KHOA HC CÔNG NGH
TP CHÍ KHOA HC & CÔNG NGH . S 26 - 2021 17
NGHIÊN CU ẢNH HƯỞNG CA MẬT ĐỘ SI NGANG
ĐẾN CHIU CAO MAO DẪN NƯỚC CA VI VÒNG BÔNG
A STUDY ON THE EFFECT OF WEFT DENSITY
TO CAPILLARY HEIGHT OF TERRY WOVEN
Nguyn Th Tho
Khoa Dt may và Thi trang, Trường Đại hc Kinh tế - K thut Công nghip
Đến Tòa son ngày 04/05/2020, chp nhận đăng ngày 22/05/2020
Tóm tt:
Khả năng mao dẫn của sản phẩm dệt đóng vai trò quan trọng để ứng dụng cung cấp và
dự trnước cho cây trồng. Bài báo y nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ ngang đến
chiều cao mao dẫn ớc của vải vòng bông (100% cotton) theo ớng dọc hướng
ngang. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy: Quan hệ giữa chiều cao mao dẫn và mật độ sợi
ngang của các mẫu vải vòng bông phi tuyến. Chiều cao mao dẫn lớn nhất mẫu vải
vòng bông VB3 có mật độ ngang Pn = 220 sợi ngang/10cm. Chiều cao mao dẫn của vải
vòng bông theo hướng ngang lớn hơn theo ớng dọc 7%. Điều y nói lên rằng
một điểm nào đó về mật độ sợi ngang (yếu tố quan hệ với bán kính ống mao quản), chiều
mao dẫn của mẫu vải vòng bông sẽ đạt được giá trị cao nhất.
T khóa:
Vật liệu dệt, mật độ, sợi ngang, vải vòng bông, chiều cao mao dẫn.
Abstract:
Capillary capacity of textile products plays an important role in application of water supply
and storage for crops. This paper investigates the effect of the weft density on the
capillary height of the terry woven (100% cotton) in the longitudinal and transverse
directions. Research results have shown that: The relationship between capillary height
and horizontal density of the terry woven samples is nonlinear. Maximum capillary height
in VB3 the pattern has horizontal density Pn = 220 weft /10cm. Capillary height of the terry
woven in horizontal direction is larger than in the vertical direction of 3÷7%. This should
say that at some point in terms of weft density ((factor closely related to the radius of
capillary tube), the capillary height of the terry woven sample will reach the highest value.
Keywords:
Textile materials, density, weft, terry woven, capillary height.
1. ĐẶT VN ĐỀ
Gần đây một s nước trên thế gii đã bắt đầu
th nghim ng dng vi vòng bông vào vic
cung cấp nước tr c cho y trng.
Vi vòng bông (khăn mặt, khăn tắm,...)
mt phn quan trng ca sn phm dt. Vi
vòng loi vi tuyết dc, các vòng si
ph đầy trên mt mt vi hoc c hai mt vi.
Cũng có loại vi phân làm nhiu ô, ô có vòng
và ô không có vòng. Nhcác vòng si mà
vi dy hơn, mềm mi kh năng thẩm
thấu nước tốt thường được dùng làm ga ph
giường, khăn mặt, khăn tắm, khăn ăn, áo
choàng, khăn lau,... Để tăng cường kh năng
thm thu vải vòng thưng dt bng các loi
sợi có độ thấm nước cao như bông, lanh...
Vi vòng bông cho phép dẫn nước lưu trữ
một lượng nước phân phối đến khu vc b r
ca gc y bng hoạt động mao dn [4,5].
S dng vi vòng bông cho phép gim tn
suất tưới cho cây vẫn đạt được hiu qu
i tối ưu. Đến nay các ng dng vi vòng
bông vào công ngh trng trt Vit Nam
vẫn chưa được nghiên cu rng rãi.
KHOA HC - CÔNG NGH
18 TP CHÍ KHOA HC & CÔNG NGH . S 26- 2021
Bài báo tiến hành nghiên cu xác định chiu
cao mao dẫn nước ca vải vòng bông. Điều
này s giúp cho vic la chn vi vòng bông
có chiu cao mao dn ln có th s dng dn
nước cho giá th trng cây một độ cao nht
định.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Chiu cao mao dẫn c ca vi vòng bông
trong mi quan h vi mật độ ngang ca nó.
2.1.2. Vật liệu nghiên cứu
Vt liu nghiên cu vi vòng (VB) si
100% cotton chi s si dc nn bông
Ne=32/2, chi s si ngang Ne=20, mật độ si
dc (nn bông) Pd =20 si/cm, kiu dt
vân điểm tăng dọc
1
2
, chiu dài lên bông
24cm/5cm. Thông s thut ca vi vòng
bông biu th trong bng 1.
