dẫn viên dạy môn VCT cho học sinh

THCS các tỉnh TDBB

Thực trạng HLV, hƣớng dẫn viên, giáo viên giảng dạy môn VCT cho học sinh

THCS các tỉnh TDBB đƣợc thể hiện tại bảng 3.7. Bảng 3.7. Thực trạng đội ngũ HLV, hƣớng dẫn viên dạy môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB

Thâm

Trình độ học vấn

niên

huấn

TT Phân loại

luyện

Số lƣợng Cao đẳng Đại học Sau ĐH Đai đỏ Đai trắng

1 HLV trƣởng 2 HLV

3 6

3

2 3

1

Sơ cấp, Trung cấp Đai trắng có tua

Trình độ đẳng cấp Đai Đai vàng vàng (3-4 (1-2 vạch vạch trắng) trắng) 1 2 6

(Trung bình) 8-10 5

3

9

3

6

6

3

3

4

3

2

1

3

2

Hƣớng dẫn viên Cán bộ quản lý Tổng cộng

6

1

9

21

3

11

11

1

Nhƣ vậy, đội ngũ HLV, hƣớng dẫn viên hƣớng dẫn tập luyện ngoại khóa môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB là đủ về số lƣợng và chất lƣợng, đảm bảo tổ chức giảng dạy, huấn luyện ngoại khóa môn VCT.

3.1.2.3. Thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị dụng cụ tập luyện ngoại

khóa môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB.

Ngoài những trang thiết bị đáp ứng đƣợc cơ bản yêu cầu môn học về số lƣợng, chất lƣợng, thì sân tập, sàn tập (trong nhà tập) chƣa thực sự đảm bảo yêu cầu, bởi mặt sân chỉ là xi măng. Với nỗ lực lớn từ phía Ban chủ nhiệm CLB đã trang bị đƣợc thảm tập bằng vải với diện tích khoảng 40 – 60m2.

3.1.3. Đánh giá thể chất của học sinh THCS các tỉnh TDBB 3.1.3.1. Lựa chọn test đánh giá thể chất Kết quả trình bày tại bảng 3.9.

12

Bảng 3.9. Kết quả phỏng vấn lựa chọn test đánh giá thể chất

)

cho học sinh THCS các tỉnh TDBB (

Kết quả phỏng vấn (n=35)

TT

Nội dung

Tổng điểm

Đồng ý (2 điểm)

Rất đồng ý (3 điểm)

Không đồng ý (1 điểm) mi % mi % mi % 0.0 25

20.0

75.0

10

0

đ 95

% 90.48

Chiều cao (cm)

1.

19

57.0

16

32.0

0.0

89

84.76

0

35

Cân nặng (kg)

2.

35

20

60.0

15

30.0

0.0

90

85.71

0

Chỉ số BMI: kg/(cm)2

3.

22

66.0

13

26.0

0.0

92

87.62

0

35

Chỉ số công năng tim (HW)

4.

18

54.0

14

28.0

3.0

85

3

80.95 24,03

Lực bóp tay thuận (kG)

5.

35

17

51.0

18

36.0

0.0

87

82.86

0

Bật xa tại chỗ (cm)

6.

35

7

21.0

10

20.0

18

18.0

59

56.19

Dẻo gập thân (cm)

7.

0,03

19

57.0

14

28.0

2.0

87

82.86

2

Nằm ngửa gập bụng (lần)

8.

27

22

66.0

13

26.0

0.0

92

87.62

0

Chạy 30 m XPC (giây)

9.

35

21

63.0

14

28.0

0.0

91

86.67

0

10.

Chạy con thoi 4x10 m (giây)

35

22

66.0

13

26.0

0.0

92

87.62

0

11.

Chạy tuỳ sức 5 phút (m)

Kết quả phỏng vấn cho thấy, có 10/11 test phỏng vấn có sự tán thành cao trên

35

70%. Test Dẻo gập thân có tỷ lệ tán thành thấp hơn mức quy định (56.19%). Nhƣ

vậy, luận án sẽ loại bỏ test Dẻo gập thân, lấy 10 test còn lại để đánh giá thực trạng thể

chất của học sinh trƣờng THCS các tỉnh TDBB

3.1.3.2. Đánh giá thực trạng thể chất học sinh THCS các tỉnh TDBB

Về công tác tổ chức kiểm tra đánh giá:

Để đánh giá thực trạng thể chất học sinh THCS các tỉnh TDBB đề tài tiến hành

kiểm tra các chỉ tiêu, test đã lựa chọn. Kết quả sau khi xử lý theo các tham số

,δ, cv, t

và p đƣợc trình bày ở bảng 3.11 đến 3.16.

Bảng 3.11. Kết quả kiểm tra thực trạng thể chất của nam học sinh THCS các tỉnh TDBB

Khối 6(n=84) Khối 7 (n=140) Khối 8 (n=147) Khối 9 (n=148) K6 với K7 K7 với K8 K8 với K9

(4) (1) (2) (3) TT Test

p p p t1-2 t2-3 t3-4 Cv% Cv% Cv% Cv%

8.36

5.95

19.05 13.31 150.50 22.32 14.83 155.10 23.54 15.18

5.36 <0.001

5.13

43.72

140.5 0

143.1 0

<0.00 1

Chiều cao (cm) 1.

31.25

7.21

23.07 32.63

7.65

23.44

36.50

7.95 21.78 41.95

7.64

18.21 3.68 <0.01

3.05

41.28 <0.01

<0.00 1 <0.00 1

Cân nặng (kg) 2.

16.29

3.51

21.55 15.93

2.64

16.57

16.11

2.03 12.60 17.44

3.05

17.49 1.45 > 0.05

8.62 <0.01 24.06 <0.01

12.56

2.54

20.22 13.02

2.12

16.28

13.06

2.03 15.54 12.10

2.05

16.94 2.16 <0.01

3.89 <0.01 3.25 <0.01

Chỉ số BMI: kg/(cm)2 3.

4.

18.80

2.42

12.87 20.50

3.25

15.85

23.90

2.52 10.54 28.50

3.41

11.96 7.45 <0.01

4.71

53.86 <0.01

Chỉ số công năng tim (HW) Lực bóp tay thuận (kG) 5.

156.70 10.30

6.57 157.20 25.35 16.13 161.50 27.62 17.10 169.10 20.40 12.06 0.91 >0.05

3.83

56.56 <0.01

Bật xa tại chỗ (cm) 6.

15.52

2.14

13.79 16.21

1.95

12.03

17.20

2.36 13.72 17.42

2.61

14.98 3.48 <0.01

22.44

9.78 <0.01

<0.00 1 <0.00 1 <0.00 1

Nằm ngửa gập bụng (lần) 7.

5.78

0.54

9.34

5.75

0.57

9.98

5.71

0.63 10.96

5.73

0.59

10.24 0.68 >0.05

4.98 <0.01 2.45 <0.05

11.76

2.31

19.64 11.74

2.36

20.22

11.70

1.67 14.30 11.68

1.11

9.50

0.43 >0.05

4.82 >0.05 2.27 <0.05

Chạy 30 m XPC (giây) 8.

9.

790.60 45.63

5.77 718.10 79.31 11.04

735.5 81.45 11.07 745.10 86.90 11.66 1.82 <0.001 2.94

3.70 <0.01

<0.00 1

Ghi chú

Chạy con thoi 4x10 m (giây) Chạy tùy sức 5 phút (m) 10.

- t1, 2: So sánh giữa khối 6 với khối 7 - t2,3: So sánh giữa khối 7 với khối 8 - t3,4: So sánh giữa khối 8 với khối 9

Bảng 3.12. So sánh thể chất của nam học sinh THCS các tỉnh TDBB với thể chất ngƣ i Việt Nam cùng lứa tuổi

Khối 6 (Lứa tuổi 11) Khối 7 (Lứa tuổi 12)

Test Thể chất HS THCS - TDBB Thể chất ngƣ i VN Thể chất HS THCS - TDBB Thể chất ngƣ i VN t p t p TT Chênh lệch Chênh lệch

<0.01 143.10 19.05 143.27 33.24 16.04 13.25 22.30 7.65 2.64 2.12 3.25 8.36 7.21 3.51 2.54 2.42 137.59 30.03 15.73 12.86 19.37

0.91 1.22 0.56 -0.30 -0.57 -4.30 -0.48 0.09 8.34 0.34 7.38 4.06 <0.001 32.63 2.27 15.93 <0.01 2.70 4.07 13.02 >0.05 1.66 3.22 4.96 20.50 <0.01 4.73 <0.001 157.20 25.35 172.00 18.00 4.47 2.84 0.48 1.10 <0.01 >0.05 16.21 5.71 17.00 5.53 1.95 0.57 -0.17 -0.61 -0.11 -0.23 -1.80 -14.80 -0.79 0.18 >0.05 0.45 <0.05 2.50 >0.05 0.74 1.72 >0.05 11.05 <0.001 4.68 <0.001 6.08 <0.001 <0.01 2.72 16.00 5.69 2.14 0.54 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8.

11.61 11.76 2.31 0.86 0.15 0.90 >0.05 11.67 2.36 11.39 0.89 0.28 2.12 <0.05 9.

7.38 1 Chiều cao (cm) 138.50 6.63 2 Cân nặng (kg) 31.25 2.28 16.29 3 Chỉ số BMI: kg/(cm)2 3.55 4 Chỉ số công năng tim (HW) 12.56 18.80 5 Lực bóp tay thuận (kG) 3.80 156.70 10.30 161.00 17.80 6 Bật xa tại chỗ (cm) 4.68 15.52 8 Nằm ngửa gập bụng (lần) 9 Chạy 30 m XPC (giây) 0.48 5.78 Chạy con thoi 4x10 m 1 (giây) 1 Chạy tùy sức 5 phút (m) 790.60 45.63 880.00 117.00 3.43 <0.001 718.10 79.31 905.00 118.0 3.69 <0.001

>0.05 155.10 23.54 155.67 41.87 17.16 12.65 31.52 1.84 5.35 <0.001 41.95 4.89 <0.001 17.44 2.59 12.10 <0.01 20.29 <0.001 28.50 7.64 3.05 2.05 3.41

5.85 <0.001 17.42 5.76 6.77 <0.001 18.00 5.29 19.00 5.17 2.61 0.59 2.36 0.63 10. 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8.

5.50 <0.001 11.69 11.08 11.68 10.85 1.67 0.83 0.60 1.11 0.84 0.84 9. 9.36 <0.001 -89.4 -186.9 Test Khối 8 (Lứa tuổi 13) Khối 9 (Lứa tuổi 14) 150.50 22.32 149.77 1 Chiều cao (cm) 0.73 8.30 -0.57 7.97 >0.05 1.41 0.34 >0.05 37.80 7.95 36.50 2 Cân nặng (kg) -1.30 7.52 0.08 7.69 1.88 >0.05 16.72 2.03 3 Chỉ số BMI: kg/(cm)2 16.11 -0.61 2.26 0.28 2.08 4.29 <0.001 -0.55 0.33 12.73 2.03 4 Chỉ số công năng tim (HW) 13.06 3.66 3.86 18.20 <0.001 -3.02 6.72 -2.97 6.44 26.87 2.52 23.90 5 Lực bóp tay thuận (kG) -23.90 61.33 <0.001 -21.50 47.87 <0.001 169.10 20.40 193.00 21.00 161.50 27.62 183.00 20.80 6 Bật xa tại chỗ (cm) 11.05 <0.001 -1.58 4.19 -0.80 3.96 17.20 8 Nằm ngửa gập bụng (lần) 8.96 <0.001 0.59 0.53 0.46 0.49 5.75 9 Chạy 30 m XPC (giây) Chạy con thoi 4x10 m 1 (giây)

Ghi chú: Chênh lệch ở những test có đơn vị tính là số lần hoặc cm có giá trị dƣơng (+) là thành tích tốt; ngƣợc lại tính có giá trị âm (-) là giảm. Đối với các test có

đơn vị tính là giây sẽ giá trị âm (-) là thành tích tốt; ngƣợc lại tính có giá trị dƣơng (+) là giảm.

10. 1 Chạy tùy sức 5 phút (m) 735.50 81.45 931.00 122.00 1.6 <0.001 745.10 86.90 967.00 114.00 2.49 <0.001 - 195.50 - 221.90

Bảng 3.13. So sánh thể lực theo từng chỉ tiêu của nam học sinh THCS với phân loại thể lực của BGD-ĐT quy định

Nam Trung bình Tuổi Phân loại

Tốt

Đạt 11 (lớp 6: n=84)

Không đạt

Tốt

Đạt 12 (lớp 7: n =140)

Không đạt

Tốt

Đạt 13 (lớp 8: n=147)

Không đạt

Tốt

Đạt 14 (lớp 9: = n 148)

Không đạt Lực bóp tay thuận (kg) 25 29.76 45 53.57 14 16.7 33 23.57 76 54.29 31 22.14 41 27.89 87 59.18 19 12.93 40 27.03 44 29.73 64 43.24 Nằm ngửa gập bụng (lần/30 giây) 28 33.33 39 46.43 17 20.2 41 29.29 85 60.71 14 10.00 42 28.57 91 61.90 14 9.52 43 29.05 44 29.73 61 41.22 Bật xa tại chỗ (cm) 32 38.10 41 48.81 11 13.1 39 27.86 86 61.43 15 10.71 43 29.25 90 61.22 14 9.52 41 27.70 46 31.08 61 41.22 Chạy 30m XPC (giây) 24 28.57 41 48.81 19 22.6 34 24.29 73 52.14 33 23.57 41 27.89 81 55.10 25 17.01 39 26.35 43 29.05 66 44.59 Chạy con thoi 4 x 10m (giây) 23 27.38 37 44.0 24 28.57 35 25.00 78 55.71 27 19.29 41 27.89 83 56.46 23 15.65 39 26.35 42 28.38 67 45.27 Chạy tùy sức 5 phút (m) 25 29.76 33 39.3 26 30.95 32 22.86 72 51.43 36 25.71 40 27.21 84 57.14 23 15.65 38 25.68 41 27.70 69 46.62 31.15 46.82 22.02 25.48 55.95 18.57 28.12 58.50 13.38 27.03 29.28 43.69 mi % mi % mi % mi % mi % mi % mi % mi % mi % mi % mi % mi %

