intTypePromotion=1
ADSENSE

Nhiễm trùng tiểu: Vi sinh học và tình hình đề kháng kháng sinh tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ 2007-2011

Chia sẻ: Tran Hanh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

61
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng về nhiễm trùng tiểu ở những bệnh nhân nằm viện tại các khoa lâm sàng về khía cạnh vi khuẩn học và sự đề kháng kháng sinh với các kháng sinh đang dùng trong điều trị hiện nay tại Bệnh viện Chợ Rẫy.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nhiễm trùng tiểu: Vi sinh học và tình hình đề kháng kháng sinh tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ 2007-2011

Nghiên cứu Y học <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 2 * 2013<br /> <br /> NHIỄM TRÙNG TIỂU: VI SINH HỌC VÀ TÌNH HÌNH ĐỀ KHÁNG <br /> KHÁNG SINH TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY TỪ 2007 ‐ 2011 <br /> Trần Quang Bính*, Trần Thị Thanh Nga**<br /> <br /> TÓM TẮT <br /> Đặt vấn đề: Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng về nhiễm trùng tiểu ở những bệnh nhân nằm viện tại <br /> các khoa lâm sàng về khía cạnh vi khuẩn học và sự đề kháng kháng sinh với các kháng sinh đang dùng trong điều <br /> trị hiện nay tại Bệnh viện Chợ Rẫy. <br /> Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu số liệu trên các bệnh án có chẩn đoán ra viện liên quan đến nhiễm <br /> trùng tiểu trong thời gian từ 2007‐2011 và kết quả lưu trữ trên máy tính tại khoa vi sinh học bệnh viện Chợ Rẫy <br /> trong thời gian 5 năm từ 2007‐2011. <br /> Kết quả: Khảo sát 16.106 mẫu nước tiểu trong thời gian 5 năm từ 2007‐2011 cho thấy tỉ lệ cấy nước tiểu <br /> dương tính trung bình là 20,05% (3229/16106). Các vi khuẩn thường gặp trong nhiễm trùng tiểu tại bệnh viện <br /> Chợ  Rẫy  chiếm  tỉ  lệ  cao  là  E.  coli,  Enterococcus  sp.,  Klebsiella  sp,  Pseudomonas  aeruginosa  và  Acinetobacter <br /> baumanii. Mức độ đề kháng kháng sinh của các tác nhân gây nhiễm trùng tiểu ngày càng gia tăng với các kháng <br /> sinh đang sử dụng. <br /> Kết luận: Việc sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng tiểu cần thận trọng và theo hướng dẫn điều <br /> trị để tránh tình trạng làm tăng mức độ đề kháng kháng sinh và duy trì tuổi thọ của các kháng sinh hiện có trong <br /> khi chờ đợi các kháng sinh mới thay thế. <br /> Từ khóa: Nhiễm trùng tiểu, đề kháng kháng sinh. <br /> <br /> ABSTRACT <br /> URINARY TRACT INFECTION: MICROBIOLOGY AND ANTIMICROBIAL RESISTANCE  <br /> AT CHORAY HOSPITAL FROM 2007 TO 2011 <br /> Tran Quang Binh, Tran Thi Thanh Nga  <br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 ‐ Supplement of No 2 ‐ 2013: 122 ‐127 <br /> Background:  A  study  was  carried  out  in  order  to  evaluate  the  