intTypePromotion=1
ADSENSE

Ngộ độc thực phẩm do salmonella ở một công ty may thuộc tỉnh Tiền Giang vào tháng 10 năm 2013

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

39
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài này được tiến hành với mục tiêu nhằm xác định nguồn gốc và cơ chế truyền bệnh. Và thông tin được thu thập từ hồ sơ bệnh án và phỏng vấn các công nhân nhập viện. Một nghiên cứu bệnh chứng không bắt cặp được tiến hành để xác định nguồn gốc nhiễm bệnh. Mẫu bệnh phẩm, thực phẩm và môi trường được xét nghiệm để xác định các vi khuẩn gây bệnh.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ngộ độc thực phẩm do salmonella ở một công ty may thuộc tỉnh Tiền Giang vào tháng 10 năm 2013

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014 <br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br />  <br /> <br /> NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM DO SALMONELLA Ở MỘT CÔNG TY MAY <br /> THUỘC TỈNH TIỀN GIANG VÀO THÁNG 10 NĂM 2013 <br /> Nguyễn Phan Ái Hà*, Lê HoàngNinh*, Đoàn Lê Thanh Phong**, Đặng Văn Chính* <br /> <br /> TÓM TẮT <br /> Đặt vấn đề: Một vụ ngộ độc thực phẩm do Salmonella đã xảy ra sau bữa ăn trưa tại bếp ăn tập thể của một <br /> công ty may thuộc tỉnh Tiền Giang vào tháng 10 năm 2013. <br /> Mục tiêu: Xác định nguồn gốc và cơ chế truyền bệnh.  <br /> Phương  pháp  nghiên  cứu: Thông tin được thu thập từ hồ sơ bệnh án và phỏng vấn các công nhân nhập <br /> viện. Một nghiên cứu bệnh chứng không bắt cặp được tiến hành để xác định nguồn gốc nhiễm bệnh. Mẫu bệnh <br /> phẩm, thực phẩm và môi trường được xét nghiệm để xác định các vi khuẩn gây bệnh.  <br /> Kết quả: Trong tổng số 2.575 công nhân tham gia bữa ăn, 770 (30%) đã nhập viện, không trường hợp tử <br /> vong. Không nhân viên nấu ăn tại bếp ăn bị bệnh. Các triệu chứng phổ biến nhất là đau bụng (98%), sốt (96%), <br /> và tiêu chảy (96%).Trong 19 mẫu phết hậu môn của công nhân nhập viện, 7 (36%) dương tính với Salmonella <br /> OMB‐O8. Phân tích đơn biến và đa biến cho thấy thịt viên trứng cút và dưa muối chua có liên quan đến bệnh. <br /> Kết luận: Salmonella OMB‐O8 được tìm thấy trong hai mẫu lưu của thịt viên trứng cút. Tình trạng không <br /> đảm bảo vệ sinh trong quá trình bảo quản và nấu ăn tại bếp ăn được xác định. Vụ ngộ độc thực phẩm lớn cho <br /> thấy vấn đề cần thiết đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm tại các bếp ăn tập thể lớn. <br /> Từ khóa: Salmonella, ngộ độc thực phẩm, bếp ăn tập thể <br /> <br /> ABSTRACT <br /> SALMONELLOSIS FOOD POISONING IN A GARMENT FACTORY, TIEN GIANG PROVINCE, <br /> OCTOBER 2013 <br /> Nguyen Phan Ai Ha, Le Hoang Ninh, Doan Le Thanh Phong, Dang Van Chinh <br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 ‐ Supplement of No 6‐ 2014: 423 – 429 <br /> Background:  On  3  October  2013,  a  food  poisoning  outbreak  with  many  sick  workers  found  later  to  be <br /> caused by Salmonella OMB‐O8 occurred in a garment factory in Tien Giang province, southern Vietnam. <br /> Objectives: To determine the source and mode of disease transmission. <br /> Methods: Data were collected by reviewing medical records of and interviewing hospitalized workers. An <br /> unmatched  case‐control  study  was  conducted  to  identify  the  source  of  infection.  Samples  of  some  patients,  the <br /> suspected food, and environment were bacteriologically examined.  <br /> Result:  Of the 2.575 persons in the factory, 779 (30%) were hospitalized and none died in this outbreak. <br /> None of the cooks and cook assistants in the factory had illness. The most common manifestation was abdominal <br /> pain (98%), followed by fever (96%) and diarrhea (96 %). Of the rectal swabs taken from 19 cases, 7 (36%) were <br /> positive  for  Salmonella  OMB‐O8.  Both  univariate  and  multivariate  analyses  indicated  that  quail  egg  with <br /> covered meat and salted cucumber were significantly associated with the disease. <br /> Conclusion:  Salmonella  OMB‐O8  was  isolated  from  two  samples  of  quail  egg  with  covered  meat. <br /> Inadequate food handling and sanitation in the factory canteen were detected. This huge outbreak indicates the <br /> importance of food sanitation and hygiene in an institution where many persons aggregate, such as a factory. <br /> Key words: Samonella, Food poisoning outbreak, Factory canteen. <br />  Viện Y tế công cộng TP. Hồ Chí Minh  <br /> Tác giả liên lạc: Bs. Nguyễn Phan Ái Hà <br /> *<br /> <br /> Chuyên Đề Y Tế Công Cộng <br /> <br />  Chi cục An toàn thực phẩm Tiền Giang <br /> ĐT: 0916891626<br /> Email: npah2010@gmail.com <br /> <br /> **<br /> <br /> 423<br /> <br /> Nghiên cứu Y học <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014<br /> <br />  <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ <br /> Vi  khuẩn  Salmonella  có  khả  năng  gây  bệnh <br /> cao  và  có  các  triệu  chứng  đường  tiêu  hóa  cấp <br /> tính với đau đầu, đau bụng, sốt, tiêu chảy, nôn <br /> ói. Thời gian ủ bệnh thường từ 6‐72 giờ. Với một <br /> số  serotypes,  chỉ  cần  nhiễm  một  số  vi  khuẩn  là <br /> có  thể  gây  bệnh,  nhưng  thường  đòi  hỏi  từ  100 <br /> đến 1000 vi khuẩn để có thể gây bệnh(5). Cơ chế <br /> truyền bệnh là nhiễm khuẩn từ thực phẩm bị lây <br /> nhiễm  từ động  vật  nhiễm  bệnh, phân  động  vật <br /> hay người bị nhiễm bệnh. Thực phẩm thường bị <br /> nhiễm  khuẩn  là  các  sản  phẩm  từ  trứng  hay <br /> trứng, sữa và các sản phẩm từ sữa, nước uống, <br /> thịt  gia  cầm  và  các  sản  phẩm  khác  bị  nhiễm <br /> khuẩn Salmonella(5).<br /> Vi  khuẩn  Salmonella  là  một  trong  những <br /> nguyên  nhân  quan  trọng  gây  bệnh  truyền  qua <br /> thực  phẩm  trên  thế  giới.  