Bng 1. Các thông s k thut ca vi vòng
hiu
mu
Mật độ si
ngang Pn (si
ngang/10cm)
Khi
ng
1m2 vi G
(g/m2)
Mật động
Pvb (vòng
bông/cm2)
VB1
160
224,12
50,52
VB2
190
323,32
60,16
VB3
220
424,48
70,04
VB4
250
523,92
80,48
VB5
280
622,56
90,28
Bng 1 cho thy thông s k thut được
thay đi đây là mật đ ngang ca vi vòng
ng. Khi thay đi mật đ ngang ca vi
dẫn đến khi lượng 1m2 vi, mật độ bông
cũng thay đổi.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Chuẩn bị mẫu thí nghiệm
Mu vi vòng bông thí nghiệm xác định
chiu cao mao dn được chun b theo tiêu
chun TCVN [2] bao gm 5 b mu vi vòng
bông theo 5 mật độ si ngang khác nhau
(bng 1). Mi b mu ct 3 mu th theo
hướng dc 3 mu th theo hướng ngang,
kích thước mu 250 × 50 mm.
Trước khi thí nghim mẫu được đặt điều
kin tiêu chun nhit độ 275oC độ m
652% 1.
2.2.3. Tiêu chuẩn thí nghiệm
Xác định chiu cao mao dẫn theo phương
thẳng đứng theo tiêu chun TCVN
5073:1990 [3].
đ thiết b thí nghiệm đo chiều cao mao
dn ca mu vải được trình bày như trong
hình 1. Để xác định độ mao dẫn nước ca vi
vòng bông đặt khay 3 cha dung dch
kalidicromat 1 g/L trong nước ct nhiệt độ
thường dưới khung kp 2, mu vi 1 được
kp vào khung kp 2, h dn chiu cao ca
khung kp cho ti khi mc dung dch ngp
đến điểm 0 của thước đo. Sau 30 phút đọc
chiu cao mao dn h ca vải tương ng vi
vch khắc trên thước đo, chiều cao dn
trung bình cng c kết qu ca 3 mu và
được biu th bng centimet.
Hình 1. Sơ đồ thiết b đo chiều cao mao dn
1. mu vi; 2. khung kp mu vi; 3. khay cha dung
dch kalidicromat; h. chiu cao mao dn
Thí nghiệm được tiến hành trong điều kin
khí hậu qui định theo TCVN 1748-86[1].
Kết qu thí nghiệm được đánh giá dựa theo
KHOA HC CÔNG NGH
TP CHÍ KHOA HC & CÔNG NGH . S 26 - 2021 19
các phương pháp thng thông dng s
h tr ca phn mm Microsoft excel.
3. KT QU VÀ THO LUN
3.1. c định chiều cao mao dẫn theo
hướng dọc
Kết qu thí nghiệm xác đnh chiu cao mao
dẫn nước ca vải vòng bông theo hướng dc
vi 5 mật độ ngang khác nhau đưc biu th
trong bng 2.
Bng 2. Kết qu thí nghiệm xác định chiu cao mao
dn ca vi vòng bông theo hướng dc
Mật độ ngang Pn
(si ngang/10cm)
Chiu cao mao dn
ng dc (cm)
160
4,53
190
6,96
220
7,71
250
7,14
280
6,54
Đồ th biu din mi quan h gia chiu
cao mao dẫn theo hướng dc và mật độ
ngang ca vải vòng bông được biu th trong
hình 2.
Quan sát đồ th hình 2 cho thy chiu cao
mao dẫn theo hướng dc ln nht 7,71 cm
mu vi vòng bông VB3 mật độ ngang
Pn = 220 si ngang/10c m. Khi mật độ ngang
nh hơn lớn hơn 220 sợi ngang/10 cm,
chiu cao mao dẫn theo ng dc ca các
mu vải vòng bông đều gim dn. Quan h
gia chiu cao mao dẫn theo hướng dc
mật độ ngang ca các mu vi vòng bông là
phi tuyến theo qui lut ca hàm bc 2:
y = ×0,0004x2 + 0,2717x + 23.798 vi h s
tương quan R2 = 0,9521.
H s tương quan R2 lớn hơn 0,9 chứng t
mức độ liên quan khá tt.
Khi tăng mật độ ngang ca vi vòng bông,
độ chứa đầy lớn, kích thước các ng mao
qun nh hơn nên chiều cao mao dn theo
hướng dc ca các mu vải vòng bông đều
tăng lên. Tuy nhiên đến mt gii hạn nào đó
chiu cao mao dẫn theo hướng dc li gim
dn do áp lc mao dn không đủ lớn để
thắng được áp lc thy tĩnh của ct cht lng
bên trong ng mao qun.
Hình 2. Mi quan h gia chiu cao mao dn theo
ng dc và mật độ ngang ca vi vòng bông
3.3. Xác định chiều cao mao dẫn theo
hướng ngang
Kết qu thí nghiệm xác đnh chiu cao mao
dẫn nước ca vi vòng bông vi 5 mật độ
ngang khác nhau theo hướng ngang được
biu th trong bng 3.
