CHÍNH PHỦ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 112/2026/NĐ-CP Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
VỀ TRAO ĐỔI QUỐC TẾ KẾT QUẢ GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ TÍN CHỈ
CÁC-BON
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số
54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định về trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín
chỉ các-bon.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về trao đổi kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon với đối
tác quốc tế nhằm thực hiện Thỏa thuận Paris thuộc Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi
khí hậu, hỗ trợ thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính quốc gia và các mục tiêu giảm
nhẹ phát thải khí nhà kính khác.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức thực hiện trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát
thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon là hoạt động trao đổi kết
quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon giữa Việt Nam và đối tác quốc tế được thực
hiện trong khuôn khổ Thỏa thuận hợp tác thực hiện theo khoản 2 Điều 6 Thỏa thuận Paris (sau đây
gọi là Thỏa thuận Điều 6.2) hoặc theo cơ chế quy định tại khoản 4 Điều 6 Thỏa thuận Paris (sau đây
gọi là Cơ chế Điều 6.4) hoặc ngoài khuôn khổ Thỏa thuận Điều 6.2 và Cơ chế Điều 6.4.
2. Thỏa thuận Paris là điều ước quốc tế trong khuôn khổ của Công ước khung của Liên hợp quốc về
biến đổi khí hậu (sau đây viết tắt là UNFCCC) có hiệu lực thực hiện từ năm 2021, quy định trách
nhiệm của các quốc gia thành viên về thích ứng, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính thông qua Đóng
góp do quốc gia tự quyết định (sau đây viết tắt là NDC).
3. Thỏa thuận Điều 6.2 là điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế được ký kết giữa Chính phủ nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia là Bên tham gia của Thỏa thuận Paris hoặc tổ chức quốc
tế nhằm thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC hoặc các mục tiêu giảm nhẹ
phát thải khí nhà kính khác, theo đó cho phép:
a) Chuyển giao kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ Việt Nam cho đối tác
quốc tế thông qua việc cấp văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của Việt Nam;
b) Chuyển giao kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ đối tác quốc tế về Việt
Nam thông qua việc cấp văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của quốc gia chủ nhà.
4. Cơ chế Điều 6.4 là cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon được quy định tại khoản 4 Điều 6 Thỏa
thuận Paris, cho phép các cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án chuyển giao
quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ
phát thải khí nhà kính trong NDC hoặc các mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính khác.
5. Mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính khác quy định tại Nghị định này là mục tiêu giảm nhẹ
phát thải khí nhà kính theo các cam kết quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên ngoài mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC (gọi tắt là
mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế) hoặc mục
tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính tự nguyện của cơ quan, tổ chức.
6. Đối tác quốc tế là quốc gia, tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức được ủy
quyền bởi quốc gia, tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài tham gia hợp tác hoặc trao đổi kết quả
giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon với Việt Nam theo quy định tại Nghị định này.
7. Chương trình, dự án là chương trình, dự án giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tạo kết quả giảm
nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon theo các tiêu chuẩn các-bon.
8. Tiêu chuẩn các-bon là quy định về nguyên tắc, yêu cầu, quy trình, thủ tục và phương pháp luận
để tạo tín chỉ các-bon từ hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; được ban hành và quản lý bởi
cơ quan, tổ chức trong nước hoặc quốc tế.
9. Cơ quan giám sát Cơ chế Điều 6.4 là cơ quan được thành lập trong khuôn khổ UNFCCC để vận
hành Cơ chế Điều 6.4, xây dựng, phê duyệt phương pháp tạo tín chỉ các-bon, đăng ký, chấp thuận
chương trình, dự án và quản lý Hệ thống đăng ký của Cơ chế Điều 6.4.
10. Hệ thống đăng ký của Cơ chế Điều 6.4 là hệ thống cơ sở dữ liệu kỹ thuật số do Cơ quan giám
sát Cơ chế Điều 6.4 vận hành để theo dõi, quản lý các chương trình, dự án và tín chỉ các-bon theo
Cơ chế Điều 6.4.
11. Một đơn vị kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính là chứng nhận thể hiện quyền phát thải một
tấn khí CO2 hoặc một tấn khí CO2 tương đương, hình thành từ hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà
kính nhưng không ban hành dưới dạng đơn vị tín chỉ các-bon.
12. Kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính được chuyển giao quốc tế (sau đây viết tắt là ITMO) là
kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính hoặc tín chỉ các-bon được Chính phủ quốc gia chủ nhà chấp
thuận chuyển giao quốc tế và phải thực hiện điều chỉnh tương ứng theo quy định, hướng dẫn của
Thỏa thuận Paris.
13. Quốc gia chủ nhà là quốc gia nơi chương trình, dự án được thực hiện.
14. Điều chỉnh tương ứng là việc quốc gia chủ nhà thực hiện cộng thêm vào kết quả kiểm kê phát
thải khí nhà kính quốc gia một lượng phát thải tương ứng với lượng ITMO đã chuyển giao. Lượng
ITMO đó chỉ được tính vào mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC hoặc các mục tiêu
giảm nhẹ phát thải khí nhà kính khác của bên nhận chuyển giao. Việc điều chỉnh tương ứng đối với
lượng ITMO giữa Việt Nam và các đối tác quốc tế do Bộ Nông nghiệp và Môi trường thay mặt
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện.
15. Quy định, hướng dẫn của Thỏa thuận Paris gồm các quy định tại Thỏa thuận Paris và các quyết
định, hướng dẫn do Hội nghị các Bên tham gia Thỏa thuận Paris ban hành.
16. Văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế là văn bản được cấp bởi quốc gia chủ nhà để cho phép
sử dụng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon thu được trên lãnh thổ nước đó để
thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC của quốc gia khác hoặc các mục tiêu
giảm nhẹ phát thải khí nhà kính khác. Văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của Chính phủ nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Môi trường thay mặt Chính phủ cấp.
17. Tính bổ sung là tiêu chí được sử dụng để đánh giá các chương trình, dự án có đủ điều kiện tạo
kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon. Một chương trình, dự án được coi là có
tính bổ sung khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Chứng minh được lượng giảm phát thải khí nhà kính từ thực hiện chương trình, dự án cao hơn
mức giảm phát thải theo quy định pháp luật hiện hành hoặc yêu cầu bắt buộc của quốc gia chủ nhà;
b) Chứng minh được chương trình, dự án áp dụng công nghệ giảm phát thải khí nhà kính tiên tiến,
vượt trội so với công nghệ phổ biến tại quốc gia chủ nhà;
c) Chứng minh được chương trình, dự án khó triển khai hoặc khó thu hút đầu tư nếu không có hỗ
trợ về công nghệ, tài chính hoặc nguồn thu từ việc bán kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín
chỉ các-bon.
18. Tính bền vững là tiêu chí được sử dụng để đánh giá các chương trình, dự án đủ điều kiện tạo kết
quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính hoặc tín chỉ các-bon. Một chương trình, dự án được coi là có
tính bền vững khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Chứng minh được chương trình, dự án tiếp tục tạo ra kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính sau
khi kết thúc giai đoạn tạo tín chỉ các-bon đã đăng ký;
b) Chứng minh được chương trình, dự án có đóng góp vào mục tiêu phát triển bền vững của quốc
gia chủ nhà.
19. Tính hai lần là việc sử dụng cùng một lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ
các-bon nhiều hơn một lần để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC hoặc
mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính khác.
20. Tiêu chuẩn các-bon độc lập là tiêu chuẩn các-bon được ban hành và quản lý bởi tổ chức quốc tế
hoặc tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài, cho phép các cơ quan, tổ chức tham gia
thực hiện chương trình, dự án tạo tín chỉ các-bon để sử dụng và thực hiện các mục tiêu giảm nhẹ
phát thải khí nhà kính.
21. Tổ chức quản lý tiêu chuẩn các-bon độc lập là tổ chức quốc tế hoặc tổ chức được thành lập theo
pháp luật nước ngoài, hoạt động độc lập; hướng dẫn, giám sát, phê duyệt phương pháp tạo tín chỉ
các-bon, phê duyệt chương trình, dự án, cấp tín chỉ các-bon theo quy định và quy trình của tiêu
chuẩn các-bon đó.
