
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------
Số: 24/2009/NQ-HĐND Quy Nhơn, ngày 11 tháng 12 năm 2009
NGHỊ QUYẾT
VỀ QUY ĐỊNH TỶ LỆ % ĐỂ TÍNH TIỀN THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
BÌNH ĐỊNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 16
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và
Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 đã được Quốc hội thông qua
ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về Quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;
Sau khi xem xét Tờ trình số 107/TTr-UBND ngày 02/12/2009 của Ủy ban nhân
dân tỉnh về việc quy định tỷ lệ % để tính tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh; Báo cáo
thẩm tra số 35/BCTT-KT&NS ngày 04/12/2009 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội
đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua Quy định về tỷ lệ % để tính tiền thuê đất trên địa bàn
tỉnh Bình Định (có Quy định chi tiết kèm theo).
Điều 2. Những hợp đồng thuê đất để sản xuất kinh doanh đã ký trước đây thì tiếp
tục thực hiện cho đến khi hết thời hạn hợp đồng.
Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 5. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2010.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 16 thông
qua./.
CHỦ TỊCH
Vũ Hoàng Hà
QUY ĐỊNH

VỀ TỶ LỆ % ĐỂ TÍNH TIỀN THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009 của
HĐND tỉnh)
Tỷ lệ % để tính tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định được quy định như sau:
I. PHẠM VI ÁP DỤNG.
Tỷ lệ % quy định tại phần II của Quy định này được áp dụng để tính tiền thuê đất
trên địa bàn tỉnh Bình Định theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày
13/8/2009 của Chính phủ; không áp dụng để tính tiền thuê đất tại các địa bàn
thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội.
II. TỶ LỆ % ĐỂ TÍNH TIỀN THUÊ ĐẤT.
1. Quy định Nhóm địa bàn và Lĩnh vực ngành nghề sản xuất, kinh doanh:
a. Nhóm địa bàn: gồm 03 nhóm
- Nhóm 1: Các huyện Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão, Hoài Ân và xã Nhơn Châu
của thành phố Quy Nhơn.
- Nhóm 2: Các huyện Tây Sơn, Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Nhơn.
- Nhóm 3: Các huyện Tuy Phước, An Nhơn và thành phố Quy Nhơn.
b. Lĩnh vực ngành nghề sản xuất, kinh doanh: gồm 05 lĩnh vực
- Đầu tư kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Điểm công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp hoặc đầu tư SXKD đối với nhà đầu tư (cấp 2) trong
mặt bằng các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Điểm công nghiệp - TTCN mà
Nhà nước trực tiếp đầu tư hạ tầng (gọi tắt là Khu, Cụm, Điểm công nghiệp).

- Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy hải sản (gọi tắt là
sản xuất nông nghiệp).
- Sản xuất nằm ngoài Khu, Cụm, Điểm công nghiệp không kể sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy hải sản (gọi tắt là sản xuất phi nông
nghiệp nằm ngoài Khu, Cụm, Điểm công nghiệp).
- Hoạt động khai thác khoáng sản gồm: đất, cát, sỏi, đá và vàng, titan, đá granite
và các khoáng sản khác (gọi tắt là hoạt động khoáng sản).
- Dịch vụ, thương mại, du lịch nằm ngoài Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp,
điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (gọi tắt là dịch vụ, thương mại, du lịch).
2. Tỷ lệ % tính tiền thuê đất áp dụng kể từ ngày 01/01/2010 như sau:
Tỷ lệ % tính tiền thuê đất
Mục đích sử dụng đất cho các lĩnh vực ngành
nghề sản xuất, kinh doanh
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3
1. Khu, Cụm, Điểm công nghiệp 0,25 0,4 0,5
2. Sản xuất nông nghiệp 0,25 0,25 0,25
3. Sản xuất phi nông nghiệp nằm ngoài Khu,
Cụm, Điểm công nghiệp
0,25 0,4 1,0
4. Hoạt động khai thác khoáng sản, chia ra:
a. Đất, đá, cát, sỏi.
b. Khoáng sản khác như: Vàng, titan, đá
granite...
0,9
1,0
1,5
1,6
1,8
2,0
5. Dịch vụ, thương mại, du lịch 0,25 0,6 1,5

3. Trường hợp các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng đất vào mục
đích sản xuất, kinh doanh khác với mục đích sản xuất, kinh doanh ban đầu thì tỷ lệ
% tính tiền thuê đất để thu tiền thuê đất được xác định theo lĩnh vực sản xuất, kinh
doanh thực tế.
4. Đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng đất của Nhà nước
dưới hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm mà cho thuê lại thì tỷ lệ % tính
tiền thuê đất được tính là 2% đối với diện tích đất cho thuê lại.