situation  of  UTI  of  clinical  wards  in <br /> microbiological aspect as well as the resistance to available antimicrobials which current used at Cho ray hospital. <br /> Methods:  Retrospective  study  design,  the  data  of  urinary  tract  infection  (UTI)  were  collected  from  the <br /> hospital discharged documentations relating with the diagnosis of urinary tract infection and the microbiological <br /> data at the microbiology department from 2007 to 2011. <br /> Results:  The  results  of  16,106  urine  samples  showed  that  the  average  of  positive  urine  culture  rate  was <br /> 20.05%  (3,229/16,106).  E.  coli,  Enterococcus  sp.,  Klebsiella  sp,  Pseudomonas  aeruginosa  and  Acinetobacter <br /> baumanii are uropathogens were commonly seen at Cho ray hospital. The resistance to available antimicrobials of <br /> these uropathogens increased day by day. <br /> Conclusion:  The  antimicrobials  in  the  treatment  of  UTI  should  be  used  prudently  and  followed  the <br /> treatment guideline to avoid the increasing the level of antimicrobial resistance and preserve the life of available <br /> antimicrobials while waiting for the replacing of the new ones. <br /> Key words: Urinary tract infection (UTI), Antimicrobial resistance. <br /> * Khoa Khoa Bệnh Nhiệt Đới – BV Chợ Rẫy  <br /> Tác giả liên lạc: PGS.TS. Trần Quang Bính <br /> <br /> 122<br /> <br /> ** Khoa Vi sinh – BV Chợ Rẫy <br />  ĐT: 0903841479 <br /> Email: binhtq@hcm.vnn.vn <br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật – Bệnh Viện Chợ Rẫy ‐ Năm 2013 <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 2 * 2013 <br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ  <br /> <br /> tiểu tại bệnh viện Chợ Rẫy. <br /> <br /> Nhiễm  trùng  tiểu  (NTT)  là  một  bệnh  lý <br /> thường  gặp  ở  bệnh  viện  cũng  như  trong  cộng <br /> đồng,  NTT  được  định  nghĩa  là  nước  tiểu  có  vi <br /> khuẩn (bacteriuria) với sự hiện diện của các triệu <br /> chứng lâm sàng. NTT xảy ra cả trên những bệnh <br /> nhân  có  cấu  trúc  giải  phẫu  bình  thường  (NTT <br /> không  biến  chứng)  và  ở  những  bệnh  nhân  có <br /> cấu trúc và chức năng bất thường của đường tiết <br /> niệu (NTT có biến chứng). Về thuật ngữ còn có <br /> thể phân loại NTT trở lại (recurrent urinary tract <br /> infection),  NTT  tái  phát  (relapse  urinary  tract <br /> infection),  NTT  tái  nhiễm  (reinfection  urinary <br /> tract infection) hoặc phân chia theo tuổi, giới. Có <br /> nhiều yếu tố nguy cơ liên quan đến NTT: nghẽn <br /> tắc  đường  tiểu,  trào  ngược  bàng  quang  niệu <br /> quản,  đặt  sonde  tiểu  lưu  hoặc  có  tiến  hành <br /> những  thủ  thuật  ở  đường  tiểu,  có  thai,  tiểu <br /> đường,  Bệnh  Lupus  đỏ  hệ  thống,  nghiện  rượu, <br /> điều  trị  corticosteroid,  sỏi  niệu,  bệnh  lý  thần <br /> kinh  có  tổn  thương  bàng  quang(2,4).  Về  xuất  độ <br /> của  nhiễm  trùng  tiểu  thay  đổi  tùy  theo  tuổi  và <br /> giới  tính.  Trong  môi  trường  bệnh  viện  nhiễm <br /> trùng  tiểu  gặp  trên  bệnh  nhân  nội  và  ngoại <br /> khoa,  kể  cả  bệnh  nhân  nội  trú  và  ngoại  trú, <br /> những bệnh nhân nằm viện dài ngày, đặc biệt là <br /> những bệnh nhân được đặt sonde tiểu lưu rất dễ <br /> bị nhiễm trùng. Chúng tôi trong nghiên cứu này <br /> với  mục  đích  đánh  giá  thực  trạng  về  nhiễm <br /> trùng tiểu ở những bệnh nhân nằm viện tại các <br /> khoa lâm sàng về khía cạnh vi khuẩn học và sự <br /> đề  kháng  kháng  sinh  với  các  kháng  sinh  đang <br /> dùng trong điều trị hiện nay để nhằm xây dựng <br /> một phác đồ điều trị thích hợp cho nhiễm trùng <br /> <br /> Mục tiêu nghiên cứu <br /> Khảo sát tỉ lệ mẫu cấy nước tiểu dương tính <br /> của  các  khoa  lâm  sàng  tại  Bệnh  viện  Chợ  Rẫy <br /> với chẩn đoán nhiễm trùng tiểu và tỉ lệ của các <br /> loại  vi  khuẩn  là  tác  nhân  gây  bệnh,  đồng  thời <br /> đánh giá mức độ đề kháng kháng sinh của các vi <br /> khuẩn này theo từng năm. <br /> <br /> PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  <br /> Phương pháp hồi cứu  (retrospective  study): <br /> thu  thập  số  liệu  của  các  mẫu  nước  tiểu  của  26 <br /> khoa  lâm  sàng  và  phòng  khám  từ  năm  2007  ‐ <br /> 2011 gửi đến khoa vi sinh có kết quả cấy dương <br /> tính và được làm kháng sinh đồ kết hợp với các <br /> dữ liệu có được từ lâm sàng. Thời gian thực hiện <br /> 12/2011  –  6/2012  tại  khoa  Bệnh  nhiệt  đới  bệnh <br /> viện  Chợ  Rẫy.  Số  liệu  thu  thập  được  trình  bày <br /> dưới dạng các bảng biểu và tỉ lệ phần trăm. <br /> <br /> KẾT QUẢ <br /> Trong thời gian 5 năm từ 2007‐2011 có tất cả <br /> 16106 mẫu nước tiểu được gửi đến khoa Vi sinh, <br /> kết quả cấy dương tính 3229 mẫu với tỉ lệ trung <br /> bình 20,05% (17‐21%). Về kết quả cấy theo từng <br /> khoa lâm sàng như sau: khoa thận cấy (+) 13,2%, <br /> khoa  niệu  cấy  (+)  17,7%,  khoa  nội  tiết  cấy  (+) <br /> 10,1%,  khoa  bệnh  nhiệt  đới  cấy  (+)  7,4%,  khoa <br /> thần  kinh  cấy  (+)  5,8%,  khoa  tim  mạch  cấy  (+) <br /> 5,3%,  khoa  ICU  cấy  (+)  5,1%,  phòng  khám  cấy <br /> (+) 11,1%, các khoa lâm sàng còn lại gồm 19 khoa <br /> cấy (+) 24,3%. Kết quả khảo sát về các tác nhân <br /> gây  bệnh  chính  và  mức  độ  đề  kháng  với  các <br /> kháng sinh đang dùng như sau: <br /> <br /> Bảng 1: Các tác nhân gây bệnh chủ yếu trong nhiễm trùng tiểu từ 2007‐ 2011 <br /> Năm số ca (%)<br /> Tác nhân<br /> E. coli<br /> Enterococcus sp.<br /> Klebsiella sp.<br /> Pseudomonas aeruginosa<br /> Acinetobacter baumanii<br /> <br /> 2007<br /> (457) (%)<br /> 212 (46,3)<br /> 57(12,4)<br /> 66 (14,4)<br /> 32 (7)<br /> 27 (5,9)<br /> <br /> 2008<br /> (633) (%)<br /> 233(36,8)<br /> 117(18,4)<br /> 85 (13,4)<br /> 51 (8)<br /> 37 (5,8)<br /> <br /> 2009<br /> (602) (%)<br /> 265(44)<br /> 110(18,2)<br /> 66 (10,9)<br /> 55 (9,1)<br /> 31 (5,1)<br /> <br /> 2010<br /> (732) (%)<br /> 363(49,6)<br /> 97(13,2)<br /> 83 (11,3)<br /> 62 (8,4)<br /> 40 (5,5)<br /> <br /> 2011<br /> (805) (%)<br /> 359 (44,6)<br /> 113(14,03)<br /> 54 (6,7)<br /> 66 (8,2)<br /> 37 (4,6)<br /> <br /> Các vi khuẩn khác: Providencia, S. saprophyticus, S. epidermidis, S. coagulase negative, S. aureus, Stenotrophomonas<br /> maltophilia, nấm Candida sp. < 5%:<br /> <br /> Bảng 2: Đề kháng kháng sinh của E. coli trong các <br /> <br /> năm 2008 ‐ 2011 <br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật – Bệnh Viện Chợ Rẫy ‐ Năm 2013<br /> <br /> 123<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 2 * 2013<br /> <br /> Nghiên cứu Y học <br /> kháng sinh<br /> Gentamycine<br /> Amikacine<br /> Ciprofloxacine<br /> Levofloxacine<br /> Ceftazidime<br /> Ceftriaxone<br /> Cefepim<br /> Cefoperazone/sulb<br /> Ticarcilline/clav<br /> Netilmycine<br /> Piperacilline/tazo<br /> Nitrofurantoine<br /> Ertapenem<br /> Imipenem<br /> Meropenem<br /> Colistine<br /> Co-trimoxazole<br /> <br /> 2008 (%)<br /> 58,4<br /> 71,8<br /> 70,2<br /> 48,3<br /> 67,3<br /> 59<br /> 23,9<br /> 11,4<br /> 12,2<br /> 8,3<br /> 0,6<br /> 0<br /> 1,7<br /> 0<br /> <br /> 2010 (%)<br /> 55<br /> 6<br /> 79<br /> 79<br /> 60<br /> 62<br /> 58<br /> 54<br /> 19<br /> 10<br /> 8<br /> 4,1<br /> 3<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> <br /> 2011(%)<br /> 58,8<br /> 5,8<br /> 80,7<br /> 67,9<br /> 48,6<br /> 62,4<br /> 66,5<br /> 30,8<br /> 36,5<br /> 8,8<br /> 10,9<br /> 1,7<br /> 3,6<br /> 0,6<br /> 1,1<br /> 0<br /> 69,5<br /> <br /> Bảng 3: Đề kháng kháng sinh của Klebsiella sp. <br /> trong các năm 2008 ‐ 2011 <br /> kháng sinh<br /> <br /> 2007 (%)<br /> <br /> Gentamycine<br /> Amikacine<br /> Ciprofloxacine<br /> Levofloxacine<br /> Ceftazidime<br /> Ceftriaxone<br /> Cefepim<br /> Cefoperazone/sulb<br /> Ticarcilline/clav<br /> Netilmycine<br /> Piperacilline/tazo<br /> Ertapenem<br /> Imipenem<br /> Meropenem<br /> Colistine<br /> <br /> 60,75<br /> 48,5<br /> 49,6<br /> 57,5<br /> 59,8<br /> 34,5<br /> 29,5<br /> 2,15<br /> 33,5<br /> 40,1<br /> 0,6<br /> 0<br /> 0<br /> <br /> 2008 2010 (%) 2011 (%)<br /> (%)<br /> 60<br /> 59<br /> 27<br /> 47,6<br /> 49,1<br /> 76<br /> 84,6<br /> 41,9<br /> 48<br /> 54,2<br /> 54<br /> 54,7<br /> 59,6<br /> 57<br /> 61,1<br /> 29,7<br /> 43<br /> 44,2<br /> 14,9<br /> 30<br /> 37,7<br /> 8,20<br /> 42<br /> 49<br /> 34,3<br /> 38<br /> 44,4<br /> 35<br /> 28<br /> 46,3<br /> 1,60<br /> 10<br /> 22,2<br /> 0,2<br /> 3<br /> 0<br /> 5<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> <br /> E.  coli  đề  kháng  cao  với  Quinolone  và  các <br /> cephalosporin  thế  hệ  3,  4.  