Tại  Mỹ,  vụ  dịch  do <br /> Salmonella  thường  có  số  lượng  nhập  viên  lớn <br /> (4,034/  9,109,  44%)  và  hầu  hết  các  ca  tử  vong <br /> (60/200,  30%)(3),  trong  khi  đó  tại  châu  Âu, <br /> Salmonella là tác nhân được xác định nhiều nhất <br /> trong  các  vụ  dịch  được  báo  cáo  (27%  of  5648 <br /> outbreaks)(4).  Các  vụ  dịch  do  Salmonella  cũng <br /> được  báo  cáo  tại  các  nước  châu  Á  như  Trung <br /> Quốc, Thái Lan và Singapore(7,8,9). <br /> Tại Việt Nam, ngộ độc thực phẩm là vấn đề <br /> rất  được  quan  tâm  với  khoảng  150  vụ  ngộ  độc <br /> thực phẩm được báo cáo hàng năm. Thực phẩm <br /> được xác định trong các vụ dịch hầu hết từ các <br /> thực phẩm hỗn hợp (40%). Tác nhân hầu hết là <br /> do  vi  khuẩn  (33%) nhưng  trong hầu  hết  các  vụ <br /> dịch, các tác nhân vi khuẩn cụ thể thường không <br /> được xác định(10). <br /> Vào ngày 4 tháng 10 năm 2013, Viện Y tế công <br /> cộng Thành phố Hồ Chí Minh (VVS) nhận được <br /> báo  cáo  từ  Chi  cục  An  toàn  thực  phẩm  Tiền <br /> Giang về vụ ngộ độc thực phẩm tại một công ty <br /> may X. Vào chiều 3 tháng 10 năm 2013, hàng trăm <br /> công  nhân  với  các  triệu  chứng  đau  bụng,  tiêu <br /> chảy, sốt, nôn, ói và đau đầu nhập viện. Thức ăn <br /> sau  bữa  ăn  trưa  được  nghi  ngờ  là  nguyên  nhân <br /> gây  bệnh.  Đội  điều  tra  dịch  của  VVS  và  chi  cục <br /> <br /> 424<br /> <br /> An toàn thực phẩm Tiền Giang đã thực hiện điều <br /> tra từ ngày 4‐5 tháng 10 năm 2013 để xác định vụ <br /> dịch, mô tả đặc điểm, xác định nguồn gốc và các <br /> yếu tố nguy cơ, kiểm soát vụ dịch và khuyến cáo <br /> các biện pháp kiểm soát thích hợp để ngăn ngừa <br /> các vụ dịch tiếp theo. <br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG ‐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU <br /> Điều tra mô tả dịch tễ <br /> Chúng tôi bắt đầu điều tra bằng việc xem lại <br /> bệnh án, phỏng vấn các công nhân nhập viện về <br /> triệu chứng, thời điểm khởi phát bệnh và các thực <br /> phẩm  đã  ăn  và  đồng  thời  phỏng  vấn  các  bác  sĩ <br /> điều  trị  về  chẩn  đoán  và  điều  trị  của  các  công <br /> nhân nhập viện tại 3 bệnh viện. Sau đó, chúng tôi <br /> phỏng vấn người quản lý bếp ăn, nhân viên nấu <br /> ăn  về  vụ  dịch,  quy  trình  bảo  quản  thực  phẩm, <br /> quy trình nấu ăn và nguồn gốc các thực phẩm. <br /> Một bộ câu hỏi được dùng để phỏng vấn các <br /> công nhân nhập viện tại 3 bệnh viện từ ngày 3‐5 <br /> tháng  10  năm  2013  về  các  thông  tin  như:  tuổi, <br /> giới tính, thời gian ăn, các loại thực phẩm đã ăn, <br /> triệu chứng khởi phát. <br /> Ca nghi ngờ được định nghĩa là công nhân, <br /> người nấu ăn tại công ty đã tham gia bữa ăn trưa <br /> ngày 3 tháng 10 năm 2013 và có ít nhất 3 trong <br /> các  triệu  chứng  sau:  tiêu  chảy,  đau  bụng,  sốt, <br /> buồn nôn, nôn, hoăc đau đầu. Ca xác định là các <br /> ca  nghi  ngờ  mà  có  kết  quả  xét  nghiệm  dương <br /> tính với Salmonella OMB‐O8. <br /> Chúng tôi phân tích dữ liệu mô tả với phần <br /> trăm, trung vị và giới hạn. <br /> <br /> Điều tra phân tích bệnh chứng<br /> Một  nghiên  cứu  bệnh  chứng  không  bắt  cặp <br /> được  tiến  hành  ở  các  công  nhân  đã  dùng  thực <br /> phẩm trưa ngày 3 tháng 10 năm 2013 tại công ty <br /> nhằm  xác  định  thực  phẩm  gây  bệnh.  