Bng 3. Kết qu thí nghiệm xác định chiu cao mao
dn ca vải vòng bông theo hướng ngang
Ký hiu
Mật độ ngang Pn
(si
ngang/10cm)
Chiu cao mao dn
ng ngang
(cm)
VB1
160
4,71
VB2
190
7,44
VB3
220
7,95
VB4
250
7,38
VB5
280
6,75
Quan sát đồ th hình 3 cho thy chiu cao
mao dẫn theo hướng ngang ln nht
7,95 cm mu vi vòng bông VB3 mt
KHOA HC - CÔNG NGH
20 TP CHÍ KHOA HC & CÔNG NGH . S 26- 2021
độ ngang Pn = 220 si ngang/10cm. Khi mt
độ ngang nh hơn lớn hơn 220 si
ngang/10 cm, chiu cao mao dẫn theo hướng
ngang ca các mu vải vòng bông đều gim
dn. Quan h gia chiu cao mao dn theo
hướng ngang mật độ ngang ca các mu
vi vòng bông phi tuyến theo qui lut ca
hàm bc 2:
y = 0,0004x2 + 0,2717x + 23.798 vi h s
tương quan R2 = 0,9274.
H s tương quan R2 = 0,9274 lớn hơn 0,9
chng t mức độ liên quan khá tt.
Khi tăng mật độ ngang ca vi vòng bông,
độ chứa đầy lớn, kích thước các ng mao
qun nh hơn nên chiều cao mao dn theo
hướng ngang ca các mu vải vòng bông đều
tăng lên. Tuy nhiên đến mt gii hạn nào đó
chiu cao mao dẫn theo hướng ngang li
gim dần. Điều này được giải thích tương tự
như chiều cao mao dẫn theo hướng dc.
Hình 3. Mi quan h gia chiu cao mao dn theo
ng ngang và mật độ ngang ca vi vòng bông
3.3. So sánh chiều cao mao dẫn theo
hướng dọc và ngang
Biểu đồ hình 4 cho thy: chiu cao mao dn
ca ca các mu vải ng bông theo ng
ngang lớn hơn theo hướng dc khong
3÷7%. Trong vải vòng bông, theo hướng
ngang si ngang thng liên tc, còn theo
hướng dc các vòng si dc to thành
vòng bông. Do đó theo ng ngang, quãng
đường mao dn thng ngắn hơn theo
hướng dc nên chiu cac mao dn ca các
mu vải vòng bông theo hướng ngang ln
hơn theo hướng dc.
Hình 4. So sánh chiu cao mao dn ca vi vòng
bông theo hướng dọc và hướng ngang
4. KẾT LUẬN
Chiu cao mao dn ln nht theo hướng dc
7,71 cm, theo hướng ngang 7,95 cm
mu vi vòng bông VB3 mật độ ngang
Pn = 220 si ngang/10 cm.
Khi mật độ ngang nh hơn lớn hơn 220
si ngang/10 cm, chiu cao mao dn ca các
mu vải vòng bông đều gim dn. Quan h
gia chiu cao mao dn mật độ dc ca
các mu vi vòng bông phi tuyến theo qui
lut ca hàm bc 2 vi h s tương quan R2
lớn hơn 0,9 chứng t mức độ liên quan
khá tt.
Chiu cao mao dn ca ca các mu vi
vòng bông theo hướng ngang lớn hơn theo
hướng dc khong 3÷7%.
Thông qua các kết qu tnghim 5 mu vi
vòng bông, th chn mu vi vòng bông
VB3 vi mật độ ngang 220 si ngang/10 cm
làm vt liu kh năng dẫn nước vi chiu
KHOA HC CÔNG NGH
TP CHÍ KHOA HC & CÔNG NGH . S 26 - 2021 21
cao ln nht. Tuy nhiên, y theo nhu cu
chiu cao cn dẫn nước c th th chn
mu vi vòng bông làm các phn t cu to
cấp nước cho giá th trng cây.
TÀI LIU THAM KHO
[1] Vt liu dt - Môi trường chuẩn để điu hòa và th - TCVN 1748:1986.
[2] Vi dt thoi - Phương pháp lấy mẫu để th - TCVN 1749:1986.
[3] Phương pháp xác định độ mao dn - TCVN 5073 (1990).
[4] Ursula K. Schuch and Jack J. Kelly, “Capillary Mats for Irrigating Plants in the Retail Nursery and - Saving
Water” , Southwest Horticulture 23(5):24-25 (2006).
[5] Petrulyte S., Baltakyte R. Liquid Sorption and Transport in Woven Structures. Fibres & textiles in Eastern
Europe 2, Vol. 17, No. 2 (73), pp. 39-45 (2009).
Thông tin liên hệ:
Nguyễn Thị Thảo
Điện thoại: 0915071211 Email: ntthao@uneti.edu.vn
Khoa Dệt may và Thời trang, Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp.