Gi¸o viªn híng dÉn : Th.S Hµ M¹nh §µo
1
Luận văn
Nghiên cứu IPv4 và đặc điểm của IPv6
Gi¸o viªn híng dÉn : Th.S Hµ M¹nh §µo
2
LỜI GIỚI THIỆU
Phiên bản IPv6 là mt phiên bản mới của Internet. được xây dựng trên
sở của giao thức IPv4 nhằm tận dụng các ưu điểm và khắc phục hạn chế
của IPv4. Thay đổi của IPv6 chủ yếu sau:
Mrộng khong gia dia chi .: IPv6 địa chỉ nguồn đích dài 128
bít, không gian địa chỉ lớn của IPv6 được thết kế dphòng đủ lớn cho phép
phân bđịa chỉ và mạng con từ trục xương sống Internet đến từng mạng
con trong mt tổ chc. Tính biến đổi được lộ trình nhiều sắc thái được cải
thiện gần thêm một phạm vi giải quyết tới những địa chỉ nhiều sắc thái.
S đơn giản hoa khuôn dạng đầu mục (Header): Header của IPv6
được thiết kế để giảm chi phí đến mức tối thiểu. Điều này đạt được bng
cách chuyển các trường không quan trọng và c trường lựa chọn sang c
header m rộng đưc đặt phía sau của IPv6 header. Khuôn dạng header
mới của IPv6 tạo ra sự xử lý hiệu quả hơn tại các ruoter.
Tiến b hỗ trợ cho những mở rộng và những tuỳ chọn: Thay đổi
trong cách những tuỳ chọn đầu mục IP được mã hoá kcả hiệu quả hơn
đẩy tới ít hơn những giới hạn về khó khăn trên nhng tuỳ chọn mới trong
tương lai.
Khng ghi nhãn lung: Một khả năng mới được thêm để cho phép
s ghi nhãn ca những gói thuộc về tới giao thông “chảy” đặc biệt cho
người gửi nào nhng yêu cầu đặc biết điều khiển, như không mặc định chất
lượng của dịch vụ hoặc thời gian thực “ dịch vụ.
Những khnăng chứng thự riêng tư: Những m rộng để chứng
thực sự toàn vẹn dữ liệu được chỉ rõ cho IPv6.
Gi¸o viªn híng dÉn : Th.S Hµ M¹nh §µo
3
CHƯƠNG 1
Những hạn chế của IPv4 và đặc điểm của IPv6
1.1 Những hạn chế của IPv4:
- Giao thức tầng mạng trong bộ giao thức TCP/IP hiện tại đang là
IPv4 (Internet- working protocol verision 4). IPv4 cung cp truyền thông
host-to-host gia những hệ thống trên Internet. Mặc dù IPv4 đưc thiết kế
khá tt, sự thông đại thông tin đã tiến triển từ c khởi đầu IPv4 vào những
năm 1970, nhưng IPv4 những sự thiếu hụt khiến cho nó không đồng bộ
cho sự phát triển nhanh của Internet, gồm những thứ sau:
+ IPv4 2 level cấu trúc địa chỉ (netid và hostid) phân nhóm o 5
lớp (A, B, C, D và E). Sự sử dụng những ô địa chỉ là không hiệu quả. Ví dụ
như khi cos một tổ chức được cấp cho 1 đa chỉ lớp A, 16 triệu địa chỉ từ ô
địa chỉ được phân phối duy nhất cho tổ chức sử dụng. Nếu 1 t chức được
cấp cho 1 địa chỉ lớp C, mặt khác chỉ 256 địa chỉ được phân phối cho tổ
chức, đây không phải là mt số đủ. Cũng vậy, nhiều triệu địa chỉ bị lãng
phí trong nhóm D và E. Phương thức phân địa chỉ này đã dùng hết những ô
địa chỉ của IPv4, và mau chóng skhông còn địa chỉ nào còn đ cấp cho
bất kmột hthống mới nào mun kết nối vào Internet. Mặc sách ợc
subnet supernet đã giảm bớt những vấn đề về địa chỉ, nhưng subnet
suprnet đã làm cho đường truyền trở lên khó khăn hơn.
+ Internet phải thích nghi được với sự chuyển giao audio và video
thời gian thực. Loại chuyển giao này yêu cầu những sách lược trì hoãn ít
nhất và sđặt trước của tài nguyên không được cung cp trong thiết kế.
+ Internet phải thích nghi được với sự mã hoá s chứng nhận của
dliệu cho một số ứng dụng. Không một s mã hoá s chứng nhận nào
được cung cấp trong IPv4.
- Đ khắc phục thiếu sót trên IPv6 đưc biết đến như IPng (Internet
working Protocol, next generation), được đề xướng và nay là một chuẩn.
1.2 Đặc điểm của IPv6:
- Trong IPv6 giao thức Internet được cải tiến một ch rộng lớn đthích
nghi được sphát triển không biết trước được của Internet. Định dạng và
độ dài của những địa chỉ IP ng được thay đổi với những gói định dạng.