Các  ca <br /> bệnh  là  các  công  nhân  nhập  viện  có  ít  nhất  5 <br /> trong  6  triệu  chứng:  tiêu  chảy,  đau  bụng,  sốt, <br /> buồn nôn, nôn và đau đầu từ 3‐5 tháng 10 năm <br /> 2013.  Các  ca  chứng  là  các  công  nhân  đã  dùng <br /> bữa trưa ngày 3 tháng 10 năm 2013 tại công ty và <br /> không có các triệu chứng kể trên. Các ca chứng <br /> <br /> Chuyên Đề Y Tế Công Cộng <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014 <br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br />  <br /> được  lựa  chọn  ngẫu  nhiên  trong  số  các  công <br /> nhân đang làm việc tại công ty vào ngày 5 tháng <br /> 10 năm 2013. Phân tích đơn biến và đa biến được <br /> sử dụng để xác định mối liên quan giữa bệnh và <br /> yếu tố nguy cơ. Tỉ số chênh (OR) và khoảng tin <br /> cậy  95%  được  sử  dụng  để  đo  lường  mối  liên <br /> quan. Phần mềm R (version 3.0.1) được sử dụng <br /> cho phân tích thống kê. <br /> <br /> Điều tra môi trường <br /> Chúng tôi thực hiện điều tra môi trường căn <br /> tin,  khu  vực  nấu  ăn  và  quan  sát  quá  trình  chế <br /> biến vào bữa ăn trưa ngày 5 tháng 10 năm 2013.  <br /> <br /> Xét nghiệm <br /> Mẫu bệnh phẩm, thực phẩm và môi trường <br /> 19  mẫu  phết  hậu  môn  của  công  nhân  nhập <br /> viện tại bệnh viện A vào ngày 4 tháng 10 và 18 <br /> mẫu  phết  tay  và  hậu  môn  của  tất  cả  các  nhân <br /> viên bếp ăn thu thập vào ngày 5 tháng 10.  <br /> Các  mẫu  phết  các  dụng  cụ  nhà  bếp,  mẫu <br /> nước  uống  được  để  xét  nghiệm  các  vi  khuẩn <br /> nghi ngờ vào ngày 4 ‐5 tháng 10 <br /> Các mẫu thực phẩm trưa ngày 3 tháng 10 được <br /> thu thập và xét nghiệm các vi khuẩn nghi ngờ. <br /> <br /> KẾT QUẢ <br /> Điều tra dịch tễ mô tả <br /> <br /> các triệu chứng chủ yếu là đau bụng (98%), sốt <br /> (96%)  và  tiêu  chảy  (96%).  Tỉ  lệ  các  triệu  chứng <br /> đầu  tiên  là  tiêu  chảy  (49%),  nôn  (11%)  và  đau <br /> bụng (8%). <br /> Thời  gian  khởi  phát  từ  13h30  ngày  3  tháng <br /> 10 đến 8h30 ngày 5 tháng 10. Đường cong dịch <br /> cho thấy đặc tính của một nguồn nhiễm tại cùng <br /> một thời điểm (Biểu đồ 1). Trong 96 ca, 49 (51%) <br /> trong nhóm A, 47 (49%) trong nhóm B. Thời gian <br /> ủ bệnh trung vị của nhóm A là 11,5 giờ, nhóm B <br /> là 9 giờ.  <br /> <br /> Điều tra phân tích bệnh chứng <br /> Trong 96 ca, 69 (72%) ca có ít nhất 5 trong 6 <br /> triệu  chứng  đã  được  chọn  làm  ca  bệnh.  