Bảng 3.14. Kết quả kiểm tra thực trạng thể chất của nữ học sinh THCS các tỉnh TDBB

Khối 6(n=166) Khối 7 (n=137) Khối 8 (n=156) Khối 9 (n=172)

(4) TT Test p p p t1,2 t2,3 t2,4 (1) (2) (3)

Cv% Cv% Cv% Cv%

Chiều cao (cm) 1. 138.9 23.51 16.93 141.2 24.54 17.38 145.2 26.32 18.13 150.2 36.51 24.31 4.06 <0.01 37.25 <0.01 40.32 <0.001 1

Cân nặng (kg) 2. 30.95 5.32 17.19 32.46 5.85 18.02 37.35 5.97 15.98 40.15 5.35 13.33 5.52 <0.01 43.62 <0.001 37.14 <0.001 2

Chỉ số BMI: kg/(cm)2 3. 16.04 5.26 32.79 16.28 4.36 26.78 17.72 4.65 26.25 17.80 4.71 26.47 0.95 >0.05 17.63 <0.001 4.32 <0.01 3

4. 13.5 3.41 25.26 11.4 2.58 22.63 12 2.68 22.33 12.67 2.67 21.07 10.58 <0.001 12.53 <0.001 14.31 <0.001

Chỉ số công năng tim 4 (HW) Lực bóp tay thuận (kG) 5. 17.3 3.52 20.35 19.5 3.41 17.49 22.5 2.98 13.24 23.2 2.32 10.00 10.25 <0.001 36.08 <0.001 20.84 <0.001 5

Bật xa tại chỗ (cm) 6. 142.5 31.41 22.04 150.7 35.54 23.58 152.2 32.61 21.43 155.1 36.58 23.58 12.24 <0.001 19.33 <0.001 29.02 <0.001 6

Nằm ngửa gập bụng (lần) 7. 13.9 2.34 16.83 14.82 2.26 15.25 16.45 2.28 13.86 17.02 2.75 16.16 5.26 <0.01 27.27 <0.001 16.57 <0.001 8

Chạy 30 m XPC (giây) 8. 6.71 0.74 11.03 6.56 0.61 9.30 6.57 0.59 8.98 6.58 0.48 7.29 1.59 >0.05 2.69 <0.01 3.02 <0.05 9

9. 12.57 2.69 21.40 12.53 2.51 20.03 12.54 2.45 19.54 12.55 2.39 19.04 0.22 >0.05 1.72 >0.05 1.85 >0.05

Chạy con thoi 4x10 m 1 (giây) Chạy tùy sức 5 phút (m) 685.7 83.97 12.25 708.5 96.85 13.67 733.7 92.65 12.63 756.8 98.5 13.02 2.19 <0.001 2,27 <0.001 2,19 <0.001 10.

13

Thể chất của học sinh THCS của 3 trƣờng đƣợc khảo sát ở các tỉnh TDBB khi so sánh với thể chất ngƣời Việt Nam cùng lứa tuổi theo từng chỉ tiêu, học sinh THCS các tỉnh TDBB có phần tốt hơn. Tuy nhiên, so với tiêu chuẩn phân loại thể lực theo Quyết định 53/QĐ-BGDĐT ở khối lớp 6 các chỉ tiêu đƣợc phân loại tốt đạt từ 27,33% (chạy con thoi) đến 38,10% (Bật xa tại chỗ) trung bình đạt tốt là 31,15%; mức đạt từ 29,3% (chạy tùy sức 5 phút) đến 53,57% (Lực bóp tay thuận) và không đạt từ 13,1% (Bật xa tại chỗ) đến 30,95% (chạy tùy sức 5 phút).

3.1.4. Bàn luận về thực trạng công tác GDTC, một số yếu tố, điều kiện đảm

bảo và năng lực thể chất của học sinh THCS các tỉnh TDBB

3.1.4.1. Bàn luận về công tác GDTC cho học sinh THCS các tỉnh TDBB trong

giờ nội khóa và hoạt động ngoại khóa

Công tác GDTC trong các cấp trƣờng rất phong phú và đa dạng. Nội dung giảng dạy GDTC nội khóa, ngoại khóa của các trƣờng THCS các tỉnh TDBB luôn đảm bảo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu của luận án có sự khác biệt so với một số tác giả trƣớc đó cùng quan tâm nghiên cứu về tập luyện ngoại khóa.

So với mục tiêu đặt ra trong Quy hoạch TDTT Việt Nam đến năm 2015 về TDTT trƣờng học là 75% học sinh đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể. Trong đó, GDTC của học sinh THCS các tỉnh TDBB là 45% thấp hơn nhiều so với mục tiêu quy hoạch [14].

3.1.4.2. Bàn luận về thực trạng tập luyện TDTT ngoại khóa của học sinh THCS

các tỉnh TDBB.

Hoạt động tập luyện TDTT ngoại khóa tại các trƣờng học rất đa dạng và phong phú. Học sinh đƣợc lựa chọn tham gia tập luyện nhiều môn thể thao khác nhau, tuy nhiên mức độ tập luyện ở mỗi môn thể thao thƣờng không đồng đều, có sự khác biệt rõ rệt nhƣ: Tác giả Mai Thị Bích Ngọc (2017) [50], thống kê tỷ lệ học sinh có tham gia tập luyện các môn TDTT ngoại khóa: Bóng đá là 14.27%, Bóng chuyền là 12.56%, Bóng bàn là 7.19%, Bóng rổ là 8.04%, Cầu lông là 12.91%...

3.1.4.3. Bàn luận về những yếu tố, điều kiện đảm bảo cho công tác GDTC học

sinh THCS các tỉnh TDBB

Bàn về cơ sở vật chất, trang thiết bị dụng cụ tập luyện: Các tác giả cùng nghiên cứu về cơ sở vật chất trang thiết bị TDTT đều cho rằng đây là nnhững khó khăn chung của toàn ngành về, trong đó các trƣờng THCS tại vùng TDBB cũng không ngoại lệ.

Bàn về đội ngũ giáo viên, HLV, hướng dẫn viên giảng dạy TDTT ngoại khóa

môn VCT:

Kết quả nghiên cứu của luận án có phần khác biệt với đánh giá của các tác giả cùng hƣớng nghiên cứu. Bởi đánh giá thực trạng lực lƣợng giáo viên, HLV, hƣớng dẫn viên tại 03 trƣờng luận án nghiên cứu tại các tỉnh vùng TDBB đều đảm bảo về số lƣợng, trình độ và đƣợc đào tạo có bài bản.

Bàn về nhu cầu tập luyện ngoại khóa môn võ cổ truyền cho học sinh THCS các

tỉnh TDBB:

14

Về nhu cầu tập luyện ngoại khóa các môn thể thao nói chung và nhu cầu tham gia tập luyện ngoại khóa môn VCT nói riêng, kết quả nghiên cứu của luận án trùng hợp với nhiều kết quả nghiên cứu của các tác giả có cùng nội dung nghiên cứu là nhu cầu tập luyện TDTT ngoại khóa.

3.1.4.4. Bàn luận về thể chất của học sinh THCS các tỉnh TDBB Bàn về lựa chọn các test đánh giá năng lực thể chất học sinh: Các test đƣợc lựa chọn để đánh giá năng lực thể chất trên đối tƣợng nghiên cứu có sự đồng nhất giữa các tác giả. Nhƣ vậy, các test do luận án lựa chọn để đánh giá thể chất của học sinh THCS các tỉnh TDBB là phù hợp với lý luận, khoa học và thực tiễn [27], [28], [41], [49], [50], [67], [86], [92].

Bàn về đánh giá thể chất học sinh THCS các tỉnh TDBB: So với các tác giả cùng hƣớng nghiên cứu, thể lực của học sinh THCS các tỉnh TDBB đạt tiêu chuẩn theo quy định ở các lứa tuổi không đồng đều nhƣng có phần tốt hơn (thể hiện tỷ lệ mức phân loại tốt và đạt).

3.2. Xây dựng chƣơng trình tập luyện ngoại khóa môn VCT Việt Nam cho

học sinh THCS các tỉnh TDBB

3.2.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng chương trình tập luyện ngoại

khóa môn VCT Việt Nam cho học sinh THCS các tỉnh TDBB

3.2.1.1. Cơ sở lý luận Căn cứ vào các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nƣớc về TDTT nói chung và công tác GDTC, trong đó có hoạt động TDTT ngoại khóa trong trrƣờng học các cấp [5]; Căn cứ vào đặc điểm môn võ vổ truyền; Căn cứ vào đặc điểm tâm, sinh lý của học sinh THCS; Căn cứ vào kết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan.

3.2.1.2. Cơ sở thực tiễn * Đánh giá nhu cầu tập luyện ngoại khóa môn VCT của học sinh THCS các tỉnh

TDBB Bảng 3.17. Kết quả phỏng vấn thực trạng và mong muốn tập môn VCT của học sinh THCS các tỉnh TDBB

TT

%

χ2

mi

Nội dung Thực trạng (n=645)

P

1

3344.2 <0.001

Các em đã tập luyện môn võ thuật nào sau đây?

VCT Vovinam Pencak Silat Taekwondo Judo Karate-do Các môn võ khác

145 110 115 120 10 125 20

22.48 17.05 17.83 18.60 1.55 19.38 3.10

Mong muốn (n=1864)

2

313.3 <0.001

Các em mong muốn tập luyện môn võ

VCT Vovinam

587 236

31.49 12.66

15

thuật nào sau đây?

3

-545

<0.001

Số buổi tập luyện /tuần

4

-611

<0.001

Thời lƣợng tập luyện mỗi buổi

5

540

<0.001

Thời điểm tập luyện trong ngày

Pencak Silat Taekwondo Judo Karate-do Các môn võ khác 1 buổi 2-3 buổi 4-5 buổi Nhiều hơn 45-60 phút 60-90 phút 90-120 phút 5h-7h 17h-19h 19h-21h

13.73 256 13.84 258 13.36 249 12.82 239 2.09 39 245 13.14 1436 77.04 7.30 136 2.52 47 8.74 163 235 12.61 1466 78.65 59 3.17 1434 76.93 19.90 371

Kết quả phỏng vấn 645 học sinh về thực trạng tham gia tập môn võ thuật cho thấy, tỷ lệ học sinh tham gia tập các môn võ thuật là khác nhau, thể hiện có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với χ2 ở ngƣỡng xác suất P < 0.001.

Đánh giá động cơ tập luyện ngoại khóa môn VCT và trình độ đẳng cấp môn

VCT của học sinh THCS các tỉnh TDBB

- Lựa chọn tiêu chí đánh giá động cơ tập luyện ngoại khóa môn VCT cho học

sinh THCS các tỉnh TDBB

Để lựa chọn đƣợc các tiêu chí đánh giá động cơ tập luyện ngoại khóa môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB, luận án tổng hợp từ các nguồn tài liệu về đặc điểm tâm – sinh lý học sinh THCS, đặc điểm thể chất học sinh THCS, đặc điểm môn VCT và quan sát sƣ phạm, đã lựa chọn đƣợc 6 nhóm động cơ với 26 tiêu chí để đánh giá động cơ tập luyện ngoại khóa môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB Phỏng vấn chuyên gia, HLV lựa chọn tiêu chí đánh giá động cơ tập luyện

ngoại khóa môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB

Kết quả phỏng vấn bảng 3.18 cho thấy, trong 26 tiêu chí phỏng vấn có 25 tiêu chí có tỷ lệ trên 70% số chuyên gia, HLV lựa chọn từ 73.18% - 99.22%. Có 01 tiêu chí là Thể hiện hơn bạn bè (oai hơn) có tổng điểm lựa chọn và tỷ lệ lựa chọn thấp hơn quy định(50.08%), trong đó số chọn ƣu tiên 3 nhóm ƣu thế (p<0,001). Do vậy luận án sẽ loại bỏ tiêu chí này (Thể hiện hơn bạn bè) và lựa chọn 25 tiêu chí có sự tán đồng cao của chuyên gia, HLV để đánh giá động cơ tập luyện ngoại khóa môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB

Đánh giá động cơ tập luyện ngoại khóa môn VCT của học sinh THCS các tỉnh

TDBB

Nhƣ vậy, kết quả phỏng vấn cho thấy chỉ có 01 tiêu chí có mức đánh giá rất đồng ý là tiêu chí phát triển thể lực; có 02 tiêu chí là thể hiện sự tự tin và tu dƣỡng

16

đạo đức nhân cách có sự đánh giá chênh lệch giữa mức đánh giá không đồng ý, trung bình và đồng ý. Còn lại các tiêu chí khác đều có đánh giá ở mức trung bình. Chính vì vậy, cần thiết phải có một hình thức hoạt động ngoại khóa mới của môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB, bởi trên cơ sở thực tiễn động cơ tập luyện môn VCT của các em học sinh là rất lớn.

3.2.2. Nguyên tắc xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn VCT

cho học sinh THCS các tỉnh TDBB

Kết quả phỏng vấn bảng 3.20 cho thấy, cả 4 nội dung và 13 tiêu chí đều đƣợc các chuyên gia lựa chọn với tỷ lệ điểm rất cao từ 82.67 đến 98.67%, số ý kiến ƣu tiên 1 và ƣu tiên 2 đều chiếm ƣu thế trƣớc ƣu tiên 3 (p<0,001). Nhƣ vậy, luận án sẽ xây dựng chƣơng trình tập luyện ngoại khóa môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB dựa trên 4 nguyên tắc và 13 tiêu chí này

3.2.3. Xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn VCT cho học sinh

THCS các tỉnh TDBB

3.2.3.1. Mục tiêu, yêu cầu và tóm tắt kế hoạch: Mục tiêu: Trang bị cho học sinh THCS các tỉnh TDBB kiến thức cơ bản về vai trò, ý nghĩa, các phƣơng pháp và tác dụng tập luyện môn VCT. Hình thành những kỹ năng cơ bản của môn VCT. Nâng cao thể chất, sức khỏe, tinh thần cho học sinh. Góp phần hoàn thiện nhân cách, đạo đức, ý chí cho học sinh. Phát huy tính tích cực chủ động trong học tập, mạnh dạn trong cuộc sống, hăng hái trong các hoạt động tập thể, làm phong phú các hoạt động theo năng lực sở trƣờng của học sinh.