Vi  khuẩn  này  còn <br /> nhạy  cảm  tốt  với  nhóm  Carbapenem, <br /> nitrofurantoine, <br /> <br /> Piperacilline/Tazobactam, <br /> <br /> amikacine,  netilmycine.  Klebsiella  sp.  đề  kháng <br /> cao với tất cả các loại kháng sinh đang dùng, chỉ <br /> còn nhạy cảm với nhóm Carbapenem. <br /> Bảng 4: Đề kháng kháng sinh của Enterococcus sp. <br /> trong các năm 2007, 2008, 2010 và 2011 <br /> Kháng sinh<br /> Gentamycine<br /> <br /> 124<br /> <br /> 2007 (%) 2008 (%) 2010 (%) 2011 (%)<br /> 36<br /> 24<br /> 72<br /> <br /> Kháng sinh<br /> Amikacine<br /> Vancomycine<br /> Doxycycline<br /> Levofloxacine<br /> Azithromycine<br /> Teicoplanin<br /> Fosfomycine<br /> Nitrofurantoine<br /> Penicilline<br /> <br /> 2007 (%) 2008 (%) 2010 (%) 2011 (%)<br /> 32,5<br /> 27<br /> 0,5<br /> 0<br /> 1<br /> 4,4<br /> 38,5<br /> 42<br /> 36<br /> 45,5<br /> 47<br /> 45<br /> 82<br /> 79,6<br /> 86,5<br /> 87<br /> 95<br /> 99,1<br /> 0,5<br /> 0<br /> 1,3<br /> 34<br /> 36,6<br /> 49<br /> 37,1<br /> 79<br /> 93,8<br /> <br /> Enterococcus  sp.  đề  kháng  cao  với  tất  cả  các <br /> loại  kháng  sinh  đang  dùng,  chỉ  còn  nhạy  cảm <br /> duy nhất với Vancomycine và Teicoplanin.  <br /> Bảng 5: Đề kháng kháng sinh của Pseudomonas<br /> aeruginosa trong các năm 2007, 2008, 2010 và 2011 <br /> Kháng sinh<br /> 2007 (%) 2008 (%) 2010 (%)2011 (%)<br /> Gentamycine<br /> 69,23<br /> 60,98<br /> 75,8<br /> 78,2<br /> Amikacine<br /> 60<br /> 50<br /> Ciprofloxacine<br /> 42,01<br /> 51,61<br /> 74,2<br /> 73<br /> Ceftazidime<br /> 61,96<br /> 53,61<br /> 72,6<br /> 68,2<br /> Cefepim<br /> 59,6<br /> 43,7<br /> 69,4<br /> 67,2<br /> Cefo/sulbactam<br /> 48,96<br /> 61,9<br /> 20<br /> 50<br /> Ticar/clavu acid<br /> 13,4<br /> 16,16<br /> 62,9<br /> 68,8<br /> Netilmycine<br /> 53<br /> 42,07<br /> 67,7<br /> 60,3<br /> Piper/tazobactam<br /> 46,79<br /> 40,23<br /> 28<br /> Imipenem<br /> 22,37<br /> 27,75<br /> 30,6<br /> 13,6<br /> Meropenem<br /> 46,8<br /> 18,2<br /> Colistine<br /> 0,68<br /> 0,21<br /> 6,5<br /> 0<br /> Fosfomycine<br /> 67,6<br /> <br /> Bảng 6: Đề kháng kháng sinh của Acinetobacter<br /> baumanii trong các năm 2007, 2008, 2010 và 2011 <br /> Kháng sinh<br /> <br /> 2007 (%) 2008 2010 (%) 2011 (%)<br /> (%)<br /> Gentamycine<br /> 82,48<br /> 86,89<br /> 65<br /> 63,9<br /> Amikacine<br /> 65<br /> 63,6<br /> Ciprofloxacine<br /> 77,17<br /> 87,91<br /> 