
CHÍNH PHỦ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 101/2026/NĐ-CP Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP ĐỂ HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT
CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
115/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi hành
Luật Chuyển giao công nghệ.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14,
được sửa đổi bổ sung bởi Luật Giá số 16/2023/QH15, Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo số 93/2025/QH15 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số
115/2025/QH15 về:
a) Công nghệ khuyến khích chuyển giao, Công nghệ hạn chế chuyển giao, Công nghệ cấm chuyển
giao theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7
Điều 1 Luật số 115/2025/QH15; khoản 3 Điều 10, khoản 3 Điều 11 Luật số 07/2017/QH14;
b) Nội dung giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư; thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục,
nội dung, kinh phí thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ các dự án đầu tư theo quy định tại khoản
5 Điều 13 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Luật số
115/2025/QH15;
c) Kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư và chuyển giao công nghệ theo quy định tại
khoản 4 Điều 21 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Luật số
115/2025/QH15;
d) Thẩm định, chuyển giao công nghệ trong trường hợp đặc thù theo quy định tại Điều 21a Luật số
07/2017/QH14, được bổ sung tại điểm a khoản 2 Điều 71 Luật số 93/2025/QH15;

đ) Giá, phương thức thanh toán chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật số
07/2017/QH14;
e) Đăng ký chuyển giao công nghệ và cung cấp thông tin chuyển giao công nghệ theo quy định tại
khoản 7 Điều 31 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1
Luật số 115/2025/QH15;
g) Hoàn trả các khoản hỗ trợ, ưu đãi theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Luật số 07/2017/QH14;
h) Hỗ trợ, khuyến khích tổ chức, cá nhân ứng dụng, đổi mới công nghệ theo quy định tại khoản 6
Điều 35 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Luật số
115/2025/QH15;
i) Nhà nước mua và phổ biến công nghệ theo quy định tại khoản 4 Điều 35a Luật số 07/2017/QH14,
được bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15;
k) Phát triển nguồn cung, nguồn cầu của thị trường khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản
7 Điều 42 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Luật số
115/2025/QH15;
l) Phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 4
Điều 43 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 Luật số
115/2025/QH15;
m) Công bố, trình diễn, giới thiệu công nghệ theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật số
07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15;
n) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ
đánh giá, giám định công nghệ; điều kiện đặc thù về nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật đối với tổ
chức thực hiện hoạt động thẩm định giá công nghệ theo quy định tại khoản 3 Điều 48 Luật số
07/2017/QH14.
2. Biện pháp thi hành Điều 20 Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15 về thực hiện thẩm định hoặc lấy ý
kiến về công nghệ dự án đầu tư.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thẩm định công
nghệ; chuyển giao công nghệ; biện pháp khuyến khích chuyển giao công nghệ, ứng dụng, đổi mới
công nghệ và phát triển thị trường khoa học và công nghệ; kiểm tra, giám sát công nghệ dự án đầu
tư và hoạt động chuyển giao công nghệ.
Chương II
THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ
Mục 1. THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Điều 3. Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong dự án đầu tư

1. Đối với dự án đầu tư theo Luật Đầu tư không có cấu phần xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế
chuyển giao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường có sử dụng công nghệ quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 13 của Luật Chuyển
giao công nghệ số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Luật số
115/2025/QH15, chỉ thẩm định về công nghệ trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư; trường
hợp dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư thì có ý kiến về công nghệ trong giai
đoạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
2. Trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư, thẩm quyền thẩm định về công nghệ đối với dự án
đầu tư theo Luật Đầu tư không có cấu phần xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1
Luật số 115/2025/QH15 thực hiện như sau:
a) Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định công nghệ đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp
thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội;
b) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan có ý kiến thẩm định
về công nghệ đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng
Chính phủ;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc có ý kiến thẩm định về công nghệ đối với dự án
không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
3. Trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư, thẩm quyền thẩm định về công nghệ đối với dự án
đầu tư theo Luật Đầu tư không có cấu phần xây dựng, có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ quy định tại điểm b khoản 2
Điều 13 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15
thực hiện như sau:
a) Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định công nghệ đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp
thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội;
b) Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức
liên quan có ý kiến thẩm định về công nghệ đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ
trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc có ý kiến thẩm định về công nghệ đối với dự án
không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
4. Trong giai đoạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thẩm quyền có ý kiến về công nghệ đối với
dự án đầu tư theo Luật Đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư và không có cấu
phần xây dựng được thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn về khoa học công nghệ chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, tổ chức liên quan có ý kiến về công nghệ đối với dự án sử dụng công nghệ hạn chế
chuyển giao quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 của Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung
tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan có ý kiến về công nghệ đối với dự án
có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử

dụng công nghệ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung
tại khoản 9 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15.
5. Đối với dự án đầu tư có cấu phần xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc có nguy
cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công
nghệ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 của Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 9 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15, thực hiện thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ
trong giai đoạn quyết định đầu tư. Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ được thực
hiện như sau:
a) Dự án đầu tư công, dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà
nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật đầu tư công: Bộ, cơ quan trung ương theo
quy định của pháp luật đầu tư công chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định về
công nghệ đối với dự án do Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan mình quyết định đầu tư; Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, tổ chức liên quan thẩm định về công nghệ đối với dự án còn lại;
b) Dự án đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư và dự án đầu tư xây
dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này: Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ
trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến về công nghệ đối với dự án do Quốc hội,
Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan
có ý kiến về công nghệ đối với dự án còn lại.
Điều 4. Nội dung giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư
1. Dự án đầu tư sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu
tư có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử
dụng công nghệ phải có nội dung giải trình về sử dụng công nghệ theo quy định tại khoản 2, khoản
3 Điều này. Nội dung giải trình về sử dụng công nghệ được thể hiện trong hồ sơ dự án đầu tư,
không phát sinh thành phần hồ sơ riêng.
2. Trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc khi xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư, nội dung giải trình về sử dụng công nghệ gồm:
a) Phân tích và lựa chọn phương án công nghệ của dự án; tên, xuất xứ, sơ đồ quy trình công nghệ;
dự kiến danh mục, tình trạng, thông số kỹ thuật của máy móc, thiết bị chính trong dây chuyền công
nghệ thuộc phương án công nghệ lựa chọn; tài liệu chứng minh công nghệ đã được kiểm chứng
(nếu có);
b) Xác định các công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc công nghệ sử
dụng trong dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường có sử dụng công nghệ;
c) Lý do lựa chọn công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc công nghệ sử dụng trong dự án có nguy cơ
tác động xấu đến môi trường, bao gồm: sự cần thiết, bắt buộc phải áp dụng công nghệ đó để đáp
ứng yêu cầu thực hiện dự án; phạm vi, công đoạn áp dụng công nghệ; so sánh với các công nghệ
khác có cùng công năng đang được ứng dụng trong thực tế (nếu có);
d) Thông tin cơ bản về công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc công nghệ sử dụng trong dự án có
nguy cơ tác động xấu đến môi trường, bao gồm: tên công nghệ, xuất xứ, sơ đồ quy trình công nghệ,
phạm vi và điều kiện áp dụng trong dự án;

đ) Giải trình về các rủi ro từ việc sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc công nghệ sử dụng
trong dự án có nguy cơ gây tác động xấu đến môi trường trong điều kiện cụ thể của dự án, bao gồm
các rủi ro về môi trường, an toàn, sức khỏe con người, nguy cơ phát sinh sự cố kỹ thuật, chất thải,
phát thải hoặc các tác động tiêu cực khác;
e) Thuyết minh các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát, giảm thiểu các rủi ro, tác động bất lợi của
công nghệ khi được sử dụng trong dự án để bảo đảm dự án đáp ứng các yêu cầu về môi trường, an
toàn, sức khỏe con người, nguy cơ phát sinh sự cố kỹ thuật, chất thải, phát thải và các yêu cầu khác
theo quy định pháp luật và cam kết thực hiện đầy đủ các biện pháp trong triển khai dự án;
g) Dự kiến các yêu cầu về nhân lực, điều kiện vận hành nhằm bảo đảm kiểm soát rủi ro trong quá
trình sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc công nghệ sử dụng trong dự án có nguy cơ gây
tác động xấu đến môi trường;
h) Các nội dung giải trình khác theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về công nghệ, môi trường và
ý kiến của Hội đồng tư vấn theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 của Nghị định này hoặc chuyên
gia độc lập trong trường hợp cần thiết (nếu có).
3. Trong giai đoạn quyết định đầu tư, nội dung giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án
đầu tư bao gồm:
a) Phân tích và lựa chọn phương án công nghệ; tên, xuất xứ, sơ đồ quy trình công nghệ; danh mục,
tình trạng, thông số kỹ thuật của máy móc, thiết bị chính trong dây chuyền công nghệ; khả năng đáp
ứng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho dây chuyền công nghệ; sản phẩm dự kiến tạo ra từ công
nghệ, tiêu chuẩn áp dụng và yêu cầu về chất lượng sản phẩm; chi phí đầu tư cho công nghệ, máy
móc, thiết bị, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật gắn với phương án công nghệ lựa chọn; tài liệu chứng minh
công nghệ đã được kiểm chứng (nếu có);
b) Xác định các công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc công nghệ sử
dụng trong dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường có sử dụng công nghệ;
c) Lý do lựa chọn công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc công nghệ có nguy cơ tác động xấu đến môi
trường: sự cần thiết, bắt buộc phải áp dụng công nghệ đó để đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án; phạm
vi, công đoạn áp dụng công nghệ; so sánh với các công nghệ khác có cùng công năng đang được
ứng dụng trong thực tế (nếu có);
d) Thông tin cơ bản về công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc công nghệ có nguy cơ tác động xấu
đến môi trường, bao gồm: tên công nghệ, xuất xứ, sơ đồ quy trình công nghệ, phạm vi và điều kiện
áp dụng trong dự án;
đ) Giải trình về các rủi ro từ việc sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc công nghệ có nguy
cơ gây tác động xấu đến môi trường trong điều kiện cụ thể của dự án, bao gồm các rủi ro về môi
trường, an toàn, sức khỏe con người, nguy cơ phát sinh sự cố kỹ thuật, chất thải, phát thải hoặc các
tác động tiêu cực khác; đồng thời đánh giá khả năng phát sinh và mức độ nghiêm trọng của các rủi
ro này trong quá trình triển khai dự án;
e) Thuyết minh các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát, giảm thiểu các rủi ro, tác động bất lợi của
công nghệ khi được sử dụng trong dự án để đảm bảo dự án đáp ứng các yêu cầu về môi trường, an
toàn, sức khỏe con người, nguy cơ phát sinh sự cố kỹ thuật, chất thải, phát thải và các yêu cầu khác
theo quy định pháp luật và cam kết thực hiện đầy đủ các biện pháp trong triển khai dự án;