Mục tiêu cụ thể: Những chỉ tiêu cần đạt trong quá trình tham gia tập luyện

ngoại khóa môn VCT của học sinh THCS các tỉnh TDBB nhƣ sau:

Về kiến thức: Trang bị cho học sinh những hiểu biết kiến thức chung về phƣơng pháp, lợi ích của tập luyện TDTT nói chung và tập luyện môn VCT nói riêng với phát triển thế chất và tinh thần.

Về chuyên môn: Nắm vững và có khả năng thực hành các kỹ năng chuyên môn VCT tƣơng ứng với mỗi mầu đai (bao gồm cả kỹ thuật căn bản, quyền pháp, thi đấu…).

Về thể chất: phát triển hình thái, chức năng và các tố chất vận động) Về đạo đức: giáo dục nhân cách, đạo đức, ý chí, tình cảm Về tập thể: tích cực, chủ động, mạnh mẽ, tự tin… 3.2.3.2. Chương trình tập luyện ngoại khóa môn VCT Về mầu đai: Căn cứ theo thời gian (12 tháng), luận án xây dựng theo 4 cấp, tƣơng ứng với 4 màu đai (đai đen, đai đen 1 vạch xanh, đai đen 2 vạch xanh, đai đen 3 vạch xanh).

Về nội dung: Mỗi mầu đai tƣơng ứng với 1 nội dung học với thời gian 03 tháng

nhƣ sau:

Nội dung cụ thể của từng nội dung đƣợc trình bày tại phần phụ lục 4 Để đảm bảo tính khoa học, sau khi xây dựng đƣợc chƣơng trình, luận án tiến hành phỏng vấn 08 chuyên gia, võ sƣ có thâm niên huấn luyện lâu năm môn VCT,

17

đánh giá về sự phù hợp của chƣơng trình tập luyện do luận án xây dựng cách đánh giá nhƣ sau. Kết quả đánh giá đƣợc trình bày tại bảng 3.21.

2 5 4 3 1 TT

Nội dung đánh giá

Mức đánh giá

Bảng 3.21. Kết quả đánh giá chƣơng trình tập luyện ngoại khóa môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB (n=8) Tổng điểm 35

0

3

0

5

0

1.

2.

6

2

0

0

0

38

4.75 Rất tốt

Tốt

3. 4. 5. 6. 7.

2 3 7 5 6

6 3 1 3 2

0 2 0 0 0

0 0 0 0 0

0 0 0 0 0

34 33 39 37 38

4.25 Rất tốt 4.13 4.88 Rất tốt 4.63 Rất tốt 4.75 Rất tốt

8.

5

3

0

0

0

37

4.63 Rất tốt

9.

3

2

3

0

0

32

4.00

Tốt

Vị trí môn học Mục tiêu môn học (Mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể) Thời gian Điều kiện tiên quyết Phân phối nội dung Hình thức kiểm tra, đánh giá Nội dung tóm tắt - chi tiết Nội dung thi nâng cấp đai (nội dung kiểm tra, đánh giá) Tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy

TB

4.49 Rất tốt

Điểm TB 4.38 Rất tốt

Qua bảng 3.21 cho thấy, chƣơng trình tập luyện ngoại khóa môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB do luận án xây dựng đều đƣợc các chuyên gia, võ sƣ đánh giá ở mức tốt và rất tốt ở từng nội dung đánh giá. Đánh giá chung với chƣơng trình xây dựng là 4.49 - Rất tốt. Với kết quả này, chƣơng trình tập luyện ngoại khóa môn VCT của luận án sẽ có cơ hội áp dụng cho học sinh THCS các tỉnh TDBB.

3.2.4. Bàn luận về chương trình tập luyện ngoại khóa môn VCT cho học

sinh THCS các tỉnh TDBB

3.2.4.1. Bàn về căn cứ xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn VCT

Việt Nam cho học sinh THCS các tỉnh TDBB

Quá trình nghiên cứu luận án, tác giả xây dựng chƣơng trình tập luyện ngoại khóa môn VCT Việt Nam cho học sinh THCS các tỉnh TDBB đƣợc dựa trên cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn là căn cứ vào đặc điểm môn thể thao, đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, kế thừa các công trình có cùng hƣớng nghiên cứu đã đƣợc công nhận trƣớc đó; trên cơ sở đánh giá thực trạng thể chất, thực trạng nhu cầu, thực trạng các điều kiện đảm bảo... Các bƣớc nghiên cứu này đều phù hợp với các bƣớc nghiên cứu nhiều tác giả nhƣ: Bùi Quang Hải (2008), Vũ Đức Văn (2008), Nguyễn Ngọc Việt (20011), Nguyễn Đức Thành (2012), Mai Thị Thu Hà (2014), Mai Thị Bích Ngọc (2017), Phùng Xuân Dũng (2017) và các công trình nghiên cứu khác...

3.2.4.2. Bàn về xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn VCT cho học

sinh THCS các tỉnh TDBB

18

Khác với nhiều tác giả có cùng hƣớng nghiên cứu. Để đánh giá chặt chẽ hiệu quả chƣơng trình tập luyện ngoại khóa môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB do luận án xây dựng. Trong quá trình tiến hành nghiên cứu, ngoài các bƣớc đánh giá về sự phát triển thể chất, phát triển thể lực, tác giả còn tiến hành đánh giá tổng quát về mức độ phát triển chuyên môn, đánh giá hạnh kiểm đạo đức học sinh, phát hiện bồi dƣỡng các học sinh đƣợc phát hiện có năng khiếu.

3.3. Ứng dụng v xác định hiệu quả chƣơng trình tập luyện ngoại khóa

môn VCT Việt Nam cho học sinh THCS các tỉnh TDBB

3.3.1. Tổ chức thực nghiệm Phương pháp thực nghiệm: Luận án sử dụng phƣơng pháp thực nghiệm so

sánh song song và so sánh tự đối chiếu (nhóm thực nghiệm).

Thời gian thực nghiệm: 12 tháng. Địa điểm thực nghiệm: Thực nghiệm đƣợc tiến hành chủ định tại 03 trƣờng

THCS (các trƣờng này đại diện cho các vùng TDBB).

Đối tượng thực nghiệm: Đối tƣợng thực nghiệm đƣợc chia làm 3 nhóm với nội

dung và hình thức tập luyện khác nhau:

Nhóm đối chứng 1: là nhóm học sinh không tham gia hoạt động TDTT ngoại khóa, lựa chọn 480 học sinh trong số học sinh các khối lớp không tập luyện môn thể thao nào ngoài giờ học chính khóa.

Nhóm đối chứng 2: là nhóm học sinh có tham gia hoạt động các môn TDTT ngoại khóa đƣợc tổ chức tại trƣờng (trong đó có 145 em học sinh đã từng tập môn VCT trƣớc đó), tuy nhiên không tập môn VCT do luận án nghiên cứu. Luận án lựa chọn đƣợc 578 học sinh.

Nhóm thực nghiệm: là nhóm học sinh tham gia tập luyện ngoại khóa môn VCT

do luận án nghiên cứu. Lựa chọn đƣợc 563 học sinh.

Nhóm đối chứng 2 và nhóm thực nghiệm đều có chung thời điểm tập luyện, số buổi tập trong tuần và thời lƣợng tập 1 buổi. Hai nhóm này đều có giáo viên phụ trách hƣớng dẫn.

Tổ chức kiểm tra, đánh giá: Đƣợc tổ chức ở 2 thời điểm đã đƣợc xác định tại

bảng 3.22, với thời gian thực nghiệm là 12 tháng.

Nội dung kiểm tra đánh giá: Lựa chọn tiêu chí đánh giá hiệu quả chuyên môn môn VCT cho học sinh THCS

các tỉnh TDBB

Để lựa chọn đƣợc những tiêu chí phù hợp nhất trong đánh giá hiệu quả chuyên môn môn VCT, chúng tôi tiến hành phỏng vấn 15 chuyên gia, HLV về môn VCT bằng phiếu hỏi. Luận án sẽ lựa chọn những test có sự ƣu tiên cao trên 70% tổng điểm tối đa. Đó là những test có số ngƣời chọn ƣu tiên 1 hoàn toàn hơn hẳn số còn lại (p<0,05 – 0,01). Kết quả trình bày tại bảng 3.23.

19

Bảng 3.23. Kết quả phỏng vấn lựa chọn test đánh giá hiệu quả chuyên môn của môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB (n=15)

Ƣu tiên 1 Ƣu tiên 2 Ƣu tiên 3

Tổng điểm

TT

Test

mi

đ

mi

đ

mi

đ

đ

%

1 Đòn tay: Đấm thẳng

12

36

2

4

1

1

41

91.11

2 Đòn chân: Đá vòng cầu

13

39

1

2

1

1

42

93.33

3 Đòn đá thẳng

13

39

1

2

1

1

42

93.33

Kết quả bảng 3.23 cho thấy, cả 3 test luận án phỏng vấn đều có sự tán đồng cao của các chuyên gia, HLV với tỷ lệ lựa chọn cao từ 91.11% đến 93.33%. Nhƣ vậy, luận án sẽ sử dụng 03 test này để kiểm tra đánh giá về chuyên môn của môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB.

Phỏng vấn lựa chọn tiêu chuẩn đánh giá mức độ đáp ứng trong nhà trường của

chương trình tập luyện môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB:

Bảng 3.24. Kết quả phỏng vấn lựa chọn tiêu chí đánh giá mức độ đáp ứng mục tiêu TDTT trong nh trƣ ng của hình thức tập luyện môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB (n=25)

TT

Tiêu chí

Đ mi 2 66 5 57

% 94.67 90.67

mi 1 1

đ 4 10

Đ 71 68

đ 1 1

88.00

54

10

66

18

2

5

2

3

92.00

60

20

69

8

1

4

1

Ƣu tiên 1 Ƣu tiên 2 Ƣu tiên 3 Tổng điểm mi 1 Mức độ phát triển thể chất 22 2 Hiệu quả giáo dục đạo đức 19 Mục tiêu phát hiện và bồi dƣỡng tài năng thể thao Mục tiêu phát triển phong trào TDTT NK

4

Kết quả bảng 3.24 cho thấy, cả 4 tiêu chí luận án phỏng vấn đều có sự tán đồng cao của các chuyên gia , giáo viên, giảng viên, HLV với tỷ lệ lựa chọn cao từ 88.0% đến 94.67%. Nhƣ vậy, luận án sẽ sử dụng 04 test này để đánh giá về mức độ đáp ứng mục tiêu TDTT trong nhà trƣờng của chƣơng trình tập luyện ngoại khóa môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB.

3.3.2. Đánh giá hiệu quả chương trình tập luyện ngoại khóa môn VCT cho

học sinh THCS các tỉnh TDBB

3.3.2.1. Thời điểm trước thực nghiệm

Đánh giá thể chất th i điểm trƣớc thực nghiệm: Kết quả trình bày từ bảng 3.25 đến 3.28.

Bảng 3.25. Kết quả kiểm tra thể chất của học sinh THCS các tỉnh TDBB - Khối lớp 6 th i điểm trƣớc thực nghiệm

Thực nghiệm Đối chứng 2 Đối chứng 1 TT Test

p

Cv% Cv% Cv% t tn-đc2 tđc1-tn tbảng 1.96 tđc2-đc1

Nam

1 Chiều cao (cm) 2 Cân nặng (kg) 3 Chỉ số BMI: kg/(cm)2 4 Chỉ số công năng tim (HW) 5 Lực bóp tay thuận (kG) 6 Bật xa tại chỗ (cm) 7 Nằm ngửa gập bụng (lần) 8 Chạy 30 m XPC (giây) 9 Chạy con thoi 4x10 m (giây) 10 Chạy tùy sức 5 phút (m) 1.88 7.16 9.47 13.04 10.42 5.46 6.66 8.38 9.86 5.29 1.67 7.16 9.93 12.77 12.19 5.88 6.72 7.75 9.70 7.42 1.74 0.31 0.31 0.38 0.30 1.13 0.96 0.31 0.42 0.54 0.95 1.33 1.09 0.29 1.68 1.88 0.69 0.59 1.41 1.38 0.96 1.63 0.71 0.12 1.26 0.66 0.42 0.20 0.91 0.66

Nữ

1 Chiều cao (cm) 2 Cân nặng (kg) 3 Chỉ số BMI: kg/(cm)2 4 Chỉ số công năng tim (HW) 5 Lực bóp tay thuận (kG) 6 Bật xa tại chỗ (cm) 7 Nằm ngửa gập bụng (lần) 8 Chạy 30 m XPC (giây) 9 Chạy con thoi 4x10 m (giây) 10 Chạy tùy sức 5 phút (m) n=44 n=40 1.68 141.35 2.66 140.75 2.36 2.28 2.22 31.75 31.85 6.99 1.51 1.61 10.05 15.94 16.03 1.48 1.44 12.80 11.35 11.25 20.25 2.12 2.42 11.95 20.35 5.23 160.42 8.76 159.70 8.36 1.05 15.76 9.99 1.55 15.52 0.48 5.73 0.58 10.03 5.78 11.76 1.15 11.66 9.95 1.17 861.60 68.63 7.97 862.50 45.63 n=82 n=84 1.69 139.55 2.16 139.75 2.36 2.21 2.21 31.25 31.55 7.07 1.51 1.61 10.06 16.20 16.00 1.48 1.44 11.79 12.31 12.21 19.15 2.12 2.42 12.64 19.31 5.37 156.42 8.76 155.70 8.36 1.55 10.25 15.42 1.05 15.12 0.48 6.01 9.49 0.58 6.11 12.49 1.19 12.26 8.97 1.12 842.50 68.63 8.15 844.50 45.63 1.55 7.00 9.32 12.02 10.98 5.60 6.81 7.99 9.71 5.40 n=60 2.36 141.05 2.31 32.25 1.61 16.21 1.44 11.28 2.42 19.85 9.36 159.30 1.05 15.62 0.45 5.81 11.96 1.16 860.50 63.81 n=60 2.66 140.05 2.21 31.73 1.61 16.18 1.44 12.38 2.42 19.61 9.36 156.30 1.15 15.32 0.45 6.05 12.33 1.15 843.30 63.81 1.90 6.97 9.95 11.63 12.34 5.99 7.51 7.44 9.33 7.57 0.86 1.30 1.03 0.53 0.68 1.58 1.70 0.89 1.38 1.71 1.88 0.71 0.11 0.34 1.17 0.23 0.56 0.35 0.38 0.94 1.11 1.91 0.82 0.84 1.75 1.19 1.03 0.50 0.89 0.58 >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 >0,05