Ca <br /> chứng là 30 công nhân không có các triệu chứng <br /> ngộ độc trong thời gian xảy ra vụ dịch. Theo đặc <br /> điểm  lâm  sàng,  thời  điểm  khởi  phát  và  đường <br /> cong  dịch  đã  thể  hiện  đặc  tính  của  một  nguồn <br /> nhiễm tại cùng một thời điểm, thực phẩm dùng <br /> trong  bữa ăn trưa tại  công  ty  vào ngày 3  tháng <br /> 10 năm 2013 được nghi ngờ là nguyên nhân của <br /> vụ  ngộ  độc  thực  phẩm.  Bốn  món  ăn  đã  được <br /> dùng trong bữa trưa: cơm trắng, thịt viên trứng <br /> cút  với  dưa  leo  muối,  cá  chiên,  lòng  heo  xào <br /> chay, bầu xào, và canh cải thảo.  <br /> Các ca bệnh có mối liên quan đến món ăn thịt <br /> <br /> Công ty may X được thành lập năm 2012 với <br /> khoảng 2.700 công nhân. Hàng ngày công nhân <br /> dùng  bữa  sáng  và  bữa  tối  tại  nhà,  bữa  trưa  tại <br /> công ty. Khoảng 100‐200 công nhân làm tăng ca <br /> thì  dùng  bữa  tối  tại  công  ty.  Vào  buổi  ăn  trưa, <br /> công nhân được chia làm hai nhóm (nhóm A và <br /> nhóm B).  Nhóm  A  dùng  bữa  trưa  lúc  11h30  và <br /> nhóm B lúc 12 giờ. <br /> <br /> viên  trứng  cút  và  dưa  leo  muối.  Tỉ  số  chênh  là <br /> <br /> Trong  tổng  số  2.575  công  nhân  dùng  bữa <br /> trưa ngày 3 tháng 10.779 (30%) công nhân nhập <br /> viện  tại  3  bệnh  viện  và  không  trường  hợp  tử <br /> vong.  Không  nhân  viên  nấu  ăn  bị  bệnh.  Trong <br /> 779 công nhân nhập viện, 96 (12%) bao gồm 89 <br /> ca  nghi  ngờ  và  7  ca  xác  định  được  phỏng  vấn. <br /> Tuổi  trung  vị  là  29  tuổi,  giới  hạn  từ  18‐49  tuổi. <br /> 86%  là  công  nhân  nữ.  Trong  96  ca  phỏng  vấn, <br /> <br /> liên quan giữa bệnh và thực phẩm nghi ngờ. Các <br /> <br /> Chuyên Đề Y Tế Công Cộng <br /> <br /> 12,91 (95% CI = 4,18–42,05) đối với thịt viên trứng <br /> cút và 10,00 (95% CI = 3,13 – 36,94) đối với dưa leo <br /> muối. Cá chiên là một yếu tố bảo vệ (OR = 0,19, <br /> 95% CI = 0,06 – 0,55). Các công nhân hầu hết ăn <br /> thịt viên trứng cút đồng thời với dưa leo muối. <br /> Phân  tích  hồi  quy  đa  biến  để  xác  định  mối <br /> thực  phẩm  liên  quan  đến  bệnh  trong  phân  tích <br /> đơn  biến  được  đưa  vào  phân  tích  đa  biến.  Kết <br /> quả cho thấy thịt viên trứng cút (OR điều chỉnh <br /> =  7,38,  95%  CI  =  2,22  –  24,53)  và  dưa  leo  muối <br /> (OR  điều  chỉnh  =  4,8,  95%  CI  =  1,33  ‐17,3)  là  có <br /> mối liên quan đến bệnh (Bảng 2). <br /> <br /> 425<br /> <br /> Nghiên cứu Y học <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014<br /> <br />  <br /> kiện  không  kiểm  soát  được  nhiệt  độ  tủ  đông <br /> lạnh  (2  ngày),  thời  gian  nấu  ít  (chiên  40  kg  thịt <br /> viên trứng cút trong khoảng 2 giờ), và thời gian <br /> sau khi nấu đến khi ăn thì lâu (2 giờ). <br /> <br /> Điều tra môi trường <br /> Thức ăn được chuẩn bị và nấu trong bếp ăn <br /> công  ty.  Bếp  ăn  thường  mua  thực  phẩm  tươi, <br /> nguyên liệu và gia vị từ các công ty thực phẩm <br /> hay chợ địa phương và giữ trong nhà kho trước <br /> khi  nấu.  