Ngun đin máy tính
Quan trng hơn bn nghĩ
Khi xây dng mt h thng máy tính mi,
người dùng thường không my khi chú ý
ti mt thành phn ti quan trng. Lý do
ca vic này khá d hiu khi bn thường
chi khá bn cho các thành phn chính ca
máy tính như CPU, RAM, bo mch ch
Vic chi thêm 150 USD cho card đồ ha
thế h mi có v hp lý hơn so vi vic
đầu tư khon tin đó cho ngun đin ca
máy. Có th bn s thc mc rng liu b
ngun đi kèm case hay thm chí là mt
vài b ngun được dán mác “cao cp”
được bày bán các tim đồ máy tính có
vn đề gì chăng. Câu tr li s được dn
sáng t qua bài viết này. Tuy nhiên nhng
phép th nghim v cht lượng, độ hiu
qu và tính n định ngun chưa bao gi đóng vai trò quan trng như hin nay. Chip lõi kép, đồ
ha kép nVIDIA SLI, ATI Crossfire cùng vi nhng món đồ chơi ngn đin khng khiếp khác
đang ngày càng dn b ngun máy tính vào tình cnh khó khăn hơn. Chính vì vy mà bn cn
phi t trang b cho mình nhng kiến thc cơ bn để có th tìm được sn phm phù hp vi nhu
cu. Bài viết này s giúp bn phn nào thông tin cn thiết v các khái nim cơ bn ca b ngun
máy tính, nhng thông s quan trng, làm cách nào để nhn biết mt b ngun tt và quan
trng nht là làm sao để biết được công sut nào phù hp vi máy tính bn đang s dng.
I. Nhng vn đề cơ bn:
1. Tem thông s ngun:
Tt c các loi ngun khi xut
xưởng đều phi có tem chng nhn
cht lượng vi đầy đủ thông s như
trong hình bên.
2. Ý nghĩa các đơn v:
Để hiu khái nim quan trng nht
ca ngun là Watts thì chúng ta
phi nm được định nghĩa v Volt
và Amp:
- Volt (v): Là ch s chênh lch năng
lượng đin gia hai đim (hiu đin
thế).
- Amp (a): Cường độ dòng đin.
- Watt (w): Công sut ngun đin,
có giá tr bng Volt x Amp.
3. Giá tr các đường đin (Rail):
Trong mt b ngun hin đại có rt nhiu nhng đường đin khác nhau, thông dng bao gm:
+3.3v, +5v, +12v, -5v, -12v. Ý nghĩa ca chúng như sau:
-12v: Được s dng chính cho các mach đin cng Serial và hu như rt ít được dùng trên các
h thng mi. Mc dù các b ngun mi đều có tính tương thích ngược nhưng công sut các
đường -12v ch chưa ti 1A.
-5v: Ch yếu s dng cho các b điu khin đĩa mm và mch cp đin cho các khe cm ISA
cũ. Công sut đường -5v cũng ch đạt mc dưới 1A.
0v: Đây là đưng Ground ca các h thng máy tính cá nhân.. Nó to ra độ chênh lch đin thế
vi các đường khác vi mc đích hoàn thin mch đin vòng song song.
+3.3v: Đường đin +3.3V là mt trong s nhng mc đin thế mi trên các b ngun hin đại.
Nó ln đầu tiên xut hin khi chun ATX ra đời và ban đầu được s dng ch yếu cho b vi x
lý. Hin nay, các bo mch ch mi đều nn dòng +3.3V xung để nuôi sng b nh chính.
+5v: Nhim v chính ca dòng +5V là cp đin cho bo mch ch và nhng thành phn ngoi vi.
Ngoài ra b các loi b vi x lý như Pentium III hay AthlonXP cũng ly đin t đường 5V thông
qua các bước nn dòng. Trên nhng h thng mi, đa s các thành phn linh kin đều dn
chuyn qua s dng đường 3.3v ngoi tr CPU và bo mch ch.
+12v: Trong các h thng máy
tính hin đại, đây là đường đin
đóng vai trò quan trng nht,
bn đầu nó được s dng để
cp ngun cho motor ca đĩa
cng cũng như qut ngun và
mt s thiết b làm mát khác.
V sau, thiết kế mi cho phép
các khe cm h thng, card m
rng và thm chí là c CPU
cũng “ăn theo” dòng +12v.
Khi công tc ngun được nhn
ln đầu tiên và b ngun khi
động, nó s mt mt khong
thi gian để các thành phn trong ngun xut ra đin năng cho các thành phn máy tính hot
động. Trước khi đó, nếu máy tính khi động, các linh kin s d b hng hóc hoc hot động
không bình thường do đường đin chưa n định. Chính vì vy trên các h thng mi, đôi khi phi
mt ti 1-2 giây sau bn nhn nút công tc máy thì h thng mi bt đầu làm vic. Điu này là
do h thông phi ch tín hiu đèn xanh cho biết đin thế đã sn sàng t b ngun gi ti bo
mch ch thì mi bt đầu bt lên. Nếu không có tín hiu này, bo mch ch s không cho phép
máy tính hot đông.