Bảng 3.26. Kết quả kiểm tra thể chất của học sinh THCS các tỉnh TDBB - Khối lớp 7 th i điểm trƣớc thực nghiệm

Thực nghiệm Đối chứng 2 Đối chứng 1 TT Test

p

Cv% Cv% Cv% ttn-đc2 tđc1-tn tbảng 1.96 tđc2-đc1

Nam

1 Chiều cao (cm) 2 Cân nặng (kg) 3 Chỉ số BMI: kg/(cm)2 4 Chỉ số công năng tim (HW) 5 Lực bóp tay thuận (kG) 6 Bật xa tại chỗ (cm) 7 Nằm ngửa gập bụng (lần) 8 Chạy 30 m XPC (giây) 9 Chạy con thoi 4x10 m (giây) 10 Chạy tùy sức 5 phút (m) 1.77 6.29 9.19 11.46 10.83 6.26 13.38 9.46 9.95 8.10 1.83 6.29 8.80 11.95 9.43 5.28 10.56 8.56 10.35 5.08 n=60 2.36 2.35 1.61 1.44 2.42 9.36 1.05 0.45 1.16 63.81 1.63 6.45 9.28 11.27 11.01 5.67 5.73 7.75 10.12 7.13 >0,05 0.39 1.09 >0,05 0.74 >0,05 1.01 >0,05 1.28 >0,05 1.07 >0,05 1.87 >0,05 0.79 >0,05 1.55 >0,05 0.67 >0,05

Nữ

1 Chiều cao (cm) 2 Cân nặng (kg) 3 Chỉ số BMI: kg/(cm)2 4 Chỉ số công năng tim (HW) 5 Lực bóp tay thuận (kG) 6 Bật xa tại chỗ (cm) 7 Nằm ngửa gập bụng (lần) 8 Chạy 30 m XPC (giây) 9 Chạy con thoi 4x10 m (giây) 10 Chạy tùy sức 5 phút (m) n=62 2.56 144.75 2.31 36.71 1.61 17.52 1.44 12.56 22.35 2.42 165.57 10.36 2.51 18.76 0.54 5.71 11.16 1.11 896.50 72.61 n=63 3.16 141.87 2.21 35.75 1.61 17.76 1.44 11.95 2.42 21.21 9.43 160.40 1.45 17.22 0.59 5.86 11.78 1.12 861.90 68.63 2.23 6.18 9.06 12.05 11.41 5.88 8.42 10.07 9.51 7.96 n=78 2.66 145.35 2.28 36.25 1.51 17.16 1.48 12.39 2.12 22.49 8.76 165.89 1.95 18.46 0.48 5.61 11.11 1.15 897.80 45.63 n=74 2.16 142.39 2.21 35.85 1.51 17.68 1.48 11.85 2.19 21.64 8.76 161.39 1.05 17.57 0.44 5.81 11.66 1.19 863.50 45.63 1.52 6.16 8.54 12.49 10.12 5.43 5.98 7.57 10.21 5.28 2.66 2.21 1.61 1.44 2.42 9.36 1.15 0.55 1.15 63.81 144.86 36.41 17.35 12.78 21.99 164.96 18.31 5.81 11.46 895.50 n=60 142.05 35.55 17.62 11.78 21.55 160.99 17.41 5.88 11.96 862.68 1.87 6.22 9.14 12.22 11.23 5.81 6.61 9.35 9.62 7.40 1.92 1.56 1.48 0.73 0.47 0.53 1.01 0.71 0.24 0.84 1.85 0.39 0.37 0.48 1.65 1.91 1.81 0.40 0.65 1.22 1.81 0.61 0.90 1.88 1.92 1.80 0.73 1.71 1.90 1.79 1.25 1.16 0.29 0.33 0.34 0.76 0.88 0.57 1.60 0.63 0.59 >0,05 0.75 >0,05 0.63 >0,05 0.79 >0,05 1.21 >0,05 1.07 >0,05 0.93 >0,05 0.15 >0,05 0.94 >0,05 0.53 >0,05

Bảng 3.27. Kết quả kiểm tra thể chất của học sinh THCS các tỉnh TDBB - Khối lớp 8 th i điểm trƣớc thực nghiệm

p TT Thực nghiệm Đối chứng 2 Đối chứng 1 tbảng 1.96 Test Cv% Cv% Cv% tđc2-đc1 tđc1-tn

Nam

152.05 42.25 18.27 11.39 24.49 169.19 21.24 5.46 11.07

1 Chiều cao (cm) 2 Cân nặng (kg) 3 Chỉ số BMI: kg/(cm)2 4 Chỉ số công năng tim (HW) 5 Lực bóp tay thuận (kG) 6 Bật xa tại chỗ (cm) 7 Nằm ngửa gập bụng (lần) 8 Chạy 30 m XPC (giây) 9 Chạy con thoi 4x10 m (giây) 10 Chạy tùy sức 5 phút (m) 1.75 5.40 8.26 12.12 8.66 5.18 9.18 8.79 10.39 9.14 n=60 2.36 2.35 1.61 1.41 2.42 9.36 1.08 0.45 1.16 95.81 1.56 5.54 8.74 12.50 9.91 5.54 5.05 8.32 10.43 10.24

Nữ

>0,05 >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 1 Chiều cao (cm) 2 Cân nặng (kg) 3 Chỉ số BMI: kg/(cm)2 4 Chỉ số công năng tim (HW) 5 Lực bóp tay thuận (kG) 6 Bật xa tại chỗ (cm) 7 Nằm ngửa gập bụng (lần) 8 Chạy 30 m XPC (giây) 9 Chạy con thoi 4x10 m (giây) 10 Chạy tùy sức 5 phút (m) n=72 n=75 2.66 2.32 3.51 151.50 2.28 5.43 2.31 42.52 1.51 8.69 1.61 18.53 1.38 12.14 1.34 11.04 2.12 10.77 24.32 2.62 8.76 6.15 168.41 10.36 1.95 11.61 2.51 21.62 0.48 9.39 0.51 5.43 11.09 1.15 10.01 1.11 934.59 98.61 10.55 936.80 85.63 n=78 3.96 145.59 2.81 38.75 1.61 18.28 1.74 11.45 2.32 22.73 162.18 10.43 1.65 19.02 0.53 5.74 11.59 1.20 895.50 68.63 n=78 2.62 145.71 2.61 38.52 1.51 18.14 1.48 11.55 2.89 22.84 9.71 163.09 1.15 19.37 0.54 5.70 11.56 1.19 897.50 45.63 2.72 7.25 8.81 15.20 10.21 6.43 8.68 9.23 10.35 7.66 1.80 6.78 8.32 12.81 12.65 5.95 5.94 9.47 10.29 5.08 2.66 2.21 1.61 1.44 2.92 10.36 1.19 0.59 1.15 63.81 151.76 42.41 18.41 11.28 24.41 168.96 21.38 5.41 11.12 935.80 n=60 145.25 38.95 18.46 11.38 22.79 162.55 19.17 5.72 11.57 896.98 1.83 5.67 8.72 12.65 12.81 6.37 6.21 10.31 9.94 7.11 ttn- đc2 1.90 1.08 1.22 1.82 0.67 1.53 1.54 0.26 0.11 1.40 0.41 0.87 0.69 0.49 0.43 1.79 1.85 0.34 0.17 1.65 1.05 0.60 0.64 0.53 0.30 0.44 0.66 0.42 0.27 0.60 1.65 1.62 1.48 0.82 0.17 0.99 1.08 0.15 0.05 0.41 0.89 0.42 0.51 1.18 0.33 1.01 1.06 0.17 0.16 0.71 1.10 0.74 0.83 0.33 0.21 0.67 0.74 0.16 0.11 1.06

Bảng 3.28. Kết quả kiểm tra thể chất của học sinh THCS các tỉnh TDBB - Khối lớp 9 th i điểm trƣớc thực nghiệm

Thực nghiệm Đối chứng 2 Đối chứng 1 P TT Test Cv% Cv% Cv% ttn-đc2

tbảng 1.96 tđc2-đc1 Nam

1 Chiều cao (cm) 2 Cân nặng (kg) 3 Chỉ số BMI: kg/(cm)2 4 Chỉ số công năng tim (HW) 5 Lực bóp tay thuận (kG) 6 Bật xa tại chỗ (cm) 7 Nằm ngửa gập bụng (lần) 8 Chạy 30 m XPC (giây) 9 Chạy con thoi 4x10 m (giây) 10 Chạy tùy sức 5 phút (m) 2.88 6.19 8.51 10.72 9.92 6.15 9.86 9.77 9.69 9.29 2.63 5.85 7.96 10.76 8.50 5.18 7.24 9.94 11.20 9.57 n=60 157.96 47.41 19.00 9.58 28.41 168.96 26.58 5.24 10.32 985.80 2.57 6.22 8.47 13.99 8.76 5.54 4.44 9.35 11.24 9.52 tđc1-tn >005 1.02 1.40 >005 0.36 >005 0.63 >005 0.11 >005 1.00 >005 0.38 >005 0.16 >005 0.55 >005 0.56 >005

Nữ

1 Chiều cao (cm) 2 Cân nặng (kg) 3 Chỉ số BMI: kg/(cm)2 4 Chỉ số công năng tim (HW) 5 Lực bóp tay thuận (kG) 6 Bật xa tại chỗ (cm) 7 Nằm ngửa gập bụng (lần) 8 Chạy 30 m XPC (giây) 9 Chạy con thoi 4x10 m (giây) 10 Chạy tùy sức 5 phút (m) n=72 4.54 157.59 2.91 46.99 1.61 18.92 1.04 9.70 28.44 2.82 168.41 10.36 2.63 26.67 0.51 5.22 10.42 1.01 986.74 91.68 n=89 4.36 153.21 2.91 45.12 1.61 19.22 1.78 10.85 2.42 24.61 9.83 164.68 1.75 23.12 0.41 5.44 11.19 1.10 926.50 76.63 2.85 6.45 8.38 16.41 9.83 5.97 7.57 7.54 9.83 8.27 n=76 4.16 158.21 2.78 47.50 1.51 18.98 1.01 9.39 2.46 28.93 8.76 169.19 1.95 26.94 0.51 5.13 10.27 1.15 988.80 94.63 n=83 4.48 153.53 2.59 45.41 1.51 19.26 1.44 10.77 2.76 24.81 9.49 165.19 1.25 23.37 0.49 5.34 11.01 1.11 928.50 79.63 2.92 5.70 7.84 13.37 11.12 5.74 5.35 9.18 10.08 8.58 152.95 45.67 19.52 10.95 24.36 164.35 23.19 5.57 11.27 925.98 4.06 2.95 1.61 1.34 2.49 9.36 1.18 0.49 1.16 93.89 n=60 4.36 2.85 1.61 1.44 2.72 9.66 1.63 0.59 1.19 73.81 2.85 6.24 8.25 13.15 11.17 5.88 7.03 10.59 10.56 7.97 1.81 1.84 0.27 1.86 1.83 1.53 1.08 0.77 0.88 1.30 1.00 1.15 0.23 0.41 0.81 1.08 1.34 0.98 1.12 1.48 0.71 0.31 0.11 1.01 1.91 0.44 1.69 0.90 0.27 1.79 1.63 0.93 1.21 0.89 1.61 1.60 0.88 1.83 1.43 1.70 0.75 >005 1.94 >005 1.42 >005 0.48 >005 0.93 >005 0.63 >005 0.32 >005 1.08 >005 0.45 >005 0.36 >005

Bảng 3.29. Kết quả phân loại trình độ thể lực của học sinh THCS các tỉnh TDBB theo quy định của BGD-ĐT th i điểm trƣớc thực nghiệm

NAM

NỮ

Đối chứng 2 Đối chứng 1 Thực nghiệm Đối chứng 2 Đối chứng 1 Lớp Phân loại Thực nghiệm

% % % % % % mi mi mi mi mi mi Tn- Đc2 Đc 2- Đc 1 Đc1- Tn

Tn- Đc2 Đc 2- Đc 1 Đc1- Tn Lớp 6 40 44 60 86 82 60

0.09 3.22 2.06 0.96 0.22 1.19 Lớp 6 Tốt Đạt Không đạt 9 24 7 22.50 60.00 17.50 11 26 7 8 36 16 25.00 59.09 15.91 13.3 60.0 26.7 9 53 24 11 53 18 13.41 64.63 21.95 7 41 12 11.7 68.3 20.0 10.47 61.63 27.91

Lớp 7 62 78 60 63 74 60

Tốt 13 20.97 17 10 21.79 16.7 9 11 14.86 8 13.3 14.29

Đạt 38 61.29 49 39 62.82 41 47 63.51 35 65.08 65.0 0.14 0.66 0.37 58.3 0.04 0.81 0.99 Lớp 7 Không đạt 11 17.74 12 11 15.38 18.3 13 16 21.62 17 28.3 20.63

Lớp 8 75 72 60 78 78 60

0.29 0.02 0.14 0.04 0.44 0.31 Lớp 8 Tốt Đạt Không đạt 15 49 11 20.00 65.33 14.67 13 50 9 11 41 8 18.06 69.44 12.50 18.3 68.3 13.3 13 50 15 13 51 14 16.67 65.38 17.95 12 36 12 20.0 60.0 20.0 16.67 64.10 19.23

Lớp 9 72 76 60 89 83 60

11

13.25

12

20.0

10.11

Tốt 16 22.22 16 13 21.05 21.7 9

46 26

55.42 31.33

33 15

55.0 25.0

60.67 29.21

0.13 0.23 0.03 0.63 1.47 2.91 Lớp 9 Đạt Không đạt 47 9 65.28 12.50 49 11 40 7 64.47 14.47 66.7 11.7 24 56

20

Thành tích kiểm tra thể chất ở thời điểm trƣớc thực nghiệm của 10 chỉ tiêu kiểm

tra của cả 3 nhóm đối tƣợng nghiên cứu: nhóm thực nghiệm so với đối chứng 2; nhóm

đối chứng 2 so với đối chứng 1 và nhóm đối chứng 1 so với nhóm thực nghiệm, tƣơng

ứng với từng khối lớp 6, lớp 7, lớp 8 và lớp 9 đều có ttính 0.05. Có nghĩa thành tích của cả 3 nhóm nghiên cứu của 4 khối lớp đều không có sự

khác biệt có ý nghĩa thống kê, hay nói cách khác thể chất của 3 nhóm nghiên cứu là

tƣơng đƣơng nhau ở thời điểm trƣớc thực nghiệm.