Những giao thức liên quan, như ICMP cũng đơc cải tiến. Những giao thức
khác trong tầng mạng như ARP, RARP, IGMP đã hoặc b xoá hoặc
trong giao thức ICMPv6. Những giao thức tìm đường như RIP, OSPF cũng
Gi¸o viªn híng dÉn : Th.S Hµ M¹nh §µo
4
được cải tiến khả năng thích nghi với những thay đổi này. Những chuyên
gia truyền thông dđoán là IPv6 những giao thức liên quan với sẽ
nhanh chóng thay thế phiên bn IP hiện thời.
Thế hệ mi của IP hay IPv6 có những ưu điểm như sau:
1.2.1 Không gian địa chỉ lớn
IPv6 địa chỉ nguồn và đích dài 128 bít. Mặc dù 128 bít th tạo
hơn 3,4*10 38 thợp, không gian địa chỉ của IPv6 được thiết kế dphòng
đủ lớn cho phép phân bđịa chỉ và mạng con ttrục ơng sống internet
đến từng mạng con trong một tổ chức. Các địa chhiện đang phân bđể sử
dụng chỉ chiếm một lượng nhỏ và vẫn còn thừa rất nhiều địa chsẵn sàng
cho sdng trong tương lai. Với không gian đa chlớn này, c kthuật
bo tồn địa chỉ như NAT sẽ không còn cần thiết nữa.
1.2.2 Địa chỉ phân cấp, hạ tầng định tuyến hiệu quả
c địa chỉ toàn cục của Ipv6 được thiết kế để tạo ra một hạ tầng
định tuyến hiệu qủa, phân cấp và có thtổng quát hoá dựa trên sự phân cấp
thường thấy của các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) trên thực tế. Trên
mạng Internet dựa trên IPv6, các router mạng xương sống (backbone) có số
mục trong bảng định tuyến nhỏ hơn rất nhiều.
1.2.3 Khuôn dạng header đơn giản hoá
- Header ca IPv6 được thiết kế để giảm chi phí đến mức tối thiểu. Điều
này đạt được bằng cách chuyển các trường không quan trọng và các trường
lựa chọn sang các header m rộng được đặt phía sau của IPv6 header.
Khuôn dạng header mới của IPv6 tạo ra sự x hiệu quả hơn tại các
router.
1.2.4 Tự cấu hình địa ch
Đđơn giản cho việc cấu hình c trạm, IPv6 hỗ trợ cviệc tự cấu
hình địa chỉ stateful như khả năng cấu hình server DHCP và tự cấu hình địa
ch stateless (không có server DHCP). Với tự cấu hình địa chỉ dạng
stateless, c trạm trong liên kết tđộng cấu hình chúng với địa chỉ IPv6
của liên kết (địa chcục b liên kết) và vi địa chỉ t ra ttiền tổ được
quảng bá bởi router cục bộ. Thậm trí nếu không router, các trạm trên
cùng một liên kết thể tự cấu hình chúng với các địa chỉ cục b liên kết
và giao tiếp với nhau mà không phải thiết lập cấu hình thủ công.
1.2.5 Khả năng xác thực và bảo mật an ninh
Tích hp sẵn trong thiết kế IPv6 giúp triển khai dễ dàng đm bảo s
tương tác lẫn nhau giữa các nút mạng.
Gi¸o viªn híng dÉn : Th.S Hµ M¹nh §µo
5
1.2.6 Hỗ trợ tốt hơn về chất lượng dịch vụ QoS
Lưu thông trên mạng được phân thành các luồng cho phép sử mức
ưu tiên khác nhau tại các router.
1.2.7 Hỗ trợ tôt hơn tính năng di động
Kh năng di động MobileIP tận dụng được các ưu điểm của IPv6 so
với IPv4.
1.2.8 Khả năng mở rộng
Thiết kế của IPv6 dự phòng cho sự phát triển trong tương lai đng
thời dễ dàng mở rộng khi có nhu cầu.
1.3 Cấu trúc địa chỉ IPv6
1.3.1 Địa chỉ IPv6
Mt địa chỉ gồm 16 byte, đó 128 bít độ dài. Kiểu hiệu du 2
chấm trong hệ đếm 16 ( Hexadecimal Colon Notation):
Để làm cho những địa chỉ trở nên th đọc được nhiều hơn, IPv6
trình by rõ trong kiu ký hiệu dấu 2 chấm trong hệ đếm 16. Trong kiểu
hiệu này, 128 bít được chia thàng 8 phn, mỗi phần rộng 2 byte. 2 byte
trong kiểu hiệ hđếm 16 yêu cầu 4 chữ số trong hệ đếm 16 này. Vì thế
cho nên địa chỉ gồm 32chữ số trong hệ đếm 16 với mi 4 chữ số mt lại
có mt dấu : chấm(Hình1)
128 bít= 16 bytes= 32chữ số trong hệ đếm 16
FDEC : : 7654 3210 ADBF 2922 FFFF
111111101111101100…………………………..111111111111
Hình 1: Địa ch IP phiên bản 6 ( IPv6 Address)
*Su rút gọn:
+ Mặc dù địa chỉ IP ngay ckhi trong định dạnh hệ số đếm 16, vẫn rất
dài, nhiều chữ số 0 trong một địa chỉ.
Thí d: 1080:0000:0000:0000:0008:0800:200C:417A