Trong s các đường đin chính, nhng đường có giá tr dương (Positive) đóng vai trò quan trng
hơn và bn phi luôn để mt ti chúng. Mi đường s có ch s Amps riêng và con s này càng
cao s càng tt. Công sut tng được tính bng công thc w= v x a. Như vy ví d đối vi b
ngun có đường 3.3V là 30A, 5V là 30A và 12V là 25A thì các đường đin và công sut được tính
toán như sau:
+ Công sut đường đin 3.3v = 3.3V x 30A = 100W
+ Công sut đường đin 5v = 5V x 30A = 150W
+ Công sut đường đin 12v = 12V x 25A = 300W
Như vy tng công sut ngun s là 100W + 150W + 300W = 550W. Tuy nhiên trên thc tế
còn khác nhiu yếu t nh hưởng ti con s cui này và chúng ta s đề cp ti phn sau bài
viết.
Do nhu cu s dng đường đin 12v càng ngày càng cao đã dn ti h qu tt yếu là cu trúc
thiết kế ngun thế h mi vi nhiu đường 12v riêng bit đã ra đời. Ưu đim ln nht ca kiu
hình này là d sn xut cũng như n định và mát m hơn so vi vic c gng nâng công sut ca
mt đường 12v duy nht.
4. Chun ca b ngun:
Chun thng tr hin nay trên máy tính để bàn nói chung chính là ATX (Advanced Technology
Extended) 12V. Chun này được thiết kế bi Intel vào năm 1995 và là mt trong nhng thay đổi
ln nht v v máy cũng như bo mch ch vào thi kì đó. ATX đã nhanh chóng thay thế chun
AT cũ bi nhiu ưu đim vượt tri. Nêu như vi ngun AT, vic kích hot chế độ bt được thc
hin qua mt công tc gn lin vào case thông qua bn đim tiếp xúc đin thì mt b ngun
ATX, bn có th bt tt bng phn mm hay ch cn ni mch hai chân cm kích ngun (dây
xanh lá cây và mt trong các dây Ground đen) để khi động. Dĩ nhiên phía sau các ngun ATX
tiêu chun luôn phi có công tc tng để có th ngt hoàn toàn dòng đin ra khi máy tính.
Nhng đặc đim chính ca chun ATX bao gm đầu cm chính 20 chân và mt đầu cm ph 4
chân 12V. Chân cm thêm này phc v cho các loi CPU hin đại vn được nuôi bng dòng nn
t đường 12V thay vì 5V như đối vi các loi Pentium III trước kia. Tiêu chun ATX cũng không
cho phép các dòng đin dao động quá mc trên dưới 5% đối vi mi đường đin dương. Trong
năm 2003, chun ATX phiên bn 2.0 đã ra đời vi các jack cm SATA. Cho ti hin nay, chun
2.2 đang được s dng tương đối rng rãi. Tuy vy, khi nhc đến ATX, bn cn phi biết rng nó
có 5 nhánh thiết kế chính như sau:
- ATX: jack chính 20 chân (thường dùng cho Pentium III hoc Athlon XP).
- WTX: jack chính 24 chân, dùng cho Pentium II, III Xeon và Athlon MP.
- ATX 12V: jack chính 20 chân, dây ph 4 chân 12v (Pentium 4 hoc Athlon 64)
- EPS12v: jack chính 24 chân, dây ph 8 chân dùng cho các h thng Xeon hoc Opteron.
- ATX12V 2.0: dây chính 24 chân, dây ph 4 chân (Pentium 4 775 và các h thng Athlon 64
PCI-Express)
Mt bo mch ch ATX tiêu chun có kích thước khong 12 inch x 9.6 inch (tương đương 305mm
x 244mm). Chính vì thế các loi case máy tính ATX có kh năng h tr c nhng bo mch ch
microATX và chúng đều dùng chung ngun.
Trong thi gian va qua, mt chun mi được thiết kế vi tên gi BTX (Balanced Technology
Extended) vi v trí sp xếp các thành phn bên trong máy hoàn toàn khác vi ATX hin nay.