Đánh giá phân loại thể lực th i điểm trƣớc thực nghiệm:

Phân loại trình độ thể lực của học sinh THCS các tỉnh TDBB theo quy định

của BGD-ĐTthời điểm trƣớc thực nghiệm tập trung chủ yếu ở mức đạt > 50% / tổng

số học sinh, mức tốt chiếm tỷ lệ hạn chế ≤ 25%/ tổng số học sinh và còn nhiều tỷ lệ

học sinh không đạt tiêu chuẩn ≈ 30%/ tổng số học sinh.

So sánh bằng thông số χ2 thấy rằng không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

giữa 3 nghiên cứu: nhóm thực nghiệm so với đối chứng 2; nhóm đối chứng 2 so với đối chứng 1 và nhóm đối chứng 1 so với nhóm thực nghiệm đều có χ2

tính < χ2

bảng 5.991

ở ngƣỡng P > 0.05.

Đánh giá xếp loại hạnh kiểm th i điểm trƣớc thực nghiệm:

Kết quả bảng 3.29 cho thấy: Kết quả đánh giá hạnh kiểm của học sinh THCS

các tỉnh TDBB năm học 2015-2016 thời điểm trƣớc thực nghiệm, học sinh của cả 3

nhóm đối tƣợng nghiên cứu phần lớn có mức hạnh kiểm tốt chiếm tỷ lệ cao từ 78%

trở lên ở tất cả các khối lớp và 3 nhóm đối tƣợng, hạnh kiểm khá có từ 15.0% đến

21.7%, hạnh kiểm trung bình vẫn còn có một số học sinh chiếm < 5% và không có

học sinh có hạnh kiểm yếu.

Đánh giá kiểm tra trình độ chuyên môn VCT trƣớc thực nghiệm (của học

sinh nhóm thực nghiệm):

Để đánh giá đƣợc sự tác động của chƣơng trình tập luyện ngoại khóa môn

VCT. Trƣớc khi tiến hành thực nghiệm, luận án tiến hành kiểm tra trình độ chuyên

môn VCT của học sinh nhóm thực nghiệm. Kết quả trình bày tại bảng 3.31 và 3.32.

Bảng 3.31. Kết quả kiểm tra đánh giá trình độ chuyên môn VCT của nam nhóm thực nghiệm th i điểm trƣớc thực nghiệm

Lớp 6 (n=40) Lớp 7 (n=62) Lớp 8 (n=75) Lớp 9 (n=72) tbảng 1.96 TT Tên test Đơn vị tính Cv% Cv% Cv%

t (ms) 0.078 0.0076 9.74 0.065 0.0068 10.46 0.062 0.0063 10.16 0.059 0.0061 10.34 0.75 Cv% t lớp 6-7 t lớp 7-8 t lớp 8-9 0.23 0.22

Phải T (ms) 0.724 0.073 10.08 0.696 0.077 11.06 0.674 0.061 9.05 0.662 0.062 9.37 0.51 0.49 0.29

F (KG) 117.39 14.38 12.25 118.65 13.39 11.29 119.66 12.09 10.10 120.26 11.79 9.80 1.66 1.64 1.05 1 t (ms) 0.099 0.0075 7.58 0.089 0.0065 7.30 0.069 0.0067 9.71 0.061 0.0054 8.85 0.58 1.44 0.62

Đòn tay: Đấm thẳng Trái T (ms) 0.747 0.072 9.64 0.711 0.062 8.72 0.687 0.064 9.32 0.671 0.065 9.69 0.68 0.56 0.38

F (KG) 102.81 9.45 9.19 103.94 9.95 9.57 104.75 11.29 10.78 105.47 11.39 10.80 1.79 1.45 1.30

t (ms) 0.099 0.0094 9.49 0.095 0.0095 10.00 0.091 0.0089 9.78 0.086 0.0084 9.77 0.20 0.24 0.33

Phải T (ms) 0.929 0.098 10.55 0.882 0.097 11.00 0.864 0.098 11.34 0.846 0.089 10.52 0.74 0.34 0.36

F (KG) 149.51 12.41 8.30 150.32 13.48 8.97 151.21 13.58 8.98 152.12 12.48 8.20 1.12 1.41 1.53 2 Đòn đá thẳng t (ms) 0.095 0.0085 8.95 0.089 0.0087 9.78 0.078 0.0086 11.03 0.065 0.0076 11.69 0.32 0.69 0.88

Trái T (ms) 0.979 0.099 10.11 0.924 0.097 10.50 0.854 0.093 10.89 0.812 0.091 11.21 0.87 1.32 0.84

F (KG) 146.22 10.48 7.17 147.36 10.51 7.13 148.27 11.51 7.76 149.32 12.51 8.38 1.74 1.60 1.84

t (ms) 0.081 0.0052 6.42 0.073 0.0042 5.75 0.068 0.0043 6.32 0.064 0.0038 5.94 0.57 0.45 0.38

Phải T (ms) 0.987 0.093 9.42 0.936 0.086 9.19 0.902 0.086 9.53 0.859 0.087 10.13 0.84 0.68 0.89

F (KG) 133.36 10.68 8.01 134.47 11.68 8.69 135.23 12.68 9.38 136.31 12.38 9.08 1.64 1.27 1.85 3 t (ms) 0.086 0.0089 10.35 0.079 0.0082 10.38 0.071 0.0077 10.85 0.068 0.0069 10.15 0.37 0.52 0.21

Đòn chân: Đá vòng cầu Trái T (ms) 0.914 0.096 10.50 0.889 0.089 10.01 0.864 0.089 10.30 0.836 0.086 10.29 0.40 0.49 0.57

F (KG) 116.76 12.42 10.64 117.86 12.22 10.37 118.98 12.22 10.27 120.11 14.02 11.67 1.54 1.87 1.89

Bảng 3.32. Kết quả kiểm tra đánh giá trình độ chuyên môn VCT của nữ nhóm thực nghiệm th i điểm trƣớc thực nghiệm

Lớp 6 (n=84)

Lớp 7 (n=63)

Lớp 8 (n=78)

Lớp 9 (n=89)

TT Tên test Đơn vị tính Cv% Cv% Cv% Cv%

tbảng 1.96 t lớp 6- lớp7 0.70

t lớp 7- lớp8 0.50 t lớp 8- lớp9 0.41 t (ms) 0.088 0.0066 7.50 0.078 0.0078 10.00 0.071 0.0063 8.87 0.066 0.0061 9.24

Phải T (ms) 0.729 0.079 10.84 0.708 0.077 10.88 0.684 0.064 9.36 0.668 0.062 9.28 0.45 0.54 0.41

F (KG) 117.59 14.38 12.23 118.65 13.39 11.29 119.66 12.09 10.10 120.26 11.79 9.80 1.71 1.70 1.12 1 t (ms) 0.082 0.0075 9.15 0.077 0.0072 9.35 0.073 0.0061 8.36 0.068 0.0059 8.68 0.35 0.29 0.42

Đòn tay: Đấm thẳng Trái T (ms) 0.754 0.086 11.41 0.718 0.069 9.61 0.695 0.084 12.09 0.681 0.075 11.01 0.78 0.51 0.32

F (KG) 99.71 11.45 11.48 100.69 11.95 11.87 101.69 11.29 11.10 102.51 12.39 12.09 1.72 1.77 1.54

t (ms) 0.116 0.0102 8.79 0.106 0.0099 9.34 0.098 0.0079 8.06 0.089 0.0088 9.89 0.60 0.51 0.64

Phải T (ms) 0.943 0.096 10.18 0.917 0.095 10.36 0.889 0.096 10.80 0.869 0.088 10.13 0.50 0.55 0.42

F (KG) 145.59 15.91 10.93 146.62 16.78 11.44 147.55 15.78 10.69 148.32 18.48 12.46 1.53 1.39 1.20 2 Đòn đá thẳng t (ms) 0.108 0.0095 8.80 0.096 0.0091 9.48 0.089 0.0081 9.10 0.078 0.0088 11.28 0.75 0.45 0.77

Trái T (ms) 0.966 0.109 11.28 0.931 0.097 10.42 0.909 0.095 10.45 0.887 0.094 10.60 0.66 0.43 0.46

F (KG) 142.82 15.48 10.84 143.82 14.51 10.09 144.87 16.51 11.40 145.62 12.51 8.59 1.55 1.62 1.26

t (ms) 0.088 0.0059 6.70 0.081 0.0055 6.79 0.076 0.0047 6.18 0.071 0.0048 6.76 0.56 0.42 0.47

Phải T (ms) 0.921 0.098 10.64 0.886 0.094 10.61 0.857 0.089 10.39 0.784 0.079 10.08 0.68 0.58 1.62

F (KG) 128.46 14.68 11.43 129.49 14.68 11.34 130.43 16.68 12.79 131.35 15.38 11.71 1.61 1.44 1.48 3 t (ms) 0.089 0.0069 7.75 0.085 0.0058 6.82 0.079 0.0067 8.48 0.076 0.0055 7.24 0.30 0.46 0.25

Đòn chân: Đá vòng cầu Trái T (ms) 0.886 0.097 10.95 0.849 0.095 11.19 0.821 0.089 10.84 0.797 0.086 10.79 0.72 0.56 0.52

F (KG) 114.46 14.42 12.60 115.46 12.22 10.58 116.48 12.22 10.49 117.47 14.72 12.53 1.65 1.76 1.74

21

Tóm lại, tại thời điểm trƣớc thực nghiệm chƣơng trình tập luyện ngoại khóa môn VCT của luận án xây dựng. Thể chất của 3 nhóm nghiên cứu là nhóm thực nghiệm, nhóm đối chứng 2 và nhóm đối chứng 1 không có sự khác biệt; Phân loại thể lực của 3 nhóm nghiên cứu chủ yếu ở mức đạt, vẫn còn nhiều học sinh mức không đạt và không có sự khác biệt thống kê; Xếp loại hạnh kiểm của 3 nhóm nghiên cứu chủ yếu ở mức tốt và không có sự khác biệt thống kê; Trình độ chuyên môn VCT của nhóm thực nghiệm tƣơng đƣơng nhau giữa khối lớp 6 so với lớp 7, lớp 7 so với lớp 8, lớp 8 so với lớp 9 và không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

3.3.2.2. Thời điểm sau thực nghiệm So sánh, đánh giá phát triển thể chất th i điểm sau thực nghiệm: Tiến hành kiểm tra đánh giá thể chất của 3 nhóm đối tƣợng nghiên cứu sau 01 năm thực nghiệm cho thấy đã có sự thay đổi đáng kể theo hƣớng tích cựu của 10 chỉ tiêu kiểm tra ở cả 3 nhóm nghiên cứu, trong đó nhóm thực nghiệm có sự phát triển nổi trội hơn so với 2 nhóm nghiên cứu còn lại đặc biệt ở các test kiểm tra thể lực.

Test không có sự khác biệt ở cả 3 nhóm đối tƣợng nghiên cứu là Cân nặng (kg)

và Chỉ số BMI (kg/(cm)2), đánh giá cụ thể từng khối lớp từ các bảng 3.33 đến 3.36.

Nhƣ vậy, sau 1 năm thực nghiệm chƣơng trình tập luyện ngoại khóa môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB, thể chất của nhóm thực nghiệm tốt hơn hẳn 2 nhóm đối chứng ở cả nam và nữ với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ttính> tbảng với ngƣỡng xác suất P < 0.05 đến 0.001.

So sánh về nhịp tăng trưởng So sánh nhịp tăng trƣởng thông qua chỉ số dấu hiệu S khi xem mỗi một dữ liệu là một cá thể có thể dễ dàng nhận thấy Smin(-), có bản là từ 1 đến 0 chứng tỏ sự hơn kém nhau giữa các nhóm tham gia thực nghiệm là có ý nghĩa thống kê (p<0,05 – 0,01), trong đó nhóm thực nghiệm giữ vị trí hàng đầu và Nhóm ĐC1 vị trí cuối cùng.

So sánh, đánh giá phân loại thể lực theo tiêu chuẩn quy định: Qua bảng 3.39 cho thấy, phân loại trình độ thể lực của nhóm thực nghiệm ở 4 khối lớp 6, lớp 7, lớp 8 và lớp 9, cả nam và nữ có tỷ lệ học sinh đạt loại tốt và đạt nhiều hơn so với 2 nhóm cùng nghiên cứu và không có học sinh không đạt theo tiêu chuẩn thể lực của Bộ Giáo dục và đào tạo quy định.

Nhƣ vậy, sau 01 năm ứng dụng chƣơng trình tập luyện ngoại khóa môn VCT do luận án xây dựng, phân loại trình độ thể lực của nhóm thực nghiệm tốt hơn 2 nhóm cùng nghiên cứu.

So sánh, đánh giá hiệu quả phát triển chuyên môn VCT: Kết quả bảng 3.42 và bảng 3.43 cho thấy, thành tích trƣớc thực nghiệm và sau thực nghiệm có sự phát triển tích cực ở cả nam và nữ của 4 khối lớp 6, lớp 7, lớp 8 và lớp 9.