Điều 4. Nguyên tắc trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
1. Trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon phải bảo đảm:
a) Tuân thủ quy định của Thỏa thuận Paris; hỗ trợ phát triển, chuyển giao công nghệ giảm phát thải
khí nhà kính, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, thúc đẩy phát triển kinh tế các-bon
thấp tại Việt Nam;
b) Ưu tiên thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC của Việt Nam và các mục
tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế;
c) Bảo đảm lợi ích quốc gia và hài hòa lợi ích giữa các bên tham gia, có đóng góp cho sự phát triển
bền vững của cộng đồng địa phương nơi thực hiện chương trình, dự án.
2. Hoạt động trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon giữa Việt
Nam với đối tác quốc tế phải được ghi nhận, công bố trên Hệ thống đăng ký quốc gia của Việt
Nam.
Điều 5. Văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế và điều chỉnh tương ứng
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ
phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon sau khi kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ
các-bon được cấp.
2. Kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đã bị thu hồi, hoặc hết hiệu lực thì
không được chuyển giao quốc tế.
3. Việc điều chỉnh tương ứng đối với lượng ITMO giữa Việt Nam với các đối tác quốc tế được thực
hiện theo quy định của Thỏa thuận Paris.
Điều 6. Tỷ lệ chuyển giao quốc tế
1. Trường hợp chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng, tỷ lệ chuyển giao tối đa đối với lượng
kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được cấp cho giai đoạn tạo kết quả giảm
nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được quy định như sau:
a) 90% đối với các chương trình, dự án theo các biện pháp, hoạt động giảm phát thải khí nhà kính
thuộc danh mục số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) 50% đối với các chương trình, dự án theo các biện pháp, hoạt động giảm phát thải khí nhà kính
thuộc danh mục số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Trường hợp chuyển giao quốc tế không điều chỉnh tương ứng, tỷ lệ chuyển giao tối đa là 90%
lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được cấp cho một giai đoạn tạo kết
quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đối với tất cả chương trình, dự án.
3. Lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon còn lại sau khi chuyển giao quốc
tế được phép sử dụng để trao đổi trong nước.
4. Căn cứ tình hình thực tiễn, bộ quản lý lĩnh vực đề xuất việc điều chỉnh, bổ sung danh mục biện
pháp, hoạt động giảm phát thải khí nhà kính chuyển giao quốc tế tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định này gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem
xét, quyết định.
Điều 7. Bán kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án
đầu tư công và dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
1. Cơ quan chủ quản chương trình, dự án đầu tư công quyết định việc bán kết quả giảm nhẹ phát
thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ các chương trình, dự án đó.
2. Việc bán kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ các chương trình, dự án đầu
tư công phải lấy ý kiến của bộ quản lý lĩnh vực, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công an và các
cơ quan, tổ chức có liên quan. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản
trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến.
3. Nguồn thu từ việc trao đổi kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon hình thành từ
dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (dự án PPP) được ghi nhận là doanh thu của dự án
PPP và được quản lý theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Đối
với các dự án PPP đã được ký kết hợp đồng dự án và/hoặc có phương án tài chính mà có nhu cầu
trao đổi kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon thì cơ quan ký kết hợp đồng và nhà
đầu tư tiến hành điều chỉnh hợp đồng dự án PPP và/hoặc phương án tài chính.
4. Khoản tiền thu được từ việc bán kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ các
chương trình, dự án đầu tư công là khoản thu ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Chương II
TRAO ĐỔI QUỐC TẾ KẾT QUẢ GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH, TÍN CHỈ
CÁC-BON TRONG KHUÔN KHỔ THỎA THUẬN ĐIỀU 6.2
Điều 8. Ký kết Thỏa thuận Điều 6.2
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, các bộ quản lý lĩnh vực và
các cơ quan có liên quan tổ chức đàm phán, ký kết Thỏa thuận Điều 6.2 với đối tác quốc tế.
2. Thỏa thuận gồm những nội dung chính sau:
a) Việc đăng ký dự án;
b) Việc công nhận kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và cấp tín chỉ các-bon;
c) Tiêu chuẩn các-bon hoặc phương pháp tạo tín chỉ các-bon được áp dụng;
d) Nghĩa vụ tài chính liên quan đến trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ
các-bon;
đ) Cơ chế giải quyết tranh chấp;