Nh vy các nhà phát trin h thng có thêm tùy chn nhm gii quyết vn đề nhit lượng, độ
n , hiu năng h thng cũng như kích thước ca máy. Chun BTX được thiết kế ti ưu cho
nhng công ngh mi nht hin nay như SATA, USB 2.0 và PCI Express. Yếu t x lý nhit độ
trong mt máy tính BTX được cái tiến rt nhiu: hu hết các thành phn ta nhit chính đều
được đặt trong lung gió chính nên s tránh vic phi b sung thêm các qut riêng cho chúng
(s gây ra vic tn thêm năng lượng, tăng độ n và cht chi không cn thiết). Hin ti bn có
th tìm thy mt vài b ngun vi tem chng nhn h tr BTX nhưng không nhiu và kém thông
dng.
5. Các loi chân cm:
Dây cm ca ngun đin máy tính được đánh mã màu rt chi tiết, màu đỏđin +5v, màu
vàng là +12v, màu đen là dây mát (Ground)… Chúng được tp hp li thành nhng dng chân
cm cơ bn sau đây:
- Molex: S dng cho các loi đĩa cng và đĩa quang, ngoài ra bn cũng có
th s dng để cm qut và mt s thiết b
khác như card đồ ha AGP (Geforce 5,6
hoc Radeon X800) hay bo mch ch ví d
như ca Asus hay DFI.
- Đầu cm ngun chính: Nguyên bn ATX
ban đầu có 20 chân cm, chun mi 2.0 đã nâng s chân cm
chính lên ti 24 chân. Bn cũng có th tìm thy mt s b
ngun có dng chân 20+4 vi cht gn cho phép s dng c
trên các bo mch ch vi đầu đin ngun dng 20 hay 24 chân
bt kì.
- Dây đin ph 12V: Khi đầu ca dòng
ATX12v là khi nhng h thng Pentium 4
đầu tiên ra đời. Dây này gm 4 đầu cm
vi 2 chân 12V và 2 chân mát Ground.
- Đầu cm SATA: Nhng b ngun mi
nht đều phi có ti thiu t 2 ti 4 chân
cm dt dành cho nhng đĩa cng SATA hin đại. Tuy nhiên bn
cũng có th s dng các đon dây chuyn nếu như ngun ca
mình không có loi chân này.
- Đầu PCI-Express: Cũng tương t như vi chân cm SATA, đầu cm
PCI-Express là th không th thiếu trong các b ngun thế h mi.
Nhng ngun đin vi chng nhn SLI hoc Crossfire cho các h
thng đồ ha kép luôn có ti 2 đầu cm dng này để s dng vi card
đồ ha PCI-Express. Tt nhiên, nếu ngun ca bn không có đầu cm
mà vn mun s dng các card đồ ha mi, bn vn có th s dng
các gic chuyn đối (đôi khi được tng kèm theo card).
- Đầu cm đĩa mm: Nguyên thy, gic cm này được s dng cho
đĩa mm, nó cũng gm 2 dây ground, 1 dây +5V và 1 dây +12V. V
sau, có khá nhiu thiết b khác cũng s dng kiu đầu cm này ví d
như các card đồ ha, đầu chuyn đổi ATA – SATA ca đĩa cng và thm
chí là c các bo mch ch như DFI Lanparty NF4 chng hn.
- Đầu cm EPS 12V 8 chân: Thường được s
dng cho các bo mch ch workstation trên
nhng h thng máy tính chuyên nghip vi
CPU Opteron hay Xeon. Gn đây, mt s loi
bo mch ch Desktop mi cũng bt đầu cho phép s dng đầu cm
này ví d như dòng P5WD2 ca Asus. Tt nhiên bn vn có th dùng
đầu cm 12V 4 chân thông thường vì cng cm trên main có tính
thương thích ngược.
Hin nay, thiết kế tháo ri (Modular Concept) ca b ngun máy tính đang bt đầu được đưa
vào s dng. Bn hãy th hình dung mt b ngun tiêu chun ATX 2.01 s có khong 8-10 đầu
cm Molex, 1 đầu cm chính, mt hoc hai đầu cm PCI-Express, 1 đầu 12v, 2 ti 4 đầu SATA và
mt s các đầu giao tiếp riêng đặc bit khác. Tuy nhiên h thng máy tính ca bn nếu ch
mc cơ bn và s dng chưa ti ½ s đầu cm này thì chc chn vic sp xếp gn gàng nhng
đầu cm dư bên trong máy s đem li nhiu rc ri. Modular Concept cho phép bn ch cm
nhng dây vi các đầu ni cn dùng và loi b nhng chân không cn thiết. Nh vy ni tht
bên trong case ca bn s rt gn gàng và to điu kin thun li cho các gii pháp làm mát nói
chung. Tuy nhiên kiu thiết kế mi này hin ti mi ch được áp dng trên nhng b ngun cao
cp đắt tin mà thôi.