Nhƣ vậy, chƣơng trình tập luyện ngoại khóa môn VCT đã mang lại hiệu quả tốt tới các chỉ tiêu chuyên môn. Thể hiện rõ hơn điều này, luận án tổng hợp số lƣợng học sinh nhóm thực nghiệm đã thi và đạt đẳng cấp đai theo quy định của Liên đoàn VCT Việt nam tại Quyết định số 12/QĐ-LĐVTCTVN so sánh với số lƣợng học sinh đã đạt mầu đai môn VCT có thời gian tập tƣơng đƣơng (thời gian tập ≥ 12 tháng)

ĐC2 với ĐC1

Bảng 3.33. Kết quả kiểm tra thể chất của học sinh THCS các tỉnh TDBB - Khối lớp 6 th i điểm sau thực nghiệm Đối chứng 2

Thực nghiệm Đối chứng 1 TT Test Cv% Cv% Cv%

p

p

p

n=36 n=49

TN với ĐC2 t

Nam t

TN với ĐC1 t

1 Chiều cao (cm) 2 Cân nặng (kg) 3 Chỉ số BMI: kg/(cm)2 4 Chỉ số công năng tim (HW) 5 Lực bóp tay thuận (kG) n=36 3.27 <0.001 146.72 3.47 2.37 145.35 2.86 1.97 145.05 2.36 1.63 1.08 37.35 2.31 6.18 36.75 2.42 6.59 37.15 2.55 6.86 > 0.05 17.07 1.01 5.92 17.58 1.51 8.59 1.94 17.75 1.61 9.07 > 0.05 10.21 0.64 6.27 10.85 1.41 13.00 11.04 1.24 11.23 2.68 <0.01 24.21 1.22 5.04 22.39 2.39 10.67 21.65 2.47 11.41 5.75 <0.001 0.84 > 0.05 4.39 <0.001 0.58 > 0.05 1.77 > 0.05 0.61 > 0.05 2.44 <0.01 0.75 > 0.05 3.59 <0.001 2.17 <0.05 7.65 <0.001

<0.00 1

6 Bật xa tại chỗ (cm) 166.78 7.36 4.41 163.42 7.76 4.75 161.30 9.36 5.80 5.18 <0.001 3.32 8.71 <0.001

0.38 7.29 5.69

17.52 1.35 7.71 16.46 1.05 6.38 7 Nằm ngửa gập bụng (lần) 0.48 8.44 5.21 8 Chạy 30 m XPC (giây) 9 Chạy con thoi 4x10 m (giây) 11.36 0.35 3.08 11.76 1.15 9.78 16.02 1.05 6.55 0.45 7.75 5.81 11.86 1.16 9.78 4.11 <0.001 3.11 <0.01 1.96 < 0.05

10 Chạy tùy sức 5 phút (m) 886.60 68.63 7.74 879.50 45.63 5.19 863.50 63.81 7.39 3.99 <0.001 12.90 <0.001 9.98

Nữ n=65 n=69 n=51

1 Chiều cao (cm) 144.75 2.46 1.70 143.35 2.16 1.51 142.35 2.66 1.87 5.32 <0.001 8.00 <0.001 3.46 1.96 <0.05 6.18 <0.001 0.80 > 0.05 4.00 <0.001 0.42 > 0.05 2.11 <0.05 <0.00 1 <0.00 1

0.51 9.46 5.89

35.95 2.31 6.43 35.42 2.11 5.96 2 Cân nặng (kg) 17.16 1.61 9.38 17.24 1.51 8.76 3 Chỉ số BMI: kg/(cm)2 11.59 1.15 9.92 11.97 1.18 9.86 4 Chỉ số công năng tim (HW) 22.55 2.12 9.40 21.34 2.11 9.89 5 Lực bóp tay thuận (kG) 160.20 8.26 5.16 159.18 8.46 5.31 157.90 8.36 5.29 6 Bật xa tại chỗ (cm) 16.39 1.45 8.85 15.79 1.76 11.15 15.38 1.15 7.48 7 Nằm ngửa gập bụng (lần) 0.45 7.51 0.44 7.47 5.39 8 Chạy 30 m XPC (giây) 5.99 9 Chạy con thoi 4x10 m (giây) 11.51 1.11 9.64 11.96 1.15 9.62 12.11 1.15 9.50 859.50 68.63 7.98 853.50 63.63 7.46 849.30 65.81 7.75 10 Chạy tùy sức 5 phút (m) 2.06 34.82 2.21 6.35 <0.05 17.18 1.61 9.37 0.37 > 0.05 12.28 1.44 11.73 2.04 <0.05 20.88 2.32 11.11 4.81 <0.001 2.04 <0.05 2.74 <0.01 4.19 <0.001 2.45 <0.01 4.27 <0.001 2.21 <0.05 4.02 <0.001 0.23 > 0.05 0.11 > 0.05 1.46 > 0.05 3.22 <0.001 1.67 > 0.05 5.98 <0.001 2.39 <0.01 4.26 <0.001 1.87 > 0.05 4.77 <0.001 0.81 > 0.05 4.50 <0.001 0.76 > 0.05 3.01 <0.01 2.82 <0.01 6.66 <0.001

Bảng 3.34. Kết quả kiểm tra thể chất của học sinh THCS các tỉnh TDBB - Khối lớp 7 th i điểm sau thực nghiệm

Thực nghiệm Đối chứng 2 Đối chứng 1 P ttn-đc2 P tđc1-tn P TT Test tđc2- đc1

Cv% Cv% Cv%

Nam n=53 n=62

<0.01

<0.001 6.06 3.78 <0.01

2.28 5.66 39.41 1.51 8.37 17.93 1.48 13.99 12.08 2.07 8.09 24.39 2.38 5.88 40.25 1.61 8.96 18.04 1.01 9.94 10.58 2.32 8.80 25.59

1.95 10.56 18.31 0.45 8.21 5.79 1.05 9.55 11.38 1.51 7.64 18.46 0.46 8.93 5.48 0.81 7.67 10.99

1 Chiều cao (cm) 2 Cân nặng (kg) 3 Chỉ số BMI: kg/(cm)2 4 Chỉ số công năng tim (HW) 5 Lực bóp tay thuận (kG) 6 Bật xa tại chỗ (cm) 7 Nằm ngửa gập bụng (lần) 8 Chạy 30 m XPC (giây) 9 Chạy con thoi 4x10 m (giây) 10 Chạy tùy sức 5 phút (m)

<0.001 9.12 <0.001 6.65 <0.001 6.22 7.25 <0.01 5.01 <0.01 <0.05 4.35 <0.001 9.67

Nữ n=56 n=61

1.08 > 0.05 3.08 4.42 <0.05 2.20

2.01 5.06 39.15 1.61 8.65 18.50 1.04 9.35 11.53 2.32 9.54 23.44 2.13 5.44 38.55 1.51 8.16 18.30 1.14 9.89 11.68 2.17 9.26 21.98

0.76 > 0.05 2.88 <0.05 <0.001 8.11 5.20 <0.01 <0.01 2.90 5.42 <0.05 <0.001 9.76 8.56 <0.05 <0.001 2.05 5.34 <0.05 1.50 > 0.05 3.55 <0.05 1.55 7.95 19.05 0.39 7.56 5.57 1.02 9.10 11.60 1.05 5.51 17.31 0.43 7.72 5.83 1.19 10.26 11.90

1 Chiều cao (cm) 2 Cân nặng (kg) 3 Chỉ số BMI: kg/(cm)2 4 Chỉ số công năng tim (HW) 5 Lực bóp tay thuận (kG) 6 Bật xa tại chỗ (cm) 7 Nằm ngửa gập bụng (lần) 8 Chạy 30 m XPC (giây) 9 Chạy con thoi 4x10 m (giây) 10 Chạy tùy sức 5 phút (m) n=59 <0.001 3.50 150.15 2.56 1.70 149.35 2.66 1.78 148.26 2.86 1.93 2.72 2.35 5.96 0.94 > 0.05 2.95 <0.001 40.51 1.61 8.98 0.34 > 0.05 0.50 > 0.05 0.16 > 0.05 17.97 <0.001 1.44 11.92 2.07 <0.05 6.64 10.16 <0.001 4.22 26.35 2.52 10.33 2.82 <0.01 <0.001 <0.05 169.57 9.36 5.52 168.39 9.88 5.87 165.94 9.66 5.82 2.09 4.19 <0.001 <0.001 2.43 1.05 5.73 4.17 19.76 <0.001 2.47 <0.01 0.45 7.77 2.69 5.15 <0.001 <0.01 10.56 1.98 1.16 10.19 2.46 <0.001 <0.001 5.71 921.50 52.61 5.71 915.58 49.63 5.42 907.50 63.81 7.03 4.55 n=59 <0.01 <0.05 146.17 3.66 2.50 145.49 3.16 2.17 145.15 2.66 1.83 2.02 2.22 5.76 2.28 39.75 <0.001 <0.05 1.61 8.80 0.48 > 0.05 0.86 > 0.05 1.30 > 0.05 18.60 <0.01 1.13 9.67 2.15 11.12 <0.001 24.31 2.42 11.01 3.18 <0.001 164.43 8.43 5.13 163.05 8.26 5.07 161.50 8.36 5.18 2.62 <0.001 1.35 7.80 2.16 19.50 <0.001 0.51 8.75 3.51 5.16 11.21 <0.001 1.15 9.66 2.03 <0.001 16.00 <0.001 898.50 62.53 6.96 881.50 46.13 5.23 875.65 54.81 6.26 12.61 <0.001 4.44

Bảng 3.35. Kết quả kiểm tra thể chất của học sinh THCS các tỉnh TDBB - Khối lớp 8 th i điểm sau thực nghiệm Đối chứng 1

Thực nghiệm Đối chứng 2 ttn-đc2 P tđc2-đc1 P tđc1-tn P TT Test Cv% Cv% Cv%

n=68 n=51 Nam

Nữ

n=48 155.50 2.84 1.83 1 Chiều cao (cm) 2.31 4.99 46.32 2 Cân nặng (kg) 1.51 7.88 19.16 3 Chỉ số BMI: kg/(cm)2 0.81 7.69 10.54 4 Chỉ số công năng tim (HW) 29.62 2.02 6.82 5 Lực bóp tay thuận (kG) 172.50 8.56 4.96 6 Bật xa tại chỗ (cm) 1.61 6.57 24.50 7 Nằm ngửa gập bụng (lần) 0.42 8.37 8 Chạy 30 m XPC (giây) 5.02 9 Chạy con thoi 4x10 m (giây) 10.45 0.86 8.23 974.50 56.61 5.81 10 Chạy tùy sức 5 phút (m) n=63 1 Chiều cao (cm) 148.85 3.46 2.32 2 Cân nặng (kg) 2.21 5.07 43.57 3 Chỉ số BMI: kg/(cm)2 1.61 8.19 19.66 4 Chỉ số công năng tim (HW) 10.75 0.81 7.53 5 Lực bóp tay thuận (kG) 1.85 6.91 26.77 6 Bật xa tại chỗ (cm) 167.50 8.97 5.36 1.25 5.41 7 Nằm ngửa gập bụng (lần) 23.12 0.40 7.58 5.28 8 Chạy 30 m XPC (giây) 9 Chạy con thoi 4x10 m (giây) 10.89 0.87 7.99 938.50 42.50 4.53 10 Chạy tùy sức 5 phút (m) 154.55 3.56 2.30 154.76 2.46 1.59 2.84 2.35 5.18 2.99 45.45 2.48 5.46 45.41 1.61 8.49 0.55 19.03 1.51 7.94 18.96 1.19 10.56 2.40 10.97 1.04 9.48 11.27 27.49 2.04 7.42 25.41 2.82 11.10 7.93 170.50 8.96 5.26 169.50 10.36 6.11 3.59 1.58 7.21 8.09 22.50 1.87 8.31 21.90 0.45 8.33 2.70 5.36 0.48 8.96 5.40 10.95 1.11 10.14 11.09 1.16 10.46 2.70 966.50 82.63 8.55 953.80 95.81 10.05 5.17 n=63 n=50 147.51 2.32 1.57 146.90 2.36 1.61 4.42 2.21 5.21 2.01 43.02 2.51 5.83 42.45 1.61 8.18 0.48 19.77 1.51 7.64 19.67 11.15 1.28 11.48 11.32 1.34 11.84 2.20 2.92 12.50 4.89 25.44 2.81 11.05 23.36 165.50 10.71 6.47 163.50 10.50 6.42 3.58 1.19 5.61 3.15 22.50 1.19 5.29 21.20 0.55 9.65 2.66 0.57 10.16 5.70 5.61 11.28 1.11 9.84 11.50 1.15 10.00 2.20 929.50 41.63 4.48 926.50 74.81 8.07 7.79 <0.01 0.66 <0.01 0.14 > 0.05 0.29 <0.01 1.53 <0.001 7.12 <0.001 1.73 <0.001 2.48 <0.01 0.32 <0.01 0.71 <0.001 7.22 <0.001 2.10 <0.05 1.97 > 0.05 0.42 <0.05 0.78 <0.001 6.48 <0.001 3.24 <0.001 6.29 <0.01 0.64 <0.05 1.09 <0.001 2.04 <0.05 > 0.05 2.26 <0.01 > 0.05 2.96 > 0.05 > 0.05 0.78 > 0.05 3.64 <0.001 <0.001 13.49 <0.001 <0.001 > 0.05 4.86 <0.01 10.24 <0.001 <0.01 > 0.05 2.87 > 0.05 3.17 <0.001 <0.001 11.84 <0.001 <0.001 <0.05 6.10 <0.001 < 0.05 3.98 > 0.05 > 0.05 0.03 > 0.05 2.86 <0.01 <0.001 11.51 <0.001 <0.001 <0.001 6.74 <0.001 <0.001 9.19 <0.01 > 0.05 3.19 <0.01 > 0.05 3.18 <0.001 <0.05 8.14

Bảng 3.36. Kết quả kiểm tra thể chất của học sinh THCS các tỉnh TDBB - Khối lớp 9 th i điểm sau thực nghiệm

Thực nghiệm Đối chứng 2 Đối chứng 1 ttn-đc2 tđc2-đc1 tđc1-tn TT Test Cv% Cv% Cv%

Nam P P P

2.90 7.08 8.01

28.50 5.01 10.01 27.50 5.44 1.55 0.50 5.22 9.98 1.03 10.29 10.30

1 Chiều cao (cm) 2 Cân nặng (kg) 3 Chỉ số BMI: kg/(cm)2 4 Chỉ số công năng tim (HW) 5 Lực bóp tay thuận (kG) 6 Bật xa tại chỗ (cm) 7 Nằm ngửa gập bụng (lần) 8 Chạy 30 m XPC (giây) 9 Chạy con thoi 4x10 m (giây) 10 Chạy tùy sức 5 phút (m)

