
Xin nhập quốc tịch Việt Nam (đối với gia đình) tại
cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
Thông tin
Lĩnh vực thống kê:Công tác lãnh sự
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Chủ tịch nước
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện
(nếu có): Bộ Tư pháp, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
Cơ quan phối hợp (nếu có): Cục Lãnh sự, Bộ Tư pháp, Bộ Công an
Cách thức thực hiện:Qua Bưu điện Trụ sở cơ quan hành chính
Thời hạn giải quyết:Hơn 200 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện:Cá nhân
TTHC yêu cầu trả phí, lệ phí:
Tên phí Mức phí Văn bản qui định
1.
Lệ phí nộp hồ sơ nhập quốc tịch
150 USD/người

Kết quả của việc thực hiện TTHC:Quyết định cho phép nhập quốc tịch Việt
Nam
Các bước
Tên bước
Mô tả bước
1.
Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở của cơ quan đại diện
(xem danh sách các cơ quan đại diện có chức năng lãnh sự
để biết thông tin chi tiết về địa chỉ và thời gian nộp hồ sơ và
nhận kết quả)
2.
Cơ quan đại diện xem xét hồ sơ, nếu có những điểm chưa
rõ cần xác minh thì điện về Cục Lãnh sự
3.
Nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở cơ quan đại diện hoặc qua
bưu điện

Hồ sơ
Thành phần hồ sơ
1.
Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam phải làm đơn theo mẫu do Bộ Tư
pháp quy định.
2.
Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế, kể cả của
con chưa thành niên, nếu đồng thời xin nhập quốc tịch cho người đó;
3.
Bản khai lý lịch theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định;
4.
Phiếu xác nhận lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt
Nam, nơi đương sự thường trú, cấp; trong trường hợp đương sự không
thường trú ở Việt Nam thì nộp phiếu xác nhận lý lịch tư pháp do cơ
quan có thẩm quyền của nước mà đương sự là công dân hoặc thường
trú, cấp;
5.
Giấy chứng nhận trình độ tiếng Việt, bao gồm cả hiểu biết về văn hóa,
lịch sử và pháp luật của Việt Nam theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo và Bộ Tư pháp;

Thành phần hồ sơ
6.
Giấy xác nhận về thời gian đã thường trú liên tục ở Việt Nam do Ủy
ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp
xã), nơi đương sự thường trú, cấp; nếu trước đây đương sự thường trú ở
địa phương khác, thì còn phải có giấy xác nhận về thời gian đã thường
trú do Ủy ban nhân dân cấp xã của địa phương đó cấp;
7.
Giấy xác nhận về chỗ ở, việc làm, thu nhập hợp pháp hoặc tình trạng
tài sản tại Việt Nam do Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đương sự thường
trú, cấp;
8.
Bản cam kết về việc từ bỏ quốc tịch nước ngoài (nếu có) khi được nhập
quốc tịch Việt Nam.
- Trường hợp mặc nhiên mất quốc tịch nước ngoài khi được nhập quốc
tịch Việt Nam thì Bản cam kết trên được thay bằng giấy xác nhận của
cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước mà đương sự là
công dân về việc pháp luật của nước đó quy định mặc nhiên mất quốc
tịch trong trường hợp này.
- Trong trường hợp đặc biệt, khi người xin nhập quốc tịch Việt Nam
xin giữ quốc tịch nước ngoài của họ theo quy định tại khoản 3 Điều 20
của Luật Quốc tịch Việt Nam, thì không phải nộp giấy tờ quy định tại
điểm này, nhưng phải làm đơn xin giữ quốc tịch nước ngoài theo mẫu
do Bộ Tư pháp quy định; trong đơn phải nêu rõ lý do xin giữ quốc tịch

Thành phần hồ sơ
nước ngoài và cam kết việc giữ quốc tịch nước ngoài không cản trở
việc thực hiện quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân Việt Nam.
9.
Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam; tên gọi
Việt Nam phải được ghi rõ trong đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam.
Số bộ hồ sơ: 4
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
1.
Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam (dùng cho
gia đình) TP/QT-1999-A.1b
Quyết định số
60/1999/QĐ-TP-Q...
2.
Bản khai lý lịch ( kèm đơn nhập quốc tịch )
mẫu TP/QT-1999-A.2
Quyết định số
60/1999/QĐ-TP-Q...
3.
Đơn xin giữ quốc tịch nước ngoài (Kèm theo
đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam) mẫu
TP/QT-1999-A.3
Quyết định số
60/1999/QĐ-TP-Q...