6. Các đường đin âm (Negative Rail):
Nếu s dng mt s phn mm đo đin hay thm chí là đồng h đo, bn s thy các giá tr ca
đường đin âm khá thp so vi các đường dương. Điu này là do hin nay chúng không còn
quan trng na. Mc dù mt b ngun ATX 20 chân có chân s 12 là -12v và chân s 18 là -5v
nhưng hu như không bao gi được dùng. Mt s thiết b cn ti đin thế âm bao gm:
+ Các card m rng ISA.
+ Cng Serial hoc LAN
+ đĩa mm thế h cũ.
7. Thi gian duy trì đin (Hold-up time):
Giá tr Holdup Time s xác định khong thi gian tính bng mili-giây mà mt b ngun có th
duy trì được các đường đin ra đúng định mc khi đường đin vào b ngt (ví d như mt
đin). Điu này rt có ích đặc bit khi bn sng trong khu vc đin không n định vì ly ví d
trường hp đin đột ngt chp ngt ri có li thì máy tính vn có th hot động bình thường. Giá
tr Hold-up ca tiêu chun ATX là 17ms và b ngun máy tính nên có ch s này càng cao càng
tt.
8. Power Factor Correction (PFC):
Đây là mt khái nim gây ra nhiu tranh cãi trong thi gian va qua. PFC cho phép vic cung
cp năng lung đin đạt hiu qu s dng cao hơn. Có hai loi PFC chính là Active PFC và
Passive PFC. Tt c các b ngun được sn xut vào thi đim hin ti đều thuc mt trong hai
loi này.
- Active PFC: Đây là kiu PFC
hiu qu nht. Nó s dng
mch đin t động điu chnh
h s đin sao cho chun nên
hiu sut s dng đin có th
đạt ti 95% trên lý thuyết.
Ngoài ra, Active PFC cũng có
kh năng kh nhiu và căn
chnh đường đin vào (cho
phép bn cm vào bt kì cm
110v cho ti 220v thông dng
nào mà không cn phi quan
tâm ti các ch s). Tuy nhiên
do kiến trúc phc tp ca Active
PFC mà nhng b ngun có
công ngh này đều có giá khá
cao. Mt s b ngun Active PFC vn cho phép người dùng s dng công tc chuyn xác định
dòng đin đầu vào.
- Passive PFC: Đây là kiu hình PFC thông dng nht hin nay, khác vi Active PFC, Passive PFC
căn chnh dòng đin thông qua các t lc và chính vì thế kh năng làm vic ca nó s b thay đổi
theo thi gian cũng như chu nh hưởng khá ln t các yếu t bên ngoài như nhit độ, chn
động… Nhng b ngun vi Passive PFC đều yêu cu bt buc người dùng phi chnh li đin
thế đầu vào thông qua mt công tc nh. V hiu qu làm vic, ngun Passive PFC không bng
được các loi Active PFC nhưng li có giá thành r hơn.
- Non PFC: Các loi ngun đin không s dng PFC hin nay đều b khuyến cáo không s dng.
mt s quc gia EU, mi b ngun đưa ra th trường đều được yêu cu phi có trang b hoc
Active PFC hoc Passive PFC do hiu qu mà chúng mang li. PFC cho phép tiết kim đin s
dng, gim sc ti cho các đường dây đin trong nhà: điu này rt có li khi bn thành lp
phòng máy hoc s dng nhiu máy cùng mt ngun đin. Vic dây đin và các thiết b truyn
ti đin b quá ti s có th gây cháy n. Ngoài ra nó cũng giúp tránh nhiu đường đin hoc
phát sinh các loi sóng radio gây nhiu ngoài ý mun. Đặc bit, nhng b ngun dng Active
PFC thường cho các đường đin ra n định hơn so vi Passive PFC như vy thiết b trong máy
hot động n định và có tui th cao hơn.
9. Năng lượng cc đại và năng lượng liên tc:
Mc năng lượng liên tc (Continuous Power) là ch s nêu lên kh năng cp đin ca ngun mi
lúc trong khi năng lượng cc đại (Peak Power) li ch mc ti đa trong khong thi gian ngn.
Chính vì thế, ly ví d bn cm mt lot
thiết b vi tng công sut khong 430w
vào b ngun có ch s Continuous Power
là 400w, chúng vn có th hot động
được trong khong thi gian ngn nếu
mc Peak Power ca ngun đạt trên
430w nhưng sau mt khong thi gian
nht định, các linh kin trong ngun s b
trc trc.
10. Độ n:
Ch s xác định độ n ca mt b ngun
được đo bng đơn b dB và nó phi tht
phù hp vi độ n ca môi trường làm
vic mà bn đang có mt. Ly ví d, trong
văn phòng n ào, b ngun 30dB có th
không phi là vn đề nhưng nếu trong
phòng khách gia đình yên tĩnh, con s này