Nguồn  nước  được  sử  dụng  từ  nguồn <br /> nước thủy cục địa phương. <br /> <br /> Kết quả xét nghiệm <br /> Phết  hậu  môn  được  lấy  trong  khi  các  công <br /> nhân đang nhập viện ngày 4 tháng 10 năm 2013, <br /> 7  trong  19  (36%)  ca  nghi  ngờ  dương  tính  với <br /> Salmonella  OMB‐O8  và  5/19  (26%)  dương  tính <br /> với  Enteropathogenic  Escherichia  coli  (EPEC). <br /> Một  ca  dương  tính  với  Salmonella  OMB‐O8  và <br /> EPEC. 9 (47,3%) dương tính với vi khuẩn kỵ khí <br /> khử sunfit (Clostridia). <br /> <br /> Chúng  tôi  nhận  thấy  tại  bếp  ăn  có  một  số <br /> chưa  hợp  vệ  sinh.  Nơi  sơ  chế,  chế  biến  và  nơi <br /> phục vụ thức ăn không được phân cách rõ ràng. <br /> Nơi xử lý nguyên liệu quá gần nơi chế biến. Nhà <br /> vệ sinh tách biệt với khu chế biến, phòng thay đồ <br /> chung với nhà vệ sinh có bồn nước rửa tay nhưng <br /> không có xà phòng, khăn lau tay và máy sấy tay. <br /> Khu vực kho gần khu vực xử lý nguyên liệu, kho <br /> nóng có 1 cửa sổ nhưng không mở, không có quạt <br /> hút  gió,  nguyên  liệu  để  lẫn  lộn,  không  có  hệ <br /> thống  đo  nhiệt  độ  tủ  đông,  không  đảm  bảo  các <br /> điều kiện vệ sinh. Không có tủ sấy chén sau khi <br /> rửa, chén rửa xong được phơi ngoài trời, các khay <br /> sạch để gần với chỗ rửa nguyên liệu. <br /> <br /> 12 (68%) phết hậu môn của 18 nhân viên bếp ăn <br /> và  4/6  (66,7  %)  phết  tay  dương  tính  với  Clostridia. <br /> Hai khăn lau khay ăn vào ngày 3 và 4 tháng 10 và <br /> 4/8 (50%) mẫu nước dương tính với Clostridia. <br /> 12 mẫu thực phẩm lưu của bữa ăn trưa ngày 3 <br /> tháng 10 được xét nghiệm. Hai mẫu thịt viên trứng <br /> cút dương tính với Salmonella OMB‐O8 (Bảng 3) và <br /> Clostridium  perfringens  (1.6x101và  2.2x101KL/g). <br /> Coliforms được tìm thấy trong tất cả các món ăn <br /> với giới hạn từ 2,1x101 đến 2,1x105 KL/g. <br /> <br /> Hình 3 thể hiện quy trình chế biến món thịt <br /> viên trứng cút. Thời gian lưu trữ lâu trong điều <br /> 30<br /> <br /> 25<br /> <br /> 20<br /> <br /> 15<br /> Nhóm B<br /> <br /> Ăn<br /> <br /> 10<br /> <br /> Nhóm A<br /> <br /> 5<br /> <br /> 03/10/2013<br /> <br /> 04/10/2013<br /> <br /> 21-23<br /> <br /> 18-20<br /> <br /> 15-17<br /> <br /> 12-14<br /> <br /> 9-11<br /> <br /> 6-8<br /> <br /> 3-5<br /> <br /> 0-2<br /> <br /> 21-23<br /> <br /> 18-20<br /> <br /> 15-17<br /> <br /> 12-14<br /> <br /> 6-8<br /> <br /> 9-11<br /> <br /> 3-5<br /> <br /> 0-2<br /> <br /> 21-23<br /> <br /> 18-20<br /> <br /> 15-17<br /> <br /> 12-14<br /> <br /> 9-11<br /> <br /> 6-8<br /> <br /> 3-5<br /> <br /> 0-2<br /> <br /> 0<br /> <br /> 05/10/2013<br /> <br /> Hình 1: Phân bố các ca ngộ độc theo ngày và giờ khởi phát tại công ty may X, ngày 3‐5 tháng 10 năm 2013 (n = 96) <br /> <br /> 426<br /> <br /> Chuyên Đề Y Tế Công