Nữ

2.61 5.88 8.03

1 Chiều cao (cm) 2 Cân nặng (kg) 3 Chỉ số BMI: kg/(cm)2 4 Chỉ số công năng tim (HW) 5 Lực bóp tay thuận (kG) 6 Bật xa tại chỗ (cm) 7 Nằm ngửa gập bụng (lần) 8 Chạy 30 m XPC (giây) 9 Chạy con thoi 4x10 m (giây) 10 Chạy tùy sức 5 phút (m) n=52 n=56 n=72 5.14 <0.001 1.98 <0.05 3.25 <0.01 2.58 160.50 4.66 2.73 161.30 4.16 162.50 4.44 3.31 <0.001 1.99 <0.05 5.15 <0.001 3.67 51.80 5.68 2.98 52.50 5.14 2.75 53.50 0.37 > 0.05 0.29 > 0.05 0.66 > 0.05 1.61 20.11 1.51 20.18 7.95 7.48 1.61 20.26 6.96 <0.001 1.11 11.67 4.87 <0.001 2.02 <0.05 9.51 1.01 11.09 9.11 6.00 0.50 8.34 5.48 <0.001 4.88 <0.001 10.52 <0.001 6.64 8.07 2.46 30.50 7.38 2.36 31.96 33.44 2.22 5.04 178.19 10.76 6.04 172.50 12.36 7.17 14.47 <0.001 8.68 <0.001 22.93 <0.001 186.41 9.39 8.46 <0.001 4.46 <0.001 13.30 <0.001 4.29 6.66 1.18 2.03 30.50 1.55 > 0.05 4.70 <0.001 3.02 <0.01 0.49 8.17 9.39 0.38 4.65 1.04 10.10 4.55 <0.001 1.48 > 0.05 6.13 <0.001 9.26 6.80 0.63 1043.5 71.68 6.87 1003.5 82.63 8.23 986.80 85.89 8.70 25.45 <0.001 9.44 <0.001 34.85 <0.001 n=82 n=71 n=49 3.12 <0.01 5.49 <0.001 2.52 <0.01 157.50 3.56 2.26 156.50 4.23 2.70 155.55 4.06 0.08 > 0.05 0.66 > 0.05 0.59 > 0.05 2.81 48.32 2.43 48.30 5.82 2.85 48.50 5.03 1.19 > 0.05 1.39 > 0.05 2.47 <0.01 1.61 19.48 1.51 19.72 8.27 1.61 20.04 7.66 1.44 13.55 3.48 <0.01 3.24 <0.001 6.10 <0.001 0.66 9.45 0.95 9.96 6.98 10.63 9.54 2.57 10.08 12.62 <0.001 3.44 <0.001 14.41 <0.001 29.50 2.02 6.85 2.26 26.50 8.53 25.50 5.24 14.68 <0.001 7.35 <0.001 20.61 <0.001 176.50 8.85 5.01 169.50 8.49 5.01 165.50 8.67 8.47 <0.001 5.35 <0.001 12.68 <0.001 1.87 28.50 1.45 26.74 6.54 6.39 1.63 25.50 5.42 2.56 <0.01 2.07 <0.001 4.25 <0.001 0.55 5.55 0.41 5.28 0.31 5.03 6.16 7.77 9.91 4.63 <0.001 1.89 > 0.05 6.03 <0.001 9.72 1.09 11.21 9.31 1.01 10.85 7.00 0.71 10.15 <0.01 20.50 <0.001 19.34 <0.001 3.05 930.58 75.50 8.11 935.50 75.63 8.08 962.50 72.55 7.54

Bảng 3.37a.So sánh nhịp tăng trƣởng sau 1 năm tập luyện của các nhóm(lớp 6 v lớp 7)

W% LỚP 6 W% LỚP 7

TN

ĐC2

ĐC1

TN-ĐC2 ĐC2-ĐC1 TN-ĐC1 W% tn W% đc2 W% đc1 TN-ĐC2 ĐC2-ĐC1 TN-ĐC1

W% So sánh W% So sánh song song So sánh W% TT Test

Nam

1 Chiều cao (cm) 2 Cân nặng (kg) 3 Chỉ số BMI: kg/(cm)2 4 Chỉ số công năng tim (HW) 5 Lực bóp tay thuận (kG) 6 Bật xa tại chỗ (cm) 7 Nằm ngửa gập bụng (lần) 8 Chạy 30 m XPC (giây) 9 Chạy con thoi 4x10 m (giây) 10 Chạy tùy sức 5 phút (m)

Nữ

1 Chiều cao (cm) 2 Cân nặng (kg) 3 Chỉ số BMI: kg/(cm)2 4 Chỉ số công năng tim (HW) 5 Lực bóp tay thuận (kG) 6 Bật xa tại chỗ (cm) 7 Nằm ngửa gập bụng (lần) 8 Chạy 30 m XPC (giây) 9 Chạy con thoi 4x10 m (giây) 10 Chạy tùy sức 5 phút (m) 4.15 14.60 6.31 9.69 17.81 4.34 12.11 10.37 3.46 2.86 3.51 13.99 6.98 5.21 16.31 2.85 8.06 12.52 8.17 2.00 2.79 15.36 9.80 4.50 9.55 1.85 4.35 0.70 0.85 1.95 2.69 11.56 6.20 2.80 9.99 1.75 2.37 2.02 2.48 1.06 2.80 14.66 9.08 2.15 8.67 1.25 2.53 0.00 0.84 0.35 1.63 9.29 6.03 0.81 6.27 1.02 0.39 1.00 1.80 0.71 + - - + + + + + + + + - + + + + + + + + + - - + + + + + + + + + + + + + + + + + 3.66 9.84 2.52 21.13 16.43 2.39 6.20 10.31 5.52 2.75 2.99 10.60 4.63 7.20 13.62 2.48 12.42 12.70 4.96 4.16 2.71 10.46 5.04 15.76 12.90 1.50 2.67 2.34 1.09 1.96 2.15 8.80 4.50 2.74 7.99 1.02 8.08 4.22 0.52 2.06 2.32 7.91 3.28 5.63 10.35 0.59 0.54 0.34 0.70 1.33 2.16 8.10 3.78 0.85 1.98 0.32 0.58 0.85 0.50 1.49 + - - + + + + + + + + + + - + + + + + + + + + + + + + + + + - + + + + + + + + + + + - + + + + + + + + + + + + + + + + + - + + + + + + + + + + + + + + + + + + +

Bảng 3.37b. So sánh nhịp tăng trƣởng sau 1 năm tập luyện của các nhóm (lớp 8 v lớp 9)

ĐC2

ĐC2

TN

ĐC1

TN-ĐC2 ĐC2-ĐC1 TN-ĐC1 TN

ĐC1

TN-ĐC2 ĐC2-ĐC1 TN-ĐC1

W% LỚP 8 W% LỚP 9 So sánh W% W So sánh W% W TT Test

Nam

1 Chiều cao (cm) 2 Cân nặng (kg) 3 Chỉ số BMI: kg/(cm)2 4 Chỉ số công năng tim (HW) 5 Lực bóp tay thuận (kG) 6 Bật xa tại chỗ (cm) 7 Nằm ngửa gập bụng (lần) 8 Chạy 30 m XPC (giây) 9 Chạy con thoi 4x10 m (giây) 10 Chạy tùy sức 5 phút (m)

Nữ

1 Chiều cao (cm) 2 Cân nặng (kg) 3 Chỉ số BMI: kg/(cm)2 4 Chỉ số công năng tim (HW) 5 Lực bóp tay thuận (kG) 6 Bật xa tại chỗ (cm) 7 Nằm ngửa gập bụng (lần) 8 Chạy 30 m XPC (giây) 9 Chạy con thoi 4x10 m (giây) 10 Chạy tùy sức 5 phút (m) 1.63 7.30 4.04 3.76 11.54 0.77 5.76 1.85 1.09 3.12 1.23 11.04 8.59 3.52 10.77 1.47 14.95 1.59 2.45 3.50 2.61 8.55 3.35 4.63 19.65 2.40 12.49 7.85 5.94 4.18 2.21 11.71 7.29 6.31 16.32 3.23 19.46 8.35 6.23 4.69 1.96 6.83 2.92 0.09 4.01 0.32 2.40 0.19 0.27 1.91 1.13 8.60 6.34 0.53 2.47 0.58 10.06 0.35 0.61 3.24 + + - + + + + + + + + + - + + + + + + + - + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 3.07 12.96 6.84 15.08 16.16 10.15 13.40 11.55 11.79 5.59 2.76 6.85 1.33 13.79 18.07 6.93 20.84 7.83 9.75 3.81 1.93 10.00 6.14 3.03 9.95 5.18 5.63 2.37 2.56 1.48 1.92 6.17 2.34 7.81 6.59 2.58 13.45 1.13 1.46 0.75 1.60 8.85 5.66 0.73 7.10 2.07 3.40 0.38 0.19 0.10 1.69 6.01 2.64 2.97 4.57 0.70 9.49 0.36 0.53 0.50 + + + + + + + + + + + + - + + + + + + + + + + + + + + + + + + + - + + + + + + + + + + + + + + + + + + + - + + + + + + +

Bảng 3.39. Kết quả phân loại trình độ thể lực của học sinh THCS các tỉnh TDBB theo quy định của BGD-ĐTth i điểm sau thực nghiệm NAM

NỮ

Thực nghiệm Đối chứng 2 Đối chứng 1 Thực nghiệm Đối chứng 2 Đối chứng 1 Lớp Phân loại

Đc 2- Đc 1

Đc 2- Đc 1

% % % % % % mi mi mi mi mi mi Đc1- Tn Tn- Đc2 Đc1- Tn Tn- Đc2

Lớp 6 36 49 36 65 69 51

41.67 6 16.67 5 10.2 Tốt 15 18.46 15.94 12 11 5 9.8

58.33 27 75.00 59.2 7.61 6.32 19.75 58.8 9.09 6.22 23.91 Đạt 21 29 81.54 71.01 53 49 30 Lớp 6 Không đạt 0.00 8.33 30.6 0 15 3 0.00 13.04 0 9 16 31.4

Lớp 7 59 53 62 59 61 56

22.03 7 11.29 3 5.7 30.51 13.11 10.7 Tốt 13 18 8 6

77.97 48 77.42 66.0 8.77 5.88 22.49 69.49 47 77.05 60.7 10.22 6.72 22.59 Đạt 46 35 41 34 Lớp 7 Không đạt 0.00 7 11.29 28.3 0.00 9.84 28.6 0 15 0 6 16

Lớp 8 48 51 68 63 63 50

Tốt 19 13 39.58 19.12 7 13.7 13 10 20.63 7 14.0 15.87

58.8 8.51 8.81 19.48 58.0 6.48 6.58 20.15 Đạt 29 30 50 60.42 73.53 50 47 79.37 29 74.60 Lớp 8 Không đạt 0 14 5 0.00 7.35 27.5 0 6 0.00 14 28.0 9.52

Lớp 9 72 52 56 82 71 49

Tốt 22 30.56 9 16.07 6 11.5 19 10 23.17 8 16.3 14.08

Đạt 50 31 63 55 76.83 28 77.46 69.44 43 76.79 59.6 8.11 8.78 26.05 57.1 8.59 7.81 24.16 Lớp 9 0 15 0 6 0.00 13 26.5 8.45 Không đạt 0.00 4 7.14 28.8

Bảng 3.41. Kết quả kiểm tra đánh giá trình độ chuyên môn VCT của nam nhóm thực nghiệm th i điểm sau thực nghiệm

TT

Lớp 6 (n=36)

Lớp 7 (n=59)

Lớp 8 (n=48)

Lớp 9 (n=72)

Tên test Đơn vị tính Cv% Cv% Cv % Cv %

t (ms) 0.041 0.0026 6.34 0.039 0.0028 7.18 0.036 0.0023 6.39 0.031

tbảng 1.96 t lớp 6 ttn-stn 0.0028 9.03 2.23

t lớp 7 ttn-stn 2.05 t lớp 8 ttn-stn 2.04 t lớp 9 ttn-stn 2.52

Phải T (ms) 0.591 0.033 5.58 0.574 0.047 8.19 0.577 0.031 5.37 0.563 0.042 7.46 2.49 2.36 2.60 2.69

F (KG) 122.65 9.38 7.65 123.36 9.39 7.61 124.76 9.09 7.29 125.71 8.79 6.99 6.61 8.35 10.19 7.66 1 t (ms) 0.059 0.0045 7.63 0.055 0.0025 4.55 0.034 0.0027 7.94 0.034 0.0027 7.94 2.23 2.64 2.55 2.77

Đòn tay: Đấm thẳng Trái T (ms) 0.611 0.042 6.87 0.587 0.032 5.45 0.582 0.044 7.56 0.572 0.045 7.87 2.46 2.40 2.53 3.13

F (KG) 106.54 9.45 8.87 107.65 9.55 8.87 108.87 8.29 7.61 109.89 8.39 7.63 5.28 7.01 8.43 6.53

t (ms) 0.049 0.0034 6.94 0.045 0.0024 5.33 0.046 0.0025 5.43 0.041 0.0031 7.56 2.69 3.04 3.56 3.54

Phải T (ms) 0.78 0.058 7.44 0.761 0.037 4.86 0.741 0.058 7.83 0.736 0.051 6.93 2.31 2.32 2.49 2.56

F (KG) 152.82 8.91 5.83 153.61 9.78 6.37 154.82 8.58 5.54 156.42 9.48 6.06 4.39 5.73 7.79 5.29 2 Đòn đá thẳng t (ms) 0.049 0.0025 5.10 0.046 0.0027 5.87 0.039 0.0026 6.67 0.035 0.0027 7.71 2.66 2.67 2.51 3.11

Trái T (ms) 0.795 0.059 7.42 0.777 0.057 7.34 0.712 0.053 7.44 0.702 0.041 5.84 2.83 2.76 2.57 2.90

F (KG) 150.66 9.48 6.29 152.27 10.51 6.90 153.52 10.51 6.85 155.25 9.51 6.13 6.11 10.72 8.52 8.33

t (ms) 0.047 0.0032 6.81 0.046 0.0035 7.61 0.043 0.0033 7.67 0.04 0.0012 3.00 2.27 2.16 2.88 2.39

Phải T (ms) 0.836 0.043 5.14 0.812 0.046 5.67 0.762 0.046 6.04 0.742 0.055 7.41 2.50 2.85 2.63 2.64

F (KG) 137.87 9.68 7.02 138.33 11.68 8.44 139.41 8.68 6.23 140.86 8.38 5.95 6.14 6.78 8.47 6.21 3 t (ms) 0.044 0.0029 6.59 0.041 0.0022 5.37 0.035 0.0027 7.71 0.039 0.0011 2.82 2.35 2.57 2.75 2.88

Đòn chân: Đá vòng cầu Trái T (ms) 0.758 0.049 6.46 0.764 0.049 6.41 0.716 0.039 5.45 0.708 0.041 5.79 2.50 3.04 3.05 2.61