82<br /> 100<br /> Ceftazidime<br /> 84,3<br /> 88,6<br /> 82<br /> 67,6<br /> Ceftriaxone<br /> 85,24<br /> 89,58<br /> 90<br /> Cefepim<br /> 70,63<br /> 89,26<br /> 82<br /> 72,7<br /> Cefo/sulbactam<br /> 48,11<br /> 70,54<br /> 36<br /> Ticar/clavu acid<br /> 52,34<br /> 65,76<br /> 65<br /> 48,6<br /> Netilmycine<br /> 57,74<br /> 67,31<br /> 60<br /> 41,7<br /> Piper/tazobactam<br /> 80,73<br /> 79,06<br /> 80<br /> Doxycycline<br /> 40<br /> 25<br /> Imipenem<br /> 45,32<br /> 59,47<br /> 45<br /> 48,6<br /> Meropenem<br /> 47<br /> 51,4<br /> Colistin<br /> 0,94<br /> 0,23<br /> 1<br /> 0<br /> <br /> Pseudomonas aeruginosa đề  kháng cao với tất <br /> cả các loại kháng sinh đang dùng chỉ còn nhạy <br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật – Bệnh Viện Chợ Rẫy ‐ Năm 2013 <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 2 * 2013 <br /> cảm với Colistine và tương đối với imipenem và <br /> meropenem ở thời điểm năm 2011. Acinetobacter <br /> baumanii đề kháng cao với tất cả các loại kháng <br /> sinh đang dùng, chỉ còn nhạy cảm duy nhất với <br /> Colistin. <br /> Bảng 7: Đề kháng kháng sinh của Staphylococcus <br /> aureus và Coagulase negative Staphylococcus trong <br /> các năm 2007, 2008 <br /> <br /> CN Staphylococcus<br /> <br /> Staphylococcus aureus<br /> <br /> VK<br /> <br /> Kháng sinh<br /> Gentamycine<br /> Cefoxitine<br /> CM<br /> Rifampicine<br /> Oxacilline<br /> Vancomycine<br /> Erythromycine<br /> Azithromycine<br /> Teicoplanin<br /> Ciprofloxacine<br /> Co-trimoxazole<br /> Gentamycine<br /> Cefoxitine<br /> CM<br /> Rifampicine<br /> Oxacilline<br /> Vancomycine<br /> Erythromycine<br /> Azithromycine<br /> Teicoplanin<br /> Ciprofloxacine<br /> Co-trimoxazole<br /> <br /> 2007 (%)<br /> 68,05<br /> 66,45<br /> 41,31<br /> 1,45<br /> 64,3<br /> 0,05<br /> 80,85<br /> 80,7<br /> 1<br /> 67,4<br /> 38,7<br /> 47,87<br /> 73,13<br /> 41,31<br /> 15,08<br /> 77,53<br /> 0,12<br /> 75,37<br /> 75,32<br /> 3,46<br /> 40,01<br /> 50,1<br /> <br /> 2008 (%)<br /> 65,4<br /> 62,2<br /> 39,79<br /> 1,2<br /> 61,5<br /> 0<br /> 79,4<br /> 79,4%<br /> 0,1<br /> 65,1<br /> 33,9<br /> 49,61<br /> 74,92<br /> 39,79<br /> 8,75<br /> 74,21<br /> 0,26<br /> 75,92<br /> 75,92<br /> 0,79<br /> 52,23<br /> 52,49<br /> <br /> Staphylococcus  aureus  và  Staphylococcus <br /> coagulase  negative  đề  kháng  cao  với  tất  cả  các <br /> loại  kháng  sinh  đang  dùng,  chỉ  còn  nhạy  cảm <br /> với Vancomycine, teicoplanin. <br /> <br /> BÀN LUẬN <br /> Hiện nay ở nước ta chưa có số liệu điều tra <br /> dịch tễ học cũng như một nghiên cứu lớn để có <br /> một  số  liệu  chính  xác  về  nhiễm  trùng  tiểu  có <br /> biến chứng. Kết quả của nghiên cứu hồi cứu tại <br /> Bệnh