Cộng <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014 <br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br />  <br /> Bảng 1: Phân bố các ca và chứng theo thông tin cá nhân và tiếp xúc các thực phẩm nghi ngờ trong bữa ăn trưa <br /> ngày 3 tháng 10 năm 2013 tại công ty may X <br /> Yếu tố nguy cơ<br /> <br /> Bệnh (n = 69)<br /> Chứng (n=30)<br /> Không (không tiếp<br /> Không (không tiếp<br /> Có (tiếp xúc)<br /> Có (tiếp xúc)<br /> xúc)<br /> xúc)<br /> <br /> Thông tin cá nhân<br /> Nữ<br /> >30 tuổi<br /> Nhóm A<br /> Thức ăn<br /> Thịt viên trứng cút<br /> Dưa leo muối<br /> Cá chiên<br /> Bầu xào<br /> Canh cải thảo<br /> Ruột heo xào chay<br /> Bầu xào chay<br /> <br /> Odds ratio<br /> <br /> 95% CI*<br /> <br /> 64<br /> 28<br /> 30<br /> <br /> 05<br /> 41<br /> 14<br /> <br /> 26<br /> 11<br /> 39<br /> <br /> 4<br /> 19<br /> 15<br /> <br /> 0,51<br /> 1,18<br /> 0,82<br /> <br /> 0,1 – 2,79<br /> 0,45 – 3,19<br /> 0,32 – 2,16<br /> <br /> 55<br /> 46<br /> 11<br /> 48<br /> 68<br /> 1<br /> 4<br /> <br /> 14<br /> 23<br /> 58<br /> 21<br /> 1<br /> 68<br /> 65<br /> <br /> 7<br /> 5<br /> 15<br /> 20<br /> 29<br /> 5<br /> 6<br /> <br /> 23<br /> 25<br /> 15<br /> 10<br /> 1<br /> 25<br /> 24<br /> <br /> 12,91<br /> 10,00<br /> 0,19<br /> 1,14<br /> 2.34<br /> 0,07<br /> 0,25<br /> <br /> 4,18 – 42,05<br /> 3,13 – 36,94<br /> 0,06 – 0,55<br /> 0,4 – 3,1<br /> 0,03 – 186, 43<br /> 0 – 0,72<br /> 0,05 – 1,16<br /> <br /> 95% confidence interval <br /> <br /> Các biện pháp thực hiện <br /> Vào  ngày  5‐6  tháng  10,  bếp  ăn  được  đóng <br /> cửa để làm vệ sinh và khử trùng.  <br /> Chi cục An toàn Thực phẩm nơi địa phương <br /> của  công  ty  chế  biến  sản  phẩm  thịt  viên  trứng <br /> cút đã kiểm tra và lấy mẫu sản phẩm. Tuy nhiên, <br /> không  tìm  thấy  sản  phẩm  được  cung  cấp  cho <br /> bếp  ăn  (sản  phẩm  sản  xuất  ngày  30  tháng  9  và <br /> hết hạn ngày 10 tháng 10 năm 2013). Do đó, đã <br /> lấy mẫu tương tự nhưng sản xuất ngày 5 tháng <br /> 10  và  hết  hạn  ngày  15  tháng  10  năm  2013  để <br /> <br /> kiểm nghiệm. Các kết quả xét nghiệm cho thấy <br /> phù hợp với tiêu chuẩn quy định. <br /> Bảng 2: Phân tích hồi quy logistic để xác định mối <br /> liên quan giữa các món ăn và bệnh trong điều tra <br /> phân tích bệnh chứng tại công ty may X <br /> Odds ratio<br /> điều chỉnh<br /> 7,38<br /> Thịt viên trứng<br /> cút<br /> Dưa leo muối<br /> 4,80<br /> Cá chiên<br /> 1,07<br /> Thức ăn<br /> <br /> 95% CI<br /> <br /> p-value<br /> <br /> 2,22 – 24,53<br /> <br /> 0,001<br /> <br /> 1,33 – 17,30<br /> 0,29 – 3,92<br /> <br /> 0,017<br /> 0,917<br /> <br /> Hình 3: Quy trình chế biến thịt viên trứng cút trong vụ ngộ độc thực phẩm tại công ty may X, 3‐4 tháng 10 <br /> năm 2013 <br /> <br /> Chuyên Đề Y Tế Công Cộng <br /> <br /> 427<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2