F (KG) 121.86 8.42 6.91 122.38 9.22 7.53 123.71 9.22 7.45 124.64 8.02 6.43 6.84 7.70 8.19 7.58

Bảng 3.42. Kết quả kiểm tra đánh giá trình độ chuyên môn VCT của nữ nhóm thực nghiệm th i điểm sau thực nghiệm

Lớp 6 (n=65)

Lớp 7 (n=59)

Lớp 8 (n=63)

Lớp 9 (n=82)

TT Tên test Đơn vị tính Cv% Cv% Cv % Cv %

t (ms) 0.046 0.0032 6.96 0.045 0.0032 7.11 0.041 0.0023 5.61 0.038

tbảng 1.96 t lớp6 ttn-stn 0.0021 5.53 3.72

t lớp7 ttn-stn 2.47 t lớp8 ttn-stn 2.77 t lớp9 ttn-stn 2.89

Phải T (ms) 0.629 0.049 7.79 0.608 0.041 6.74 0.584 0.034 5.82 0.568 0.032 5.63 2.43 2.71 3.03 2.28

F (KG) 121.21 10.38 8.56 122.65 10.39 8.47 123.66 9.09 7.35 124.36 9.79 7.87 6.29 7.31 8.17 6.42 1 t (ms) 0.052 0.0031 5.96 0.047 0.0024 5.11 0.043 0.0024 5.58 0.042 0.0021 5.00 2.56 2.78 2.71 2.41

Đòn tay: Đấm thẳng Trái T (ms) 0.639 0.036 5.63 0.618 0.039 6.31 0.595 0.034 5.71 0.589 0.035 5.94 2.90 2.49 2.58 2.39

F (KG) 105.01 9.45 9.00 106.69 9.935 9.31 107.37 9.22 8.59 108.11 9.39 8.69 9.99 10.03 10.53 11.12

t (ms) 0.069 0.0039 5.65 0.062 0.0031 5.00 0.059 0.0029 4.92 0.051 0.0028 5.49 3.49 3.04 3.21 3.29

T (ms) 0.836 0.036 4.31 0.801 0.035 4.37 0.771 0.036 4.67 0.752 0.038 5.05 2.60 2.53 2.78 3.07 Phải

F (KG) 150.42 15.91 151.52 9.78 6.45 152.14 9.78 6.43 153.32 9.48 6.18 7.33 7.45 7.68 8.79 10.5 8 2 Đòn đá thẳng t (ms) 0.061 0.0042 6.89 0.059 0.0041 6.95 0.055 0.0031 5.64 0.052 0.0024 4.62 3.53 2.75 2.30 2.53

Trái T (ms) 0.866 0.049 5.66 0.815 0.037 4.54 0.795 0.035 4.40 0.777 0.034 4.38 2.21 2.71 2.87 2.49

F (KG) 147.82 9.18 6.21 148.92 9.51 6.39 150.87 9.01 5.97 151.62 9.11 6.01 8.76 10.07 11.96 8.15

t (ms) 0.051 0.003 5.88 0.048 0.0025 5.21 0.046 0.0027 5.87 0.043 0.0029 6.74 3.43 2.95 2.96 2.90

Phải T (ms) 0.751 0.048 6.39 0.746 0.034 4.56 0.731 0.039 5.34 0.672 0.039 5.80 3.89 3.00 3.03 3.08

F (KG) 133.66 8.98 6.72 135.49 9.78 7.22 136.93 9.68 7.07 137.35 9.38 6.83 9.30 10.72 11.20 9.50 3 t (ms) 0.061 0.0031 5.08 0.053 0.0028 5.28 0.048 0.0027 5.63 0.045 0.0025 5.56 2.46 2.73 3.23 2.71

Đòn chân: Đá vòng cầu Trái T (ms) 0.756 0.037 4.89 0.729 0.035 4.80 0.711 0.039 5.49 0.697 0.036 5.16 3.13 2.62 2.67 2.62

F (KG) 118.92 8.42 7.08 120.57 9.22 7.65 121.48 9.22 7.59 123.07 10.72 8.71 8.13 9.08 10.29 8.63

22

So sánh thi đẳng cấp đai VCT: Qua bảng 3.42 cho thấy, sau 12 tháng tập luyện với 4 lần tổ chức thi đẳng cấp

(3 tháng 1 lần) nhiều học sinh đã đạt đẳng cấp theo quy định.

So sánh với số học sinh đã đạt đẳng cấp màu đai trƣớc đó (có 145 học sinh) với nhóm thực nghiệm (có 484 học sinh) tham gia tập luyện VCT có cùng thời gian tập luyện tƣơng ứng thì có sự chênh lệch lớn về tỷ lệ học sinh đạt đẳng cấp đai, trong đó nhóm học sinh đã tập môn VCT trƣớc đó không có học sinh nào đạt đai đen 3 vạch xanh khi đã tập đủ thời gian quy định (tập ≥ 12 tháng). Cụ thể:

Số học sinh đạt đai đen là 427 học sinh đạt 88.22% hơn nhóm học sinh đã tập

VCT trƣớc đó đạt 23.45%.

Số học sinh đạt đai đen 1 vạch xanh là 296 học sinh đạt 61.16% hơn nhóm học

sinh đã tập VCT trƣớc đó đạt 13.10%.

Số học sinh đạt đai đen 2 vạch xanh là 147 học sinh đạt 30.37% hơn nhóm học

sinh đã tập VCT trƣớc đó đạt 4.14%.

Số học sinh đạt đai đen 3 vạch xanh là 49 học sinh đạt 10.12% hơn nhóm học

sinh đã tập VCT trƣớc đó không có học sinh đạt đai 3 vạch xanh.

Nhƣ vậy, chƣơng trình tập luyện ngoại khóa do luận án xây dựng không chỉ có tác dụng tích cực tới thể chất của học sinh mà còn giúp học sinh khẳng định trình độ môn thể thao các em theo tập luyện.

Đánh giá học sinh đƣợc phát hiện có năng khiếu v đạt th nh tích thi đấu: Bảng 3.44. Tỷ lệ học sinh năng khiếu đƣợc phát hiện, bồi dƣỡng v đạt th nh tích thể thao của nhóm thực nghiệm sau 1 năm (n=484)

Lớp 6 (n=101)

Lớp 7 (n=118)

Lớp 8 (n=111)

Lớp 9 (n=154) Tổng

TT

Phân loại

%

số

mi % mi % mi % mi %

1 Đƣợc phát hiện

7

6.93 11 9.32

8

7.21 10 6.49

36

7.44

2

1

0.99

1

0.85

1

0.90

0

0.00

3

0.62

Đƣợc gọi lên đội tuyển năng khiếu của huyện

3

1

0.99

0

0.00

1

0.90

0

0.00

2

0.41

Đạt thành tích giải phong trào

Nhƣ vậy, chƣơng trình tập luyện ngoại khóa môn VCT do luận án xây dựng đã góp phần tìm kiếm, phát hiện tài năng thể thao, đây là một trong những nhiệm vụ rất quan trọng đƣợc xác định trong mục tiêu của công tác GDTC trong nhà trƣờng.

So sánh, đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu của chƣơng trình tập luyện

ngoại khóa môn VCT:

Qua bảng 3.45 cho thấy, có sự tƣơng đồng giữa các đối tƣợng phỏng vấn trong đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu của chƣơng trình tập luyện ngoại khóa môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB. Kết quả đánh giá đều thể hiện mức độ tán đồng cao từ đồng ý đến rất đồng ý ở tất cả các tiêu chí phỏng vấn. Bên cạnh đó, so sánh với

23

thời điểm trƣớc thực nghiệm, các đối tƣợng phỏng vấn chủ yếu đánh giá ở mức trung bình và còn nhiều mức không đồng ý, nhƣng sau thực nghiệm các mức đánh giá đều tốt hơn, không còn tiêu chí bị đánh giá không đồng ý hoặc trung bình (từ đồng ý đến rất đồng ý).

Nhƣ vậy, hiệu quả của chƣơng trình tập luyện ngoại khóa môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB đã đáp ứng đƣợc nhu cầu tập luyện của học sinh, phụ huynh học sinh...

3.3.3. Bàn luận về hiệu quả chương trình tập luyện ngoại khóa môn VCT

Việt Nam cho học sinh THCS các tỉnh TDBB

3.3.3.1. Bàn về tổ chức thực nghiệm Điểm mới nổi bật của luận án so với các tác giả nghiên cứu trƣớc đó, là khi tiến hành triển khai thực nghiệm, từng lộ trình, bậc học đều đƣợc tổ chức kiểm tra đánh giá chặt chẽ về mức độ tác động của tập luyện ngoại khóa môn VCT: nhƣ mức độ phát triển thể chất (các chỉ tiêu về chức năng, thể lực), mức độ phát triển các kỹ năng vận động, mức độ phát triển chuyên môn, mức độ thỏa mãn về nhu cầu giải trí, mức độ thỏa mãn về nhu cầu tập luyện ngoại khóa... Các bƣớc đánh giá này rất ít tác giả trƣớc đó quan tâm.

3.3.3.2. Bàn về hiệu quả chương trình tập luyện ngoại khóa môn VCT cho học

sinh THCS các tỉnh TDBB Hiệu quả của chƣơng trình tập luyện môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB không chỉ là mức độ tăng trƣởng phát triển thể chất (chiều cao, cân nặng, các chức năng) mà còn phát triển các phẩm chất đạo đức nhân cách cho học sinh, các kỹ năng giao tiếp, tự vệ bản thân và bảo vệ bản thân… cũng nhƣ tránh đƣợc những tệ nạn xã hội dễ bị cám dỗ trong thực tế. Đây là một trong những kết quả phù hợp với nhiều tác giả nghiên cứu trƣớc đó.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết luận Từ các kết quả nghiên cứu của luận án cho phép có các kết luận sau: 1. Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất cho học sinh trung học cơ sơ

các tỉnh Trung du Bắc Bộ:

Lực lƣợng giáo viên dạy thể dục và HLV, HDV dạy môn VCT đảm bảo về số lƣợng và trình độ chuyên môn; Còn nhiều tỷ lệ học sinh chƣa đạt tiêu chuẩn thể lực theo quy định (32.5%); Tỷ lệ học sinh có tham gia tập luyện ngoại khóa còn thấp (20.8%). Môn Võ thuật là môn thể thao đƣợc các em lựa chọn tham gia tập luyện ngoại khóa nhiều nhất là 645 học sinh (17.22%), trong đó có 145 học sinh đã tập môn VCT. Đánh giá mong muốn tập môn võ thuật nào trong tập luyện ngoại khóa, môn VCT đƣợc các em mong muốn cao nhất với 31.49%.

Đánh giá về các yếu tố chủ yếu là: Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và đội ngũ HLV, hƣớng dẫn viên nói chung đều đảm bảo, đáp ứng tổ chức chƣơng trình tập luyện ngoại khóa môn VCT.

24

Đánh giá thể chất của học sinh THCS các tỉnh TDBB khi so sánh với thể chất ngƣời Việt Nam cùng lứa tuổi nói chung có khá hơn. Tuy nhiên, khi so sánh với phân loại thể lực theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo học sinh THCS các tỉnh TDBB chỉ đạt mức trung bình, tiêu chí còn ở mức chƣa đạt.

Đánh giá nhu cầu tập luyện ngoại khóa môn VCT bằng 25 tiêu chí cho thấy mức độ đáp ứng nhu cầu tập luyện ngoại khóa môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB còn hạn chế, chủ yếu ở mức trung bình và còn nhiều tiêu chí không đồng ý.

2. Luận án đã xây dựng đƣợc chƣơng trình tập luyện ngoại khóa môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh theo 4 cấp đai bao gồm: Xác định mục tiêu, yêu cầu; nội dung giảng dạy, thời gian và phân phối chƣơng trình, điều kiện tiên quyết, tổ chức thi và kiểm tra.

3. Ứng dụng chƣơng trình tập luyện ngoại khóa môn VCT cho học sinh THCS

các tỉnh TDBB đã mang lại hiệu quả cao trong thực tiễn:

Luận án đã lựa chọn 4 tiêu chuẩn với 13 tiêu chí để đánh giá hiệu quả chƣơng trình tập luyện ngoại khóa môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB, 03 test để kiểm tra đánh giá chuyên môn môn VCT, 04 test để đánh giá mức độ đáp ứng mục tiêu TDTT nhà trƣờng

Về phát triển thể chất: sau 1 năm thực nghiệm chƣơng trình ngoại khóa VCT thể chất của học sinh nhóm TN đều tốt hơn khi so sánh với thể chất ngƣời Việt Nam cùng lứa tuổi và đều đạt yêu cầu về thể lực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hơn hẳn 2 nhóm đối chứng không tập ngoại khóa, hoặc tập với các nội dung khác (p < 0,05 – 0,01).

Về kỹ năng vận động sau 1 năm thực nghiệm ngoại khóa trình độ chuyên môn của học sinh đều đƣợc phát triển đáng kể, nhiều em đã đƣợc thăng đai và chuyển lên tuyến trên.

Tập luyện ngoại khóa môn VCT cũng đáp ứng tốt các nhu cầu cơ bản của học

sinh về phát triển thể chất, kỹ năng vận động, giải trí, tránh các tệ nạn xã hội..

Sau thời gian thực nghiệm chƣơng trình tập luyện ngoại khóa môn VCT cho

học sinh THCS các tỉnh TDBB đƣợc học sinh, phụ huynh học sinh, HLV tán đồng.

Kiến nghị: Từ kết quả nghiên cứu trên luận án có kiến nghị sau: Kiến nghị với các Sở Giáo dục và Đào tạo 3 tỉnh Thái Nguyên, Hòa Bình, Tuyên Quang cho phép ứng dụng chƣơng trình tập luyện ngoại khóa môn VCT cho tất cả các trƣờng THCS trong tỉnh. Hoặc có thể tham khảo, sử dụng kết quả nghiên cứu của luận án nhƣ một tài liệu tham khảo trong việc phát triển phong trào tập luyện ngoại khóa môn VCT cho tất cả các trƣờng THCS.

Kiến nghị Liên đoàn VCT Việt Nam đẩy mạnh phát triển VCT Việt Nam trong

nhân dân và từng bƣớc đƣa VCT Việt Nam trong trƣờng học.