viện Chợ Rẫy cho thấy tỉ lệ cấy dương tính <br /> của  nước  tiểu  khoảng  20%  trong  số  bệnh  nhân <br /> nhập  viện  với  chẩn  đoán  là  nhiễm  trùng  tiểu. <br /> Kết quả của nghiên cứu từ năm 2007 ‐ 2011 với <br /> kết  quả  cấy  nước  tiểu  dương  tính  cho  thấy  các <br /> tác  nhân  gây  bệnh  thường  gặp  nhất  là: <br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Escherichia  coli,  Enterococcus  sp.  (E.  faecalis  và  E. <br /> faecium), Klebsiella sp., Pseudomonas aeruginosa và <br /> Acinetobacter  theo  thứ  tự.  Citrobacter,  Proteus <br /> mirabilis  và  những  tác  nhân  còn  lại  như <br /> Staphylococcus  saprophyticus,  Staphylococcus <br /> coagulase  negative,  Staphylococcus.  aureus, <br /> Stenotrophomonas maltophilia, Candida sp.... chiếm <br /> tỉ lệ thấp khoảng 1% cho mỗi loại vi khuẩn. Các <br /> khoa có tỉ lệ cấy nước tiểu dương tính cao > 10% <br /> gồm có khoa thận, khoa tiết niệu, khoa nội tiết, <br /> phản  ánh  tính  chất  đặc  thù  của  bệnh  lý  tại  các <br /> khoa này. Các khoa lâm sàng còn lại có tỉ lệ cấy <br /> dương tính thấp hơn ( 40%, tỉ lệ này cũng phù hợp với báo cáo của <br /> Hsueh  PR.  tại  Hội  nghị  về  nhiễm  trùng  tiểu  có <br /> biến chứng của Vùng Châu Á Thái Bình Dương <br /> tổ  chức  tại  thái  Lan  năm  2011(3)  trong  đó  ghi <br /> nhận E. coli chiếm tỉ lệ cao ở các nước Việt Nam, <br /> Trung Quốc và Ấn Độ, một đặc điểm quan trọng <br /> đối với E. coli trong nhiễm trùng tiểu là có sự đề <br /> kháng  cao  với  Fluoroquinolone.  Trong  nghiên <br /> cứu  của  chúng  tôi  tỉ  lệ  đề  kháng  với <br /> Ciprofloxacine  tăng  từ  71%  (năm  2008)  lên  đến <br /> 81% (năm 2011). <br /> Với  các  vi  khuẩn  khác  thuộc  nhóm <br /> Enterobacteriaceae  như  Klebsiella  cũng  đề  kháng <br /> cao  với  các  thuốc  kháng  sinh  hiện  có,  chỉ  có <br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật – Bệnh Viện Chợ Rẫy ‐ Năm 2013<br /> <br /> 125<br /> <br /> Nghiên cứu Y học <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 2 * 2013<br /> <br /> colistine  và  các  kháng  sinh  thuộc  nhóm <br /> Carbapenem còn nhạy cảm cao với các vi khuẩn <br /> thuộc nhóm này. <br /> Báo cáo tại Hội nghị nhiễm trùng niệu vùng <br /> Châu Á Thái bình Dương cũng cho thấy với các <br /> vi  khuẩn  không  lên  men  như  Pseudomonas <br /> aeruginosa  và  Acinetobacter  baumanii  không  có <br /> thuốc  nào  thuộc  nhóm  Carbapenem  như <br /> Imipenem, Meropenem có hiệu lực trên 80% và <br /> trên  31%  với  Acinetobacter  baumanii.  (3)  Trong <br /> nghiên cứu của chúng tôi số liệu năm 2010 cho <br /> thấy  với  Pseudomonas  aeruginosa  nhóm <br /> Carbapenem chỉ còn hiệu lực từ 50% đến 
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2